1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận môn Đầu tư quốc tế: Dự án đầu tư Jica 2

51 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhật Bản đã cung cấp các khoản hỗ trợ phát triển chính thức cho Việt Nam nhiều dự án như cầu Thanh Trì, nhà ga T2, cầu Nhật Tân,… Nếu như trước đây các dự án thường tậptrung vào mảng các

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hỗ trợ phát triển chính thức ODA (Official Development Assistance) là một hình thứcđầu tư quốc tế, là các khoản hỗ trợ không hoàn lại, có hoàn lại hay tín dụng ưu đãi của cácchính phủ, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức phi chính phủ (NGO), các tổ chức thuộc hệthống Liên hợp quốc (UN), các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang và chậmphát triển Việt Nam là một trong những nước trong khu vực Đông Nam Á thu hút được khánhiều dòng vốn ODA trong đó đối tác cung cấp nhiều ODA nhất cho Việt Nam chính là NhậtBản

Nhật Bản đã cung cấp các khoản hỗ trợ phát triển chính thức cho Việt Nam nhiều dự

án như cầu Thanh Trì, nhà ga T2, cầu Nhật Tân,… Nếu như trước đây các dự án thường tậptrung vào mảng các công trình hạ tầng giao thông công cộng thì trong thời gian gần đây, NhậtBản đã cấp ODA cho Việt Nam về vấn đề “Phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ”.Nhận thức được vai trò to lớn của tài nguyên rừng nên dự án đang được chú trọng bởi cả haiphía Nhật Bản và Việt Nam

Tiểu luận này nhóm chúng em tập trung vào phân tích đặc điểm của nguồn vốn ODAcủa Nhật Bản dành cho các nước khác cũng như Việt Nam và khái quát dự án “Phục hồi vàquản lý bền vững rừng phòng hộ” cũng như tiến độ của dự án tính đến thời điểm hiện tại

Tiểu luận của chúng em còn nhiều thiếu sót, mong cô góp ý để chúng em có thể sửa vàhoàn thiện bài tiểu luận này một cách hoàn chỉnh hơn cũng như rút kinh nghiệm cho nhữngbài tiểu luận sau đó

Chúng em cảm ơn cô nhiều ạ!

Trang 2

NỘI DUNG

I Thông tin chung về ODA Nhật Bản và JICA

1 Tổng quan về viện trợ phát triển của Nhật Bản

Nhật Bản là một nước cung cấp viện trợ phát triển lớn nhất thế giới Số liệu cho thấy tổngmức viện trợ phát triển của Nhật Bản giành cho các nước những năm 90 đạt trên 10 tỷ USD,đặc biệt năm 1999, mức viện trợ phát triển của Nhật Bản đạt mức kỷ lục là 15 tỷ USD

Gần đây trong bối cảnh kinh tế Nhật Bản vẫn tiếp tục gặp khó khăn do suy thoái kéo dài, dưluận dân chúng và chính giới trong nước tiếp tục đòi hỏi cắt giảm chi tiêu ngân sách, trong đó

có cả viện trợ phát triển, đảm bảo ngân sách có hiệu quả, tiết kiệm và công khai, Chính phủNhật Bản đã xem xét và điều chỉnh chính sách cung cấp viện trợ phát triển

Nguồn vốn ODA của Nhật Bản có một số đặc điểm nổi bật sau:

- Thứ nhất, ODA của Nhật Bản thực hiện trên nguyên tắc tiếp nhận yêu cầu từ các nước tiếp

nhận ODA

- Thứ hai, ít mang tính điều kiện ngặt nghèo về áp lực chính trị so với các nước khác, thường

thiên về hỗ trợ theo công trình Nhưng nguồn vốn đó thường kèm theo những điều kiện nhấtđịnh liên quan đến hỗ trợ chính sách đối ngoại của Nhật Bản; hoặc nhằm phục vụ cho lợi íchcủa các doanh nghiệp Nhật Bản, kích thích xuất khẩu hàng hóa Nhật Bản

- Thứ ba, trong cơ cấu ODA với tỷ lệ cao là ODA vốn vay (tín dụng đồng Yên) và một mức

thấp dành cho ODA không hoàn lại, trong đó, chú trọng tới hỗ trợ theo dạng trợ giúp kỹ thuật

Sử dụng ODA vốn vay trong nguồn vốn ODA của Nhật Bản là để hỗ trợ phần nào những trìtrệ của nền kinh tế Nhật Bản, duy trì thế cân bằng và phát triển kinh tế, góp phần nhất địnhlàm chậm lại quá trình giảm sút sức tăng trưởng

Trong chính sách của mình, ODA của Nhật Bản tập trung vào các mục tiêu hỗ trợ chủ yếu:

 Hỗ trợ điều chỉnh cơ cấu kinh tế để khôi phục kinh tế;

 Hỗ trợ người nghèo;

 Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực và tăng cường thể chế, hoạch định chính sách ;

 Hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng;

 Hợp tác phát triển khu vực trong đó có khu vực sông Mê Kông mở rông…

Viện trợ song phương của Nhật Bản bao gồm hai phần chính là viện trợ không hoàn lại thôngqua Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản và Đại sứ quán Nhật Bản và cho vay ưu đãi thôngqua Ngân hàng hợp tác Quốc tế Nhật Bản

Trang 3

2 Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản JICA

JICA (The Japan International Cooperation Agency) là cơ quan triển khai viện trợ phát triểnchính thức (ODA) của Nhật Bản cho các dự án hợp tác mang tính kỹ thuật Được thành lập từnăm 1974, mục tiêu của JICA là đóng góp một phần vào việc tái thiết các nước đang pháttriển, hướng tới mục tiêu có thể độc lập giải quyết những vấn đề kinh tế - xã hội của riêng mỗinước Để nhằm tăng cường tính độc lập, JICA đặt trọng tâm hành động vào việc chia sẻ cáckinh nghiệm và kiến thức của Nhật Bản với các nước đang phát triển

