1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng hồng phúc

71 433 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 649 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh.1.1.Những nội dung cơ bản về phân tích báo cáo kết quả kinh doanh 1.1.1.Khái niệm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do thực tiễn: Qua thời gian thực tập tại công ty Hồng Phúc em thấy

rằng trong những năm qua, công ty chưa có hoạt động phân tích tình hình kinh doanh Khi nghiên cứu sơ bộ các báo cáo tài chính, cho thấy mặc dù tình hình kinh doanh của công ty có lãi nhưng tỷ suất lợi nhuận chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng và nguồn lực hiện có của công ty Do đó yêu cầu đối với công ty Hồng Phúc là phải đi sâu nghiên cứu để hiểu rõ hơn tình hình kinh doanh của công ty, để từ đó đưa ra những nguyên nhân và biện pháp kịp thời để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết

Lý do lý luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là biểu hiện cho kết

quả hoạt động của công ty trong kỳ kinh doanh Việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các thời kỳ cho ta biết được biến động tăng, giảm về số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu qua các năm để thấy được các chỉ tiêu đó thay đổi là tốt hay xấu Thông thường một báo cáo kết quả kinh doanh gồm 3 chỉ tiêu là: doanh thu, chi phí, lợi nhuận, để tăng lợi nhuận cần phải tăng doanh thu đồng thời giảm chi phí

Vì thế, với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về phân tích hoạt động kinh

doanh, em đã chọn đề tài “ Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng Hồng Phúc “ làm chuyên đề của mình.

Đề tài được dựa trên những kiến thức tổng hợp từ các môn học như: Phân tích hoạt động kinh tế, quản trị doanh nghiệp, tài chính doanh nghiệp, kế toán quản trị… để hoàn thành luận văn này

Đối tượng nghiên cứu: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công

ty TNHH xây dựng Hồng Phúc trong 3 năm 2009-2011

Mục tiêu ngiên cứu: tìm ra nguồn gốc, thực trạng và xu hướng của các

chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 3

Phương pháp nghiên cứu: bằng các phương pháp phân tích đã học như:

phương pháp chọn vùng nghiên cứu, phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích số liệu để tiến hành nghiên cứu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH xây dựng Hồng Phúc

Đồng thời, cũng qua việc phân tích đề tài này, cùng với sự hướng dẫn của

cô Phạm Thanh Huyền và các anh chị trong công ty xây dựng Hồng Phúc đã giúp em phần nào vận dụng được một số kiến thức đã học trong trường và nắm bắt thêm nhiều kiến thức mới trong xã hội Tuy nhiên với vốn kiến thức hạn hẹp

sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong được sự giúp đỡ chỉ dẫn của thầy cô trong khoa và cô hướng dẫn thực tập để bài viết thực sự giàu tính lý luận và phong phú về thực tiễn

Chuyên đề báo cáo của em gồm 3 chương chính:

Chương 1: Lý luận chung về phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh.

Chương 2 : Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng Hồng Phúc giai đoạn 2009-2011

Chương 3 : Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công

ty TNHH xây dựng Hồng Phúc

Trang 4

Danh mục các từ viết tắt

TNHH : trách nhiệm hữu hạn

BCHĐKD : báo cáo hoạt động kinh doanh

BCKQHĐKD : báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

BCTC : báo cáo tài chính

QLDN : quản lý doanh nghiệp

CPQLDN : chi phí quản lý doanh nghiệp

DN : doanh nghiệp

TS : tài sản

Trang 5

Chương 1 : Lý luận chung về phân tích báo cáo kết quả kinh doanh Mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh.

1.1.Những nội dung cơ bản về phân tích báo cáo kết quả kinh doanh

1.1.1.Khái niệm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp , chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác , tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác

Thông qua báo cáo này có thể biết được tình hình và kết quả kinh doanh , tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước ở doanh nghiệp , đồng thời qua phân tích đánh giá các chỉ tiêu trên BCKQHĐKD ở các kỳ khác nhau cho thấy xu hướng phát triển ở doanh nghiệp

1.1.2 Kết cấu của BCKQKD

Kết cấu BCKQKD gồm 3 phần:

- Phần 1 : Lãi lỗ trong kinh doanh được phản ánh theo kỳ trước , của kỳ này và lũy kế từ đầu năm theo 3 chỉ tiêu doanh thu , chi phí , lợi nhuận

- Phần 2 : Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

- Phần 3 : Thuế giá trị gia tăng

Trang 6

Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Đơn vị báo cáo:… Mẫu số B02 - DN

Thuyết minh

Năm nay

Năm trước

5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10-11) 20

7.Chi phí tài chính

-Trong đó: Chi phí lãi vay

22 23 VI.28

10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh[30=20+(21-22)-24+25)] 30

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 50

17.Lợi nhuận kế toán sau thuếTNDN (60=50-51-52) 60

Ghi chú: (*) chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần

1.1.3 Nội dung phân tích BCKQKD

Trang 7

1.1.3.1 Mục đích phân tích

- Đánh giá khái quát kết quả hoạt động tiêu thụ sẽ cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin chung về tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ trong kỳ cũng như tốc độ tăng trưởng của hoạt động tiêu thụ theo thời gian Qua đó có những quyết sách thích ứng để điều chỉnh kế hoạch sản xuất cung ứng

- Thông qua số liệu về các chỉ tiêu trên BCKQHĐKD để kiểm tra, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đặt ra về chi phí sản xuất , giá vốn , doanh thu sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ , tình hình chi phí , thu nhập của các hoạt động khác và kết quả của doanh nghiệp sau một kỳ kế toán

- Thông qua số liệu trên BCKQHĐKD mà kiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác

- Thông qua số liệu trên BCKQHĐKD mà đánh giá , dự đoán xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau và trong tương lai

1.1.3.2 Phương pháp phân tích

Áp dụng kết hợp nhiều phương pháp phân tích như: Phương pháp so sánh, phân tích chi tiết, phân tích tỷ lệ,… Trong đó, phương pháp được sử dụng chủ yếu trong chuyên đề này là phương pháp so sánh và nghiên cứu mối quan hệ giữa các con số

Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh tế, phương pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu phải đồng nhất cả về thời gian và không gian Tùy theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh Gốc

so sánh được chọn là gốc về thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể sử dụng số tương đối hoặc số tuyệt đối hoặc số bình quân; Nội dung thực hiện so sánh:

-So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy được

xu hướng phát triển, đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 8

- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số lượng tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.

Ngoài ra còn tham khảo sách báo, lên mạng internet,… để thu thập một

số thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.1.3.3 Nội dung phân tích

- Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang : Phân tích bằng cách so sánh trị số của từng chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ trước hoặc kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch cả về số tương đối và số tuyệt đối Khi đó cho biết được sự thay đổi của từng chỉ tiêu qua các niên độ kế toán để từ đó xác định nguyên nhân ảnh hưởng, tác động đến các chỉ tiêu Phân tích về mặt định lượng

- Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều dọc: So sánh tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh với doanh thu thuần để biết được trong doanh thu thuần các chỉ tiêu đó chiếm bao nhiêu % xác định được mức tiết kiệm, lãng phí, nhằm khai thác điểm mạnh, khắc phục điểm yếu trong hoạt động kinh doanh Đồng thời, xác định tỷ trọng của từng chỉ tiêu trong tổng thể quy mô chung thấy được mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu trong tổng thể

ra đủ lượng hàng hóa cần thiết để đáp ứng nhu cầu thị trường, tuy nhiên doanh nghiệp cần phải nghiên cứu tìm hiểu kỹ thị hiếu, nhu cầu, khả năng tài chính thị

Trang 9

trường theo từng thời gian, địa điểm khác nhau mà tạo ra được những sản phẩm phù hợp với từng đối tượng người tiêu dùng.

