1.4.2 Biện pháp sử dụng các yếu tố đầuvào...17 CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐTXD & HHTM... Vì vậy sau một thời g
Trang 1MỤC LỤC
Lời mở đầu
CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1 Những nội dung cơ bản về phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 21.4.2 Biện pháp sử dụng các yếu tố đầu
vào 17
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐTXD & HHTM
Trang 32.3.2 Hạnchế 37
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐTXD & HHTM
3.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty giai đoạn 2011 –2013 38
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt các doanhnghiệp muốn đứng vững, vươn lên vượt qua những thử thách, tránh nguy cơ gặpphải khó khăn cần phải tự vận động, nhanh chóng đổi mới hoạt động sản xuất kinhdoanh, trong đó hoạt động tài chính là một trong các vấn đề được quan tâm hàngđầu và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn đối với nhiều doanh nghiệp Bởi lẽ,
để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần phảinhanh chóng nắm bắt những tín hiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu về vốn,tìm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu kịp thời, sử dụng vốn hợp lý,đạt hiệu quả cao nhất Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được những nhân tốảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến tình hình tài chínhdoanh nghiệp Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở thường xuyên đánh giá hiệuquả hoạt động tài chính của doanh nghiệp Từ đó, nhà quản lý doanh nghiệp có thểrút ra những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp làm căn cứ để hoạch địnhphương án hành động phù hợp cho tương lai và đồng thời đề xuất những giải pháphữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính giúp nâng cao chất lượngdoanh nghiệp Vì vậy sau một thời gian thực tập và tìm hiểu tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại Công ty CP Tư vấn đầu tư xây dựng vàhàng hải thương mại, em đó chọn đề tài: “Phân tích báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty CP Tư vấnđầu tư xây dựng và hàng hải thương mại” làm đề tài thực tập tốt nghiệp
Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Tìm hiểu kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Tư vấn đầu tư xâydựng và hàng hải thương mại trong 3 năm (2008-2009-2010)
- Đánh giá và xem xét biến động của hoạt động kinh doanh đang theo chiềuhướng tốt hay xấu, nguyên nhân của sự biến động đó
- Từ đó tìm ra biện pháp khắc phục các yếu tố làm giảm kết quả hoạt độngkinh doanh
Phạm vi, đối tượng nghiên cứu:
Trang 5- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là Công ty CP Tư vấn đầu tư xây dựng và
hàng hải thương mại trong 3 năm (2008-2009-2010)
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty
CP Tư vấn đầu tư xây dựng và hàng hải thương mại trong 3 năm 2010)
(2008-2009-Phương pháp nghiên cứu: (2008-2009-Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp.
Kết cấu đề tài của báo cáo ngoài lời mở đầu và kết luận báo cáo thực tập tốtnghiệp bao gồm 3 chương sau:
Chương 1: Lý luận chung về phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh và hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hoạt động tại Công ty CP Tư vấn đầu tư xây dựng vàhàng hải thương mại
Chương 3: Một số biện nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty CP Tưvấn đầu tư xây dựng và hàng hải thương mại
Trang 6CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Nhũng vấn đề cơ bản về phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
1.1.1 Hệ thống báo cáo tài chính:
* Khái niệm:
Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kếtoán hiện hành phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị Báocáo tài chính chứa đựng những thông tin tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồnvốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong
kỳ của doanh nghiệp
Báo cáo tài chính phải được trình bày một cách trung thực và hợp lý, phản ánhchính xác tình hình tài chính, tình hình, kết quả kinh doanh và các luồng tiền củadoanh nghiệp
* Phân loại:
Phân loại báo cáo tài chính trong doanh nghiệp theo nội dung phản ánh:
Báo cáo tài chính gồm các loại sau:
- Báo cáo phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp( Bảng cân đối kế toán)
- Báo cáo phản ánh doanh thu, thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động kinhdoanh ( Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh )
- Báo cáo phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước
- Báo cáo phản ánh tình hình lưu chuyển tiền tệ
- Báo cáo thuyết minh
Phân loại báo cáo tài chính doanh nghiệp theo thời gian lập:
- Báo cáo tài chính năm
- Báo cáo tài chính giữa niên độ
Phân loại báo cáo tài chính theo tính chất bắt buộc:
Trang 7- Báo cáo tài chính bắt buộc.
