Tuy vậy, việc phân phối phải dựa trên các tiêu chuẩn và định mức được tính toánTrước hết nói về chức năng phân phối của tài chính, ta thấy rằng để có thể tiếnhành bất kỳ một quá trình sả
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam những năm gần đây phát triển mạnh mẽ cả không chỉtheo chiều rộng mà còn phát triển theo chiều sâu Sau khi gia nhập Tổ chứcthương mại thế giới(WTO), các doanh nghiệp Việt Nam đón đầu với những cơ hội
và thử thách mới Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt thì sự tồn tại và phát triểncủa các doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào trình độ quản lý của doanh nghiệp.Một trong những yếu tố quan trọng nhất yêu cầu cần quản lý chặt chẽ đó là Tàichính Tài chính doanh nghiệp được ví như là dòng máu nuôi sống chính bản thândoanh nghiệp đó Một công ty lớn không thể lớn mạnh, phát triển vươn ra thế giớivới sức mạnh tài chính yếu kém được Để có những quyết định đúng đắn trongkinh doanh, các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp thông tin chínhxác về tình hình sức khỏe của doanh nghiệp thông qua một loạt các chỉ tiêu vàphương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Bộ môn Quản Trị Tài chính là môn cung cấp những công cụ cần thiết giúpcho các nhà quản trị nắm rõ được tình hình sản xuất của doanh nghiệp, sức khỏe
về mặt tài chính của doanh nghiệp Từ đó các nhà quản trị có thể đưa ra các quyếtđịnh trong sản xuất, trong đầu tư, trong quản lý tài sản, nguồn vốn một cách đúngđắn Nhằm tìm hiểu thêm về ngành sản xuất bao bì của hai công ty tại Hải Phòngcũng như ứng dụng những kiến thức đã học trong môn Quản trị Tài chính vàothực tế, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài:
“ Tìm hiểu và đánh giá tình hình tài chính của Công ty TNHH Đức Anh
và Công ty TNHH Bao Bì Liên Hoàn Phát”
Đề tài có kết cấu bao gồm 2 chương:
Chương1: Khái quát chung về tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Đánh giá tình hình tài chính của Công ty TNHH Đức Anh vàCông ty TNHH Bao Bì Liên Hoàn Phát
Trang 2CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Những khái niệm cơ bản liên quan đến tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế dưới hình tháitiền tệ giữa doanh nghiệp và môi trường xunh quanh nó, những mối quan hệ nàynảy sinh trong quá trình tạo ra và phân chia các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp
Hệ thống các mối quan hệ đó rất phức tạp, đan xen lẫn nhau nhưng ta có thểphân chia thành các nhóm cơ bản như sau:
- Các mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nhà nước
- Các mối quan hệ giữa doanh nghiệp và các tổ chức và cá nhân khác
- Các mối quan hệ giữa doanh nghiệp và hệ thống tài chính, ngân hàng
- Các mối quan hệ phát sinh trong nội bộ của doanh nghiệp
1.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp.
Theo các nhà kinh tế học, tài chính doanh nghiệp được coi là có hai chứcnăng cơ bản là:
a) Chức năng phân phối.
Tuy vậy, việc phân phối phải dựa trên các tiêu chuẩn và định mức được tính toánTrước hết nói về chức năng phân phối của tài chính, ta thấy rằng để có thể tiếnhành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào thì số vốn huy động được củadoanh nghiệp phải được phân chia cho các mục đích khác nhau Một phần vốndùng cho việc đầu tư xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị, nhữngphần khác dùng cho mục đích mua sắm các đối tượng lao động và thuê nhâncông Nếu tiền vốn tập trung lại mà không chia ra cho các mục đích như trên thì
nó chỉ có ý nghĩa là phương tiện dự trữ giá trị mà không giúp gì cho việc sáng tạo
Trang 3giá trị mới cho doanh nghiệp một cách khoa học trên nền tảng là hệ thống cácmối quan hệ kinh tế của doanh nghiệp với môi trường xung quanh nó.
b) Chức năng giám đốc bằng tiền.
