ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN CAO THỊ HẢI BẮC TÍNH ĐỐI XỨNG VÀ BẤT ĐỐI XỨNG CỦA QUAN HỆ GIÚP ĐỠ TRONG VỐN XÃ HỘI CỦA NGƯỜI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN S
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
CAO THỊ HẢI BẮC
TÍNH ĐỐI XỨNG VÀ BẤT ĐỐI XỨNG CỦA QUAN HỆ GIÚP ĐỠ TRONG VỐN XÃ HỘI CỦA NGƯỜI VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC
HÀ NỘI – 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
CAO THỊ HẢI BẮC
TÍNH ĐỐI XỨNG VÀ BẤT ĐỐI XỨNG CỦAQUAN HỆ GIÚP ĐỠ TRONG VỐN XÃ HỘI CỦA NGƯỜI VIỆT NAM
Chuyên ngành: XÃ HỘI HỌC
Mã số: 62 31 30 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN QUÝ THANH
HÀ NỘI – 2016
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
CAO THỊ HẢI BẮC
TÍNH ĐỐI XỨNG VÀ BẤT ĐỐI XỨNG CỦAQUAN HỆ GIÚP ĐỠ TRONG VỐN XÃ HỘI CỦA NGƯỜI VIỆT NAM
Chuyên ngành: XÃ HỘI HỌC
Mã số: 62 31 30 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN QUÝ THANH
Chủ tịch HĐ chấm LATS cấp ĐHQG
PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa
Giáo viên hướng dẫn
PGS.TS Nguyễn Quý Thanh
HÀ NỘI – 2016
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Quý Thanh Luận án này được sự đồng ý của chủ nhiệm đề tài "Sự hình thành và phát triển vốn xã hội tại Việt Nam" để sử dụng một phần dữ liệu định lượng và định tính của đề tài này vào việc đo lường và phân tích một chủ đề hoàn toàn mới Đó là chủ đề "Tính đối xứng và bất đối xứng của quan hệ giúp
đỡ trong vốn xã hội của người Việt Nam" Kết quả nghiên cứu của luận án này hoàn toàn mới và không trùng lặp với kết quả nghiên cứu của đề tài "Sự hình thành và phát triển vốn xã hội tại Việt Nam" Tôi cũng xin cam đoan kết quả nghiên cứu này hoàn toàn trung thực và là sự phát triển tiếp nối chứ không phải là sự sao chép các kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu của chúng tôi đã được công bố
Tác giả
Cao Thị Hải Bắc
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, Ban Giám hiệu và Ban Đào tạo Sau Đại học trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, các thầy, cô giáo Khoa Xã hội học, thuộc trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn - ĐHQGHN đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Quý Thanh, người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này Thầy đã giúp tôi học được nhiều điều bổ ích về cả kiến thức chuyên môn cũng như phương pháp nghiên cứu
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các nhà nghiên cứu, các anh chị khóa trên
và bạn bè đồng nghiệp đã chia sẻ kinh nghiệm và nhiệt tình giúp đỡ giúp tôi hoàn thành luận án
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình của tôi Bố mẹ hai bên, chồng và con tôi là những người đã luôn sát cánh và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi
có thể tập trung nghiên cứu và hoàn thành luận án
Tác giả
Cao Thị Hải Bắc
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
3 Đối tượng, khách thể, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 11
