Từ đó xác định đúng đắn thu nhập của doanh nghiệp, ngoài ra cũng giúp doanh nghiệp cân đối giữa chi phí với kết quả tạo cho hiệu quả kinh tế được tăng lên giúp doanh nghiệp thực hiện đầy
Trang 1LỜI NãI ĐẦU
Trong những năm gần đ©y, Việt Nam đang từng bước hội nhập về kinh tế
vµ thương mại với c¸c nước khu vực và trªn thế giới Những biến đổi to lớn và s©u sắc trong đời sống kinh tế của đất nước đang đặt ra những đßi hỏi bức xóc đối với qu¸ tr×nh đào tạo cử nh©n kinh tế nãi chung và chuyªn ngành kế to¸n- Tài chÝnh nãi riªng Để đ¸p ứng yªu cầu đã, nhằm mục đÝch đào tạo toàn diện, kết hợp lý luận với thực tiễn, “học đi đ«i với hành”, tạo điều kiện cho sinh viªn củng cố kiến thức lý luận đã được trang bị, bổ sung kiến thức thực tế về nghề nghiệp, đßi hỏi cần cã qu¸ tr×nh khảo s¸t thực tập tại c¸c đơn vị kinh tế cụ thể.
Bªn cạnh đã, trong tiến tr×nh hội nhập, mở cửa đßi hỏi sự ph¸t triển ổn định vµ bền vững kh«ng chỉ cho nền kinh tế quốc d©n nãi chung mµ cả đối với từng doanh nghiệp nãi riªng Một trong c¸c vấn đề được doanh nghiệp quan t©m
vµ coi trọng đã lµ lµm sao sử dụng hiệu quả c¸c yếu tố đầu vµo để tạo ra c¸c yếu tố đầu ra sao cho lợi nhuận lµ tối đa vµ chi phÝ lµ tối thiểu.
Trong qu¸ tr×nh nghiªn cứu tại C«ngn ty TNHH Minh Th¾ng em thấy: Những th«ng tin mµ kế to¸n cung cấp th× th«ng tin về tiền lương vµ c¸c khoản trÝch theo lương chiếm một vị trÝ quan trọng trong hệ thống kinh tế tµi chÝnh v×
nã lµ một bộ phận cấu thµnh nªn chi phÝ sản xuất kinh doanh Ngoµi ra kế to¸n
về tiền lương vµ c¸c khoản trÝch theo lương cũng gióp cho việc cải tiến tổ chức sản xuất, tổ chức lao động n©ng cao năng suất lao động Cho nªn việc tÝnh to¸n ph©n bổ tiền lương vµ c¸c khoản trÝch theo lương phải được thực hiện đầy đủ về chế độ tiền lương vµ thanh to¸n kịp thời.
Mỗi doanh nghiệp đều cã một h×nh thức, quan niệm c¸ch thức kh¸c nhau
về tiền lương, xong c¸c doanh nghiệp đều mong muốn cã một c¸ch thức tÝnh, chi trả hạch to¸n tiền lương vµ c¸c khoản trÝch theo lương phï hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp m×nh ChÝnh v× vậy do sự thay đổi về nền kinh tế, do đặc thï sản xuất kinh doanh về tiền lương vµ c¸c khoản trÝch theo lương cũng cã những tồn tại mµ c¸c nhµ quản lý đã, đang vµ sẽ cố gắng nỗ lực mong muốn khắc phục những tồn tại đã để hoµn thiện kế to¸n tiền lương vµ c¸c khoản trÝch theo lương của doanh nghiệp m×nh.
Kế to¸n đóng đắn tiền lương vµ c¸c khoản trÝch theo lương sẽ gióp cho
Trang 2phí không cần thiết đặc biệt nó giúp cho các doanh nghiệp xác định đúng đắn chi phí sản xuất và chi phí kinh doanh Từ đó xác định đúng đắn thu nhập của doanh nghiệp, ngoài ra cũng giúp doanh nghiệp cân đối giữa chi phí với kết quả tạo cho hiệu quả kinh tế được tăng lên giúp doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà Nước, với các ban ngành có liên quan để đảm bảo thanh toán tiền lương đầy đủ, chính xác làm tăng thu nhập cho người lao động và cho doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, qua thời gian thực tập tại Côngn ty TNHH Minh Thắngchế tạo thiết bị và đóng tàu Hải Phòng em đã đi sâu nghiên cứu công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Và em đó chọn đề tài: Hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Minh Thắng
Mục đích của việc nghiên cứu đề tài này là nhằm nhận thức, khảo sát thực tế với lý luận đó được trang bị Từ đó tìm ra những mâu thuẫn tồn tại, nguyên nhân ảnh hưởng và qua đó đưa ra các ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện phương pháp hạch toán tiền lương tại Công ty.
Trong quá trình nghiên cứu, em đã sử dụng các phương pháp tổng hợp , diễn giải, phương pháp so sánh và một số phương pháp khác.
Báo cáo này gồm có những nội dung sau
Ch
ươ ng I: Tìm hiểu chung về Công ty TNHH Minh Thắng
Ch ơng II: thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty TNHH Minh Thắng
Ch
ơng III: Nghiên cứu công tác quản lý và kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của Công ty TNHH Minh Thắng
Trang 3Chơng I: Tìm hiểu chung về CÔNG TY TNHH minh thắng
I Quá trình hình thành và phát tri ể n c ủ a Công ty TNHH Minh Thắng
1 Giới thiệu khái quát về công ty:
- Vốn điều lệ của công ty là: 30.000.000.000 đồng Việt Nam trong đó:
- Công ty TNHH Minh Thắng có vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, hạchtoán kinh tế độc lập
- Công ty có con dấu, có đăng ký kinh doanh, tổ chức và hoạt động theoluật doanh nghiệp, theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty
2 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty TNHH Minh thắng được thành lập theo quyết định số: 49/QĐ –TCCQ ngày 11/03/1993 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng
Công ty có t cách pháp nhân, hạch toán độc lập, hoạt động trong công ty,
có quyền tự chủ kinh doanh và tự chủ về tài chính
II Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Bước sang nền kinh tế thị trường đòi hỏi công ty phải vươn mình theo cơchế mới Công ty đã và đang chuyển hướng sản xuất kinh doanh nhằm: tập trungchủ yếu vào các công trình lắp máy và các dự án Công ty đã khai thác và sửdụng có hiệu quả tài sản, nguồn vốn, lao động để tăng năng suất đồng thờinghiên cứu ứng dụng khoa học, kỹ thuật để không ngừng mở rộng sản xuất,nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường Công ty tập trung chủ yếuvào các ngành nghề kinh doanh như:
- Ngành gia công kết cấu thép, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn, bình bể,đường ống chịu áp lực, hệ thống điện lạnh, điện thông tin, chế tạo lắp đặt cácmáy nâng chuyển
Trang 4- Ngành đóng mới và sửa chữa các loại xà lan, tàu sông, tàu biển, tàu côngtrình, tàu chở dầu, tàu đặc chủng phục vụ cho nền kinh tế quốc dân.