Chức năng giám đốc bằng tiền của tài chính, ta thấy sau mỗi quá trình sảnxuất kinh doanh kết quả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đềuđược thể hiện bằng các chỉ tiêu tài chính như thu, chi, lãi, lỗ Các chỉ tiêu tàichính đó tự bản thân nói lên kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt ởmức độ nào đồng thời cũng thể hiện quá trình phân phối còn bất hợp lý ở chỗ nàotức là có mối quan hệ tài chính nào chưa được thực hiện thoả đáng, qua đó nhàquản lý có thể thấy được cách điều chỉnh chúng như thế nào để kết quả của kỳkinh doanh sau đạt được cao hơn
Hai chức năng trên đây của tài chính có mối quan hệ mật thiết với nhau.Chức năng phân phối xảy ra ở trước, trong và sau mỗi quá trình sản xuất kinhdoanh, nó là tiền đề cho quá trình sản xuất kinh doanh, không có nó không thể cóquá trình sản xuất kinh doanh Chức năng giám đốc bằng tiền luôn theo sát chứcnăng phân phối, có tác dụng điều chỉnh và uốn nắn tiêu chuẩn và định mức phânphối để đảm bảo cho nó luôn luôn phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế củasản xuất kinh doanh
1.1.3 Nội dung cơ bản về quản trị tài chính doanh nghiệp
Tài chính Doanh nghiệp bao gồm các nội dung cơ bản sau:
định-Qua công tác quản lý Vốn cố định- tài sản cố định có thể làm căn cứ xác địnhnhu cầu về vốn
Trang 4Mục tiêu: Nhằm phát hiện ra những bất hợp lý, sai sót trong quá trình sửdụng, xác định nhu cầu để điều chỉnh Vốn cố định- tài sản cố định Từ đó đưa racác biện pháp phù hợp
Tài sản cố định là những tư liệu lao động với nội dung vật chất là Vốn cố
+Phân loại căn cứ vào hình thái vật chất
+ Căn cứ vào tình hình sử dụng: Tài sản cố định đang khai thác, tài sản cốđịnh sửa chữa lớn, tài sản cố định chờ thanh lý, tài sản cố định chờ đưa vào sửdụng
+ Căn cứ vào tính năng tác dụng
+ Căn cứ vào quyền sở hữu: TSCĐ tự có, TSCĐ thuê tài chính
+ Căn cứ vào mục đích: TSCĐ trong kinh doanh cơ bản, TSCĐ ngoài kinhdoanh cơ bản
+ Căn cứ vào đặc tính của quá trình sản xuất loại hình sản phẩm
Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần về giá trị và giá tri sử dụng của tài
sản cố định, nó gắn liền với việc sử dụng tài sản cố định và tác động của điều kiện
tự nhiên trong suốt thời gian tài sản cố định có mặt tại Doanh nghiệp
Phân loại: Có hai loại hao mòn: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán, phân bổ một cách khoa học hợp
lý giá trị của tài sản cố định vào sản phẩm trong suốt thời gian sử dụng chúng Có
ba phương pháp tính khấu hao:
- Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
- Phương pháp khấu hao thep số dư giảm dần có điều chỉnh
- Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Chỉ tiêu đánh giá việc sử dụng tài sản cố định
Trang 5+ Mức trang bị cho lao động
+ Đánh giá tình hình sử dụng: Về mặt số lượng, về mặt chất lượng
+ Các chỉ tiêu hiệu quả: Sức sản xuất, hấp thụ vốn, tỷ suất lợi nhuận
b) Quản lý Vốn lưu động- Tài sản lưu động:
Vốn lưu động- Tài sản lưu động là những đối tượng lao động là một yếu tốcủa quá trình sản xuất tạo ra khối lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất Vốnlưu động- Tài sản lưu động bao gồm rất nhiều chủng loại khác nhau Với mỗichủng loại quá trình vận động tham gia sản xuất khác nhau Vốn lưu động- Tàisản lưu động là một bộ phận vốn sản xuất tài sản của Doanh nghiệp phản ánhđược năng lực, mức độ đảm nhiệm về vốn Qua nghiên cứu xác định được nhu cầu
về vốn, đảm bảo được nhu cầu về vốn, đảm bảo được vốn cho sản xuất Vốn lưuđộng- Tài sản lưu động tham gia vào quá trình sản xuất tạo nên giá trị sản phẩm
do đó chi phí vốn hợp lý sẽ xác định giá thành hợp lý góp phần nâng cao hiệu quảDoanh nghiệp
Mục đích: Qua nghiên cứu sẽ xác định được nhu cầu về vốn đảm bảo vốn
cho sản xuất, đưa ra được biện pháp phù hợp Quản lý Vốn lưu động- Tài sản lưuđộng là một trong những công tác rất quan trọng góp phần quyết định việc tiếtliệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm từ đó nâng cao được hiệu quả hoạt động
Vốn lưu động là số tiền ứng trước để mua sắm, đầu tư các Tài sản lưu động,
tài sản lưu thông và công cụ dụng cụ gắn liền với mục đích hoạt động của Doanhnghiệp
Tài sản lưu động là những đối tượng lao động với nội dung vật chất là một
bộ phận của Vốn lưu động, nó gắn liền với quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm.Tài sản lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất và qua mỗi chu kỳ nó cấuthành nên thực thể của sản phẩm hoặc góp phần cấu thành nên thực thể sản phẩmhoặc là gia tăng giá trị sản phẩm và qua mỗi chu kỳ, giá trị của nó chuyển toàn bộvào sản phẩm mà nó tạo ra Tương ứng với mỗi sản phẩm khác nhau mà đối tượnglao động khác nhau và nó tham gia vào quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm khácnhau
Trang 6Phân loại: Với mỗi sản phẩm khác nhau Vốn lưu động- Tài sản lưu động sẽkhác nhau Chúng rất phong phú đa dạng về số lượng, chủng loại, tính năng, tácdụng Để quản lý tốt Vốn lưu động- Tài sản lưu động người ta tiến hành phânloại Tuỳ theo mục đích nghiên cứu sẽ có các cách phân loại tương ứng và mỗicách phân loại sẽ xác định số lượng, tỷ trọng của từng loại trong tổng thể và qua
cơ cấu đưa ra được các biện pháp quản lý phù hợp
+ Căn cứ vào phương pháp quản lý
- Vốn lưu động định mức
- Vốn lưu động không định mức
+ Căn cứ vào quy trình luân chuyển Vốn lưu động
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất
- Vốn lưu động trong lưu thông
+ Căn cứ vào khả năng chuyển hoá thành tiền của tài sản
- Tiền mặt
- Vàng bạc, chứng khoán
- Hàng hoá, vật tư ( nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, sảnphẩm dở dang, phụ tùng thay thế)
Quản lý Vốn lưu động- Tài sản lưu động là công tác định mức Vốn lưu động:
đó là việc tính toán một cách chính xác khoa học, hợp lý số vốn lưu đọng nhằmđảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường.Việc này sẽ đảmbảo được nhu cầu vốn, tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động:
+ Quá trình luân chuyển Vốn lưu động
- Vòng luân chuyển
- Kỳ luân chuyển bình quân
+ Các chỉ tiêu hiệu quả: Sức sản xuất vốn lưu động, hấp thụ vốn, tỷ suất lợinhuận
c) Quản lý nguồn vốn của Doanh nghiệp
Trang 7Để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh cácdn cần phải xác định đượcnhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình từ đó chủ động được nguồn vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh Để tạo vốn hoạt động của Doanh nghiệp có thể hìnhthành từ rất nhiều nguồn khác nhau: từ bên trong, bên ngoài và thông qua các thịtrường tài chính.
- Nguồn vốn bên trong: Vốn tự có: vốn chủ sở hữu; Quỹ khấu hao; Bổsung từ lợi nhuận; Điều chỉnh cơ cấu
- Nguồn bên ngoài: Đi vay, thuê tài chính, nợ, ngân sách cấp, liêndoanh, liên kết
d) Quản lý chi phí giá thành
Chi phí hoạt động của Doanh nghiệp là toàn bộ số tiền mà Doanh nghiệp bỏ
ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Giá thành: tập hợp những chi phí liên quan đến quá trình sản xuất và tiêu thụsản phẩm
Ý nghĩa:
+ Chi phí phản ánh quy mô, kết quả công tác của Doanh nghiệp
+ Chi phí là chỉ tiêu làm căn cứ, cơ sở để tính giá cả sản phẩm, để tính hiệuquả hoạt động Doanh nghiệp, để hoàn thiện công tác hạch toán kế toán
Các loại giá thành
+ Căn cứ vào công tác kế hoạch
- Giá thành kế hoạch: là tập hợp chi phí được xây dựng trên cơ sở kế hoạchđịnh mức
- Giá thành thực tế: là tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinhdoanh bao gồm các chi phí đã được định mức kế hoạch và các chi phí phát sinhngoài kế hoạch
+ Căn cứ vào cách tính chi phí vào sản phẩm
- Giá thành sản lượng: là tập hợp tàon bộ chi phí liên quan tới việc sản xuất
và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm trong kỳ
Trang 8- Giá thành đơn vị: là tập hợp toàn bộ chi phí liên quan tới quá trình sản xuấtmột đơn vị sản phẩm
+ Căn cứ vào phạm vi
- Giá thành phân xưởng: là tập hợp toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt độngcủa phân xưởng
- Giá thành công xưởng: bao gồm giá thành phân xưởng và chi phí quản lý
- Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành công xưởng và chi phí ngoài sản xuất
* Phân loại chi phí: Chi phí của Doanh nghiệp rất phong phú và đa dạng vềđối tượng, về tính chất, về tác dụng, về quy mô để tiến hành quản lý chi phí thìngười ta tiến hành phân loại Với mỗi cách phân loại khác nhau sẽ xác định cơ cấutương ứng tức là xác định được số lượng và tỷ trọng của từng bộ phận trong tổngthể từ đó mới đưa ra biện pháp quản lý tương ứng
+ Phân loại theo tính chất hoạt động:
- Chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh: là toàn bộ chi phí liên quan đếnhoạt động của Doanh nghiệp nó gắn liền với chức năng nhiệm vụ của Doanhnghiệp
- Chi phí cho hoạt động tài chính: là chi phí cho tất cả các hoạt động liênquan tới tiền tệ
- Chi phí cho hoạt động bất thường: là chi phí cho các hoạt động khôngthường xuyên, liên tục không dự tính được
+ Phân loại theo khoản mục chi phí
Là những chi phí có cùng công dụng, địa điểm phát sinh hay là những chiphí có cùng công dụng địa điểm thì được tập hợp thành một khoản mục Cáchphân loại này có mục đích cơ bản là tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm vàqua cơ cấu tiến hành phân tích, xác định trọng tâm, trọng điểm để hạ giá thành sảnphẩm Khoản mục chi phí cấu thành lên giá thành thực tế
Đối với các Doanh nghiệp sản xuất vật chất nội dung các khoản mục chi phíthông thường bao gồm:Lương công nhân trực tiếp, các khoản trích theo lương,
Trang 9nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu ( năng lượng), khấu hao, sửa chữa, quản lý, chikhác.
+ Phân loại theo nội dung kinh tế
Yếu tố chi phí là các chi phí có cùng nội dung kinh tế không kể đến côngdụng địa điểm phát sinh Mục đích cơ bản của cách phân loại này là để lập dự toánchi phí, tập hợp các yếu tố chi phí cấu thành nên giá thành kế hoạch
Các Doanh nghiệp sản xuất vật chất thì nội dung các yếu tố chi phí thôngthường bao gồm :Lương, các khoản trích theo lương, nguyên liệu, vật liệu, nhiênliệu, khấu hao, chi phí khác bằng tiền
+ Phân loại theo mối quan hệ chi phí sản lượng
Mục đích cơ bản của cách phân loại này là lựa chọn nhiệm vụ sản xuất khi
có sự thay đổi khối lượng sản phẩm tức là với khối lượng sản phẩm đã thực hiệntổng chi phí là nhỏ nhất
- Chi phí cố định
- Chi phí biến đổi
+ Phân loại theo cách tính
- Chi phí trực tiếp: là chi phí được tính trực tiếp vào giá thành sản xuất
- Chi phí gián tiếp : là chi những chi phí được phân bổ vào giá trị sản phẩmtuỳ theo đối tượng sẽ có cách phân bổ tương ứng
Các phân loại này có mục đích là : lựa chọn cách tính chi phí vào sản phẩmsao cho chi phí nào nhỏ nhất nhưng vẫn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh
+ Phân loại theo tính chất chi phí
- Chi phí lao động sống
- Chi phí lao động vật hoá
Mục đích cơ bản của cách phân loại này là xác định mức độ cơ giới hoá, tựđộng hoá quá trình sản xuất
* Phương hướng biện pháp hạ giá thành
Trang 10Mục đích phân loại giá thành và chi phí như trên là để các Doanh nghiệp cóthể quản lý và tính toán sao cho chi phí đạt tới mức là nhỏ nhất từ đó dẫn tới giáthành của sản phẩm cũng là nhỏ nhất nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm,thu hút và bán được nhiều sản phẩm Sau đây là một số biện pháp nhằm hạ giáthành sản phẩm
+ Làm công tác định mức
Định mức : - Nguyên vật liệu
- Lương
- Khấu hao + Xác định mức tiết kiệm
- Tiết kiệm tuyệt đối
- Tiết kiệm tương đối
e) Thu nhập – Lợi nhuận của Doanh nghiệp
* Doanh thu : là số tiền Doanh nghiệp thu được từ việc bán các sản phẩm,dịch vụ trong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh
* Thu nhập : là một số tiền Doanh nghiệp thu về liên quan tới hoạt động sảnxuất kinh doanh trong một kỳ
* Ý nghĩa của doanh thu : là chỉ tiêu phản ánh quy mô kết quả hoạt động củaDoanh nghiệp
- Là chỉ tiêu phản ánh vị thế chủa Doanh nghiệp trên thị trường
- Là chỉ tiêu nhằm bù đắp chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh trong kỳ
- Là căn cứ, cơ sở để tính hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp
- Tăng tổng sản phẩm xã hội, tăng tích luỹ cho ngân sách
* Doanh thu từ hoạt động bất thường : là doanh thu từ hoạt động khôngthường xuyên liên tục không kế hoạch dự tính được
- Doanh thu từ hoạt động tài chính : là doanh thu được từ tất cả các hoạt độngliên quan tới tài chính tiền tệ
Trang 11- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ: là doanh thu gắn liềnvới chức năng, nhiệm vụ về ngành nghề, phạm vi hoạt động của dn dịch vụ: làdoanh thu gắn liền với chức năng, nhiệm vụ về ngành nghề, phạm vi hoạt độngcủa Doanh nghiệp
* Nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới doanh thu đó là khối lượng sản phẩm và giá
cả sản phẩm và với những ý nghĩa của doanh thu như vậy thì các Doanh nghiệpmong muốn tăng doanh thu Để tăng doanh thu phải đưa các biện pháp tác độngtăng cả hai chỉ tiêu trên và có thể đưa ra một số biện pháp cơ bản sau:
+ Tăng tổng khối lượng sản phẩm bằng cách:
- Tiết kiệm vốn lưu động, tăng vòng quay vốn
- Nâng cao hệ số sử dụng tài sản cố định
- Sử dụng lao động phù hợp, khuyến khích lao động tăng năng suất lao động+ Tăng giá cả sản phẩm
- Làm tốt công tác thị trường
- Nâng cao chất lượng sản phẩm, thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng
* Lợi nhuận: là chênh lệch giữa toàn bộ số tiền mà Doanh nghiệp thu được và
số tiền Doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Nếu như chênh lệch đó lớn hơn 0 là lãi
Nếu chênh lệch đó nhỏ hơn 0 là lỗ
- Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả hiệu quả hoạt động của Doanhnghiệp
- Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của các Doanh nghiệp khi tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh
- Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả của công tác tổ chức sản xuất, tổchức quản lý, tổ chức lao động
- Lợi nhuận là chỉ tiêu góp phần tăng tích luỹ cho ngân sách nhà nước
- Lợi nhuận góp phần bổ sung vốn hoạt động của Doanh nghiệp
- Lợi nhuận góp phần cải thiện nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên
Trang 12* Tuỳ theo tính chất công tác, đặc điểm hoạt động của Doanh nghiệp có thểxác định được các loại lợi nhuận sau đó tổng hợp lại xác định tổng lợi nhuận trongmột kỳ
Lợi nhuận trước thuế = Tổnh thu – Tổng chi hợp lý
( Chi phí hợp lý là những chi phí được tính vaò thu nhập chịu thuế theo quyđịnh của nhà nước)
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế – thuế thu nhập Doanh nghiệpThuế thu nhập Doanh nghiệp = Lợi nhuận trước thuế x thuế suất
* Để phản ánh được chất lượng của lợi nhuận có rất nhiều chỉ tiêu khác nhau.Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, ý nghĩa của chỉ tiêu, ý nghĩa của phương phápquản lý có thể đưa ra các chỉ tiêu phù hợp
- Tỷ suất lợi nhận trên doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
- Tỷ suất lợi nhuận trên lao động
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
* Theo quy định của nhà nước sau một quá trình hoặc một kỳ sản xuất kinhdoanh, Doanh nghiệp tạo lợi nhuận thì phải phân phối lợi nhuận theo đúng quyđịnh của nhà nước, trình tự phân phối được thể hiện như sau:
- Tập hợp chênh lệch giữa toàn bộ thu và chi
- Nộp thuế thu nhập Doanh nghiệp
- Bù đắp các chi phí không được tính vào thu nhập chịu thuế
- Trả tiền cho ngân sách nếu Doanh nghiệp sử dụng vốn ngân sách
- Trích quỹ
Để đảm bao Doanh nghiệp làm ăn có lãi và lãi ngày càng tăng thì Doanhnghiệp cần phải thực hiện các biện pháp trước mắt cũng như lâu dài Sau đây làmột số biện pháp làm tăng lợi nhuận
+ Lựa chọn phương án ản xuất tối ưu : tức là phương án đó thoả mãn đượctiêu chí đã đặt ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Có rất nhiều nhân
Trang 13tố, các chỉ tiêu phản ánh tác động ảnh hưởng việc thoả mãn đồng thời các chỉ tiêu
đó là rất khó khăn
+ Tăng cường hiệu quả công tác quản lý
+ Tăng cường công tác khai thác
+ Đổi mới, nâng cao chất lượng máy móc, thiết bị
+ Lựa chọn, đào tạo đội ngũ nhân viên kỹ thuật, trình độ năng lực đáp ứngyêu cầu sử dụng
1.2 Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các chỉ số tài chính cơ bản.
1.2.1 Đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Nhóm chỉ tiêu này thể hiện được năng lực thanh toán của doanh nghiệp Đây
là nhóm chỉ tiêu được nhiều người quan tâm như: các nhà đầu tư, người cho vay,người cung cấp nguyên vật liệu họ luôn đặt ra câu hỏi là liệu doanh nghiệp có
đủ khả năng trả các món nợ tới hạn không
a) Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số này phản ánh khả năng quan hệ giữa tài sản mà doanh nghiệp hiện đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả Nó cho biết cứ trong một đồng nợ phải trả có bao nhiêu đồng tài sản đảm bảo.
Hệ số thanh toán tổng
Tổng tài sảnTổng nợ phải trả
Nếu H1>1: Chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt
Nếu H1<1 quá nhiều thì chưa tốt vì điều đó chứng tỏ doanh nghiệp chưa tậndụng được cơ hội chiếm dụng vốn
Nếu H1<1 và tiến đến 0 báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sởhữu của doanh nghiệp giảm và mất dần, tổng tài sản hiện có của doanh nghiệpkhông đủ trả nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán
b) Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
Trang 14Hệ số khả năng thanh toán hiện hành phản ánh mối quan hệ giữa tài sản ngắnhạn và các khoản nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán hiện hành thể hiện mức độ đảmbảo của TSLĐ với nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toántrong kỳ, do đó doanh nghiệp phải dùng tài sản thực có của mình để thanh toánbằng cách chuyển đổi một bộ phận thành tiền Do đó hệ số thanh toán hiện hànhđược xác định bởi công thức:
Hệ số thanh toán hiện
Tổng tài sản ngắn hạnTổng nợ ngắn hạn
H2 = 2 là hợp lý nhất, vì như thế doanh nghiệp sẽ duy trì được khả năngthanh toán ngắn hạn đồng thời duy trì được khả năng kinh doanh
H2 > 2 thể hiện khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp dư thừa H2
> 2 quá nhiều chứng tỏ vốn lưu động của doanh nghiệp bị ứ đọng, trong khi đóhiệu quả kinh doanh chưa tốt
H2 < 2 cho thấy khả năng thanh toán hiện hành chưa cao H2 < 2 quá nhiềuthì doanh nghiệp không thể thanh toán được hết các khoản nợ ngắn hạn đến hạntrả, đồng thời uy tín đối với các chủ nợ giảm, tài sản để dự trữ kinh doanh khôngđủ
Như vậy, hệ số này duy trì ở mức độ cao hay thấp là phụ thuộc vào lĩnh vựcngành nghề kinh doanh của từng doanh nghiệp và kỳ hạn thanh toán của cáckhoản nợ phải thu, phải trả trong kỳ
c) Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết công ty có bao nhiêu đồng vốnbằng tiền và các khoản tương đương tiền (trừ hàng tồn kho) để thanh toán ngaycho một đồng nợ ngắn hạn
Trang 15H3 = 1 được coi là hợp lý nhất vì như vậy doanh nghiệp vừa duy trì được khảnăng thanh toán nhanh vừa không bị mất cơ hội do khả năng thanh toán nợ manglại.
H3 < 1 cho thấy doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ
H3 > 1 phản ánh tình hình thanh toán nợ không tốt vì tiền và các khoản tươngđương tiền bị ứ đọng, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
Tuy nhiên, cũng như hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, độ lớn của hệ số này cũngphụ thuộc vào lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của từng doanh nghiệp và kỳ hạnthanh toán của các khoản nợ phải thu, phải trả trong kỳ
d) Hệ số thanh toán nợ dài hạn
Nợ dài hạn là những khoản nợ có thời gian đáo hạn trên 1 năm, doanh nghiệp
đi vay dài hạn để đầu tư vào tài sản cố định Nguồn để trả nợ dài hạn chính là tổnggiá trị tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành từ vốn vay chưa được thuhồi Vì vậy, người ta thường so sánh giá trị còn lại của tài sản cố định hình thành
từ vốn vay với số dư dài hạn để xác định khả năng thanh toán nợ dài hạn
Hệ số thanh toán nợ dài hạn
=
Giá trị còn lại của TSCĐ được hình thành
từ nguồn vốn vay hoặc nợ dài hạn (H4) Tổng nợ dài hạn
H4< 1 hoặc = 1 được coi là tốt vì khi đó khoản nợ dài hạn của doanh nghiệpluôn được đảm bảo bằng tài sản cố định
H 4 > 1 phản ánh tình trạng không tốt về khả năng thanh toán nợ dài hạn củadoanh nghiệp
e) Hệ số khoản phải thu trên khoản phải trả:
Bất cứ một doanh nghiêp nào cũng có khoản vốn bị khách hàng chiếm dụng
và lại phải đi chiếm dụng các doanh nghiệp khác So sánh phần đi chiếm dụng vàphần bị chiếm dụng sẽ cho biết thêm về tình hình công nợ của doanh nghiệp
Tỷ số khoản phải thu
=
Các khoản phải thu
Trang 16so với khoản phải trả Các khoản phải trả
Nếu các khoản phải thu lớn hơn các khoản phải trả thì có nghĩa là doanhnghiệp bị chiếm dụng vốn và ngược lại doanh nghiệp chiếm dụng vốn của doanhnghiệp khác
Bị chiếm dụng và đi chiếm dụng trong kinh doanh là bình thường Nhưng taphải xem xét trong trường hợp nào là hợp lý, khoản nào là phù hợp
f) Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Khả năng thanh toán =
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay(EBIT)
lãi vay Lãi vay phải trả
Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợinhuận gộp sau khi đã trừ đi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Sosánh giữa nguồn để trả lãi vay và lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta biết doanhnghiệp đã sẵn sàng trả lãi vay tới mức độ nào Hệ số này đo lường mức độ lợinhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay cho chủ nợ Nói cách khác,
hệ số thanh toán lãi vay cho chúng ta biết được số vốn đi vay đã được sử dụng tốttới mức nào và đem lại khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vây phải trảhay không
1.2.2 Đánh giá về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp luôn thay đổi tỷ trọng các loại vốn theo xu hướng hợp lý(kết cấu tối ưu) Nhưng kết cấu này luôn bị phá vỡ do tình hình đầu tư Vì vậynghiên cứu cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản, tỷ suất tự tài trợ sẽ cung cấp cho nhàquản trị tài chính một cái nhìn tổng quát về sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp
Trang 17Hệ số của doanh nghiệp tiến sát tới 1 chứng tỏ doanh nghiệp có hệ số nợ lớnhơn vốn tự do, dễ dẫn đến tình trạng khó khăn, bị động khi chủ nợ đòi thanh toán.
Hệ số nợ<1quá nhiều tức là doanh nghiệp chưa tận dụng hết cơ hội chiếmdụng vốn
b) Hệ số vốn chủ sở hữu (tỷ suất tự tài trợ):
Hệ số vốn chủ sở hữu hay tỷ suất tự tài trợ là chỉ tiêu tài chính đo lường sựgóp vốn của chủ sở hữu trong tổng vốn hiện có của doanh nghiệp
Hệ số vốn = Vốn chủ sở hữu
chủ sở hữu Tổng nguồn vốn
Tỷ suất tự tài trợ cho thấy mức độ tài trợ của doanh nghiệp với nguồn vốnkinh doanh của mình Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiềuvốn tự có, tính độc lập cao so với các chủ nợ Do đó không bị rang buộc hoặc chịusức ép của các khoản nợ vay Song tỷ suất tự tài trợ quá cao thì cũng không phải
là tốt, vì như vậy doanh nghiệp làm không tốt hoạt động chiếm dụng vốn
c) Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn
Tỷ suât đầu tư vào tài sản dài hạn là tỷ lệ giữa giá trị còn lại của TSCĐ vàđầu tư dài hạn với tổng tài sản của doanh nghiệp
Tỷ suất đầu tư =
Giá trị còn lại của TSCĐ và ĐTDH
Tổng tài sản
Tỷ suất này càng lớn càng thể hiện giá trị của tài sản cố định trong tổng số tàisản của doanh nghiệp, mức độ quan trọng của TSCĐ trong tổng số tài sản củadoanh nghiệp, phản ánh tình hình trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lựcsản xuất và xu hướng phát triển lâu dài cũng như khả năng cạnh tranh trên thịtrường của doanh nghiệp
d) Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định
Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định thể hiện tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu với
TSCĐ và đầu tư dài hạn Qua tỷ suất này giúp ta biết trong 1 đồng giá trị TSCĐ
và đầu tư dài hạn được đầu tư với bao nhiêu đồng là vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu
Trang 18tài sản cố định TSCĐ và ĐTDH
Tỷ số này càng lớn (lớn hơn 1) thể hiện khả năng tài chính vững vàng của doanh nghiệp Ngược lại nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì có nghĩa là một bộ phận của tài sản cố định được tài trợ bằng tiền vay và vốn ngắn hạn thì càng mạo hiểm
e) Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn
Tỷ suất đầu tư = Tài sản ngắn hạn
tài sản ngắn hạn Tổng tài sản
Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn là tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn với tổng tài sản của doanh nghiệp
1.2.3 Đánh giá về khả năng hoạt động của doanh nghiệp
Các chỉ số này dùng để đo lường hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của mộtdoanh nghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh dướicác loại tài sản khác nhau
độ tiêu thụ hàng hóa
b) Số vòng quay một vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho
Số ngày một vòng quay = 360 ngày
hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn
khoCác doanh nghiệp đều muốn số ngày của một vòng quay hàng tồn kho càngngắn càng tốt vì khi đó hàng tồn kho không bị ứ đọng
c) Vòng quay các khoản phải thu
Trang 19Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phảithu thành tiền mặt của doanh nghiệp nhanh hay chậm và được xác định như sau:
Số vòng quay = Doanh thu thuần
các khoản phải thu Các khoản phải thu bình
quân
Số vòng quay lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, đó làdấu hiệu tốt vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu
d) Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi các khoản phảithu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ vàngược lại
Kỳ thu tiền = 360 ngày
Tuy nhiên kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưathể kết luận chắc mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của doanhnghiệp như: mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng doanh nghiệp
e) Số quay vốn lưu động
Số quay vốn = Doanh thu thuần
quânChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bình quân tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêunày càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao Muốn làm đượcnhư vậy thì cần phải rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh tốc độ tiêuthụ hàng hóa
f) Số ngày một vòng quay vốn lưu động
Số ngày một vòng quay = 360 ngày
Số ngày một vòng quay vốn lưu động phản ánh trung bình một vòng quayvốn lưu động hết bao nhiêu ngày
Trang 20Hiệu suất sử dụng = Doanh thu thuần
quânChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hiệu suất càng cao chứng tỏdoanh nghiệp sử dụng vốn cố định có hiệu quả
h) Vòng quay toàn bộ vốn
vòng quay = Doanh thu thuần
Vòng quay toàn bộ vốn phản ánh vốn của doanh nghiệp trong kỳ quay đượcbao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sảncủa doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản doanhnghiệp đã đầu tư Vòng quay càng lớn hiệu quả sử dụng vốn càng cao
1.2.4 Đánh giá khả năng sinh lời
Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp Khi phân tích, lợi nhuậnđược đặt trong tất cả môi quan hệ với doanh thu, tài sản, vốn chủ sở hữu Mỗigóc độ phân tích đều cung cấp cho nhà phân tích một ý nghĩa cụ thể trong việc raquyết định
a) Tỷ suất doanh lợi doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận trước/sau thuế
trên doanh thu Doanh thu thuần
b) Tỷ suất lợi trên tổng vốn (ROA)
Chỉ tiêu này phản ánh trong việc sử dụng bình quân một đồng vốn kinhdoanh doanh nghiệp đã mang lại cho mình bao nhiêu đồng lợi nhuận Đây là mộtchỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốnđầu tư
Tỷ suất LNTT (LNST) = LNTT (LNST)
Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ việc sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp có hiệu quả và ngược lại
Trang 21c) Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận
vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu bình
quânMục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ sởhữu của doanh nghiệp đó Tỷ suất lợi nhuận chủ sở hữu là chỉ tiêu để đánh giámục tiêu đó và cho biết một đồng vốn chủ sở hữu bình quân tham gia vào kinhdoanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 22CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH ĐỨC ANH VÀ CÔNG TY TNHH BAO BÌ LIÊN
HOÀN PHÁT 2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Đức Anh và Công ty TNHH Bao bì Liên Hoàn Phát
- In offset trên mọi chất liệu giấy
- Kinh doanh và xuất nhập khẩu nguyên liệu, vật tư ngành nhựa
Công ty TNHH Đức Anh có trên 20 năm kinh nghiệm trong hoạtđộng sản xuất với đội ngũ kĩ sư có chuyên môn kỹ thuật cao và các cán
bộ công nhân lành nghề có nhiều kinh nghiệm trong nghề sản xuất, in ấnbao bì nhựa, màng mỏng cao cấp Các sản phẩm của Công ty được sảnxuất trên dây chuyền thiết bị công nghệ hiện đại và hiện đang được tất
cả các bạn hàng trong và ngoài nước tin cậy Công ty đang áp dụng hệthống quản lí chất lượng ISO 9001 - 2000 Với mục tiêu vươn xa hơn,phương thức phục vụ tốt hơn, không ngừng cải tiến ở nhiều khâu, mọicông đoạn, nhằm mục đích cung cấp ra những sản phẩm và dich vụ tốtnhất phục vụ cho ngành thực phẩm, may mặc, đồ gia dụng, v…v….Công
Trang 23ty lấy chất lượng, uy tín là kim chỉ nam cho moi hành động sản xuấtkinh doanh.
2.1.2 Công ty TNHH Bao bì Liên Hoàn Phát
Vốn điều lệ: 19,5 tỉ đồng
Công suất : 100 tấn /tháng ( công suất hiệu quả)
Phương diện sản xuất:
- Sản xuất bao lót ,túi nylon PE, HD,PP chuyên dùng trong đóng gói hànghóa , từ hàng công nghiệp, Nông nghiệp, thủy sản Túi xốp các loại ( có in nhiềumàu , hai mặt)
- Se,kéo chỉ tơ chất liệu PP, chỉ gai loại từ đơn sợi đến 9 sợi chuyên dùngmay đáy bao PP và miệng bao PP
- In ấn trên bao bì Nylon, Sản xuất tem nhãn mác hàng hóa các loại
- Sản xuất hạt chống ẩm
- Khắc khuôn mẫu bằng đồng
- Sản xuất khung lưới in
- Sản xuất màng OPP { băng dính trắng, đục, vàng băng keo hai mặt v v.)Công ty có hai nơi sản xuất
+ Nhà máy 1; KM7 Đừng 5 mới Xã Nam Sơn Huyện An Dương TP HảiPhòng
Sản xuất băng keo OPP, Hạt chống ẩm, In tem nhãn mác hàng hóa, chế bản
và sản xuất khung lưới in
- Cung cấp dung môi ngành in, pha mực in bằng công nghệ cao
+ Nhà máy 2( trụ sở chính) Thông đại Hoàng Xã Tân dân An lão HảiPhòng
- Chuyên sản xuất bao bì LLPE, HDPE, Túi xốp.Màng mỏng
- Chỉ gai, chỉ tơ chuyên may đáy, miệng bao PP
2.2 Đánh giá tình hình tài chính của Công ty TNHH Đức Anh và Công ty TNHH Bao bì Liên Hoàn Phát.
Trang 242.2.1 Đánh giá chung kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
a) Công ty TNHH Đức Anh
Doanh thu thuần của doanh nghiệp năm 2012 là 225,058,572,843 đồng,tăng 29,307,633,985 đồng so với năm 2011, tỷlệtăng là 14.97% Năm 2007, đạt282,108,631,508 đồng, tăng 57,050,058,665 đồng, tương ứng tỷlệ 25.35% Năm
2008, chỉtiêu này đạt 402,122,370,983 đồng, tăng so với năm 2013 là 42.54%,tương ứng số tiền là 120,013,739,475 đồng
Lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2012 là 8,002,883,938 đồng, tăng672,347,430 đồng so với năm 2011, tỷ lệ tăng là 9.17% Năm 2013 lợi nhuận đạt9,095,990,368 đồng, tăng 1,093,106,430 đồng, tương ứng tỷlệ13.66% Năm
2008, chỉ tiêu này đạt 13,114,760,958 đồng, tăng so với năm 2013 là 44.18%,tương ứng số tiền 4,018,770,590 đồng Chứng tỏ doanh nghiệp ngày càng làm ăn
có hiệu quả
Nguyên nhân là do:
Ban lãnh đạo của Công ty bề dày kinh nghiệm, có trình độchuyên môn cao, luôn chú trọng công tác bồi dưỡng phát triển nguồn nhânlực, nâng cấp cải tiến hệ thống quản lý, qua đó thúc đẩy quá trình cải cáchcác cấp quản trị, tạo động lực để Công ty phát triển Toàn thể nhân viên có
sự đoàn kết, thống nhất, nhiệt tình, sáng tạo và trách nhiệm cao trong côngviệc; là trợ thủ đắc lực cho Ban lãnh đạo; cùng Ban lãnh đạo duy trì sự ổnđịnh và phát triển bền vững của Công ty
Bao bì giấy có tính thân thiện với môi trường và có khuynhhướng thay thế các loại bao bì không tiêu hủy gây ô nhiễm môi trường
80% khách hàng lớn của Công ty là những doanh nghiệp sảnxuất hàng tiêu dùng, dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty ítbịtác động do suy thoái, điều đó khẳng định Công ty ngày càng được tínnhiệm và có uy tín trên thị trường
Trang 25b) Công ty TNHH Bao bì Liên Hoàn Phát
2012
Năm2013
So sánhTuyệt đối Tương
đối(%)
1 Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
4,905,867
Đánh giá: Qua bảng số liệu cho thấy: Năm 2013, tình hình hoạt động kinh
doanh của công ty đã có lãi Đây là biểu hiện tốt, công ty cần có biện pháp nângcao hiệu quả kinh doanh Cụ thể, doanh thu năm 2013 so với năm 2012 giảm1,445,319 ngàn đồng tương ứng giảm 29.46% làm cho lợi nhuận gộp giảm 33,893ngàn đồng tương ứng giảm 8.48% Trong khi chi phí tài chính và chi phí quản lýdoanh nghiệp tăng: chi phí tài chính tăng 15,738 ngàn đồng tương ứng tăng9.34%, còn chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 33,320 ngàn đồng tương ứng tăng11.98%