1.1.3 Đặc trưng quan hệ giúp đỡ trong mạng lưới quan hệ xã hội 15 1.2 Các nghiên cứu về tính chất có đi có lại như một thành tố của vốn xã hội 20 1.2.1 Tính chất có đi có la ̣i trong khái niệm vốn xã hô ̣i 20 1.2.2 Tính chất có đi có la ̣i như mô ̣t chỉ báo đo lường vốn xã hô ̣i 22 1.2.3 Tính chất có đi có lại của quan hệ giúp đỡ trong vốn xã hội 22 1.3 Các nghiên cứu về cách đo tính đối xứng và bất đối xứng của quan hệ giúp đỡ
Trang 7CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1.1 Nguyên lý mối liên hệ phổ biến và quan điểm lịch sử cụ thể 32
2.1.3 Nhóm lý thuyết xã hội học tiếp cận theo quan điểm kinh tế học hành vi 34
CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM QUAN HỆ GIÚP ĐỠ TRONG VỐN XÃ HỘI CỦA
3.1 Mức độ đối xứ ng và bất đối xứng về số lươ ̣ng loại hình giúp đỡ 54 3.2.Mức độ đối xứng và bất đối xứng về tính chất loa ̣i hình giúp đỡ 74 3.3 Mức độ đối xứ ng và bất đối xứng về hoàn cảnh giúp đỡ 80 3.4 Thảo luận về mức độ đối xứng và bất đối xứng của quan hệ giúp đỡ trong vốn
CHƯƠNG 4: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH ĐỐI XỨNG VÀ BẤT
ĐỐI XỨNG CỦA QUAN HỆ GIÚP ĐỠ TRONG VỐN XÃ HỘI CỦA NGƯỜI
VIỆT NAM
98
4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến tính đối xứng và bất đối xứng về số lượng loại hình
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tính đối xứng và bất đối xứ ng về tính chất loa ̣i hình
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tính đối xứng và bất đối xứ ng về hoàn cảnh giúp đỡ 113 4.4 Thảo luận về các yếu tố ảnh hưởng đến tính đối xứng và bất đối xứng của quan
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN
Trang 8PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng phỏng vấn sâu và nghiên cứu trường hợp 49 Bảng 3.1: So sánh mức độ đối xứng và bất đối xứng của quan hệ giúp đỡ với
Bảng 3.2: So sánh mức độ đối xứng và bất đối xứng của quan hệ giúp đỡ với
Bảng 3.3: So sánh mức độ đối xứng và bất đối xứng của quan hệ giúp đỡ với
Bảng 3.4: Kiểm định McNemar về tính đối xứng và bất đối xứng trong tính chất
Bảng 3.5: Kiểm định McNemar về tính đối xứng và bất đối xứng trong một số
Bảng 4.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đối xứng và bấ t đối xứng về số
lượng loại hình giúp đỡ giữa người trả lời và ba người bạn thân 99
Bảng 4.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến mng độác y ếu tố ảnh́ t đối xứng vố ảnh
hưởng đến mng trong tính chất các loại hình giúp 104
Bảng 4.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đối xứng và bấ t đối xứng về tiền
Bảng 4.4: Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đối xứng và bấ t đối xứng về sức
lao động giữa người trả lời và bạn thân thứ nhất 108
Bảng 4.5: Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đối xứng và bấ t đối xứng về sức
lao động giữa người trả lời và bạn thân thứ nhất 110
Bảng 4.6: Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đối xứng v à bất đối xứng trong
hoàn cảnh cưới hỏi giữa người trả lời và bạn thân thứ nhất 113