- Thi công lắp đặt thiết bị công nghệ, xây dựng các công trình dân dụng,công nghiệp, giao thông ( đường thủy, đường bộ), thuỷ lợi, bưu điện, công trình
kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, các công trình đường dây
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, xuất nhập khẩu vật tư, máy mócthiết bị
- Khảo sát, thiết kế, tư vấn các công trình dân dụng, công nghiệp
III T ổ ch ứ c b ộ máy qu ả n lý c ủ a Côngn ty TNHH Minh Thắng
• Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Là một đơn vị hạch toán độc lập, bộ máy quản lý của công ty không nằmngoài nguyên tắc chung của công ty Tuy nhiên trong cơ cấu tổ chức của công tyvẫn có những nét đặc trng riêng để phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình:
Ban giám đốc: gồm 5 đồng chí
- Giám Đốc là người đứng đầu công ty , chịu trách nhiệm chỉ đạo và điềuhành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Phó Giám Đốc phụ trách về kỹ thuật thi công và an toàn lao động
- Phó Giám Đốc phụ trách về kỹ thuật đóng mới, sửa chữa tàu và đầu t
- Phó Giám đốc phụ trách về kỹ thuật chế tạo thiết bị xây dựng
- Phó Giám đốc phụ trách về công tác nội chính
Trang 5Sơ đồ 1.1 Tổ CHứC BỘ máy QUẢN Lý CỦA CÔNG TY TNHH minh thắng
kế toỏn
Phũng
kế hoạch đầu tư
Phũng vật tư thiết bị
Phũng hành chớnh
y tế
các xí nghiệp
phụ thuộc
Phòng kinh tế
kỹ thuật
CÁC ĐƠN VỊ
XUẤT
Trang 6• Phòng ban chức năng: gồm có 7 phòng và 2 ban:
- Phòng kinh tế - kĩ thuật: có nhiệm vụ đề ra các quy trình kỹ thuật chocác phân xởng, lập ra các định mức vật t cho phân xởng, ký kết các hợp đồngkinh tế và tiêu thụ sản phẩm, theo dõi tính toán các công trình, hợp đồng màcông ty nhận thầu
- Phòng tài chính - kế toán: thực hiện và tổ chức mọi công việc kế toántheo pháp lệnh kế toán, thống kê, thực hiện đầy đủ nội dung công việc kế toáncủa công ty: hớng dẫn đôn đốc và kiểm tra thu thập đầy đủ, kịp thời, chính xáccác chứng từ kế toán có liên quan; ghi chép phản ánh các số liệu hiện có và tìnhhình luân chuyển sử dụng vật t, tài sản, vốn và quá trình sản xuất của công ty;kiểm tra quá trình thu chi tài chính giúp giám đốc hớng dẫn các bộ phận phòngban trong công ty thực hiện đầy đủ các chế độ
- Phòng kế hoạch đầu t: có nhiệm vụ lập kế hoạch hàng tháng cho cácphân xởng và các đội, lập kế hoạch dự toán đầu t xây dựng cơ bản, thanh quyếttoán các công trình đầu t
- Phòng vật t - thiết bị: Chuyên cung cấp các loại vật t, dụng cụ, nhiên liệucho sản xuất, đảm bảo cung cấp kịp thời phục vụ cho sản xuất của công ty, đồngthời quản lý các kho tàng bến bãi
- Phòng Tổ chức lao động tiền lơng: có nhiệm vụ quản lý về nhân sự, lao
động, tiền lơng: theo dõi chế độ chính sách cho ngời lao động và công tác nộichính trong công ty Tổ bảo vệ trực thuộc có nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự,kiểm tra bảo vệ máy móc, thiết bị trong phạm vi công ty
- Phòng hành chính- y tế: Tổ chức phục vụ đời sống cho cán bộ công nhânviên và quản lý trang thiết bị hành chính trong văn phòng của công ty, cung cấpvăn phòng phẩm phục vụ cho công tác chuyên môn, nghiệp vụ của các phòngban
- Ngoài ra còn 2 ban: Ban quản lý máy thiết bị và Ban an toàn lao động
• Các đơn vị sản xuất: gồm 5 đội và 2 phân xởng:
- Đội chế tạo lắp máy thiết bị số 1
- Đội chế tạo lắp máy thiết bị số 4
- Đội xây dựng
- Đội phun cát sơn
- Đội cơ giới và sửa chữa
- Xởng chế tạo thiết bị và kết cấu thép
- Xởng đóng mới và sửa chữa tàu
Nh vậy, mỗi bộ phận trong công ty có chức năng và nhiệm vụ riêng nhng
có mối quan hệ mật thiết với nhau, đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám
Trang 7đốc, thực hiện công việc quản lý của mình, phụ trách và cố vấn cho Ban giám
đốc, giúp ban giám đốc ra quyết định kịp thời, đúng đắn để nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh
IV T ổ ch ứ c công tác k ế toán c ủ a công ty
1) Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Bộ máy kế toán ở công ty TNHH Minh Thắng đợc tổ chức theo mô hình tậptrung Để đảm bảo cho công tác kế toàn tại công ty đợc tiến hành nhanh chóng
và chính xác
Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty :
Trang 8SƠ ĐỒ 1.2:TỔ chøc bé m¸y kÕ to¸n cña c«ng ty
• Chức năng,nhiệm vụ :
- Kế to¸n trưởng : Phụ tr¸ch chung va chịu tr¸ch nhiệm trước l·nh đạo về
kế to¸n taivụ, cã nhiệm vụ b¸o c¸o quyết to¸n hang quý, hang năm gióp cho Bangi¸m đốc nắm được hiệu quả kinh doanh của đơn vị
- Kế to¸n phã : Tổng hợp tất cả c¸c chứng từ chi tiết để lªn gi¸ thanh, đơngi¸, kiểm tra c«ng việc nghiệp vụ, ph¸t sinh của kế to¸n va điều hanh chỉ đạo khi
kế to¸n trưởng đi vắng
- Kế to¸n tiền lương : Hang th¸ng thanh to¸n lương va c¸c khoản trÝchtheo lương dựa trªn bảng chấm c«ng va tÝnh lương của Phßng Tổ Chức lao độngtiền lương
- Kế to¸n tiền gửi ng©n hµng : Theo dâi c¸c nghiệp vụ kinh tế ph¸t sinhNg©n hang đổi số dư với Ng©n hµng
- Kế to¸n tiền mặt : Theo dâi c¸c nghiệp vụ thu chi tiền mặt đối chiếu sổ
số dư với thủ quỹ
- Kế to¸n TSCĐ : Theo dâi t×nh h×nh tăng giảm TSCĐ va khấu hao TSCĐ
- Kế to¸n vật tư : Theo dâi t×nh h×nh nhập - xuất - tồn vật tư, C«ng cụ dụng
cụ va c¸c b¸o c¸o cã liªn quan
Thủ
quỹ
Kế toán tiền lương
Kế toán vật tư
Kế toán TSCĐ
Kế toán tiền gửi nhân hàng
Kế toán tiền mặt
Kế toán trưởng
Kế toán phó
Trang 9- Thủ quỹ : có nhiệm vụ xuất tiền nhập tiền vao quỹ theo các nghiệp vụphát sinh hang ngay của Công ty va lam báo cáo có liên quan tới quỹ
• Vai trò của bộ máy kế toán :
Kế toán làmột bộ phận cấu thanh của hệ thống công cụ quản lý kinh tế taichính của công ty Có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hanh kiểm soátcác hoạt động kinh tế với tư cách la công cụ quản lý kế toán tai chính, kế toángắn liền với hoạt động kế toán tai chính Kế toán cung cấp các thông tin về kinh
tế hiện thực có giá trị pháp lý va có độ tin cậy cao giúp cho công ty trên cơ sở đóđưa ra quyết định phù hợp Vì vậy, kế toán của công ty có vị trí, vai trò rất quantrọng trong hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh của công ty
2) Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán :
- Danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán lương
- Bảng phân bổ tiền lương + BHXH + BHYT
- Biên bản nghiệm thu khối lượng
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành
3)Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán
TK 334 - phải ngời lao động
TK 338- phải trả phải nộp ( 338.2: KPCĐ, 338.3: BHXH, 338.4: BHYT) Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản nh : TK627,
TK 622, TK641, TK111,TK112,TK138,
4) Tổ chức vận dụng các hình thức kế toán:
Công ty TNHH Minh Thắng vận dụng hình thức kế toán Nhật ký chung
Bộ máy kế toán đã biết vận dụng một cách linh hoạt sáng tạo có hiệu qủa, chế độ
KT trên máy theo hình thức Chứng từ ghi sổ nhằm nâng cao trình độ cơ giới hoácông tác kế toán, phát huy hơn nữa vai trò của kế toán trong tình hình hiện nay
Sơ đồ 1.3: Quá trình tổ chức kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Trang 10Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
* Ưu điểm và nhợc điểm
- Ưu điểm: Hình thức nay thích hợp với mọi loại hình đơn vị, thuận tiện choviệc áp dụng máy tính
- Nhược điểm: Tuy nhiên nhược điểm lớn của hình thức nay là việc ghichép bị trùng lặp nhiều nên việc báo cáo dễ bị chậm trễ
V Phơng hớng phát triển trong những năm tới
1 Một số chỉ tiêu phấn đấu của công ty trong năm 2009
Đứng trớc những khó khăn chung mà nền kinh tế cả nớc cũng nh kinh tếtoàn cầu phải đối mặt:lạm phát,khủng hoảng,thất nghiệp là thách thức to lớn
đối với Công ty trong quá trình cạnh tranh tìm kiếm hợp đồng,Trong thời gian tớiCông ty phấn đấu:Một số chỉ tiêu phấn đấu của Công ty TNHH Minh Thắngtrong năm 2009
Trang 116 Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu 4.5 %
(Nguồn : Phòng Tài chính - Kế toán)
Để có đợc điều đó công ty cần phải:
• Đẩy nhanh tiến độ thi công nhằm đảm bảo đúng tiến độ và chất lợng cáccông trình, hạng mục công trình đang còn dang dở
• Tiếp tục đầu t chiều sâu đổi mới công nghệ, đầu t mới một số trang thiết
bị tài sản, thay thế những thiết bị cũ, gần đến thời hạn thanh lý, nâng cao nănglực trang thiết bị máy móc thi công
• Tiến hành đấu thầu và ký thêm các hợp đồng mới
đội ngũ cán bộ lãnh đạo trẻ, năng động sáng tạo, đội ngũ công nhân kỹ thuậtlành nghề có kinh nghiệm, có khả năng thực hiện đợc các công việc phức tạp
