Để có thể phát huy vai trò to lớn của khoa học và công nghệ trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước theo đường lối của Đảng ta, việc huy động các nguồn lực cho phát triể
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
NGUYỄN CAO CƯỜNG
THU HÚT CÁC NGUỒN LỰC CHO PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
NGUYỄN CAO CƯỜNG
THU HÚT CÁC NGUỒN LỰC CHO PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 3Mục lục
Trang
Danh mục các ký hiệu viết tắt i
Danh mục các bảng ii
Danh mục các hình vẽ iii
MỞ ĐẦU Chương 1 Cơ sở lý luận và tổng quan tài liệu nghiên cứu 1.1 Khoa học và công nghệ, nguồn lực cho phát triển khoa học và công nghệ 4
1.1.1 Khoa học, công nghệ và hoạt động khoa học và công nghệ 4
1.1.2 Khoa học và công nghệ là nền tảng phát triển kinh tế 8
1.1.3 Nguồn lực và thu hút nguồn lực nguồn lực khoa học và công nghệ 10
1.2 Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ 22
1.2.1 Khái niệm và nội dung quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ 22
1.2.2 Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ theo định hướng thu hút các nguồn lực 28
1.3 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 29
1.4 Đóng góp khoa học của đề tài 33
Chương 2 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu 2.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích 34
2.1.1 Cách tiếp cận 34
2.1.2 Khung phân tích 34
2.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 34
2.2.1 Thu thập thông tin và số liệu thứ cấp 34
2.2.2 Thu thập thông tin và số liệu sơ cấp 35
2.3 Phương pháp xử lý thông tin 35
Trang 42.3.1 Thông tin thứ cấp 35
2.3.2 Thông tin sơ cấp 35
2.4 Phương pháp phân tích thông tin 35
2.4.1 Phương pháp thống kê mô tả 35
2.4.2 Phương pháp so sánh 36
2.4.3 Phương pháp đồ thị, biểu đồ 36
2.5 Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, hệ thống, dự báo 36
2.6 Phương pháp chuyên gia 37
2.7 Phương pháp kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có 38
Chương 3 Hiện trạng khoa học, công nghệ và thu hút nguồn lực cho phát triển khoa học và công nghệ ở tỉnh Hà Giang 3.1 Đánh giá điều kiện và nguồn lực cho phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Hà Giang 40
3.1.1 Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội 40
3.1.2 Dân số và nguồn nhân lực 44
3.1.3 Hệ thống kết cấu hạ tầng của tỉnh 45
3.2 Triển khai thu hút nguồn lực cho phát triển khoa học và công nghệ tại tỉnh Hà Giang 47
3.2.1 Thực hiện cơ chế chính sách khoa học và công nghệ 47
3.2.2 Khai thác tiềm lực khoa học công nghệ của tỉnh 54
3.3 Thu hút, xây dựng nguồn lực khoa học và công nghệ tại tỉnh Hà Giang 60
Chương 4 Kết luận và Khuyến nghị 4.1 Cơ hội và thách thức đối với sự phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Hà Giang trong giai đoạn tới 77
4.1.1 Quan điểm phát triển kinh tế - xã hội tỉnh 77
4.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 77
4.1.3 Cơ hội đối với sự phát triển của khoa học và công nghệ 78
Trang 54.1.4 Thách thức đối với phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh 80 4.1.5 Quan điểm phát triển KH&CN tỉnh Hà Giang đến 2020 81 4.1.6 Mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh đến 2020 81 4.2 Giải pháp thu hút nguồn lực cho phát triển khoa học và công nghệ tỉnh
Hà Giang 84
4.2.1 Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách 85 4.2.2 Nhóm giải pháp phát triển tiềm lực KH&CN của tỉnh 88 4.2.3 Đổi mới phương thức đầu tư tài chính cho KH&CN đối với nguồn vốn ngân sách 99
4.2.4 Hình thành và phát triển thị trường KH&CN tại Hà Giang 101 KẾT LUẬN 106 TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
Trang 6i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 7ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Cơ cấu sản phẩm Hà Giang (Tính theo giá thực tế) 44