- Báo cáo tài chính hướng dẫn
Phân loại báo cáo tài chính theo phạm vi thông tin phản ánh:
- Báo cáo tài chính doanh nghiệp độc lập
- Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất
- Hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp
1.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
* Khái niệm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản
ánh tóm lược các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanhnghiệp cho một kỳ kế toán nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (hoạtđộng bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính) và hoạt động khác
* Kết cấu và nội dung:
- Kết cấu:
Báo cáo kết quả kinh doanh gồm 2 phần là phần phản ánh kết quả kinh doanh
và phần phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước của doanh nghiệp
- Nội dung:
Trang 8Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có mẫu sau:
Đơn vị báo cáo:…………
Địa chỉ:………
Mẫu số B02 – DN( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ –BTC)( Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Nămnay
Nămtrước
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
VI.28
9 Chí phí quản lí doanh nghiệp 25
10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30
16 C 16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
( 60=50-51-52)
60
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70
Lập ngày…tháng…năm…
Trang 9Người lập phiếu
( Ký, ghi rõ họ tên )
Kế toán trưởng(Ký, ghi rõ họ tên)
Giám đốc(Ký, ghi rõ họ tên )
1.1.3 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh.
* Phương pháp phân tích.
Có nhiều phương pháp phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp nhưng phương pháp chủ yếu thường được vận dụng gồm có:
* Phương pháp so sánh: là phương pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và
xác định mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích
Quá trình phân tích theo phương pháp so sánh co thể thực hiện bằng hình thức:
- So sánh theo chiều ngang là việc so sánh , đối chiếu tình hình biến động cả về
số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu
- So sánh theo chiều dọc là sử dụng các tỉ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quangiữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính, giữa các báo cáo tài chính củadoanh nghiệp
- So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu
* Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp lần lượt thay thế từng
nhân tố theo một trình tự nhất định Nhân tố nào được thay thế nó sẽ xác định mức
độ ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích Còn các chỉ tiêu chưa đượcthay thế phải giữ nguyên kỳ kế hoạch, hoặc kỳ kinh doanh trước ( gọi tắt là kỳgốc)
* Phương pháp phân tích tài chính DUPONT
Trong phân tích tài chính người ta thường sử dụng phương pháp tài chínhDupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Nhờ việc phân tích cácchỉ tiêu tài chính người ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉtiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ
Mô hình Dupont thường được sử dụng trong phân tích tài chính có dạng:
Trang 10= Lợi nhuận
thuầnDoanh thuthuần
x Doanh thu
thuầnTổng tài sản
Từ mô hình phân tích trên ta thấy, để nâng cao khả năng sinh lời của mộtđồng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng, quản trị doanh nghiệp phải nghiêncứu và xem xét có những biện pháp gì cho việc nâng cao không ngừng khả năngsinh lời của quá trình sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Mô hình phân tích tài chính Dupont được biểu hiện bằng sơ đồ sau:
Phân tích báo cáo tài chính dựa vào mô hình Dupont có ý nghĩa rất lớn đốivới quản trị doanh nghiệp Điều đó không chỉ thể hiện ở chỗ có thể đánh giá hiệuquả kinh doanh một cách sâu sắc và toàn diện, đồng thời đánh giá đầy đủ và kháchquan đến những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Từ
đó để ra được hệ thống tỉ mỉ và xác thực nhằm tăng cường công tác cải tiến tổ
Tỷ suất lợi nhuận theo tài sản
Tỷ lệ lãi theo doanh thu Vòng quay của tài sản
Lợi nhuận
thuần Doanh thu thuần
Doanh thu thuần
Tổng tài sản
Tổng tài sản ngắn hạn
Tổng tài sản dài hạn Vốn vật tư
hàng hóa tiền phải thuVốn bằng
Trang 11chức quản lý doanh nghiệp, góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp ở các kỳ kinh doanh tiếp theo.