- Chất lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ: là tổng hợp các tính chất của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà nhờ đó hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ có công dụng tiêu dùng nhất định Chất lượng sản phẩm hàng hóa là điều kiện sống còn của doanh nghiệp Để có thể đứng vững và vươn lên trong cạnh tranh, doanh nghiệp phải không ngừng tìm mọi biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp ra thị trường Chất lượng hàng hóa tốt, giá thành hợp lý thì việc tiêu thụ hàng hóa sẽ thuận lợi hơn so với các hàng hóa cùng loại Tuy nhiên chất lượng hàng hóa cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, trình độ tay nghề của người lao động, trang thiết bị, máy móc sản xuất… chính vì vậy chất lượng sản phẩm có tốt hay không còn phụ thuộc phần nhiều vào công tác thu mua, bảo quản nguyên vật liệu, quá trình tạo ra sản phẩm của người lao động, trang thiết bị máy móc đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục

- Tổ chức công tác tiêu thụ: bao gồm hàng loạt các khâu công việc khác nhau từ việc xác định giá bán, tiến hành quảng cáo, chào hàng, giới thiệu sản phẩm đến việc tổ chức mạng lưới tiêu thụ, ký kết hợp đồng tiêu thụ, hợp đồng vận chuyển, điều tra nghiên cứu nhu cầu của khách hàng, chính sách hậu mãi, chính sách bán hàng ,… Cuối cùng là việc khẩn trương thu hồi tiền hàng bán ra Công tác tổ chức tiêu thụ là 1 khâu cũng rất quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Sản phẩm làm ra không tiêu thụ được hoặc công tác tiêu thụ kém sẽ kéo dài vòng quay của vốn, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong các kỳ sản xuất sau Tuy nhiên chi phí tiêu thụ hàng hóa lớn sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp trong khi mục đích của mọi doanh nghiệp là làm thế nào để đạt được lợi nhuận tối đa, chính vì vậy công tác tiêu thụ hàng hóa quyết định không nhỏ đến lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp cần

có chính sách tiêu thụ hợp lý, tiết kiệm chi phí kinh doanh

1.2.2 Nhân tố khách quan

Trang 10

- Nhân tố về khách hàng: Nhu cầu, khả năng thanh toán, mức tiêu thụ, thói quen, tập tính sinh hoạt, phong tục, truyền thống, thị hiếu, tâm lý,… của người tiêu dùng là những nguyên nhân tác động trực tiếp đến lượng hàng tiêu thụ cả về số lượng và chất lượng hàng tiêu thụ Ngày nay nhu cầu của người dân không chỉ là chất lượng hàng hóa, dịch vụ tốt mà mẫu mã phải đẹp, đồng thời các chính sách, khyến mãi, hậu mãi, bán hàng trả góp cũng là yếu tố để kích cầu đối với người tiêu dùng.

- Nhân tố về Nhà nước: Các chính sách thuế khóa, lãi suất , chính sách tiêu thụ , chính sách kích cầu chính sách bảo trợ, chính sách ngoại hối của nhà nước đối với sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng là một trong những nguyên nhân tác động mạnh mẽ đến tình hình sản xuất và tiêu thụ hàng hóa Nếu các chính sách của nhà nước tốt đối với các doanh nghiệp sẽ góp phần tạo điều kiện để các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực hoạt động của mình nhiều hơn nâng cao tổng thu nhập quốc nội cho quốc gia

-Các điều kiện về thời tiết Là một doanh nghiệp hoạt động nhiều trong lĩnh vực xây dựng nên các điều kiên về thời tiết cũng ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình hoàn thành sản phẩm Nếu việc xây dựng công trình trong thời tiết nắng ráo, không có mưa gió,bão lụt thì việc thi công công trình sẽ tiến hành theo đúng thời gian dự kiến hoặc có thể nhanh hơn do công ty đẩy nhanh quá trình thi công, tuy nhiên nếu thời tiết không thuận lợi thường xuyên mưa bão thì công trình không những không hoàn thành theo thời gian thi công dự kiến mà việc thi công công trình còn bị gián đoạn, kéo dài thời gian thi công, hoặc có thể gây thiệt hại đến người và tài chính công ty Chính vì vật công ty cũng cần phải nên

kế hoạch cho công tác sản xuất, thi công cho phù hợp với đặc thù kinh doanh của mình

1.3 Mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh

1.3.1 Mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh

Trang 11

Theo cách hiểu thông thường hiệu quả kinh doanh biểu hiện mối tương quan giữa chi phí đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra của một quá trình Nếu gọi H là hiệu quả kinh doanh ta có :

Kết quả đầu ra

Hiệu quả kinh doanh ( H ) =

Chi phí đầu vào

Công thức này thể hiện hiệu quả kinh doanh phụ thuộc vào yếu tố đầu vào

và kết quả đầu ra Muốn biết doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả không ta cần phải biết kết quả kinh doanh đầu ra của doanh nghiệp Vậy kết quả kinh doanh

là nhân tố không thể thiếu để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và biết được hiệu quả kinh doanh có thể đưa ra biện pháp tích cực nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệptrong kỳ tiếp theo

1.3.2 Hiệu quả kinh doanh

1.3.2.1 Khái niệm và bản chất hiệu quả kinh doanh

- Khái niệm: Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh

tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất Hiệu quả kinh doanh còn thể hiện sự vận dụng khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệp giữa lý luận và thực tiễn nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máy móc thiết bị nhân công để nâng cao lợi nhuận Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực tài chính doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất

- Bản chất: Hiệu quả kinh doanh về thực chất là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế trong một kỳ nhất định tùy theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh, là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản lý ,căn cứ đưa ra quyết định trong tương lai

1.3.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Thứ nhất: nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như toàn xã hội

Trang 12

Một DN muốn tồn tại và phát triển thì phải hoạt động có hiệu quả mà hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn ( nhân lực , vật lực, tiền vốn….) để đạt được mục tiêu xác định của doanh nghiệp Mục tiêu sau cùng của hầu hết các doanh nghiệp là lợi nhuận Khi kinh doanh có lợi nhuận, doanh nghiệp có thể đảm bảo cho quá trình tái đầu tư mở rộng sản xuất và cũng đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của xã hội, vì vậy khi doanh nghiệp phát triển cũng góp phần thúc đẩy xã hội phát triển Do đó, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở đảm bảo sự tồn tại và phát triển của DN cũng như toàn xã hội.

