1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG

114 374 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó, tác giả đƣa ra mô hình xây dựng kế toán quản trị với các nội dung về phân loại chi phí, lập dự toán ngân sách, xây dựng các chỉ tiêu đánh giá trách nhiệm, lập một số báo cáo phân

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

*****

NGUYỄN THỊ THANH NHÃ

XÂY DỰNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy PGS.TS Võ Văn Nhị đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn của mình Đồng thời dưới sự hướng dẫn của thầy giúp tôi ngày càng hoàn thiện về kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực kế toán

Tôi xin trân trọng gởi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu, Khoa sau đại học cùng toàn thể quý Thầy, Cô tham gia giảng dạy tại Trường Đại học Lạc Hồng Quý Thầy/

Cô đã truyền đạt kiến thức vô cùng quý báu và hữu ích trong trong thời gian tôi tham gia khóa học tại trường

Tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc, phòng kế toán và toàn thể nhân viên các phòng ban của Công ty cổ phần Trang đã tạo điều kiện thuận lơi

để tôi khảo sát thực tế và hoàn thiện luận văn của mình

Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Nhã

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn thạc sĩ với đề tài “ Xây dựng hệ thống kế toán quản trị tại Công

ty cổ phần Trang” là do tôi nghiên cứu thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của

thầy PGS.TS Võ Văn Nhị Các thông tin, số liệu trong luận văn do tôi thu thập thực

tế tại Công ty cổ phần Trang và chưa được công bố bỡi bất kỳ tài liệu nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Đồng Nai, ngày… tháng… năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Nhã

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Kế toán quản trị là một bộ phận không thể thiếu trong bộ máy tổ chức quản

lý của doanh nghiệp Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, không thể phủ nhận sự cần thiết của việc ra đời và phát triển của bộ phận kế toán quản trị trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp Vì vậy tác giả chọn đề tài “ Xây dựng hệ thống kế toán quản trị tại Công ty cổ phần Trang” làm luận văn thạc sĩ của mình Đề tài này giúp cho Công ty cổ phần Trang phân tích các mục tiêu, yêu cầu, chức năng thông tin và nội dung chủ yếu của kế toán quản trị trong doanh nghiệp Qua thời gian khảo sát thực trạng tác giả đƣa ra những vấn đề đƣợc, chƣa đƣợc, hạn chế và nguyên nhân về việc thực hiện kế toán quản trị tại Công ty cổ phần Trang Từ đó, tác giả đƣa ra mô hình xây dựng kế toán quản trị với các nội dung về phân loại chi phí, lập dự toán ngân sách, xây dựng các chỉ tiêu đánh giá trách nhiệm, lập một số báo cáo phân tích nhằm thiết lập hệ thống thông tin phục vụ tốt cho việc ra quyết định kinh doanh của nhà quản trị

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do thực hiện đề tài 1

2 Tổng quan đề tài nghiên cứu liên quan 2

3 Mục tiêu đề tài 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Những đóng góp mới của đề tài 4

7 Kết cấu của đề tài 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 5

1.1 Tổng quan về kế toán quản trị 5

1.1.1 Định nghĩa kế toán quản trị 5

1.1.2 Mục tiêu của kế toán quản trị 6

1.1.3 Chức năng của kế toán quản trị 6

1.2 Nội dung chủ yếu của kế toán quản trị 7

1.2.1 Lập dự toán ngân sách phục vụ chức năng hoạch định 7

1.2.2 Hệ thống tính giá thành phục vụ chức năng tổ chức điều hành 9

1.2.2.1 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế 9

Trang 7

1.2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí

thực tế kết hợp với chi phí ước tính 10

1.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí định mức 11

1.2.3 Kế toán các trung tâm trách nhiệm 12

1.2.4 Thiết lập thông tin phục vụ và ra quyết định 14

1.3 Nội dung tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp 15

1.3.1 Tổ chức phân loại chi phí 15

1.3.2 Tổ chức hệ thống thông tin đầu vào 16

1.3.3.Tổ chức phân loại và xử lý thông tin 17

1.3.3.1.Tổ chức tài khoản kế toán 17

1.3.3.2.Tổ chức hệ thống sổ kế toán 18

1.3.4.Tổ chức thông tin đầu ra 18

1.3.5 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị trong doanh nghiệp 19

1.3.6 Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin 20

1.3.7 Mô hình kế toán quản trị 21

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG 23

2.1 Giới thiệu Công ty cổ phần Trang 23

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty cổ phần Trang 23

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 23

2.1.1.2 Nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động 24

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 25

2.1.3 Đặc điểm sản phẩm của công ty 26

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 26

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 26

2.1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 28

2.2.Thực trạng kế toán quản trị tại Công ty cổ phần Trang 29

2.2.1 Mô tả quá trình tìm hiểu 29

Trang 8

2.2.1.1 Mục tiêu tìm hiểu 29

2.2.1.2 Đối tượng tìm hiểu 29

2.2.1.3 Nội dung và phương pháp tìm hiểu 30

2.2.2 Tình hình thực tế kế toán quản trị tại công ty 30

2.2.2.1 Hệ thống dự toán ngân sách 30

2.2.2.2 Hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 31

2.2.2.3 Thiết lập thông tin ra quyết định 33

2.2.3 Một số đánh giá 34

2.2.3.1 Những mặt đạt được 34

2.2.3.2 Những nhược điểm, hạn chế 35

2.2.3.3 Nguyên nhân 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 38

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG 39

3.1 Quan điểm và định hướng xây dựng hệ thống Kế toán quản trị trong Công ty cổ phần Trang 39

3.1.1 Quan điểm 39

3.1.1.1 Phù hợp với đặc điểm về quy mô và hoạt động của công ty 39

3.1.1.2 Kết hợp chặt chẽ kế toán tài chính và kế toán quản trị 39

3.1.1.3 Cân đối giữa lợi ích và chi phí 40

3.1.2 Định hướng 40

3.2 Nội dung xây dựng hệ thống kế toán quản trị tại công ty cổ phần Trang 43

3.2.1 Xác lập nội dung kế toán quản trị 43

3.2.1.1 Giai đoạn hiện tại 43

3.2.1.2 Giai đoạn phát triển 58

3.2.2 Nội dung tố chức kế toán quản trị 65

3.2.2.1 Tổ chức phân loại chi phí 65

3.2.2.2 Tổ chức hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán phù hợp 68

3.2.2.3 Tổ chức hệ thống sổ sách và báo cáo của kế toán quản trị 69

3.2.2.4 Tổ chức bộ máy Kế toán quản trị 74

Trang 9

3.2.2.5 Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin 76

3.2.2.6 Mô hình tổ chức kế toán quản trị tại công ty 78

3.3 Kiến nghị 78

3.3.1 Ban lãnh đạo 78

3.3.2 Bộ phận kế toán 79

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 80

KẾT LUẬN CHUNG 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Định mức chi phí theo dự kiến sản xuất 59

Bảng 3.2: Định mức chi phí thực tế sản xuất 59

Bảng 3.3: Đánh giá chi phí thực tế so với kế hoạch 60

Bảng 3.4: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 61

Bảng 3.5: Tổng biến phí 65

Bảng 3.6: Bảng mức độ hoạt động và chi phí hỗn hợp 67

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Trách nhiệm, trình tự lập dự toán ngân sách 8

Sơ đồ 1.2: Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế 10

Sơ đồ 1.3: Bộ máy kế toán doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa 20

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 25

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức công tác kế toán công ty 26

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 28

Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các dự toán bộ phận trong dự toán ngân sách 46

Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy kế toán quản trị tại Công ty cổ phần Trang 74

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 2.1: Hình ảnh công ty cổ phần Trang 23

Hình 3.1: Hình ảnh phần mềm kế toán Omega.Erp 77

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do thực hiện đề tài

Việt Nam đang tiến hành cải cách toàn diện, triệt để hệ thống kế toán theo yêu cầu cơ chế quản lý kinh tế ngày càng phát triển Yêu cầu quản lý kinh doanh trong cơ chế thị trường đòi hỏi những thông tin đa dạng, phục vụ cho các quyết định kinh tế, điều đó góp phần hình thành nên kế toán quản trị Vì vậy Kế Toán Quản Trị

là một bộ phận cấu thành của hệ thống kế toán được hình thành và phát triển ngày càng sâu, rộng hoàn thiện hơn trong hầu hết các lĩnh vực kinh doanh Thông tin do

kế toán quản trị cung cấp phục vụ chủ yếu trong nội bộ doanh nghiệp, thõa mãn yêu cầu của quản lý doanh nghiệp, giúp nhà quản lý doanh nghiệp đưa ra quyết định nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả trong quá trình kinh doanh