Bảng 4.7: Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đối xứng và bất đối xứng trong hoàn cảnh tang ma giữa người trả lời và bạn thân thứ nhất 115 Bảng 4.8: Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đối xứng và bất đối xứng trong hoàn cảnh xây/mua nhà giữa người trả lời và bạn thân thứ nhất 117 Bảng 4.9: Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đối xứng và bất đối xứng trong
hoàn cảnh tìm việc giữa người trả lời và bạn thân thứ nhất 119 Bảng 4.10: Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đối xứng và bất đối xứng trong 121
Trang 9hoàn cảnh đầu tư làm ăn giữa người trả lời và bạn thân thứ nhất
Bảng 4.11: Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đối xứng và bất đối xứng trong
hoàn cảnh mua sắm vật dụng đắt tiền giữa người trả lời và bạn thân thứ nhất 122 Bảng 4.12: Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đối xứng và bất đối xứng giữa "bố
mẹ đẻ giúp" và "nhận giúp đỡ từ con cái" trong hoàn cảnh đầu tư làm ăn 125 Bảng 4.13: Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đối xứng và bất đối xứng giữa "bố
mẹ đẻ giúp" và "nhận giúp đỡ từ con cái" trong hoàn cảnh ốm đau 127
DANH MỤC CÁC HÌNH, HỘP
Hình 2.7: Bình 2.7: l tiếp giữa hai chủ thểđaumẹ ẻ giú 42
Hình 2.9: Quan h7: l t đQuan h7: l tiếp giữa hai chủ thể 45 Hình 3.1: Giúp đỡ đối xứng và bất đối xứng giữa bạn bè thân và ít thân 59 Hình 3.2: Bất đối xứng liên thế hệ về số lượng loại hình giúp đỡ 67 Hình 3.3: Giúp đỡ đối xứng và bất đối xứng giữa bố mẹ và con cái 70 Hình 3.4: Tính bất đối xứng trong quan hệ giúp đỡ với con trai/ con gái; con trưởng/
Hình 3.5a: Bất đối xứng về chia sẻ tâm sự giữa hai người bạn 76 Hình 3.5b: Đối xứng về chia sẻ tâm sự giữa hai người bạn 76 Hình 3.6: Tính đối xứng trong giúp đỡ về tiền bạc và sức lao động giữa bạn bè 77 Hình 3.7a: Bất đối xứng về cung cấp thông tin quan trọng giữa hai người bạn 78 Hình 3.7b: Đối xứng về cung cấp thông tin quan trọng giữa hai người bạn 78 Hộp 3.1: Tính bất đối xứng của quan hệ giúp đỡ trong gia đình đô thị 66 Hộp 3.2: Tính bất đối xứng của quan hệ giúp đỡ trong gia đình nông thôn 67 Hộp 3.3: Tính đối xứng và bất đối xứng về số lượng loại hình giúp đỡ giữa bố mẹ và 70
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Xã hội Việt Nam trong 28 năm đổi mới đã và đang có những bước chuyển
mình liên tục và mạnh mẽ ké o theo nhiều biến đổi trong các quan hê ̣ xã hô ̣i , nơi
sản sinh ra vốn xã hội Do vậy, muốn nâng cao chất lượng vốn xã hội thì việc
nghiên cứu làm rõ các đặc tính của các quan hệ xã hội là rất cần thiết Vốn xã hội
là một phạm trù rộng lớn và phức tạp, được tạo nên bởi bốn thành tố: quan hệ xã
hội (mạng lưới xã hội), lòng tin xã hội, chuẩn mực có đi có lại và sự tham gia xã
hội Chuẩn mực có đi có lại chính là tính chất cơ bản của quan hệ giúp đỡ trong
vốn xã hội Khi nói đến tính chất có đi có lại, phần lớn mọi người đều nghĩ đến
những trao đổi, giúp đỡ trong kinh tế theo kiểu A giúp B bao nhiêu thì B cũng
giúp A bấy nhiêu một cách sòng phẳng Nhưng trên thực tế, tính chất có đi có lại
trong quan hệ giúp đỡ còn chứa đựng những đặc tính riêng, trong đó có tính đối
xứng/bất đối xứng Ví dụ, những loại hình giúp đỡ như tình cảm, cung cấp thông
