1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng bạch đằng

93 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại nguyên vật liệu Trong các doanh nghiệp thì NVL thờng đợc phân loại nh sau: + Nguyên vật liệu chính: Bao gồm các loại NVL tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để cấu tạo n

Trang 1

Lời mở đầu

1

Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, nớc ta đã và đang thực hiện công cuộc “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, thu hút nhiều nhà đầu t trong và ngoài nớc, đất nớc ta đang từng bớc hội nhập và phát triển Trong công cuộc đổi mới đó, nguyên vật liệu công cụ dụng cụ nói riêng là cơ sở vật chất kinh tế của doanh nghiệp,

là điều kiện để nâng cao năng suất lao động, quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh

Đối với các công ty xây dựng do tính chất đặc thù của ngành nghề mà nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chiếm tỷ trọng tơng đối lớn trong tổng chi phí và giá thành sản phẩm Chính vì vậy mà vấn đề tổ chức kế toán và quản lý, sử dụng nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ càng trở nên quan trọng Làm thế nào để quản lý tốt nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, sử dụng chúng một cách hợp lý, có hiệu quả góp phần làm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm giúp cho công ty đứng vững trớc sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng hiện nay luôn là một vấn đề đợc chú ý quan tâm

Xuất phát từ những vấn đề trên, sau một thời gian thực tập tại Công ty

Cổ phần Xây dựng Bạch Đằng , trên cơ sở những kiến thức đã đợc học tại trờng Đại học Hải Phòng, cùng với sự hớng dẫn nhiệt tình giảng viên Phạm Thị Nga và sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng Tài chính kế toán Công ty em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu đề tài:

"Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty cổ

phần xây dựng Bạch Đằng "

2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: do công ty cố phần xây dựng Bạch Đằng hoạt động trên cả lĩnh vực mua bán nguyên vật liệu và xây dựng nên trong phạm vi chuyên đề này em chỉ đề cập đến công tác kế toán nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ trong lĩnh vực xây dựng

Trang 2

- Thời gian: 2011

3 Đối t ợng nghiên cứu

Với đề tài này, em sẽ nghiên cứu về công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp nói chung Sau đó em sẽ nghiên cứu cụ thể vào công ty xem trong thực tế công ty hạch toán nh thế nào, từ các hoá đơn chứng từ cho đến cách vào sổ sách Qua đó có thể they đợc những mặt mạnh, mặt tồn tại đồng thời đề xuất một số ý kiến nhằm khắc phục, góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cố phần xây dựng Bạch Đằng

4 Ph ơng pháp nghiên cứu: Trong chuyên đề đã sử dụng kết hợp các

ph-ơng pháp: tổng hợp, phân tích, so sánh

5 Kết cấu của đề tài : ngoài phần mở đầu , kết luận, danh muc tài liệu

tham khảo, chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chơng :

Chơng 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp

Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng Bạch Đằng

Chơng 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần xây dựng Bạch

Trang 3

ơng I: cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên

vật liệu, công cụ, dụng cụ 1.1 Tổng quan về công tác kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về NVL, CCDC

Ngày nay có thể thấy doanh nghiệp vừa là những đơn vị kinh tế cơ

sở, vừa là tế bào của nền kinh tế thị trờng, vừa là nơi trực tiếp diễn ra các hoạt động sản xuất sản phẩm Do đó, để quá trình sản xuất kinh doanh đ-

ợc tiến hành thuận lợi thì các doanh nghiệp phải có đối tợng lao động Nguyên vật liệu là đối tợng lao động – một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất trong doanh nghiệp ( t liệu lao động, đối tợng lao động, sức lao động), là cơ sở cấu thành nên thực thể sản phẩm NVL, CCDC là một bộ phận trọng yếu của t liệu sản xuất, là đối tợng của lao động đã qua tác động của con ngời

NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và chỉ khi tham gia vào qúa trình sản xuất, dới tác động của lao động, chúng đều bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm

Còn CCDC là những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn quy định để xếp vào tài sản cố định Mặc dù CCDC đợc xếp vào loại hàng tồn kho, đ-

ợc quản lý và hạch toán giống nh NVL nhng thực tế CCDC lại có đặc

điểm giống tài sản cố định: CCDC thờng tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất – kinh doanh, trong quá trình sử dụng, chúng giữ nguyên hình thái hiện vật ban đầu Về mặt giá trị, CCDC cũng hao mòn dần trong quá trình sản xuất kinh doanh

1.1.2 Yêu cầu quản lý NVL, CCDC trong doanh nghiệp

NVL là tài sản dự trữ sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lu động do vậy nó thờng xuyên biến động, để tăng cờng công tác quản lý nguyên vật liệu thì phải đợc theo dõi chặt chẽ ỏ tất cả các khâu : thu mua, bảo quản,

Trang 4

dự trữ và sử dụng NVL nhằm hạ thấp chi phí, giảm mức tiêu hao trong sản xuất, giảm giá thành và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Để tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán NVL, CCDC trớc hết các doanh nghiệp phải xây dựng đợc hệ thống danh điểm và đánh

số danh điểm cho NVL, CCDC Hệ thống danh điểm và số danh điểm của NVL, CCDC phải rõ ràng, chính xác tơng ứng với quy cách, chủng loại của NVL, CCDC

Để quá trình sản xuất kinh doanh liên tục và sử dụng vốn tiết kiệm thì doanh nghiệp phải dự trữ NVL, CCDC ở mức độ hợp lý Do vậy, các doanh nghiệp phải xây dựng định mức tồn kho tối đa và tối thiểu cho từng danh điểm NVL,CCDC tránh việc dự trữ quá nhiều hoặc quá ít một loại nào đó Định mức tồn kho của NVL, CCDC còn là cơ sở để xây dựng kế hoạch thu mua NVL, CCDC và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp

Để bảo quản tốt NVL, CCDC dự trữ, giảm thiểu h hao, mất mát, các doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống kho tàng, bến bãi đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, bố trí nhân viên thủ kho có đủ phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn để quản lý NVL, CCDC tồn kho và thực hiện nghiệp vụ nhập, xuất kho, tránh việc bố trí kiêm nhiệm chức năng thủ kho với tiếp liệu và kế toán vật t

1.1.3 Nhiệm vụ hạch toán NVL, CCDC

Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quản lý NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất, kế toán cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau :

+ Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số ợng, chất lợng và giá thành thực tế của NVL, CCDC nhập kho

+ Tập hợp chính xác và phản ánh đầy đủ, kịp thời số lợng và giá trị NVL, CCDC xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các mức tiêu hao NVL, CCDC

Trang 5

+ Phân bổ hợp lý giá trị sử NVL, CCDC sử dụng vào các đối tợng tập hợp chi phí sản xuất- kinh doanh.

+ Tính toán và phản ánh chính xác số lợng và giá trị NVL tồn kho, phát hiện kịp thời NVL thừa thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra

1.1.4 Phân loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

Một sản phẩm thông thờng đợc cấu thành từ nhiều loại nguyên vật

liệu khác nhau nên chủng loại NVL, CCDC trong một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là rất đa dạng và phong phú Trong điều kiện đó, doanh nghiệp không thể quản lý và tổ chức hạch toán NVL, CCDC một cách chắt chẽ nếu không có sự phân loại hợp lý Do đó phải tiến hành phân loại NVL, CCDC trong doanh nghiệp. Phân loại NVL, CCDC là sắp xếp các

loại, thứ NVL, CCDC cùng loại với nhau theo một đặc trng nhất định nào

đó thành từng nhóm

1.1.4.1 Phân loại nguyên vật liệu

Trong các doanh nghiệp thì NVL thờng đợc phân loại nh sau:

+ Nguyên vật liệu chính: Bao gồm các loại NVL tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để cấu tạo nên thực thể bản thân của sản phẩm.+ Nguyên vật liệu phụ: Bao gồm các loại NVL đợc sử dụng kết hợp NVL chính để nâng cao chất lợng cũng nh tính năng, tác dụng của sản phẩm và các loại NVL phục vụ cho quá trình hoạt động và bảo quản các loại t liệu lao động, phục vụ cho công việc lao động của công nhân

+ Nhiên liệu: bao gồm các loại NVL đợc dùng để tạo ra năng lợng phục vụ cho sự hoạt động của các loại máy móc thiết bị và dùng trực tiếp cho sản xuất (nấu, luyện, hấp )

Trang 6

+ Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại NVL đợc sử dụng cho việc thay thế, sửa chữa các loại tài sản cố định, là máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải, truyền dẫn.

+ Các loại nguyên vật liệu khác: bao gồm các loại NVL không thuộc những loại NVL đã nêu trên nh bao bì đóng gói sản phẩm, phế liệu thu hồi đợc trong quá trình sản xuất và thanh lý tài sản

Một điểm cần lu ý ở cách phân loại này có những trờng hợp loại NVL nào đó có thể là NVL phụ ở hoạt động này hoặc ở doanh nghiệp này nhng lại là NVL chính ở hoạt động khác hoặc ở doanh nghiệp khác

1.1.4.2 Phân loại công cụ dụng cụ

Xét về phơng thức sử dụng, công cụ dụng đợc chia làm 3 loại:

+ CCDC sử dụng thờng xuyên cho qúa trình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp

+ Bao bì luân chuyển: là bao bì sử dụng đợc nhiều lần để bao gói nguyên vật liệu mua vào hoặc sản phẩm, hàng hoá bán ra Sau mỗi lần sử dụng bao bì sẽ đợc thu hồi lại

+ Đồ dùng cho thuê: là những công cụ dụng cụ chỉ sử dụng cho hoạt động cho thuê

Trong từng loại NVL, CCDC cũng chia thành từng nhóm, thứ chi tiết hơn tuỳ theo yêu cầu quản lý và công tác quản lý của doanh nghiệp, làm cơ sở để xác định định mức tiêu hao, định mức dự trữ cho từng loại

1.1.5 Đánh giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

Đánh giá NVL, CCDC là việc xác định giá trị của NVL, CCDC bằng tiền ở những thời điểm nhất định và theo những nguyên tắc nhất

định Việc này nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý NVL, CCDC đảm bảo xác

định đúng đắn giá trị của NVL, CCDC

1.1.5.1 Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá thực tế

Trang 7

a Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng dụng cụ nhập kho

- Đối với NVL, CCDC mua ngoài thì giá thực tế nhập kho

+

Chi phí thu mua

-Chiết khấu

th-ơng mại, giảm giá

- Đối với NVL, CCDC do doanh nghiệp tự gia công chế biến:

xuất kho để chế biến

+

Chi phíchế biến

- Đối với NVL, CCDC thuê ngoài gia công chế biến:

để thuê chế biến

+

Chi phívận chuyển bốc dỡ

+

Số tiền phải trả đơn vị thuê chế biến

- Đối với NVL, CCDC đợc Nhà nớc cấp:

+

Chi phí vận chuyển, bốc dỡ

DN chịu (nếu có)

- NVL, CCDC đợc biếu tặng thì giá thực tế nhập là giá trị NVL, CCDC

đợc biếu tặng( nếu công khai) hoặc giá tơng đơng trên thị trờng và các loại chi phí có liên quan trực tiếp khác đến NVL, CCDC đợc biếu tặng

Trang 8

- Đối với NVL là phế liệu đợc thu hồi trong quá trình sản xuất hoặc thanh lý tài sản cố định (CCDC) thì tính theo giá quy ớc không điều chỉnh hoặc theo giá trên thị trờng

b Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho

Nguyên tắc cơ bản của việc tính giá NVL xuất kho là dựa vào giá thực tế NVL nhập kho Việc tính giá thực tế của NVL xuất kho có thể tính theo các phơng pháp sau:

+ Phơng pháp thực tế đích danh: Phơng pháp này thờng đợc áp

dụng với các loại có giá trị cao, đặc chủng Giá xuất kho NVL, CCDC đợc căn cứ vào đơn giá thực tế NVL, CCDC nhập kho theo từng loại từng lần nhập và số lợng xuất kho theo từng lần

Ưu điểm: tính chính xác cao, xác định ngay đợc giá trị NVL, CCDC khi xuất kho

Nhợc điểm: việc bảo quản từng lô vật t trong kho phải khoa học tiện lợi cho việc theo dõi tình hình nhập xuất và công tác hạch toán cũng phải hết sức tỉ mỉ

+ Phơng pháp tính giá thực tế nhập trớc - xuất trớc (FIFO): theo

phơng pháp này ta phải xác định đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập Sau đó căn cứ vào số lợng xuất tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc tính theo đơn giá thực tế nhập trớc đối với lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc, số còn lại đợc tình theo đơn giá thực tế các lần nhập sau

Nh vậy giá thực tế của NVL CCDC tồn cuối kì chính là giá thực tế của NVL, CCDC nhập kho thuộc các lần mua vào sau cùng Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm

Ưu điểm: việc tính giá tơng đối chính xác, tính toán đơn giản

Nhợc điểm: Khối lợng công việc nhiều đòi hỏi theo dõi hết sức tỉ mỉ, chi tiết thứ tự nhập xuất kho của mỗi danh điểm nguyên vật t Nó chỉ phù

Trang 9

hợp với doanh nghiệp có ít danh điểm NVL, CCDC và số lần nhập kho của mỗi lần nhập kho không nhiều.

+ Phơng pháp tính thực tế giá nhập sau - xuất trớc (LIFO): ta

cũng phải xác định đơn giá thực tế của từng lần nhập nhng khi xuất sẽ căn cứ số lợng xuất và đơn giá thực tế nhập kho lần cuối sau đó mới lần lợt các lần nhập trớc để tính giá thực tế xuất kho Nh vậy, giá thực

tế của NVL, CCDC tồn kho cuối kì lại là giá thực tế NVL, CCDC tính theo đơn giá của các lần nhập đầu kỳ Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp lạm phát, phản ứng kịp thời với giá cả thị trờng của nguyên vật liệu Điều kiện áp dụng phơng pháp này giống nh phơng pháp nhập trớc xuất trớc

+ Giá bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền ) : Theo

ph-ơng pháp này cuối kỳ căn cứ vào giá thực tế của hàng tồn đầu kỳ, giá thực tế của hàng nhập trong kỳ và số lợng tồn, số lợng nhập để xác định

đánh giá thực tế hàng trong kho Căn cứ vào tổng số lợng xuất để tính trị giá vốn thực tế xuất kho trong kỳ

Đơn giá bình quân = Giá thực tế tồn đầu kì + Giá thực tế nhập trong kì

X

Đơn giá bình quân nguyên vật liệu cuối kỳ Với phơng pháp này thì việc tính toán đơn giản nhng mức chính xác không cao, thờng áp dụng cho các doanh nghiệp hạch toán NVL, CCDC theo phơng pháp kiểm kê định kỳ Công việc tính giá chỉ đợc thực hiện ở cuối tháng nên ảnh hởng đến độ chính xác và kịp thời của thông tin kế toán

Trang 10

+ Phơng pháp bình quân liên hoàn hay bình quân sau mỗi lần nhập: Đối với phơng pháp này thì giá NVL, CCDC đợc tính lại sau mỗi

lần nhập kho Sau mỗi lần nhập kho thì đơn giá NVL, CCDC xuất kho đợc tính lại cho từng danh điểm

Đơn giá bình quân = Giá trị thực tế của vật t tồn sau mỗi lần nhập

x

Đơn giá bình quânsau mỗi lần nhập

Phơng pháp này đáp ứng kịp thời thông tin cho kế toán tuy nhiên đòi hỏi rất nhiều thời gian công sức tính toán

+ Phơng pháp giá thực tế bình quân tồn kho đầu kỳ : Theo phơng

pháp này thì giá NVL, CCDC xuất dùng đợc tính theo đơn giá bình quân cuối kỳ trớc Phơng pháp này đơn giản đáp ứng đợc nhu cầu kịp thời của thông tin kế toán nhng kết quả tính giá của nó không đợc chính xác vì nó không tính đến sự biến động NVL, CCD trong kỳ

x

Đơn giá bình quân nguyên vật liệutồn đầu kỳ

1.1.5.2 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá hạch toán

Đối với doanh nghiệp có quy mô lớn, khối lợng chủng loại NVL, CCDC nhiều, tình hình nhập - xuất diễn ra thờng xuyên, việc xác định giá thực tế của NVL, CCDC hàng ngày rất khó khăn và sẽ tốn kém nhiều chi

Trang 11

phí, không hiệu quả cho công tác kế toán thì có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hình nhập xuất NVL, CCDC hàng ngày.

Giá hạch toán của NVL, CCDC là giá do doanh nghiệp quy định,

đ-ợc sử dụng thống nhất trong nội bộ doanh nghiệp đđ-ợc dùng ổn định trong thời gian dài Thông thờng, doanh nghiệp lấy giá kế hoạch của NVL, CCDC hoặc giá mua NVL, CCDC ở một thời điểm nào đó dùng làm giá hạch toán Hàng ngày, kế toán sử dụng giá hạch toán để phản ánh giá trị NVL, CCDC nhập xuất trên sổ chi tiết Đến cuối kỳ, kế toán tiến hành

điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế Để lấy số liệu ghi vào các sổ kế toán tổng hợp và báo cáo kế toán

Giá thực tế của nguyên vật liệu tồn đầu kỳ +

Giá thực tế của nguyênvật liệu nhập trong kỳTrong đó:

*

Đơn giá hạch toán

Tất cả các phơng pháp trên đều là những phơng pháp đánh giá NVL, CCDC đợc chấp nhận và sử dụng rộng rãi Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ kế toán và các tác động có thể ảnh hởng đến bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quản hoạt

động sản xuất kinh doanh và những quyết định kinh doanh của đơn vị mà

có biện pháp đánh giá cho phù hợp đảm bảo nguyên tắc nhất quán trong suốt niên độ kế toán

Trang 12

1.2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

kế toán liên quan đến nhập, xuất và sử dụng NVL, CCDC bao gồm các loại:

- Hoá đơn bán hàng (tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp ) hay hoá đơn GTGT (nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ )

- Phiếu nhập kho (01 – VT)

- Phiếu xuất vật t (02 – VT)

- Biên bản kiểm nghiệm vật t ( 03 – VT)

- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ ( 04 – VT)

1.2.1.2 Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết mà doanh nghiệp sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết sau:

- Sổ (thẻ) kho

Trang 13

- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

- Sổ đối chiếu luân chuyển

- Sổ số d

Sổ (thẻ) kho đợc dùng để theo dõi số lợng nhập – xuất - tồn kho của từng loại NVL, CCDC theo từng kho do thủ kho lập và ghi các chỉ tiêu: Tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số NVL, CCDC Sau đó giao cho phòng kế toán để hạch toán nghiệp vụ ở kho

Các sổ (thẻ) kế toán chi tiết NVL, CCDC: sổ đối chiếu luân chuyển,

sổ số d NVL, CCDC đợc sử dụng để hạch toán tình hình nhập - xuất tồn - kho NVL, CCDC về mặt giá trị hoặc cả lợng và giá trị tuỳ thuộc vào ph-

ơng pháp kế toán chi tiết áp dụng trong các doanh nghiệp

Ngoài các sổ kế toán chi tiết nói trên, còn có thể mở thêm các bảng

kê nhập, bảng kê xuất, bảng luỹ kế tổng hợp nhập - xuất - tồn kho NVL, CCDC phục vụ cho việc ghi sổ chi tiết đợc nhanh chóng, kịp thời

1.2.1.3 Các phơng pháp kế toán chi tiết NVL, CCDC

Hạch toán chi tiết hàng tồn kho có ý nghĩa quan trọng đối với công tác bảo quản vật t, hàng hoá và công tác kiểm tra tình hình cung cấp và sử dụng vật t hàng hoá Đây là công việc hạch toán kết hợp giữa kho và phòng kế toán nhằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập – xuất – tồn kho của từng thứ, loại NVL, CCDC cả về số lợng, chất lợng, chủng loại và giá trị Hạch toán chi tiết NVL, CCDC các doanh nghiệp thờng sử dụng các phơng pháp sau:

a Phơng pháp thẻ song song

• Trình tự hạch toán

- ở kho : Khi nhận đợc chứng từ nhập xuất vật NVL, CCDC thủ kho

phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số lợng thực nhập, thực xuất vào chứng từ và vào thẻ kho Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập xuất để ghi số

Trang 14

lợng NVL, CCDC vào thẻ kho và cuối ngày tính ra số tồn của từng loại trên thẻ kho Định kỳ thủ kho gửi thẻ kho về phòng hoặc kế toán xuống tận kho nhận chứng từ (các chứng từ nhập - xuất vật t đã đợc phân loại) để tiến hành đối chiếu đảm bảo việc ghi chép của thủ kho và của kế toán là khớp nhau)

- ở phòng kế toán : Kế toán sử dụng số thẻ kế toán chi tiết NVL, CCDC để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn của từng loại cả về mặt số l-ợng lẫn giá trị Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận đợc các chứng từ nhập – xuất NVL, CCDC do thủ kho gửi lên, kế toán phải tiến hành kiểm tra, ghi giá và phản ánh vào các sổ chi tiết

Cuối tháng căn cứ vào các sổ chi tiết để tính ra tổng số nhập xuất tồn kho của từng loại NVL, CCDC, rồi đối chiếu với sổ (thẻ) kho của thủ kho Ngoài ra để có số liệu đối chiếu sổ kế toán tổng hợp thì kế toán cần phải tổng hợp số liệu kế toán chi tiết nhập – xuất – tồn từ các sổ chi tiết vào bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn theo từng nhóm, từng loại vật t

Có thể khái quát nội dung trình tự hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán chi tiết nguyên vật liệu,

công cụ dụng cụ theo phơng pháp thẻ song song

Sinh viên Trịnh Thị Quyên KTKTK9A

Thẻ kho

Chứng từnhập

Sổ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợpnhập-xuất-tồn

Sổ kế toán tổng hợp

Trang 15

Ghi chú : Ghi hàng ngày hoặc định kỳ

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

• u điểm, nhợc điểm và phạm vi áp dụng

- u điểm: Phơng pháp thẻ song song đơn giản, dễ thực hiện, quản lý chặt chẽ từng loại vật liệu và tiện lợi khi đợc xử lý bằng máy vi tính

- Nhợc điểm: việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán có sự trùng lặp, việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu chỉ tiến hành vào cuối tháng do vậy hạn chế chức năng của kế toán

- Phạm vi ứng dụng: thích hợp cho các doanh nghiệp có ít loại NVL, CCDC; số lợng nghiệp vụ ít và trình độ của cán bộ kế toán còn hạn chế

b Phơng pháp đối chiếu luân chuyển

Phơng pháp này hình thành trên cơ sở sự cải tiến một bớc của

ph-ơng pháp thẻ song song

• Trình tự ghi chép:

- ở kho : Thủ kho vẫn sử dụng các thẻ kho để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn của từng loại NVL, CCDC về mặt số lợng nh phơng pháp thẻ song song

Trang 16

- ở phòng kế toán : Để theo dõi từng loại NVL, CCDC nhập - xuất về

số lợng và giá trị, kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển Đặc điểm ghi chép là chỉ thực hiện ghi chép 1 lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập - xuất trong tháng và mỗi danh điểm nguyên vật liệu đ-

ợc ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển Kế toán phải lập bảng kê nhập - xuất - tồn trên cơ sở các chứng từ nhập - xuất do thủ kho gửi lên

Số đối chiếu luân chuyển cũng đợc theo dõi cả về chỉ tiêu khối lợng và chỉ tiêu giá trị Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và với số liệu của sổ kế toán tổng hợp

Nội dung và trình tự hạch toán chi tiết NVL, CCDC theo phơng pháp

sổ đối chiếu luân chuyển đợc khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Sổ đối chiếu luân chuyển

Trang 17

Ghi chú :

Ghi hàng ngày hoặc định kỳGhi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

• u điểm, nhợc điểm và phạm vi ứng dụng:

- Ưu điểm : Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển cũng đơn giản, dễ

thực hiện

- Nhợc điểm : Khối lợng ghi chép của kế toán dồn vào cuối tháng

quá nhiều nên ảnh hởng đến tính kịp thời của việc cung cấp thông tin kế toán cho các đối tợng khác nhau

- Phạm vi ứng dụng: các doanh nghiệp có số lợng nghiệp vụ không nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán vật t

c Phơng pháp sổ d

Phơng pháp này có những bớc cải tiến trong việc tổ chức hạch toán chi tiết NVL, CCDC Điểm nổi bật của phơng pháp này là sự kết hợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp vụ của thủ kho với việc ghi chép của phòng kế toán

• Trình tự hạch toán

Trang 18

- ở kho : Thủ kho vẫn dùng thẻ kho để ghi chép nh các truờng hợp trên.

- ở phòng kế toán: Sử dụng bảng kê nhập – xuất, bảng kê luỹ kế nhập – xuất, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để ghi chép tình hình nhập - xuất của từng loại NVL, CCDC có tổng hợp theo từng nhóm từng loại Sau khi nhận đợc sổ số d căn cứ vào số lợng và đơn giá tính giá tiền để ghi vào cột

số tiền Lấy số liệu bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu với số liệu trên sổ số d cột tiền

Nội dung, trình tự kế toán chi tiết vât t theo phơng pháp sổ số d đợc khái quát bằng sơ đồ:

Sơ đồ 1.3: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

theo phơng pháp số d

Ghi chú :

Ghi hàng ngày Đối chiếu kiểm traGhi cuối tháng ghi định kỳ

• Ưu điểm, nhợc điểm và phạm vi áp dụng:

- Ưu điểm: Trong điều kiện thực hiện kế toán bằng phơng pháp thủ công thì phơng pháp sổ số d đợc coi là phơng pháp có nhiều u điểm: hạn

Thẻ kho

Phiếu

nhập kho

Phiếu giao nhận chứng từ nhập

Sổ số dư

Phiếu

xuất kho

Phiếu giao nhận chứng từ xuất

Bảng lũy kế nhập, xuất, tồn

Sổ kế toán tổng hợp

Trang 19

chế việc ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, cho phép kiểm tra thờng xuyên công việc ghi chép ở kho, đảm bảo số liệu kế toán đợc chính xác và kịp thời.

- Nhợc điểm: Do kế toán chỉ ghi theo giá trị nên qua số liệu kế toán

không thể tổng kết trớc số hiện có và tình hình tăng giảm của từng thứ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ mà phải xem số liệu trên thẻ kho Ngoài

ra việc xác định sai sót nhầm lẫn sẽ khó khăn

Phơng pháp sổ số d áp dụng phù hợp trong các doanh nghiệp có khối lợng các nghiệp vụ kinh tế về nhập xuất nguyên vật liệu công cụ dụng cụ diễn ra thờng xuyên, nhiều chủng loại nguyên vật liệu xây dựng đợc hệ thống danh điểm nguyên vật liệu dùng giá hạch toán để hạch toán hàng ngày tình hình nhập – xuất - tồn kho, yêu cầu và trình độ quản lý, trình

độ cán bộ kế toán của doanh nghiệp tơng đối cao

- Phạm vi áp dụng: thích hợp các doanh nghiệp có số lợng nghiệp vụ diễn ra thờng xuyên, nhiều chủng loại vật liệu, yêu cầu cán bộ kế toán và thủ kho phải có trình độ tơng đối cao

Tóm lại, có thể nói mỗi mô hình hạch toán chi tiết NVL, CCDC đều

có những u điểm, nhợc điểm nhất định, phù hợp trong điều kiện này lại không phù hợp trong điều kiện khác Tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu quản lý mà kế toán mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn phơng pháp kế toán chi tiết phù hợp nhất, tận dụng đợc hết các u điểm vốn có của nó, thực hiện theo đúng nguyên tắc kế toán

1.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

NVL, CCDC thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp, đợc nhập kho và xuất kho liên tục, tuỳ theo đặc điểm vật liệu của từng doanh nghiệp mà các doanh nghiệp có các phơng pháp kiểm kê khác nhau Doanh nghiệp có thể kiểm kê theo nghiệp vụ nhập xuất hoặc kiểm kê một

Trang 20

lần vào thời điểm cuối kỳ Tơng ứng với hai phơng pháp kiểm kê trên là

kê khai thờng xuyên và kiểm kê định kỳ

1.2.2.1 Kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phơng pháp kê khai ờng xuyên và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi, phản ánh thờng xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn vật t, hàng hoá trên sổ kế toán

• Tài khoản sử dụng:

+ TK 151 “Hàng mua đang đi trên đờng” Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị vật t, hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua nhng cuối tháng cha về đến doanh nghiệp

+ TK 152 “Nguyên liệu vật liệu” Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị nguyên vật liệu nhập, xuất và tồn kho

TK 152 có thể đợc mở thành các tài khoản cấp 2,3 tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

TK 1531- Công cụ dụng cụ

TK 1532- Bao bì luân chuyển

Trang 21

TK 1533- Đồ dùng cho thuê

+ TK 331- Phải trả ngời bán (mở sổ chi tiết cho từng đối tợng cụ thể)

TK này dùng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa DN với ngời bán, ngời nhận thầu về các khoản vật t hàng hóa, lao vụ, dịch vụ theo hợp đồng kinh

Đến cuối tháng, kế toán phải tiến hành tổng hợp số liệu để kiểm tra và đối chiếu với số liệu kế toán chi tiết cùng thẻ kho do thủ kho giữ để nâng cao hiệu quả kiểm soát của doanh nghiệp

Nh vậy phơng pháp kê khai thờng xuyên áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất và các đơn vị kinh doanh mặt hàng giá trị lớn Bởi vậy,

ta có thể khái quát phơng pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp kế khai thờng xuyên theo sơ đồ tài khoản sau:

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và tính thuế GTGT phơng pháp khấu trừ

Trang 22

TK 111, 112, 331 TK 152, 153 TK 621 NVL, CCDC mua ngoài xuất NVL để sản xuất

về nhập kho sản phẩm và cung cấp dịch vụ

TK 133 TK623, 627 VAT đợc xuất NVL, CCDC loại phân bổ 1 lần khấu trừ dùng cho máy thi công, PX, BH…

TK 151 TK 142, 242

NVL, CCDC mua NVL, CCDC xuất CCDC định kỳ phân bổ đang đi đờng đi đờng phân bổ 2 lần vào chi phí

nhập kho trở lên

TK 222 TK 154 Nhận lại vốn góp liên doanh xuất NVL, CCDC tự chế,

Bằng NVL, CCDC thuê ngoài gia công

TK 411 TK 632 NVL, CCDC đợc Nhà nớc, xuất NVL, CCDC

cấp trên cấp hoặc nhận vốn góp nhợng bán

TK 154 TK 222 NVL, CCDC tự chế biến hoặc xuất NVL, CCDC góp vốn

thuê ngoài gia công, phế liệu liên doanh

thu hồi từ sản xuất

TK 711 TK 411 NVL, CCDC đợc biếu tặng hoặc xuất NVL, CCDC góp vốn

phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ góp liên doanh

TK 621, 627… TK 223, 228 NVL, CCDC xuất dùng sử góp vốn vào công ty liên

dụng không hết nhập kho kết và đầu t khác

TK 3381 TK 1381 NVL, CCDC thừa chờ xử lý NVL, CCDC thiếu chờ

xử lý

TK 412 TK 412 đánh giá tăng NVL, CCDC Đánh giá giảm NVL, CCDC

cuối kỳ cuối kỳ

1.2.2.2 Kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phơng pháp kiểm kê

định kỳ và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Trang 23

• Tài khoản sử dụng

Trờng hợp doanh nghiệp sử dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ để hạch toán tổng hợp NVL, CCDC, kế toán phải sử dụng TK 611 – mua hàng- dùng để phản ánh giá thực tế của số vật t, hàng hoá mua vào, xuất trong kỳ

TK 611: không có số d cuối kỳ và đợc chi tiết thành TK cấp 2:

TK 6111: Mua nguyên vật liệu

Giá trị vật t hàng mua vào (nhập kho) trong kỳ tính theo công thức sau:

+

Trị giá

NVL, CCDC mua vào trong

kỳ và nhập khác

_

Trị giá NVL, CCDC tồn cuối kỳ

Phơng pháp kiểm kiểm kê định kì áp dụng thích hợp cho các doanh nghiệp sản xuất có nhiều chủng loại vật t, hàng hoá với các mẫu mã khác

Trang 24

nhau, giá trị thấp và đợc xuất thờng xuyên Phơng pháp này có u điểm là giảm nhẹ khối lợng công việc hạch toán nhng độ chính xác về vật t, hàng hoá xuất dùng cho các mục đích khác nhau nh phụ thuộc vào chất lợng quản lý tại kho, bến, bãi…

Nh vậy, ta có thể khái quát phơng pháp kế toán tổng hợp nguyên vât liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp kiểm kê định kỳ theo sơ đồ tài khoản

nh sau:

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phơng pháp kiểm kê định kỳ và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Trang 25

TK 151, 152, 153 TK 611 “mua hàng” TK 151, 152, 153 Kết chuyển NVL, CCDC Kết chuyển NVL, CCDC

tồn đầu kỳ tồn cuối kỳ

TK 111, 112, 331… TK 111, 112, 331 Mua NVL,CCDC về Chiết khấu thơng mại,

nhập kho trong kỳ hàng mua bị trả lại, giảm giá

liên doanh, liên kết,

vốn cổ phần nhập kho

TK 631 NVL, CCDC loại phân bổ 1 lần

NVL tự chế, thuê ngoài xuất dùng cho chế tạo sản phẩm,

gia công, phế liệu thu hồi từ cho phân xởng, cho bộ phận

Phế liệu thu hồi do thanh lý Xuất CCDC định kỳ phân bổ

TSCĐ và đợc biệu tặng phân bổ 2 lần vào chi phí

Trang 26

Hình thức nhật ký chung có những đặc trng cơ bản: tất cả các nghiệp

vụ kinh tế, tài chính sinh đều phải đợc ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là

sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh

tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: sổ nhật

ký chung, sổ nhật ký đặc biệt, sổ cái, các sổ (thẻ) kế toán chi tiết

1.3.2 Hình thức Nhật ký - sổ cái

Hình thức nhật ký – sổ cái có đặc trng cơ bản: các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo tình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ nhật ký – sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ nhật ký – sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Hình thức kế toán nhật ký – sổ cái gồm có các loại sổ kế toán sau: nhật ký – sổ cái và các sổ thẻ kế toán chi tiết

1.3.3 Hình thức Chứng từ ghi sổ

Hình thức chứng từ – ghi sổ có đặc trng cơ bản: căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sỏ từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ đợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ đính kèm phải đợc kế toán trởng duyệt trớc khi ghi sổ kế toán

Trang 27

Hình thức kế toán này gồm có các loại sổ kế toán sau: chứng từ ghi sổ; sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; sổ cái; các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

1.3.4 Hình thức Nhật ký chứng từ

Hình thức nhật ký chứng từ có những đặc trng cơ bản sau đây:

- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ thoe nội dung kinh

tế (theo tài khoản)

- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính

Hình thức kế toán nhật ký – chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái, sổ (thẻ) kế toán chi tiết

1.3.5 Hình thức kế toán trên máy tính

Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán máy là: công việc kế toán đợc thực hiện theo một chơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán đợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhng phải in đợc đầy

đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: phần mềm kế toán

đợc thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ kế của hình thức

kế toán đó nhng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

1.4 Các ph ơng pháp phân bổ công cụ dụng cụ:

Phân bổ CCDC gồm có 3 phơng pháp:

Trang 28

+ Phơng pháp phân bổ 1 lần: theo phơng pháp này khi xuất dùng CCDC, kế toán phân bổ toàn bộ giá trị của nó vào chi phí sản xuất – kinh doanh của kỳ xuất dùng Phơng pháp này chỉ nên sử dụng trong trờng hợp giá trị CCDC xuất dùng nhỏ hoặc thời gian sử dụng của CCDC rất ngắn + Phơng pháp phân bổ 50%: theo phơng pháp này, khi xuất dùng CCDC, kế toán tiến hành phân bổ 50% giá trị CCDC vào chi phí của kỳ xuất dùng Khi các bộ phận sử dụng báo hỏng CCDC, kế toán tiến hành phân bổ phần giá trị còn lại của CCDC bị hỏng vào chi phí sản xuất – kinh doanh của kỳ báo hỏng.

+ Phơng pháp phân bổ dần (nhiều lần): theo phơng pháp này , căn cứ vào giá trị CCDC và thời gian sử dụng hoặc số lần sử dụng dự kiến để kế toán tính ra mức phân bổ cho một kỳ hoặc một lần sử dụng

Mức phân bổ giá trị

CCDC trong một kỳ

Giá trị CCDC xuất ding

Số kỳ hoặc số lần sử dụng

Căn cứ vào mức phân bổ nói trên , định kỳ kế toán phân bổ giá trị của

CCDC vào chi phí sản xuất kinh doanh

Trang 29

ơng II : thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty cổ phần xây

dựng bạch đằng 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần xây dựng Bạch Đằng 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng Bạch Đằng

Công ty cổ phần xây dựng Bạch Đằng đợc thành lập ngày 18 tháng

12 năm 2000 và đăng kí thay đổi lần thứ 2 vào ngày 23 tháng 06 năm

2005 Công ty có đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, chuyên môn kĩ thuật

đợc đào tạo chính quy, năng động sáng tạo , dày dạn kinh nghiệm thực tế trong xây dựng, nắm bắt công nghệ hiện đại thi trong thi công xây lắp Công ty cũng có đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề, đợc đào tạo qua các trờng trung cấp, CNKT, có nhiều thợ bậc cao, kinh nghiệm có thể

đảm nhiệm những công trình xây lắp đòi hỏi kĩ thuật, mỹ thuật, chất lợng cao, cụ thể tổng số lao động là 300 ngời (Trình độ đại học: 15 ngời, trình

độ cao đẳng: 07 ngời)

Do tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã xây dựng đợc mối quan hệ giao dịch với các cơ quan Chính quyền, Đoàn thể tổ chức xã hội, các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố và luôn chiếm đợc lòng tin tởng của mọi đối tợng Hiện nay công ty có số vốn điều lệ là 10.000.000.000 VNĐ , vốn tài sản cố định 5.500.000.000 VNĐ, vốn lu động và kinh doanh 12.000.000.000VNĐ Ngoài ra công ty còn có khả năng huy động vốn đột xuất của các cổ đông với giá trị lớn đáp ứng mọi yêu cầu của công trình khi cần

Công ty đầu t mua sắm đầy đủ cơ sở vật chất và các trang thiết bị, máy móc, phơng tiện vận tải hiện đại, tân tiến nhằm nâng cao chất lợng công viêc, tăng nhanh tiến độ thi công công trình

Trang 30

Một số công trình công ty đã xây dựng nh cảng vụ nhà máy xi măng chiffon, trung tâm điều hành cảng vụ, trụ sở uỷ ban nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, trờng THCS Tân Dơng, trờng tiểu học Ngũ Lão, trờng THPT dân lập 25-10, trờng THCS Lu Kiếm, trụ sở uỷ ban ND xã Thuỷ Đờng, trụ sở UBND xã Hợp Thành, trụ sở UBND xã Dơng Quan, khu liên hợp hậu cần vùng I HQ, nhà làm việc xí nghiệp Thuỷ lợi, nhà trẻ Hoa Động, đờng liên thôn xã Dơng Quan, đờng trục Hoa – Lâm – Thiên, đờng liên xã Ngũ Lão - Trung Hà… cùng nhiều công trình khác.

- Xây dựng công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp

- Vận tải hàng hoá thuỷ bộ

- Kinh doanh xăng dầu

- Nạo vét đờng sông và san lấp mặt bằng

- Dịch vụ bốc xếp hàng hoá và xây dựng các công trình đờng ống cấp thoát nớc và lắp đặt các hệ thống chiếu sáng công cộng và gia đình

- Dịch vụ bảo vệ

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần xây dựng Bạch

Đằng

Trang 31

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần xây

Đội thi công công trình công nghiệp

và dân dụng

Đội quản lý kho, bãi, xưởng sản xuất

Đội xe, máy, thiết bị vận tải, sửa chữa

Trang 32

2.1.4 Quy trình sản xuất tại công ty

Mỗi công trình có 1 đặc điểm khác nhau nhng về cơ bản xây dựng 1 công trình gồm có 4 bớc: Lập hồ sơ dự thầu, tổ chức mặt bàng thi công, chuẩn

bị thiết bị vật t, thi công và hoàn thiện nghiệm thu công trình Đợc thực hiện theo quy trình sau:

Sơ đồ 2.2 : Quy trình thi công 1 công trình

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần xây dựng Bạch

Đằng

2.1.5.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

Để quản lý tốt các hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhát, công ty đã áp dụng phơng thức tổ chức công tác kế toán tổng hợp đ-

ợc thực hiện tại phòng Kế toán - tài chính từ ghi sổ kế toán, lập báo cáo tổng hợp, báo cáo chi tiết đến việc phân tích kiểm tra kế toán Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 48/ QĐ-BTC ngày 19 tháng 04 năm 2006

Phơng thức tổ chức công tác kế toán tập trung ở công ty đảm bảo nguyên tắc tập hợp số liệu chính xác tạo điều kiện cho phòng kế toán tập hợp đợc các số liệu kịp thời phục vụ cho công tác quản lý cũng nh hoạt

động kinh doanh của công ty Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý kinh tế tài chính và phù hợp với điều kiện kinh doanh của đơn vị, công ty

áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ với phơng pháp Kê khai thờng xuyên:

lập

hồ sơ

dự thầu

Tổ chức mặt bằng

Thi công công trình

Hoàn thiện công trình

Trang 33

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ mô tả quy trình luân chuyển chừng từ của hình thức

Báo cáo tài chính

Sổ quỹ

Trang 34

2.1.5.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Công ty cổ phần xây dựng Bạch Đằng là một trong những công ty có nhiều công trình khá lớn nên công ty luôn coi trọng công tác tổ chức sắp xếp đội ngũ kế toán, phù hợp nhằm phát huy hết vai trò của kế toán nói chung và khả năng của từng nhân viên kế toán nói riêng

Phòng Kế toán - tài chính của công ty là nơi cung cấp các thông tin về tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Bộ máy

kế toán của công ty gồm 04 ngời, mỗi ngời đảm đơng các nhiệm vụ khác nhau Mỗi nhân viên kế toán chịu trách nhiệm theo dõi ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến phần hành của mình Cuối kỳ,

kế toán tổng hợp sẽ tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm công trình và xác định kết quả kinh doanh

Ưu điểm: bộ máy kế toán gọn nhẹ, làm việc hiệu quả kịp thời, thuận lợi áp dụng phơng tiện kỹ thuật hiện đại

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty xây dựng cổ phần Bạch Đằng

+ Kế toán trởng: là ngời chỉ đạo mọi hoạt động tài chính của xí nghiệp, đa

ra các phơng pháp quản lý tài chính sao cho các phơng pháp hiệu quả, giảm chi phí, tăng năng suất, lợi nhuận cao

Kế toán trưởng

Kế toán viên 1 Thủ quỹ

Kế toán viên 2

Trang 35

+ Kế toán viên 1 : có nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và kế toán tài sản cố

+ Căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật liệu trong quá trính sản xuất, công ty đã chia vật liệu làm các loại sau:

- Nguyên vật liệu chính: xi măng, sắt thép, gạch

- Vật liệu phụ: đá, cát, bả sơn, cây chống, cát vàng, cát đen, đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, đá 0.5, đinh, gạch men, gỗ, ngói, nhựa đờng, sắt thép, tấm lợp, tôn mạ màu, vôi cục, nhũ tơng, bột bả, cọc tre

- Nhiên liệu: dầu nhờn, xăng xe…

- Phụ tùng thay thế: các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải

- Phế liệu: sắt vụ, gạch ngói vỡ, vôi, tôn vụn, bột vụn…

Để hạch toán NVL, kế toán sử dụng TK152 Tài khoản này đợc sử dụng

để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng, giảm của các NVL theo giá thực tế, không sử dụng tiểu khoản

+ Phân loại công cụ dụng cụ: công cụ dụng cụ của công ty bao gồm giày bata, xà beng, quần áo bảo hộ…công ty không sử dụng TK 153 để hạch toán CCDC mà chỉ sử dụng duy nhất tài khoản 152

Trang 36

2.2.2 Phơng pháp đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập,

xuất kho tại công ty cổ phần xây dung Bạch Đằng

2.2.2.1 Tính giá nhập kho nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty nhập kho từ nguồn mua trong nớc Công ty tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ nên giá thực tế nhập kho NVL mua ngoài đợc tính theo công thức:

+

Chi phí thu mua

-Chiết khấu thơng mại

và giảm giá hàng Các khoản chi phí khác bằng tiền bao gồm: chi phí vân chuyển, bốc

dỡ, bảo quản trong quá trình thu mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Ví dụ : ngày 05 tháng 03 năm 2011, công ty cổ phần xây dựng Bạch

Đằng mua của công ty TNHH xuất nhập khẩu Phơng Linh 400 tấn xi măng PCB30 theo hoá số 0027666 ngày 05 tháng 03 năm 2011, giá mua trên hoá đơn là 845.454 đồng/ tấn (giá mua cha bao gồm thuế GTGT 10%)

Chi phí vận chuyển 20.000 đồng/ tấn (cha gồm thuế GTGT 5%)

Vậy giá thực tế của số nguyên vật liệu nhập kho theo hoá đơn

0027666 là: 400 x 845.454 + 400 x 20.000 = 346.181.600 đồng

2.2.2.2 Tính giá xuất kho nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ:

Giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho đợc tính trên cơ sở giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho Công ty cổ phần xây dựng Bạch Đằng áp dụng phơng pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho theo phơng pháp bình quân gia quyền theo kỳ (mỗi tháng)

Trị giá thực tế xuất = Số lợng NVL, CCDC x Đơn giá bình quân

Trang 37

kho NVL, CCDC xuất kho gia quyền

Đơn giá bình

quân gia quyền =

Trị giá NVL,CCDC tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

Số lợng NVL,CCDC tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

Ví dụ: Tính giá thực tế xuất kho của nguyên vật liệu: Xi măng PC30

- Tồn đầu kỳ: Số lợng 50 tấn, đơn giá 842.000 đồng/tấn Thành tiền 42.100.000 đồng

- Nhập trong kỳ: PNK132 ngày 01 tháng 03 năm 2011, số lợng 45 tấn,

đơn giá 862.848 đồng/tấn Thành tiền 38.828.160 đồng

PNK156 ngày 05 tháng 03 năm 2011, Số lợng: 400 tấn,

đơn giá: 865.454 đồng/tấn Thành tiền 346.181.600 đồng

- Xuất trong kỳ: PXK180 ngày 17 tháng 3 năm 2011, số lợng 150 tấn PXK182 ngày 24 tháng 3 năm 2011, Số lợng: 100 tấnGiá xuất kho của xi măng PC30 xuất kho ngày 17 tháng 3 năm 2011

và ngày 24 tháng 03 năm 2011 đợc tính nh sau: đến cuối tháng kế toán vật t tính giá theo phơng pháp bình quân gia quyền theo kỳ (mỗi tháng)

Trang 38

Theo chuẩn mực số 02 về hàng tồn kho ban hành theo quyết định số 149/2001 QĐ - BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trởng Bộ tài chính, Công ty thực hiện xác định nguyên giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho cuối niên độ kế toán Những năm gần đây, giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cuối niên độ không bị giảm nên doanh nghiệp không thực hiện trích lập dự phòng.

2.2.3 Thực trạng vận dụng chế độ chứng từ, tài khoản và sổ sách kế

toán NVL, CCDC tại công ty cổ phần xây dựng Bạch Đằng 2.2.3.1 Thực trạng vận dụng chế độ chứng từ kế toán NVL, CCDC

tại công ty cổ phần xây dựng Bạch Đằng

Việc quản lý và hạch toán NVL, CCDC tại công ty luôn dựa trên một

hệ thống đầy đủ các chứng từ gốc chứng minh cho tính hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, bao gồm:

- Phiếu nhập kho (mẫu 01 – VT)

- Phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT)

- Phiếu báo vật t còn lai cuối kỳ (mẫu 04 – VT)

- Biên bản kiểm kê vật t (mẫu 05 – VT)

2.2.3.2 Thực trạng vận dụng chế độ tài khoản kế toán NVL, CCDC

tại công ty cổ phần xây dựng Bạch Đằng

Công ty chỉ sử dụng tài khoản 152 : nguyên vật liệu và không mở thêm tiểu khoản Ngoài ra công ty có sử dụng thêm các TK khác liên quan nh : TK 111, TK 141, TK 133, TK 331,

2.2.3.3 Thực trạng vận dụng chế độ sổ sách kế toán NVL, CCDC

tại công ty cổ phần xây dựng Bạch Đằng

• Để hạch toán chi tiết NVL, CCDC thì hiện nay công ty đang

sử dụng các loại sổ thẻ chi tiết sau :

- Thẻ kho

Trang 39

- Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu

- Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu

• Để hạch toán tổng hợp NVL, CCDC thì hiện nay công ty đang

sử dụng các loại sổ sau:

- Chứng từ ghi sổ

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái TK 152

2.2.4 Phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Bạch Đằng

2.2.4.1 Thủ tục nhập, xuất kho

- Thủ tục nhập kho

Sơ đồ 2.5 : Quy trình luân chuyển chứng từ nhập

Phòng Bộ phận Phòng Thủ Kế VTTB cung ứng VTTB kho toán vật t

Dự Hoá đơn Phiếu Nhập vật t, Ghi sổ,toán mua hàng nhập kho ghi thẻ kho bảo quản

- Thủ tục xuất kho

Trang 40

Sơ đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất

Dự Phòng Thủ trởng Phòng Thủ Kếtoán KHKT KT trởng VTTB kho toán

Phiếu yêu cầu Duyệt Lập phiếu Xuất vật t Ghi sổ, xin lĩnh xuất xuất lập bảo quản, vật t kho kho thẻ kho lu trữ

2.2.4.2 Phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Trên thực tế có nhiều phơng pháp hạch toán nhng xuất phát từ đặc

điểm sản xuất kinh doanh trong ngành xây dựng nên yêu cầu quản lý và hạch toán nguyên vật liệu có đặc thù riêng, công ty cổ phần xây dựng Bạch Đằng áp dụng theo phơng pháp thẻ song song Việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu ở doanh nghiệp đợc tiến hành đồng thời tại bộ phận kho và bộ phận kế toán

+ Tại kho, hằng ngày thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập (hoá đơn GTGT, phiếu nhập), chứng từ xuất(phiếu đề nghị cấp vật t, phiếu xuất kho) để ghi vào thẻ kho Thẻ kho là căn cứ để theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho của từng loại vật t về mặt số lợng

Thẻ kho đợc mở cho từng loại NVL và đợc sắp xếp theo từng thứ, nhóm, loại để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu số liệu Mỗi thẻ kho có thể

đợc mở trên nhiều tờ, tuỳ thuộc vào khối lợng nghiệp vụ nhập – xuất phát sinh của xí nghiệp

Định kỳ, kế toán đối chiếu với thủ kho và ký vào thẻ kho

+ Phòng kế toán tài tài chính: hằng ngày, căn cứ vào chứng từ nhập – xuất vật t thủ kho chuyển lên, kế toán tiến hành kiểm tra, phân loại, ghi

Ngày đăng: 07/07/2016, 20:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán tài chính. Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân. Hà Nội tháng5/2009 Khác
2. Giáo trình kiểm toán tài chính. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân. Hà Nội 2006 Khác
3. Giáo trình phân tích báo cáo tài chính. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân. Hà Nội Khác
5. Bộ tài chính. 14/9/2006. Quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ban hành về việc Chế độ kế toán doanh nghiệp Khác
6. Bộ tài chính. Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán, sơ đồ kế toán. Nhà xuất bản thống kê. Hà Nội. 2008 Khác
7. Phòng kế toán tài chính công ty cổ phần xây dựng Bạch Đằng. Các loại chứng từ và sổ sách liên quan đến kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng bạch đằng
Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, (Trang 14)
Sơ đồ 1.2:  Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng bạch đằng
Sơ đồ 1.2 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Trang 16)
Sơ đồ 1.3: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng bạch đằng
Sơ đồ 1.3 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Trang 18)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý  của công ty cổ phần xây - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng bạch đằng
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần xây (Trang 31)
Sơ đồ 2.2 : Quy trình thi công 1 công trình - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng bạch đằng
Sơ đồ 2.2 Quy trình thi công 1 công trình (Trang 32)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ mô tả quy trình luân chuyển chừng từ của hình thức - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng bạch đằng
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ mô tả quy trình luân chuyển chừng từ của hình thức (Trang 33)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy kế toán  công ty xây dựng cổ phần Bạch Đằng - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng bạch đằng
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ bộ máy kế toán công ty xây dựng cổ phần Bạch Đằng (Trang 34)
Sơ đồ 2.5 :  Quy trình luân chuyển chứng từ nhập - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng bạch đằng
Sơ đồ 2.5 Quy trình luân chuyển chứng từ nhập (Trang 39)
Sơ đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng bạch đằng
Sơ đồ 2.6 Quy trình luân chuyển chứng từ xuất (Trang 40)
Sơ đồ 2.7: Trình tự hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp thẻ song song - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng bạch đằng
Sơ đồ 2.7 Trình tự hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp thẻ song song (Trang 41)
Hình thức thanh toán: cha thanh toán        MS : 0200413318 - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng bạch đằng
Hình th ức thanh toán: cha thanh toán MS : 0200413318 (Trang 42)
Hình thức thanh toán: cha thanh toán        MS : 0200413318 - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng bạch đằng
Hình th ức thanh toán: cha thanh toán MS : 0200413318 (Trang 44)
Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn tháng 3 2011 Tài khoản : 152: Nguyên vật liệu       Đơn vị tính : VNĐ - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng bạch đằng
Bảng t ổng hợp nhập - xuất - tồn tháng 3 2011 Tài khoản : 152: Nguyên vật liệu Đơn vị tính : VNĐ (Trang 57)
Biểu 3.5: Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn vật t - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng bạch đằng
i ểu 3.5: Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn vật t (Trang 83)
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tháng - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng bạch đằng
Bảng ph ân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tháng (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w