Kế toán quản trị là quá trình nhận diện, đo lường, tổng hợp, phân tích, soạn thảo, diễn giải và truyền đạt thông tin được nhà quản trị Nhằm giúp nhà quản trị sử dụng thông tin để kiểm soát, hoạch định, đánh giá tình hình thực tế tại doanh nghiệp

và đảm bảo việc sử dụng hợp lý có trách nhiệm đối với nguồn nhân lực của tổ chức

Như vậy, Kế toán quản trị là một công cụ hữu hiệu trong việc cung cấp những thông tin hữu ích cho các nhà quản trị trong việc đưa ra quyết định trong kinh doanh

và hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp trong tương lai của công ty

Công ty cổ phần Trang hiện đang vận hành 8 dây chuyền sản xuất nhằm cung cấp chế biến từ hải sản (Tôm, cá, ) Công ty đang tiến hành dây chuyền cung cấp thức ăn ăn nhanh để đáp ứng nhu cầu thị trường với chất lượng ngang tầm với quốc tế Vì vậy, công ty đang muốn nâng cao hiệu quả quản lý, tiết kiệm chi phí nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất Để đạt được mục tiêu này thì nhu cầu thông tin về kế toán quản trị là thật sự cần thiết và hữu ích Tuy nhiên, hiện nay công ty cổ phần Trang mới chỉ tập trung chủ yếu vào kế toán tài chính, kế toán quản trị chưa được chú trọng mang tính chất thống kê nội bộ nhiều hơn Do đó việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị tại công ty mang ý nghĩa quan trọng không chỉ việc phân tích các thông tin quá khứ mà còn giúp nhà quản trị trong việc hoạch định, xây dựng chiến lược kinh doanh mở rộng thị trường trong tương lai

Thấy rõ tầm quan trọng của kế toán quản trị nên tác giả chọn đề tài: “Xây

dựng hệ thống kế toán quản trị tại công ty cổ phần Trang” làm luận văn thạc sĩ

Trang 13

của mình Với mong muốn đề tài này tác giả sẽ giúp Ban Giám Đốc có cái nhìn toàn diện về kế toán quản trị đồng thời áp dụng vào quá trình quản lý của công ty nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

2 Tổng quan đề tài nghiên cứu liên quan

Một hệ thống kế toán quản trị hiệu quả sẽ mang lại cho doanh nghiệp những thông tin kịp thời, thích hợp và chính xác về tình hình tài chính và toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty Những thông tin của kế toán quản trị là yếu tố quan trọng mang tính quyết định sự thành công và phát triển hơn nữa của doanh nghiệp

Với ý nghĩa quan trọng đó, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về tổ chức, hoàn thiện công tác kế toán quản trị đƣợc thực hiện Mỗi tác giả đều có cái nhìn riêng nhằm đƣa ra quan điểm riêng của mình Cụ thể một số đề tài nhƣ sau:

- Tác giả Nguyễn Bích Liên (2007)- Đại học kinh tế TP.HCM nghiên cứu” Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty phân bón Miền Nam”-, tác giả đã đi sâu vào nghiêm cứu, phân tích, đánh giá đƣợc thực trạng tại nơi nghiên cứu Qua đó tác giả tiến hành hoàn thiện công tác kê toán quản trị và các điều kiện áp dụng hệ thống kế toán quản trị cụ thể tại đơn vị đƣợc nghiên cứu

- Tác giả Hồ Thị Huệ (2011)- Đại học kinh tế TP.HCM nghiên cứu về ”Xây dựng Kế Toán Quản Trị trong doanh nghiệp sản xuất tại TP.HCM” Tác giả nghiên cứu thực trạng công tác kế toán quản trị tại công ty, tiến hành xây dựng hệ thống kế toán quản trị về chứng từ cũng nhƣ hệ thống báo cáo của kế toán quản trị phù hợp với công ty đang nghiên cứu

- Tác giả Nguyễn Thị Anh Thƣ (2012) - Đại Học Lạc Hồng, nghiên cứu về

“Tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty chế biến xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Đồng Nai ( Donafood)” Tác giả nghiên cứu thực trạng công tác kế toán quản trị tại công ty Sau đó tiến hành xây dựng hệ thống kế toán quản trị nhƣ: Kế toán trách nhiệm, dự toán ngân sách, kế toán chi phí và tính giá thành đƣợc áp dụng phù hợp với doanh nghiệp đang nghiên cứu

- Tác giả Trần Thị Thanh Tuyền (2013) - Đại học kinh tế TP.HCM nghiên cứu về “Hoàn thiện kế toán quản trị tại công ty nhựa Đồng Tiến”.Tác giả đã đƣa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị nhƣ chứng từ, tài

Trang 14

khoản, sổ sách, báo cáo kế toán quản trị Mô hình kế toán quản trị áp dụng phù hợp cho doanh nghiệp

3 Mục tiêu đề tài

Xây dựng hệ thống kế toán quản trị phù hợp với mô hình hoạt động của công

ty cổ phần Trang

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu những nội dung của kế toán quản trị, tổ chức Kế Toán Quản Trị trong doanh nghiệp

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu về kế toán của Công ty cổ phần Trang và xây dựng hệ thống kế toán quản trị tại Công ty Tác giả sử dụng số liệu báo cáo tài chính năm

2014 và từ tháng 01 đến tháng 08 năm 2015 Đồng thời sử dụng số liệu đơn hàng do

bộ phận kinh doanh cung cấp thời gian từ tháng 01 đến tháng 08 năm 2015

- Phạm vi giới hạn của luận văn này, tác giả không nghiên cứu toàn bộ nội dung của kế toán quản trị, mà chỉ nghiên cứu, ứng dụng những nội dung phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh tại công ty cổ phần Trang

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể như sau:

- Phương pháp so sánh: so sánh số liệu thực tế và kế hoạch nhằm đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Phương pháp quan sát: tiến hành quan sát thực tế kế toán tại công ty từng phần hành liên quan đến công tác kế toán

- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn trực diện, qua điện thoại hoặc qua email các cá nhân có trách nhiệm liên quan công tác kế toán

- Phương pháp phân tích: nghiên cứu và tìm hiểu về thực trạng hệ thống kế toán quản trị tại công ty cổ phần Trang nhằm tìm ra những mặt tích cực cũng như những điểm hạn chế còn tồn tại của hệ thống kế toán tại Công ty, từ đó đề xuất xây dựng hệ thống kế toán quản trị tại công ty

Trang 15

6 Những đóng góp mới của đề tài

- Mô tả công tác kế toán quản trị đang thực hiện tại công ty cổ phần Trang

- Phân tích thực trạng công tác tổ chức kế toán và kế toán quản trị tại công

ty cổ phần Trang

- Đề xuất xây dựng kế toán quản trị phù hợp tại công ty cổ phần Trang

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài lời cảm ơn, phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục thì luận văn gồm có 3 chương chính như sau:

Chương 1: Tổng quan về kế toán quản trị

Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị tại công ty cổ phần Trang

Chương 3: Xây dựng kế toán quản trị tại công ty cổ phần Trang

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

1.1 Tổng quan về kế toán quản trị

1.1.1 Định nghĩa kế toán quản trị

Kế toán quản trị được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau nhưng tất cả đều thống nhất cùng một ý tưởng là bộ phận kế toán hướng đến cung cấp thông tin phục

vụ cho các nhà quản lý ở doanh nghiệp thực hiện các chức năng quản lý như hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát và ra quyết định quản lý Một số định nghĩa về kế toán quản trị:

- Theo Liên đoàn kế toán quốc tế công bố trong tài liệu tổng kết các khái niệm kế toán quản trị trên thế giới năm 1998: “ Kế toán quản trị được xem như một quy trình định dạng, kiểm soát, đo lường, tổng hợp, phân tích, trình bày, giải thích

và truyền đạt thông tin tài chính, thông tin phi tài chính liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp cho những nhà quản trị thực hiện hoạch định, đánh giá, kiểm soát, điều hành hoạt động tổ chức nhằm đảm bảo sử dụng có trách nhiệm, hiệu quả nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp.”