-Thứ hai: nâng cao hiệu quả kinh doanh để tạo ra ưu thế trong cạnh tranh

và mở rộng thị trường

Trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển, điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự tạo cho mình ưu thế cạnh tranh Ưu thế đó có thể là chất lượng sản phẩm, giá bán, cơ cấu hoặc mẫu

mã sản phẩm… Trong giới hạn về khả năng khai thác các nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Thứ ba: nâng cao hiệu quả kinh doanh để đảm bảo đời sống cho người lao động trong doanh nghiệp

Đối với mỗi người lao động, tiền lương là phần thu nhập chủ yếu nhằm duy trì cuộc sống của họ Do đó, phấn đấu để tăng thêm thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp luôn là mục tiêu quan trọng của mỗi doanh nghiệp Vì doanh nghiệp có thể sử dụng tiền lương như một công cụ để nâng cao hiệu quả kinh doanh Thu nhập ngày càng cao, càng ổn điịnh cùng với các khoản tiền thưởng sẽ tạo nên sự tin tưởng và tinh thần hăng say lao động trong toàn DN, đồng thời việc áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm lao động bằng cách trừ vào lương sẽ góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm cho mọi người, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Ngày nay, mục tiêu quan trọng nhất của mỗi DN là tối đa hóa lợi nhuận Các DN hoạt động phải có lợi nhuận và đạt lợi nhuận càng cao càng tốt, đồng

Trang 13

nghĩa với việc đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kính doanh Đây là vấn đề trọng tâm của mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển.

1.3.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh

Để phân tích hiệu quả kinh doanh thông thường chúng ta phân tích hệ thống những chỉ tiêu sau đây làm căn cứ chủ yếu:

►Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản :

♦ Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

+ Sức sinh lời của TSNH : Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng TSNH đầu tư

thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này cao chứng tỏ doanh nghiệp càng sử dụng tốt TSNH

Lợi nhuận sau thuế

Sức sinh lời của TSNH =

TSNH bình quân

+ Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế : Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp thu được một đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng TSNH đầu tư Chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng tài sản càng cao

TSNH bình quân

Suất hao phí của TSNH so với LNST =

Lợi nhuận sau thuế TNDN

+ Suất hao phí của TSNH so với doanh thu thuần : Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp thu được một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng TSNH đầu tư

TSNH bình quân

Suất hao phí của TSNH so với =

doanh thu thuần Doanh thu thuần

+ Số vòng quay TSNH : Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các TSNH quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH là tốt

Trang 14

Tổng số luân chuyển thuần

Thời gian của kỳ phân tích

Thời gian 1 vòng quay TSNH =

Số vòng quay TSNH trong kỳ

+ Số vòng quay hàng tồn kho : Chỉ tiêu này cho biết tốc độ vòng quay của hàng tồn kho trong một kỳ phân tích , chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho hàng tồn kho tốt

Giá vốn hàng hóa

Số vòng quay hàng tồn kho =

Hàng tồn kho bình quân

♦ Hiệu quả sử dụng tổng tài sản :

+ Sức sinh lời của tài sản : Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư một đồng tài sản thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Sức sinh lợi của tài sản =

Tổng tài sản bình quân

= Hệ số sinh lợi của x Số vòng quay của

doanh thu thuần tài sản bình quân

Trang 15

►Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn :

♦ Hiệu quả sử dụng vốn VCSH : Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích ,doanh nghiệp đầu tư một đồng VCSH thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả

sử dụng VCSH doanh nghiệp này tốt

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Sức sinh lợi của VCSH =

VCSH bình quân

Tài sản bình quân Doanh thu thuần Lợi nhuận sau thuế

= x x

VCSH bình quân Tài sản bình quân Doanh thu thuần

= Hệ số tài sản Số vòng quay Sức sinh lời của

so với VCSH x của tài sản x doanh thu thuần

+ Số vòng quay vốn chủ sở hữu : Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích VCSH quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ sự vận động VCSH nhanh góp phần nâng cao lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh

Doanh thu thuần

Số vòng quay VCSH =

VCSH bình quân

+ Suất hao phí của VCSH so với doanh thu thuần : Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có một đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải hao phí bao nhiêu đồng đơn vị VCSH Chỉ tiêu này càng càng nhỏ thì hiệu quả hoạt động của VCSH càng cao

VCSH bình quân

Suất hao phí VCSH =

so với lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế trong kỳ

♦ Hiệu quả sử dụng chi phí :

+ Tỷ suất lợi nhuận so với giá vốn hàng bán : Chỉ tiêu này cho biết trong

kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao

Trang 16

nhiêu đồng lợi Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn.

Lợi nhuận thuần

Tỷ suất lợi nhuận so với =

giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán

+ Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí bán hàng : Chỉ tiêu này cho biết trong

kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí bán hàng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận do chi phi bán hàng tạo ra càng lớn

Lợi nhuận thuần

Tỷ suất lợi nhuận so với =

chi phí bán hàng Chi phí bán hàng

+ Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí quản lý doanh nghiệp : Chỉ tiêu này cho biết kỳ trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí quản lý doanh nghiệp càng lớn

Lợi nhuận thuần

Tỷ suất lợi nhuận so với =

chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Tỷ suất lợi nhuận so với tổng chi phí : chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp càng tốt góp phần nâng cao mức lợi nhuận trong kỳ

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

Tỷ suât lợi nhuận so với =

tổng chi phí Tổng chi phí trong kỳ

1.3.2.4.Phương pháp DUPONT

Phương pháp phân tích tài chính DUPONT cho thấy mối quan hệ tương hỗ giữa các tỷ lệ tài chính chủ yếu Theo phương pháp này, trước hết chúng ta xem xét được mối quan hệ tương tác giữa hệ số sing lời doanh thu với

Trang 17

hiệu suất sử dụng vốn tài sản Tiếp đến chúng ta xem xét được tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, ta có sơ đồ sau :

x

x

Hình 1: Sơ đồ DUPONT

1.4 Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Một là tăng kết quả đầu ra:

- Tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ: khối lượng sản phẩm sản xuất ra có ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ Sản phẩm sản xuất ra càng nhiều thì khả năng về doanh thu sẽ càng lớn Khối lượng sản xuất và tiêu thụ còn phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp, tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm; việc ký kết hợp đồng tiêu thụ đối với khách hàng, việc giao hàng, vận chuyển và thanh toán tiền hàng.Trong thi công xây lắp doanh thu còn phụ thuộc vào khối lượng công trình hoàn thành Việc chuẩn bị tốt ký kết hợp đồng kinh tế với các đơn vị mua hàng, tổ chức đóng gói, vận chuyển nhanh chóng, thanh toán bằng nhiều hình thức thích hợp, xác định và giữ vững kỷ luật thanh toán với đơn vị mua hàng, tính toán chính xác khối lượng sản xuất và khối lượng xây lắp hoàn thành…., tất cả những việc đó đều có ý nghĩa quan trọng nhằm nâng cao doanh thu bán hàng

- Chất lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ: việc sản xuất kinh doanh gắn liền với việc đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ, chất lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ có ảnh hưởng lớn tới giá cả sản phẩm và dịch vụ, do

LNST / DT thuần DT thuần / Tổng TS

LNST / Tổng TS Tổng TS / Vốn CSH

LNST / Vốn CSH

Trang 18

đó ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu Ở các doanh nghiệp sản xuất, một số sản phẩm được sản xuất ra có thể phân loại thành những phẩm cấp khác nhau như loại I, loại II, loại III… Và đương nhiên giá bán của mỗi loại cũng khác nhau Sản phẩm có phẩm cấp cao giá bán sẽ cao hơn, vì vậy chất lượng chính là giá trị được tạo thêm.Trong xây dựng cơ bản, nếu thi công xây dựng nhanh nhưng chất lượng công trình kém cũng không thể nghiệm thu được Hậu quả là có thể phải tốn thêm nhiều chi phí để sửa chữa, gia cố, thậm chí phải phá đi làm lại Nâng cao chất lượng sản phẩm còn tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm dễ dàng nhanh chóng thu được tiền hàng Ngược lại, những sản phẩm chất lượng kém không đúng với yêu cầu trong hợp đồng thì đơn vị mua hàng có thể từ chối thanh toán và sẽ dẫn đến sản phẩm phải bán với giá thấp, làm giảm bớt doanh thu.