công ty
2 Một số chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2010.
Một số chỉ tiêu phát triển của công ty từ năm 2008 đến năm 2010.
(Nguồn : Phòng Tài chính - Kế toán)
Từ bảng trên ta thấy sản lợng và doanh thu dự kiến của công ty hàng năm
đều tăng lên đáng kể, điều đó đem lại cho công ty thêm lợi nhuận và thuế nộpnhà nớc năm sau cao hơn năm trớc Số lợng lao động công ty có biến động chủyếu là tăng lên, hàng năm xấp xỉ khoảng 2000 ngời, năm 2010 là 2006 ngời Thu
Trang 12ngày càng có hiệu quả, CBCNV công ty ngày càng tin tởng vào công ty đây làmột khuyến khích lớn đối với toàn bộ công nhân của công ty
Trang 13ớc ổn định và phát triển, khẳng định uy tín và năng lực sản xuất kinh doanh trênthị trờng trong nớc và quốc tế.
Với lực lợng gần 1500 ngời, phần lớn là kỹ s và công nhân kỹ thuật lànhnghề có trình độ chuyên môn cao, cùng hệ thống trang thiết bị chuyên dùng hiện
đại đợc thực hiện theo hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001:2000, Công ty đãtriển khai thành công nhiều dự án, công trình quan trọng thuộc các lĩnh vực khácnhau, nh: chế tạo thiết bị, kết cấu thép, các loại bồn, bể có dung tích lớn chịu áplực cao: đóng mới và sửa chữa các phơng tiện vận tải biển; lắp đặt các công trình
điện, nớc, dầu khí
Một số hạng mục công trình kỹ thuật lớn đã và đang đợc công ty tham giachế tạo, lắp đặt là các nhà máy xi măng (Nghi Sơn, Hoàng Mai, Hải Phòng ),các nhà máy điện, trạm biến áp đến 500KV (Phả Lại, Na Dơng, Uông Bí ), cáccột điện vợt sông cao 105m, các cột sóng truyền hình, phát thanh, và các nhàmáy chế biến thực phẩm, sản xuất đờng, giấy, dệt kim
Bên cạnh đó công ty chế tạo hàng vạn kết cấu thép, thiết bị phi tiêu chuẩn
và thiết bị chịu áp lực đáp ứng nhu cầu cho nhiều dự án trọng điểm trong cả nớc
Đánh giá chung tình hình thực hiệc các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh củaCông ty TNHH Minh Thắng cho ta thấy đợc cái nhìn toàn diện về công ty Vớiviệc nghiên cứu một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh cơ bản bao gồm: sản lợng;doanh thu; chi phí; lợi nhuận; tình hình lao động tiền lơng nh số lao động bìnhquân, tổng quĩ lơng, tiền lơng bình quân ; quan hệ với Nhà nớc nh: nộp thuếGTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, nộp bảo hiểm xã hội
Thực trạng tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công
ty đợc thể hiện trên bảng 1 Cụ thể nh sau:
Trang 15Bảng 1: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của công ty
Chênh lệch Tuyệt đối Tơng đối ( % )
Trang 16Qua bảng tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty
ở trên ta thấy: Nhìn chung các chỉ tiêu năm 2008 so với năm 2007 đều có xu ớng tăng Điều này do rất nhiều các nguyên nhân chủ quan và khách quan tác
h-động Cụ thể ta đi xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu nh sau
-Giá trị sản lợng
Qua bảng tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu củaCông ty ta thấy năm 2007 sản lợng của Công ty là 234.056.468.978 đ, năm 2008
là 245.369.489.569 đ Sản lợng của công ty năm 2008 so với năm 2007 đạt104,833%, tức là tăng 11.313.020.591, tơng ứng với 4,833 %
- Tổng doanh thu: đây là chỉ tiêu khá quan trọng phản ánh mức độ tăng trởnghoạt động kinh doanh của công ty Chỉ tiêu này là cơ sở để tính toán nhiều chỉtiêu quan trọng khác Tổng doanh thu năm 2007 là 381.640.105.410 đồng, năm
2008 là 477.578.169.378 đồng Nh vậy tổng doanh thu năm 2008 đã tăng lên158.938.063.968 đồng, tức là tăng lên 49,880 %
- Tổng lợi nhuận: Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất trong số các chỉ tiêu để
đánh giá tính hiệu quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, nó phản ánhkết quả đạt đợc của doanh nghiệp sau một kỳ sản xuất kinh doanh
Năm 2007 lợi nhuận của công ty là 3.170.769.486 đồng, năm 2008 là10.533.916.198 đồng Nh vậy so với năm 2007, lợi nhuận tăng lên 232,219 %
- Thuế nộp cho NSNN: năm 2007 là 1.944.377.212 đồng, năm 2008 là5.752.926.623 đồng, so với năm 2007 đã tăng lên 195%
- Thu nhập bình quân: của cán bộ công nhân viên năm 2008 đã tăng lên sovới năm 2007 là 30.000 đồng ngời/tháng.Tc tăng lên 1,744% Đó là cơ sở chocán bộ công nhân viên tin tởng vào chiến lợc phát triển của công ty và là độnglực để mọi ngời gắn bó, lao động, cống hiến cho sự nghiệp phát triển chung củatoàn công ty
-Số lợng lao động của công ty trong những năm qua nhìn chung khôngthay đổi, điều này giúp công ty không gặp phải những biến động lớn nhng nócũng cho thấy quy mô của công ty không đợc mở rộng nhiều Để ngày càng mởrộng và phát triển thì công ty cần đào tạo nâng cao trình độ cho ngời lao động,luôn có đội ngũ kế cận khi cần thiết, tránh những biến động lớn khiến công tykhó kiểm soát Thu nhập bình quân của ngời lao động tăng đều qua các năm, đây
là một tín hiệu tốt nhng mức tăng cha cao, trong thời gian tới công ty cần cốgắng để có điều kiện nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động,giúp ngời lao động có điều kiện tốt nhất để làm việc hiệu quả
Nhìn chung trong thời gian gần đây công ty đã đạt đợc nhiều mục tiêu đã đề
ra trong đó phải kể đến là doanh thu và lợi nhuận tăng đáng kể, thu nhập của
Trang 17ng-ời lao động cũng tăng qua từng năm, đóng góp cho ngân sách nhà nớc, tạo công
ăn việc làm cho hơn 1500 ngời lao động Chú ý đến khâu đào tạo và nâng caotrình độ cho ngời lao động, chuẩn bị tốt đội ngũ kế cận để tránh tình trạng xuấthiện những biến động lớn về lao động
2 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh
Muốn đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh taphải dựa vào bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
có thể kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, thực hiện dựtoán chi phí sản xuất, thực hiện kế hoạch thu nhập và kết quả kinh doanh saumột kì kế toán
Thông qua số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh mà kiểm tra tình hìnhthực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của Công ty đối với Nhà nớc
Cũng thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty mà ta
có thể đánh giá đợc xu hớng phát triển của công ty qua các thời kì khác nhau
Cụ thể tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh củacông ty đợc thể hiện ở bảng dới đây:
Trang 18Bảng 2: tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh
(Đơn vị: đồng)
Tuyệt đối Tơng đối
Các khoản giảm trừ
Trang 19- Nh đã phân tích ở phần trên Tổng doanh thu: đây là chỉ tiêu khá quantrọng phản ánh mức độ tăng trởng hoạt động kinh doanh của công ty Chỉ tiêunày là cơ sở để tính toán nhiều chỉ tiêu quan trọng khác Tổng doanh thu năm
2007 là 381.640.105.410 đồng, năm 2008 là 477.578.169.378 đồng Nh vậy tổngdoanh thu năm 2008 đã tăng lên 158.938.063.968 đồng, tức là tăng lên 49,880
%.Đó là do sự tăng lên đồng thời của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ,doanh thu tài chính,thu nhập khác
- Tổng lợi nhuận: Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất trong số các chỉ tiêu để
đánh giá tính hiệu quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, nó phản ánhkết quả đạt đợc của doanh nghiệp sau một kỳ sản xuất kinh doanh Năm 2007lợi nhuận của công ty là 3.170.769.486 đồng, năm 2008 là 10.533.916.198 đồng
Nh vậy so với năm 2007, lợi nhuận tăng lên 232,219 %
-Chi phí tài chính năm 2007 là 9.033.537.158 (đ),năm 2008 là1.154.806.554(đ) tức là giảm 87,217%.Chi phí bán hàng năm 2007 là44.479.196 đồng, năm 2008 là 9.545.455 đồng Chi phí bán hàng năm 2008giảm so với năm 2007 là 34.399.41 đồng, tơng ứng với 78,539 % Chi phí quản lídoanh nghiệp năm 2007 là 8.985.744.333 đồng, năm 2008 là 17.451.724.288
đồng Nh vậy, so với năm 2007, năm 2008 chí phí quản lí doanh nghiệp lại tăng
là 8.468.979.955 đồng, tơng ứng với 94,244 %
Thu nhập khác của công ty năm 2007 là 3.112.453.364 đồng,năm 2008 là6.468.903.259 đồng So với năm 2007, thu nhập khác của công ty năm 20068 đãtăng một lợng rất lớn là 3.356.449.895 đồng, tơng ứng với 107,839 %
Qua những chỉ tiêu cụ thể trên, đã phần nào nói lên đợc kết qủa hoạt độngkinh doanh của công ty TNHH Minh Thắng Với tốc độ phát triển của công tythì sẽ còn có triển vọng lớn trong tơng lai, đóng góp một phần không nhỏ vàoquá trình công trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của thành phố và của đất nớc
2.3 Nghiên cứu cơ cấu tài sản của Công ty
Muốn nghiên cứu cơ cấu tài sản của Công ty ta phải dựa vào bảng cân đối
kế toán Trong bảng cân đối kế toán đợc chia thành 2 phần: phần tài sản và phầnnguồn vốn Trong đó: phần tài sản phản ánh số vốn của công ty hiện có tại 2 thời
điểm, đang tồn tại dới hình thái vật chất, tiền tệ, các khoản đầu t tài chính hoặcdới hình thức nợ phải thu ở tất cả các tài khoản, các giai đoạn trong quá trìnhkinh doanh Tài sản gồm 2 loại là: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Xét về mặtpháp lí đây là số vốn thuộc quyền quản lí sử dụng của công ty
Thực trạng cơ cấu tài sản của công ty đợc thể hiện cụ thể tại bảng 3( bảngtình hình tài sản của công ty )
Trang 20Nhận xét:
Nhìn vào bảng cân đối kế toán ta thấy Tổng tài sản (cũng là tổng nguồn vốn)của công ty đầu năm 2008 là 343.133799.078 đồng, đến cuối năm 2008 là517.178.351.602 đồng Nh vậy tổng tài sản của công ty tăng 174.064.552.524
đồng tơng ứng tăng 50,730% Trong tổng tài sản thì tỷ trọng tài sản ngắn hạn làchủ yếu (hơn 84%) Mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt
Bảng 3: Nghiên cứu cơ cấu tài sản của Công ty
Trang 21động sản xuất kinh doanh là ngày càng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh,tăng cờng tài sản cho công ty, nâng cao vị thế của công ty trên thị trờng và thu đ-
ợc lợi nhuận cao nhất
Năm 2008, do lãi suất vay vốn ngân hàng cao đột biến nên công ty không huy
động đợc vốn, công ty phải tận dụng nguồn lực hiện có của công ty để hoạt động
do vậy nguồn tiền của công ty giảm, tuy nhiên mức giảm về tiền mặt không đáng
kể 28%., tiền gửi NH tăng lên rất nhiều 229% Các khoản đầu t tài chính giảm100%là do ảnh hởng của cơn bão tài chính trên toàn Thế Giới,đặc biệt là tác
động của nó trên thị trờng chứng khoán Khoản phải thu của khách hàng tăngmạnh nhất tăng101%, tăng 31.928.040.513 đồng, khoản phải thu của khách hàngcòn chiếm tỷ trọng lớn, nh vậy chứng tỏ vốn của công ty bị chiếm dụng nhiều.Việc tăng khoản phải thu của khách hàng có nguyên nhân chính là do trong năm
2008 sản lợng của công ty tăng, doanh số bán hàng cũng tăng mạnh Nh vậy việctăng các khoản phải thu của khách hàng trong năm 2008 là một tín hiệu vui, tỷtrọng của khoản phải thu này vẫn còn khá cao so với tổng giá trị tài sản năm
2008 Năm 2008, nền kinh tế Mỹ khủng hoảng, nó ảnh hởng mạnh mẽ tới kinh tếtoàn cầu và Việt Nam
Tài sản cố định của công ty cũng tăng hơn 17 tỷ đồng, nguyên nhân của hiệntợng này là do công ty có đủ năng lực tài chính để mua sắm thêm nhiều tài sản
cố định mới Cũng do tièm lực về tài chính mạnh nên công ty có điều kiện đểtiến hành nhiều hoạt động đầu t xây dựng cơ bản khiến chi phí xây dựng cơ bản
dở dang nhiều so với năm 2007
Để đa công ty ngày một phát triển cần phải sử dụng tiết kiệm và hiệu quảnhững nguồn lực hiện có trong tình hình kinh tế TG nói chung cũng đang rất khókhăn Lợi nhuận của công ty trong năm 2008 thu đợc là con số đáng kể vì vậycông ty không gặp phải những khó khăn trong việc đầu t mở rộng sản xuất
2.4 Nghiên cứu cơ cấu nguồn vốn của công ty
Cơ cấu nguồn vốn của công ty bao gồm 2 phần: nợ phải trả và nguồn vốnchủ sở hữu Xét về mặt kinh tế các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn trong bảng cân đối
kế toán thể hiện qui mô nội dung của các nguồn hình thành nên các loại tài sản,các loại nguồn vốn của công ty ở 2 thời điểm Các chỉ tiêu đợc sắp xếp phân chiatheo nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp Về mặt pháp lí đây là các chỉtiêu phản ánh trách nhiệm pháp lí và vật chất của doanh nghiệp đối với các đối t-ợng cấp vốn cho doanh nghiệp ( cổ đông, ngân hàng, ngời cung cấp )
Thực trạng cơ cấu tài sản của công ty đợc thể hiện trong bảng 4 ( bảngtình hình nguồn vốn của công ty )
Trang 22( đồng )
Tỷ trọng
( % )
Giá trị
( đồng )
Tỷ trọng
Trang 231 Dù phßng trî cÊp mÊt viÖc lµm 0,000 0
174.064.552.52
Trang 24Nhìn vào bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn ta thấy tổng nguồn vốn củacông ty có xu hớng tăng lên Năm 2007 tổng nguồn vốn là 343.113.799.078
đồng, năm 2008 là 517.178.351.602 đồng So với năm 2007 thì tổng nguồn vốnnăm 2008 tăng lên 174.067.552.524 đồng, tơng ứng với 50,730 % Thực trạngnày do rất nhiều các nguyên nhân tác động Qua bảng trên ta thấy cơ cấu nguồnvốn của công ty trong 2 năm qua đã có rất nhiều biến động