- Theo Hilton, năm 1991, “Kế toán quản trị là một bộ phận trong hệ thống thông tin của một tổ chức Các nhà quản lý dựa vào thông tin kế toán quản trị để hoạch định và kiểm soát hoạt động của tổ chức

- Theo Edmonds et al, năm 2003, “ Kế toán quản trị là một lĩnh vực kế toán được thiết kế để thỏa mãn nhu cầu của các nhà quản lý và các cá nhân khác làm việc trong cùng một tổ chức”

Khác với kế toán tài chính, kế toán quản trị cung cấp thông tin nhằm thỏa mãn nhu cầu của các nhà quản trị doanh nghiệp, là những người mà các quyết định

và hành động của họ quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp đó Thông tin không đầy đủ, các nhà quản trị sẽ gặp khó khăn trong việc quản lý điều hành Còn nếu thông tin không chính xác, các nhà quản trị sẽ ra quyết định kinh doanh sai lầm, ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thông tin không kịp thời dẫn đến các vấn đề không được giải quyết kịp thời

Ở Việt Nam, định nghĩa kế toán quản trị được ban hành trong Luật kế toán Việt Nam năm 2003: “ Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung

Trang 17

cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.”

Tóm lại, từ các định nghĩa trên ta có thể hiểu kế toán quản trị là quá trình thu thập, xử lý và lập các báo cáo nội bộ nhằm cung cấp thông tin phục vụ chủ yếu cho những nhà quản lý bên trong doanh nghiệp, giúp họ đưa ra các quyết định kinh tế và vạch ra kế hoạch cho tương lai phù hợp với chiến lược kinh doanh

1.1.2 Mục tiêu của kế toán quản trị

Mục tiêu cơ bản của KTQT là cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính cho các nhà quản trị doanh nghiệp Tùy theo yêu cầu của nhà quản lý, kế toán quản trị sẽ cung cấp các dạng thông tin khác nhau Tuy nhiên, chung quy lại thông tin KTQT cung cấp giúp nhà quản lý thực hiện các công việc sau:

1.1.3 Chức năng của kế toán quản trị

Thông tin kế toán cung cấp về bản chất thường là thông tin kinh tế - tài chính định lượng và thông tin này giúp cho các nhà quản trị hoàn thành các chức năng lập

kế hoạch, tổ chức điều hành, kiểm tra và ra quyết định Vai trò thông tin kế toán với nhà quản trị có thể biểu hiện qua những vấn đề cơ bản sau:

- Với chức năng lập kế hoạch: Nhà quản trị phải thiết lập các loại dự toán, kế

hoạch như chiến lược sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư, dự toán ngân sách hoạt động hàng năm… đây chính là tài liệu xác lập các bước thực hiện mục tiêu của tổ chức Các kế hoạch, dự toán được thực hiện dưới sự điều khiển của trưởng phòng

kế toán và sự giúp đỡ của các nhân viên kế toán Ví dụ thông qua dự toán tiêu thụ,

dự toán sản xuất, dự toán nguyên vật liệu, dự toán chi phí nhân công, dự toán chi phí sản xuất chung… giúp nhà quản trị tiên liệu, liên kết các nguồn lực, ngăn ngừa

và hạn chế những rủi ro trong kinh doanh để đảm bảo lợi nhuận trong kỳ

Trang 18

- Với chức năng tổ chức và điều hành: Để thực hiện chức năng này nhà quản trị cần một lượng rất lớn thông tin, đặc biệt là những thông tin phát sinh hằng ngày

để kịp thời điều chỉnh, tổ chức hoạt động như thông tin về giá thành ước tính, thông tin về giá bán, thông tin về lợi nhuận… từ các phương án sản xuất kinh doanh Những thông tin này phải do kế toán đảm trách thu thập hằng ngày hoặc định kỳ

- Với chức năng kiểm tra: Khi kế hoạch đã được lập để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch đòi hỏi phải so sánh với thực tế Kế toán sẽ cung cấp cho nhà quản trị những thông tin thực tế, thông tin chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch, những thông tin kết hợp giữa thực tế với dự báo để nhà quản trị kịp thời điều chỉnh, đảm bảo tiến độ kế hoạch

- Với chức năng ra quyết định: Thông tin kế toán thường là nhân tố chính

trong việc ra quyết định của nhà quản trị Điều này được thể hiện rất rõ qua bản chất của thông tin kế toán Nó là nguồn tin mang tính chính xác cao, kịp thời, hữu ích nhất so với thông tin từ những lĩnh vực chuyên ngành khác Bởi lẽ, nó luôn phản ánh tình hình thực tế theo những tiêu chuẩn, phương pháp quy định mang tính thống nhất cao và đồng thời được thừa nhận khá rộng rãi mà khó có một chuyên ngành nào khác đảm bảo được

1.2 Nội dung chủ yếu của kế toán quản trị

Từ những phân tích về chức năng thông tin của kế toán quản trị, có thể thấy nội dung chủ yếu của kế toán quản trị trong doanh nghiệp bao gồm những phần sau đây:

1.2.1.Lập dự toán ngân sách phục vụ chức năng hoạch định

- Lập dự toán ngân sách là một công cụ làm cho quá trình lập kế hoạch được hiệu quả và cung cấp một phương tiện để theo dõi các hoạt động có vận hành theo kế hoạch hay không

- Các bộ phận trong doanh nghiệp trực tiếp chịu trách nhiệm lập dự toán ngân sách của bộ phận mình Dự toán cấp nào do cấp đó lập

Trang 19

(Nguồn: Sách kế toán quản trị _ NXB Kinh tế Tp.HCM năm 2013)

Sơ đồ 1.1: Trách nhiệm, trình tự lập dự toán ngân sách

- Dự toán được xây dựng từ cấp có trách nhiệm thấp nhất đến cấp có trách nhiệm cao nhất Dự toán ở cấp nào do chính nhà quản trị ở cấp đó lập rồi đệ trình lên cấp trên Trình tự lập dự toán theo sơ đồ trên sẽ có những mặt thuận lợi:

+ Các quan điểm và ý kiến của những nhà quản trị các cấp đều có giá trị đối với các nhà quản trị cấp cao

+ Những người trực tiếp liên quan đến hoạt động nào thì lập dự toán cho hoạt động đó, do đó dự toán sẽ chính xác và đáng tin cậy hơn

+ Nhà quản trị thường có khả năng hoàn thành một bảng dự toán do chính

họ lập ra hơn là phải hoàn thành một dự toán áp đặt từ trên xuống

Tất cả các dự toán các cấp phải được cấp quản lý cao hơn xem xét nghiên cứu trước khi chấp nhận

- Như vậy, tất cả các cấp quản lý đều cùng tham gia vào việc lập dự toán ngân sách Mỗi cấp quản lý phải góp phần tốt nhất cho việc lập dự toán thống nhất của doanh nghiệp Nhà quản trị cấp cao dựa vào các thông tin chi tiết được cung cấp

từ các nhà quản trị cấp dưới và với cái nhìn tổng quan toàn doanh nghiệp để quyết định các chính sách trong việc lập dự toán

- Các dự toán ngân sách gồm: dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán tồn kho thành phẩm cuối kỳ, dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi

Nhà quản trị cao cấp

Nhà quản tri cấp trung gian

Nhà quản tri cấp trung gian

Nhà quản trị

cấp cơ sở

Nhà quản trị cấp cơ sở

Nhà quản trị cấp cơ sở

Nhà quản trị cấp cơ sở

Trang 20

phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán tiền, dự toán kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán dự toán

- Dự toán tiêu thụ sản phẩm là quan trọng nhất vì chi phối toàn bộ các dự toán khác Công việc đầu tiên của quá trình lập dự toán là lập dự toán tiêu thụ sản phẩm

- Sau khi dự toán tiêu thụ sản phẩm đƣợc lập sẽ quyết định khối lƣợng sản phẩm cần sản xuất để đáp ứng cho nhu cầu tiêu thụ là bao nhiêu Tiếp theo, dự toán sản xuất sẽ đƣợc lập làm cơ sở cho việc lập dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Các dự toán này sẽ tác động đến việc lập dự toán tiền

- Dự toán tiêu thụ sản phẩm cũng chi phối dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán kết quả hoạt động kinh doanh và các dự toán này cũng tác động đến dự toán tiền Và ngƣợc lại, dự toán tiền lại chi phối ngƣợc lại các

dự toán trên, bởi khả năng về lƣợng tiền hiện có đủ thỏa mãn cho các nhu cầu chi tiêu dự kiến

- Kết quả cuối cùng sau một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh là tình hình lợi nhuận, tình hình tài sản đƣợc phản ánh trên dự toán kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán dự toán

1.2.2 Hệ thống tính giá thành phục vụ chức năng tổ chức điều hành

1.2.2.1 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí

thực tế

Mục tiêu mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế gắn liền với quy trình tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất thực tế để tính giá thành thực tế sản phẩm nhằm:

- Cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chính.