JICA cung cấp hợp tác song phương dưới các hình thức: Hợp tác Kỹ thuật, Hợp tác vốn vay

và Viện trợ không hoàn lại

JICA bắt đầu phái cử các Tình nguyện viên Hợp tác Hải ngoại Nhật Bản (JOCV) đến ViệtNam từ năm 1995 trong các lĩnh vực y tế, nông nghiệp, giảng dạy tiếng Nhật và hỗ trợ trẻ emkhuyết tật Ngoài ra, kể từ năm 2001, JICA đã phái cử các Tình nguyện viên cao cấp tới hỗtrợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ

Các tình nguyện viên Nhật Bản tại Việt Nam đang phục vụ trong các lĩnh vực khác nhau như:Quản lý năng suất, quản lý chất lượng, quản trị kinh doanh, marketing, giảng dạy tiếng Nhật,

y tế, thể thao, phát triển nông thôn, giáo dục và dịch vụ thông tin, du lịch, trồng rừng v.v Họ

đã đóng góp vào sự phát triển xã hội và nguồn nhân lực của đất nước nhận hỗ trợ

JICA bắt đầu triển khai Chương trình này từ năm 2002 tại Việt Nam trong các lĩnh vực: cảithiện hệ thống cấp thoát nước, nâng cao năng lực ứng phó với thiên tai, phát triển nông nghiệpnông thôn, chăm sóc y tế, thành lập hệ thống quản lý môi trường, đào tạo phục vụ các ngànhcông nghiệp hỗ trợ v.v

II Nguồn vốn ODA của Nhật Bản vào Việt Nam

1 Quá trình phát triển của nguồn vốn ODA Nhật Bản vào Việt Nam

Về chính sách ODA của Nhật Bản, tùy theo từng góc độ khác nhau người ta có nhữngđánh giá khác nhau Hầu hết các nhà chính trị Nhật Bản cho rằng khi chiến tranh lạnh kếtthúc, Nhật Bản cũng mau chóng hòa đồng theo xu hướng điều chỉnh chính sách ODA của cácnước phát triển thuộc Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) Tuy nhiên, chính sáchODA của Nhật Bản cho từng quốc gia đều mang tính đa dạng và ít trùng lặp Tại Hội nghịthượng đỉnh ở Tokyo năm 1993, Nhật Bản mặc dù đã cam kết cùng thực hiện mục tiêu kếthoạch cung cấp ODA trung kỳ lần thứ năm, nâng khoản hỗ trợ ODA của các nước OECD cho

Trang 4

các nước đang phát triển trong thời kỳ từ 1993 đến 1997 lên khoảng từ 70 đến 75 tỷ USD.Nhưng vì các lý do trì trệ của nền kinh tế Nhật Bản, chính phủ Nhật Bản đã quyết định cắtgiảm 10% ngân quỹ ODA đối với nhiều nước vào năm 1998, nhưng ODA của Nhật Bản choViệt Nam vẫn không thay đổi.

Đối với Việt Nam, Chính phủ và các doanh nghiệp Nhật Bản đánh giá cao tiềm năng kinh tếViệt Nam, do đó, Chính phủ Nhật Bản vẫn ưu tiên cho viện trợ ODA cho Việt Nam Tính từnăm 1992 đến nay, Nhật Bản luôn là nước đứng đầu về hỗ trợ ODA cho Việt Nam (xem Bảng1)

Bảng 1: Vốn ODA cam kết của Nhật Bản cho Việt Nam 1992 – 2006 (Đơn vị: Tỷ Yên)

Năm t.khóa ODA không hoàn lại ODA vay ưu đãi Tổng ODA

Trang 5

Qua Bảng 1 cho thấy, từ năm 1992 đến 1999 kim ngạch ODA tăng mạnh, mặc dù do ảnh

hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á năm 1997 nhưng ODA của Nhật Bản

cho Việt Nam không những không giảm mà ngược lại đạt vượt ngưỡng hơn 100 tỷ Yên Đặc

biệt năm 1998, năm 1999 lần lượt đạt 100,8 tỷ Yên và 112 tỷ Yên, con số này đã phản ánh sự

hảo tâm cũng như vai trò của Nhật Bản đối với quốc tế ngày càng lớn hơn Đây cũng là thời

điểm mà Nhật Bản thực hiện kế hoạch Miyazama do cựu thủ tướng Nhật Bản đề xướng năm

1999 nhằm giúp các nước Đông Nam Á phục hồi nhanh nền kinh tế đã bị sụp đổ bởi cuộc

khủng hoảng tài chính tiềm tệ Châu Á Nhưng năm 2000 ODA của Nhật cho Việt Nam giảm

mạnh (giảm 25,6 tỷ Yên so với năm 1999), nhưng lại tăng liên tục trong những năm gần đây,

đặc biệt là năm 2006 lại vượt ngưỡng hơn 100 tỷ Yên Nhìn chung trong những năm gần đây,

kim ngạch ODA của Nhật Bản cam kết cho Việt Nam liên tục tăng với quy mô năm sau cao

hơn năm trước, có xu hướng tăng theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam qua

từng thời kỳ

Vốn ODA của Nhật Bản dành cho Việt Nam tăng cả về chất lượng và quy mô nhằm

hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong thời kỳ đổi mới Đồng thời, Chính

phủ Nhật Bản cũng tuyên bố rằng chính sách ODA đối với Việt Nam luôn dựa trên quan điểm

cân nhắc tính nhân đạo, nhận thức về quan điểm tương hỗ giữa nguồn vốn bổ sung như ODA

và FDI hoặc ODA với thúc đẩy xuất khẩu, chú trọng đến môi trường và hỗ trợ tinh thần tự lực

của phía Việt Nam Việc thực hiện chính sách này cũng dựa trên nguyên tắc điều hòa giữa

phát triển và bảo vệ môi trường, nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị

trường của Việt Nam Từ đó, góp phần sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA của Nhật Bản ở

Việt Nam

Bảng 2: Vốn cam kết ODA phân theo nhà tài trợ giai đoạn 2001 – 2005

Đơn vị tính: Triệu USD

Trang 6

Nguồn: Cơ sở dữ liệu về viện trợ phát triển Việt Nam – Hội nghị giữa kỳ nhóm tư vấn các hà

tài trợ cho Việt Nam, tháng 6 năm 2007.

