2.Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 4II.Hình thức tiền lương và các khoản trích theo lương 5III.Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 13
Trang 12.Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 4II.Hình thức tiền lương và các khoản trích theo lương 5
III.Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 13
Chương II: Thực trạng tổ chức công tác tiền lương và các khoản trích theo lương23 tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Thương Mại Đại Việt
1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 23
II.Thực trạng công tác tiền lương và các khoản trích theo lương 331.Một số vấn đề về tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 33
Trang 2khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư XDTM Đại Việt
I.Đánh giá chung về quy mô,công tác kế toán tiền lương và các khoản trích
60 theo lương tại Công ty
II.Một Số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các 63khoản trích theo lương
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã từng bước hội nhập về nền kinh tế
và thương mại với các nước trên khu vực và trên thế giới.Những biến đổi to lớn vàsâu sắc trong đời sống kinh tế của đất nước đang đặt ra những đòi hỏi về sự pháttriển ổn định và bền vững không chỉ đối với nền kinh tế quốc dân nói chung mà cònđối với tất cả các doanh nghiệp.Điều đó cho biết mỗi doanh nghiệp là một tế bàoquan trọng,đó là nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh,cung cấpcác dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong xã hội
Để một doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển thì cần phải có nhân tố conngười Mà biện pháp tốt nhất nhằm phát huy nhân tố đó chính là tiền lương : “Tiềnlương là động lực thúc đẩy con người trong sản xuất kinh doanh và cũng là một chiphí sản xuất trong doanh nghiệp và được cấu thành vào giá sản phẩm”.Tiền lươngphản ánh trực tiếp sức lao động và công suất của mỗi giai đoạn công nghiệp.Vì thếxây dựng và quản lý quỹ tiền lương một cách có hiệu quả vừa đảm bảo được quyềnlợi người lao động, vừa là biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm,tăng khả năngcạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
Thời đại mới, thương trường như chiến trường và lợi nhuận chính là mục tiêuhàng đầu của mỗi doanh nghiệp khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh,nên
họ phải chú trọng đến các yếu tố đầu vào và tăng cường thúc đẩy các yếu các yếu
tố đầu ra Muốn được như thế thì doanh nghiệp đó phải sử dụng chi phí sản xuất ởmức thấp nhất, tiết kiệm nhất nhưng vẫn phải đảm bảo được chất lượng của sảnphẩm cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt mức cao nhất
Ta thấy tiền lương là đòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh,tăng năng suất lao động , nên cần phải phân phối tiền lương,có chế độ tiềnlương hợp lý để thỏa mãn được nhu cầu của người lao động ,kích thích công nhânviên tích cực hơn,nâng cao hiệu quả sản xuất hơn
Trang 4Nhận thức được tầm quan trọng đó và qua thời gian thực tập tại Công ty cổphần tư vấn đầu tư xây dựng thương mại Đại Việt, em càng thấy rõ được vị trí cũngnhư vai trò của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.Từ đó em đã
mạnh dạn chọn đề tài: “Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại Đại Việt.
Mục đích của việc nghiên cứu đề tài này là nhận thức khảo sát thực tế với lýluận đã được trang bị Từ đó,tìm ra những mâu thuẫn tồn tại,nguyên nhân ảnhhưởng và qua đó đưa ra những ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện phương pháp
hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tai công ty Cổ Phần
Tư Vấn Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại Đại Việt.
Đề tài của em gồm 3 phần:
Chương 1:Những vấn đề lý luận cơ bản về tiền lương và các khoản trích theolương
Chương 2:Thực trạng tổ chức công tác tiền lương và các khoản trích theo
lương tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại Đại Việt.
Chương 3:Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Xây Dựng
Thương Mại Đại Việt.
Trang 5CHƯƠNG I:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG I.Khái niệm tiền lương,nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
1.Khái niệm
Tiền lương tiền công trong các doanh nghiệp ,các tổ chức bao giờ cũng vấn đềđược cả xã hội quan tâm.Đó là phạm trù KTXH mang tính chất lịch sử và có ýnghĩa KTCT sâu sắc.Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sốngcần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian khối lượng côngviệc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp
Tiền lương đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tế giađình, người lao động dùng tiền lương để trang trải các khoản chi phí trong giađình…Nếu tiền lương đảm bảo đủ trang trải và có thể tích lũy sẽ tạo điều kiện chonguời lao động yên tâm phấn khởi làm việc,dẫn đến cuộc sống của họ ổn định vàđất nước sẽ được phồn vinh.Ngược lại,nếu tiền lương thấp sẽ làm cho mức sốngcủa họ giảm sút,kinh tế gặp nhiều khó khăn
Tiền lương không chỉ ảnh hưởng tới tâm tư nguyện vọng của người lao độngvới DN mà còn đối với XH.Nếu tiền lương cao sẽ ảnh hưởng tích cực,ngược lại họ
sẽ không tha thiết với công việc của doanh nghiệp và mất lòng tin vào tương laikhi làm việc ở doanh nghiệp
2.Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
a.Tiền lương.