Bảng 3.2 Chỉ số phát triển theo gia so sánh 2010 (năm trước = 100%) 44
Bảng 3.3 Cơ cấu lao động tỉnh Hà Giang 44
Bảng 3.4 Các tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh Hà Giang 65
Bảng 3.5 Ngân sách Nhà nước chi cho KH&CN so với tổng chi NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn từ 2008 – 2012 70
Bảng 3.6 Kinh phí hoạt động KH&CN từ năm 2008 – 2012 71
Bảng 3.7 Tổng hợp tình hình sử dụng kinh phí KH&CN cấp tỉnh giai đoạn 2012-2014 73
Bảng 3.8 Kinh phí hoạt động KH&CN cấp huyện, thành phố 2012 – 2014 74
Trang 8iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 3.1 Tăng trưởng GDP tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010-2013 43
Hình 3.2 Cơ cấu trình độ giáo viên CĐ, TCCN tỉnh Hà Giang 60
Hình 3.3 Cơ cấu trình độ lao động qua đào tạo của tỉnh năm 2010 61
Hình 3.4 Trình độ học vấn cán bộ, viên chức tỉnh Hà Giang 62
Hình 3.5 Cơ cấu trình độ cán bộ, công chức sở KH&CN Hà Giang 63
Hình 3.6 Tỉ lệ chi cho KH&CN trong tổng thể chi ngân sách của tỉnh giai đoạn 2008 – 2012 71
Trang 9hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đổi mới công nghệ, làm chủ các công nghệ then chốt, mũi nhọn và đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm
có hàm lượng công nghệ cao, trong đó ưu tiên các doanh nghiệp nhỏ và vừa Quan tâm đúng mức nghiên cứu cơ bản có trọng điểm, theo yêu cầu phát triển của đất nước
Để có thể phát huy vai trò to lớn của khoa học và công nghệ trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước theo đường lối của Đảng ta, việc huy động các nguồn lực cho phát triển Khoa học và Công nghệ là khâu quan trọng hàng đầu để cụ thể hoá chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và môi trường
Hà Giang là một tỉnh nông nghiệp kém phát triển so với các địa phương trong vùng và cả nước nhưng đã rất chú trọng đến việc phát triển khoa học và công nghệ Các hoạt động khoa học, công nghệ của Hà Giang trong những năm vừa qua đã thu được những kết quả đáng ghi nhận Những kết quả này càng có ý nghĩa khi Hà Giang là một tỉnh miền núi có nhiều khó khăn, kinh tế chưa phát triển nên không có điều kiện để đầu tư nhiều cho khoa học và công nghệ về kinh phí, đội ngũ cán bộ cũng như về cơ sở vật chất kỹ thuật
Tuy nhiên, những kết quả đạt được có thể nhiều hơn, hiệu quả của khoa học và công nghệ có thể cao hơn, thiết thực hơn và rộng khắp nếu phát huy đầy đủ hơn các nguồn lực và điều kiện của tỉnh Nghiên cứu giải pháp thu hút
Trang 10Đó là những lý do chủ yếu của việc chọn đề tài: “Thu hút các nguồn lực
cho phát triển Khoa học và Công nghệ ở Tỉnh Hà Giang”.
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thu hút các nguồn lực
cho phát triển khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa lý luận về khoa học và công nghệ, thu hút các nguồn lực cho phát triển khoa học và công nghệ
- Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Giang
- Phân tích, đánh giá các nguồn lực cho phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Kiến nghị và Đề xuất một số giải pháp để thu hút các nguồn lực nhằm phát triển khoa học và công nghệ ở tỉnh Hà Giang
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn tập trung làm rõ khái niệm, vai trò của các nguồn lực cho phát triển KH&CN, các mối tương tác của nó trong công tác quản lý Đặc biệt, luận văn tập trung vào việc đánh giá các thuận lợi khó khăn từ đặc điểm của tỉnh Hà Giang ảnh hưởng đến hoạt động KH&CN của Tỉnh nói chung, thu hút các nguồn lực cho phát triển KH&CN nói riêng
- Phạm vi nghiên cứu:
Trang 1179
Các hoạt động khoa học và công nghệ của tỉnh Hà Giang giai đoạn 2009
-2014, các nguồn lực cho phát triển khoa học và công nghệ của Tỉnh
4 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn sẽ nghiên cứu trả lời câu hỏi sau :
Giải pháp nào để giúp Hà Giang thu hút các nguồn lực cho phát triển
khoa học và công nghệ trong bối cảnh hiện nay?