- Kết cấu mặt hàng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ: Mỗi doanh nghiệp có thể sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, giá cả của chúng cũng khác nhau Những sản phẩm có vai trò quan trọng có tính chất chiến lược đối với nền kinh tế quốc dân, nhà nước sẽ định giá, còn lại căn cứ vào những chủ trương có tính chất hướng dẫn của nhà nước thì doanh nghiệp sẽ căn cứ vào tình hình cung cầu trên thị trường mà xây dựng giá bán sản phẩm Việc thay đổi kết cấu mặt hàng sản xuất và tiêu thụ cũng có ảnh hưởng đến doanh thu Tùy thuộc vào nhu cầu của người tiêu dùng mà doanh nghiệp cần phải sản xuất những sản phẩm đang được

ưa chuộng để việc tiêu thụ được nhanh chóng tăng nhanh doanh thu tiêu thụ

- Giá cả sản phẩm hàng hóa tiêu thụ: Trong trường hợp các yếu tó khác không đổi thì việc thay đổi giá bán ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu Việc thay đổi giá bán (giá bán cao hay thấp) một phần quan trọng do quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định Để đảm bảo được doanh thu, doanh nghiệp phải có những quyết định về giá cả Giá cả phải bù đắp chi phí đã tiêu hao và tạo nên lợi nhuận thỏa đáng để thực hiện tái sản xuất mở rộng Trong trường hợp đặc biệt, một số sản phẩm ở những doanh nghiệp do những yêu cầu về kinh tế chính trị và quản lý vĩ mô khó đạt được lợi nhuận và có cơ chế tài trợ từ nhà nước thì giá cả hình thành có thể thấp hơn giá thành sản phẩm Doanh nghiệp phải luôn bám sát

Trang 19

tình hình thị trường để quyết định, mở rộng hay thu hẹp nguồn hàng mà doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh Tùy thuộc vào quan hệ cung cầu mà doanh nghiệp có thể rơi vào một trong 3 trạng thái: lãi, hòa vốn và bị lỗ Cùng với một số loại sản phẩm, nếu bán ở trên các thị trường khác nhau, ở vào những thời điểm khác nhau thì giá cả không nhất thiết phải như nhau

- Thị trường tiêu thụ, phương thức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng: Thị trường tiêu thụ có ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Nếu sản phẩm của doanh nghiệp có thị trường tiêu thụ rộng lớn không chỉ trong nước mà cả thị trường quốc tế; khả năng cạnh tranh của sản phẩm doanh nghiệp cao ngay tại những thị trường đòi hỏi chất lượng sản phẩm cao và có sức mua lớn thì doanh nghiệp sẽ có điều kiện tăng doanh thu nhanh Vì vậy việc khai thác, mở rộng thị trường tiêu thụ là một nhân tố quan trọng để tăng doanh thu của doanh nghiệp Việc lựa chọn phương thức tiêu thụ và thanh toán tiền hàng cũng có ảnh hưởng tới doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Thông thường trong tiêu thụ sản phẩm sự vận động của hàng hóa và sự vận động của tiền vốn là đồng thời Song trong điều kiện cạnh tranh thị trường các doanh nghiệp bán hàng thường phải dành sự ưu đãi nhất định đối với người mua, ví dụ thanh toán theo kỳ hạn hoặc trả chậm, có chiết khấu bán hàng cho khách hàng… Những vấn đề trên đều ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp

Hai là tiết kiệm chi phí đầu vào:

- Thường xuyên đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất trong doanh nghiệp, ứng dụng kịp thời các thành tựu khoa học – kỹ thuật và sản xuất Tuy nhiên việc đầu tư, đổi mới kỹ thuật công nghệ sản xuất thường đòi hỏi vốn đầu tư lớn, vì vậy doanh nghiệp phải có các biện pháp cụ thể, phù hợp để huy động, khai thác các nguồn vốn đầu tư cho doanh nghiệp

- Không ngừng hoàn thiện nâng cao trình độ tổ chức sản xuất, tổ chức lao động trong doanh nghiệp để nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí lao động vật tư, chi phí quản lý, hạn chế tối đa các thiệt hại tổn thất trong quá trình sản xuất… từ đó có thể tiết kiệm được chi phí và hạ giá thành

Trang 20

- Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát tài chính đối với việc sử dụng chi phí và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.

- Tăng cường công tác quản lý chi phí ở mỗi doanh nghiệp cụ thể :

+ Phải lập được kế hoạch chi phí dùng hình thức tiền tệ tính toán trước mọi chi phí cho sản xuất kinh doanh kỳ kế hoạch; phải xây dựng được ý thức thường xuyên tiết kiệm chi phí để đạt được mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra

+ Phải xác định rõ nội dung phạm vi sử dụng của từng loại chi phí để có biện pháp quản lý cho phù hợp

+ Đối với các khoản chi về nguyên, nhiên vật liệu, thông thường những khoản này thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản xuất, nếu tiết kiệm những khoản chi phí này sẽ có tác dụng rất lớn đến hạ giá thành sản phẩm Chi phí nguyên, vật liệu phụ thuộc vào hai nhân tố: số lượng nguyên vật liệu tiêu hao và giá cả nguyên vật liệu Vì vậy để tiết kiệm được chi phí phải xây dựng được các định mức kinh tế – kỹ thuật về tiêu hao vật

tư tiên tiến, phù hợp với doanh nghiệp và đặc điểm kinh tế – kỹ thuật cho phép làm cơ sở cho việc quản lý; đồng thời kiểm tra chặt chẽ đơn giá từng loại vật tư sử dụng

+ Để tiết kiệm chi phí về lao động, doanh nghiệp cần xây dựng định mức lao động khoa học và hợp lý đến từng người, từng bộ phận và định mức tổng hợp phù hợp với quy định mà nhà nước đã hướng dẫn và ban hành Các doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký định mức lao động với các cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải tự xây dựng đơn giá tiền lương thường xuyên kiểm tra định mức lao động, đơn giá tiền lương, đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động và tốc độ tăng thu nhập thực tế có một quan hệ tỷ lệ phù hợp

Xác định tổng quỹ lương của doanh nghiệp tùy thuộc căn cứ vào đơn giá tiền lương và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Để tiết kiệm chi tiêu quỹ lương,

Trang 21

thì tiền lương phải được dùng đúng mục đích; không sử dụng quỹ lương một cách tùy tiện để chi cho các mục đích khác.

Quản ký quỹ tiền lương phải trên cơ sở quản lý chặt chẽ cả số lượng và chất lượng lao động; đơn giá tiền lương và gắn với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

+ Đối với các khoản chi tiền mặt cho tiếp khách, hội họp giao dịch, chi đối ngoại, các doanh nghiệp cần tự xây dựng định mức chi tiêu và quy chế quản lý sử dụng Các khoản chi phải có chứng từ hợp lệ, phải gắn với kết quả kinh doanh và không được vượt quá mức khống chế tối đa theo tỷ lệ tính trên tổng chi phí; các khoản chi hoa hồng môi giới phải căn cứ vào hiệu quả kinh tế do việc môi giới mang lại

Ba là các biện pháp khác:

- Xây dựng hệ thống trao đổi và xử lý thông tin trong DN: Lợi thế cạnh tranh của DN phụ thuộc chủ yếu vào hệ thống trao đổi và xử lý thông tin Đây là yếu

tố tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh Điều này đòi hỏi cần phải hiện đại hoá hệ thống trao đổi và xử lý thông tin phục vụ không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Quản trị môi trường: Các khía cạnh thuộc về môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DN như: cơ chế chính sách của Nhà nước, tình hình kinh tế thế giới, trao đổi quốc tế, hệ thống chính trị; mối quan hệ song phương giữa các quốc gia; các hiệp định đa phương điều khiển mối quan hệ giữa các nhóm quốc gia; các tổ chức quốc tế…Vì vậy, muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả cần phải quản trị môi trường Đó là việc thu thập thông tin, dự đoán, ước lượng những thay đổi, bất trắc của môi trường trong và ngoài nước, đưa ra những biện pháp đối phó nhằm giảm bớt những tác động, những tổn thất có thể

có do sự thay đổi, bất trắc đó Thậm chí, nếu dự đoán trước được sự thay đổi môi trường ta có thể tận dụng được những thay đổi này, biến nó thành cơ hội cho việc sản xuất, kinh doanh của DN

Trang 22

Chương 2 : Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và thực trạng hiệu quả kinh doanh tại công ty

2.1.2 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp.

Công ty được thành lập vào năm 2001, với tên gọi ban đầu là Công ty CP

bê tông và xây dựng Thiên Trường

Ngày 22/3/2002 thực hiện Quyết định số 1424/QĐ - UB về việc đổi tên Công ty CP bê tông và xây dựng Thiên Trường thành Công ty TNHH Xây dựng Hồng Phúc thuộc Sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng

Ngày 27/3/2002 Sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng cấp giấy phép kinh doanh số : 0202000652 và chính thức đi vào hoạt động với tên Công ty TNHH Xây dựng Hồng Phúc vào ngày 28/3/2002

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp

2.1.3.1 Chức năng của công ty

Là một doanh nghiệp tư nhân , công ty TNHH Xây dựng Hồng Phúc có các chức năng sau :

- Thực hiện các nhiệm vụ xây dựng các công trình , tư vấn thiết kế và cung cấp dịch vụ đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của công ty

- Thực hiện các công tác hoạch định , tổ chức và lãnh đạo nhằm đảm bảo các hoạt động trong công ty được nhịp nhàng

Trang 23

2.1.3.2 Nhiệm vụ của công ty

Thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước , tuân thủ nghiêm luật pháp nhà nước về quản lý tài chính nghiêm chỉnh thực hiện cam kết trong hợp đồng mua bán và hợp đồng liên quan đến các hoạt động kinh doanh của công ty

Bảo toàn và phát triển nguồn vốn của công ty thông qua việc quản lý và

sử dụng có hiệu quả nguồn vốn , bổ sung vốn kinh doanh , đầu tư mới trang thiết

bị , mở rộng cơ sở hạ tầng nâng cao năng suất phục vụ qua đó tạo nguồn thu lớn hơn , bù đắp chi phí thực hiện mục tiêu lợi nhuận

Tổ chức quản lý tốt nguồn lao động trong công ty , đảm bảo việc làm , thu nhập và các chế độ tiền lương của người lao động và an toàn lao động trong công ty , có kế hoạch và chiến lược quản lý , đào tạo nhân sự một cách hiệu quả , góp phần đẩy mạnh công tác tiêu thụ hàng hóa , nâng cao hiệu quả kinh doanh trong công ty

Hoàn thành những mục tiêu kế hoạch lớn trong những năm tới:

Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

Đổi mới đa dạng hóa hơn nữa cơ cấu , chủng loại mặt hàng

Phát triển, mở rộng thị trường kinh doanh

Kinh doanh các ngành nghề như đã đăng ký trong giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh:

- Tư vấn và xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi

- Sản xuất đồ mộc, trang trí nội thất

- Kinh doanh, sản xuất vật liệu xây dựng

Trang 24

2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của doanh nghiệp

Hình 02 - Tổ chức bộ máy tổ chức doanh nghiệp 2.2.2 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty trong giai đoạn 2009- 2011.

Cán

bộ kỹ thuật chịu trách nhiệm trực tiếp tại CT

Đội

cơ giới

Xưởng gia công

cơ khí

Chủ nhiệm các công trình

Xưởng gia công

CHÍNH

PHÒNG KẾ HOẠCH KỸ THUẬT

PHÒNG KẾ TOÁN TÀI VỤ

Trang 25

Bảng 01: Phân tích báo cáo KQHĐKD của công ty TNHH xây dựngHồng Phúc giai đoạn 2009 – 2011

Đơn vị tính : 1000 đồng

( Nguồn: Báo cáo tài chính 2009, 2010, 2011 của công ty TNHH xây dựng Hồng Phúc )

Trang 26

Căn cứ vào số liệu bảng 01 ta có nhận xét sau :

- Tổng doanh thu năm 2009 là 65.228.398.000 đồng thì năm 2010 đạt 77.581.035.000 đồng, tương ứng đạt 118,94% so với năm 2009 Sang năm

2011 thì tốc độ tăng của doanh thu là 92,15% tức tăng 71.491.634.000 đồng so với năm 2010, doanh thu bán hàng tăng và tốc độ tăng của doanh thu năm sau cao hơn năm trước

- Do tốc độ của doanh thu bán hàng tăng mạnh nên làm cho tốc độ của lợi nhuận trước thuế của công ty cũng tăng mạnh Năm 2010 tăng thêm 91,34%

so với năm 2009 đạt 6.430.825.000 đồng , sang năm 2011 thì lợi nhuận trước thuế tiếp tục tăng với tốc độ cao hơn là bằng 357,40% năm 2010 tương ứng là 22.983.857.000 đồng

- Lực lượng lao động bình quân của công ty cũng tăng nhưng tốc độ tăng không biến động mạnh như LNTT của công ty Năm 2010 tăng thêm 40 người thì năm 2011 số lượng lao động đó lại tăng thêm 60 người, nhu cầu lao động tăng để đảm bảo hoàn thành các công trình theo đúng tiến độ

- Thuế TNDN cũng tăng theo tốc độ tăng của lợi nhuận trước thuế do thuế suất thuế TNDN không thay đổi trong 3 năm 2009, 2010, 2011

- Cùng với sự tăng lên của số lượng lao động thì thu nhập bình quân của người lao động cũng tăng Năm 2009 bình quân 4.120.000 đồng/ người/ tháng thì năm 2010 thu nhập bình quân của lao động tăng là 4.650.000 đồng/ người/ tháng tăng 12,86% so với năm 2009 Năm 2011 thu nhập của lao động trong công ty tiếp tục tăng 5.100.000 đồng/ người/ tháng tăng 450.000 đồng/ người/ tháng, tăng lương sẽ làm cho người lao động có tình thần trách nhiệm, nhiệt tình với công việc hơn Việc tăng lương này cũng một phần là do chính sách tăng lương của nhà nước tác động đến các chính sách tăng lương của công ty

2.3 Phân tích KQKD và thực trạng hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng Hồng Phúc giai đoạn 2009-2011.

2.3.1.Phân tích KQHĐKD trong giai đoạn 2009-2011

Trang 27

Bảng 02: Tình hình biến động kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng Hồng Phúc

Đơn vị tính : 1000 đồng

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 So sánh 2009-2010 So sánh 2010-2011

1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 64.501.493 75.436.447 145.176.416 10.934.954 116,95 69.739.696 192,45

3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 64.501.493 75.436.447 145.176.416 10.934.954 116,95 69.739.696 192,45

3

112.809.171 5.330.877 110,03 54.332.388 192,91

5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 11.355.487 16.959.664 32.367.245 5.604.177 149,35 15.407.581 190,85

6.Doanh thu hoạt động tài chính 568.204 697.196 2.600.819 128.992 122,70 1.903.623 373,04

9.Chi phí quản lý doanh nghiệp 7.597.688 10.787.74

8

10.533.624 3.190.060 141,98 -254.124 97,64

10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 3.465.196 6.448.580 22.146.352 2.983.384 186,10 15.697.772 343,43

14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 3.361.027 6.430.825 22.853.857 3.069.798 191,335 16.523.032 356,93

15.Chi phí thuế TNDN hiện hành 925.742 1.998.947 3.668.140 1.073.205 215,93 1.669.193 183,50

16.Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN 2.439.764 4.431.878 19.285.717 1.992.114 181,65 14.853.839 435,16

( Nguồn: Báo cáo tài chính 2009, 2010, 2011 của công ty TNHH xây dựng Hồng Phúc )

Trang 28

Qua số liệu bảng 02, kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy :

- Do các khoản giảm trừ doanh thu trong 3 năm đều không có nên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chính bằng doanh thu thuần Doanh thu thuần

về bán hàng và cung cấp dịch vụ qua các năm đều tăng Doanh thu thuần năm

2010 tăng so với năm 2009 là 10.935.954 ngàn đồng, tương ứng tăng 16,95% Và sang năm 2011 thì doanh thu thuần cũng tăng khá cao, đạt 145.176.416 ngàn đồng, tăng 69.739.969 ngàn đồng so với năm 2010, tương ứng tăng 92,45% so với năm 2010 Điều này cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đang tiến triển rất tốt Doanh thu tăng như vậy chủ yếu là do năm 2010 doanh thu địa ốc của công ty tăng hơn năm 2009 là 22.620.734 ngàn đồng bằng 933% năm 2009 Sang năm 2011 doanh thu tăng chủ yếu vẫn là do doanh thu địa ốc tăng mạnh tuy nhiên tốc độ tăng chỉ còn 413,9% năm 2010 Các công trình tiêu biểu như khu nhà ở Văn Cao, khu đô thị mới Văn Cao, khu biệt thự Văn Cao… Đạt được kết quả như vậy là nhờ vào sự cố gắng nỗ lực không ngừng của toàn thể nhân viên trong công ty, nhất là sự lãnh đạo sáng suốt của ban lãnh đạo công

ty đã đưa công ty vượt qua những khó khăn của nền kinh tế Ngoài ra, công ty luôn chủ động tìm hiểu nắm bắt và đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, không ngừng nâng cao vị thế cạnh tranh và thu hút thêm nhiều khách hàng

- Một dấu hiệu nữa cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang phát triển khá nhanh là lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng cao qua các năm Lợi nhuận thuần năm 2010 là 6.448.580 ngàn đồng, tăng 2.983.284 ngàn đồng so với năm 2009 tương ứng tăng khoảng 86,10% Đến năm 2011, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng đến 22.146.360 ngàn đồng, tăng 15.697.780 ngàn đồng so với năm 2010, tương ứng tăng 243,43% Nguyên nhân là do các khoản chi phí kinh doanh của công ty trong ba năm đều tăng với tốc độ bằng hoặc thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu Chi phí giá vốn tốc độcó tăng sấp sỉ tốc độ của doanh thu thuần, thu nhập tài chính năm 2009 là âm thì hai năm sau đó công ty đều thu được lợi nhuận từ việc đầu tư tài chính, chi phí tài chính năm 2010 thấp hơn chi phí tài chính năm 2009, thì sang năm 2011 chi phí tài

Trang 29

chính lại tăng mạnh bằng 544,61% năm 2010, do công ty tăng nhiều khoản nợ vay ngắn hạn và dài hạn thêm vào đó là khoản vay dài hạn của năm trước đến năm nay vẫn chưa trả nợ gốc nên chi phí lãi vay cũng tăng mạnh Đặc biệt năm

2011 công ty đã tiết kiệm được khoản chi phí bán hàng giảm mức chi phí này trong năm 2011 xuống bằng 0

- Lợi nhuận trước thuế của công ty cũng đạt mức tăng khá cao Năm

2010, lợi nhuận trước thuế là 6.430.285 ngàn đồng, tăng 3.069.798 ngàn đồng

so với năm 2009 ( tăng 91,34%) Sang năm 2011, lợi nhuận trước thuế đạt 22.953.875 ngàn đồng, tăng 16.523.032 ngàn đồng so với năm 2010, tương ứng 256,93% Do tác động của thu nhập khác nên lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty khác với lợi nhuận thuần kinh doanh của công ty, năm 2009 mức lợi nhuận khác là -104.169 nghìn đồng thì sang năm 2010 mức lợi nhuận khác tăng lên 17.755 nghìn đồng và tiếp tục tăng thêm năm 2011 đạt 707.505 nghìn đồng

do công ty thanh lý nhượng bán một số máy móc thiết bị thi công Việc lợi nhuận khác của công ty thay đổi là khó kiểm soát do những khoản chi phí này đều là những khoản chi bất thường trong công ty

- Cùng với sự phát triển của công ty là sự gia tăng mức đóng góp của công ty vào nguồn thu ngân sách, thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty liên tục tăng trong 3 năm Năm 2010 thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty là 1.998.847 ngàn đồng tăng 115,93% so với năm 2009 Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 là 3.668.140 ngàn đồng tăng 83,5% so với năm 2010 Năm

2011 là do công ty phải đồng thuế trên phần doanh thu chuyển quyền sử dụng đất là 28% Do trong năm doanh thu quyền sử dụng đất phát sinh khá cao đến 13.100.500 ngàn đồng nên thuế thu nhập công ty phải đóng cao

Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm, ta nhận thấy công ty không ngừng cố gắng phấn đấu trong sản xuất kinh doanh, hướng mạnh ra thị trường nhằm nâng cao lợi nhuận Biểu hiện của việc kinh doanh ngày càng tiến triển thuận lợi là sự tăng nhanh về doanh thu và lợi nhuận của công ty Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động công ty cũng gặp phải những

Trang 30

khó khăn, trở ngại làm giảm tốc độ phát triển của công ty Do đó, công ty phải tận dụng và phát huy tối đa những thế mạnh của mình, từng bước khắc phục khó khăn để nâng cao vị thế cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh.

2.3.2.Phân tích tình hình doanh thu của công ty qua 3 năm 2009-2011

Doanh thu là kết quả đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh Nhìn vào bảng số liệu bảng ta thấy: Tổng doanh thu năm 2009 đạt 65.228.398 ngàn đồng

và tăng lên 77.591.035 ngàn đồng vào năm 2010, tăng 18,89% so với năm 2009 Đến năm 2011 thì tổng doanh thu tăng khá cao, tăng 71.481.634 ngàn đồng (tăng khoảng 92,13%) so với năm 2010 Tổng doanh thu năm 2011 đạt 149.072.669 ngàn đồng

Tổng doanh thu của công ty bao gồm:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Doanh thu hoạt động tài chính

- Thu nhập khác ( thu nhập bất thường )

Trong đó :

* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: nguồn thu chính của công ty Năm 2009, doanhh thu này đạt 64.501.493 ngàn đồng và tăng lên 75.436.447 ngàn đồng vào năm 2010, tăng 16,95% so với năm 2009 Nhưng đến năm 2011 thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã tăng lên 145.176.416 ngàn đồng, đạt mức tăng trưởng khá cao, tăng 69.739.969 ngàn đồng so với năm 2010, tương ứng tăng khoảng 92,45% Đạt được mức tăng trưởng này không phải đơn giản, đó là cả một quá trình phấn đấu, cố gắng nỗ lực không ngừng của toàn thể nhân viên và ban lãnh đạo công ty Nếu xem xét chi tiết hơn nữa, chúng ta sẽ thấy doanh thu chủ yếu của công ty là doanh thu từ các hoạt động tư vấn, thiết

kế, thi công và địa ốc.Đây là 3 nguồn thu chính có sức ảnh hưởng rất lớn đến tổng doanh thu của công ty

Qua bảng số liệu ta thấy :

- Doanh thu tư vấn, thiết kế năm 2010 đạt 21.099.959 ngàn đồng, tăng 19,37% so với năm 2009 Vì nền kinh tế ngày càng phát triển , nhu cầu xây

Trang 31

dựng cơ sở hạ tầng của các tổ chức kinh tế - xã hội cũng tăng theo, thêm vào đó mức sống của người dân tăng lên dẫn theo nhu cầu xây dựng nhà ở cũng tăng nên công ty nhận được ngày càng nhiều hợp đồng tư vấn, thiết kế Phần lớn các hợp đồng của công ty là các dự án đầu tư thuộc ngân sách nhà nước, các hợp đồng xây dựng dân dụng chiếm tỷ trọng không nhiều nhưng đang có xu hướng tăng lên trong những năm gần đây Do đại đa số các công trình công ty thực hiện thuộc nguồn ngân sách nên khối lượng công việc hoàn thành thường không được quyết toán hết mà chỉ được quyết toán một phần tùy thuộc vào nguồn vốn xây dựng cơ bản của tính phân bổ trong từng năm Chính vì vậy mà mặc dù khối lượng công việc tư vấn thiết kế hoàn thành trong năm 2011 rất lớn nhưng doanh thu tư vấn thiết kế năm 2011 lại giảm, chỉ đạt 17.526.528 ngàn đồng, thấp hơn 3.573.431 ngàn đồng so với năm 2010, tức giảm khoảng 16,94%.

Trang 32

Bảng 03: Tình hình doanh thu của công ty TNHH xây dựng Hồng Phúc trong3 năm 2009-201.

-2.Doanh thu hoạt động

tài chính

-Lãi tiền gửi, lãi cho vay 497.404 573.296 1.263.178 75.892 115,26 689.882 219,71

-Cổ tức, lợi nhuận được

Trang 33

Nguyên nhân chủ yếu là do công ty thực hiện các công tác tư vấn, thiết

kế, nhận thầu hơn 90% là các công trình thuộc nguồn vốn ngân sách như: khu biệt thự An Phú, Quận 2, TP Hồ Chí Minh, Cụm cao óc văn phòng và căn hộ cao cấp đường Văn Cao – Hải Phòng, dự án phát triển giao thông đô thị Hải Phòng… mà nguồn vốn xây dựng cơ bản của tỉnh năm 2011 chỉ tập trung bố trí thanh toán cho khối lượng hoàn thành những năm trước Thêm vào đó các công

ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn ngày càng tăng do thành lập mới hoặc do các công ty từ tỉnh khác đến hoạt động… làm tăng tính cạnh tranh, chia xẻ thị trường tư vấn trên địa bàn Lĩnh vực tư vấn, thiết kế là lĩnh vực hoạt động truyền thống của công ty, qua một thời gian dài hoạt động công ty cũng đã dựng được

uy tín đối với khách hàng trong vào ngoài tỉnh Do đó công ty nên phát huy thế mạnh này kết hợp với việc nâng cao chất lượng của hoạt động tư vấn, thiết kế để tăng khả năng khả năng cạnh tranh và thu hút thêm nhiều khách hàng góp phần tăng doanh thu trong tương lai và mở rộng địa bàn hoạt động sang các tỉnh khác

-Doanh thu thi công của công ty đang có xu hướng giảm, doanh thu hai năm sau thấp hơn khá nhiều so với năm 2009 Cụ thể, doanh thu thi công năm

2009 đạt 35.399.012 ngàn đồng nhưng sang năm 2010 chỉ đạt 16.191.101 ngàn đồng, giảm 19.207.911 ngàn đồng thấp hơn 50% so với năm 2009, khoảng 54,26% Năm 2011 doanh thu thi công có chiều hướng tăng trở lại, tăng 6.591.641 ngàn đồng ( tăng 40,71% ) so với năm 2010 nhưng vẫn ở mức thấp hơn so với năm 2009, giảm khoảng 35,64% so với năm 2009

Nguyên nhân chủ yếu là do đặc thù của nghành xây dựng khi công trình hoàn thành phải được nghiệm thu thanh lý và quyết toán công trình xong mới được ghi nhận doanh thu như công trình kho chứa hàng cảng Đình Vũ, khu đô thị mới Văn Cao Hải Phòng, Vì vật mà mặc dù khối lượng hoàn thành của năm

2010 và năm 2011 rất cao nhưng phần lớn đến năm 2012 mới được quyết toán

để ghi nhận doanh thu nên làm cho doanh thu thi công năm 2010 và 2011 giảm mạnh so với năm 2009

Trang 34

Bên cạnh đó các đội thi công chỉ tập trung vào các dự án do công ty làm chủ đầu tư, chưa chủ động tìm kiếm các hợp đồng từ bên ngoài trong khi nhu cầu của thị trường đang có xu hướng tăng Nhưng sang năm 2011, khi mà các hoạt động trên thị trường bất động sản gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi công ty phải chủ động hơn trong kinh doanh, phải phát huy tối đa các thế mạnh trong lĩnh vực hoạt động truyền thống là tư vấn và thiết kế và thi công, các đội thicoong cũng đã chủ động hơn trong việc tìm hiểu thị trường và tìm kiếm hợp đồng từ các nguồn vốn khác nhau như từ người dân, các tổ chức kinh tế - xã hội ….vì vậy doanh thu năm 2011 cũng tăng khá cao so với năm 2010 Doanh thu thi công năm 2011 đạt 22.782.742 ngàn đồng tăng 40,71% so với năm 2010 Đây là dấu hiệu đáng mừng của công ty nhưng công ty cần phải phấn đấu hơn nữa, chủ động hơn trong kinh doanh để đạt và vượt mức kế hoạch đề ra là 35.000.000 ngàn đồng - doanh thu thi công thiết kế năm 2012.

-Lĩnh vực kinh doanh địa ốc là lĩnh vực kinh doanh có khả năng sinh lời cao nhưng cũng đầy rủi ro Đây là lĩnh vực kinh doanh mới được công chú trọng đầu tư vào năm 2009 có tốc độ phát triển rất cao

Doanh thu địa ốc năm 2009 đạt 2.715.522 ngàn đồng, chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu khoảng 4,16%, doanh thu địa ốc năm 2010 đạt mức tăng trưởng khá cao và đã trở thành doanh thu chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh thu năm 2010 khoảng 32,65% Doanh thu địa ốc năm 2010 đạt 25.336.256 ngàn đồng, tăng 22.620.734 ngàn đồng ( tăng 833,02% ) so với năm 2009

Do công ty chỉ mới chú trọng đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh này vào năm 2009 nên doanh thu và chi phí phát sinh không nhiều, nhưng sang năm

2010 thì các dự án của công ty bắt đầu thu hút được nhiều khách hàng và đem lại hiệu quả cao, doanh thu từ đó cũng bắt đầu tăng và tiếp tục tăng vào những năm sau Năm 2011 doanh thu địa ốc đạt 104.867.146 ngàn đồng, tăng 79.530.890 ngàn đồng so với năm 2010, tăng 313,9% Doanh thu địa ốc ngày càng chiếm vị trí quan trọng và có khả năng ảnh hưởng rất lớn đến tổng doanh

Trang 35

thu của công ty với tỷ trọng khoảng 70,35% trong tổng doanh thu năm 2011 Đây là nguồn thu quan trọng của công ty.

Sở dĩ doanh thu hoạt động kinh doanh địa ốc của công ty tăng nhanh như vậy là do các sản phẩm của công ty - các kiểu nhà do công ty thiết kế và xây dựng vừa có mẫu mã đẹp vừa đạt chất lượng cao nên thu hút được nhiều khách hàng, một điều đáng chú ý nữa là công ty đã khai thác và đáp ứng được nhu cầu của từng nhóm khách hàng từ khách hàng có thu nhập cao đến khách hàng có thu nhập thấp nên doanh thu địa ốc tăng nhanh qua các năm

-Ngoài 3 nguồn thu chính là doanh thu tư vấn thiết kế , doanh thu thi công

và doanh thu địa ốc, công ty cồn có nguồn thu từ doanh thu quyền sử dụng đất, doanh thu bán vật liệu xây dựng, doanh thu ép cọc… Đây là những khoản thu nhập phát sinh không thường xuyên của công ty Riêng doanh thu bán vật liệu xây dựng đến năm 2011 thì không có, do trong năm 2011 công ty đã tách hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng ra chuyển sang cho công ty thành viên hạch toán Tuy các khoản thu nhập này phát sinh bất thường và chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu nhưng cũng góp phần làm tăng doanh thu của công ty,

vì vậy công ty cũng nên quan tâm và có biện pháp để tăng các khoản thu nhập khác, góp phần đa dạng hóa nghành nghề kinh doanh của công ty

→ Qua phân tích cho thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đạt mức tăng trưởng khá cao và góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng này là doanh thu từ hoạt động kinh doanh địa ốc Bên cạnh đó vẫn còn một số hoạt động kinh doanh doanh thu bị giảm làm ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng chung của doanh thu toàn công ty như hoạt động tư vấn thiết kế và thi công Đây

là vấn đề công ty cần xem xét và có biện pháp khác phục nhằm nâng cao hơn nữa doanh thu cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

* Doanh thu hoạt động tài chính:

Bên cạnh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thì doanh thu hoạt động tài chính cũng là một phần trong tổng doanh thu của công ty Mặc dù chiếm một tỷ trọng rất khiêm tốn chỉ khoảng 0,87% trong tổng doanh thu nhưng

Ngày đăng: 07/07/2016, 20:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. TS Nguyễn Năng Phúc, giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: PGS. TS Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
2. Nguyễn Văn Công, giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân năm 2009
3. PGS. TS. Vũ Công Ty, TS Bùi Văn Vần, giáo trình Tài chính doanh nghiệp, nhà xuất bản Tài chính, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS. TS. Vũ Công Ty, TS Bùi Văn Vần
Nhà XB: nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2008
4. PGS. TS. Lưu Thị Hương, PGS. TS. Vũ Duy Hào, Tài chính doanh nghiệp, nhà xuất bản Lao động, năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: nhà xuất bản Lao động
5. PGS. TS. Tô Thị Phượng, giáo trình lý thuyết thống kê, nhà xuất bản Tài chính, năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình lý thuyết thống kê
Nhà XB: nhà xuất bản Tài chính
6. Nguyễn Minh Khôi (2006 ), giáo trình kinh tế xây dựng, NXB Xây dựng, Hà Nội Khác
7. Các tài liệu của công ty TNHH xây dựng Hồng Phúc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ DUPONT - Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng hồng phúc
Hình 1 Sơ đồ DUPONT (Trang 17)
2.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của doanh nghiệp - Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng hồng phúc
2.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của doanh nghiệp (Trang 24)
Bảng 01: Phân tích báo cáo KQHĐKD của công ty TNHH xây dựngHồng Phúc giai đoạn 2009 – 2011 - Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng hồng phúc
Bảng 01 Phân tích báo cáo KQHĐKD của công ty TNHH xây dựngHồng Phúc giai đoạn 2009 – 2011 (Trang 25)
Bảng 02: Tình hình biến động kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng Hồng Phúc . - Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng hồng phúc
Bảng 02 Tình hình biến động kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng Hồng Phúc (Trang 27)
Bảng 03: Tình hình doanh thu của công ty TNHH xây dựng Hồng Phúc trong3 năm 2009-201. - Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng hồng phúc
Bảng 03 Tình hình doanh thu của công ty TNHH xây dựng Hồng Phúc trong3 năm 2009-201 (Trang 32)
Bảng 06: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu - Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng hồng phúc
Bảng 06 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (Trang 42)
Bảng 07: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay - Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng hồng phúc
Bảng 07 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay (Trang 44)
Bảng 08: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh - Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng hồng phúc
Bảng 08 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh (Trang 46)
Hình 03: Sơ đồ phân tích DUPONT của công ty TNHH xây dựng Hồng - Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng hồng phúc
Hình 03 Sơ đồ phân tích DUPONT của công ty TNHH xây dựng Hồng (Trang 49)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG - Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng hồng phúc
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG (Trang 65)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w