1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải chi tiết đề thi thử chuyên ĐH Vinh lần 2 năm 2016

16 524 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 93,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi thử THPT Quốc giaTrường: THPT ĐH Vinh lần 2 năm 2016Giải: Hóa học 9.75 hoahoc975.comKinh nghiệm: 9.75 môn hóa năm 2011, 4 năm gia sưHiện tại: Nghiên cứu sinh tại NUS, Singapore Hóa học 9.75 chuyên giải chi tiết đề thi ĐH, THPT quốc gia và đề thi thử môn Hóa.

Trang 1

Câu 1: Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 tác dụng hết với 200 ml dung dịch NaOH

1,5M đun nóng Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

A 17,6 B 9,2 C 8,2 D 16,2.

Chất rắn gồm có 0,1 mol CH3COONa và 0,2 mol NaOH dư = 16,2

Đáp án D.

Câu 2: Khử hoàn toàn một lượng Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao thu được m

gam Fe và 6,72 lít CO2 (ở đktc)

Giá trị của m là

A 5,60 B 2,80 C 16,8 D 11,2.

0,3 mol CO2 nên 0,3 mol CO lấy đi 0,3 mol O = 0,1 mol Fe2O3 và thu được 0,2 mol Fe = 11,2 gam

Đáp án D.

Câu 3: Điện phân dung dịch chứa 23,4 gam muối ăn (với điện cực trơ, màng

ngăn xốp) thu được 2,5 lít dung dịch có pH = 13 Phần trăm muối ăn bị điện phân là

A 65% B 70% C 80% D 62,5%.

Có 0,4 mol NaCl và dung dịch có 0,25 mol OH- nên H = 0,25/0,4 = 62,5%

Đáp án D.

Câu 4: Tổng hợp polietilen từ etilen bằng phản ứng

A thủy phân B trùng hợp.

C trùng ngưng D crackinh.

Đáp án B.

Câu 5: Oxit nào sau đây tác dụng với H2O tạo ra hỗn hợp axit?

A SO2 B CrO3 C SO3 D P2O5.

Câu này chú ý là hỗn hợp axit chứ không phải 1 axit, nên đáp án phải là CrO3

tạo ra hỗn hợp axit H2Cr2O7 và H2CrO4

Đáp án B.

Trang 2

Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V

lít H2 (ở đktc) Giá trị của V là

A 3,36 B 2,24 C 6,72 D 4,48.

Tính bình thường, nhanh nhất là dùng bảo toàn electron n(Al) = 0,2 nên cho 0,6 mol = 0,3 mol H2

Đáp án C.

Câu 7: Thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch riêng biệt, mất nhãn: NaCl,

HCl, NaHSO4, Na2CO3 là

A NH4Cl B NaOH C KNO3 D BaCl2.

Dùng BaCl2 thì nhận biết được Na2CO3 và NaHSO4 có kết tủa -> tách làm 2 nhóm, cho 2 nhóm tác dụng lẫn nhau thì HCl tạo khí với Na2CO3 -> nhận biết được cả 4

Đáp án D.

Câu 8: Cho các chất: Al, AlCl3, Zn(OH)2, NH4HCO3, KHSO4, NaHS, Fe(NO3)2

Số chất vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl là

A 5 B 4 C 3 D 6.

Al, Zn(OH)2, NH4HCO3, NaHS và Fe(NO3)2 Chỗ này hiểm ở Fe(NO3)2 vì Fe2+ tác dụng với H+, NO3- như với HNO3 để lên Fe3+

Đáp án A.

Câu 9: Cho 13,5 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng

vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl xM, thu được dung dịch chứa 24,45 gam hỗn hợp muối Giá trị của x là

A 1,0 B 0,5 C 2,0 D 1,4.

Bảo toàn khối lượng m(HCl) = 24,45 - 13,5 = 10,95 = 0,3 mol HCl nên x = 1

Đáp án A.

Trang 3

Câu 10: Có các phát biểu:

(1) Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit, dung dịch bazơ hoặc nhờ xúc tác của enzim

(2) Nhỏ vài giọt dung dịch axit nitric đặc vào ống nghiệm đựng dung dịch lòng trắng trứng (anbumin) thì có kết tủa vàng

(3) Hemoglobin của máu là protein có dạng hình cầu

(4) Dung dịch protein có phản ứng màu biure

(5) Protein đông tụ khi cho axit, bazơ vào hoặc khi đun nóng

Số phát biểu đúng là

A 5 B 4 C 3 D 2.