Tiền lương phải đảm bảo đủ chi phí để tái sản xuất sức lao động,tức là phảiđảm bảo cho người lao động có được mức tiền lương sinh hoạt nhất định
Trang 6Tiền lương phải đảm bảo vai trò kích thích đối với NLĐ.Vì khi được trảcông xứng đáng với sức lực mà mình bỏ ra thì người lao động sẽ luôn tích cực làmviệc và có trách nhiệm với những gì mà doanh nghiệp đã ưu đãi họ.Doanh nghiệpcần phải trả lương làm sao để người lao động luôn say mê với nghề nghiệp,khôngngừng bồi dưỡng, nâng cao trình độ tay nghề ,chuyên môn nghiệp vụ,chịu khó họchỏi và tìm tòi trong công việc của họ.
Tiền lương phải đảm bảo cho tính pháp lý của Nhà Nước về quyền lợi tốithiểu mà NLĐ được hưởng từ người sử dụng lao động.Từ đó xây dựng nên một cơchế tiền lương phù hợp ban hành như một văn bản pháp luật buộc người lao độngphải tuôn theo
Tiền lương có thể điều phối lao động:nếu tiền lương thỏa đáng người laođộng sẽ tự nguyện nhận mọi công việc được giao,dù khó khăn thì người lao độngcũng sẽ cố gắng để hoàn thành tốt.Như vậy,tiền lương đã góp phần tạo ra một cơcấu lao động hợp lý,tạo điều kiện cho sự phát triển của Nhà Nước
Tiền lương còn là thước đo hao phí lao động xã hội.Thông qua việc trả lương
mà người quản lý có thể kiểm tra,theo dõi,giám sát người lao động làm việc theo
sự chỉ đạo của mình,đảm bảo tiền lương chi ra phải đem lại hiệu quả rõ rệt.Hiệuquả của tiền lương không chỉ được tính theo tháng mà còn được tính theo ngàytrong từng bộ phận và trong từng doanh nghiệp
b.Các khoản trích theo lương:Ngoài tiền lương doanh nghiệp còn phải tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh,1 bộ phận chi gồm các khoản trích BHXH (Bảohiểm xã hội), BHYT (Bảo hiểm y tế), KPCĐ (Kinh phí công đoàn)
BHXH tài trợ cho CNV tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như : ốmđau,thai sản,tai nạn lao động,mất sức nghỉ hưu……
BHYT tài trợ cho việc phòng,chữa bệnh & chăm sóc sức khỏe cho người laođộng
Trang 7KPCĐ phục vụ chi tiêu hoạt động tổ chức của giới lao động nhằm chăm lobảo vệ quyền lợi người lao động.
II.Hình thức tiền lương và các khoản trích theo lương.
1 Các hình thức tiền lương:
Các DN thường áp dụng 2 chế độ trả lương cơ bản phổ biến là chế độ trảlương theo thời gian và chế độ trả lương theo khối lượng sản phẩm hay công việcđảm bảo quy định do công nhân làm ra.Tương ứng với 2 chế độ đó là 2 hình thứctiền lương :
+ Tiền lương theo thời gian.
+ Tiền lương theo sản phẩm
1.1:Hình thức tiền lương theo thời gian.
Đây là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian lao động,vào lương cấp bậcyêu cầu để tính lương cho công nhân
Tùy theo tính chất khác nhau mà mỗi ngành nghề cụ thể có một thang lươngriêng : thang lương thợ cơ khí,công nhân xây dựng,…Trong mỗi thang lương laitùy theo trình độ thành thạo nghiệp vụ kỹ thuật,chuyên môn mà chia thành nhièubậc lương,mỗi bậc lương lại có một mức tiền lương nhất định
Tùy theo yêu cầu và khả năng quản lý thời gian lao động của doanh nghiệpđược chia thành 2 loại: trả lương theo thời gian giản đơn và trả lương theo thờigian có thưởng
a.Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn:
Là số tiền trả cho người lao động căn cứ vào tiền lương và thời gianthưch tế làm việc không xét đến thái độ lao động và kết quả công việc.Gồm có:lương tháng,lương ngày,lương giờ
Trang 8+ lương tháng:Được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong thang
lương.Thường đựoc áp dụng để trả lương cho nhân viên làm công tác quản lý kinhtế,quản lý hành chính và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sảnxuất
Mức lương tháng = Lương cơ bản + Phụ cấp (nếu có)
+ Lương ngày:Là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và
số ngày làm việc thực tế trong tháng.
Lương cơ bản x hệ số lương Mức lương ngày = x số ngày làm
Số ngày làm việc theo chế độ thực tế
+Lương giờ : Được áp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp trong
thời gian làm việc không hưởng lương theo sản phẩm
Mức lương ngày Mức lương giờ = x Số giờ làm việc thực tế
8 giờ làm việc
b.Trả lương theo thời gian có thưởng.
Là sự kết hợp giữa việc trả lương theo thời gian giản đơn và tiền thưởng khicông nhân vượt mức chỉ tiêu số lượng và chất lượng quy định.Chế độ này thườngđược áp dụng với bộ phận sản xuất
1.2.Hình thức tiền lương theo sản phẩm.
Hình thức tiền lương theo sản phẩm thực hiện việc tính trả lương cho ngườilao động theo số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành.Đây
là hình thức tiền lương phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động,gắn chặtnăng suất lao động với thù lao lao động,có tác dụng khuyến khích người lao động
Trang 9trả lương theo sản phẩm thì điều kiện quan trọng nhất là phải xây dựng được các cơ
sơ kinh tế-kỹ thuật để làm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiền lương đối với từngloại sản phẩm,từng công việc một cách hợp lý.Trong việc lựa chọn hình thức vàchế độ trả lương thì doanh nghiệp có thể chọn một trong các hình thức trả lươngsau:
a.Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Theo hình thức này tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếptheo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá tiềnlương của một sản phẩm theo quy định.Được sử dụng phổ biến để tính lương phảitrả cho lao động trực tiếp
Công thức tính: ĐG = L Tđm
Trong đó: ĐG : Đơn giá tiền lương
L : Lương cấp bậc công nhân
Tđm : Lương thời gian định mức
Q : Mức sản lượng thực tế
b.Hình thức trả lương theo sản phảm tập thể
Tiền lương được trả căn cứ vào số lượng sản phẩm hoàn thành của cả tổ sảnxuất và đơn giá chung để tính lương cho các tổ sau đó phân phối lại cho từng ngườitrong tổ.Áp dụng đối với công việc cần có một tập thể công nhân thực hiện như xâydựng một công trình nào đó Ta có công thức tính:
ĐG = Li Ti
Trong đó : ĐG : Đơn giá tiền lương trả cho tập thể
Li : Tổng tiền lương tính theo cấp bậc công việc của cả tổ
Tiền lương thực tế tính theo công thức :
Trang 10L1 = ĐG Q1 (Trong đó : L1 : Tiền lương thực tế tổ nhận được
Q1: Sản lượng thực tế tổ đã hoàn thành)
Vấn đề cần chú ý khi áp dụng là phân phối tiền lương cho các thành viên trong tổ,nhóm một cách hợp lý, phù hợp với các bậc lương thời gian lao động của họ
c Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp.
Chế độ tiền lương này chỉ áp dụng cho những công nhân phụ mà công việccủa họ có ảnh hưởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính hưởng lươngtheo sản phẩm
Đơn giá tiền lương được tính theo công thức
L ĐGp =
M x Q
Trong đó:
ĐGp: Đơn giá tiền lương của công nhân phụ
L: Lương cấp bậc của công nhân phụ
M: Mức lương phục vụ của công nhân phụ
Q: Mức lương sản lượng của công nhân chính
Tiền lương của công nhân phụ:
TLp = ĐGp x Q1
Trong đó:
TLp: Tiền lương thực tế của công nhân phụ
ĐGp: Đơn giá tiền lương phụ
Q1: Mức sản lượng hoàn thành thực tế của công nhân chính
Trang 11d Chế độ tiền lương theo sản phẩm có thưởng
- Số tiền lương theo sản phẩm theo đơn giá cố định và số lượng sản phẩm thực
100
Trong đó:
TLth: Tiền lương sản phẩm có thưởng
T: Tiền lương trả theo sản phẩm với đơn giá cố định
m: Tỷ lệ % tiền thưởng (tính theo tiền lương sản phẩm với đơn giá cố định) h: Tỷ lệ hoàn thành vượt mức kế số lượng được tính thưởng
e Chế độ trả lương theo sản phẩm lũy tiến:
Hình thức này sử dụng nhiều đơn giá khác nhau thùy theo mức độ hoàn thànhvượt mức sản lượng quy định mà nếu số sản phẩm vượt mức sẽ được trả đơn giálương cao hơn lũy tiến
Được tính theo công thức:
dcd x tk x 100
K =
d1
Trong đó:
Trang 12L: Tổng tiền lương của công nhân hưởng lương sản phẩm lũy tiến
Q0: Sản lượng đạt mức khởi điểm
Q1: Sản lượng thực tế
P: Đơn giá cố định theo sản phẩm
Pxk: Tỷ lệ đơn giá cố định được nâng cao
1.3 Hình thức tiền lương khoán theo công việc:
- Áp dụng cho toàn bộ khối lượng công việc mà người lao động phải hoànthành trong một khoảng thời gian nhất định Đặc điểm lương khoán ngoài quy định
về số lượng quy định về thời gian( từ lúc bắt đầu cho đến khi kết thúc công việc)
Trang 13a, Tiền thưởng: Bổ sung cho tiền lương để khuyến khích lợi ích vật chất và
tinh thần người lao động Tiền thưởng khuyến khích người lao động tiết kiệm laođộng sống, lao động vật hóa đảm bảo yêu cầu về chất lượng sản phẩm thời gianhoàn thành công việc Tiền thưởng gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
b, Các hình thức tiền thưởng:
Thưởng giảm tỷ lệ hàng tháng
Thưởng hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất
Tiền thưởng nâng cao chất lươngh sản phẩm
Tiền thưởng tiết kiệm NVL
1.5 Chế độ phụ cấp.
Căn cứ vào hệ thống thang bảng lương thống nhất do nhà nước quy định Tiềnlương thực tế là cơ sở để tính lương cho mọi chức danh, mọi công nhân trong mọinghành nghề Vì vậy cùng với hệ thống thang bảng lương còn có các chế độ phụcấp bao gồm:
- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm
- Phụ cấp khu vực
- Phụ cấp lưu động
2.Quỹ tiền lương
a, Khái niệm về quỹ tiền lương.
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương tính theo số côngnhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương, baogồm cả tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp, tiền lương chính và tiền lương phụ
b.Phân loại tiền lương:
Trang 14Để đảm bảo cho quỹ tiền lương không vượt chi so với quỹ tiền lương đựợcthưởng,có thể phân chia tổng quỹ tiền lương theo các quỹ sau:
Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán,lương sảnphẩm,lương thời gian (ít nhất 75% tổng quỹ lương)
Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động co năng suất chấtlượng cao,có thành tích trong công tác (tối đa không quá 10% tổng quỹ lương)
Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao hay
có tay nghề giỏi (tối đa không quá 2 % tổng quỹ lương)
Quỹ dự phòng cho năm sau ( tối đa không vượt quá 12 % so với tổng quỹlương)
Ngoài ra còn có các khoản trợ cấp BHXH cho CNV trong thời gian đau ốm,thaisản,……
3.Các khoản trích theo lương:
Quỹ BHXH: Là tổng số tiền trả cho người lao dộng trong thời gian ốm đau,tai
nạn gia thông ,thai sản,…Nội dung ác khoản trợ cấp phụ thuộc vào quỹ BHXH
Trợ cấp công nhân viên khi ốm đau : Mức trợ cấp là 75 % mức tiền lương
mà người lao động đã đóng góp BHXH trước khi nghỉ
Trợ cấp công nhân viên trong thời kỳ thai sản : Trong thời kỳ được nghỉhưởng trợ cấp 100 % mức lương mà người đó đóng BHXH trước khi nghỉ
Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bị bệnh nghề nghiệp :Trong thời gian điều trị được hưởng 100 % mức lương đang hưởng
Trợ cấp công nhân viên thôi việc,hưu trí : Khi nghỉ hưu tùy theo thời gianđóng góp bảo hiểm xã hội lương được hưởng 55 % tiền lương đóng góp
Quỹ BHYT : Tài trợ cho việc phòng chữa bệnh và chăm sóc cức khỏe cho
Trang 15tổng số tiền lương theo hệ số cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên phải trảcho người lao động, trong đó 2 % doanh nghiệp phải trả và được tính vào chi phíSXKD , còn 1 % người lao dộng chịu và trừ vào lương.
Quỹ BH Thất nghiệp : Chi trả cho người lao động khi họ đang trong thời
gian bị thất nghiệp và đã đóng BH thất nghiệp trên một năm, theo tỷ lệ 2 %, trong
đó : 1 % tính vào chi phí, 1 % trừ vào lương của người lao động
Quỹ KPCĐ : Hình thành từ việc trích lập tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ 2 % trên tổng số lương thực tế phải trả chongười lao động trong tháng và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm : Là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao
động phải nghỉ việc theo chế độ.Được quy định theo cơ chế hiện hành như sau :
Mức trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm từ 1% - 3 % trên quỹ tiềnlương, làm cơ sở đóng BHXH toàn doanh nghiệp
Mức trích cụ thể do doanh nghiệp tự quyết định tùy vào khả năng tài chínhcủa doanh nghiệp hàng năm
Khoản trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợ cấpcho người lao động thôi việc, mất việc làm trong năm tài chính thì toàn bộ phầnchênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
III.PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.
1.Chứng từ hạch toán ban đầu :
Trang 16- Phiếu làm thêm giờ
- Các chứng từ khác : phiếu thu, phiếu chi…
a.Hạch toán tiền lương:
Tài khoản sử dụng để hạch toán tổng hợp tiền lương , tiền thưởng và tìnhhình thanh toán với người lao động là TK 334 “ Phải trả người lao động”.Nội dung
TK này là :
Bên Nợ :
- Các khoản tiền lương ,tiền thưởng ,BHXH và các khoản đã trả ,đã ưngd trước cho người lao động
- khoản khấu trừ vào thu nhập của người lao động
Bên Có :Các khoản tiền lương tiền thưởng ,BHXH và các khoản khác thực tế phải
trả cho người lao động
Số dư bên có : Các khoản tiền lương tiền thưởng còn phải trả cho người lao
động
Trường hợp cá biệt ,TK 334 có thể có số dư bên nợ phản ánh số tiền đã trả quá
số tiền phải trả cho người lao động
TK 334 phải hạch toán theo chi tiết 2 nội dung :thanh toán lương và thanhtoán các khoản khác
Trang 17TK 3341 “Phải trả công nhân viên” : Phản ánh các khoản phải trả và thanhtoán các khoản phải trả cho công nhân viên về tiền lương, tiền thưởng có tính chấtlương, BHXH và các khoản phải trả kác thuộc về thu nhập của công nhân viên.
TK 3348 “Phải trả người lao động khác” : Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác
Khi phân bổ tiền lương và các khoản có tính chất tiền lương vào chi phí sản xuất khinh doanh ,kế toán ghi:
Nợ TK 662 :phải trả cho lao động trực tiếp
Nợ TK 627 : phải trả cho nhân viên phân xưởng
Nợ TK 641 :phải trả cho nhân viên bán hàng
Nợ TK 642 :phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng
Mức trích trước tiền Tiền lương chính phải Tỷ lệ trích
lương của LĐTT = trả cho NLĐ trong kỳ X trước
theo KH
Trang 18Tỷ lệ Tỷ lệ nghỉ phép ngừng SX theo KH năm của LĐTT
trước Tổng số tỷ lệ chính KH năm của LĐTT
Khi trích trước tiền lương nghỉ phép hoặc ngừng sản xuất có kế hoạch của laođộng trực tiếp,kế toán ghi:
Nợ TK 622 : chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 : chi phí phải trả
Khi có lao động trực tiếp nghỉ phép ,hoặc do ngừng sản xuất có kế hoạch,phảnánh tiền lương nghỉ phép trực tiếp phải trả cho họ,kế toán ghi:
Nợ TK 335 :Chi phí phải trả
Có TK 334 : Phải trả người lao động
Phản ánh khoản phụ cấp,trợ cấp,tiền thưởng, kế toán ghi:
Nợ TK 4311 :tiền thưởng thi đua trích từ quỹ khen thưởng
Nợ TK 4312 : tiền trợ cấp trích từ quỹ phúc lợi
Nợ TK 338 (3388) : tiên trợ cấp từ quỹ BHXH
Phản ánh các khoản tạm ứng thừa trừ vào thu nhập của người lao động như: tiền tạm ứng thừa,BHXH,BHYT mà người lao động phải nộp,thuế thu nhập cá nhân,kế toán ghi:
Nợ TK 334 : phải trả người lao động
Có TK 141 : tiền tạm ứng thừa
Có TK 138 : tiền phạt,tiền bồi thường phải thu
Có TK 338 :thu hộ các quỹ BHXH,BHYT(phần NLĐ phải đóng góp)
Trang 19Có TK 333 : thu hộ thuế TNCN cho Nhà nước.
Khi thanh toán cho người lao động ,kế toán ghi:
Nợ TK 334 : phải trả cho người lao động
Có TK 111 : trả bằng tiền mặt
Có TK 112 : trả bằng tiền gửi ngân hàng
Nếu trả lương bằng sản phẩm hoàn thành của DN kế toán ghi:
Nợ TK 512 : doanh thu bán hàng nội bộ
Trang 20Sơ đồ: Hạch toán tổng hợp thanh toán với người lao động
TK 111,112 TK 334 TK 622
Thanh toán thu nhập Tiền lương,tiền thưởng
Cho NLĐ phải trả cho LĐTT
TK 335
TK 138 TLNP tực tế Trích trước
Phải trả cho TLNP của Khấu trừ khoản LĐNP Phải thu khác TK 627
TK 141 Tiền lương tiền thưởng
Khấu trừ khoản phải trả cho NVPX
Tạm ứng thừa
TK 641
Tiền lương,tiền thưởng
TK 338 Trả cho NV bán hàng
Hoặc giữ hộ NLĐ Tiền lương,tiền thưởng
Trả cho NV QLDN
TK 431
Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng
Phải trả cho NLĐ
TK 3383 BHXH phải trả cho NLĐ
Trang 21b.Hạch toán các khoản trích theo lương:
TK 3382 “Kinh phí công đoàn”
Bên nợ : Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị,hoặc nộp KPCĐ cho công đoàn cấptrên
Bên có : Trích KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Số dư bên có : KPCĐ chưa nộp,chưa chi
Số dư bên nợ : KPCĐ vượt chi
TK 3383 “ Bảo hiểm xã hội”
Bên nợ : BHXH phải trả cho NLĐ hoặc nộp cho cơ quan quản lý quỹ.
Bên có : Trích BHXH vào kinh phí kinh doanh hoặc trừ vào thu nhập cánhân của người lao động
Số dư bên có : BHXH chưa nộp
Số dư bên nợ : BHXH chưa được cấp bù
Số dư bên có : QDP trợ cấp mất việc làm hiện còn
Khi trích BHXH <BHYT ,KPCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 622 , 627 ,642, … Phần tính vào chi phí của DN
Nợ TK 334 : Phần trừ vào thu nhập củc NLĐ
Trang 22Nợ TK 642
Có TK 111,112
Trang 23Sơ đồ hạch toán tống hợp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
TK 111,112 TK 351 TK 642
Trả tiền trợ cấp mất việc Trích quỹ dự phòng trợ cấp Làm cho NLĐ mất việc làm
Trả tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động
Khi không còn số dư quỹ dự phòng
Trang 24Sơ đồ hạch toán tổng hợp quỹ BHXH,BHYT,KPCĐ
TK 111,112 TK 3382,3383,3384,3389 TK 622
Nộp cho cơ quan Trích theo TL của LĐTT
Quản lý quỹ Tính vào chi phí
BHXH phải trả cho NLĐ Trích theo tiền lương của NVPX
Trong DN Tính vào chi phí
TK 641
TK 111,112,152,… Trích theo TL của NVBH
Chi tiêu KPCĐ tại DN Tính vào chi phí
TK 642 Trích theo tiền lương của NVQLPX
Tính vào chi phí
TK 334 Trích tiền lương của NLĐ
Trừ vào thu nhập của họ
TK 111,112
Nhận tiền cấp bù của quỹ
BHXH
Trang 25CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ
VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI ĐẠI VIỆT I.Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựngThương Mại Đại Việt
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
* Tên gọi : Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Thương Mại Đại Việt *Địa chỉ : Số 324 Hoàng Quốc Việt –Q Kiến An – Hải Phòng.
Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Thương Mai Đại Việt là một
Công ty chuyên về tư vấn ,thiết kế quy hoạch các công trình XD dân dụng vàCN.Công ty được thành lập ngày 16/05/2006 theo căn cứ vào luật doanh nghiệp
số 2214/2005/HQ ngày 22/09/2005, nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày02/02/2006 của Chính Phủ về đăng ký kinh doanh
Trước đây Công ty chỉ là một phân xưởng có quy mô nhỏ,sau nhiều nămhoạt động và biết cách nắm bắt thời cơ nhanh chóng, doanh nghiệp đã mạnh dạnkêu gọi sự ủng hộ của các cổ đông để thành lập nên Công ty cổ phần tư vấn đầu
tư xây dựng Thương Mại Đại Việt vào ngày 16/05/2006Trong tiến trình hội nhập WTO của đất nước ta ,thương trường như chiếntrường,Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Thương Mại Đại Việt khôngngừng phát triển và ngày càng khẳng định mình Tuy là một công ty chuyên về
tư vấn và thiết kế nhưng công ty cũng kinh doanh và sản xuất rất nhiều mặt hàngphục vụ cho việc thi công và xây dựng như nguyên vật liệu xây dựng,thiết bị,máy xây dựng Công ty còn có một đội công nhân chuyên về xây dựng :từ việcsan lấp mặt bằng nhà xưởng cho đến khi thành một công trình hoàn thiện.Công
ty luôn cố gắng để tạo cho các công nhân viên của mình có việc làm ổn định,phùhợp với trình độ và năng lực của từng người
Trang 26Với việc mua và bán ra các nguyên vật liệu phục vụ cho việc thi côngcác công trình đô thị cũng như các công trình dân dụng giao thông,thủy lợi,cấpthoát nước,điện,cơ khí,công ty đã giúp cho các doanh nghiệp,các xí nghiệp cómột lượng hàng đáng kể giúp cho việc sản xuất và thi công của họ tiến hànhthuận lợi hơn.Tuy là một Công ty mới chưa có được nhiều kinh nghiệm trênthương trường nhưng Công ty luôn giữ đúng chữ tín và cố gắng mang lại chokhách hàng sự lựa chọn tốt nhất.
Hiện nay trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt ,muốn đứng vữngtrên thị trường, Công ty đã không ngừng nâng cao trình độ năng lực của cáccông nhân viên trong Công ty ,đem lại sự tự tin và phấn khởi của họ trong côngviệc.Mặt khác công ty luôn tuyển dụng và đào tạo công nhân có tay nghề thíchứng với cơ chế thị trường Đội ngũ cán bộ ,công nhân viên của công ty gồm: 95công nhân viên
Trang 27cạnh tranh nâng cao hiệu quả sản xuất.Điều đó được thể hiện rất rõ ràng quachỉ tiêu số liệu của Công ty trong những năm vừa qua:
CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH SỰ TĂNG TRƯỞNG TỪ NĂM 2007-2009
ST
T
tính
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
2.Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
a.Nghành nghề kinh doanh
Tư vấn,thiết kế quy hoạch các công trình xây dựng dân dụng và côngnghiệp như : các công trình giao thông ,nhà cửa ,xí nghiệp,…
Tư vấn giám sát xây dựng và thi công xây dựng:
- Công trình dân dụng công nghiệp giao thông như : đường giao thông ,cầu
bê tông, cầu thép ,cá công trình thủy lợi cấp thoát nước,…
Trang 28b.Đặc điểm về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
Giám đốc : Là người đứng đầu,chỉ đạo điều hành công tác sản xuất kinh
doanh,công tác đầu tư phát triển của toàn Công ty,chịu trách nhiệm trước phápluật.trước toàn Công ty,trước cơ quan chức năng và trước khách hàng về mọimặt của Công ty
Phó giám đốc : giúp việc cho giám đốc gồm có 2 phó giám đốc
+phó giám đốc điều hành sản xuất: có nhiệm vụ chỉ huy điều phối lập kế hoạch
các hoạt động chuẩn bị sản xuất,thực hiện sản xuất và quản lý các phòng ban
+ Phó giám đốc kinh doanh: phụ trách về công tác vật tư tiêu thụ sản phẩm,tổ
chức và chỉ đạo việc ký kết thực hiện hợp đồng cung ứng vật tư và tiêu thụ sảnphẩm với Công ty và thị trường bên ngoài
Phòng kế toán-tài chính : Chịu trách nhiệm với Giám đốc về tài chính
của Công ty,từ đơn giá,sản lượng,doanh thu,chi phí,các khoản nộp ngânsách,TSCĐ thống kê,dự báo về tài chính Công ty.Quản lý các công việc củaphòng kế toán tài chính,giúp Giám đốc về công tác kế toán tài chính.Cung cấpvốn cho sản xuất kinh doanh,quản lý vốn đúng chế độ Nhà nước và phân tíchhiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh
Phòng kinh doanh : Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của trưởng phòng và phó
phòng,tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức các phòng ban,chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về các mặt công tác theo chức năng của phòng Tiếpnhận các công văn đó và phân loại báo cáo,Giám đốc kịp thời xác định sựchính xác của những thông tin lien quan đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty, lập lịch công tác hàng tuần của Công ty theo đúng quy định củaNhà nước
Phòng kinh tế kỹ thuật tổng hợp : Dưới sự chỉ đạo của trưởng phòng và
hai phó Giám đốc,căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch được giao,lập kế hoạch côngtác của phòng để thực hiện tốt kế hoạch thường kỳ cũng như kế hoạch thựchiện các đề tài tiến bộ kỹ thuật,thiết kế các công trình mới,sản phẩm mới phù
Trang 29hợp với tổ chức và điều kiện của Công ty.Theo dõi quá trình chế tạo sảnphẩm,kiểm tra thiết kế xử ký,thông báo thay đổi về kỹ thuật Theo dõi giámsát kiểm tra thực hiện công nghệ sản xuất tại phân xưởng sản xuất , theo dõigiám sát kiểm tra thực hiện công trình xây dựng tại công trường thi công đểđảm bảo duy trì kỹ thuật cũng như chất lượng của các sản phẩm do Công tysản xuất hay các công trình do Công ty thi công.Tham gia cùng các phòngnghiệp vụ khác xây dựng các quy chế quản lý.Cung cấp kịp thời các loại vật tưsản phẩm.Tham mưu đề xuất tính toán hợp lý các loại hợp đồng sản xuất choGiám đốc ký với khách hàng.
Phòng tư vấn : chuyên tư vấn về các mặt hàng kinh doanh của Công ty và tư vấn
về các mẫu thiết kế công trình cho đơn vị và cho các nhà đầu tư xây dựng,cácnhà thầu
Trang 30
Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
Phòng Kế Toán-Tài Chính
Phòng Tư Vấn Phòng Kinh
Doanh
Bộ Phận Bán Hàng
Bộ Phận
Sản Xuất
Bộ Phận Thi Công Các Công Trình Xây Dựng,Công Trình Thủy Lợi,Cầu Đường,Điện,,Cơ Khí
Trang 31Theo cơ cấu tổ chức trên giúp cho Công ty đảm bảo được tính thống nhấttrong quản lý , đồng thời chuyên môn hóa được chức năng , sử dụng có hiệu quả
và hợp lý năng lực chuyên môn của các nhân viên trong Công ty Từng phòngban , bộ phận được bố trí hợp lý , chức năng rõ ràng phối hợp với nhau thành bộmáy hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả , phát hay được khả năng trong
cơ chế thị trường
3.Tổ chức công tác kế toán tại công ty
a.Tổ chức bộ máy kế toán:
Để đảm bảo thống nhất của kế toán trưởng,đảm bảo kiểm tra xử lý và cungcấp thông tin kế toán tài chính giúp lãnh đạo Công ty nắm được tình hình hoạtđộng của doanh nghiệp mình một cách kịp thời bằng những thông tin kế toáncung cấp.,Công ty áp dụng hình thức kế toán và quản lý tài chính tập trung tạiphòng kế toán tài chính của Công ty
Theo hình thức này thì ở phòng kế toán tài chính của Công ty sẽ tiến hànhnhận các chứng từ gửi về để ghi sổ kế toán toàn đơn vị
Bộ máy kế toán của Công ty gồm :
Kế toán trưởng kế toán tổng hợp
Kế toán vật tư và tiêu thụ
Kế toán công nợ và tạm ứng
Kế toán thanh toán và kế toán lương
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm kiêm tàisản cố định (TSCĐ)
Kế toán viên thủ quỹ
Xuất phát từ tình hình thực tế và yêu cầu quản lý của công ty biên chế nhân
sự của phòng kế toán thống kê hiện nay gồm 5 người dưới sự chỉ đạo trực tiếpcủa kế toán trưởng :
Trang 32Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Tại Công Ty Cổ Phần tư Vấn Đầu
Tư Xây Dựng Thương Mại Đại Việt
Kế toán trưởng,kế toán tổng hợp : Là người chỉ đạo,giám sát toàn bộmạng lưới kế toán của Công ty.Kế toán trưởng có nhiệm vụ giám sát việc chấphành các chế độ bảo vệ tài sản,vật tư , tiền vốn…Kế toán trưởng điều hành chínhsách kế toán tài chính đồng thời báo cáo một cách kịp thời , chính xác và đúngđắn với Giám đốc tình hình và kết quả hoạt động tài chính trong doanh nghiệp
để tìm ra những điểm tích cực cần phát huy và những tồn tại cần khắc phục.Từđó,đưa ra những kiến nghị với giám đốc nhằm tăng khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp.Đồng thời căn cứ vào bảng kê các chứng từ gốc để vào các sổ cáihàng quý tiến hành tập hợp chi phí , tính giá thành ,xác đinh kết quả kinhdoanh , lập bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính khác
Kế toán vật tư, tiêu thụ : Có trách nhiệm hạch toán theo dõi tình hình biếnđộng của vật liệu , công cụ dụng cụ cả về số lượng và giá trị Đồng thời kế toáncòn căn cứ vào hóa đơn chứng từ , hóa đơn GTGT ,hóa đơn bán hàng , cácchứng từ thanh toán và các nhứng từ khác có liên quan để hạch toán doanh thu
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán thanh toán và
Kế toán lương
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm kiêm TSCĐ
Kế toán viên thủ quỹ
Kế toán công nợ
và tạm ứng
Kế toán
vật tư
và
tiêu thụ
Trang 33Kế toán thanh toán kiêm kế toán lương : Căn cứ vào các chứng từ hợp lệnhư hóa đơn bán hàng , các chứng từ nhập-xuất kho để lập các phiếu thu ; phiếuchi ; viết séc ủy nhiệm chi ; lập bảng chứng từ thu,chi tiền mặt ; lập bảng kêchứng từ ngân hàng ; làm các thủ tục vay ; theo dõi tình hình tồn quỹ tiền mặt ;đôn đốc và quyết toán ; theo dõi chi tiết các khoản công nợ Đồng thời có nhiệm
vụ hạch toán và kiểm tra tình hình thực hiện quỹ lương , phân tích việc sử dụnglao động và định mức lao động , lập bảng thanh toán BHXH , thanh toán tiềnthưởng , lập bảng phân bổ tiền lương
Kế toán viên thủ quỹ : Có nhiệm vụ hạch toán và giám sát tình hình biếnđộng của quỹ tiền.Phân tích,phản ánh kết quả của công ty hàng quý,hàngnăm.Đồng thời có nhiệm vụ gửi tiền mặt vào ngân hàng và rút tiền gửi ngânhàng về nhập quỹ Căn cứ vào các phiếu thu,phiếu chi hợp lý hợp lệ để thu vàphát tiền mặt
Kế toán công nợ và tạm ứng : Kiểm tra các chứng từ trước khi lập thủ tụcthu chi ; lập chứng từ ban đầu (phiếu thu,phiếu chi theo biểu mẫu số S01A-TT,S02A-TT ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ /BTC ngày 20/3/2006 của BTC )đểlàm căn cứ cho thủ quỹ chi tiền theo đúng quy định và đảm bảo kịp thời chínhxác ; Chuyển giao các chứng từ ban đầu cho bộ phận liên quan (các đơn vị cơ
sở trực thuộc Công ty) hàng tháng vào ngày 01 đến ngày 05 ; Theo dõi cáckhoản tạm ứng nội bộ; In báo cáo quỹ và sổ quỹ tiền mặt ; Đối chiếu kiểm tratồn quỹ với thủ quỹ ; Đối chiếu tồn quỹ tiền mặt giữa báo cáo quỹ với kế toántổng hợp Công ty ; Lập phiếu nộp Ngân sách –Ngân hàng theo yêu cầu ; Tínhlũy huy động vốn theo từng quý,từng đối tượng và thông báo điều chỉnh lãi suấthuy động vốn khi có phát sinh; Lập lịch thanh toán công nợ với khách hàng
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm kiêm TSCĐ:
Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng tậphợp chi phí sản xuất đã xác định bằng phương pháp đã chọn, cung cấp kịp thờinhững số liệu thông tin tổng hợp về các khoản nộp chi phí và yếu tố chi phí quyđịnh , xác định đúng đắn chi phí và sản phẩm dư cuối kỳ ; lập và cập nhật chứng
Trang 34từ về TSCĐ, kiểm tra và xác nhận TSCĐ khi nhận ; Lập biên bản bàn giao vàbàn giao TSCĐ cho đơn vị công ty ; Lập và giao biên bản bàn giao trách nhiệm
sử dụng tài sản ; Tập hợp chi phí XDCB, chi phí sửa TSCĐ , chi phí sữa chữanhà xưởng, lập quyết toán , chi phí sữa chữa hoàn thành ; Cập nhật tăng ,giảmTSCĐ , lập danh sách tăng giảm TSCĐ từng tháng,năm ; Xác định thời giankhấu hao TSCĐ,tính khấu hao TSCĐ chuyển số liệu khấu hao tháng cho từng bộphận hạch toán ; Lập biên bản thanh lý TSCĐ ; Cung cấp số liệu và tài liệu liênquan về TSCĐ khi có yêu cầu của phòng kế toán
b.Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
Áp dụng chế độ kế toán ban hành theo QĐ 15/BTC
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng
Tính lương theo tháng
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Công ty hạch toán chi tiết hàng tồnkho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Kế toán thuế GTGT : Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng
Trang 35Đây là một hình thức kế toán được xây dựng trên cơ sở kết hợp chặt chẽgiữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết đảm bảo được việc tiến hành thườngxuyên,công việc đồng đều các khâu trong tất cả các phần kế toán, đảm bảo sốliệu chính xác , kịp thời , phục vụ nhạy bén cho nhu cầu quản lý của công ty.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi chú :
:Ghi hàng ngày:Ghi cuối tháng:Đối chiếu kiểm tra
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 36c.Tình hình lao động của công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Thương Mại Đại Việt.
Yếu tố tiền lương luôn đi song song với yếu tố con người , Con người làlực lượng lao động đóng vai trò chủ đạo trong sản xuất kinh doanh của công ty
từ khâu quản lý đến khâu sản xuất và phục vụ sản xuất Còn đối với Giám đốcluôn có bộ phận tham mưu là phòng nhân sự chịu trách nhiệm cân đối phân bổlực lượng lao động trong toàn công ty ở từng vị trí , từng bộ phận sao cho trình
độ chuyên môn hóa , tay nghề ,năng lực phù hợp cho sản xuất có hiệu quả Việcđảm bảo lực lượng lao động cho Công ty , việc quản lý và sử dụng lao động vàthời gian của họ có ảnh hưởng đến cả quá trình và kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh , từ đó ảnh hưởng đến công tác tổ chức tiền lương của Công ty
II.Thực trạng công tác tiền lương và các khoản trích theo lương
1.Một số vấn đề về tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Thương Mại Đại Việt.
Việc tính lương và các khoản phải trả có tính chất lương của công nhânsản xuất nói riêng và công nhân viên Công ty nói chung được thực hiện dưới haihình thức : hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương khoán theosản phẩm
a Hình thức trả lương theo thời gian :
Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức trả lương theo thời gianlàm việc , trình độ cấp bậc và theo thang lương của người lao động Trong mỗithang lương tùy theo trình độ thành thạo của mỗi công nhân viên mà chia lươngthành nhiều bậc, mỗi bậc lương có một mức lương nhất định
Hình thức trả lương theo thời gian được công ty áp dụng chủ yếu đối vớikhối văn phòng , phần lớn cũng áp dụng đối với khối quản lý và nhân viên phụcvụ