tin v.v không phải lúc nào cũng dễ dàng giúp đỡ lẫn nhau một cách sòng phẳng,
tức là đối xứng Vậy làm thế nào để đo được tính đối xứng/bất đối xứng này vẫn
đang là vấn đề bị bỏ ngỏ trong các nghiên cứu ở Việt Nam
Tính đối xứng và bất đối xứng có thể nhìn ở ba chiều cạnh: số lượng loại
hình giúp đỡ, tính chất các giúp đỡ và hoàn cảnh giúp đỡ Xét chiều cạnh thứ
nhất, A giúp B ba loại hình gồm tiền bạc, tình cảm, sức lao động nhưng B chỉ có
thể giúp lại A một hoặc hai trong số ba loại hình trên hoặc có thể giúp A thêm
con cái ở gia đình nông thôn
Hộp 3.4: Tính đối xứng và bất đối xứng về số lượng loại hình giúp đỡ giữa bố mẹ và
Hộp 3.5: Tính bất đối xứng trong quan hệ giúp đỡ với con trai/ con gái; con trưởng/
Hộp 3.6: Mức độ đối xứng và bất đối xứng trong giúp đỡ về chia sẻ tâm sự giữa hai
Hộp 3.7: Tính bất đối xứng của quan hệ giúp đỡ về tiền bạc trong gia đình 86 Hộp 3.8: Tính đối xứng trong nhận giúp đỡ về chia sẻ tâm sự từ bố mẹ và con cái 87
Trang 11các loại hình khác thì quan hệ giúp đỡ cho - nhận giữa A và B là bất đối xứng Ngược lại, nếu B cũng có thể giúp lại A đúng bằng số lượng loại hình giúp đỡ mà
A đã giúp B thì quan hệ giúp đỡ giữa A và B là đối xứng Xét chiều cạnh thứ hai,
A giúp B về tiền bạc nhưng B chỉ có thể giúp lại A về tình cảm Khi đó, quan hệ giúp đỡ giữa A và B là bất đối xứng Ngược lại, B cũng giúp lại A về tiền bạc thì quan hệ giúp đỡ này mang tính đối xứng Xét chiều cạnh thứ ba, A giúp B trong hoàn cảnh cưới hỏi và B cũng giúp lại A khi cưới hỏi thì quan hệ giúp đỡ giữa A
và B là đối xứng Ngược lại, nếu B không giúp đỡ được gì cho A trong hoàn cảnh cưới hỏi nhưng có giúp A trong các hoàn cảnh khác như tang ma, xây mua nhà v.v thì quan hệ giúp đỡ giữa A và B mang tính bất đối xứng Hiện nay, ở Việt Nam, chưa có nghiên cứu nào đo lường được tính đối xứng/bất đối xứng của quan hệ giúp đỡ hai chiều ở ba chiều cạnh này
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1 Alexander Soucy (2012), "Mời cưới ở Hà Nội và quản lý các mối quan hệ", Trong sách Hiện đại và động thái của truyền thống ở Việt Nam, quyển 1, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, tr 257-269
2 Đặng Nguyên Anh (1998), "Vai trò của mạng lưới xã hội trong quá trình
di cư", Tạp chí Xã hội học (2), tr 16-24
3 Nguyễn Tuấn Anh (2012), "Quan hệ họ hàng -nguồn vốn xã hội trong
phát triển kinh tế hộ gia đình nông thôn", Tạp chí Nghiên cứu Con người (1), tr 48-61
4 Cao Thị Hải Bắc (2012), "Vốn xã hội của phụ nữ di trú kết hôn thông qua hoạt động hỗ trợ gia đình đa văn hóa của trung tâm hỗ trợ người di trú ở
Seongnam", Tạp chí Hàn Quốc Học (2), tr 46-54
5 Trần Văn Bính (2006), Đời sống văn hóa các dân tộc thiểu số trong quá trình
Trang 12công nghiệp hóa hiện đại hóa, NXB Lý luận chính trị, Hà Nội, tr 39
6 Bộ kế hoạch và đầu tư, Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia
đình thời điểm 1/4/2013: Các kết quả chủ yếu, NXB Tổng cục thống kê,
tr 2
7 Becker G.S (1995), "Bài nói chuyện nhận giải Nobel", Tạp chí Xã hội
học (1), tr 76-91