Cả 5 câu đều đúng

Đáp án A.

Câu 11: Cho cân bằng hóa học (trong bình kín) sau:

Trong các yếu tố:

(1) Thêm một lượng N2 hoặc H2

(2) Thêm một lượng NH3

(3) Tăng nhiệt độ của phản ứng

(4) Tăng áp suất của phản ứng

(5) Dùng thêm chất xúc tác

Có bao nhiêu yếu tố làm cho tỉ khối của hỗn hợp khí trong bình so với H 2 tăng lên?

A 4 B 5 C 3 D 2.

Tỷ khối của hỗn hợp khí tăng lên, mà bảo toàn khối lượng nên số mol giảm, do

đó cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

Thứ 2, delta H < 0 nên chiều thuận là phản ứng tỏa nhiệt

(1) và (4) đúng

Đáp án D.

Trang 4

Câu 12: Để sản xuất 10 lít C2H5OH 46 độ (d = 0,8 gam/ml) cần bao nhiêu kg

tinh bột biết hiệu suất của cả quá trình sản xuất là 80% ?

A 8,1 kg B 16,2 kg C 10,125 kg D 8,62 kg.

1 C6H10O5 tạo 2 C2H5OH nên chỉ cần tính ngược lại là xong và chú ý khái niệm độ rượu

n(C2H5OH) = 10*0,46 * 0,8/46 = 0,08 kmol, suy ra n(C6H10O5) = 0,04 kmol nên m = 0,04*162/0,8 = 8,1 kg

Đáp án A.

Câu 13: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là

A CnH2nO (n >= 3) B CnH2n+2O (n >= 3).

C CnH2nO2 (n >= 2) D CnH2n+2O2 (n >= 2).

Đáp án C.

Câu 14: Trong nhóm halogen theo chiều tăng của điện tích hạt nhân từ flo đến

iot thì

A độ âm điện tăng dần B bán kính nguyên tử giảm dần.

C tính oxi hóa giảm dần D tính khử giảm dần.

Đáp án C.

Câu 15: Chất nào trong các chất sau đây có lực bazơ lớn nhất?

A Anilin B Đimetylamin C Etylamin D Amoniac.

Nhóm CH3- và CH3CH2- dồn e làm tăng lực bazo, còn C6H5- hút e làm giảm lực bazo, nên B là mạnh nhất

Đáp án B.

Trang 5

Câu 16: Cặp chất có xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là

A Br2 + dung dịch FeCl2

B KHSO4 + dung dịch BaCl2.

C Fe2O3 + dung dịch HNO3 đặc, nóng

D Al(OH)3 + dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

Br2 oxi hóa Fe2+ lên Fe3+, còn các thằng khác đã lên số oxi hóa cao nhất nên không thể có phản ứng oxi hóa - khử

Br2 + FeCl2 -> FeCl3 + FeBr3

Đáp án A.

Câu 17: Ancol etylic và phenol đều có phản ứng với

A CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) B Nước brom.

C Na D NaOH.

Đáp án C.

Câu 18: Hiđro hóa hoàn toàn 47,6 gam anđehit acrylic bằng H2 dư (có Ni xúc

tác, đun nóng) thu được m gam ancol Giá trị của m là

A 50,6 B 72,8 C 51,0 D 72,4.

0,85 mol C3H7OH = 51 gam

Đáp án C.

Câu 19: Để sản xuất nhôm trong công nghiệp người ta thường

A điện phân dung dịch AlCl3.

B điện phân Al2O3 nóng chảy có mặt criolit.

C cho CO dư đi qua Al2O3 nung nóng.

D cho Mg vào dung dịch Al2(SO4)3.

Đáp án B.

Câu 20: Từ ba alpha-amino axit: glyxin, alanin, valin có thể tạo ra mấy tripepit

mạch hở trong đó có cả ba alpha-amino axit?

A 3 B 2 C 6 D 4.

Trang 6

Bài này như một bài toán đơn giản, tripeptit có dạng A-B-C thì A có 3 cách chọn,

B có 2 cách chọn và 1 cách chọn vì A, B và C phải khác nhau Còn đơn giản hơn thì viết hết ra

Đáp án C.

Câu 21: Polime nào sau đây là polime tổng hợp?

