Đảm bảo tính công bằng, sự cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà thầu.Cạnh tranh sẽ thúc đẩy nhà thầu phải nỗ lực tìm các biện pháp công nghệ tốt hơn để giảm chiphí sản xuất giảm giá dự th
Trang 1Chuyên đề tốt nghiệp
Mục lục Phần mở đầu 1
Chương 1 Cơ sở lý luận lập hồ sơ dự thầu công trình xây dựng 5
1.1 Cơ sở lý luận của lập hồ sơ dự thầu công trình xây dựng 5
1.1.1 Khái niệm hồ sơ dự thầu 5
1.1.2 Mục đích của lập hồ sơ dự thầu 5
1.1.3 Chức năng của lập hồ sơ mời thấu
1.1.4 Nhiệm vụ của lập hồ sơ dự thầu
5 5 1.1.5 Vai trò, ý nghĩa của lập hồ sơ dự thầu 6
1.2 Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong đấu thầu 6
1.2.1 Nhân tố bên trong 6
1.2.2 Nhân tố bên ngoài 11
1.3 Phạm vi áp dụng của quy chế đấu thầu 14
1.4 Nội dung của hồ sơ dụ thầu 15
1.4.1 Nội dung về hành chính pháp lý 16
1.4.2 Nội dung về kỹ thuật 23
1.4.3 Nội dung về thương mại tài chính 24
Chương 2 Lập hồ sơ dự thầu của công trình xây dựng trụ sở làm việc của đảng ủy, UBND phường Thành Tô, quận Hải An, thành phố Hải Phòng
25 2.1Cơ sở pháp lý 27
2.2 Căn cứ lập hồ sơ dự thầu 28
2.2.1 Thư mời thầu 28
2.2.2 Hồ sơ mời thầu công trình xây dựng 30
2.2.2.1 Những yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu 30
2.2.2.2 Kiểm tra khối lượng gói thầu 34
2.2.3 Phân tích gói thầu 35
2.2.3.1 Phân tích điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội 35
2.2.3.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh 35
2.3 Lập hồ sơ dự thầu công trình xây dựng trụ sở làm việc của Đảng ủy, UBND phường Thành Tô, quận Hải An, Hải Phòng
39 2.3.1 Hồ sơ hành chính pháp lý 39
2.3.2 Thuyết minh biện pháp thi công 77
2.3.2.1 Thi công phần móng 77
2.3.2.2 Thi công phần thân 83
2.3.2.3 Thi công phần mái 85
2.3.2.4 Thi công phần hoàn thiện 89
Chương 3 Nhận xét về hoạt động lập hồ sơ dự thầu 91
Trang 2Chuyên đề tốt nghiệp
3.1 Đánh giá chung về hoạt động đấu thầu 91
3.1.1 Đối với doanh nghiệp 91
3.1.2 Một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu cho doanh nghiệp……… 92
3.1.3 Đối với bản thân 95
Kết luận 96
Tài liệu tham khảo……… 100
Trang 3
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang có những dấu hiệu đáng mừng, vượt qua được giai đoạn khó khăn, song bên cạnh đó cũng còn có rất nhiều thách thức đang đặt ra mà chúng ta phải đương đầu với nó
Hòa chung với nền kinh tế thế giới nền kinh tế của Việt Nam đang chuyển biến rõ rệt Để pháttriển nền kinh tế, Nhà nước đã có các chính sách ưu tiên để hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoàiđầu tư vào Việt nam Đồng thời Nhà nước cũng mở rộng các mối quan hệ kinh tế, chính trị, xãhội với nhiều nước trên thế giới, giới thiệu Việt Nam với bạn bè quốc tế biết về tình hình kinh
tế, chính trị, xã hội, ổn định Giúp các doanh nghiệp nước ngoài hiểu rõ thị trườngViệt Nam hơn và cũng giúp các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tìm hiểu và xâm nhập vàothị trường quốc tế
Để đáp ứng nhu cầu về vốn, Nhà nước đã huy động các nguồn vốn vay của các tổchức, cá nhân trong và nước ngoài, tận dụng các nguồn viện trợ không hoàn lại và vay ưu đãicủa các tổ chức quốc tế để phát triển kinh tế trong nước, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như nhà
ở, trường học, bệnh viện Kích thích phát triển kinh tế các ngành, các vùng lãnh thổ, đặc biệt
là vùng sâu vùng xa, vùng kinh tế kém phát triển
Nền kinh tế có bước phát triển cao sẽ tạo điều kiện cho ngành Xây dựng một cơ hội rấtlớn để phát triển, vì Nhà nước là bạn hàng lớn nhất của ngành Xây dựng, chiếm tới 80 – 90%thị trường Xây dựng