* Nội dung phân tích:
Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang: tính toán các chỉtiêu trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh Sau đó phân tích chỉ tiêu tổng lợi lợinhuận kế toán trước thuế thay đổi như thế nào trong kỳ kinh doanh, xem xét sựảnh hưởng của các nhân tố tới lợi nhuận kế toán trước thuế
Phân tích kết quả kinh doanh theo chiều dọc nhằm để đánh giá hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
1.2.1 Nhân tố khách quan
Đó là những nhân tố phát sinh và tác động đến kết quả kinh doanh như mậtyêu cầu tất yếu ngoài sự chi phối của bản thân doanh nghiệp nhue: giá cả thịtrường, thuế suất, lạm phát, các chính sách của nhà nước, thu nhập… được kháiquát thành hai nhóm chính:
1.2.1.1 Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý có ảnh hưởng lớn tới kết quả kinh doanh của doanhnghiệp Môi trường pháp lý lành mạnh sẽ giúp cho doanh nghiệp tiến hành hoạtđộng kinh doanh thuận lợi và ngược lại, nếu môi trường pháp lý không ổn định sẽgây cho doanh nghiệp nhiều khó khăn, trở ngại và những rủi ro trong hoạt độngkinh doanh của mình
1.2.1.2 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế, tốc độtăng thu nhập quốc dân, lạm phát Các yếu tố luôn là các nhân tố tác động trực tiếpđến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế có thể tạo ra sự hấp dẫn của thị trường Nếu tốc
độ tăng trưởng kinh tế của đất nước cao và ổn định thì nó sẽ tạo ra một môi trườngkinh doanh ổn định cho doanh nghiệp hoạt động và sử dụng hiệu quả các nguồn
Trang 12lực của mình Ngược lại, tăng trưởng kinh tế của đất nước không ổn định sẽ ảnhhưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: thị trường của doanhnghiệp bị thu hẹp, nguồn lực sử dụng bị lãng phí do không hiệu quả.
- Mức thu nhập cao và ổn định, tức là khả năng tiêu dùng thực tế của kháchhàng ngày càng tăng làm cho thị trường của doanh nghiệp được mở rộng và vấn đề
mở rộng sản xuất của doanh nghiệp được đặt ra Nếu thu nhập quốc dân thấp sẽlàm cho khả năng tiêu dùng giảm, thị trường của doanh nghiệp bị thu hẹp sản xuất,trì trệ
- Tốc độ lạm phát được kiềm chế thấp và ổn định sẽ làm cho giá trị đồng tiềntrong nước không ổn định, doanh nghiệp sẽ không yên tâm đầu tư sản xuất kinhdoanh Mặt khác, đồng tiền trong nước ổn định sẽ là cơ sở quan trọng để đánh giáchính xác hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Tốc độ lạm phát cao sẽ làm mấtlong tin của nội tệ và không dám đầu tư kinh doanh
- Các chính sách kinh tế của nhà nước thể hiện vai trò của nhà nước trongquản lý nền kinh tế quốc dân Nếu chính sách kinh tế của nhà nước đưa ra là phùhợp với các điều kiện thực tế sẽ góp phần thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinhdoanh
1.2.2 Nhân tố chủ quan
1.2.2.1 Nhân tố lao động
Con người là nhân tố quyết định cho mọi hoạt động của doanh ngheieepj.Trong thời đại ngày nay, hàm lượng chất xám sản phẩm ngày càng cai thì trình độchuyên môn của người lao động có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của doanhnghiệp, nhất là cán bộ quản lý Họ là những người lao động gián tiếp tạo ra sảnphẩm nhưng lại rất quan trọng bởi họ là những người điều hành và quản lý doanhnghiệp Công nhân có tay nghề cao sẽ tạo ra những sản phẩm đạt chất lượng cao,tiết kiệm thời gian và nguyên vật liệu, làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Vì vậy, trong nhân tố con người trình độ chuyên môn có ý nghĩaquyết định đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.2.2 Nhân tố vốn
Trang 13Không một doanh nghiệp nào có thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh mà không có vốn Vốn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định trực tiếpđến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vốn trong doanh nghiệp được hìnhthành từ 3 nguồn chính: vốn tự có, vốn ngân sách nhà nước cấp và vốn vay Đượcphân bổ dưới hai hình thức là vốn lưu động và vốn cố định.