A Thủy tinh hữu cơ plexiglas B Tinh bột.

C Tơ visco D Tơ tằm.

Nhớ phân biệt 3 loại: tự nhiên, tổng hợp, bán tổng hợp (nhân tạo)

Đáp án A.

Câu 22: Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch chứa chất nào sau đây

thì thu được kết tủa?

A AlCl3 B HCl C CuCl2 D NaCl.

Đáp án A vì Al(OH)3 không tan trong dung dịch NH3, chỉ có Cu(OH)2 hay

Zn(OH)2 là có tan tạo phức

Câu 23: Trong các gluxit: glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ có bao nhiêu

chất vừa có phản ứng tráng bạc vừa có khả năng làm mất màu nước brom?

A 4 B 2 C 1 D 3.

Glucozo và mantozo vì cùng có nhóm CHO

Đáp án B.

Câu 24: Hợp chất X có các tính chất sau:

(1) Là chất có tính lưỡng tính

(2) Bị phân hủy khi đun nóng

(3) Tác dụng với dung dịch NaHSO4 cho sản phẩm có chất kết tủa và chất khí Vậy chất X là

A NaHS B KHCO3 C Al(OH)3 D Ba(HCO3)2 Đáp án D Chỉ cần lấy từng chất và thử.

Trang 7

Câu 25: Loại thuốc nào sau đây gây nghiện cho con người?

A Thuốc cảm pamin B Moocphin.

C Vitamin C D Penixilin.

Đáp án B.

Câu 26: Trong các hợp kim sau đây, hợp kim nào khi tiếp xúc với dung dịch

chất điện li thì sắt không bị ăn mòn điện hóa học?

A Cu-Fe B Zn-Fe C Fe-C D Ni-Fe.

Sắt bị ăn mòn nếu sắt đứng trước kim loại trong dãy điện hóa, ngoài ra thì Fe-C

có Fe bị ăn mòn

Đáp án B.

Câu 27: Cho các phương trình phản ứng sau ( X, Y, Z, T là kí hiệu của các

chất):

Chất X là

A HCOOCH3 B HCOOH.

C (COOH)2 D HOOC-COONa.

T là H2 nên Y là NaOOC-COONa, mà X chỉ phản ứng 1:1 nên phải là D chứ không phải C

Đáp án D.

Câu 28: Hòa tan hoàn toàn 8,5 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm X, Y (ở 2 chu

kì kế tiếp, M(X) < M(Y) ) vào nước thu được 3,36 lít H 2 (ở đktc) Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là

A 54,12% B 45,89% C 27,05% D 72,95%.

M(trung bình) = 8,5/0,3 = 28,33 nên gồm Na và K

Giả sử số mol 2 chất lần lượt là x và y thì ta có x + y = 0,3; 23x + 39y = 8,5 Ta được x = 0,2 nên C% = 23*0,2/8,5 = 54,12%

Trang 8

Đáp án A.

Câu 29: Cho các chất: C2H5OH, CH3COOC2H3, CH3COOH, C2H2, C2H4 Có

bao nhiêu chất sinh ra từ CH3CHO bằng một phản ứng?

A 4 B 3 C 2 D 5.

C2H5OH và CH3COOH

Đáp án C.

Câu 30: Tiến hành các thí nghiệm:

(1) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng

(2) Sục khí O3 vào dung dịch KI

(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4

(4) Đun nóng dung dịch bão hòa của NaNO2 và NH4Cl

(5) Sục khí Cl2 vào dung dịch H2S

Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là

A 4 B 3 C 2 D 5.

(1) tạo N2

(2) tạo O2 và I2

(3) tạo H2

(4) N2

(5) tạo HCl và H2SO4 vì là dung dịch H2S

Đáp án A.

Câu 31: Cho 18 gam hỗn hợp X gồm R2CO3 và NaHCO3 (có số mol bằng nhau)

vào dung dịch chứa HCl dư, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít CO2 (ở đktc) Mặt khác nung nóng 9 gam X đến khối lượng không đổi thu được

m gam chất rắn Giá trị của m là

A 7,45 B 2,65 C 3,45 D 6,25.