2 Đặc điểm của nguồn vốn ODA vào Việt Nam

 Cùng với quá trình hình thành và phát triển, nguồn vốn ODA của Nhật Bản vào ViệtNam luôn có những đặc điểm và vai trò vô cùng quan trọng:

 Thứ nhất, ODA là nguồn bổ sung vốn quan trọng cho đầu tư phát triển

Sự nghiệp CNH, HĐH mà Việt Nam đang thực hiện đòi hỏi một khối lượng vốn đầu tư rất lớn

mà nếu chỉ huy động trong nước thì không thể đáp ứng được Do đó, ODA trở thành nguồnvốn từ bên ngoài quan trọng để đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển Trải qua hai cuộcchiến tranh những cơ sở hạ tầng kỹ thuật của chúng ta vốn đã lạc hậu lại bị chiến tranh tànphá nặng nề hầu như không còn gì, nhưng cho đến nay hệ thống kết cấu hạ tầng đã được pháttriển tương đối hiện đại với mạng lưới điện, bưu chính viễn thông được phủ khắp tất cả cáctỉnh, thành phố trong cả nước, nhiều tuyến đường giao thông được làm mới, nâng cấp, nhiềucảng biển, cụm cảng hàng không cũng được xây mới, mở rộng và đặc biệt là sự ra đời của cáckhu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đã tạo ra một môi trường hết sức thuận lợicho sự hoạt động của các doanh nghiệp trong và ngoài nước Bên cạnh đầu tư cho phát triển

hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật một lượng lớn vốn ODA đã được sử dụng để đầu tưcho việc phát triển ngành giáo dục, y tế, hỗ trợ phát triển ngành nông nghiệp …

 Thứ hai, ODA giúp cho việc tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệhiện đại và phát triển nguồn nhân lực

Một trong những yếu tố quan trọng góp phần đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH đất nước đó làyếu tố khoa học công nghệ và khả năng tiếp thu những thành tựu khoa học tiên tiến của độingũ lao động Thông qua các dự án ODA các nhà tài trợ có những hoạt động nhằm giúp ViệtNam nâng cao trình độ khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực như: cung cấp cáctài liệu kỹ thuật, tổ chức các buổi hội thảo với sự tham gia của những chuyên gia nước ngoài,

cử các cán bộ Việt Nam đi học ở nước ngoài, tổ chức các chương trình tham quan học tậpkinh nghiệm ở những nước phát triển, cử trực tiếp chuyên gia sang Việt Nam hỗ trợ dự án vàtrực tiếp cung cấp những thiết bị kỹ thuật, dây chuyền công nghệ hiện đại cho các chươngtrình, dự án Thông qua những hoạt động này các nhà tài trợ sẽ góp phần đáng kể vào việcnâng cao trình độ khoa học, công nghệ và phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam và đây mớichính là lợi ích căn bản, lâu dài đối với chúng ta

Trang 7

 Thứ ba, ODA giúp cho việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế

Các dự án ODA mà các nhà tài trợ dành cho Việt Nam thường ưu tiên vào phát triển cơ sở hạtầng kinh tế kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cânđối giữa các ngành, các vùng khác nhau trong cả nước Bên cạnh đó còn có một số dự án giúpViệt Nam thực hiện cải cách hành chính nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lýnhà nước Tất cả những điều đó góp phần vào việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế ở Việt Nam

 Thứ tư, ODA góp phần tăng khả năng thu hút FDI và tạo điều kiện để mở rộngđầu tư phát triển

Các nhà đầu tư nước ngoài khi quyết định bỏ vốn đầu tư vào một nước, trước hết họ quan tâmtới khả năng sinh lợi của vốn đầu tư tại nước đó Do đó, một cơ sở hạ tầng yếu kém như hệthống giao thông chưa hoàn chỉnh, phương tiện thông tin liên lạc thiếu thốn và lạc hậu, hệthống cung cấp năng lượng không đủ cho nhu cầu sẽ làm nản lòng các nhà đầu tư vì nhữngphí tổn mà họ phải trả cho việc sử dụng các tiện nghi hạ tầng sẽ lên cao Một hệ thống ngânhàng lạc hậu cũng là lý do làm cho các nhà đầu tư e ngại, vì những chậm trễ, ách tắc trong hệthống thanh toán và sự thiếu thốn các dịch vụ ngân hàng hỗ trợ cho đầu tư sẽ làm phí tổn đầu

tư gia tăng dẫn tới hiệu quả đầu tư giảm sút

Như vậy, đầu tư của chính phủ vào việc nâng cấp, cải thiện và xây mới các cơ sở hạ tầng, hệthống tài chính, ngân hàng đều hết sức cần thiết nhằm làm cho môi trường đầu tư trở nên hấpdẫn hơn Nhưng vốn đầu tư cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng là rất lớn và nếu chỉ dựa vào vốnđầu tư trong nước thì không thể tiến hành được do đó ODA sẽ là nguồn vốn bổ sung hết sứcquan trọng cho ngân sách nhà nước Một khi môi trường đầu tư được cải thiện sẽ làm tăng sứchút dòng vốn FDI Mặt khác, việc sử dụng vốn ODA để đầu tư cải thiện cơ sở hạ tầng sẽ tạođiều kiện cho các nhà đầu tư trong nước tập trung đầu tư vào các công trình sản xuất kinhdoanh có khả năng mang lại lợi nhuận

Rõ ràng là ODA ngoài việc bản thân nó là một nguồn vốn bổ sung quan trọng cho phát triển,

nó còn có tác dụng nâng cao trình độ khoa học, công nghệ, điều chỉnh cơ cấu kinh tế và làmtăng khả năng thu hút vốn từ nguồn FDI góp phần quan trọng vào việc thực hiện thành công

sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

3 Định hướng ODA Nhật Bản dành cho Việt Nam:

Trang 8

Theo JICA, định hướng ODA của Nhật Bản dành cho Việt Nam có thể được khái quát nhưsau:

 Những lĩnh vực ưu tiên hợp tác của ODA Nhật Bản vào Việt Nam

 Hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực Bởi vì, phát triển cơ sở hạ tầng

và đào tạo tốt nguồn nhân lực là hai nhân tố căn bản đầu tiền để thúc đẩy côngnghiệp hóa phát triển Ví dụ như Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng nước tỉnh Đồng

Nai, Dự án Nhà ga T2 Sân bay quốc tế Nội Bài

 Hỗ trợ phát triển ngành giao thông vận tải và điện lực Đây là hai ngành có ýnghĩa như là hạ tầng cơ sở kinh tế Điển hình gần đây là dự án xây dựng cầu NhậtTân, Dự án phát triển lưới điện truyền tải và phân phối lần 2, Dự án nhà máy nhiệtđiện Thái Bình và đường dây truyền tải

 Hỗ trợ phát triển nông nghiệp, cơ sở hạ tầng nông thôn Cải thiện các điều kiệnsản xuất và đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp là những chú ý hàng đầu, để có thểtạo ra một năng xuất trong công nghiệp hóa cao hơn

Trang 9

 Ưu tiên cho giáo dục, sức khỏe và dịch vụ y tế Đây là những điều kiện trực tiếptác động tới việc nâng cao đời sống của nhân dân và tạo điều kiện cho phát triểntrong tương lai Trong đó, chú ý tới tài trợ cho việc cải thiện công tác giảng dạy,thông qua cung cấp thiết bị và xây dựng các trường học, …ví dụ như Dự án nângcấp trường Đại học Cần Thơ

 Cải thiện môi trường, trong đó, nhấn mạnh tới bảo vệ tài nguyên thiên nhiên nhưquản lý và phát triển rừng, cải thiện môi trường đô thị và kiểm soát ô nhiễm môitrường Ví dụ như Dự án cải thiện môi trường nước Thành phố Hạ Long, Dự ánPhục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ

 Một số mặt tiêu cực và bất cập trong việc sử dụng nguồn vốn ODA của Nhật Bản tạiViệt Nam

 Một số dự án có tình trạng lãng phí nguồn vốn do chậm tiến độ, do suất đầu tucao, do dự án không phát huy được hiệu quả, do đầu tư dàn trải Ví dụ như nhiềucông trình phát triểnn ô thôn vay vốn WB nhưng chỉ sau vài năm đã xuống cấp,

hư hỏng nghiêm trọng; nhiều bệnh viện cấp tỉnh đầu tư lớn nhưng thiếu thiết bị,thiếu đội ngũ y, bác sĩ…nên cũng không hiệu quả

 Chất lượng các công trình vốn ODA và môi lo nợ nần càng tăng lên khi những sự

cố kỹ thuật, những tai nạn chết người đã xảy ra năm 2014 như dự án đường sắttrên cao Hà Đông – Hà Nội

 Những góc tối, những sự cố đó đã khiến có những ý kiến khác nhau về vốn ODAcủa Nhật Bản vào Việt Nam hiện nay Nếu ODA và đầu tư công kém hiệu quả sẽtác động đến tính bền vững và an toàn của nợ công Hiện tỉ lệ giải ngân các dự ánODA chỉ là 63%, việc chậm tiến độ thi công thường dẫn đến phụ trợ chi phí, ví dụnhư dự án thủy lợi Phước Hòa chi phí tăng 101%, dự án cao tốc Nội Bài – LàoCai tăng 15% và dự án mạng giao thông miền trung tăng 51%

 Một số nước đã thành công với ODA nhờ tính tự chủ cao, quản lí chặt chẽ và các

cơ quan tiếp nhận ODA đủ năng lực quản lí Trong khi đó, vì nhiều lí do, trong đó

có lí do huy động và sử dụng vốn ODA chưa tốt, nhiều quốc gia đã rơi vào tìnhtrạng bất ổn định Đây cũng là kinh nghiệm cho Việt Nam

Các chuyên gia thống nhât rằng chỉ lựa chọn và chấp nhận những ODA có ý nghĩa thiết thực

và hiệu quả kinh tế – xã hội cụ thể và phải kiên quyết chống tham nhũng, lãng phí để ODAthực sự mang lại hiệu quả mong muốn mà ko trở thành món nợ của tương lai

Trang 10

Các chuyên gia kinh tế cũng kì vọng rằng, với những bài học thu được trong việc sử dụng vốnODA trong 20 năm qua, chính phủ sẽ có những thay đổi thích hợp để tiến vào giai đoạn hợptác và phát triển, xóa đói giảm nghèo và giảm những khoảng cách giàu nghèo trong xã hộiViệt Nam.

III Tổng quan về dự án JICA2:

- Dự án “Phục hồi và quản lí bền vững rừng phòng hộ” – JICA2

- Tên tiếng anh: Protection forests restoration and sustainable managementproject

2 Thời gian thực hiện dự án:

 Ngày phê duyệt quyết định đầu tư: 22/02/2012

 Thời gian thực hiện Dự án: Từ 2012 đến 2021

 Thời gian hiệu lực của Hiệp định vay vốn: Từ 20/7/2012 đến 20/7/2023

Dự kiến lịch trình thực hiện dự án như sau:

Trang 11

3 Lý do thực hiện dự án:

3.1 Hiện trạng rừng Việt Nam:

Trong giai đoạn từ năm 1945 tới năm 1990, tỷ lệ rừng che phủ của Việt Nam đã giảm rõ rệt từ43% xuống còn 23% Việc khai thác rừng quá mức đã phát sinh nhiều hiểm họa đối với nềnkinh tế, môi trường và con người Để giải quyết vấn đề đáng lưu tâm này, Chính phủ ViệtNam (GOV) đã thực hiện hai chương trình trồng rừng đáng chú ý trên phạm vi toàn quốc, cụthể là;