- Cung cấp thông tin phục vụ cho hoạch định, kiểm soát và ra quyết định chi phí trong nội bộ doanh nghiệp

- Cung cấp thông tin để tiến hành nghiên cứu cải tiến chi phí sản xuất Đặc điểm của mô hình này thể hiện qua hai yếu tố:

+ Tập hợp chi phí sản xuất căn cứ vào chi phí sản xuất thực tế phát sinh

Trang 21

+ Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đều dựa trên cơ sở chi phí sản xuất thực tế

1.2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí

thực tế kết hợp với chi phí ƣớc tính

- Mục tiêu của mô hình này nhằm:

+ Cung cấp thông tin về chi phí một cách kịp thời, hữu ích và hiệu quả

để phục vụ cho nhà quản lý đƣa ra các quyết định kinh tế

+ Giúp nhà quản lý thực hiện đƣợc chức năng hoạch định, thông qua việc cung cấp thông tin phục vụ cho quá trình lập dự toán ngân sách

+ Cung cấp thông tin giúp nhà quản lý kiểm soát chi phí một cách hiệu quả

- Đặc điểm của mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí ƣớc tính:

+ Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đƣợc thực hiện theo trình tự: từ chi phí sản xuất thực tế phát sinh đƣợc tập hợp cho từng

Trang 22

đối tượng sau đó dựa vào kết quả sản xuất đầu ra để tính giá thành đơn vị sản phẩm, và dựa vào giá thành đơn vị sản phẩm để tính giá trị sản phẩm dở dang thành phẩm…

+ Chi phí sản xuất chung ước tính phân bổ, các khoản mục chi phí còn lại đều được tính theo chi phí thực tế

+ Xử lý chênh lệch chi phí sản xuất chung, do tập hợp theo chi phí thực

tế nhưng phân bổ theo chi phí ước tính

- Thông tin về giá thành đơn vị sản phẩm của mô hình này có thể tính được ở bất cứ thời điểm nào trong tháng, từ đó cung cấp thông tin một cách kịp thời phục

vụ cho việc ra quyết định của nhà quản lý, đáp ứng được nhu cầu thông tin trong quản trị chi phí

1.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí định mức

- Mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chi phí định mức hướng đến các mục tiêu:

+ Cung cấp thông tin hữu ích cho việc lập dự toán

+ Giúp nhà quản lý có thể kiểm soát chi phí sản xuất một cách kịp thời + Cung cấp thông tin giúp việc đánh giá thành quả của các nhà quản lý

và người lao động một cách dễ dàng

+ Làm đơn giản các thủ tục kế toán hàng tồn kho và giá thành sản phẩm

- Giá thành định mức là những chi phí được định trước đối với chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Nó thường được trình bày như giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành

- Trong hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chi phí định mức, các dữ liệu định mức sẽ thay thế tất cả các dữ liệu thực tế Nhân viên kế toán ghi chép riêng biệt các chi phí thực tế để so sánh với chi phí định mức, tìm nguyên nhân chênh lệch và đưa ra các biện pháp xử lý Quá trình này, được gọi là phân tích các chênh lệch, là một công cụ kiểm soát chi phí hiệu quả

- Mặc dù khi thực hiện mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí định mức sẽ tăng chi phí cho việc cài đặt và duy trì hệ thống

Trang 23

kế toán, nhưng nó sẽ tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp bằng cách giúp doanh nghiệp giảm được các lãng phí và nâng cao hiệu quả

1.2.3 Kế toán các trung tâm trách nhiệm

- Định nghĩa kế toán trách nhiệm:

+ Kế toán trách nhiệm là công cụ để thu thập những thông tin về tình hình hoạt động của từng bộ phận, công cụ để đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động của từng bộ phận trong việc thực hiện mục tiêu chung của toàn bộ công ty

+ Thông tin có thể kiểm soát của một bộ phận là những thông tin về doanh thu, chi phí, vốn đầu tư, …nhà quản trị của bộ phận đó có thể đưa ra các quyết định tác động đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp

+ Thông tin có thể kiểm soát cụ thể đối với từng nhà quản trị phụ thuộc vào trách nhiệm quản lý của nhà quản trị đó

- Các trung tâm trách nhiệm:

+ Trung tâm trách nhiệm là một bộ phận trong tổ chức mà các nhà quản trị chịu trách nhiệm đối với thành quả hoạt động của chính bộ phận do mình phụ trách

+ Đứng trên quan điểm về mặt trách nhiệm, có thể chia tổ chức thành 4 trung tâm trách nhiệm:

 Trung tâm chi phí: Trung tâm chi phí là trung tâm trách nhiệm mà người quản lý chỉ chịu trách nhiệm hoặc chỉ có quyền kiểm soát đối với chi phí phát sinh ở trung tâm, không có quyền hạn đối với việc tiêu thụ và đầu tư vốn Được xếp vào loại trung tâm chi phí là các phân xưởng sản xuất, các phòng ban chức năng

Trung tâm chi phí là phạm vi cơ bản của hệ thống xác định chi phí, là điểm xuất phát của các công việc:

 Phân loại chi phí thực tế phát sinh

 Lập dự toán chi phí

 So sánh chi phí thực tế với định mức chi phí tiêu chuẩn

Trang 24

 Trung tâm doanh thu Trung tâm doanh thu là trung tâm trách nhiệm mà nhà quản trị chỉ chịu trách nhiệm với doanh thu, không chịu trách nhiệm đối với chi phí và lợi nhuận Ở trung tâm doanh thu, nhà quản trị điều hành hoạt động của trung tâm sao cho có thể mang lại doanh thu nhiều nhất cho tổ chức Việc thực thi trách nhiệm của nhà quản trị trung tâm doanh thu cũng được đánh giá dựa trên sự so sánh gia doanh thu thực tế tạo ra với doanh thu được giao Được xếp vào loại trung tâm doanh thu là phòng kinh doanh, bộ phận tiếp thị

 Trung tâm lợi nhuận

Trung tâm lợi nhuận là trung tâm trách nhiệm mà nhà quản trị phải chịu trách nhiệm với kết quả sản xuất và tiêu thụ của trung tâm Do vậy, nhà quản trị được quyền quyết định về những vấn đề như định giá, marketing, sản lượng sản xuất, nguồn cung cấp, cơ cấu hàng bán v.v Nhà quản lý trung tâm lợi nhuận còn được giao quản lý và sử dụng một số vốn của tổ chức cùng với nhiệm vụ tạo ra lợi nhuận

từ việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn đó Mọi sự đầu tư thêm vốn cho trung tâm đều nằm ngoài phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của nhà quản lý trung tâm lợi nhuận Được xếp vào loại trung tâm lợi nhuận là các đơn vị kinh doanh trong tổ chức như các công ty phụ thuộc, các chi nhánh v.v

 Trung tâm đầu tư

Trung tâm đầu tư là trung tâm trách nhiệm mà nhà quản trị ngoài việc phải chịu trách nhiệm với chi phí, doanh thu, lợi nhuận của trung tâm còn phải chịu trách nhiệm với vốn đầu tư và khả năng huy động các nguồn tài trợ Do vậy, nhà quản trị trung tâm đầu tư được quyền ra quyết định về đầu tư vốn và sử dụng vốn lưu động Được xếp vào loại trung tâm đầu tư là Hội đồng quản trị, các công ty con độc lập v.v…