Số mol mỗi chất là 0,1

2NaHCO3 -> Na2CO3 + H2O + CO2

Khối lượng giảm là 0,025 * (18+44) = 1,55 và nếu như thế thì A sẽ là đáp án đúng

Nhưng để cẩn thận ta có thể tính được R là gì

2R + 60 = (18 - 0,1*84)/0,1 = 96 và R = 18 hay là NH4

Trang 9

Mà (NH4)2CO3 -> 2NH3 + CO2 + H2O

Do đó sau phản ứng chỉ còn 0,025 mol Na2CO3 = 2,65

Đáp án B.

Câu 32: Có các phát biểu sau:

(1) Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro

(2) Các hiđrocacbon thơm đều có công thức chung là CnH2n-6 với (n >= 6) (3) Penta-1,3-đien có đồng phân hình học cis-trans

(4) Isobutan tác dụng với Cl2 có chiếu sáng theo tỉ lệ mol 1 : 1 chỉ thu được 1 sản phẩm hữu cơ

(5) Hiđrocacbon có công thức phân tử C4H8 có 5 đồng phân cấu tạo

Số phát biểu đúng là

A 4 B 3 C 2 D 5.

(1) sai vì chỉ cần có C, ví dụ CCl4

(2) sai vì hidrocacbon thơm là chỉ các chất có nhân thơm, còn công thức chung kia là dành cho benzen và đồng đẳng của nó

(3) đúng

(4) có 2 sản phẩm ở vị trí số 1 hoặc 2

(5) có 2 loại là anken và xicloankan, trong đó anken 3 đồng phân và xicloankan

có 2 đồng phân

Đáp án C.

Câu 33: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm a mol KNO3 và b mol Fe(NO3)2

trong bình chân không thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z Cho toàn bộ Z vào nước thì thu được dung dịch HNO 3 và không có khí thoát ra

Biểu thức liên hệ giữa a và b là

A b = 4a B b = 2a C a = 3b D a = 2b.

KNO3 -> KNO2 + 1/2 O2

2Fe(NO3)2 -> Fe2O3 + 4NO2 + 1/2 O2

2NO2 + 1/2 O2 + H2O -> 2 HNO3

Dựa vào phản ứng cuối thì NO2:O2 = 4:1 nên ta có 2b = 4(1/2 a + 1/4b) = 2a + b hay b = 2a

Đáp án B.

Trang 10

Câu 34: Có 5 hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm 2 chất rắn có số mol bằng nhau:

Na2O và Al2O3; Cu và Fe2(SO4)3; KHSO4 và KHCO3; BaCl2 và CuSO4 ;

Fe(NO3)2 và AgNO3 Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo

ra các chất tan tốt trong nước là

A 5 B 3 C 4 D 2.

Hỗn hợp (1) được vì số mol 2 chất bằng nhau, (2) thì cũng được vì 2Cu + Fe3+ theo tỷ lệ 2:1; (3) không được vì tạo ra CO2 thoát ra (4) không được vì tạo BaSO4; (5) không được vì Fe2+ phản ứng với Ag+ tạo Ag

Đáp án D.

Câu 35: X, Y là hai hợp chất hữu cơ đơn chức phân tử chỉ chứa C, H, O Khi đốt

cháy X, Y với số mol bằng nhau hoặc khối lượng bằng nhau đều thu được CO 2 với tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3 và H 2 O với tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2

Số cặp chất X, Y thỏa mãn là

A 3 B 5 C 4 D 6.

Từ giả thiết với số mol bằng nhau hoặc khối lượng bằng nhau đều thu được tỷ

lệ như nhau nên 2 chất có cùng khối lượng phân tử

Giả sử X là CxHyOz thì Y là C1,5xH2yOt và vì có phân tử khối bằng nhau nên ta có

12x + y + 16z = 18x + 2y + 16t hay 6x + y + 16t = 16z

Vì X, Y là hai chất đơn chức nên z,t <= 2 nên z = 2 và t = 1 nên 6x + y = 16 và chỉ có 1 cặp thỏa mãn phương trình nghiệm nguyên này là x = 2 v à y = 4

X là C2H4O2 và Y là C3H8O

Vì X đơn chất nên X là axit hoặc este nên X có 2 lựa chọn

Y có thể là ancol hoặc ete và có 2 ancol, 1 ete thỏa mãn

Tổng có 2*3 = 6 cặp thỏa mãn

Đáp án D.

Câu 36: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố R có

tổng số electron trong các phân lớp p là 10 Nhận xét nào sau

đây không đúng?