1.2.2.3 Nhân tố kỹ thuật
Kỹ thuật và công nghệ là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào áp dụng kỹ thuật và côngnghệ tiên tiến, doanh nghiệp đó có lợi thế cạnh tranh Để nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải không ngừng đầu tư vào lĩnh vực này,nhất là đầu tư nghiên cứu và phát triển
1.3 Hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh
* Khái niệm: Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tếtổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất Hiệu quảkinh doanh còn thể hiện sự vận dụng khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệpgiữa lý luận và thực tế nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất nhưmáy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công để nâng cao lợi nhuận Vậy Hiệu quảkinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồnvật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất
* Bản chất: Hiệu quả kinh doanh về thực chất là sự so sánh giữa các kết quảđầu ra với các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế trong một kỳ nhất định, tuỳtheo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệuquả kinh doanh, là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản lý, căn cứđưa ra quyết định trong tương lai
1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Đối với doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữuhiệu để các nhà quản trị thực hiện các chức năng của mình Nó là công cụ đánh giá
Trang 14và phõn tớch kinh tế, phạm trự hiệu quả được sử dụng, đỏnh giỏ chung trỡnh độ sửdụng cỏc yếu tố đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp Nõng cao hiệu quả kinhdoanh là nhõn tố thỳc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh
- Đối với người lao động: Việc nõng cao hiệu quả kinh doanh sẽ cú tỏc độngtrực tiếp đến đời sống của họ Nếu như doanh nghiệp nõng cao hiệu quả kinhdoanh sẽ cụng ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
- Đối với nhà nước: Nõng cao hiệu quả kinh doanh giỳp doanh nghiệp làm ăn
cú hiệu quả, từ đú tạo ra nguồn thu cho ngõn sỏch nhà nước từ thuế, giải quyếtnhững vấn đề cấp thiết cho x• hội về vấn đề việc làm
1.3.3 Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh hiệu quả kinh doanh
Để phân tích hiệu quả kinh doanh thông thờng chúng ta phân tích qua hệ thốngcác chỉ tiêu Sau đây là những chỉ tiêu chủ yếu:
* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản:
+ Hiệu quả sử dụng tài sản cố định: ( TSCĐ)
- Sức sản xuất củaTSCĐ: Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh
nghiệp bỏ ra một đồng TSCĐ đầu t thì thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt.
Sức sinh lời của TSCĐ = Lợi nhuân sau thuế
Giá trị TSCĐ bình quân
s- Suất hao phí củaTSCĐ: Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh
nghiệp thu đựơc một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng TSCĐ đầu t.Chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng TSCĐ càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản
cố định và nâng cao doanh thu thuần cho doanh nghiệp
Suất hao phí của TSCĐ = TSCĐ bình quân
Doanh thu thuần
- Sức sinh lời củaTSCĐ : Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng TSCĐ đầu t thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp càng sử dụng tốt TSCĐ
Trang 15Sức sinh lời của TSCĐ = Lợi nhuân sau thuế
Giá trị TSCĐ bình quân
+ Hiệu quả sử dụng tổng tài sản:
- Sức sinh lời của tài sản: Chỉ tiêu này cho biết, trong 1 kỳ phân tích doanh nghiệp đầu t 1đồng tài sản thì thu đợc bao nhiêu đồng lơị nhuận sau thuế.
Sức sinh lời của tài sản = Lợi nhuân sau thuế TNDN
Tổng tài sản bình quân
= Hệ số sinh lợi cuả
doanh thu thùân x
Số vòng quaycủa tài sản bìnhquân
* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn:
+ Hiệu quả sủ dụng VCSH
- Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (VCSH): Chỉ tiêu này cho biết,
trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu t một đồng VCSH thì thu
đ-ợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêunày càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCSH của doanh nghiệp nàytốt
-Số vòng quay của vốn chủ sở hữu ( VCSH): Chỉ tiêu này cho biêt, trong kỳ
phân tích VCSH quay đợc bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ sự vận
động của VCSH nhanh, góp phần nâng cao lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh
Số vòng quay của VCSH = Doanh thu thuần
VCSH bình quân
- Suất hao phí của VCSH với doanh thu thuần: Chỉ tiêu này cho biết
doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu thuần thì mất bao nhiêu đồngVCSH Chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng VCSH càng cao
Suất hao phí của VCSH so
với doanh thu thuần =
VCSH bình quân
DT thuần
Trang 16- Suất hao phí của VCSH so với lợi nhuận sau thuế: Chỉ tiêu này cho
biết doanh nghiệp có 1 đồng lợi nhuận sau thuế cần bao nhiêu đồngVCSH Chỉ tiêu này cang thấp hiệu quả sử dụng vốn càng cao
Suất hao phí của VCSH so
với lợi nhuận sau thuế =
VCSH bình quân
LN sau thuế
+ Hiệu quả sử dụng vốn vay:
- Khả năng thanh toán lãi vay: Chỉ tiêu này phản ánh độ an toàn, khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp.Chỉ tiêu này càng cao khả năng sinh lợi của vốn vay càng tốt.