Trên thực tế việc phân biệt rõ ràng loại trung tâm trách nhiệm cho các bộ phận, đơn vị trong một tổ chức chỉ mang tính tương đối và phụ thuộc vào quan điểm của nhà quản trị cấp cao nhất Thí dụ, phòng kinh doanh có thể xếp vào loại trung tâm chi phí tuỳ ý vì nhà quản trị phòng cũng phải dự toán chi phí hoạt động của phòng, cũng phải kiểm soát chi phí phát sinh v.v hoặc, nếu một đơn vị kinh doanh trực thuộc mà nhà quản trị cũng được giao quyền quyết định đầu tư vốn trong

Trang 25

một phạm vi nào đó thì cũng có thể xếp vào loại trung tâm đầu tư Do vậy, để có thể phân loại các bộ phận, đơn vị trong tổ chức vào các loại trung tâm trách nhiệm hợp

lý nhất thì nên căn cứ vào nhiệm vụ chính của bộ phận, đơn vị đó

1.2.4 Thiết lập thông tin phục vụ và ra quyết định

- Quyết định là sự lựa chọn phương án thích hợp nhất từ nhiều phương án khác nhau, để thực hiện phương án có hiệu quả về mặt kinh tế và phù hợp với điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp

- Ra quyết định là một trong những chức năng của nhà quản trị Nhà quản trị thường xuyên đương đầu với các quyết định về sản xuất sản phẩm nào? sử dụng phương pháp sản xuất nào? nên tự sản xuất hay nên mua? nên giải thể hay chấp nhận sự tồn tại của một bộ phận? …Các quyết định ngày càng khó khăn và phức tạp trước sự gia tăng và biến động không ngừng của những thông tin liên quan đến hoạt động phát triển của doanh nghiệp

- Quá trình ra quyết định của nhà quản trị cũng là sự lựa chọn của nhiều phương án kinh doanh, việc lựa chọn các phương án kinh doanh được ứng dụng từ mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận

+ Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận là nghiên cứu

sự tác động qua lại giữa các nhân tố sản lượng, giá bán, chi phí khả biến, chi phí bất biến và kết cấu mặt hàng Đồng thời nghiên cứu ảnh hưởng của sự tác động qua lại

đó đến lợi nhuận

+ Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận giúp nhà quản trị đưa ra những quyết định nhằm tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ để tận dụng năng lực của máy móc thiết bị, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Giúp nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh

- Để đảm bảo ra quyết định đúng đắn nhà quản trị cần phải cần phải phân biệt được những thông tin thích hợp với thông tin không thích hợp Nhận diện thông tin thích hợp là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định tiếp tục hay ngừng kinh doanh một bộ phận, sản xuất hay mua ngoài, bán hay tiếp tục sản xuất Việc nhận diện thông tin thích hợp rất cần thiết vì:

+ Thông tin để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chi tiết của

Trang 26

từng phương án kinh doanh thường không có sẵn, vì vậy nhà quản trị phải biết cách nhận diện thông tin nào thích hợp trong điều kiện thông tin giới hạn để phục

vụ cho việc ra quyết định hiệu quả

+ Việc sử dụng lẫn lộn thông tin thích hợp và không thích hợp làm giảm

sự chú ý của nhà quản trị vào những vấn đề cần giải quyết, dễ đưa ra những quyết định sai lầm

+ Nhận diện thông tin thích hợp giúp nhà quản trị có được thông tin nhanh hơn nhưng vẫn đảm bảo tính khoa học chính xác lựa chọn đúng

+ Để nhận diện thông tin thích hợp thì quá trình thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thực hiện theo những nội dung và trình tự sau:

Bước 1: Tập hợp tất cả thông tin về các khoản thu- chi có liên quan đến phương án xem xét

Bước 2: Loại bỏ những chi phí chìm, là những khoảng chi phí đã chi ra và không thể tránh được ở mọi phương án được xem xét

Bước 3: Loại bỏ các khoản thu-chi như nhau ở các phương án được xem xét Bước 4: Những khoản thu- chi còn lại là các thông tin thích hợp cho việc

ra quyết định

- Bên cạnh đó phải chú ý đến quan điểm của nhà quản trị “Thông tin khác nhau dùng cho mục đích nghiên cứu khác nhau”, đối với mục đích này sử dụng thông tin này, mục đích khác sử dụng thông tin khác

1.3 Nội dung tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp

1.3.1 Tổ chức phân loại chi phí

Đối với các nhà quản trị việc quản lý các chi phí phát sinh trong doanh nghiệp sao cho hiệu quả luôn là mối quan tâm hàng đầu Vì chi phí liên quan trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Để thực hiện tốt vấn đề này nhà quản trị cần phân loại chi phí cụ thể như sau:

- Biến phí là những chi phí của nó sẽ tăng, giảm theo sự tăng giảm về mức

độ hoạt động Tổng số biến phí sẽ tăng khi mức độ hoạt động tăng và ngược lại Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị của mức độ hoạt động thì biến phí lại không đổi trong phạm vi phù hợp Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động

Trang 27

- Định phí là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi Nhưng xét trên một đơn vị của mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động Như vậy doanh nghiệp có hoạt động sản xuất hay không thì vẫn tồn tại định phí, ngược lại doanh nghiệp tăng mức hoạt động thì định mức trên một đơn vị mức độ hoạt động sẽ giảm dần Định phí chia thành 02 loại:

+ Định phí bắt buộc: là những chi phí liên quan đến máy móc thiết bị,

cơ sở hạ tầng…Những chi phí này có hai đặc điểm là có bản chất lâu dài và không thể cắt giảm đến không

+ Định phí không bắt buộc: là những định phí có thể thay đổi trong từng thời kỳ dự toán của doanh nghiệp Những chi phí này có hai đặc điểm là có bản chất ngắn hạn và có thể giảm trong trường hợp cần thiết

- Chi phí hỗn hợp: là chi phí mà thành phần của nó bao gồm cả yếu tố bất biến và khả biến Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặc điểm của định phí, ở mức độ hoạt động vượt quá định mức căn bản nó thể hiện đặc điểm của biến phí Sự pha trộn giữa phần bất biến và khả biến có thể theo một

tỷ lệ nhất định

1.3.2 Tổ chức hệ thống thông tin đầu vào

- Thông tin đầu vào mà kế toán thu thập được là chứng từ kế toán Kế toán quản trị cũng sử dụng thông tin kế toán đầu vào là những chứng từ là những chứng

từ kế toán giống như kế toán tài chính, nhưng có sự khác biệt trong phân loại và xử

lý thông tin

- Ngoài việc sử dụng những thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự đã hoàn thành trên chứng từ bắt buộc, kế toán quản trị còn sử dụng hệ thống chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp

- Để tổ chức tốt công tác chứng từ, cần thực hiện các công việc sau:

+ Sử dụng chứng từ phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp + Căn cứ vào từng mẫu chứng từ kế toán sẵn có để điều chỉnh bổ sung thêm các chỉ tiêu, các thông tin cần thiết cho việc cung cấp thông tin quản trị nội bộ

+ Lập thêm chứng từ cẩn sử dụng theo yêu cầu quản lý cụ thể của các nhà quản trị tại doanh nghiệp

Trang 28

+ Thiết lập hệ thông thu thập, kiểm tra, xử lý và luân chuyển chứng từ, nhằm đảm bảo cung cấp các thông tin cụ thể, nhanh chóng và thích hợp cho việc

+ Các yếu tố đầu vào là lao động bao gồm chỉ tiêu về số lượng lao động,

cơ cấu lực lượng lao động, năng suất lao động,…

+ Các yếu tố đầu vào là TSCĐ bao gồm: Cơ cấu TSCĐ ( TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh, TSCĐ hành chính sự nghiệp, TSCĐ phúc lợi, TSCĐ chờ

xử lý), số TSCĐ cần trang bị hay đưa vào sử dụng, tình trạng kỹ thuật TSCĐ,…

1.3.3.Tổ chức phân loại và xử lý thông tin

1.3.3.1.Tổ chức tài khoản kế toán

Doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài Chính ban hành hoặc được Bộ Tài Chính chấp thuận áp dụng cho doanh nghiệp để chi tiết hóa theo các cấp (2,3,4) phù hợp với kế hoạch, dự toán đã lập và yêu cầu cung cấp thông tin kế toán quản trị trong doanh nghiệp