8 Nguyễn Ngọc Bích (2006), "Vốn xã hội và phát triển", Tạp chí Tia sáng (13), tr 13-22
9 Bhuiyan S.H., Evers H.D (2008), "Vốn xã hội và phát triển bền vững: các
lý thuyết và khái niệm", Tạp chí Khoa học Xã hội (12), tr 74-87
10 Vũ Thị Cúc (2013), "Quan niệm của cha mẹ về giá trị con cái trong gia đình hiện nay (Nghiên cứu trường hợp ở xã Bảo Khê và phường Lê Lợi,
thành phố Hưng Yên)", Tạp chí Nghiên cứu Gia đình và Giới (5), tr
85-94
11 Phan Đại Doãn (1994), "Tìm hiểu chức năng và đặc điểm của gia đình
người Việt - dưới giác độ xã hội học lịch sử", Tạp chí Xã hội học (2), tr
3-11
12 Trần Hữu Dũng (2006), "Vốn xã hội và phát triển kinh tế", Tạp chí Tia
sáng (13), tr 32-33
13 Ma Ngọc Dung (2005), "Ứng xử xã hội trong ăn uống của người Tày",
Tạp chí Dân tộc học (3), tr 40-45
14 Ngô Thị Tuấn Dung (2012), "Nghiên cứu giá trị con cái ở gia đình: một số
vấn đề lý luận", Tạp chí Nghiên cứu Gia đình và Giới (3), tr 3-14
15 Emmanuel Pannier (2008), "Phân tích ma ̣ng lưới xã hô ̣i: các lí thuyết, khái
niê ̣m và phương pháp nghiên cứu", Tạp chí Xã hội học (4), tr 100-115
16 Mai Văn Hai, Ngô Thị Thanh Quý (2012), "Vai trò của mạng lưới họ hàng lấy cá nhân làm trung tâm trong hoạt động kinh tế ở nông thôn hiện nay",
Tạp chí Nghiên cứu Gia đình và Giới (5), tr 42-54
17 Phạm Đăng Hiến (2010), "Người Lô Lô trong môi trường kinh tế – xã hội
vùng biên giới Việt - Trung", Tạp chí Dân tộc học (1), tr 5-13
Trang 1318 Lê Ngọc Hùng (2003), "Lý thuyết và phương pháp tiếp cận mạng lưới xã
hội: trường hợp tìm kiếm việc làm của sinh viên", Tạp chí Xã hội học (2),
tr 67-75
19 Lê Ngọc Hùng (2008), “Vốn xã hội, vốn con người và mạng lưới xã hội
qua một số nghiên cứu ở Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu con người (3), tr 45-54
20 Lương Văn Hy (2013), "Quà và vốn xã hô ̣i ở hai cô ̣ng đồ ng nông thôn
Viê ̣t Nam", trong sách "Lòng tin và vốn xã hội", NXB Tri thức, Hà Nội, tr 239-300
21 Hirasawa A (2011), "Nhà hàng Việt Nam - một hiện tượng về vốn xã hội
của người Việt Nam định cư ở Nhật", Tạp chí Xã hội học (1), tr 51-65
22 Nguyễn Trung Kiên (2009), Nguyên ly ́ đồng dạng và các nguyên t ắc kết bạn, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đa ̣i ho ̣c KHXH & NV, Đại học QGHN,
Hà Nội
23 Kim Choong Soon (2012), Kim Chi và IT, NXB Hội nhà văn, Hà Nội, tr
190-210
24 Lê Ngọc Lân, Nguyễn Hữu Minh, Trần Quý Long (2011), "Quan hệ giữa
người cao tuổi và con cháu trong gia đình", Tạp chí Nghiên cứu Gia đình
và giới (2), tr 50-72
25 Lê Ngọc Lân (2012), "Một số yếu tố tác động đến việc chăm sóc đời sống vật chất và tinh thần của người cao tuổi trong gia đình Việt Nam hiện nay",
Tạp chí Nghiên cứu Gia đình và giới (2), tr 59-73
26 Nguyễn Ngọc Long (2006), Giáo trình triết học Mác - Lênin, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr 135-145
27 Vũ Đình Lợi (1994), Gia đình và hôn nhân truyền thống ở các dân tộc
Malayô - Pôlynêxia Trường Sơn - Tây Nguyên, NXB Khoa học xã hội, Hà
Nội
28 Marcel M (1925), Luâ ̣n về biếu tặng: Hình thức và lý do của sự trao đổi trong các xã hội cổ sơ, NXB Tri Thức, Hà Nội, tr 1 - 496