Khả năng thanh toán lãi
LN trớc thuế + chi phí lãi vay
Chi phí lãi vay
- Sức sinh lời của nguồn vốn: Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích,
doanh nghiệp sử dụng 1 đồng nguồn vốn thì thu đợc bao nhiêu đồng lợinhuận trớc thuế và lãi vay Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sửdụng nguồn vốn càng tốt
Sức sinh lời của nguồn vốn = LN trớc thuế + lãi vay
Tổng nguồn vốn bình quân
+ Hiệu quả sử dụng chi phí:
- Tỷ suất lợi nhuận so với giá vốn hàng bán: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ
phân tích doanh nghiệp đầu t 100 đồng giá vốn hàng bán thì thu đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàngbán càng lớn
Tỷ suất lợi nhuận so với giá
vốn bán hàng =
LN thuần Giá vốn hàng bán
- Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí bán hàng: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ
phân tích doanh nghiệp đầu t 100 đồng chi phí bán hàng thì thu đợc bao nhiêu
đồng lợi nhụân Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí bánhàng càng lớn
Tỷ suất lợi nhuận so với chi = LN thuần
Trang 17phí bán hàng Chi phí bán hàng
- Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí quản lý doanh nghiệp: Chỉ tiêu này cho
biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu t 100 đồng chi phí quản lý doanh nghiệpthì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhụân Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợinhuận trong chi phí quản lý doanh nghiệp càng lớn
Tỷ suất lợi nhuận so với chi
phí quản lí DN =
LN thuần Chi phí quản lí DN
- Tỷ suất lợi nhuận so với tổng chi phí: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân
tích, doanh nghiệp đầu t 100 đồng chi phí thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất của doanh nghiệpcàng tốt, góp phần nâng cao mức lợi nhuận trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận so với
tổng chi phí =
Tổng LN kế toán trớc thuếTổng chi phí trong kì
* Hiệu quả kinnh doanh dành cho nhà đầu t:
- Tỷ suất lợi nhuận so với vốn cổ phần: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân
tích cổ đông đàu t 100 đồng cổ phiếu theo mệnh giá thì thu đợc bao nhiêu đồnglợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao càng hấp dẫn các nhà đầu t
Tỷ suất lợi nhuận so vớivốn cổ phần =
Lợi nhuận sau thuếVốn cổ phần bình quân
1.4 Biện phỏp nõng cao hiệu quả kinh doanh
1.4.1 Biện phỏp tăng kết quả đầu ra:
1.4.1.1 Nghiờn cứu nắm bắt nhu cầu thị trường:
Để nắm bắt được cỏc thụng tin thị trường doanh nghiệp cần phải: Tổ chức hợp lý việc thu thập cỏc nguồn thụng tin từ cỏc loại thị trường; Phõn tớch và xử lý chớnh xỏc, kịp thời cỏc thụng tin đó thu thập được
Việc nghiờn cứu khảo sỏt và nắm bắt nhu cầu thị trường phải trả lời được cõu hỏi: Những loại thị trường nào cú triển vọng nhất đối với hàng húa, dịch vụ
Trang 18của doanh nghiệp; Giá cả, chi phí và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp với nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ của những loại thị trường đó.