Việc chi tiết hóa các cấp tài khoản kế toán dựa trên các yếu cầu sau:

- Xuất phát từ yêu cầu thông tin kế toán quản trị của từng cấp quản lý

- Các tài khoản có mối quan hệ với nhau cần đảm bảo tính thống nhất về ký hiệu, cấp độ,…

- Việc chi tiết hóa tài khoản không làm sai lệch nội dung, kết quả và phương pháp ghi chép của tài khoản

- Doanh nghiệp được mở tài khoản chi tiết theo các cấp trong các trường hợp sau:

- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo từng công việc, sản phẩm, mặt hàng, bộ phận sản xuất, kinh doanh …

- Kế toán hàng tồn kho theo từng thứ loại

Trang 29

- Kế toán các nguồn vốn, các khoản vay, các khoản nợ phải thu, phải trả,… theo từng thể loại

Ngoài ra theo yêu cầu cung cấp thông tin kế toán quản trị mà doanh nghiệp thiết kế chi tiết hóa các tài khoản kế toán cho phù hợp

1.3.3.2.Tổ chức hệ thống sổ kế toán

- Doanh nghiệp căn cứ hệ thống sổ kế toán do Bộ Tài Chính ban hành hoặc đƣợc Bộ Tài Chính chấp thuận áp dụng cho doanh nghiệp để bổ sung các chỉ tiêu, yêu cầu cụ thể để phục vụ cho kế toán quản trị trong doanh nghiệp Việc bổ sung hoặc thiết

kế các nội dung của sổ kế toán không đƣợc làm sai lệch nội dung các chỉ tiêu đã quy định trên sổ kế toán và cần phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

- Phải đảm bảo quan hệ giữa ghi sổ kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết về các yếu tố đầu vào để đảm bảo mối quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu kinh tế - tài chính tổng hợp ( phản ánh ở tài khoản cấp 1) với các chi tiết của chỉ tiêu đó ( phản ánh ở các tài khoản chi tiết 2,3,4…)

- Phải đảm bảo mối quan hệ kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các sổ kế toán nhằm đảm bảo tính chính xác trong quá trình hệ thống hóa thông tin kế toán chứng

từ các chứng từ kế toán về các yếu tố đầu vào

Phải đảm bảo mối quan hệ giữa việc ghi sổ theo thứ tự thời gian với việc ghi

sổ phân loại theo hệ thống các yếu tố đầu vào

1.3.4.Tổ chức thông tin đầu ra

- Thông tin đầu ra của kế toán quản trị là hệ thống các báo cáo kế toán quản trị

+ Hệ thống báo cáo kế toán quản trị cần đƣợc xây dựng cần đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ quản lý nội bộ của từng doanh nghiệp cụ thể

+ Nội dung hệ thống báo cáo kế toán quản trị cần đảm bảo đầy đủ và đảm bảo tính so sánh đƣợc của thông tin phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành và ra quyết định của doanh nghiệp

+ Các chỉ tiêu trong báo cáo kế toán quản trị cần đƣợc thiết kế phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch, dự toán và báo cáo tài chính nhƣng có thể thay đổi theo yêu cầu quản lý của các cấp

Trang 30

- Hệ thống báo cáo kế toán quản trị của một doanh nghiệp thường bao gồm:

+ Báo cáo tình hình thực hiện:

 Báo cáo doanh thu, chi phí và lợi nhuận của từng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

 Báo cáo khối lượng hàng hóa mua vào và bán ra trong kỳ theo đối tượng khách hàng, giá bán, chiết khấu và các hình thức khuyến mại khác

 Báo cáo chi tiết khối lượng sản phẩm ( dịch vụ) hoàn thành, tiêu thụ

 Báo cáo chấp hành định mức hàng tồn kho

 Báo cáo tình hình sử dụng lao động và năng suất lao động

 Báo cáo chi tiết sản phẩm, công việc hoàn thành

 Báo cáo cân đối nhập - xuất - tồn kho nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa

 Báo cáo chi tiết nợ phải thu theo thời hạn nợ, khách nợ và khả năng thu hồi nợ

 Báo cáo chi tiết các khoản nợ vay, nợ phải trả theo thời hạn nợ và chủ nợ

 Báo cáo lập cho trung tâm trách nhiệm

 Báo cáo chi tiết tăng giảm vốn chủ sở hữu

+ Báo cáo phân tích

 Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận

 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất và tài chính

Ngoài ra, căn cứ vào yêu cầu quản lý, điều hành của từng giai đoạn cụ thể, doanh nghiệp có thể lập các báo cáo kế toán quản trị khác

1.3.5 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị trong doanh nghiệp

- Tổ chức kế toán quản trị có những đặt thù riêng của nó, mang tính chất thiện ý và linh hoạt Tùy theo quy mô của doanh nghiệp, kế toán quản trị sẽ được bố trí linh hoạt trong bộ máy kế toán

Trang 31

- Những doanh nghiệp có quy mô lớn thường có nền tảng hoạt động, nền tảng quản trị cùng những điều kiện vật chất, con người tiên tiến nên nhu cầu thông tin cũng khá phong phú Nên bộ phận kế toán tài chính và kế toán quản trị nên tách riêng biệt

- Những doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thường có nền tảng hoạt động, nền tảng quản trị cùng những điều kiện vật chất, con người hạn chế nên nhu cầu thông tin cũng không đòi hỏi cao, thông tin chứng minh các quyết định quản trị

và bộ máy kế toán quản trị chỉ một cấp và thiết kế thành hai bộ phận Bộ phận thứ nhất cung cấp thông tin định hướng hoạt động, kết quả hoạt động, thông tin biến động và nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động Bộ phận thứ hai chứng minh các quyết định quản trị

Bộ máy kế toán của doanh nghiệp có thể khái quát qua sơ đồ sau:

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Sơ đồ 1.3: Bộ máy kế toán doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa

1.3.6 Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin

- Thông tin là một nhân tố quan trọng trong hoạt động quản lý, là công cụ không thể thiếu để lãnh đạo, điều hành và kiểm soát mọi hoạt động của các nhà quản trị doanh nghiệp

- Hệ thống thông tin kế toán bao gồm nguồn nhân lực, các phương tiện, phương pháp kế toán được tổ chức khoa học nhằm thu thập và cung cấp thông tin

kế toán cho các đối tượng sử dụng thông tin khác nhau trong và ngoài doanh nghiệp Để ngăn chặn các rủi ro đối với các hệ thống thông tin kế toán, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng chú trọng đến việc áp dụng các chính sách, thủ tục để thực hiện việc kiểm soát và bảo đảm an toàn cho hệ thống thông tin này

Kế toán quản trị

Bộ phận dự toán,

định mức

Bộ phận phân tích, đánh giá

Bộ phận tư vấn, ra quyết định

Trang 32

- Trong môi trường xử lý thông tin bằng máy vi tính, các hành vi gian lận

có thể được thực hiện bằng những công cụ, kỹ thuật tinh vi và phức tạp hơn nhiều

so với môi trường xử lý bằng tay Ngoài ra, còn có nhiều rủi ro liên quan đến sự an toàn hệ thống máy vi tính, chương trình và dữ liệu do nhiều nguyên nhân chủ quan

và khách quan

- Trong điều kiện ứng dụng tin học, nhận diện được các đặc điểm và yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát hệ thống thông tin kế toán để trên cơ sở đó xây dựng các biện pháp an toàn đối với hệ thống thông tin kế toán nhằm bảo vệ phần cứng và phần mềm của máy vi tính khỏi những tác động của môi trường tự nhiên, của sự truy cập trái phép hay nguy cơ dữ liệu kế toán bị mất hoặc bị sửa đổi

- Tăng cường khả năng kiểm soát của nhà quản lý trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh để kịp thời điều chỉnh kế hoạch và hướng mọi hoạt động của tổ chức theo mục tiêu đã xác định Kiểm soát hiệu quả các loại chi phí phát sinh tại doanh nghiệp