Giá trị các khoản nợ phải trả năm 2007 là 329.371.462.737 đồng, năm
2008 là 470.358.360.335đồng Nh vậy so với năm 2007, năm 2008 nợ phải trảcủa công ty tăng 140.986.897.598 đồng, tơng ứng với 42,804 % Nguyên nhânchính của thực trạng trên là do 2 khoản mục trong cơ cấu nợ phải trả có sự biến
động lớn đó là phải trả cho ngời bán và các khoản vay và nợ dài hạn Cụ thể nhsau:
Năm 2007 giá trị các khoản phải trả cho ngời bán là 37.504.240.053 đồng,năm 2008 là 36.641.600.994 đồng Tức là năm 2008 so với năm 2007 giảm862.639.059 đồng, tơng ứng với 2,301 % Nguyên nhân của thực trạng này là dotrong năm 2008 vừa qua công ty có tiềm lực về tài chính mạnh
Cũng trong năm 2008 vừa qua do việc đầu t thêm một số máy móc thiết bị,mở rộng năng lực kinh doanh nên công ty đã phảI vay ngắn hạn một khoản tiềnkhá lớn là 135.648.580.257 đồng Đây cũng là một trong những nguyên nhânchính làm cho nợ phải trả năm 2008 tăng một lợng đáng kể so với năm 2007 nhtrên
Mặt khác, vốn chủ sở hữu năm 2008 lại có xu hớng tăng hơn so với năm 2007.Năm 2007 vốn chủ sở hữu của công ty là 13.742.336.341 đồng, năm 2008 là46.819.991.267 đồng Nh vậy so với năm 2007, năm 2008 vốn chủ sở hữu tăng30.077.654.962 đồng tơng ứng với 240 % Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thực trạngnày là do lợi nhuận năm 2008 tăng mạnh so với năm 2007 Cụ thể nh sau:
Năm 2007 lợi nhuận cha phân phối là 2.321.201.100 đồng, năm 2008 là7.603.607.314 đồng Nh vậy trong năm 2008 công ty làm ăn có lãi nên có nguồn
để bổ sung các quỹ
2.5 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tỷ suất tài chính và khả năng thanh toán của công ty
Đánh giá hiệu quả sinh lời:
* Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi Nhuận )/Doanh thu
Tỷ suất này cho biết 1 đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn = Tổng lợi nhuận/Vốn
Vốn = Vốn cố định + Vốn lu động
Trang 25VCĐ = TSCĐHH + TSCĐVH
VLĐ = Tiền + các khoản phải thu + hàng tồn kho + TSLĐ khác
Tỷ suất này cho biết một đồng vốn kinh doanh bỏ ra tạo bao nhiêu đồng lợinhuận
Đánh giá khái quát khả năng thanh toán :
* Tỷ suất thanh toán hiện hành = Tổng giá trị TS / Tổng nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thanh toán tạm thời của các khỏan nợ ngắn hạncủa doanh nghiệp trong kỳ, nó cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắnhạn Nếu chỉ tiêu này gần với 1 thì doanh nghiệp đủ khả năng thanh toán
* Tỷ suất thanh toán nhanh = Tổng vốn bằng tiền và tơng đơng tiền /Tổng nợNH
* Tỷ suất thanh toán tức thời = (Vốn bằng tiền )/Tổng nợ ngắn hạn
Đánh giá tình hình độc lập về tài chình, tình hình đầu t :
* Tỷ suất nợ = (Tổng nợ phải trả )/Tổng nguồn vốn
* Tỷ suất tự tài trợ = Nguồn Vốn chủ sơ hữu/ tổng Nguồn vốn
* Tỷ suất đầu t = TSCĐ đã và đang đầu t / Tổng giá trị TS
* Tỷ suất tự tài trợ cho
Tỷ suất này sẽ cung cấp thông tin cho biết số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệptrang bị đợc bao nhiêu thiết bị tài sản cố định
Chi tiết tình hình tài chính và khả năng thanh toán của công ty đợc thểhiện trên bảng 5 Cụ thể nh sau:
Bảng 5: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính
và khả năng thanh toán
Các tỷ suất tài chính Đơn vị Năm 2007 Năm 2008 So sánh (%) Chênh lệch
1 Hiệu quả sinh lời
2 Khả năng thanh toán
- Hệ số thanh toán hiện thời Lần 0,042 0,099 235.7143 0.057
Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ = Vốn chủ sở hữuGiá trị TSCĐ
Trang 26- Hệ số thanh toán dài hạn Lần 0,065 0,125 192.3077 0.061
Các chỉ tiêu lợi nhuận: Các chỉ số này luôn đợc các nhà quản trị tài chínhquan tâm chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kểt quả hoạt động sản xuất kinhdoanh trong một kì nhất định, là đáp số sau cùng của kết quả kinh doanh ,và còn
là một luận cứ quan trọng để các nhà hoạch định đa ra các quyết định tài chínhtrong tơng lai
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cho biết trong 1 đồng doanh thu có baonhiêu đồng lợi nhuận Năm 2007 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 0,01 lần.Năm 2008 tỷ suất này tăng lên 0,022 lần.Tỷ suất lợi nhuận trên vốn của công tycũng tăng từ 0,01năm 2007 lên 0,021 năm 2008
Tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh rõ nét nhấtchất lợng công tác tài chính Nếu hoạt động tài chính tốt, sản xuất sẽ ít công nợ,khả năng thanh toán dồi dào, ít chiếm dụng vốn cũng nh ít bị chiếm dụng
Tóm lại thông qua việc tính toán một số các tỷ suất tài chính ta nhận thấy hiệnnay tình hình tài chính của công ty là ổn định đảm bảo cho quá trình kinh doanhcủa công ty và việc kinh doanh của công ty có hiệu quả ,khả năng thanh toán đợc
đảm bảo cũng nh khả năng độc lập về tài chính của công ty là chắc chắn
Trang 27Chơng III :chuyên đề Nghiên cứu công tác quản lý và kế toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơng của Công ty
1.1 Những vấn đề chung về tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty.
1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong Doanh Nghiệp
Một Doanh Nghiệp, một xã hội được coi là phát triển khi lao động cónăng suất, có chất lượng và hiệu qủa kinh tế cao.Lao động không chỉ là tiền đềcho sự tiến hoá của loai người mà nó còn là yếu tố quyết định tới sự tồn tại vàphát triền của quá trình sản xuất Do vậy, trong các chiến lược kinh doanh củaDoanh Nghiệp thì yếu tố con người luôn đặt ở vị trí hàng đầu, người lao độngchỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động ma họ bỏ ra được đền bùxứng đáng dưới hình thức tiền lương và các khoản trợ cấp thuộc BHXH, BHYT,KPCĐ như ốm đau, thai sản.Mặt khác tiền lương cũng là đòn bẩy kinh tế quantrọng để quản lý lao động, quản lý tai chính, khuyến khích người lao động nhiệttình có trách nhiệm trong công việc từ đó mới đảm chất lượng sản phẩm và hiệuquả sản xuất kinh doanh Bởi vậy không ngừng nâng cao tiền lương thực tế củangười lao động, cải thiện và nâng cao mức sống của người lao động là động lựcquan trọng để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm
1.1.2 Khái niệm và bản chất của tiền lương
1.1.2.1 Khái niệm tiền lương
Trang 28Tiền lơng( hay tiền công) là: số tiền thù lao lao động được biểu hiện bằngtiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng vàchất lượng công việc của họ trong qúa trình sản xuất kinh doanh.
1.1.2.2 Bản chất của tiền lương
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động Mặt khác, tiềnlương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kíchthích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ Nóicách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động
1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương
1.1.3.1 Vai trò của tiền lương:
Tiền lương có vai trò là đòn bẩy kinh tế trong sản xuất kinh doanh, kíchthích người lao động làm việc tích cực hơn gắn bó với lợi ích của doanh nghiệp,làm tăng năng suất và chất lượng công việc
1.1.3.2 ý nghĩa của tiền lương:
Với việc phát triển nền kinh tế thị trường, việc tăng dần và tiến tới hợpnhất mức lương tối thiểu giữa các khu vực là cần thiết Bởi vì việc điều chỉnh đểthống nhất mức lương tối thiểu giữa các loại hình doanh nghiệp sẽ vừa tạo rađược sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp, vừa thúc đẩy các doanh nghiệp tự đổimới ,nâng cao tay nghề cho người lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhânlực.Vì vậy, tiền lương có ý nghĩa là kết quả tăng trưởng kinh tế, nó có khả năngđáp ứng nhu cầu cho cuộc sống của người lao động Thực tế, theo đánh giá của
Vụ tiền lương- tiền công trong nền kinh tế thị trường những năm gần đây, mứclương tối thiểu chỉ có ý nghĩa là “lưới chắn” để doanh nghiệp không được trảthấp hơn và là căn cứ để đóng BHXH, làm căn cứ để tính lương trong hệ thốngthang bảng lương, phụ cấp chứ không phải là thu nhập thực tế của ngời lao động
1.1.4 Yêu cầu và nhiệm vụ của tiền lương:
Tiền lương là một chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh được hạch toánvào chi phí sản xuất kinh doanh và hạch toán vào giá thanh sản phẩm, do đó việc
Trang 29kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải đảm bảo tính chính xác,trung thực, hợp lý.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thờigian lao động, kết quả lao động của từng người, từng bộ phận một cách chínhxác, kịp thời
- Tính va phân bổ chính xác tiền lương va các khoản trích theo lương chocác đối tượng sử dụng
- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên kinh tế phân xưởng va các phòng,ban liên quan thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động, tiền lươngtheo đúng quy định
- Lập báo cáo về lao động và tiền lương kịp thời, chính xác
- Tham gia phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động cả về số lượng,thời gian, năng suất Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thích hợp để nâng caohiệu quả sử dụng lao động
- Phân tích tình hình quản lý,sử dụng quỹ tiền lương, xây dựng phương
án trả lương hợp lý nhằm kích thích người lao động nâng cao năng suất laođộng, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm
1.1.5 Nội dung của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp
1.1.5.1 Nội dung quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toan bộ tiền lương mà doanh nghiệptrả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý Thành phần quỹ tiền lươngbao gồm nhiều khoản như lương thời gian( tháng, ngày, giờ), lương sản phẩm,phụ cấp ( cấp bậc, khu vực, chức vụ, đắt đỏ ), tiền thưởng trong sản xuất Quỹtiền lương ( hay tiền công) bao gồm nhiều loại và có thể phân theo nhiều tiêuthức khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu như phân theo chức năng của laođộng, phân theo hiệu quả của tiền lương
1.1.5.2 Nội dung các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp:
- Quỹ BHXH:
Trang 30Được h×nh thµnh bằng c¸ch trÝch theo tỷ lệ quy định trªn tổng số quỹ tiềnlương cấp bậc vµ c¸c khoản phụ cấp( chức vụ, khu vực, đắt đỏ, th©m niªn) củac«ng nh©n viªn chức thực tế ph¸t sinh trong th¸ng Theo chế độ hiện hµnh, tỷ lệtrÝch BHXH lµ 20%, trong đã 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp,được tÝnh vµo chi phÝ kinh doanh; 5% cßn lại do người lao động gãp vµ được trừvµo lương th¸ng Tiền lương cơ bản được tÝnh theo cấp bậc hệ số, loại c«ng việccủa từng c«ng nh©n quy định Mức lương cơ bản tối thiểu lµ 540.000®/th¸ng.Quỹ BHXH được chi tiªu cho c¸c trường hợp người lao động ốm đau, tai nạn laođộng, thai sản, bệnh nghề nghiệp, hưu trÝ, tử tuất Quỹ nµy do cơ quan BHXHquản lý.
- Quỹ BHYT:
Được sử dụng để thanh to¸n c¸c khoản tiền kh¸m, chữa bệnh, viện phÝthuốc thang trong thời gian ốm đau, sinh đẻ Quỹ nµy được h×nh thµnh bằngc¸ch trÝch theo tỷ lệ quy định trªn tổng số tiền lương của c«ng nh©n viªn chứcthực tế ph¸t sinh trong th¸ng Tỷ lệ trÝch BHYT lµ 3% trong đã 2% tÝnh vµo chiphÝ kinh doanh vµ 1% trừ vµo thu nhập của người lao động Quỹ BHYT đượctrÝch lập để tµi trợ cho người lao động cã tham gia đãng gãp quỹ trong hoạt độngkh¸m chữa bệnh Theo chế độ hiện hµnh toµn bộ quỹ BHYT được nộp lªn cơquan chuyªn m«n, chuyªn tr¸ch để quản lý vµ trợ cấp cho người lao động th«ngqua mạng lưới y tế
- KPCĐ:
Quỹ nµy h×nh thµnh do việc trÝch lập theo tỷ lệ quy định trªn tổng số tiền lương
cơ bản vµ c¸c khoản phụ cấp của c«ng nh©n viªn Tỷ lệ trÝch KPCĐ theo chế độhiện hµnh lµ 2% tÝnh vµo chi phÝ sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
Tiền lương trả cho người lao động, cïng c¸c khoản trÝch BHXH, BHYT,KPCĐ hợp thµnh chi phÝ nh©n c«ng trong tổng chi phÝ sản xuất kinh doanh Theoquy định một phần KPCĐ nộp lªn cơ quan quản lý c«ng đoµn cấp trªn, phần cßnlại để chi tiªu cho hoạt động c«ng đoµn tại doanh nghiệp
1.2 Tổ chức hạch to¸n lao động vµ c¸c h×nh thức tiền lương
Trang 311.2.1 Tổ chức hạch to¸n lao động
1.2.1.1 Ph©n loại lao động:
Do lao động trong doanh nghiệp cã nhiều loại kh¸c nhau, để thuận tiệncho việc quản lý vµ hạch to¸n cần thiết phải ph©n loại lao động Ph©n loại laođộng lµ sắp xếp c¸c lao động vµo c¸c nhãm kh¸c nhau theo đặc trưng nhất định.Việc quản lý, hạch to¸n lao động thường được ph©n theo c¸c tiªu chuẩn sau:
- Ph©n theo thời gian lao động:
- Ph©n theo quan hệ với qu¸ tr×nh sản xuất
+ Lao động trực tiếp sản xuất
+ Lao động gi¸n tiếp sản xuất
- Ph©n theo chức năng của lao động trong qu¸ tr×nh sản xuất kinh doanh:
+ Lao động thực hiện chức năng sản xuất
+ Lao động thực hiện chức năng b¸n hµng
+ Lao động thực hiện chức năng quản lý
1.2.1.2 Hạch to¸n lao động:
- Số lượng lao động: để quản lý lao động về mặt số lượng, c¸c doanhnghiệp sử dụng sổ danh s¸ch lao động Sổ nµy do phßng lao động tiền lương lập(lập chung cho toµn doanh nghiệp vµ lập riªng cho từng bộ phận) để nắm bắt t×nhh×nh ph©n bổ, sử dụng lao động hiện cã trong doanh nghiệp Bªn cạnh đã, doanhnghiệp cßn căn cứ vµo sổ lao động( mở riªng cho từng người lao động) để quản
lý nh©n sự về số lượng vµ chất lượng lao động, về biến động vµ chấp hµnh chế
độ với người lao động
- Thời gian lao động: Muốn quản lý vµ n©ng cao hiệu quả sử dụng laođộng cần phải tổ chức hạch to¸n việc sử dụng thời gian lao động vµ kết quả laođộng
1.2.1.3 Hạch to¸n kết quả lao động.
Để hạch to¸n kết quả lao động, kế to¸n sử dụng c¸c loại chứng từ ban đầukh¸c nhau tuỳ theo từng loại h×nh vµ đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp.Mặc dï sử dụng c¸c mẫu chứng từ kh¸c nhau nhưng c¸c chứng từ nµy bao gồm
Trang 32c¸c nội dung cần thiết như tªn c«ng nh©n, tªn c«ng việc hay sản phẩm, thời gianlao động, số lượng sản phẩm hoµn thµnh nghiệm thu, kỳ hạn vµ chất lượng c«ngviệc hoµn thµnh Lµ c¸c b¸o c¸o về kết quả như: Phiếu giao, nhận sản phẩm,Phiếu kho¸n, Phiếu b¸o lµm thªm giờ…
Do ngµnh nghề c«ng việc trong doanh nghiệp kh¸c nhau nªn việc chi trảlương cho c¸c đối tượng cũng kh¸c nhau nhưng trªn cơ sở tiền thuª phï hợp.Thực tế cã nhiều c¸ch ph©n loại kh¸c nhau như c¸ch trả lương theo sản phẩm,lương theo thời gian, ph©n theo đối tượng gi¸n tiếp, trực tiếp.Mỗi c¸ch ph©n loạiđều cã t¸c dụng tÝch cực gióp cho quản lý điều hµnh được thuận lợi.Dựa vµonguyªn tắc ph©n phối theo lao động vµ đặc điểm tÝnh chất tr×nh độ quản lý củadoanh nghiệp mµ doanh nghiệp trả lương theo h×nh thức sau:
1.2.2.1 H×nh thức tiền lương theo thời gian:
Tiền lương theo thời gian lµ h×nh thức trả lương cho người lao động căn
cứ vµo thời gian lµm việc thực tế vµ tiền lương b×nh qu©n ngµy Thường ¸p dụngcho lao động lµm c«ng t¸c văn phßng như: hµnh chÝnh quản trị, tổ chức lao động,tµi vụ- kế to¸n.Tiền lương thời gian cã thÓ thực hiện tÝnh theo th¸ng- tuần- ngµy-giờ lµm việc của người lao động
+ Tiền lương th¸ng lµ tiền lương trả cố định hµng th¸ng trªn cơ sở hợpđồng lao động
+ Tiền lương tuần: lµ tiền lương trả cho một tuần lµm việc được x¸c địnhtrªn cơ sở tiền lương th¸ng nh©n(x) với 12 th¸ng vµ chia(:) cho 52 tuần
+ Tiền lương ngµy: lµ tiền lương trả cho một ngµy lµm việc vµ được x¸cđịnh bằng c¸ch lấy tiền lương th¸ng chia cho số ngµy lµm việc trong th¸ng
Trang 33+ Tiền lương giờ: lµ tiền lương trả cho một giờ lµm việc được x¸c địnhbằng c¸ch lấy tiền lương ngµy chia cho số giờ tiªu chuẩn theo quy định của LuậtLao động ( kh«ng qu¸ 8 giờ/ngµy).
Tiền lương thời gian cã 2 loại: Tiền lương thời gian giản đơn vµ tiền lươngthời gian cã thưởng
- Tiền lương thời gian giản đơn: lµ tiền lương của c«ng nh©n được x¸cđịnh căn cứ vµo mức lương cÊp bậc vµ thời gian lµm việc thực tế
- C«ng thức tÝnh tiền lương thời gian:
Lt = N1 * lN
Trong đã: - Lt : tiền lương trả theo thời gian
- N1: thời gian lµm việc trong th¸ng
- lN: tiền lương b×nh qu©n ngµy
- C«ng thøc tÝnh tiền lương thời gian cã thëng:
• Ưu điểm: h×nh thức nµy trả cho người lao động gi¸n tiếp hoặc trả cholao động trực tiếp trong trường hợp c«ng việc của lao động trực tiếp kh«ng địnhmức được
người lao động trong sản xuất kinh doanh, từ đã hạn chế mức tăng năng suất laođộng của người lao động
Trang 34Tiền lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho người lao động căn cứvào số lợng, chất lợng sản phẩm họ làm ra và đơn giá tiền lương tính cho 1 đơn
vị sản phẩm Đây là cách phân phối sát hợp với nguyên tắc phân theo lao động.Điều này thể hiện rõ sự kết hợp giữa thù lao lao động với kết quả sản xuất, giữatài năng với việc sử dụng nâng cao năng suất máy móc để nâng cao năng suất laođộng
Việc trả lương theo sản phẩm có thể tiến hành theo nhiều hình thức khácnhau như trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế, trả theo sản phẩm gián tiếp,trả theo sản phẩm có thưởng, theo sản phẩm luỹ tiến
- Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: là tiền lương trả
cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm Sản phẩm nàyphải đúng quy cách, phẩm chất, định mức kinh tế và đơn giá tiền lương sảnphẩm đó quy định
- Công thức tính tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế:
Lương trả theo = Số lượng sản phẩm thực * Đơn giá lương
• Nhược điểm: hình thức này dễ nay sinh tình trạng công nhân chỉ quantâm đến lợi ích cá nhân, lợi ích cục bộ mà không quan tâm đến lợi ích chung củatập thể của đơn vị
- Tiền lương sản phẩm gián tiếp:
Hình thức trả lương này được tính bằng tiền lương thực lĩnh của bộ phậntrực tiếp nhân với tỷ lệ % lương gián tiếp
- Công thức tính tiền lương sản phẩm gián tiếp:
LSG = LCB * Hl
Trong đó:
Trang 35- LSG: lương sản phẩm gi¸n tiếp
- LCB: lương cơ bản
- Hl: hệ số lương lao động trực tiếp
1 1
dm
L H
L
=
Trong đã:
- L1: lương sản phẩm thực tế của lao động trực tiếp
- Ldm: lương định mức cña lao động trực tiếpH×nh thức trả lương nµy ¸p dụng để trả lương cho c«ng nh©n phục vụ sảnxuất( vận chuyển vật liệu, sản phẩm, bảo dưỡng m¸y mãc, thiết bị )
• Ưu điểm: h×nh thức trả lương nµy sẽ khuyến khÝch ngßi lao động gi¸ntiếp gắn bã với người lao động trực tiếp để n©ng cao năng suất lao động, quant©m tới sản phẩm chung
• Nhược điểm: kh«ng đ¸nh gi¸ được chÝnh x¸c kết quả của người laođộng gi¸n tiếp
- Tiền lương theo sản phẩm cã thưởng:
Lµ việc kết hợp trả lương theo sản phẩm ( sản phẩm trực tiếp hoặc sảnphẩm gi¸n tiếp) với chế độ tiền lương trong sản xuất (thưởng n©ng cao chấtlượng, thưởng tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm chi phÝ.)
Tiền lương sản = Lương sản phẩm + Thưởng vượt mức
- Tiền lương sản phẩm luỹ tiến:
Lµ tiền lương tÝnh theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với xuất tiền thưởng
Trang 36Lương trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích người lao độngtăng nhanh năng suất lao động và tăng khoản mục chi phí nhân công trong giáthành của doanh nghiệp.
+ áp dụng trong trường hợp:
- Khắc phục khâu yếu trong SXKD
- Xử lý trờng hợp mất cân đối, bất hợp lý
- Nhu cầu đột xuất
⇒ Tăng năng suất (W) thì sản lợng tăng doanh thu tơng ứng (D)
+ Đặc điểm:
Thu nhập (lơng) lao động tăng, tăng rất cao, DN phải tính đợc hiệu quảhình thức trả lơng này
Hiệu quả xét Nếu tốc độ tăng S (DT) tốc độ quỹ lơng tăng thì đạt hiệu quả
⇒ tiền lơng trả giá thành đơn vị sản phẩm hạ xuống
⇒ Z → +P (lợi nhuận tăng)
Nếu tốc độ tăng S(ĐT) 2 tốc độ quỹ lơng tăng thì không đạt hiệu quả ⇒tiền lơng của giá thành đơn vị sản phẩm tăng lên
⇒ Z →-P (lợi nhuận giảm)
+ Nội dung: Sản lợng trong định mức (100%) tính theo đơn giá lơng bìnhthờng (định mức lao động xđ)
* Sản lợng vợt mức lớn hơn (100%) tính theo đơn giá tăng luỹ tiến
* Khung luỹ tiến
- Sản lợng vợt 1 → 10% đơn giá tăng 20%
- Sản lợng vợt 11 → 20% đơn giá tăng 40%
- Sản lợng vợt 21 → 30% đơn giá tăng 60%
- Sản lợng vợt 31% trở lên đơn giá tăng 100%
1.2.2.3 Hình thức tiền lương khoán:
Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khốilượng công việc và chất lượng công việc mà họ hoàn thành Hình thức nàythường áp dụng cho một tập thể lao động, nhóm lao động, tổ lao động, đội sảnxuất, phân xưởng,để thực hiện công việc khoán
Nội dung tính lương của hình thức trả lương khoán bao gồm 2 nội dung:
- Tính lương khoán cho khối lượng công việc:
Trang 37LSQ = Q * đgQTrong đó: - LSQ: lương sản phẩm khoán
- Q: khối lượng công việc
- đgQ: đơn giá khoán khối lượng công việc
- Chia lương cho người lao động trong tập thể lao động:
có 2 phương pháp chia: theo thời gian thực tế làm việc của người lao động vàtheo cấp bậc kỹ thuật
HCB: hệ số cấp bậc
từ T.HCB ta sẽ tính đợc tổng T.HCB
sau đó ta tính đợc đơn giá lơng của 1
thời gian quy đổi (1 THCB)
+ Phơng pháp chia lơng 2: chia theo thời gian làm việc thực tế (ngày công,giờ công) và cấp bậc kỹ thuật + năng suất lao động
- áp dụng đối với công việc không đòi hỏi kỹ thuật (lao động phổ thông).Vì vậy ngoài thời gian lao động thực tế và các bậc kỹ thuật NSLĐ của mỗi ngờicòn phục thuộc vào sức khoẻ tinh thần trách nhiệm
Nội dung:
Chia theo thời gian + cấp bậc kỹ thuật = T (R) + đl (h)
Chia theo năng suất (W) (qui ra điểm)
T(L): Là thời gian tính theo giờ
đl(h): đơn giá lơng của 1 giờ
đl(đ): đơn giá lơng của 1 điểm
Σ số điểmLương thực lĩnh của người lao động = đl(đ) * số điểm của từng người
1.3 Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.3.1 Tổ chức kế toán tiền lương:
Trang 38Hạch toán theo thời gian lao động là đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác
số giờ công, ngày công làm việc thực tế cũng nh ngày nghỉ của ngời lao động
Chứng từ quan trọng để hạch toán thời gian lao động cho công nhân là “Bảng chấm công” - mẫu số 01- LĐTL" đợc dùng để ghi chép thời gian làm việchàng tháng, ngày vắng mặt của CBCNV thuộc các phòng ban Bảng chấm công
do ngời phụ trách bộ phận hoặc ngời đợc uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tếcủa bộ phận mình để chấm công cho từng ngời trong ngày theo các ký hiệu quy
định trong các chứng từ Cuối tháng ngời chấm công và ngời phụ trách bộ phận
ký vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công và các chứng từ liên quan về
bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra để tính lơng, BHXH
Các chứng từ khác nh : Phiếu giao nhận công việc, giấy báo ca, phiếukhoán, phiếu báo làm thêm giờ,Các chứng từ này đợc lập và do tổ trởng ký, cán
bộ kiểm tra kỹ thuật chất lợng xác nhận và đợc chuyển về phòng kế toán để làmcăn cứ tính lơng và tính thởng.Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoảnphụ cấp, trợ cấp cho ngời lao động Hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập:
"Bảng thanh toán tiền lơng - mẫu số 02-LĐTL" cho từng tổ, đội, phân xởng sảnxuất và các phòng ban để căn cứ vào kết qủa tính lơng của từng ngời Trong bảngthanh toán lơng cần phải ghi rõ từng khoản tiền lơng phụ cấp, trợ cấp, các khoảnkhấu trừ và số tiền ngời lao động còn đợc lĩnh
Khoản thanh toỏn tiền về trợ cấp về BHXH cũng được lập tương tự Saukhi kế toỏn trưởng kiểm tra, xỏc nhận và ký, giỏm đốc kớ duyệt, "Bảng thanhtoỏn tiền lương và BHXH” sẽ được làm căn cứ để thanh toỏn lương và cỏckhoản khỏc cho người lao động được chia làm hai kỳ:
Trang 39Cuối tháng kế toỏn căn cứ vào cỏc chứng từ tớnh lương và cỏc khoản bảohiểm để lập “bảng phõn bổ tiền lương và BHXH, BHYT, CĐKP” cho toàndoanh nghiệp.
1.3.1.1 Thủ tục, chứng từ hạch toán:
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ như: + Bảng chấm công( mẫu số 01a – LĐTL)
+ Bảng chấm công làm thêm giờ( mẫu số 01b – LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền lương( mẫu số 02 – LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền thưởng( mẫu số 03 – LĐTL)
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành( mẫu số 05 –LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ( mẫu số 06 – LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền thuê ngoài( mẫu số 07 – LĐTL)
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng:
* TK 334: "Phải trả công nhân viên"
TK 334 dùng để hạch toán các khoản thanh toán với CNV trong doanhnghiệp (tiền lơng và các khoản tiền) Mặt khác còn dùng để phân bổ tiền lơngvào chi phí SXKD của doanh nghiệp trong kỳ (hạch toán đầu vào)
- Nội dung kết cấu TK 334
Bên nợ: gồm:
+ Các khoản khấu trừ lơng
+ Tiền lơng và các khoản khác đã trả cho lao động doanh nghiệp (trả lơng) + Tiền lơng và các khoản ngời lao động cha lĩnh đợc kết chuyển vào TKthích hợp
Bên có gồm:
+Tiền lơng và các khoản khác phải trả công NV hạch toán vào chi phíSXKD trong kỳ
D có: tiền lơng và các khoản phải trả CNV cuối kỳ
D nợ( nếu có): số tiền trả thừa cho CNV
TK 334 bao gồm 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 3341 “ Phải trả công nhân viên”
+ TK 3348 “ Phải trả người lao động khác”