1.4.1.2 Tổ chức quá trình tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ:
bị hỏng do lỗi kỹ thuật của doanh nghiệp, khuyến khích việc tăng mức tiêu thụ sảnphẩm ở các đại lý bằng những khoản tiền thưởng
* Nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành:
- Cải tiến máy móc, thiết bị công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, đưa ra nhiều mẫu mã mới phù hợp với nhu cầu thị hiếu của khách hàng
- Tăng khả năng cạnh tranh
- Chính sách giá cạnh tranh: áp dụng mức giá thấp khi muốn xâm nhập thị trường mới hay muốn cạnh tranh với đối thủ khác
1.4.2 Biện pháp sử dụng hợp lý các yếu tố đầu vào:
1.4.2.1 Yếu tố lao động:
Doanh nghiệp phải thường xuyên tạo điều kiện cho người lao động nâng cao trình độ, kích thích tinh thần sáng tạo và tính tích cực trong công việc bằng hình thức khuyến khích vật chất tinh thần Lực lượng lao động phải đảm bảo đủ sốlượng, chất lượng, giới tính, lứa tuổi, đồng thời được phân định rõ chức năng,
Trang 19nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác giữa các bộ phận và cá nhân với nhau,bảo đảm mọi người đều có việc làm, mọi khâu, mọi bộ phận đều có người phụ trách và sự ăn khớp, đồng bộ trong từng đơn vị và trên phạm vi toàn doanh nghiệp.1.4.2.2 Nguyên vật liệu:
Để cho quá trình sản xuất kinh doanh liên tục không bị gián đoạn, nguyên vật liệu của doanh nghiệp cần đảm bảo về chất lượng, số lượng đầy đủ, cung ứng kịp thời và chi phí nguyên vật liệu phải tiêt kiệm
1.4.2.3 Vốn
Phải xác định cơ cấu vốn hợp lý, chặt chẽ thích ứng với quy mô doanh nghiệp, tránh không lạm dụng vốn vay quá mức, đặc biệt là vốn ngắn hạn
1.4.2.4 Máy móc thiết bị, công nghệ:
Cải tiến máy móc kỹ thuật phục vụ nhu cầu thị trường Mặt khác phải có chế độ quản lý, bảo dưỡng hợp lý để máy móc có thể sử dụng được lâu dài
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG & HÀNG HẢI TM
2.1 Giới thiệu chung về Công ty CP Tư vấn ĐTXD & HHTM
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty:
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Hàng hải Thương mại
Tên giao dịch đối ngoại:
Maritime Investment Construction and Commerce Consultation Joint StockCompany
Tên viết tắt: MARINECO.,JSC
1 TRỤ SỞ CÔNG TY:
Địa chỉ: Số 96/140 Phố Khuất Duy Tiến, Phường Nhân Chính, quận ThanhXuân, thành phố Hà Nội
Trang 20Điện thoại: 04.35541323 Fax: 04.35541323
Email: marinecojsc@gmail.com
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103024791 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư thành phố Hà Nội, cấp ngày 22/5/2008
Mã số thuế: 0102758427
Số hiệu tài khoản: 12310000181432 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam - Chi nhánh Quang Trung
2 VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN:
Địa chỉ: 60 Hai Bà Trưng, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Các ngành nghề đăng ký kinh doanh
+ Xây dựng các công trình công nghiêp, giao thông thuỷ lợi, cầu cảng, bến bãi, cơ sở hạ tầng
+ Xây dựng các công trình điện và dân dụng+ Xây dựng kinh doanh vật liệu xây dựng+ San lấp mặt bằng, nạo vét sông hồ+ Sản xuất cung ứng các mặt hàng phục vụ xây dựng như: gạch, bê tông…
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Cơ cấu tổ chức của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 21+ Các đội xây dựng: Được cung cấp những cán bộ kỹ thuật có trình độchuyên môn cao và những công nhân có tay nghề.