A Hợp chất khí của R với hiđro có tính khử mạnh.

B Số oxi hóa cao nhất của R trong hợp chất là +6.

C R ở chu kì 2 nhóm VIA.

D Khi tham gia phản ứng R vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

Trang 11

Vậy R là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 và là lưu huỳnh

Đáp án C vì S ở nhóm VIA

Câu 37: Nung 20,8 gam hỗn hợp X gồm bột sắt và lưu huỳnh trong bình chân

không thu được hỗn hợp Y Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất rắn không tan và 4,48 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 9 Giá trị của m là

A 6,4 B 16,8 C 4,8 D 3,2.

Hỗn hợp khí gồm H2 và H2S Và vì M = 18 ở giữa H2(2) và H2S (34) nên 0,2 mol

Z gồm 0,1 mol mỗi chất Vậy hỗn hợp Y có 0,1 mol Fe và 0,1 mol FeS và còn dư 6,4 gam S

Đáp án A.

Câu 38: Hấp thụ hết 0,3 mol khí CO 2 vào 2 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2

0,05M và NaOH 0,1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m1 gam chất rắn khan Giá trị của m và m1 lần lượt là

A 19,7 và 10,6 B 39,4 và 16,8.

C 13,64 và 8,4 D 39,8 và 8,4.

OH- = 0,4 mol nên có 0,1 mol (CO3)2- và 0,2 mol HCO3 nên có 0,1 mol BaCO3 kết tủa = 19,7 gam

Đáp án A.

Câu 39: Hỗn hợp X gồm hai anđehit Y và Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng,

M(Y) < M(Z) Oxi hóa 10,2 gam X thu được hỗn hợp hai axit cacboxylic no, đơn chức tương ứng Để trung hòa hỗn hợp axit này cần vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M Phần trăm khối lượng của Z trong X là

A 56,86% B 43,1% C 40,0% D 54,6%.

0,2 mol X nên M(trung bình) = 51 nên n(trung bình) = 2,5 nên gồm 0,1 mol mỗi chất n = 2 và n = 3

C%(Z) = 0,1 * (3*14 + 16)/10,2 = 56,86%

Đáp án A.

Trang 12

Câu 40: Một loại supephotphat kép có chứa 87,75% muối canxi

đihiđrophotphat còn lại là các chất không chứa photpho Độ dinh dưỡng của loại phân bón này là

A 53,25% B 14,625% C 50,25% D 48,75%.

Giả sử có 100 gam phân thì có 87,75 gam Ca(H2PO4)2 = 0,375 mol = số mol P2O5 = 53,25 gam P2O5

Đáp án A.

Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng oxi vừa đủ

cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 9,87 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu Mặt khác, khi thủy phân hoàn toàn 8,06 gam X trong dung dịch NaOH (dư) đun nóng, thu được dung dịch chứa a gam muối Giá trị của a là

A 9,74 B 4,87 C 7,63 D 8,34.

CO2 = 0,255 mol và m (giảm) = m (ra) - m (vào) = 25,5 - (CO2 + H2O) nên H2O = 0,245

Suy ra số mol X là 0,005 nên X là C51H98O6

0,01 mol X tác dụng với 0,03 mol NaOH tạo thành 0,01 mol glixerol nên ta dùng bảo toàn khối lượng: 8,06 + 0,03 * 40 - 0,01 * 92 = 8,34

Đáp án A.

Câu 42: Hòa tan hoàn toàn 7,5 gam hỗn hợp gồm Mg và Al bằng lượng vừa đủ

V lít dung dịch HNO3 1M Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,672 lít N 2 (ở đktc) duy nhất và dung dịch chứa 54,9 gam muối Giá trị của V là

A 0,72 B 0,65 C 0,86 D 0,70.

0,03 mol N2 và bảo toàn khối lượng thì 54,9 gam muối mà chỉ có muối NO3- thì

ra số lẻ -> trong dung dịch phải có NH4NO3

Giải thích rõ hơn thì nếu sản phẩm oxi-hóa khử chỉ có N2 thì m(muối) = 7,5 + 0,03 * 10 * 62 = 26,1 khác 54,9

Giả sử có x mol NH4NO3 thì 54,9 = 26,1 + 80x + 62*8x nên x = 0,05

V = 12 * 0,03 + 10x = 0,86

Đáp án C.

Ngày đăng: 08/07/2016, 00:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w