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, cụ thể như phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về khoa học, công nghệ để xem xét giải quyết các vấn đề về khoa học và công nghệ, các nguồn lực cho phát triển khoa học và công nghệ phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích các số liệu thu được từ quá trình thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh từ năm 2009 đến nay thông qua các cuộc điều tra, đánh giá tổng kết hàng năm, định kỳ để làm rõ các vấn đề của luận văn
Một số nguyên tắc và phương pháp sau đây cũng được quán triệt và vận dụng: nguyên tắc khách quan, nguyên tắc thống nhất lịch sử và logic, nguyên tắc trìu tượng đến cụ thể, phương pháp hệ thống, phương pháp diễn dịch…
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, Luận văn được trình bày trên 4 chương: Chương 1 Cơ sở lý luận và tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương 2 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3 Hiện trạng khoa học, công nghệ và thu hút nguồn lực cho phát triển khoa học và công nghệ ở tỉnh Hà Giang
Chương 4 Kết luận và Khuyến nghị
Trang 1280
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Khoa học và công nghệ và nguồn lực cho phát triển khoa học và công nghệ
1.1.1 Khoa học và công nghệ và hoạt động khoa học và công nghệ
a, Khoa học và công nghệ
- "Khoa học" (science) là một loại hình hoạt động xã hội đặc biệt nhằm
đạt tới những hiểu biết mới và vận dụng những hiểu biết đó vào sản xuất và đời sống trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định Khoa học là một dạng hoạt động đặc biệt của con người với những đặc điểm riêng về nội dung,
về phương thức hoạt động, về quy luật phát triển và chức năng xã hội
Theo Khoản 1 điều 2 Luật khoa học và công nghệ năm 2000 “khoa học” được định nghĩa“là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật tự
nhiên, xã hội và tư duy”[13] Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa “khoa học là hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội và tư duy được tích lũy trong quá trình nhận thức trên cơ sở thực tiễn, được thể hiện bằng những khái niệm, phán đoán, học thuyết”
Theo truyền thống, hệ khoa học thường được chia thành ba nhánh là khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và khoa học kỹ thuật Ở Việt Nam, hệ khoa học chia thành: Khoa học tự nhiên và công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn
Mỗi khoa học đều có phần cơ bản và ứng dụng Khoa học cơ bản là hệ thống tri thức lý thuyết phản ánh các thuộc tính, quan hệ, quy luật khách quan của lĩnh vực, hiện tượng được nghiên cứu Khoa học ứng dụng là hệ thống tri thức đưa ra những con đường, những biện pháp, hình thức ứng dụng tri thức khách quan vào thực tiễn phục vụ cho lợi ích con người
Trang 1381
- Cách đây từ vài chục năm, Anh, Mỹ, rồi Tây Âu bắt đầu sử dụng thuật
ngữ công nghệ để chỉ các kỹ thuật cụ thể bắt nguồn từ các thành tựu khoa học, coi các kỹ thuật đó như một sự phát triển của khoa học ứng dụng trong
thực tiễn Theo từ điển Bách khoa Việt Nam “Công nghệ là tập hợp các
phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm” Công nghệ còn được hiểu là các phương
tiện kỹ thuật, là sự thể hiện vật chất hóa các tri thức ứng dụng khoa học và công nghệ, là một tập hợp các cách thức, các phương pháp dựa trên cơ sở khoa học và được sử dụng vào sản xuất trong các ngành sản xuất khác nhau
để tạo ra sản phẩm vất chất và dịch vụ
Khi nghiên cứu công nghệ một số nhà nghiên cứu coi công nghệ bao gồm hai yếu tố: Phần cứng bao gồm máy móc, trang thiết bị Trong nột số trường hợp gọi đó là trang thiết bị kỹ thuật Phần cứng này được mua bán, trao đổi trên thị trường như những loại hàng hóa bình thường khác Phần mềm bao gồm những tri thức, kỹ năng, bí quyết cũng như các công thức hướng dẫn