+ Phòng Tổ chức hành chính:
Đảm bảo cho các bộ phận, cá nhân trong Công ty thực hiện đúng chức năngnhiệm vụ đạt hiệu quả trong công việc Các bộ phận thực hiện đúng nhiệm vụtránh chồng chéo, đỗ lỗi Đảm bảo tuyển dụng và xây dựng, phát triển đội ngũ cán
bộ công nhân viên theo yêu cầu, chiến lược của Công ty
+ Các đội thi công Được cung cấp những cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyênmôn cao và những công nhân có tay nghề
2.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu giai đoạn 2008-2010
Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu được thể hiện trong bảng sau:
Trang 22Bảng 2.1: Bảng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp năm 2008 – 2010
Đơn vị: đồng Việt Nam
CHỈ TIÊU Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
SO SÁNHNăm
2009 – 2008
Năm
2010 - 2009
Số tuyệtđối
Sốtươngđối(
%)
Số tuyệtđối
Sốtươngđối(%)
1 Tổng
doanh thu
bán hàng
71,597,721,491
104,371,962,663
118,201,462,348
32,774,241,172 45.8
13,829,499,685
11.3
2 Tổng
chi phí
70,903,651,666
103,020,280,655
116,419,832
13,399,511,772
13.01
3 Lợi
nhuận sau
thuế
686,932,892
1,027,977,128
1,352,749,214
341,044,23
32324,822,086
-31.6
31.59
Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty CP tư vấn ĐTXD & HHTM
* Nhận xét
- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty trong 3 năm có xu
hướng tăng Năm 2009 tổng doanh thu tăng 32,774,241,172 đồng, tốc độ tăng 45.8
so với năm 2008 Nguyên nhân tổng doanh thu tăng là do năm 2009 chất lượnghàng hoá tốt hơn, nhiều chủng loại hơn
Trang 23- Tổng chi phí daonh nghiệp đều có xu hướng tăng trong 3 năm Cụ thể là năm
2009 tăng 32,774,241,172 đồng tương ứng với 45.3% so với năm 2008, năm 2010tăng 13,399,551,772 đồng tương ứng với 13.01% so với năm 2009 Nguyên nhâncủa việc tăng này là do Công ty tiến hành mua thêm náy móc thiết bị phục vụ choviệc sản xuất
- Lợi nhuận sau thuế năm 2009 tăng 341,044,236 đồng tốc độ tăng 49.6%, năm
2010 tăng 324,822,086 đồng tương ứng 31.6% Nguyên nhân là do các khoản chiphí của Công ty tăng cao trong năm 2010 Do tình hình kinh doanh của Công tyngày càng phát triển và được mở rộng hơn thể hiện ở doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ của Công ty nên mọi chi phí cũng theo đó tăng lên
- Lực lượng lao động của công ty tăng lên mạnh nhất vào năm 2010, tăng 100người, tóc độ tăng 40% so với năm 2009 Qua tìm hiểu cho thấy, trong cả 3 năm,lực lượng lao động tăng chủ yếu ở bọ phận sản xuất Đây cúng là điều hợp lý vìCông ty mở rộng quy mô sản xuất thì số lượng công nhân phải tăng lên Bên cạnh
đó Công ty còn nhận thêm nhiều hợp đồng lắp dựng nhà xưởng, cầu đường nên cầphải tuyển thêm lao động Tuy nhiên lực lượng công nhân tăng nhanh cũng đồngnghĩa với việc Công ty phải bỏ ra một số tiền lớn để trả lương lao động dẫn đếnchi phí bán hàng tăng làm giảm lợi nhuận của Công ty Cùng với sự tăng lên củalực lượng lao đông, các khoản phải nộp Nhà nước của Công ty cũng có xu hườngtăng lên mà mạnh nhất vào năm 2009 tăng tới 325,457,611 đồng tương ứng với1892.03%
Tóm lại, từ phân tích trên ta thấy, mặc dù kết quả kinh doanh của công ty vẫnthu được lợi nhuận khá cao Thể hiện ở chỗ: Lợi nhuận sau thuế tăng nhanh chóngkhi tổng doanh thu tăng, số lượng lao động tăng Điều này chúng tỏ việc sử dụnglao động và vốn của Doanh nghiệp mang lại hiệu quả cao
2.2 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty CP Tư vấn Đầu tư xây dựng & Hàng hải TM
2.2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty CP Tư vấn Đầu tư xây dựng & Hàng hải TM
Trang 25Bảng 2.2: Phân tích tình hình biến động báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang
Đơn vị: đồng VN
SO SÁNHNăm 2009 – 2008 Năm 2010 - 2009
Số tuyệtđối
Số tươngđối(%) Số tuyệt đối
Sốtươngđối(%)
1 Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
71,597,721,49
1
104,371,962,663
118,201,462,348
32,774,241,172 45.77
13,829,499,68
3 Doanh thu thuần 71,597,721,49
1
104,371,962,663
118,201,462,348
32,774,241,172 45.77
108,999,619,437
32,515,835,019 48.8 9,867,186,486 10
5 Lợi nhuận gộp 4,981,123,559 5,239,529,7
12
9,201,842,911
536,369,72
9 53.32 251,015,107 16.27