 Chương trình 327 thực hiện từ năm 1993 tới năm 2000,

 Chương trình 661 hay còn được biết đến dưới tên “Chương trình trồng

năm triệu ha rừng (5MHRP)” thực hiện từ năm 1998 tới năm 2010nhằm nâng cao diện tích rừng và cải thiện điều kiện sống của các cộng đồng địa phương Nhờnhững nỗ lực của hai chương trình quy mô quốc gia này, tỷ lệ che phủ của rừng ở Việt Nam

đã tăng đáng kể và hồi phục đạt tỷ lệ 39% diện tích đất tự nhiên hay tương đương với 12,7triệu ha rừng tại thời điểm năm 2006 Mặc dù diện tích rừng trên toàn quốc tăng đáng kểnhưng việc phục hồi một số diện tích rừng suy thoái và nghèo kiệt còn chưa đạt yêu cầu Suythoái rừng vẫn tiếp tục diễn ra do các nguyên nhân như thay đổi mục đích sử dụng đất, khaithác gỗ trái phép, và tập tục cang tác đốt nương, làm rẫy

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (2006-2010) đã nhìn nhận việc bảo vệ và phát triển tàinguyên thiên nhiên và môi trường là một trong bốn mục tiêu phát triển quan trọng Bản Kếhoạch cũng đưa ra mục tiêu nâng tỷ lệ che phủ của rừng lên khoảng 42-43% diện tích đất tựnhiên toàn quốc, phục hồi restore 50% diện tích rừng đầu nguồn suy thoái và nâng cao chấtlượng rừng Ở vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội này đặt trọng tâm vào việc nuôi dưỡng và bảo vệ rừng phòng hộ và rừng đầu nguồn

Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) đã và đang hỗ trợ Chính phủ Việt Nam trong việcứng phó với nạn phá rừng và suy thoái rừng thông qua việc thực hiện các dự án ODA củaNhật Bản Chính phủ Việt Nam đánh giá cao các thành quả của các dự án do JICA hỗ trợ, đặcbiệt là Dự án trồng rừng SPL III, và mong muốn JICA tiếp tục trợ giúp việc phục hồi các diệntích rừng suy thoái và quản lý rừng bền vững trên phạm vi toàn quốc Trong bối cảnh này, vàotháng Một năm 2008 Chính phủ Việt nam đã chính thức yêu cầu JICA thực hiện một cuộckhảo sát xây dựng dự án phát triển lâm nghiệp mới có tên là “Dự án Phục hồi và Quản lý bềnvững Rừng phòng hộ” JICA đã cử một nhóm chuyên gia thực hiện khảo sát xây dựng dự ántrong khoảng thời gian từ tháng Sáu tới tháng Mười năm 2009 JICA cũng đã tiến hành thẩm

Trang 12

định dự án hai lần vào tháng Sáu năm 2010 và tháng Mười năm 2011 Cả bên phía JICA vàbên Chính phủ Việt Nam đã thống nhất về đề cương chi tiết của Dự án cũng như các điềukhoản, điều kiện của việc vay vốn ODA Nhật Bản cho Dự án Hiệp định vốn vay cho Dự ánđược ký kết vào ngày 30/03/2012 giữa JICA và Chính phủ Việt Nam.

bị phá vỡ Kết quả khảo sát ở những quốc gia có sóng thần cũng cho thấy các dải rừngngập mặn có thể làm giảm cường độ của sóng thần từ 50% – 90% nên các làng mạcsau rừng ngập mặn ít bị ảnh hưởng

 Rừng phòng vệ có vai trò đặc biệt quan trọng như: Bảo vệ đất, chống xói mòn, chống

sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường

3.3 Mục tiêu của dự án:

Dự án nhằm tăng cường chức năng của các khu rừng phòng hộ đầu nguồn, hỗ trợ việc phụchồi và bảo tồn đa dạng sinh học và góp phần xóa đói, giảm nghèo ở các vùng miền núi tạiViệt Nam

Mục tiêu chung

 Quản lý và bảo vệ bền vững rừng phòng hộ;

 Phục hồi và bảo tồn đa dạng sinh học;

 Hỗ trợ việc xóa đói giảm nghèo ở khu vực miền núi

Trang 13

 Cải thiện sinh kế cho các cộng đồng, những người sẽ tham gia quản lýrừng phòng hộ

4 Thông tin về cơ quan tổ chức đầu tư, cơ quan chịu trách nhiệm và thực hiện dự án:

a Nhà tài trợ: Chính phủ Nhật Bản – Thông qua Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA)

b Cơ quan chủ quản, chủ đầu tư, Đơn vị thực hiện dự án:

 Cơ quan chủ quản dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 Chủ đầu tư: Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp

 Đơn vị thực hiện dự án/Cơ quan thực hiện toàn dự án: Ban quản lý dự án JICA2Trung ương

 Cơ quan chủ quản tiểu dự án tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh

 Chủ đầu tư dự án thành phần/Tiểu dự án: Sở Nông nghiệp và PTNT

 Đơn vị thực hiện dự án thành phấn/Cơ quan thực hiện tiểu dự án: Ban quản lý dự

án JICA2 tỉnh

- Địa chỉ liên hệ: P401, Khu Liên cơ số II, 16 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội

- Số điện thoại/Fax: 04 3728 6211; Fax: 04 3728 6212

c Công ty tư vấn:

Hợp đồng dịch vụ tư vấn đã được Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp và Liên doanh: Công tyNippon Koei Co Ltd và Công ty TNHH Nippon Koei Việt Nam International LLC ký kết vàotháng 8/2013

Đến nay công ty vấn đã huy động đầy đủ nhân sự theo hợp đồng dịch vụ tư vấn đã ký kết; đã

và đang tiến hành tuyển chọn các nhà thầu tư vấn phụ thực hiện các hoạt động dự án như:Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp có sự tham gia; thiết kế chi tiết về: Vườn ươm, Bảngthông tin tuyên truyền, Cơ sở hạ tầng lâm sinh và Cơ sở hạ tầng sinh kế

Trang 14

 Công ty TNHH MTV đầu tư xây dựng Vạn Tường: Tư vấn giám sát, thi công rà phábom mìn vật nổ

 Tiểu đoàn vật cản 93 thuộc Bộ Tư lệnh công binh: Tư vấn kiểm tra giám định chấtlượng rà phá bom mìn, vật nổ

 Nguồn vốn đầu tư: Nhà tài trợ JICA- Nhật Bản

 Tổng vốn: 9.534 triệu Yên Nhật (tương đương 123.497 triệu USD); trong đó:

 Vốn vay ODA Nhật Bản: 7.703 triệu Yên Nhật (tương đương 99.780 triệu USD);Nguồn vốn vay ưu đãi ODA của Chính phủ Nhật Bản với lãi suất 0,3%/năm, thời hạnvay 40 năm, trong đó có 10 năm ân hạn

 Vốn đối ứng: 1.831 triệu Yên Nhật (tương đương 23.718 triệu USD hoặc 494.845triệu VNĐ) Trong đó:

 Vốn đối ứng cấp qua Bộ Nông nghiệp & PTNT: 107.027 triệu VNĐ tươngđương 396 triệu Yên hoặc 5,130 triệu USD;

 Vốn đối ứng của các tỉnh tham gia dự án: 387.838 triệu VNĐ tương đương1.435 triệu Yên hoặc 18,588 triệu USD

Theo tỷ giá Ngân hàng tại thời điểm JICA thẩm định dự án (tháng 10/2011):

1 USD = 77,2 Yên Nhật; 1 USD = 20,628 VNĐ;1 VND = 0,0037 Yên Nhật

5.2.1 Cơ sở chọn quy mô:

Các vùng Dự án được lựa chọn trong cuộc Khảo sát Xây dựng Dự án do nhóm nghiên cứu củaJICA thực hiện năm 2009 và Phái đoàn thẩm định Dự án của JICA vào các năm 2010 và 2011trên cơ sở một số tiêu chí lựa chon như sau:

- Vùng hiện trường được đề xuất phải là một khu vực có diện tích rừng phòng hộ đầunguồn được xác định và liên tiếp nhau

- Vùng hiện trường được đề xuất phải nằm trong ranh giới quản lý của Ban quản lýRừng phòng hộ (BQLRPH)

- Vùng hiện trường được đề xuất phải phù hợp với mục đích trồng rừng/tái trồng rừng

về điều kiện tự nhiên như chế độ mưa, nhiệt độ và điều kiện thổ nhưỡng

- Vùng hiện trường được đề xuất không được trùng lặp, chồng lấn với vùng dự án củacác dự án tương tự khác

Trang 15

- Không được có tranh chấp, xung đột về mặt xã hội và/hoặc chính trị đối với vấn đề sửdụng đất của vùng hiện trường được đề xuất

- Không có kế hoạch phát triển vùng, khu công nghiệp nào trong vùng hiện trường được

đề xuất hoặc không có dự kiến nào về chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với vùng hiệntrường được đề xuất

- Dự án không gắn với bất kỳ yêu cầu nào về tái định cư / thu hồi đất

- Rừng phòng hộ có các công trình quan trọng (ví dụ: hồ, đập) bảo vệ vùng lưu vực hạ

du cho rừng đầu nguồn

Lâm

Nghệ An

BQLRPH Tương Dương Tương Dương

Tam Thái, Tam Đình, Tam Hợp, Thạch Giám, Yên Na, Yên Thắng, Yên Tĩnh

BQLRPH Tân Kỳ Tân Kỳ Đồng Văn, Giai Xuân, Nghĩa

Dũng

BQLRPH Quỳnh Lưu Quỳnh Lưu

Quỳnh Thắng, Tân Sơn, Quỳnh Bảng, Quỳnh Lương, Quỳnh Lập, Quỳnh Liên, Quỳnh Minh, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Phương, Quỳnh Thọ, Tiến Thủy, Tân Thắng

BQLRPH Hồng Lĩnh Nghi Xuân Cổ Đạm, Xuân Lĩnh, Xuân Hồng,

Xuân ViênCan Lộc Thiên Lộc, Thuận ThiênKBTTN Kẻ Gỗ Cẩm Xuyên Cẩm Linh, Cẩm Minh, Cẩm Lạc,

Trang 16

Quảng

Trị

BQLRPH Hướng Hóa –

Hướng Phùng, Hướng Tân, HướngLinh, Tân Thanh, Hướng Sơn, TânHợp

BQLRPH Sông Bến Hải Gio Linh Linh Thượng

BQLRPH Sông Thạch

Triệu Phong Triệu Thượng

T.T Huế

BQLRPH Sông Bồ Hương Trà Hương Vân, Hồng Tiến, Bình

Thành, Bình Điền, Hương ThọBQLRPH Sông Hương Hương Thủy Dương Hòa

Quảng

Ngãi

BQLRPH Đông Ba Tơ Ba Tơ Ba Trang, Ba Liên

BQLRPH Thạch Nham Sơn Hà Sơn Bá, Sơn Kỳ

BQLRPH Tây Trà Tây Trà Trà Lãnh, Trà Xinh

Bình

Định

BQLRPH Hoài Nhơn Hoài Nhơn Hoài Sơn

BQLRPH Hoài Ân Hoài Ân Bok Toi, Ân Sơn, Ân NghĩaBQLRPH Vĩnh Thạnh Vĩnh Thạnh Vĩnh Kim

BQLRPH Krông Pha Ninh Sơn Lâm Sơn

BQLRPH Tân Giang Thuận Nam Phước Hà

BQLRPH Ninh Phước Thuận Nam Phước Nam

BQLRPH Đông Giang Ham Thuan

BQLRPH Hàm Thuận

Trang 17

Bản đồ 11 tỉnh mục tiêu của dự án

Nguồn: Ban Quản lí các dự án lâm nghiệp

Theo các tiêu chí các yêu cầu tối thiểu và đánh giá để lựa chọn địa điểm dự án, thì tổng số

diện tích tác động trực tiếp của dự án là: 69.235 ha, trong đó: Trồng rừng mới: 17.946 ha;

Trang 18

Nâng cao chất lượng rừng trồng hiện có: 2.960 ha, Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh (KNXTTS):14.162 ha; Bảo vệ rừng phòng hộ hiện có: 34.437 ha.

Trong Dự án các cơ quan quản lý được sắp xếp theo hình “ô dự án” phù hợp với Thông tư Số.04/2007/TT-BKH của Bộ Kế hoạch & Đầu tư Như Thông tư đã hướng dẫn, Dự án áp dụng

hệ thống quản lý hai tầng và vì vậy cơ quan quản lý dự án cũng được thành lập ở hai cấp, cụthể là cấp trung ương và cấp tỉnh

Central Project Steering Committee

Chairman: Vice-minister of MARD Vice Chairman: Head of ICD, MARD Members: CPMU, relevant dept of MARD, MPI, MoF, and

representatives from provinces

Provincial Level

PPC

Overall management agency for sub-project

Provincial Project Steering Committee

Head: Vice-charman of PPC Members: PPMU, DARD, DONRE, DPI, DOC, DOT, DPCs,

provincial state treasury, etc

MBFP: Investment Owner CPMU: Project executing agency

DARD: Investment owner of sub-project

PPMU: Executing agency

Cơ cấu tổ chức của Dự án

Vai trò và trách nhiệm của mỗi bên liên quan của Dự án được xác định ở bảng dưới đây trên

cơ sở Quyết định Số.2192/QD-BNN-TCCB của Bộ NN&PTNT ban hành ngày 27/09/2013 vàcác văn kiện dự án:

Trang 19

Nhiệm vụ và trách nhiệm tổng quát của các bên liên quan thuộc Dự án

Các bên liên

Bộ NN&PTNT

Bộ NN&PTNT là cơ quan chủ chốt ở cấp trung ương quản lý toàn bộ Dự

án và chịu trách nhiệm phê duyệt dự án đầu tư tổng thể và bố trí vốn đốiứng cho BQLDATƯ để cơ quan này vận hành và quản lý Dự án

Ban chỉ đạo Dự

án Trung ương

 Nghiên cứu và đề xuất các cơ chế, chính sách và kế hoạch phối hợp vớicác bộ, ban, ngành và địa phương trong quá trình thực hiện Dự án

 Phê duyệt kế hoạch và ngân sách hang năm của Dự án

 Theo dõi và đánh giá việc hoàn thành kế hoạch hàng năm của Dự án

BQLDALN

BQLDALN là Chủ đầu tư của Dự án ở cấp Trung ương và có trách

nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và định hướng cho BQLDATƯ trong việc thựchiện Dự án

BQLDATƯ

BQLDATƯ là cơ quan điều hành Dự án thuộc BQLDALN và có các

chức năng, nhiệm vụ sau:

 Xây dựng và tổng hợp các kế hoạch tổng thể, kế hoạch chi tiết hangnăm của toàn bộ dự án;

 Quản lý toàn bộ dự án;

 Định hướng và hướng dẫn kỹ thuật cho các BQLDA tỉnh và các SởNN&PTNT;

 Quản lý tài chính và tài sản của Dự án;

 Phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan (ví dụ: Bộ Tài chính và BộKH&ĐT) và JICA; và

 Theo dõi, đánh giá và thực hiện công tác báo cáo về tiến độ thực hiện

Dự án

UBND tỉnh

UBND tỉnh là cơ quan quản lý chung của dự án thành phần ở cấp tỉnh vàchịu trách nhiệm phê duyệt kế hoạch đầu tư của dự ans thành phần, bố tríđất đai và vốn đối ứng cho việc thực hiện dự án thành phần

Trang 20

Các bên liên

Ban chỉ đạo Dự

án tỉnh

 Đưa ra các quyết định quan trọng liên quan đến dự án thành phần baogồm việc phê duyệt kế hoạch hoạt động và ngân sách vốn đối ứng hàngnăm của BQLDA tỉnh

 Hỗ trợ UBND tỉnh đưa ra định hướng cho các quy định, cơ chế và kếhoạch phối hợp cho các sở, ban, ngành của tỉnh và UBND huyện có liênquan

 Chỉ đạo, kiểm tra và theo dõi việc thực hiện dự án thành phần

 Xem xét và phê duyệt phân bổ vốn đối ứng cho các hoạt động của Dự

án trên địa bàn tỉnh phù hợp với quyết định phê duyệt dự án

Sở NN&PTNT

Sở NN&PTNT là Chủ đầu tư của dự án thành phần và chịu trách nhiệmthành lập BQLDA tỉnh và đưa ra các định hướng hướng dẫn cho BQLDAtỉnh trong việc thực hiện dự án thành phần

Trang 21

Các bên liên

BQLDA tinh

BQLDA tỉnh là cơ quan điều hành dự án thành phần và là đại diện củaChủ đầu tư của dự án thành phần ở cấp tỉnh, BQLDA tỉnh có các chứcnăng, nhiệm vụ sau:

 Quản lý và thực hiện các hoạt động của Dự án theo đúng các kế hoạch

và quy đinh hiện hành

 Xây dựng kế hoạch hoạt động hang năm của dự án thành phần theođúng hướng dẫn của BQLDALN

 Trình xin phê duyệt kế hoạch hoạt động hang năm và được Ban chỉ đạo

Dự án cấp tỉnh và UBND tỉnh chấp thuận

 Xây dựng các dự toán ngân sách hà quý, hang năm và trình UBND tỉnhphê duyệt

 Ký hợp đồng với các đơn vị thắng thầu để thực hiện dự án thành phần

 Chỉ đạo và giám sát các nhà thầu một cách chặt chẽ và hiệu quả

 Kiểm tra và theo dõi kết quả thực hiện các hoạt động của Dự án

 Xây dựng bị và trình các báo cáo hoàn thành của dự án thành phần

 Phối hợp với BQLDATƯ, các cơ quan hữu quan và Văn phòng Tư vấn

Dự án trong côgn tác chuẩn bị và thực hiện dự án thành phần

cơ quan thực hiện trực tiếp thực thi các hợp phần của dự án

Trang 22

Các bên liên

UBND xã

UBND xã sẽ phối hợp với BQLDA tỉnh và các nhà thầu /đơn vị thực hiệntrong quá trình thực hiện các hoạt động của Dự án ở cấp xã /thôn, bản Đặcbiệt là UBND xã sẽ thúc đẩy sự tham gia của các cộng đồng địa phươngtrong các cuộc họp /tham vấn do BQLDA tỉnh và các nhà thầu /đơn vị thựchiện tổ chức

Các cộng đồng

địa phương

Các cộng đồng địa phương sẽ tham gia vào các hoạt động bảo vệ / nângcấp rừng như một nhà thầu phụ thực hiện công việc ngoài thực địa Họ sẽđược nhìn nhận là những người tham gia quản lý các vùng dự án trongtương lai chứ không phải chỉ là những người lao động làm thuê đơn thuần

Vì thế, người dân cần phải được tham gia vào quá trình quy hoạch / thiết

kế các hoạt động ngay từ giai đoạn đầu của Dự án và nên được tổ chứcthành các nhóm cộng đồng trên cơ sở thôn, bản hoặc họ hàng

Trong thời gian thực hiện hợp đồng phụ với BQLRPH, các cộng đồng địaphương sẽ trồng, chăm sóc và bảo vệ các diện tích rừng phòng hộ đượcgiao phù hợp với các nội dung quy định trong hợp đồng Sau khi hợp đồngkết thúc, các cộng đồng địa phương được khuyến khích nhận các hợp đồngdài hạn và những người nhận các hợp đồng khoán dài hạn này sẽ chịutrách nhiệm bảo vệ và quản lý rừng tại các khu vực được giao khoán màkhông nhận bất kỳ khoản trả công bằng tiền mặt nào

7 Các hợp phần dự án:

Dự án đề xuất đưa ra tám (8) hợp phần đó là:

1) Dịch vụ tư vấn :

- Tư vấn quản lý dự án;

- Khảo sát và lập kế hoạch chi tiết;

- Phát triển năng lực, phổ biến thông tin và các công việc trong và ngoài giai đoạn dự án 2) Rà phá bom mìn và tẩy rửa chất độc;

3) Phát triển/cải thiện rừng phòng hộ;

Trang 23

4) Hỗ trợ phát triển sinh kế;

5) Phát triển cơ sở hạ tầng sinh kế;

6) Phát triển cơ sở hạ tầng lâm sinh;

7) Kiểm soát cháy rừng

8) Quản lý dự án

IV Tình hình triển khai dự án JICA 2

1 Tổng kết dự án JICA2 7 tháng đầu năm 2015

Từ ngày 12/8 đến ngày 14/8 năm 2015 tại Sapa, tỉnh Lào Cai, Ban quản lý Dự án JICA2Trung ương phối hợp với Văn phòng Tư vấn đã tổ chức hội nghị Sơ kết 7 tháng đầu năm vàphương hướng nhiệm vụ 5 tháng cuối năm 2015

Tại hội nghị, Giám đốc Ban quản lý Dự án JICA2 của 11 tỉnh báo cáo kết quả triển khai thựchiện dự án 7 tháng đầu năm 2015 Đến nay với sự nỗ lực và quyết tâm cao của Ban quản lý

Dự án JICA2 các cấp và Văn phòng tư vấn, Dự án đã đạt được một số kết quả cụ thể:

 Quy hoạch sử dụng đất bổ sung cho 9 Ban quản lý Dự án JICA2 tỉnh và đã được cơquan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt Về các hạng mục của hợp phần cơ sở hạtầng lâm sinh, hạ tầng phát triển sinh kế đã có 9/11 Ban quản lý Dự án JICA2 tỉnhhoàn thành công tác khảo sát, thiết kế

 Các hạng mục của hợp phần phát triển và cải thiện rừng phòng hộ đã được các cơquan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Hồ sơ thiết kế và dự toán chi tiết

 Hoàn thành một số hội nghị, tập huấn như: Hội nghị tổng kết Dự án năm 2014 vàotháng 3/2015; Thăm quan, học tập tại Nhật Bản vào tháng 5/2015; Tập huấn hỗ trợphát triển sinh kế; Tập huấn cho cán bộ BQLDA tỉnh về Hệ thống theo dõi, giám sát

và đánh giá theo mẫu biểu thống nhất toàn Dự án; Tập huấn cho cán bộ các BQLDAtỉnh và địa phương về quản lý chất lượng, bàn giao, vận hành và bảo trình công trìnhCSHT lâm sinh và sinh kế

Về phương hướng, nhiệm vụ trong 5 tháng cuối năm 2015, Giám đốc đề nghị Ban quản lý Dự

án JICA2 Trung ương, văn phòng Tư vấn và 11 tỉnh tiếp tục phát huy những kết quả đạt được,chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ Dự án, nhằm hoàn thành kế hoạch

2015 và mục tiêu Dự án đã cam kết với Nhà tài trợ và Chính phủ Việt Nam

Trang 24

Hà Nội

Trang 25

Về khối lượng thực hiện

Đơn vị tính

Mục tiêu dự án

Lũy kế thực hiện từ đầu đến hết 2014

Thực hiện kế hoạch năm

2015

Kế hoạch năm 2015

Thực hiện tháng 10

Lũy kế thực hiện từ đầu năm 2015

Ngày đăng: 07/07/2016, 23:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Vốn ODA cam kết của Nhật Bản cho Việt Nam 1992 – 2006 (Đơn vị: Tỷ Yên) - Tiểu luận môn Đầu tư quốc tế: Dự án đầu tư Jica 2
Bảng 1 Vốn ODA cam kết của Nhật Bản cho Việt Nam 1992 – 2006 (Đơn vị: Tỷ Yên) (Trang 4)
Bảng 2: Vốn cam kết ODA phân theo nhà tài trợ giai đoạn 2001 – 2005 - Tiểu luận môn Đầu tư quốc tế: Dự án đầu tư Jica 2
Bảng 2 Vốn cam kết ODA phân theo nhà tài trợ giai đoạn 2001 – 2005 (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w