- Để phục vụ cho các mục tiêu của nhà quản lý, kế toán quản trị hiện đại đã phát triển các công cụ và kỹ thuật phù hợp Theo đó, các công cụ này bao gồm: công cụ hỗ trợ cho việc hiểu biết thị trường; công cụ cho kế hoạch chiến lược; công

cụ đánh giá kết quả; công cụ quản lý và phát triển tri thức

Như vậy, có thể thấy hiện nay kế toán quản trị ở các nước tiên tiến đã phát triển vượt xa khỏi hình thái ban đầu của nó là hệ thống dự toán ngân sách nhằm phục vụ cho việc kiểm soát chi phí Kế toán quản trị ngày nay đã có những bước tiến rất xa trong những năm cuối thế kỷ 20 để trở thành một bộ phận không thể tách rời của quản trị doanh nghiệp Kế toán quản trị hiện đại đã chuyển sang một hình thái mới, hình thái phát triển tầm nhìn chiến lược đi kèm với sự hỗ trợ mạnh mẽ của công nghệ thông tin

1.3.7 Mô hình kế toán quản trị

- Mô hình kết hợp

- Mô hình tách biệt

- Mô hình hỗn hợp

Trang 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Kế toán quản trị là một bộ phận không thể thiếu trong bộ máy tổ chức quản

lý của doanh nghiệp Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, không thể phủ nhận sự cần thiết của việc ra đời và phát triển của bộ phận kế toán quản trị trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp Vì nhà quản trị quan tâm đến những gì xảy

ra trong tương lai hơn là những sự kiện đã xảy ra trong quá khứ Khác với kế toán tài chính, kế toán quản trị cung cấp thông tin nhằm thỏa mãn nhu cầu của các nhà quản trị doanh nghiệp

Việc phân tích các mục tiêu, yêu cầu, chức năng thông tin, và nội dung chủ yếu của kế toán quản trị giúp cho việc xây dựng mô hình kế toán quản trị sử dụng trong Công ty cổ phần Trang

Trang 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG

2.1 Giới thiệu Công ty cổ phần Trang

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty cổ phần Trang

Tên giao dịch tiếng Anh : Trang Corporation

huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh,Việt Nam

Trang 35

Với tư cách là người sáng lập, xuất phát từ kinh nghiệm của một người quản lý nhà hàng ở Úc, ông Hồ Văn Trung nhận ra cơ hội thị trường cho các sản phẩm đông lạnh chất lượng cao và với kiến thức trong lĩnh vực kỹ thuật, một thời gian sau ông

đã có thể bắt đầu sản xuất những sản phẩm đó Khởi đầu là những cửa hàng và các nhà hàng nhỏ trên đường phố, Trang dần xây dựng được tên tuổi của mình, trở thành nhà cung cấp đáng tin cậy đối với các nhà phân phối thức ăn lớn và các hệ thống siêu thị Từ một công ty nhỏ được ông Trang Hồ gây dựng ở Australia, Trangs Group đã phát triển lớn mạnh để trở thành một tập đoàn mang tầm vóc quốc

tế Sự thành công của Trangs Group được minh chứng khi có tên các thành viên của mình ở các nước như Trang UK, Trang Úc, Trang Nhật, Trang Mỹ và Trang Corp

- Trang Corporation hay còn được biết với tên gọi Công ty Cổ phần Trang

là một thành viên của Trangs Group, được thành lập vào năm 2004 với quy mô khoảng 550 người Văn phòng chính cũng như nhà máy sản xuất trong khuôn viên rộng hơn 7.000 m2 tại Lô A 14B Khu công nghiệp Hiệp Phước, xã Long Thới, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh,Việt Nam

2.1.1.2 Nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động

- Hiện tại công ty đang hoạt động với dây chuyền sản xuất hiện đại tại khu công nghiệp Hiệp Phước Dây chuyền này cung ứng những sản phẩm thủy hải sản chế biến và thức ăn nhanh đang được ưa chuộng trên các thị trường lớn trên thế giới

- Công suất hiện tại của nhà máy khoảng 15 tấn/ ngày và hệ thống kho lạnh với công suất thiết kế là 1,000 tấn Hệ thống máy móc, thiết bị sản xuất tại công ty thuộc dạng hiện đại nhất khu vực được nhập từ Nhật Bản, EU,…nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng và an toàn thực phẩm cũng như cho ra đời các sản phẩm tốt nhất để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

- Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp với các tiêu chí sau:

+ “Sự tận tâm” - Thỏa mãn nhu cầu khách hàng bằng sự phục vụ chu

đáo tận tâm và giá trị phải được minh chứng bằng sự hài lòng của khách hàng là thước đo cho sự thành công và phát triển của Công ty

+ “Nguồn nhân lực” - Đội ngũ nhân viên công ty cổ phần Trang không

chỉ đáp ứng về chuyên môn mà còn phù hợp cả về định hướng phát triển cùng

Trang 36

Công ty Đội ngũ nhân sự này liên tục được đào tạo và bổ sung trong suốt quá trình hoạt động, tạo nên nguồn sức mạnh bền vững của công ty

+ “Tính hợp tác” - Hợp tác tạo nên sức mạnh, đây không chỉ là yêu

cầu đối với từng nhân viên trong công việc nội bộ, trong cách phục vụ khách hàng, trong tinh thần làm việc nhóm, mà còn được thể hiện bằng sự liên kết uyển chuyển

và hợp tác đa phương của nhân viên Công ty trong công việc

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Với đặc thù của một Công ty cổ phần, mô hình tổ chức CÔNG TY CP

TRANG được mô tả theo sơ đồ sau:

( Nguồn: Phòng hành chánh tổ chức Công ty cổ phần Trang)

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty

Trang 37

2.1.3 Đặc điểm sản phẩm của công ty

- Mặt hàng từ tôm là sản phẩm xuất khẩu chủ lực của công ty, chiếm tỷ trọng khá cao, khoảng 70% doanh thu

- Mặt hàng cá của công ty tuy có tăng về giá trị nhưng lại có xu hướng giảm

về số lượng do gặp phải một số khó khăn,vướng mắc các quy định mới về chất lượng của nước nhập khẩu, bên cạnh đó thị hiếu của người tiêu dùng đang thay đổi

- Mặt hàng từ mực thu hút được sự ưa chuộng của khách hàng, do đó năm

2014, giá trị xuất khẩu và tỉ trọng của mặt hàng này tăng gần ba lần so với năm 2013

- Các sản phẩm khác như da chả giò, há cảo tuy giá trị không cao như các mặt hàng khác nhưng số lượng tiêu thụ ngày càng lớn

- Sản phẩm của công ty 100% phục vụ xuất khẩu Việc tiêu thụ sản phẩm được thông qua hai kênh chính:

+ Thứ nhất là xuất khẩu thông qua hệ thống các thành viên của tập đoàn Trangs Group ( chiếm khoảng 80% ) Trong đó xuất sang thị trường Úc khoảng 50%, kế đến là thị trường Anh khoảng 30%

+ Thứ hai là kênh xuất khẩu trực tiếp không qua các thành viên của Trang ( chiếm 20% ) như Iceland, Semiwon ( Hàn Quốc ), Fabio ( Thụy Sĩ ), Brakes ( Pháp )

Với nhu cầu ngày càng tăng của thị trường thế giới, công ty đang xúc tiến chào

hàng tại các thị trường mới như Tây Ban Nha, Chi Lê, Pê Ru,…

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

( Nguồn: Phòng kế toán Công ty cổ phần Trang)

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức công tác kế toán công ty

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KT CHI PHÍ –

GIÁ THÀNH

KT TIỀN LƯƠNG

KT THANH TOÁN

QUỸ

GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH

Trang 38

Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận:

- Giám đốc tài chính: Có trách nhiệm với các báo cáo cho Tổng giám đốc

và HĐQT về tình hình tài chính tại công ty Quản lý và điều phối công việc của các nhân viên trong phòng kế toán

- Kế toán trưởng: là một kế toán tổng hợp,có mối liên hệ trực tiếp với các

kế toán viên.Chịu trách nhiệm với tổng giám đốc và giám đốc tài chính về các báo cáo thuế, sổ sách, tài liệu kế toán, phổ biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện chủ trương về chuyên môn Các kế toán viên chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng,trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng về các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ cũng như về chế độ kế toán,chính sách tài chính của nhà nước

- Kế toán chi phí - giá thành: theo dõi các khoản chi phí để tính giá thành sản phẩm Có trách nhiệm báo cáo trực tiếp đến kế toán trưởng tình hình tăng,giảm các khoản chi phí và giá thành sản phẩm

- Kế toán tiền lương: tính lương và các khoản trích lập theo lương Có trách nhiệm báo cáo trực tiếp đến kế toán trưởng về tiền lương và các khoản trích theo lương

- Kế toán công nợ: theo dõi và đối chiếu công nợ phải thu, phải trả với khách hàng Có trách nhiệm báo cáo trực tiếp với kế toán trưởng về các khoản công nợ

- Kế toán thanh toán: Dựa vào các báo cáo của kế toán công nợ để lên kế hoạch trả nợ, thu nợ Báo cáo trực tiếp đến kế toán trưởng về tiến độ thanh toán và thu nợ của các khách hàng

- Thủ quỹ: thực hiện thu, chi tiền mặt Lập sổ quỹ tiền mặt Báo cáo với kế toán trưởng về tình hình thu chi, tồn tiền mặt tại quỹ

Trang 39

2.1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Công ty cổ phần trang áp dụng hình thức kế toán: Nhật Ký Chung

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

: Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

( Nguồn: Phòng kế toán Công ty cổ phần Trang)

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Trang 40

Diễn giải hình thức kế toán Nhật Ký Chung:

- Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ đã kiểm tra dùng làm căn cứ ghi sổ Nghiệp

vụ phát sinh kế toán ghi vào sổ Nhật Ký Chung, sau đó căn cứ vào sổ Nhật Ký Chung ghi vào sổ cái theo từng tài khoản phù hợp Đối với tài khoản mở sổ, thẻ kế toán khi ghi vào sổ Nhật Ký Chung kế toán đồng thời ghi vào sổ, thẻ kế toán liên quan

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm căn cứ vào sổ cái lập Bảng Cân Đối Số Phát Sinh Sau khi kiểm tra số liệu chính xác của số cái và bảng tổng hợp chi tiết ( được lập từ thẻ, sổ chi tiết) kế toán lập các Báo Cáo Tài Chính

2.2.Thực trạng kế toán quản trị tại Công ty cổ phần Trang

2.2.1 Mô tả quá trình tìm hiểu

2.2.1.1 Mục tiêu tìm hiểu

Mục tiêu tìm hiểu của tác giả nhằm thu thập thông tin về tình hình thực tế

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời tìm hiểu thực tế về công tác kế toán tài chính và kế toán quản trị của công ty cổ phần Trang

2.2.1.2 Đối tượng tìm hiểu

Đối tượng tìm hiểu chủ yếu các phần hành của công tác kế toán tại công ty

cổ phần Trang Cụ thể tác giả đã tìm hiểu thực tế từ:

- CFO với công việc lập báo cáo kế hoạch doanh thu - chi phí tổng thể, báo cáo phân tích số liệu năm nay so với năm trước và tư vấn cho Ban giám đốc khi ra quyết định

- Kế toán trưởng với số liệu tổng thể trong báo cáo tài chính năm, quý, tháng và các công việc của từng kế toán viên phụ trách

- Kế toán viên phụ trách tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

- Thủ kho với quy trình xuất nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình tính giá thành sản phẩm

- Ngoài ra tác tìm hiểu thêm các công việc của kế toán viên khác phụ trách

có liên quan đến việc lập các dự toán ngân sách như: Kế toán tiền mặt, kế toán thanh toán, kế toán công nợ, Và Ban giam đốc về việc căn cứ vào thông tin để ra quyết định, trưởng các ban phòng kinh doanh, phòng thu mua, phòng tổ chức- hành chánh, với công việc các phòng ban mình phụ trách

Ngày đăng: 07/07/2016, 20:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Phạm Văn Được, Đặng Kim Cương (2010), “Kế toán quản trị”, NXB Thống kê 3. Nguyễn Văn Hải (2012), “Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHHChí Hùng”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị”", NXB Thống kê 3. Nguyễn Văn Hải (2012), “"Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH "Chí Hùng”
Tác giả: Phạm Văn Được, Đặng Kim Cương (2010), “Kế toán quản trị”, NXB Thống kê 3. Nguyễn Văn Hải
Nhà XB: NXB Thống kê 3. Nguyễn Văn Hải (2012)
Năm: 2012
4. Hồ Thị Huệ (2011), “Xây dựng Kế Toán Quản Trị trong doanh nghiệp sản xuất tại TP.HCM”- Luận văn thạc sĩ - Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng Kế Toán Quản Trị trong doanh nghiệp sản xuất tại TP.HCM”
Tác giả: Hồ Thị Huệ
Năm: 2011
5. Huỳnh Lợi (2011), “Bài giảng kế toán quản trị dành cho học viên cao học”, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kế toán quản trị dành cho học viên cao học”
Tác giả: Huỳnh Lợi
Năm: 2011
8. Đoàn Ngọc Quế, Đào Tất Thắng, Lê Đình Trực ( 2013), “Kế toán quản trị” , NXB kinh tế TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Kế toán quản trị”
Nhà XB: NXB kinh tế TP. HCM
10. Nguyễn Thị Anh Thƣ (2012), “Tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty chế biến xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Đồng Nai ( Donafood)”, Luận văn thạc sĩ kế toán, Trường Đại học Lạc Hồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty chế biến xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Đồng Nai ( Donafood)”
Tác giả: Nguyễn Thị Anh Thƣ
Năm: 2012
11. Phạm Ngọc Toàn (2010), “Xây dựng kế toán quản trị cho doanh nghiệp vừa và nhỏ”, Luận án Tiến sỹ - Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng kế toán quản trị cho doanh nghiệp vừa và nhỏ”
Tác giả: Phạm Ngọc Toàn
Năm: 2010
12. Trần Kim Tuyến (2009), “Tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty Cổ Phần Nam Việt”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty Cổ Phần Nam Việt”
Tác giả: Trần Kim Tuyến
Năm: 2009
13. Trần Thị Thanh Tuyền (2013), “Hoàn thiện kế toán quản trị tại công ty nhựa Đồng Tiến”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện kế toán quản trị tại công ty nhựa Đồng Tiến”
Tác giả: Trần Thị Thanh Tuyền
Năm: 2013
7. Luật kế toán Việt Nam số 03/2003/QH, Quốc Hội ban hành ngày 17/06/2003 Khác
9. Tập thể tác giả Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Trách nhiệm, trình tự lập dự toán ngân sách - XÂY DỰNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG
Sơ đồ 1.1 Trách nhiệm, trình tự lập dự toán ngân sách (Trang 19)
Sơ đồ 1.3: Bộ máy kế toán doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa - XÂY DỰNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG
Sơ đồ 1.3 Bộ máy kế toán doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa (Trang 31)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty - XÂY DỰNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty (Trang 36)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức công tác kế toán công ty - XÂY DỰNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức công tác kế toán công ty (Trang 37)
2.1.4.2. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty - XÂY DỰNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG
2.1.4.2. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty (Trang 39)
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các dự toán bộ phận trong dự toán ngân sách. - XÂY DỰNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các dự toán bộ phận trong dự toán ngân sách (Trang 57)
Bảng 3.1: Định mức chi phí theo dự kiến sản xuất - XÂY DỰNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG
Bảng 3.1 Định mức chi phí theo dự kiến sản xuất (Trang 70)
Bảng 3.4: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh - XÂY DỰNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG
Bảng 3.4 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 72)
Bảng 3.6: Bảng mức độ hoạt động và chi phí hỗn hợp - XÂY DỰNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG
Bảng 3.6 Bảng mức độ hoạt động và chi phí hỗn hợp (Trang 78)
Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy kế toán quản trị tại Công ty cổ phần Trang - XÂY DỰNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG
Sơ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị tại Công ty cổ phần Trang (Trang 85)
Hình 3.1: Hình ảnh phần mềm kế toán Omega.Erp. - XÂY DỰNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG
Hình 3.1 Hình ảnh phần mềm kế toán Omega.Erp (Trang 88)
PHỤ LỤC 11: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN DỰ TOÁN - XÂY DỰNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG
11 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN DỰ TOÁN (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w