1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần địa kỷ thuật và tư vấn xây dựng hà tĩnh

62 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 739,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhng để làm đợc điều đó thì vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp lả vậndụng nh thế nào các chính sách, chế độ tiền lơng do nhà nớc ban hành cho phùhợp với tình hình thực tế của doanh nghiệ

Trang 1

Lời nói đầu

Trong xu thế công nghiệp hoá - hiện đại hoá hiện nay nền kinh tế nớc ta đã

có nhiều bớc biến chuyển mới từ nền kinh tế quan liêu bao cấp sang nền kinh tếthị trờng với sự quản lí của nhà nớc để phú hợp với quá trình hội nhập WTO.Chính sự biến đổi này đã có tác động rất lớn tới các doanh nghiệp Bởi vây, cácdoanh nghiệp cần có những chính sách, cơ chế phù hợp với nền kinh tế hiện đại,

và kế toán đã trở thành công cụ tài chính đắc lực với mọi thành phần kinh tế.Mọttrong những nhân tố quan trọng quyết đinh sự tốn tại của quá trinh sản xuất đó làlao đọng.lao động giữ vai trò chủ chốt trong việc tạo ra của cải, vật chất và tinhthần cho xã hội Lao động có năng lực, chất lợng và đạt hiệu quả cao là nhân tố

đảm bảo sự phồn vinh của mọi quốc gia

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và ngành xây dựng nóiriêng thì tiền lơng vừa là chi phí của doanh nghiệp,vừa là thu nhập của ngời lao

động Dù là doanh nghiệp nhà nớc hay t nhân muốn có lợi nhuận và phát triển thìviệc trả lơng cho ngời lao động tơng xứng với sức lao động mà họ bỏ ra có tácdụng khuyến khích họ nâng cao sáng tạo,tích cực ,có tinh thần cao trong côngviệc

Việc s hợp lí và đánh giá đúng tiền lơng sẽ tiết kiệm chi phí về lao độngsống, góp phần hạ giá thành sản phẩm và đạt đợc hiệu quả trong sản xuất kinhdoanh Nhng để làm đợc điều đó thì vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp lả vậndụng nh thế nào các chính sách, chế độ tiền lơng do nhà nớc ban hành cho phùhợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp mình,đó là công việc không đơn giản,

do đó đòi hỏi kế toán phải luôn luôn tìm tòi, cung cấp thông tin một cách chinhxác, kịp thời,nhanh chóng cho nhà quản trị viên cấp cao nhằm đảm bảo quyềncho ngời lao động

Bên cạnh đó còn có các khoản trích theo lơng bao gồm, bảo hiểm y tế, bảohiểm xã hội và kinh phí công đoàn Đây là các quỹ xã hội là quyền lợi và sựquan tâm của xã hội đối với ngời lao động

Trang 2

Chính sách tiền lơng đợc vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộcvào đặc điểm và tổ chức quản lí,tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ thuộc vàotính chất của công việc.Vì vậy việc xây dựng một chế độ trả lơng phù hợp, kịpthời sẽ có ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng nh chính trị đối với ngời lao

động.Hiểu đợc tầm quan trọng của việc tăng thu nhập cho ngời lao động theonguyên tắc phân phối XHCN” làm theo năng lực,hởng theo lao động” Nhậnthức đợc vai trò to lớn của công tác kế toán tiền lơng trong doanh nghiệp em đãchọn đề tài”kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty cổ phần địa

kỷ thuật và t vấn xây dựng Hà Tĩnh”cùng với sự chỉ đạo tận tình của cô giáo ớng dẫn bộ môn và sự giúp đỡ của ban giám đốc,các cô các chú trong công ty

h-đặc biệt sự giup dỡ tận tình của các anh chị trong phòng tài chính kế toán đã giúp

em hoàn thành tốt chuyên đề này

NộI DUNG BáO CáO GồM 3 PHầN:

Em xin chân thành cảm ơn!

CHƯƠNG I: NHữNG VầN Đề CHUNG

I QUá TRìNH HìNH THàNH Và PHáT TRIểN CủA Công ty TNHH Minh Phơng

Trang 3

1 sự hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH Minh Phơng là doanh nghiệp t nhân hạch toán kinh tế độclập, tự chủ về tài chính

Công ty TNHH Minh Phơng tuy còn non trẻ nhng có một đội ngũ cán bộdày kinh nghiệm trong công tác t vấn và khảo sát xây dựng,cò phẩm chất đạo

đức nghề nghiệp cao,Với phơng châm phát triển mang tinh bền vững, lâu dàinhằm đáp ứng một cách tốt nhất cho các nhà đầu t,góp một phần công sức và trítuệ của mình để tạo ra cho xã hội những sản phẩm chất lợng cao

Hội nhập với nền kinh tế mới tng bớc tham gia WTO nên Công ty TNHHMinh Phơng đã và đang từng bớc khẳng định vị trí của mình trên trờng quốc tế.Khi mới thành lập công ty chỉ có một số đội thi công nhỏ, số lợng ít,vốn chỉcó: 785.000.000đ Sau hơn hai năm hoạt động công ty đã dần lớn mạnh thu hút

đợc rất nhiều vốn đầu t từ các công ty khác

- Tổng số cán bộ, công nhân viên, ngời lao động là: 1000 ngời

-Trình độ: + Đại học và cao đẳng chiếm: 26,25%

+ Trung cầp chiếm: 12,12%

+ Lái xe, lái máy, công nhân thiết kế chiếm: 40.15%

2 Sơ lợc về sự phát triển của công ty trong những năm qua.

- Năm 2006: Công ty không ngừng nâng cao trang thiết bị kỷ thuật,trình độtay nghề cho công nhân chú trong việc thiết kế, kiểm định,xây dựng các côngtrình

Công ty đã có những biện pháp chính sách cụ thể với khẩu khí "Trung thực

- trí tuệ - chất lợng - hiệu quả" Công ty đẫ trang bị thêm nhiều máy móc trangthiết bị hiện đại, đào tạo tay nghyề cho công nhân đợc tốt hơn

Công ty đã thiết kế 100 ngôi nhà, 12 bệnh viện.67 hệ thống kênh đào Công ty TNHH Minh Phơng thanh lâp cha lâu bờc đầu cong ty còn gặp khókhăn về điều kiện kinh tế cũng nh về mặt xã hội Nhng với sựu lãnh đạo của bangiàm đốc, cùng với tinh thần tự lực tự cờng, chủ động sáng tạo của đội ngủ côngnhân công ty đã ngày càng phát triển khẳng đinh vai trò của minh với muc tiêu

Trang 4

“thời gian của doanh nhân là kinh doanh" Đến với Công ty TNHH Minh Phơngmọi công việc sẽ đợc hoàn thành nhanh chóng, kịp thời, đảm bảo chất lợng.

3 Chức năng nhiệm vụ của công ty.

Với trang thiêt bị cơ giới đa dang và hiện đại cùng đội ngủ cán bộ có kinh

nghiệm, lực lợng công nhjân lành nghề đã đề ra nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

nh sau :

- Xây dựng và hoàn thiện chiến lợc phat triẻn của công ty ở các giai đoạntiếp theo Xác định mô hình ngành nghề kinh doanh phù hợp với năng lực củacông ty nh: Xây dựng các công trình thuỷ lợi, các nhà cdao tâng lớn, thiết kế vàxây dựng các nhà máy lớn

- Tập trung đầu t trang thiết bị theo đúng chiều sâu, đúng chuyên ngành,quản lí và sủ dụng trang thiết bị đầu t có hiệu quả

- Chú trọng công tác nhằm đảm bảo chất lợng, tiến độ công trình đặc biệtvới những công trình trọng điểm ,đảm bảo quản lý về công tác an toàn lao động

- Xây dựng tất cả các chiến lợc kinh doanh đa công ty phát triẻn ngày càngvững mạnh

- Tuân thủ các chính sách, pháp luật, những quy dịnh của chính phủ có liênquan đến hoật động sảnh xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Là một doanh nghiệp hạch toán độc lập nên công ty phải tự vận động để

đúng vững trong nền kinh tế thị trờng hiện nay

Bên cạnh đó công ty còn có chúc năng đảm bảo sự tăng trởng, tăng thịphần, tăng doanh thu, tăng nguồn vốn nâng cao đời sống vật chất tinh thần chocán bộ công nhân viên, ngời lao động trong doanh nghiêp

4 Ngành nghề kinh doanh của công ty.

Công ty hoạt động theo các điều kiện sau:

- Giấy đăng kinh doanh số 2803000285 do bộ kế thành phố Hải Phòng cấpngày 10/04/2006

5 Quan hệ của công ty với bên có liên quan.

- Đối với cơ quan thuế: Hàng tháng công ty kê khai thuế đầu vào, cuối năm

công ty tiến hành kê khai thuế đầu ra để thanh toán với cơ quan thuế

Doanh nghiệp tiến hành việc kê khai thuế suất thuế GTGT theo hớng dẫncủa luật thuế hiện hành tại Việt Nam và đợc tính nh sau:

+ Thuế suât thiết kế dự án, nghiên cứu báo cáo khả thi là 5%

+ Thuế suất t vấn thẩm định công trình là 10%

Trang 5

II CƠ CấU Tổ CHứC Và HOạT Động của Công ty TNHH Minh Phơng

1 cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhân sự :

Mô hình quản lý của công ty hiện nay xuất phát từ yêu cầu của quá trìnhsản xuất kinh doanh, một mặt quá trình này đòi hỏi thông tin phải truyền đinhanh, kip thời các báo cáo cho các cấp lãnh đạo và ngợc lại mọi chỉ thị, mệnhlệnh của cấp trên sẽ nhanh chong tới những ngời trực tiếp tổ chức thực hiện Mặtkhác nó yêu cầu quy kết, gắn trách nhiêm rõ ràng với từng cá nhân từ đó nângcao trách nhiệm của từng ngời Do đó bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chứctheo mô hình trực tuyến

SƠ Đồ Cơ CấU Tổ CHứC Bộ MáY QUảN Lý.

Giám đốc điều hành

Phòng Tàichính kếtoán

Phòng nhân sự Phòng tài vụ

Trang 6

Iii tổ chức bộ máy quản lí của công ty

1 Cơ cấu tổ chức của phong tài chính kế toán:

Căn cú vào tình hình hoạy động của công ty và ngành nghề kinh doanh của

công ty đã xây dựng một cơ cấu tổ chức riêng của phòng kế toán Bộ máy kếtoán của công ty xây dựng theo mô hình tập trung phòng kế toán thực hiện toàn

bộ công tác kế toán, toàn bộ các công tác ghi sổ, lập báo cáo kế toán

2.Chức năng nhiệm vụ của tng bộ phận

Kế toán trởng: Là ngời trực tiếp cung cấp các thông tin tài chính - kếtoán cho giám đốc Chịu trách nhiệm chung về các số liệu do phong kếtoán cung cấp, lập báp cáo hàng tháng, quý, năm

- Kế toán tổng hợp: thực hiện các bút toán tổng hợp sổ sách chứng từ, thựchiện các nghiệp vụ phát sinh

Phòng Tài

chính kế

toán

Phòng kếhoạch kỷthuật

Phòng kỷthuật thicông

Văn phòng

tổ chức hànhchính

Kế toán trởng

Trang 7

3 Tổ chức công tác kế toán

Hình thức tổ chức kế toán của công ty:

Nguyên tắc xác định các khoản tiền và các khopản tơng đơng tiền:

- Tiền là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiiện có của doanhnghiẹp tại thời điểm báo cáo, gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, TGNHkhông kỳ hạn đợc ghi nhận và nộp báo cáo theo hợp đồng

Các khoản tiền có gốc là ngoại tệ đợc quy đổi thành giá giao dịch binh quântrên thị trờng ngoại tệ trên ngân hàng nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểmphát hành

- Nguyên tác ghi nhận vốn chủ sở hữu: Vốn đầu t chủ sơ hữu của công ty

đ-ợc ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu

Lợi nhuận cha phân phối là số lợi nhuận t hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Công ty hoạch toán theo hình thức ghi sổ nhật ký chung sau khi có cácchứng từ gốc kế toán sẽ hoạch toán theo sơ đồ sau:

Trang 8

SƠ Đồ HạCH TOáN Kế TOáN

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng hoặc địnhkỳQuan hệ đối chiếu

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký chung

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng cân đối số

phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 9

4 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hởng đến môi trờng kinh doanh của Công ty TNHH Minh Phơng

* Thuận lợi:

- Công ty có một đội ngủ cán bộ công nhân viên trẻ ,khoẻ ,năng động ,có

trình độ kỷ thuật cao đáp ứng yêu cầu của công vfiệc và luôn luôn không ngừngnâng cao trình độ tay nghề Trong công ty có nhiều cán bộ đã từng đi làm chocác công ty lớn đã có rất nhiều kinh nghiệm trong quản lí nên khi tách ra thanhlập công ty riêng họ đã biết vận dụng thế mạnh để quản lí cũng nh đa ra nhữngchính sánh biện pháp thích hợp kịp thời cho công ty

- Công ty có đủ trang thiết bị văn phòng nh: máy tính, máy in khổ A4, khổ

A3, máy phô tô, máy vi tính có truy cập Internet Ngoài ra công ty cồ có một

phòng thí nghiệm với đầy đủ đồ dùng phục phụ cho công tác nghiêm cứu khảosát Công ty còn trang bị thêm các loại máy khoan công nghệ cao để phục vụ tôtcho công tác xây dựng

- Là doanh nghiệp có khả năng về vốn, có diện tích mặt bằng gần2000.000m2, có trụ sở văn phòng tại Cẩm Xuyên nhà 4 tầng, diện tích 1.500.000

m2 Đây là điều kiện tốt để thế chấp cho ngân hàng vay vốn lúc cần thiết

- Ngoài ra điều kiện nớc ta đang trong thời kỳ hội nhập WTO tốc độ pháttriển kinh tế rất mạnh đả góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất kinhdoanh của doanh Đặc biệt là ngành thiết kế, xây dựng công trình trong tỉnh cũng

nh ngoài tĩnh đang rất có u thế Do vậy đây là điều kiện tốt để công ty phát triển

- Điều kiện thời tiết thất thờng, ma bão nhiều, địa hình thi công phần lớn lá

đồi núi, địa chất phức tạp, có những công trình bị sạt lỡ phải làm lại nhiều lầnmới đảm bảo chất lợng gây tốn kém cho công ty

Những thuận lợi và khó khăn trên tạo ra những khó khăn thách thức chocông ty trong quá trình sản xuất Nếu công ty biết phát huy những thuận lợi ,những điểm mạnh của mình, khắc phục và hạn chế yếu điểm sẽ tạo cho mìnhmột môi trờng kinh doanh ổn định và một tổ chức vững chắc trên thị trờng đủsức cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành nghề khác

Trang 10

ơng với tỷ lệ 13,3% trên tổng tài sản Tài sản dài hạn của công ty tăng2.391.525.000đ tơng ứng với tỷ lê 19,7% Do công ty mạnh dạn vay vốn đầu tmua sắm trang thiết bị mở rộng phục vụ cho sản xuất

- Doanh thu của các năm đều tăng cụ thể:

Năm 2008 tăng hơn 2007 là 3.775.683.440 đ tơng đơng với tỷ lệ 9,68% Tathấy doanh nghiệp kinh doanh ngày một hiệu quả đạt doanh thu cao thúc đẩy sựphát triển của doanh nghiệp

- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho nhà nớc qua các năm cũng tănglên 801.277.006 đ tơng ứng với tỷ lệ 24,3%

- Lợi nhuận qua các năm cũng tăng lên 139.364.793đ tơng ứng với tỷ lệ8,3% Nh vậy, lợi nhuận của công ty ngày càng tăng là do sự nổ lực của càn bộ,công nhân viên, ngời lao động trong công ty và đờng lối phát triển đúng đắn củacông ty trong việc thực hiện nhiệm vụ đặt ra của mình

- Vốn chủ sở hữu của công ty tăng lên 2.240.720.000đ tơng ứng với tỷ lệ53,1 % góp phần mở rộng quan hệ sản xuất, tạo con đờng làm ăn mới cho công

ty

- Thu nhập hàng tháng của công nhân trong công ty cũng tăng lên rõ rệttăng 496.855 đ tơng ứng với tỷ lệ 26,1% Sở dĩ lợng ngời lao động ngày càngtăng là do: Đơn giá tiền lơng trong dự toán các công trình tăng kể t tháng 10 năm

2004 Công ty áp dụng một số biện pháp nâng cao năng suất lao động và biênchế đợc tinh giảm trong khi quỷ lơng không thay đổi Điều này cho thấy công ty

Trang 11

rất quan tâm đến đời sống cán bộ công nhân viên để họ hăng hái làm việc pháthuy hết tài năng của mình.

Qua tất cả các chỉ tiêu trên cho ta thấy đợc kết quả sản xuât kinh doanh củacông ty đã mang lại doanh thu cao Công ty ngày càng nhận thầu nhiều côngtrình có tầm cỡ lớn tạo đợc chổ đứng uy tín trong giới doanh nghiệp

PHầN II: THựC TRạNG Kế TOáN TIềN LƯƠNG Và CáC KHOảN TRíCH THEO LƯƠNG TạI Công ty

TNHH Minh Phơng

I các vấn đề chung về lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng và các khoản trích theo lơng TạI CÔNG TY:

1 Tình hình chung về quản lý lao động:

Trong điều kiện hiện nay việc quản lý nguồn lao dộng có ý nghĩa vô cungquan trọng, giải quyết tốt mối quan hệ giữa ngời lao động và tiền lơng trongcùng môi trờng lao động sẽ góp phần làm tăng năng suất lao động, mang lại hiệuquả kinh tế cao cho công ty

Nhân thấy tầm quan trọng tầm quan trọng của công tác quản lí lao động,công ty đã ngày càng hoàn thiện hơn công tác quản lí lao động sao cho phù hợp

hơn.Tuy nhiên Công ty TNHH Minh Phơng hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực

vận tải

2 Quy mô, cơ cấu lao động:

nhiên Công ty TNHH Minh Phơng có một đội ngủ cán bộ CNV trẻ, khoẻ,

năng động và có trình độ kỷ thuật cao với tổng số là 1000 ngời

Bảng tình hình lao động tại công ty

Trang 12

1 Tổng số lao động 1000 (ngời) 100%

2 Lao động theo biên chế 300 (ngời ) 30%

3 Lao động ngoà biên chế 300 ( ngời ) 30 %

4 Lao động hợp đồng thời vụ 400 ( ngời ) 40%

3 Khái niệm và phân loại lao động:

3.1 Khái niệm về lao động và tiền lơng

Lao động là sự hao phí có mục đích thể lực và trí tuệ của con ngời nhằm tác

động vào các vật thể tự nhiên để tạo thành vật phẩm đáp ứng nhu cầu của conngời hoặc thực hiện các hoật động kinh doanh

Để bù đắp hao phí về lao động thì ngời chủ sủ dụng lao động phải tính vàtrả cho ngời lao động các khoản thuộc thu nhập chủ yếu của ngời lao động.Ngoài ra trong thu nhập của ngời lao động gồm các khoản mục khác nh: trợ cấpBHXH, tiền thởng, tiền ăn ca

Trong nền kinh tế thị trờng, sức lao động là hàng hoá mà giá cả của nó đợcbiểu hiện dới hình thức là tiền lơng (tiền công)

Tiền lơng (tiền công) là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội mà ngờichủ sủ dụng phải trả cho ngời lao động tơng ứng với thời gian lao động và kếtquả lao động của ngời lao động

Chi phí tiền lơng: Là một bộ phận chi phí quan trọng cấu thành nên giáthành sản phẩm của doanh nghiệp Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động từ

đó tính đúng thù lao lao động và thanh toán kịp thời cho ngời lao động sẽ khuyếnkhích tinh thần hăng hái lao động và tạo mối quan tâm của ngời lao động đếnkết quả công việc của họ , góp phần tăng năng suất lao đọng dẫn đến tiết kiệm vềchi phí lao động sống tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm , tăng lợi nhuận vànâng cao đời sống cho ngời lao động

Lao động đợc chia theo các tiêu thức sau:

3.2.1 Phân loại lao động theo thời gian lao động :

Trang 13

- Lao động thờng xuyên trong danh sách là: Lực lọng lao động do công tytrực tiếp quản lí và chi trả tiền lơng gồm: Công nhân viên sản xuất kinh doanh cơbản và công nhân viên thuộc các hoạt động khác ( gồm cả số hoạt động dài hạn

và ngắn hạn )

- Lao động tạm thời mang tính thời vụ: Là lực lợng lao động làm v iệc tạidoanh nghiệp do các ngành khác chi trả lơng

3.2.2 Phân loại theo quan hệ sản xuất với quá trình sản xuất gồm có: ao

động trực tiếp sản xuất và lao động gián tiếp

- Lao động trực tiếp sản xuất: Là những ngời trực tiếp tiến hành các hoạtddoongj sản xuất kinh doanh tạo ra snr phẩm hay trực tiếp thực hiện các côngviệc nhiệm vụ nhất định Trong lao động trực tiếp đợc phân loại nh sau:

+ Theo nội dung công việc mà ngời lao động thực hiện thì ngời lao độngtrực tiếp đợc chia: lao động sản xuất kinh doanh chính, lao động sản xuât kinhdoanh phụ trợ

+ Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động trực tiếp đợc chia thànhcác loaị sau

* Lao động có tay nghề cao: Bao gồm những ngời đã qua đào tạo chuyênmôn và có kinh nghiệm trong công việc thực tế có khả năng đảm nhận các côngviệc phức tạp đòi hỏi có trình độ cao

* Lao động có tay nghề trung bình: Bao gồm những ngời đã qua đào tạochuyên môn nhng thời gian công tác thực tế cha nhiều kinh nghiệm trong côngviệc hoặc chua đợc đào tạo chuyên môn trong thời gian làm việc thực tế tơng đốidài , đã trởng thành do học hỏi thực tế

* Lao động phổ thông: Là lao động không qua đào tạo vẫn làm dợc nhiềucông việc

- Lao động gián tiếp sản xuất: Là bộ phận lao động tham gia một cáchgián tiếp cào quá trình sản xuất kinh donah của doanh nghiệp

Lao động gián tiếp gồm những ngời chỉ đạo , phục vụ và quản lí kinhdoanh trong công ty Lao động gián tiếp đợc phân loại nh sau:

Theo nội dung công việc và nghề chuyên môn này đợc phân chia nhsau: Nhân viên kỷ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lí hành chính

3.3.2 Phân loại lao động theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Lao động thực hiện chức năng sản xuất , chế biến bao gồm:Những ngòilao động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất , chế tạo sảnphẩm hay thực hiện các lao vụ , dịch vụ nh : nhân viên quản lí kinh tế , nhân viênquản lí hành chính

Trang 14

Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp lao động kịp thờinhanh gọn, chính xác, phân định đợc chi phí

3.3 Phân loại tiền lơng

Do tiền lơng có nhiều loại với nhiều tinh chất khác nhau, chi trả cho các đốitợng khác nhau nên cần phân loại tiền lơng

Trên thực tế cò nhiều cách phân loại tiền lơng:

- Căn cứ vào cach trả lơng thì tiền lơng đợc chia: tiền lơng thời gian và tiềnlơng sản phẩm

- Căn cứ theo đối tợng trả lơng thì tiền lơng đợc chia ra thành tiền lơng trựctiếp và tiền lơng giấn tiếp

- Căn cứ vào chức năng của tiền lơng thì tièn lơng đợc chia ra thành tiền

l-ơng sản xuất , tiền ll-ơng bán hàng và tiền ll-ơng quản lí

Mỗi cách phân loại đều có tác dụng nhất định trong quản lí của công ty

3.4 ý của việc quản lý lao động, tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

Tiền lơng là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất , là yếu tốquyết định về chi phí lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty

cổ phần địa kỷ thuật và TVXD Hà Tĩnh

Vì vậy, sử dụng hợp lí lao động trong doanh nghiệp là đã tiết kiệm đợc chiphí lao đọng sống do đó hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp Lá điều kiện cải thiện nâng cao đời sống vật chất cho cán bộ công nhânviên trong công ty cổ phần địa kỷ thuật và TVXD Hà Tĩnh

Chi phí tiền lơng là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm,dịch vụ do doanh ngiệp sản xuât ra

Tổ chức sử dụng lao động hợp lí, hạch toán tốt lao động, trên cơ sở đó tinhchinh xác cho thù lao của ngời lao động, thanh toán kịp thời tiền lơng và cáckhoản liên quan Từ đó kích thích ngời lao động quan tâm đến thời gian lao

động, kết quả ,chất lợng lao động, chấp hành kỷ luật lao động, nâng cao năngsuất lao động, góp phần tiết kiệm chi phí lao động sống , hạ già thành sản phẩmtăng lợi nhuận tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chât tinh thần cho ngời lao

động

* BHXH: Là một bộ phận đợc tính ra từ lơng công nhân viên và chi phíkinh doanh để chi cho ngời lao động khi ốm đau, thai sản, tai nạn trên cơ sởcác chứng từ hợp lí hợp lệ

* BHYT: Là phần tính ra từ quỷ tiền lơng của công nhân viên và dùng đểtài trợ cho ngời lao động có tham gia đòng góp quỷ trong các hoạt động khámchữa bệnh

* KPCĐ: Là khoản tính ra từ lơng công nhân viên và từ các khoản kháiquát nh phụ cấp để tạo lập quỷ cho công đoàn Kinh phí công đoàn đợc trích lập

Trang 15

để phục vụ chi phí cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo bảo vệquyền lợi cho ngời lao động

Làm tốt công tác trích lập và sử dụng các quỷ BHXH , BHYT , KPCĐ sẽtạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo vệ và chăm sóc súc khoẻ cán bộ công nhânviên đồng thời có ý nghĩa to lớn cho việc tính chi phí sản xuất kinh doanh vàquyền lợi của ngời lao động

3.5 Nhiệm vụ của kế toán lao động tiền lơng:

Để phục vụ điều hành và quản lí lao động tiền lơng trong doanh nghiệp sảnxuất phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chếp phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lợng, chất lợng,thời gian và kết quả lao động Tính đúng, thanh toán kịp thời đầy đủ tiền lơng vàcác khoản khác có liên quan đến thu nhập của ngời lao động trong công ty Kiểmtra tình hình huy động, sử dụng tiền lơng trong công ty, việc chấp hành chinhsách, chế độ lao động tiền lơng và tình hình sử dụng quỷ tiền lơng

- Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ đúngchế độ ghi chếp ban đầu về lao động tiền lơng Mở sổ, thẻ kế toán và hạch toánlao động tiền lơng đúng chế độ hiện hành

4 Quỹ tiền lơng của công ty.

4.1 Nguồn hình thành quỷ tiền lơng:

Quỹ tiền lơng là toàn bộ số tiền mà công ty phải trả cho tất cả ngời lao độngthuộc doanh nghiệp quản lí và sử dụng

Căn cứ vào kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm củacông ty trong năm để xách định quỷ tiền lơng tơng ứng chi trả lơng cho côngnhân viên và ngời lao động Quỷ tiền lơng của tất cả các đối tợng đợc hởng tạicông ty đựoc xác định trên cơ sở:

+ Quỹ tiền lơng theo đơn giá đợc giao

+ Tiêng lơng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác ngoài đơngiá tiền lơng

+ Quỹ tiền lơng dự phòng từ năm trớc chuyển sang

Trang 16

Trong công tác kế toán tiền lơng, tiền lơng chính vẫn đợc hạch toán trựctiếp vào chi phí sản xuất, tiền lơng phụ đợc hạch toán và phân bổ gián tiếp vàochi phí sản xuất kinh doanh của các loại sản phẩm có liên quan.

4.3 Sử dụng tổng quỹ lơng:

Nhằm quản lý và sử dụng quỹ tiền lơng không vợt chi so với quỹ tiền lơng

đợc hởng, dồn chi quỹ lơng vào các tháng cuối năm hoặc để dự phòng cho nămsau:

+ Quỹ lơng đợc trả trực tiếp cho ngời lao động theo lơng khoán, lơng sảnphẩm, lơng thời gian (ít nhất = 76% tổng quỹ lơng)

+ Quỹ khen thởng đợc trích từ quỹ lơng đối với ngời lao động có năng suấtcao, chất lợng cao, có thành tích trong công tác (tối đa không quá 10% tổng quỹlơng)

+ Quỹ khuyến khích ngời lao động có trình độ chuyên môn kỷ thuật cao,tay nghề giỏi (tối đa không quá 2% tổng quỹ lơng)

+ Quỹ dự phòng cho năm sau (tối đa không quá 12% tổng quỹ lơng)

5 Mục đích, yêu cầu, nguyên tắc trả lơng và các chế độ về tiền lơng.

5.1 Mục đích - yêu cầu:

- Để đảm bảo công bằng trong khi trả lơng và tuân thủ nguyên tắc phânphối lao động, trả lơng gắn với kết quả lao động để tiền lơng trở thành đòn bảynhằm kích thích ngời lao động nâng cao năng lực làm việc thúc đẩy sản xuấtphát triển Chính vì vậy mà tất cả các đối tợng đợc hởng lơng trong công ty đều

đợc xếp lơng về cùng một mặt bằng lơng chuyên môn, nghiệp vụ

Nhằm khuyến khích ngòi lao động tăng năng suất, nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh, phân phối thu nhập theo nguyên tắc làm ở vị trí nào thì hởng l-

ơng ở vị trí đó, trên cơ sở đó u tiên những cán bộ, quân nhân chuyên nghiệp vàngời lao động có chuyên môn kỹ thuật cao, giữ các vị trí quan trọng trong đónggóp cho việc hoàn thành sản xuất kinh doanh

5.2 Nguyên tắc trả lơng:

Thực hiện theo phân phối lao động, tiền lơng phụ thuộc vào kết quả lao

động của từng ngời, từng công việc Cơ sở để tính lơng là căn cứ vào công việc

đợc giao, chức danh theo biên chế, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, bảng lơng đợc ápdụng theo quy định của Nhà nớc và hiệu quả kinh doanh của công ty

Tiền lơng và thu nhập hàng tháng của lao động làm việc trong Công ty đợcghi vào sổ lơng của Công ty theo quy định tại thông t số 15/LĐ TBXH

5.3 Chế độ trả lơng:

Tiền lơng đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội Nó quyết địnhmức sống xã hội, lợi ích kinh tế của ngời lao động

Trang 17

Vì vậy, nó đòi hỏi Nhà nớc phải có sự quan tâm quản lý và điều tiết nhằm

đảm bảo công bằng trong phân phối thu nhập quốc dân Với nhiệm vụ quantrọng nh vậy, Nhà nớc đã liên tục ban hành các chính sách để cải tiến tiền lơng

… Theo bộ luật lao động của Nớc CHXHCN Việt Nam trong điều 55 và

điều 56 có ghi: "Tiền lơng của ngời lao động do hai bên thoả thuận trong hợp

đồng lao động và đợc trả bằng năng suất Mức lơng của ngời lao động không đợcthấp hơn mức lơng tối thiểu do Nhà nớc quy định"

Phụ cấp chức vụCông thức xác định lơng doanh nghiệp (lơng thực nhận)

+

Các khoảnphụ cấp(nếu có)

+ Phụ cấp

-u đãi

-Các khoảnkhấu trừ

+ Các khoản phụ cấp theo quy định của Nhà nớc theo nghị định 26/CPgồm: phụ cấp lu động, phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại…

+ Phụ cấp khu vực: áp dụng đối với ngời xa xôi, héo lánh

+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: áp dụng với ngời làm việc độc hại, nguyhiểm

+ Phụ cấp u đãi gồm: Phụ cấp thêm niên

+ Phụ cấp làm đêm: áp dụng với CNVC làm việc từ 22h đến 6h sáng

- Phụ cấp làm đêm gồm 2 cấp:

+ 40% trên lơng cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc không thờng xuyênlàm theo ca (chế độ làm việc 3 ca, hoặc chuyên làm đêm)

+ 30% trên lơng cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc không thờng xuyênlàm việc vào ban đêm

+ Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng với nơi có chi phí sinh hoạt cao hơn so với chỉ sốsinh hoạt bình quân của cả nớc từ 10% trở lên

+ Phụ cấp làm thêm giờ: Khi ngời lao động làm thêm giờ thì có phiếu làmthêm giờ để có căn cứ tính lơng hoặc căn cứ vào số lợng công việc hoàn thànhtrong thời gian làm thêm giờ cho ngời lao động Khi làm thêm giờ theo quy địnhthì giờ làm thêm đợc trả 150% tiền lơng tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày nghỉhàng tuần hoặc ngày lễ Nếu làm ban đêm thì còn trả thêm, ít nhất 30% tiền lơngvào ban ngày

Trang 18

+ Phụ cấp trách nhiệm: Khoản này đợc tính cho những ngời có trách nhiệmtrong công ty thờng là những lãnh đạo hoặc những ngời giữ vị trí chủ chốt nh:Giám đốc, phó giám đốc, trởng phòng… đã đợc xét hệ số lơng doanh nghiệp vàlơng cơ bản.

Mức phụ cấp có hệ số là: 0,2 ; 0,3 ; 0,4 (theo lơng tối thiểu) Tuỳ theo cấpbậc, trình độ của từng ngời thì có hệ số lơng khác nhau

Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo Hạng doanh nghiệp Hệ số mức lơng

ơng theo thời gian, tiền lơng theo sản phẩm và tiền lơng khoán Hiện nay mức

l-ơng tối thiểu do Nhà nớc quy định đó là: 540.000đ/tháng Việc tính trả ll-ơng chongời lao động trong công ty đợc thực hiện nh sau:

- Khái niệm: Tiền lơng thời gian thực hiện việc tính trả lơng cho ngời lao

động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ,

kỷ thuật, chuyên môn của ngời lao động

Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau mà mỗi ngành nghề cụ thể có thánglơng riêng Trong mỗi tháng lơng lại tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỷthuật, chuyên môn ngời lao động mà chia ra làm nhiều bậc lơng, mỗi bậc lơng cómột mức tiền lơng nhất định

Tại công ty hình thức trả lơng theo thời gian áp dụng chủ yếu đối với khốiquản lý hành chính văn phòng theo quy chế tiền lơng năm 2008 của công ty nhsau:

Lơng cơ bản xác định trên cơ sở lơng tối thiểu của Nhà nớc (650.000đ)nhân với hệ số lơng theo bậc lơng của cán bộ công nhân viên để xác định mứcthu nộp BHXH, BHYT hàng tháng Lơng doanh nghiệp xác định trên cơ sở đơngiá tiền lơng doanh nghiệp (570.652,17) nhân với hệ số lơng theo bậc lơngdoanh nghiệp của hội đồng tiền lơng Công ty chấm điểm bình xét

Bảng xếp hệ số lơng doanh nghiệp

Trang 19

TT Biên chế nhân sự Chức danh Hệ số lơng

1 Nguyễn Nh Cờng Giám đốc Công ty 6,5

3 Võ Ngọc Kỳ Trởng phòng kỷ thuật 2,34

4 Nguyễn Đình Sơn Trởng phòng kinh doanh 2,34

5 Nguyễn Huy Thông Phụ trách tài chính 4,5

6 Phạm Thị Hoa Nhân viên phòng tài vụ 3,7

Trang 20

* Quy định mức lơng năng suất đối với khối lao động gián tiếp:

làm việc (1 năm, ko kể thời gian thử việc) 800.000

4 Nhóm kỷ thuật viên trung cấp

Cán bộ mới tốt nghiệp ra trờng 700.000 - 1.600.000

5 Nhóm công việc phục vụ sản xuất.

Cùng nhóm lái xe phục vụ giám đốc 1.600.000

Công nhân lái xe khác 1.200.000 - 1.500.000Công nhân Phôtocopy- in ấn 1.000.000 - 1.100.000Công nhân tạp vụ (lơng khoản phụ) 1.000.000

Trang 21

Sè c«ng ëng l¬ng DN

h-1 NguyÔn ThÞ Linh KT trëng X X … X 22 26

2 Hå Duy Phong NV kÕ to¸n X X … X 26

3 NguyÔn ThÞ NguyÖt NV kÕ to¸n X X … X 26

4 TrÇn T Linh Nh©m Thñ quü X X … X 26

5 NguyÔn H¶i Hµ NV kÕ to¸n X X … X 26

Trang 22

VD: Tiền lơng cơ bản của: Bùi Thị Nguyệt trong tháng 4 năm 2009 là:

540.000

x 25,5 = 1.400.948 đ23

Tiền lơng năng suất của kỷ s Bùi Thị Nguyệt là: 1.000.000đ Do Giám đốcvăn phòng đánh giá và hệ số năng lực là 1

Trang 23

C«ng ty TNHH Minh Ph¬ng Céng hoµ x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam

HÖ sè

®iÒu chØnh

Ngµy c«ng

L¬ng n¨ng suÊt

2 Bïi ThÞ NguyÖt KSXD 1.000.000 1 25,5 1.108.696

3 NguyÔn ThÞ H¬ng NVKT 900.000 1 25,5 997.826

4 Lª Thanh Tïng KSXD 1.000.000 1 25,5 1.108.696

Trang 25

BHXH (5%)

BHYT (1%)

Tæng céng

Trang 26

Dựa vào bảng chấm công của khối văn phòng ta có thể tính đợc lơng chocác nhân viên trong phòng bằng cách áp dụng công thức sau:

+ Phụ cấp chức vụ: 0,5 x 540.000 = 270.000 đồng

+ Phụ cấp thâm niên = (4 x 540.000 + 270.000) x 6% = 148.800 đồng

= 160.751,63 x 24 = 3.858.039 đồngCác khoản khấu trừ: BHXH, BHYT

- BHXH = lơng cơ bản x 5% = 2.160.000 x 5% = 108.000 đồng

- BHYT = lơng cơ bản x 1% = 2.160.000 x 1% = 21.600 đồng

Tiền ăn trong tháng 4: 6,5 ngày = 6,5 x 14.000 = 91.000 đồng

Vậy số lơng thực lĩnh trong tháng 4 của ông Cờng là:

3.858.039 - (108.000 + 21.600 + 91.000) = 3.637.439 đồngTơng tự tính lơng cho các nhân viên trong xí nghiệp

Để công ty áp dụng hình thức tính lơng theo thời gian thì cần phải có một

số điều kiện sau:

+ Công ty phải bố trí đúng ngời đúng việc

+ Công ty phải có hệ thống theo dõi và kiểm tra chấp hành làm việc củangời lao động

Lơng

tháng = Đơn giá lơng DN x Hệ số lơng DN + Phụ cấpSố ngày làm việc chế độ (24 ngày)

Số công làm việc thực tếx

3.858.03924

Trang 27

+ Làm tốt công tác giáo dục chính trị t tởng cho mọi ngời lao động đểtránh khuynh hớng làm việc chiếu lệ, thiếu trách nhiệm, không quan tâm đến kếtquả công tác.

Trong hình thức lơng thời gian có lơng thời gian giản đơn và lơng thờigian có thởng

Hình thức này có hai chế độ trả lơng:

+ Hình thức trả lơng thời gian đơn giản

Tiền lơng thời gian đợc xác định dựa trên thời gian lao động thực tế nhânvới mức tiền lơng của một đơn vị thời gian có thể khái quát công thức tiền lơng

Thực chất là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản vàtiền lơng khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng đã quy định.Khoản tiền thởng đợc tính toán dựa trên các yếu tố nh việc đảm bảo đầy đủ ngày,giờ công của ngời lao động…

Chế độ trả công ngày này áp dụng cho công nhân sữa chữa, công nhân xâydựng các công trình… Ngoài ra còn áp dụng vơí những công nhân chính làm ởnhững khâu có công việc tuyệt đối đảm bảo chất lợng

Công thức tính nh sau:

Tiền lơng của

một công nhân =

Lơng phải trả theothời gian đơn giản x

Số ngày làm việc thực tếphải trả trong tháng

* Ưu điểm và nhợc điểm của hình thức tiền lơng thời gian:

- Ưu điểm: Là hình thức tiền lơng rất đơn giản, gọn nhẹ, dễ làm

- Nhợc điểm: Không bao quát đợc tình hình sản xuất của doanh nghiệp, vìvậy chỉ áp dụng trong doanh nghiệp Nhà nớc hoặc một vài doanh nghiệp khác.Hình thức này không phản ánh đợc sức lao động của từng cá nhân mà chỉ kháiquát bình quân

2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm:

Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng dựa trên cơ sở: Số lợng sảnphẩm đã quy định của xí nghiệp Đây là hình thức trả lơng cơ bản mà hiện nay

đợc các doanh nghiệp áp dụng chủ yếu trong khu vực sản xuất và kinh doanh sau

đây là bảng chấm công của phòng kế toán:

Ngoài ra, do tính chất công việc nên một số cán bộ công nhân viên phảilàm thêm giờ vào thứ bảy và chủ nhật

Trang 28

§Ó tÝnh l¬ng ngoµi giê ta ¸p dông c«ng thøc:

Nngoµi giê = Sè giê lµm thªm8

TiÒn l¬ng lµm

thªm giê =

HSL x l¬ng thùc tÕ

x N ngoµigiê x 200%26

Trang 29

Ví dụ: Chị Nguyễn Thị Mỹ Hạnh ở Phòng Kỷ thuật thi công có làm thêm

16 giờ theo bảng chấm công (làm vào ngày nghỉ)

N ngoài giờ = 16/8 = 2Tiền lơng làm

thêm giờ =

2,4 x 540.000

x 2 x 200% = 199.384,62 đ26

Cách tính tơng tự cho các nhân viên khác trong Công ty Từ đó kế toánnhập số liệu vào máy tính và máy sẽ mã hoá số liệu để đa vào bảng "Bảng thanhtoán lơng làm ngoài giờ"

Bảng thanh toán tiền lơng làm ngoài giờ

* Hình thức trả lơng theo sản phẩm có thể thực hiện theo nhiều dạng khácnhau:

Hiện nay, các công ty đang áp dụng rộng rãi hình thức trả lơng theo sảnphẩm với nhiều chế độ kinh doanh

- Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân đợc áp dụng đối với đối ợng lao động độc lập, công việc có thể định mức kiểm tra nghiệm thu sản phẩmtrực tiếp Quan hệ giữa năng suất lao động và thu nhập tiền lơng của từng côngnhân đợc phản ánh rõ rệt Tiền lơng của họ do chính năng suất lao động cá nhânquyết định

t-Đơn giá (ĐG) = L / Q0

hoặc ĐG = L x T0

Trong đó: L: Lơng cấp bậc công việc (Tính theo ngày giờ)

Q0: Định mức sản lợng (bao nhiêu SP trong một đơn vị thời gian)

T0: Định mức thời gian

Trang 30

Tiền lơng

trực tiếp =

Số lợng sản phẩm hoànthành hợp quy cách x

Đơn giá tiền lơngtrên 1 đơn vị SP

- Trả lơng theo sản phẩm nhóm lao động:

Sau khi tiến hành chi lơng cho ngời lao động trong nhóm căn cứ vào lơngcấp bậc và thời gian làm việc thực tế của từng ngời làm việc trong tháng, hìnhthức này áp dụng đối với những công việc đòi hỏi có một nhóm lao động lắp rápcác thiết bị, sơn các công trình, lợp mái khi hoàn thành công trình…

Trờng hợp công việc đa dạng lập lại, về nguyên tắc có thể tiến hành địnhmức lao động một cách khoa học Nhng trên thực tế thờng dựa trên kinh nghiệm

để tính lơng cho cả nhóm

Lthực tế = ĐG thực tế x Qo

- Chế độ trả lơng sản phẩm gián tiếp: áp dụng cho những công nhân phụ

mà công việc của họ có ảnh hởng nhiều đến kết quả lao động của công nhânchính hởng lơng theo sản phẩm cụ thể công nhân phục vụ máy, sữa chữa… Tiềnlơng của công nhân phụ tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân chính do

Trả lơng khoán có thể tạm ứng lơng theo phần khối lợng đã hoàn thànhtrong từng đợt và thanh toán lơng saukhi đã làm xong toàn bộ khối lợng côngviệc đợc hợp đồng giao khoán

L

Mo x Qo

Trang 31

Đơn giá khoán xác định theo đơn vị công việc hoặc cũng có thể gói trọncho cả khối lợng công việc hay công trình Yêu cầu của chế độ này là đơn giáphải tính toán chặt chẽ có bản hợp đồng giao khoán rõ ràng công việc, khối l ợnggiao khoán, điều kiện lao động định mức, đơn giá, tổng số tiền lơng khoán, điềukiện lao động kết thúc….Những tập thể nhận khoán thì chia tiền lơng nh hìnhthức trả lơng tập thể.

+ Ưu điểm: Khuyến khích ngời lao động hoàn thành công việc vợt thời gian

và đảm bảo chất lợng

+ Nhợc điểm: Nếu thực sự kiểm trả, giám sát thì hiệu quả kém

- Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng: Chế độ này nhằm khuyến khíchcông nhân sản xuất vợt mức kế hoạch Những sản phẩm vợt mức về sau đợc tính

đơn giá cao hơn những sản phẩm bình thờng Tiền lơng này đợc tính theo côngthức:

LTH: Lơng có thởng

L: Lơng bình thờng theo SP với đơn giá cố định

M%: Tiền thởng cho 1% hoàn thành kế hoạch

1 Chế độ và các khoản trích theo lơng.

Hiện nay thang bậc lơng cơ bản đợc Nhà nớc quy định khống chế mức lơngtối thiểu, không khống chế mức lơng tối đa mà điều tiết bằng cách đánh thuế thunhập vào ngời lao động nào có thu nhập cao Mức lơng tối thiểu hiện nay là540.000đ/tháng Chế độ quy định về các khoản trích theo lơng

Kinh phí công đoàn: Trích lập để phục vụ hoạt động của tổ chức công đoànnhằm chăm lo bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động Hàng tháng xí nghiệp trích2% trên tổng số tiền lơng

Trong đó: 1% nộp lên cơ quan cấp trên

1% để chi tiêu tại công đoàn cơ sở

Ngày đăng: 07/07/2016, 20:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ Đồ Cơ CấU Tổ CHứC Bộ MáY QUảN Lý. - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần địa kỷ thuật và tư vấn xây dựng hà tĩnh
SƠ Đồ Cơ CấU Tổ CHứC Bộ MáY QUảN Lý (Trang 5)
SƠ Đồ HạCH TOáN Kế TOáN - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần địa kỷ thuật và tư vấn xây dựng hà tĩnh
SƠ Đồ HạCH TOáN Kế TOáN (Trang 8)
BảNG PHÂN TíCH - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần địa kỷ thuật và tư vấn xây dựng hà tĩnh
BảNG PHÂN TíCH (Trang 10)
Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần địa kỷ thuật và tư vấn xây dựng hà tĩnh
Bảng ph ụ cấp chức vụ lãnh đạo (Trang 18)
Bảng chấm công phòng kế toán - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần địa kỷ thuật và tư vấn xây dựng hà tĩnh
Bảng ch ấm công phòng kế toán (Trang 21)
Bảng thanh toán lơng cơ bản tháng 4 năm 2009 - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần địa kỷ thuật và tư vấn xây dựng hà tĩnh
Bảng thanh toán lơng cơ bản tháng 4 năm 2009 (Trang 23)
Bảng thanh toán tiền lơng làm  ngoài giờ - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần địa kỷ thuật và tư vấn xây dựng hà tĩnh
Bảng thanh toán tiền lơng làm ngoài giờ (Trang 29)
Bảng chấm công (Mẫu số 01 - LĐTL). - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần địa kỷ thuật và tư vấn xây dựng hà tĩnh
Bảng ch ấm công (Mẫu số 01 - LĐTL) (Trang 37)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lơng - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần địa kỷ thuật và tư vấn xây dựng hà tĩnh
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp tiền lơng (Trang 42)
Bảng cân đối kế toán - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần địa kỷ thuật và tư vấn xây dựng hà tĩnh
Bảng c ân đối kế toán (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w