sử dụng, phối kết hợp các thiết bị với nhau Phần mềm cũng là yếu tố được mua bán, trao đổi trên thị trường
Các thành phần cấu thành công nghệ :
+ Nhóm các yếu tố về kỹ thuật (Technoware) : bao gồm các trang thiết bị cầm tay hoặc cơ giới hóa; trang thiết bị tự động, trang thiết bị được máy tính hóa và trang thiết bị liên kết
+ Nhóm các yếu tố thuộc về con người (Humanware): bao gồm những năng lực vận hành và khởi động, năng lực và tái sản xuất, năng lực thích nghi
và hoàn thiện và năng lực phát minh sáng tạo
+ Nhóm các yếu tố về thông tin (Infoware): bao gồm các thông tin dữ liệu
và bí quyết liên quan đến việc sử dụng thành thạo và khai thác trang thiết bị
Trang 1482
+ Nhóm các yếu tố thuộc về tổ chức (Orgaware): bao gồm những cách thức tổ chức nhằm vận hành liên kết các yếu tố khác của công nghệ
Như vậy, “công nghệ” là sự thể hiện các tri thức của con người trong
quá trình sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội Công nghệ không chỉ tồn tại dưới dạng vật chất mà là tổng thể các yếu tố con người có thể biết được, đạt được, nắm bắt được dưới dạng tri thức
* Mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ
Từ những năm 50 của thế kỷ XX đến nay: Khoa học có bước nhảy vọt
về chất, có vị trí dẫn đường và trở thành động lực quan trọng, trực tiếp nhất của sự phát triển công nghệ
Công nghệ đã đóng góp cho sự phát triển của khoa học, cung cấp các phương tiện và công cụ tốt hơn cho nghiên cứu khoa học và có thể ảnh hưởng đáng kể đến sự hình thành của các lý thuyết khoa học mới và bản thân việc sáng tạo ra các phương pháp mới cũng có thể tạo ra những thách thức mới cho các nhà khoa học đi tìm ra các lý thuyết khoa học mới Song, kiến thức mới trong khoa học lại được ứng dụng để lý giải, cải tiến các loại công nghệ sẵn
có và giúp tạo ra các ý tưởng công nghệ mới, thậm chí giúp dự đoán sự xuất hiện của các công nghệ tương lai
Như vậy khoa học và công nghệ là mối quan hệ nhân quả, tác động qua lại lẫn nhau
b, Hoạt động khoa học và công nghệ
Hoạt động khoa học và công nghệ là hoạt động chuyên biệt nhằm tìm
kiếm, phát hiện, lý giải về các hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy cũng như các hoạt động ứng dụng tri thức vào phục vụ sản xuất và đời sống của con người
Luật khoa học và công nghệ đưa ra khái niệm: “Hoạt động khoa học và công
nghệ bao gồm nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch
vụ khoa học và công nghệ, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật,
Trang 15- Nghiên cứu khoa học là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng,
sự vật, qui luật tự nhiên, xã hội và tư duy, sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn Nghiên cứu khoa học công nghệ thường được tiến hành dưới hình thức là đề tài nghiên cứu khoa học với yêu cầu nghiên cứu rõ ràng
và mục tiêu xác định, kết quả của hoạt động này là các tri thức khoa học mới được tìm ra, được khẳng định, được chứng minh
- Phát triển công nghệ là hoạt động nhằm tạo ra và hoàn thiện công nghệ
mới, sản phẩm mới Phát triển công nghệ bao gồm: triển khai thực nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học để làm thực nghiệm nhằm tạo ra công nghệ mới, sản phẩm mới và sản xuất thử nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quả của triển khai thực nghiệm để sản xuất thứ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất đời sống Phát triển công nghệ là hoạt động có nghĩa thực tiễn bởi vì nó chính là cách thức để con người ứng dụng các tri thức khoa học vào phục vụ nhu cầu của mình Nghiên cứu và phát triển công nghệ thường được tổ chức thực hiện dưới hình thức là
đề tài nghiên cứu và phát triển công nghệ hoặc dự án sản xuất thực nghiệm
- Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ việc nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ; các dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi