Chính vì thế phân tích tài chính sẽ cho chúng ta thấy đợc một bức tranh toàn cảnh về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở cả quá khứ, hiện tại và tơng lai, từ đó đề ra những
Trang 1Lời mở đầu
Việt Nam đang từng bớc hội nhập vào nền kinh tế thế giới Nền kinh tế
n-ớc ta hiện nay là nền kinh tế thị trờng phát triển, các mối quan hệ nảy sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng trở nên đa dạng và phong phú, tạo ra nhiều thách thức trong cạnh tranh Đồng thời, cũng tạo ra những điều kiện tiền
đề mới, thời cơ mới Điều đó, không chỉ diễn ra đối với các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giữa các đơn vị sản xuất kinh doanh với nhau Bởi vậy, đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải đẩy nhanh các quá trình sản xuất kinh doanh, chú trọng đến việc nâng cao chất lợng quản trị doanh nghệp, không ngừng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ, tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm, góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, các nhà quản trị doanh nghiệp phải hết sức năng động linh hoạt và nhạy bén theo cơ chế thị trờng, chớp thời cơ, tận dụng mọi khả năng về nguồn lực sẵn có, đẩy mạnh các hoạt động đầu t tài chính
và các hoạt động khác cho doanh nghiệp.
Sức mạnh của một doanh nghiệp đợc thể hiện rõ nét nhất qua tình hình tài chính của doanh nghiệp đó vì tài chính là điều kiện tiên quyết để mọi hoạt
động của doanh nghiệp đợc diễn ra nhịp nhàng, liên tục Chính vì thế phân tích tài chính sẽ cho chúng ta thấy đợc một bức tranh toàn cảnh về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở cả quá khứ, hiện tại và tơng lai, từ đó đề ra những biện pháp khắc phục những hạn chế trong hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả.
Nhận thức đợc vai trò và tầm quan trọng đó, em đã chọn đề tài: “Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản và biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần đầu t xây lắp điện Hải Phòng với mong muốn góp”
phần nhỏ bé của mình vào việc hoàn thiện công tác tài chính của công ty.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của chuyên đề gồm 4 phần:
Chơng I: Giới thiệu về công ty.
Chơng II: Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp và phân tích tình hình
tài chính của doanh nghiệp.
Chơng III: Phân tích tình hình tài chính của công ty.
Chơng IV: Một số biện pháp củng cố tình hình tài chính của công ty.
Trang 3Chơng I Giới thiệu về công ty cổ phần đầu t xây lắp
điện hải phòng
I - Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu t xây lắp điện Hải Phòng
Ngày nay tiền thân là công ty Điện lực Hải Phòng đợc UBND Thành phốHải Phòng quyết định thành lập ngày 31/7/1976 trụ sở làm việc: Số 1 - đờngTrần Tất Văn – quận Kiến An – Thành phố Hải Phòng
Từ năm 1992 trở về đây do cơ cấu của nền kinh tế có sự thay đổi cùng với
sự phân cấp của Nhà nớc đối với doanh nghiệp Ngày 18/12/1992 căn cứ vàothông báo số 202/NL/TCCB – LB của Bộ trởng, Bộ năng lợng đổi tên công tythành “Công ty xây lắp điện Hải Phòng” và chịu sự quản lý của Sở giao thôngcông chính Hải Phòng
Đến năm 2004 thực hiện quyết định số 831/ QĐ - UB ngày 05/4/2004 củaUBND Thành phố Hải Phòng về việc tiến hành cổ phần hoá Công ty xây lắp điệnHải Phòng
Và Công ty cổ phần đầu t xây lắp điện Hải Phòng đã đợc chuyển đổi từdoanh nghiệp Nhà nớc Công ty xây lắp điện Hải Phòng theo quyết định số 3629/QĐ - UB ngày 31/12/2004
Tên giao dịch quốc tế của công ty là HECICO
Công ty đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203001207 do
sở kế hoạch và đầu t thành phố Hải Phòng ngày 04/1/2005
Công ty với chức năng nhiệm vụ là: Khảo sát thiết kế xây dựng các đờngdây tải điện từ 110kv trở xuống và lắp đặt các trạm biến áp từ 50KVA trở lênphục vụ các ngành kinh tế, công nông nghiệp, thuỷ lợi, quốc phòng, giao thôngvận tải du lịch, dịch vụ, điện chiếu sáng công cộng, điện sinh hoạt, Công ty liêndoanh trong và ngoài thành phố
Tính chất của công việc vừa thủ công, vừa phức tạp, đòi hỏi kỹ thuật cao,
độ chính xác lớn, do những địa hình hoạt động ở nhiều nơi nh :Quảng Ninh, Cát
Bà, công trình đờng 5, Hà Bắc, mà giá trị vật liệu lớn nhiều chủng loại, vật tcồng kềnh dể vỡ khó bảo quản đặt ra yêu cầu cao, công tác quản lý bảo quản antoàn, tránh h hỏng mất mát
lý của công ty
1 Chức năng và quyền hạn của công ty
Trang 4- Khảo sát thiết kế, xây lắp đờng dây và trạm biến áp từ 35kv trở xuống thicông xây lắp các hệ thống điện lực, điện chiếu sáng, điện báo cháy, điện điềukhiển tự động ,
- Sản xuất các loại cột bê tông cốt thép, sản suất các phụ liệu điện phục vụxây lắp đờng dây và trạm biến áp
- Nhận thầu thi công các công trình điện từ 35kv trở xuống ở nhóm B vớigiá trị xây lắp là trên 40 tỷ Việt Nam đồng
Ngoài ra công ty còn liên kết với một số trờng đại học trong nớc thành lậpTrung tâm ứng dụng công nghệ tự động hoá, Trung tâm có khả năng:
- Sản xuất các tủ, bảng điện, tủ điện , tủ điện điều khiển
- Cung cấp và lắp đặt các thiết bị, dây chuyền sản xuất, sửa chữa, bảo ỡng máy biến thế và các thiết bị điện
d-2 Cơ cấu tổ chức của công ty.
Trải qua gần 30 năm hoạt động và phát triển cùng với sự thay đổi của cơchế kinh tế thì cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty đã cónhiều cải tiến, thay đổi về số lợng cán bộ lãnh đạo, nhân viên quản lý Có thể nóicho đến nay bộ máy quản lý của Công ty đợc thiết kế theo mô hình trực tuyếnvới một cấp quản lý
Dới đây là mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty đợc thể hiện quasơ đồ sau :
hội đồng quản trị Ban kiểm soát
-XN quản lý KD điện nông thôn
-XN t vấn thiết kế
- XN bê tông và XD
Đại hội cổ đông
Trang 5Những năm qua, để nâng cao đợc năng suất lao động và giảm bớt chi phítiền lơng trong công ty, việc tổ chức lại bộ máy quản lý cho phù hợp với thực tếluôn đựoc công ty coi trọng Từ đó phát huy tối đa khả năng của mỗi phòng ban
và các khối xây lắp cùng các khối ngành nghề khác , trong đó:
- Đại hội cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất, đại hội cổ đông bầu rahội đồng quản trị và ban kiểm soát
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở hữu của công ty,
có quyền nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định
và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đềthuộc thẩm quyền trách nhiệm của chủ sở hữu phân cấp cho các cơ quan, tổ chứckhác là chủ sở hữu thực hiện
- Ban kiểm soát: Do Hội đồng quản trị thành lập, giúp Hội đồng quản trịkiểm tra, giám sát tính hợp lí, hợp pháp, chính xác và trung thực trong quản lí
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi chép sổ kế toán, báo cáo tài chính,việc chấp hành điều lệ của Công ty, Nghị quyết, nghị định của Hội đồng quản trị,Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Ban tổng giám đốc: Giám đốc là ngời đại diện theo pháp luật, điều hànhhoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị và tr-
ớc pháp luật về thực hiện các quyền và nghĩa vụ đợc giao Giám đốc do Hội
đồng quản trị tuyển dụng và bổ nhiệm hoặc kí hợp đồng, chấm dứt hợp đồng saukhi đợc ngời quyết định thành lập Công ty chấp nhận
- Giúp việc cho Giám đốc là các Phó giám đốc tham mu cho Giám đốc vàthay mặt Giám đốc điều hành các công việc khi Giám đốc uỷ quyền
*Các phòng ban chức năng: Chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc, có
các chức năng và nhiệm vụ sau:
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mu, giúp việc cho Giám đốc trong việc
tổ chức cán bộ, bố trí sắp xếp lao động, theo dõi giải quyết các chế độ về địnhmức lao động, tiền lơng Thực hiện nhiệm vụ quản lí hồ sơ và lu trữ tài liệu
- Phòng kế hoạch thị trờng: Xây dựng chiến lợc sản xuất kinh doanh vàtheo dõi lập dự toán, để tính toán giá thành sản phẩm, xây dựng định mức vật t,
định mức lao động, tham gia công tác soạn thảo hợp đồng kinh tế với các đơn vịgiao thầu, bám sát tiến độ thi công công trình Tìm hiểu thu nhập thông tin, tổchức triển khai công tác quảng cáo, tiếp thị, tìm kiếm các hạng mục công trình
Trang 6- Phòng kỹ thuật – Công nghệ : Quản lý công tác an toàn hớng dẫn, đàotạo, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật thi công kỹ thuật công nghệ, dự toán bản vẽ côngtrình xây dựng cơ bản Tổ chức nâng bậc cho công nhân, thực hiện công táckiểm nghiệm, thí nghiệm thiết bị và điều hành trực tiếp các dự án.
- Phòng Kế toán tài chính: Phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty mộtcách đầy đủ, kịp thời, chính xác Thu nhập, phân loại, xử lý tổng hợp, số liệuthông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp thông tin cần thiếtcho các đối tợng sử dụng thông tin khác nhau Theo dõi đôn dốc thu hồi vốn vàthu hồi công nợ, kiểm tra phát hiện những sai sótvề quản lý tài chính (nếu có)biểu hiện làm ăn thua lỗ chi sai nguyên tắc Đề xuất các biện pháp uốn nắn hoặc
xử lý sai phạm kịp thời Tổng hợp số liệu và lập báo cáo kế toán theo định kỳ
- Ban dự án: Giúp Giám đốc lập các dự án cho công trình thi công
- Ban Th ký ISO: Duy trì hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn Quốctế
+ Lập kế hoạch thi công sao cho đúng tiến độ
+ Cùng với công ty quyết toán, thanh toán công trình sau khi đã bàn giaocho bên chủ đầu t
+ Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc, quản lý tốt các mặt trong đơn vị mìnhKhối ngành nghề khác:
- Xí nghiệp kinh doanh nông thôn : Nhận quản lý tài sản các công trình
điện nông thôn do Công ty vay vốn trực tiếp đầu t để tổ chức kinh doanh bán
điện, hạch toán kinh tế báo sổ
- Xí nghiệp t vấn thiết kế: Có một đội ngũ kỹ s thiết kế giầu kinh nghiệmvới gần 30 năm trong nghề, đợc công ty trang bị cho đầy đủ phơng tiện máy mócphục vụ công tác
+ T vấn lập phơng án tiền khả thi
+ Khảo sát thiết kế các công trình
+ Thí nghiệm hiệu chỉnh các thiết bị trớc khi lắp đặt
+ Xí nghiệp bê tông và xây dựng
Trang 7Với đội ngũ kỹ s và công nhân lành nghề, xí nghiệp bê tông và xây dựngchuyên sản xuất các loại cột điện bê tông, cốt thép từ 6m – 20m các loại (cả cộtvuông và cột tròn) phục vụ cho xây lắp công trình, ngoài ra còn phục vụ chokhách hàng có nhu cầu.
- Xí nghiệp cơ điện: Đợc trang bị đầy đủ máy móc thiết bị phục vụ việcgia công các thiết bị phụ liệu điện đáp ứng việc xây dựng đờng dây và trạm biến
áp Xí nghiệp cũng có một đội ngũ kỹ s cơ điện chuyên ngành, có tập thể côngnhân lành nghề, có khả năng chế tạo các loại vỏ, tủ điện, tủ điều khiển, tủ điệnhạ thế đáp ứng yêu cầu sản xuất cho khách hàng với độ chính xác cao
- Xí nghiệp thơng mại dịch vụ: Chuyên cung ứng các loại vật t, thiết bị
điện các chủng loại dây cáp điện đáp ứng nhu cầu cho khách hàng trong thờigian thích hợp nhất với giá cả phù hợp có bảo hành
3 Hình thức tổ chức của phòng tài chính kế toán của công ty
Công ty CPĐTXL điện Hải Phòng Là một doanh nghiệp có quy mô vừahoạt động trên một địa bàn rộng, tập trung, nên công ty tổ chức công tác kế toántheo hình thức tập trung Toàn bộ công việc kế toán đợc thực hiện tập trung tạimột phòng gọi là phòng kế toán tài chính, có chức năng giúp Giám đốc về lĩnhvực kế toán tài chính, theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, tình hìnhthực hiện các chế độ chính sách về quản lý kinh tế tài chính, tình hình lợi nhuận,tình hình thu hồi công nợ, thanh toán với nhà cung cấp, với ngân sách, chuchuyển vốn, vòng quay vốn, chi phí thực tế phát sinh, hiệu quả sản xuất kinhdoanh
Phòng tài chính kế toán đợc biên chế 7 đồng chí và đợc phân công cụ thểtheo sơ đồ sau:
Trang 8* Kế toán trởng
- Là ngời chỉ đạo công tác hạch toán của phòng kế toán
- Nghiên cứu chế độ văn bản pháp luật về kế toán và thống kê cùng các chế độvăn bản pháp khác có liên quan về vấn đè tài chính
- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc công ty và cơ quan pháp luật về mọi số liệucủa nhân viên trong phòng
* Kế toán tiền lơng BHXH
+ Nhiệm vụ của kế toán trởng – BHXH
- Tập hợp tiền lơng, tiền thởng
- Trong tháng tính BHXH, BHXH, KPCĐ theo đúng quy định của Nhà nớc
* Kế toán thanh toán Ngân hàng
- Nhiệm vụ: Đi giao dịch Ngân hàng
- Kế toán thu, chi tiền gửi Ngân hàng
- Kế toán tiền vay Ngân hàng
- Kế toán thanh toán, theo dõi tài khoản
TK 131 phải thu của khách hàng
TK 141 thanh toán tạm ứng
* Kế toán nguyên vật liệu - giá thành
- Theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho vật t
- Tính giá thành thực tế bình quân của vật t
- Tập hợp chi phí từng công trình và hạng mục công trình
- Đối chiếu số liệu với kế toán kho và kế toán tổng hợp
* Kế toán khấu hao TSCĐ
- Viết phiếu thu, phiếu chi tiền mặt
Trang 9- Theo dõi doanh thu bán hàng
- Theo dõi tình hình khấu hao hàng tháng
- Lập biểu kế toán tài sản quy định, quý, năm theo yêu cầu của phòng
* Kế toán tổng hợp
- Có nhiệm vụ theo dõi tình hình vốn và nguồn vốn của công ty
- Định khoản kế toán, vào sổ cái, làm báo cáo kế toán tháng, quý, năm
- Theo dõi số đầu kỳ, số phát sinh tăng (giảm) và số d cuối kỳ của từng tài khoản
kế toán
- Tính và nộp thuế theo đăng ký nộp thuế với cục thuế
- Tiếp các đoàn thanh tra và kiểm tra
* Kế toán kho kiêm thủ quỹ
- Nhận và cấp phát tiền mặt
- Kiểm quỹ hàng tháng, đối chiếu số chi với kế toán tổng hợp
- Hàng tháng lập báo cáo quý, năm
- Lập lơng và BHXH của công nhân biên chế
- Lập bảng thanh toán lơng hợp đồng, phụ trợ xây lắp công trình
Qua đây, ta thấy công ty CPĐTXLĐHP có đội ngũ nhân viên kế toán, có trình độnghiệp vụ thành thạo, có kinh nghiệm trong công tác và luôn hoàn thành nhiệm
vụ với trách nhiệm cao
* Hình thức sổ sách kế toán
Hiện nay Công ty CPĐTXLĐHP đang vận dụng hình thức kế toán, chứng
từ ghi sổ Việc vận dụng hình thức kế toán này với Công ty là rất phù hợp vìcông ty là một doanh nghiệp có quy mô vừa, có nhiều nghiệp vụ kinh tế phátsinh sử dụng nhiều tài khoản đáp ứng đợc nhu cầu Qua đó dễ dàng kiểm tra, đốichiếu thuận lợi cho việc công tác trong phòng, điều kiện phòng kế tóan đựơctrang bị máy vi tính
Hơn thế nữa hiện nay công ty đã lập chơng trình riêng cho công tác kếtoán, áp dụng hình thức này phòng kế toán của công ty đã sử dụng những sổ sách
kế toán sau:
- Sổ sách kế toán tổng hợp: Là sổ chi tiết chứng từ ghi sổ, sổ cái các tàikhoản
- Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết TSCĐ.Từ đó ta có thể tóm tắt trình tự ghi
sổ kế toán, hình thức ghi sổ bằng sơ đồ dới đây:
Chứng từ gốc
Trang 10Ghi chú :
: Ghi hàng ngày
:Ghi cuối tháng
:Đối chiếu kiểm tra
III - Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
T tởng của CBCNV trong công ty đều ổn định khi bớc vào Cổ phần hoá vìnhận thức đợc chủ trơng, chính sách của Nhà nớc trớc sự phát triển của nền kinh
tế thị trờng Do vậy mà hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thờigian qua nhất là từ khi cổ phần hoá đã có tốc độ tăng trởng khá cao.Sản lợng củaCông ty tăng từ 20% - 25% so với năm trớc trớc.Mặc dù sản lợng tăng cao nhngdoanh thu lại giảm đi, nh năm 2004 doanh thu đạt 78.171.202.208đ thì năm
2005 doanh thu chỉ đạt là 75.140.364.929đ giảm đi 3.030.837.297đ Doanh thugiảm là do các đơn vị
trong công ty cha sát sao trong việc thu hồi nợ, chủ đầu t cha có tiền để thanhtoán hoặc nguồn vốn công trình cha có
Công ty đã có nhiều cố gắng duy trì khách hàng truyền thống và phát triểnthêm nhiều khách hàng mới Trong công tác Marketing công ty cần phải cónhững cải tiến thiết thực hơn nữa để thích hợp với cơ chế thị trờng, mở rộng thịtrờng, tiếp cận với các doanh nghiệp có nhu cầu cung cấp và lắp đặt thiết bị điện
Công ty CPĐTXLĐHP trong những năm qua đã gặt hái đợc những thànhquả trên là do những nguyên nhân:
+ Công ty có đội ngũ lãnh đạo đoàn kết, năng động trong cơ chế thị trờng,
có đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật đa ngành, giỏi về chuyên môn nghiệpvụ
Trang 11+ Công ty đợc các chủ đầu t tin tởng và tín nhiệm do chất lợng cao của cáccông trình và kịp tiến độ đề ra.
Những kết quả sản xuất kinh doanh mà công ty đã đạt đợc là điều đángphấn khởi, nhng công ty cũng không dừng lại ở đó và cũng từ nhìn thấy nhữngmặt khiếm khuyết trong sản xuất kinh doanh để đề ra các biện pháp chuyển giaocông nghệ, đầu t thêm trang thiết bị để nâng cao năng suất, chất lợng công trình,củng cố hoàn thiện các chính sách đối với ngời lao động
Tất cả các yếu tố trên đòi hỏi công ty phải có biện pháp toàn diện đểkhông ngừng nâng cao chất lợng, dịch vụ, giảm giá sản phẩm, tăng lợi nhuậnthông qua việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng
2 Tình hình TSCĐ của công ty
Riêng về TSCĐ của công ty đại đa số là cũ kĩ, khấu hao gần hết là phơngtiện vận tải, thiết bị phục vụ cho công tác lắp đặt công trình, trong quá trình sảnxuất bị h hỏng nhiều, phải sửa chữa luôn và năng suất thấp dẫn đến năng suấtthiết bị phục vụ không cao chỉ đạt 60% - 70% công suất còn lại là 20% - 30% làsủa chữa Trong năm 2004 công ty đã có hớng dẫn đầu t nhng trong đó đầu t tàichính chiếm gần 50% tổng đầu t
Tính đến ngày 31/12/2005 lực lợng lao động của công ty là 365 ngời,trong đó lao động gián tiếp là 115 ngời còn lao động trực tiếp là 250 ngời.Songsong với việc phát triển sản xuất, công ty trong thời gian qua cũng đã tổ chức đàotạo và đào tạo lại để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho công nhân kỹ thuật,nhân viên quản lý và tăng cơng tuyển chọn bổ sung các nhân viên mới có trình
độ vào làm việc tại công ty
Về công tác tiền lơng, công ty đã làm tốt trong những năm qua, đời sốngcủa CBCNV công ty đã ổn định và năm sau cao hơn năm trớc, tuy nhiên trongcông tác định mức, khoán sản phẩm có thởng luỹ tiến để thúc đẩy và phát huykhả năng sáng tạo của công nhân trong lao động sản xuất Cụ thể thu nhập của
Trang 12ngời lao động trong công ty ngày đợc cải thiện nh năm 2005 thu nhập của ngờilao động đạt 1.020.500đ/ngời/tháng thì đến năm 2006 thu nhập tăng lên1.135.000đ/ngời/tháng tăng 111,2% Sự phát triển này đợc đánh giá trên các mặthoạt động của công ty
Song song với việc phát triển sản xuất, công ty trong thời gian qua cũng đã
tổ chức đào tạo và đào tạo lại để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho công nhân
kỹ thuật, nhân viên quản lý và tăng cờng tuyển chọn bổ sung các nhân viên mới
có trình độ vào làm việc tại công ty
VI – Những thuận lợi, khó khăn và định h ớng phát triển công ty
1 Thuận lợi
Đợc Thành uỷ, UBND Thành phố, lãnh đạo ngành quan tâm sâu sắc tạo
điều kiện để Công ty sản xuất kinh doanh có hiệu quả Công ty có đội ngũ cán
bộ, công nhân viên chức có bản lĩnh trong tìm kiếm việc làm sản xuất kinhdoanh, quản lý kinh tế, cạnh tranh thị trờng, có đội ngũ công nhân hăng say tậntuỵ với công việc, chăm lo gắn bó với Công ty, có kinh nghiệm và tay nghề sảnxuất, sớm tiếp thu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến Trang thiết bị phục vụkinh doanh, giao dịch hiện đại và ngày càng phát huy tác dụng trong thời đạicông nghệ thông tin nh hiện nay Sự nhất trí đoàn kết cao của Đảng,chính quyền,công đoàn trên nguyên tắc tập trung dân chủ, có quyết tâm phấn đấu hoàn thànhcác chỉ tiêu kinh tế xã hội
Có nhiều doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là có sự
có mặt của các công ty TNHH Họ mới thành lập nhng cơ cấu tổ chức rất gọnnhẹ và tỏ ra khá năng động trong việc đáp ứng nhu cầu của thị trờng Sự xuấthiện của các đối thủ cạnh tranh sẽ gây ảnh hởng rất nhiều đến doanh thu và lợinhuận của công ty trong thời gian tới
3 Định hớng phát triển
Gắn với việc triển khai thực hiện Nghị quyết 32/BCT của Bộ chính trị vàphát triển thành phố Hải Phòng và thực hiện Các Nghị quyết của ban thờng vụThành uỷ Hải Phòng về phát triển cơ sở hạ tầng, Công ty nhận thức rõ sự sốngcòn của nhân dân là không ngừng phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao chất
Trang 13lợng sản phẩm Công ty CPĐTXL điện Hải Phòng sau khi cổ phần hoá dới sựlãnh đạo của Đảng uỷ, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc điều hành cùng với cácphòng ban nghiệp vụ định hớng phát triển, tìm ra giải pháp để từng bớc đa công
ty vào hoạt động ổn định và tạo thế đi lên vững chắc góp phần phát triển chungcủa Thành phố đô thị loại I cấp Quốc gia
Trên cơ sở các ngành nghề kinh doanh có hiệu quả, sau khi cổ phần hoá
đơn vị tiến hành củng cố, tổ chức lại sản xuất kinh doanh, định hình rõ chứcnăng từng bộ phận phòng ban, các ngành nghề dịch vụ, cải tiến phơng pháp quản
lý tạo điều kiện cho các bộ phận sản xuất kinh doanh ở thế chủ động trên cơ sởcác định mức kinh tế kỹ thuật gắn với tính đặc thù của từng bộ phận, phát huyngành nghề kinh doanh đang ổn định, khôi phục ngành nghề đã có đầu t nhngcha phát huy đợc hiệu quả
Chơng II Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp
Và phân tích tài chính doanh nghiệp
chính doanh nghiệp.
1 Khái niệm tài chính và tài chính doanh nghiệp
1.1 Khái niệm tài chính
Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanh và
có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh
Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hởng tới tình hình tàichính của doanh nghiệp Ngợc lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác độngthúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Do đó trớc khi lập
kế hoạch tài chính doanh nghiệp cần phải nghiên cứu báo cáo tài chính của kìthực hiện
1.2 Tài chính doanh nghiệp
Trang 141.2.1 Khái niệm
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế dới hình thứctiền tệ nảy sinh trong quá trình tạo lập và phân chia các quỹ tiền tệ của doanhnghiệp
1.2.2 Nguyên tắc của tài chính doanh nghiệp
Hoạt động tài chính phải dựa trên nguyên tắc cơ bản là: có mục đích, sửdụng tiết kiệm và có lợi, nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng đồngvốn một cách hợp pháp Nghĩa là doanh nghiệp sử dụng vốn của mình theo đúngmục đích, tuân thủ theo kỷ luật tài chính, kỷ luật tín dụng và kỷ luật thanh toáncủa Nhà nớc đã ban hành
Trang 151.2.3 Mục tiêu của tài chính doanh nghiệp
Mục tiêu của hoạt động tài chính của doanh nghiệp là nhằm giải quyết tốtcác mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa doanh nghiệp với Nhà nớc, giữa doanhnghiệp với thị trờng tài chính và quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nớc: quan hệ này phát sinh trongquá trình cấp phát vốn trao đổi hàng hoá, dịch vụ, phân phối tổng sản phẩm quốcdan giữa Nhà nớc với doanh nghiệp Doanh nghiệp phải nộp thuế và thực hiệncác nghĩa vụ khác cho Nhà nớc theo luậy định
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trờng tài chính: quan hệ này đợc thểhiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ Trên thị trờng tàichính, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn, cóthể phát hành cổ phiếu và trái phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn Ngợc lại,doanh nghiệp phải trả lãi vay và vốn vay, trả lãi cổ phần cho các nhà tài trợ.Doanh nghiệp cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng, đầu t chứng khoán bằng sốtiền tạm thời cha sử dụng
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trờng khác: trong nền kinh tế,doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp khác trên thị trờng hànghóa, dịch vụ, thị trờng sức lao động Đây là những thị trờng mà tại đó doanhnghiệp tiến hành mua sắm máy móc, thiết bị, nhà xởng, tìm kiếm lao động…
Điều quan trọng là thông qua thị trờng, doanh nghiệp có thể xác định đợc nhucầu hàng hóa và dịch vụ cần thiết cung ứng Trên cơ sở đó, doanh nghiệp hoạch
định ngân sách đầu t, kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm thỏa mãn nhu cầu thị ờng
tr Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: Biểu hiện của quan hệ này là sựluân chuyển vốn trong doanh nghiệp.Đó là quan hệ giữa các bộ phận sản xuất –kinh doanh, giữa cổ đông và ngời quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sửdụng vốn và quyền sở hữu vốn Các mối quan hệ này đợc thể hiện thông quahàng loạt chính sách của doanh nghiệp nh: chính sách cổ tức (phân phối thunhập), chính sách đầu t, chính sách về cơ cấu vốn, chi phí…
1.2.4 Chức năng của tài chính doanh nghiệp
a) Chức năng huy động vốn
Tiền đề cần thiết cho việc hình thành và hoạt động của một doanh nghiệp
là phải huy động đợc một lợng vốn tiền tệ nhất định
Sự phát triển kinh doanh với quy mô ngày càng lớn hơn của doanh nghiệp
đòi hỏi phải có lợng vốn ngày càng nhiều Mặt khác, ngày nay tốc độ phát triểnkinh tế diễn ra ngày càng cao, các doanh nghiệp lại hoạt động trong môi trờng kinh
Trang 16doanh của nền kinh tế mở với xu hớng quốc tế hoá diễn ra mạnh mẽ Do đó nhu cầu
về vốn dài hạn của doanh nghiệp cho sự đầu t, phát triển trở thành nhu cầu tất yếu.Trong bối cảnh đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải huy động cao độ nguồn vốn bêntrong cũng nh bên ngoài đẻ đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn rathuận lợi và đáp ứng nhu cầu đầu t phát triển của doanh nghiệp
b) Chức năng phân phối
Để tiến hành sản xuất kinh doanh thì tiền vốn huy động của doanh nghiệpphải đợc phân phối theo các mục đích khác nhau một cách hợp lý Quá trìnhphân phối này dựa trên cơ sở của các tiêu chuẩn và định mức đợc tính toán mộtcách khoa học trên nền tảng là hệ thống các mối quan hệ kinh tế của doanhnghiệp với môi trờng xung quanh
c) Chức năng giám đốc và kiểm tra
Ta thấy sau mỗi quá trình sản xuất kinh doanh kết quả mọi mặt hoạt độngsản xuất kinh doanh đều đợc thể hiện bằng các chỉ tiêu tài chính nh: thu, chi, lãi,lỗ Các chỉ tiêu này tự bản thân nó phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp đạt ở mức độ nào Đồng thời nó cũng phản ánh quátrình phân phối vốn của doanh nghiệp có những bất hợp lý ở chỗ nào và cần điềuchỉnh nh thế nào để đạt kết quả kỳ sau cao hơn
1.2.5 Nhiệm vụ của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp
Để thực hiện tốt chức năng tài chính thì các bộ phận quản lý có liên quancần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức huy động vốn đầy đủ cho mục đích sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp với chi phí sử dụng vốn thấp nhất
- Tổ chức phân phối vốn
- Tổ chức sử dụng, quản lý vốn chặt chẽ có hiệu quả
- Phản ánh kết quả các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh một cách kịpthời, chính xác, khoa học
- Tổ chức phân tích quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, quá trìnhphân phối và sử dụng vốn để kịp thời phát hiện những bất hợp lý trong quá trình
sử dụng vốn để từ đó đa ra những biện pháp điều chỉnh hữu hiệu
1.3 Phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm
Phân tích tài chính doanh nghiệp là một tổng thể các phơng pháp cho phép
đánh giá tình hình tài chính quá khứ, hiện tại giúp cho doanh nghiệp ra quyết
định quản trị và đánh giá doanh nghiệp một cách chính xác nhất
1.3.2 Y nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
Trang 17Hoạt động tài chính đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của một doanh nghiệp, và có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành, tồntại và phát triển của doanh nghiệp.Vai trò đó thể hiện ngay từ khi thành lậpdoanh nghiệp, trong việc thiết lập các dự án đầu t ban đầu, dự kiến hoạt động,gọi vốn đầu t Vì vậy việc thờng xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽgiúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõthực trạng của hoạt động tài chính, xác định đầy đủ và đúng đắn những nguyênnhân mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính của doanhnghiệp.Từ đó có những giải pháp hữu hiệu nhằm ổn định và tăng cờng tình hìnhtài chính của doanh nghiệp.
1.3.3 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
- Phân tích tình hình tài chính phải nhận dạng đợc những điểm mạnh điểmyếu, những thuận lợi khó khăn về mặt tài chính theo các tiêu chí về hiệu quả tàichính và rủi ro tài chính
- Phân tích tình hình tài chính phải tìm hiểu giải thích đợc các nguyênnhân đứng sau thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Phân tích tình hình tài chính phải đề xuất đợc các giải pháp nhằm cảithiện vị thế tài chính của doanh nghiệp
1.3.4 Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp
Để đạt đợc những mục tiêu chủ yếu ở trên, nhiệm vụ cơ bản của phân tíchtình hình tài chính của doanh nghiệp là:
- Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Phân tích mức độ đảm bảo nguồn ngắn hạn cho việc dự trữ tài sản ngắnhạn thực tế của doanh nghiệp
- Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Phân tích khả năng sinh lợi của vốn
- Phân tích tốc độ chu chuyển của vốn ngắn hạn
1.3.5 Các căn cứ để phân tích tài chính doanh nghiệp
- Thông tin bên trong doanh nghiệp: chủ yếu căn cứ vào các báo cáo tàichính bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, báo cáo lu chuyển tiền tệ và thuyết minh các báo cáo tài chính
- Thông tin bên ngoài doanh nghiệp: sẽ liên quan đến các chính sách vĩmô của Nhà nớc, các chỉ tiêu của đối thủ cạnh tranh, các chỉ tiêu tài chính trungbình ngành
1.4 Các tài liệu dùng trong quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Trang 18Tài liệu quan trọng nhất đợc sử dụng trong phân tích tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp là các báo cáo tài chính, nh : Bảng cân đối kế toán, báo cáo kếtquả kinh doanh, báo cáo lu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh báo cáo.
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn
và công nợ cũng nh tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp Để phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp, phải dựa vào hệthống báo cáo tài chính, trong đó chủ yếu dựa vào bảng cân đối kế toán và báocáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đợc soạn thảo vào cuối kỳ
a Bảng cân đối kế toán
*Bản chất và ý nghĩa của bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cào tài chính tổng hợp, phản ánh mộtcách tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanhnghiệp tại một thời điểm nhất định
Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lýdoanh nghiệp Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sảnhiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản; nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốnhình thành tài sản đó.Thông qua bảng cân đối kế toán, có thể nhận xét, nghiêncứu, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở đó cóthể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động nguồn vốn vào quá trinhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
*Nội dung và kết cấu của bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán đợc chia thành hai phần: phần tài sản và phần nguồnvốn
Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có tới thời điểm lập
báo cáo.Tài sản đợc phân chia nh sau:
A: Tài sản lu động
B: TSCĐ và đầu t dài hạn
- Xét về mặt kinh tế các chỉ tiêu thuộc phần tài sản phản ánh dới hình tháigiá trị quy mô, kết cấu các loại tài sản nh tài sản bằng tiền, tài sản tồn kho, cáckhoản phải thu, TSCĐ mà doanh nghiệp hiện có
- Xét về mặt pháp lý số liệu ở phần tài sản phản ánh số tài sản đang thuộcquyền quản lý , quyền sử dụng lâu dài của doanh nghiệp
Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh
nghiệp hiện có Nguồn vốn đợc chia ra:
A: Nợ phải trả
Trang 19B: Nguồn vốn chủ sở hữu
- Xét về kinh tế các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn phản ánh quy mô, kết cấu
và đặc điểm sở hữu các nguồn vốn đã đợc doanh nghiệp huy động vào sản xuấtkinh doanh
- Xét về mặt pháp lý đây là các chỉ tiêu thể hiện trách nhiệm pháp lý vềmặt vật chất của doanh nghiệp đối với các đối tợng cấp vốn cho doanh nghiệp
Hai phần của bảng cân đối kế toán là tài sản và nguồn vốn có tổng số baogiờ cũng bằng nhau, cụ thể nh sau:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Tổng tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả
Tài sản lu động + TSCĐ = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản – Nợ phải trả
Bảng cân đối kế toán tuy là báo cáo quan trọng nhất trong các báo cáo tàichính nhng nó chỉ phản ánh một cách tổng quát tình hình tài sản của doanhnghiệp và nó cũng không cho biết kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ nh cácchỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận Nh vậy để biết thêm các chỉ tiêu đó chúng
ta cần xem xét trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
b Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
*Bản chất và ý nghĩa của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một bản báo cáo tài chính tổnghợp phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại hoạt độngcủa doanh nghiệp
Số liệu trên báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp về phơngthức kinh doanh, về việc sử dụng các tiềm năng vốn, lao động, kỹ thuật, kinhnghiệm quản lý của doanh nghiệp, và chỉ ra rằng các hoạt động kinh doanh đó
đem lại lợi nhuận hay gây ra tình trạng lỗ vốn Đây là một bản báo cáo tài chính
đợc những nhà lập kế hoạch rất quan tâm, vì nó cung cấp số liệu về hoạt độngkinh doanh mà doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ Nó còn đợc coi nh một bảnhớng dẫn để dự báo xem doanh nghiệp sẽ hoạt động ra sao trong tơng lai
*Nội dung và kết cấu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Nội dung của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể thay đổi theotừng thời kỳ theo yêu cầu quản lý, nhng phải phản ánh đợc bốn nội dung cơ bảnsau đây: Doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp, lợi nhuận và đợc xác định qua đẳng thức sau đây:
Chi phí bán hàng -
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 20Báo cáo gồm ba phần chính: Phần I - Lãi, lỗ; Phần II - Tình hình thực hiệnnghĩa vụ với Nhà nớc; Phần III – Thuế GTGT đợc khấu trừ, thuế GTGT đợchoàn lại, thuế GTGT đợc giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa.
Phần I Lãi lỗ : Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, bao gồm hoạt động kinh doanhvà hoạt động khác
Tất cả các chi tiêu trong phần này đều đợc trình bày số liệu của kỳ trớc(để
so sánh), tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo và số luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳbáo cáo
Phần II Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc: Phản ánh tình hình
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc về thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn và các khoản phải nộp khác
Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều đợc trình bày: Số còn phải nộp kì
tr-ớc chuyển sang; số phải nộp phát sinh trong kỳ báo cáo, số đã nộp trong kỳ báocáo, số còn phải nộp cuối kì báo cáo
Phần III Thuế GTGT đợc khấu trừ, thuế GTGT đợc hoàn lại, thuế GTGT đợc giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa: Phản ánh số thuế GTGT đợc
khấu trừ, đã khấu trừ, còn đợc khấu trừ, thuế GTGT đợc hoàn lại, đã hoàn , còn
đợc hoàn; thuế GTGT đợc giảm, đã giảm và còn đợc giảm cuối kỳ; thuế GTGThàng bán nội địa đã nộp vào Ngân sách Nhà nớc và còn phải nộp cuối kỳ
Trang 212 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
2.1Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp mộtcách tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan haykhông khả quan Kết quả phân tích này sẽ cho phép các nhà quản lý, chủ doanhnghiệp thấy rõ thực chất của quá trình thực hiện sản xuất kinh doanh và chuẩn
đoán đợc khả năng phát triển hay có chiều hớng suy thoái của doanh nghiệp.Trên cơ sở đó có những biện pháp hữu hiệu cho công tác tăng cờng, quản lýdoanh nghiệp
Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc tiến hành nhsau:
- So sánh giữa cuối kỳ với đầu năm của các khoản, các mục ở cả hai bêntài sản và nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp
- So sánh số tổng cộng giữa cuối kỳ với đầu năm trên bảng cân đối kế toáncủa doanh nghiệp
Nếu nh số tổng cộng tăng lên, cần xem xét các nguyên nhân sau:
+ Do nguồn vốn chiếm dụng đợc trong khâu thanh toán tăng thêm
Nếu nh số tổng cộng giảm xuống, có thể xem xét các nguyên nhân sau+ Doanh nghiệp trả nợ ngân hàng và các đối tợng vay khác, khi các khoảnvay đã đến hạn hoặc quá hạn phải trả
+ Do nguồn vốn liên doanh bị rút bớt, khi nhu cầu về vốn liên doanh phảithu hẹp
+ Doanh nghiệp thanh toán các khoản thu nhập cho công nhân viên
+ Do vốn của doanh nghiệp bị các đơn vị khác chiếm dụng tăng thêm
Số tổng cộng trên bảng cân đối kế toán phản ánh quy mô về tài sản màdoanh nghiệp sử dụng trong kỳ, phản ánh khả năng huy động vốn từ các nguồnkhác nhau của doanh nghiệp vào quá trình sản xuất kinh doanh.Tuy vậy, nếu chỉdựa vào sự tăng lên hay giảm đi của số tổng cộng giữa cuối kỳ và đầu năm trênbảng cân đối kế toán của doanh nghiệp thì cha thể đánh giá sâu sắc và toàn diện
Trang 22tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc Bởi vậy cần phải phân tích các mốiquan hệ giữa các khoản mục trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.
2.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp
Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là một trong những cơ
sở và công cụ của các nhà quản trị tài chính để hoạch định tài chính cho kỳ tới,bởi lẽ mục đích chính của nó là trả lời cho câu hỏi: vốn hình thành từ đâu và sửdụng vào việc gì? Thông tin mà bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn chobiết doanh nghiệp đang tiến triển hay gặp khó khăn Thông tin này còn rất hữuích đối với ngời cho vay, các nhà đầu t… họ muốn biết doanh nghiệp đã làm gìvới số vốn của họ
Để lập đợc bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn, ngời ta ờng tổng hợp sự thay đổi của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán giữa haithời điểm là đầu kỳ và cuối kỳ Mỗi một sự thay đổi của từng khoản mục trongbảng cân đối kế toán đều đợc xếp vào một cột diễn biến nguồn vốn hoặc sử dụngvốn theo cách thức sau:
th Tăng các khoản nợ phải trả, tăng vốn của chủ sở hữu, cũng nh một sựlàm giảm tài sản của doanh nghiệp chỉ ra sự diễn biến của nguồn vốn và đợc xếpvào cột diễn biến nguồn vốn
- Tăng tài sản của doanh nghiệp, giảm các khoản nợ và vốn chủ sở hữu
đ-ợc xếp vào cột sử dụng vốn
Nguyên tắc lập bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn thể hiện ở sơ
đồ sau:
Sơ đồ tính toán diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
2.2.1 Phân tích tình hình hiệu quả sử dụng vốn
Trong quản lý quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triểncủa các đơn vị kinh doanh Bởi vậy phân tích hiệu quả sử dụng vốn sẽ đánh giá
đợc chất lợng quản lý sản xuất kinh doanh, vạch ra các khả năng tiềm tàng để
Trang 23nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh và sử dụng tiết kiệm vốn sản xuất.Khi phân tích cần xem xét qua nhiều chỉ tiêu nh hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh ( gồm vốn cố định, vốn lu động), sức sinh lời củ vốn
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Đợc đánh giá bằng các chỉ tiêu sau:
- Sức sản xuất của vốn kinh doanh:
HVKD = Doanh thu thuầnVốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn kinh doanh bình quân bỏ ra trong
kỳ thì thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần
- Sức sinh lời của vốn kinh doanh:
RVKD = Lợi nhuận thuầnVốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh cứ bỏ ra một đồng vốn kinh doanh bình quân thì thu
đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ
Đợc đánh giá bằng các chỉ tiêu sau:
- Sức sản xuất của TSCĐ:
HTSCĐ = Doanh thu thuầnNguyên giá TSCĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ sẽ đemlại bao nhiêu đồng doanh thu thuần
- Sức sinh lời của TSCĐ
RTSCĐ = Lợi nhuận thuầnNguyên giá TSCĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ sẽ đemlại bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Suất hao phí của TSCĐ:
STSCĐ = Nguyên giá TSCĐ bình quânDoanh thu thuần
Hiệu quả sử dụng tài sản l u động
Đợc đánh giá bằng các chỉ tiêu sau:
- Sức sản xuất của tài sản lu động:
HVLĐ = Doanh thu thuầnVốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn lu động thì sẽ đem lại bao nhiêu
đồng doanh thu thuần
- Sức sinh lời của tài sản lu động:
RVLĐ = Lợi nhuận thuầnVốn lu động bình quân
Trang 24Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn lu động bình quân thì sẽ đem lạibao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Hệ số đảm nhiệm vốn lu động (Suất hao phí vốn lu động)
SVLĐ = Vốn lu động bình quânDoanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần có baonhiêu đồng vốn lu động bình quân Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ việc sử dụngvốn lu động ngày càng đạt đợc nhiều hiệu quả
- Số vòng quay vốn lu động:
VVLĐ = Doanh thu thuầnVốn lu động bình quân
- Thời gian trung bình một vòng quay:
TVLĐ = Thời gian kỳ phân tíchVVLĐ
2.2.2 Phân tích tình hình nguồn vốn
Qua quá trình phân tích tình hình nguồn vốn sẽ giúp cho nhà quản lý biết
đợc nguồn vốn mà doanh nghiệp đang sử dụng đợc hình thành từ nguồn tài trợnào, có đảm bảo cho hoạt động kinh doanh không Từ đó, doanh nghiệp sẽ cónhững biện pháp thích hợp để làm lành mạnh hoá thị trờng tài chính
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải cótài sản bao gồm TSCĐ và tài sản lu động Việc đảm bảo đầy đủ nhu cầu về tàisản là một vấn đề cốt yếu để đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh đợc tiến hành liên tục và có hiệu quả
Để đảm bảo có đủ tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp cần phải tập trung các biện pháp tài chính cần thiết cho việc huy động,hình thành nguồn vốn Nguồn vốn của doanh nghiệp đợc hình thành trớc hết từnguồn vốn của bản thân chủ sở hữu(vốn góp ban đầu và bổ sung trong qúa trìnhkinh doanh) Sau nữa đợc hình thành từ nguồn vốn vay và nợ hợp pháp( vay ngắnhạn, dài hạn, trung hạn, nợ ngời cung cấp, nợ CBCNV ) Có thể phân loại nguồnvốn (nguồn tài trợ) thành 2 loại:
Nguồn tài trợ thờng xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng
th-ờng xuyên, lâu dài vào hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm nguồn vốn chủ
sở hữu, nguồn vay nợ dài hạn (trừ vay nợ quá hạn)
Nguồn tài trợ tạm thời: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng
vào hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian ngắn Nguồn tài trợ tạmthời bao gồm các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn,các khoản vay – nợ quá hạn(kể cả vay- nợ dài hạn), các khoản chiếm dụng bất hợp phápcủa ngời bán, ngờimua, của CBCNV
Trang 25Khi phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh ta cần tính và so sánh tổng nhu cầu về tài sản (TSCĐ và TSLĐ) với nguồnvốn chủ sở hữu hiện có và nguồn vốn vay-nợ dài hạn.
Nếu tổng cộng nguồn vốn lớn hơn hoặc bằng tổng nhu cầu về tài sản thìdoanh nghiệp cần phải có biện pháp huy động và sử dụng phù hợp, tránh đichiếm dụng vốn một cách bất hợp pháp ( nh huy động nguồn tài trợ )
2.3 Phân tích bảng kết quả kinh doanh
2.3.1 Phân tích chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế, phản ánhtrình độ sử dụng nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp Chỉ tiêu phản ánhtổng quát nhất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đợc xác định bằng côngthức:
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu raChi phí đầu vào
Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một đồng chi phí đầu vào trong kỳ phân tích thìthu đợc bao nhiêu đồng kết quả đầu ra Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp càng lớn
2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh (SXKD) của doanh nghiệp làchỉ tiêu phản ánh kết quả tổng hợp nhất quá trình sử dụng các loại vốn Chỉ tiêunày đợc xác định bằng công thức:
Trong đó: Hv là hiệu quả sử dụng vốn SXKD trong kỳ phân tích
G là sản lợng sản phẩm hang hoá tiêu thụ
V là sản xuất bình quân dùng vào SXKD trong kỳ
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cầntập trung các biện pháp nh: giảm tuyệt đối những bộ phận thừa, không cần dùng;
đầu t hợp lý về TSCĐ; xây dựng cơ cấu vốn tối u; tiết kiệm chi phí, hạ giá thànhsản phẩm; nâng cao chất lợng sản phẩm
2.3.3 Phân tích khả năng sinh lợi của vốn sản xuất
a) Mức doanh lợi theo vốn sản xuất
Mức doanh lợi
theo vốn sản xuất =
Lợi nhuận sau thuếTổng số vốn sản xuất bình quânHoặc:
Trang 26Mức doanh lợitheo vốn ngắn hạn x
Tỷ trọng của vốn ngắn hạntrong vốn sản xuất
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn sản xuất bình quân dùng vào sảnxuất kinh doanh trong kỳ thì thu đợc bao nhiêu đồng tiền lãi Để nâng cao hệ sốnày thì phải nâng cao mức doanh lợi theo theo vốn ngắn hạn và giải quyết hợp lý
về cơ cấu của vốn sản xuất
b) Mức lợi nhuận theo vốn dài hạn
Mức doanh lợi theo vốn
Lợi nhuận sau thuếVốn dài hạn bình quânChỉ tiêu này phản ánh số tiền lãi thu đợc trên một đồng vốn dài hạn bìnhquân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ Để nâng cao hệ số này cần phảinâng cao tổng mức lợi nhuận sau thuế, mặt khác phải sử dụng tiết kiệm và hợp lývốn dài hạn
2.3.4 Phân tích tốc độ chu chuyển của vốn ngắn hạn
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn ngắn hạn không ngừng vận động
Nó mang nhiều hình thái khác nhau nh: tiền, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang,thành phẩm và qua tiêu thụ thành phẩm, nó lại trở lại thành hình thái tiền tệ.Cùng với quá trình lu thông vật chất của sản xuất kinh doanh vốn ngắn hạn củadoanh nghiệp cũng biến đổi liên tục theo chu kỳ qua các giai đoạn: dự trữ, sảnxuất, tiêu thụ Do vậy, phân tích tốc độ chu chuyển vốn ngắn hạn là phân tích cácchỉ tiêu sau đây:
a) Số vòng quay của vốn ngắn hạn
Trong đó: H là số lần luân chuyển của vốn ngắn hạn trong kỳ
G là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
c) Độ dài bình quân của một lần luân chuyển vốn ngắn hạn
T T V
Trang 27N = =
H G
Trong đó: T là thời gian theo lịch của kỳ phân tích tính theo ngày
N là số ngày của một lần luân chuyển vốn ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh: mỗi một vòng quay của vốn ngắn hạn trong kỳphân tích hết bao nhiêu ngày Chỉ tiêu này càng thấp số ngày của một vòng quayvốn ngắn hạn càng ít, hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn càng cao
2.4 Phân tích các chỉ số tài chính đặc trng của doanh nghiệp
Các số liệu báo cáo tài chính cha lột tả đợc hết thực trạng tài chính củadoanh nghiệp, do vậy các nhà tài chính còn dùng thêm các hệ số tài chính để giảithích thêm các mối quan hệ tài chính Và ngời ta coi các hệ số tài chính là nhữngbiểu hiện đặc trng nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳnhất định
2.4.1 Các hệ số về khả năng thanh toán
Để thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp hiện tại và trong tơng lai,cần đi sâu phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp Phân tích khả năngthanh toán của doanh nghiệp sẽ tìm ra nguyên nhân của mọi sự ngừng trệ, khê
đọng các khoản công nợ, nhằm tiến tới làm chủ về tài chính
a) Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản màhiện nay doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả (nợ dài hạn,
b) Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo của TSLĐ với nợngắn hạn Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, do đó doanhnghiệp phải dùng tài sản thực có của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổimột bộ phận tài sản thành tiền Trong tổng số tài sản mà hiện doanh nghiệp đangquản lý, sử dụng chỉ có TSLĐ là trong kỳ có khả năng dễ dàng hơn khi chuyển
đổi thành tiền Do đó hệ số thanh toán nợ ngắn hạn đợc xác định theo công thức:
Khả năng thanh toán
TSLĐ và đầu t ngắn hạnTổng ngắn hạn
Hệ số này không phải càng lớn càng tốt, vì khi đó có một lợng TSLĐ tồntrữ lớn, phản ánh việc sử dụng tài sản không hiệu quả vì bộ phận này không vận
động, không sinh lời
c) Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Trang 28Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thớc đo khả năng trả nợ ngay cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ không dựa vào việc phải bán cácloại vật t hàng hoá Tuỳ theo mức độ kịp thời của việc thanh toán nợ hệ số khảnăng thanh toán nhanh có thể xác định theo hai công thức sau:
Công thức phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ trong một khoảngthời gian ngắn là:
d) Hệ số thanh toán nợ dài hạn
Doanh nghiệp đi vay dài hạn để đầu t TSCĐ Nguồn để trả nợ dài hạnchính là giá trị TSCĐ đợc hình thành bằng vốn vay cha đợc thu hồi Vì vậy ngời
ta thờng so sánh giữa giá trị còn lại của TSCĐ đợc hình thành bằng vốn vay với
số d nợ dài hạn để xác định khả năng thanh toán nợ dài hạn
Hệ số này cả đầu năm và cuối năm đều lớn hơn 1 là tốt
e) Hệ số thanh toán lãi vay
Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợinhuận gộp sau khi đã trừ đi chi phí quản lý kinh doanh và chi phí bán hàng
2.4.2 Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
Nghiên cứu cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản sẽ cung cấp cho nhà quản trịtài chính một các nhìn tổng quát về sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp
a) Cơ cấu nguồn vốn
Trang 29Phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh doanh hiện nay doanhnghiệp đang sử dụng có mấy đồng vốn chủ sở hữu Hệ số nợ, hệ số vốn chủ sởhữu là hai tỷ số quan trọng nhất phản ánh cơ cấu nguồn vốn
Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn kinh doanh có mấy đồng hình thành
từ vay nợ bên ngoài, còn hệ số vốn chủ sở hữu lại đo lờng sự góp vốn của chủ sởhữu trong tổng nguồn vốn hiện nay của doanh nghiệp Vì vậy hệ số vốn chủ sởhữu ngời ta còn gọi là hệ số tự tài trợ
b) Cơ cấu tài sản
Đây là một dạng tỷ suất phản ánh khi doanh nghiệp sử dụng bình quânmột đồng vốn kinh doanh thì dành ra bao nhiêu để hình thành TSLĐ, còn baonhiêu để đầu t vào TSCĐ Hai tỷ suất sau đây sẽ phản ánh việc bố trí cơ cấu tàisản của doanh nghiệp
Tỷ suất đầu t vào tài
TSCĐ và đầu t dài hạnTổng tài sản
= 1 – Tỷ suất đầu t vào tài sản ngắn hạn
Tỷ suất đầu t vào tài
TSCĐ và đầu t dài hạnTổng tài sản
= 1 – Tỷ suất đầu t vào tài sản dài hạn
Thông thờng các doanh nghiệp mong muốn có một cơ cấu tài sản tối u,phản ánh cứ dành một đông đầu t vào tài sản dài hạn thì dành ra bao nhiêu để
Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ = Vốn chủ sở hữuTổng tài sản
Tỷ suất này lớn hơn 1 : doanh nghiệp có khả năng tài chính vững vàng
Tỷ suất này nhỏ hơn 1: một bộ phận của TSCĐ đợc tài trợ bằng vốn vay
2.4.3 Các chỉ số về hoạt động
Các chỉ số này dùng để đo lờng hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của mộtdoanh nghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh dớicác tài sản khác nhau
a) Số vòng quay hàng tồn kho