Ngày nay, cùng với sự ra đời của các công ty xây dựng, sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, côngnghệ xây dựng thì sự cạnh tranh trong xây dựng ngày càng gay gắt Các doanh nghiệp xâydựng muốn phát triển trong cơ chế thị trường bắt buộc phải tuân theo quy luật thị trường, mộttrong những quy luật cơ bản là cạnh tranh từ đó nảy sinh ra một phương thức mới phù hợp vớicác quy luật kinh tế là đấu thầu
Đấu thầu là một phương thức vừa có tính khoa học vừa có tính pháp quy và khách quanmang lại hiệu quả cao, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh và hợp pháp trên thị trường xây dựng
Đó là một điều kiện thiết yếu để đảm bảo sự thành công cho chủ đầu tư thông qua tính tích cực,
Trang 4hiệu quả mang lại là hạ giá thành công trình, tiết kiệm kinh phí đầu tư, sản phẩm xây dựngđược đảm bảo về chất lượng và thời hạn xây dựng Đấu thầu đã thúc đẩy lực lượng sản xuấtphát triển, đẩy mạnh phát triển khoa học kỹ thuật trong xây dựng, đổi mới công nghệ thi công
từ đó góp phần tích cực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế nhà nước
Do tầm quan trọng của công tác đấu thầu trong các ngành kinh tế nói chung và ngành xây dựng nói riêng, cùng những đặc điểm phân tích trên đối với nền kinh tế nước ta hiện nay, là sinh viên chuyên ngành Kinh tế Xây dựng - là người cần hiểu rõ về các quy chế về đầu tư xây dựng, về cách thức, quy trình đấu thầu, trong chuyên đề tốt nghiệp này em muốn đi sâu tìm hiểu rõ hơn về cách thức lập một hồ sơ dự thầu gói thầu xây dựng Chuyên đề tốt nghiệp của
em là: " Lập hồ sơ dự thầu của công trình xây dựng trụ sở làm việc của ðảng ủy, UBND phýờng Thành Tô, quận Hải An, thành phố Hải Phòng” Đề tài này được nghiên cứu vấn đề
đấu thầu trong xây dựng, đặc biệt khâu tổ chức thi công công nghệ dự thầu, đưa công tác đạt hiệu quả cao hơn, tiết kiệm được vật liệu hao hụt trong quá trình thi công, chống lãng phí nhân công nhằm hoàn thành cũng như đảm bảo tiến độ, chất lượng thi công công trình Bài chuyên
đề của em gồm 3 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận cuả lập hồ sơ sự thầu
Chương 2 Lập HSDT công trình xây dựng trụ sở làm việc của Đảng ủy, UBND phường Thành Tô, quận Hải An, Hải Phòng
Chương 3 Nhận xét về hoạt động lập hồ sơ dự thầu
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU
1.1 Cơ sở lý luận của phương pháp lập hồ sơ dự thầu
1.1.1 Khái niệm hồ sơ dự thầu
Trang 5Hồ sơ dự thầu(HSDT) là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời
thầu và được nộp cho bên mời thầu
1.1.2 Mục đích của lập hồ sơ dự thầu công trình xây dựng.
- Nghiên cứu phương pháp lập hồ sơ mời thầu giúp cho nhà thầu hiểu rõ hơn về gói thầu sắp tham gia và nắm rõ năng lực của đối thủ cạnh tranh
- Lập hồ sơ dự thầu giúp cho nhà thầu có thể tránh được những sơ hở và sai lầm có thể dẫn tới thiệt hại về vật chất và uy tín
1.1.3 Chức năng của lập hồ sơ dự thầu công trình xây dựng.
- Là công cụ đắc lực trong quản lí nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện cho mọi thànhphần kinh tế phát triển theo
- Là cầu nối giữa chủ đầu tư và nhà thầu
- Đáp ứng được 4 yêu cầu cơ bản trong cơ chế thị trường: cạnh tranh- minh bạch- côngbằng- hiệu quả
1.1.4 Nhiệm vụ của lập hồ sơ dự thầu công trình xây dựng.
Do tầm quan trọng của công tác đấu thầu trong các ngành kinh tế nói chung và ngànhxây dựng nói riêng, cùng những đặc điểm phân tích trên đối với nền kinh tế nước ta hiện nay, làsinh viên chuyên ngành kinh tế xây dựng, là người cần hiểu rõ về các quy chế về đầu tư xâydựng, cách thức, quy trình đấu thầu, trong bản báo cáo thực tập này em muốn đi sâu tìm hiểu rõhơn về cách thức lập một hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp
1.1.5 Vai trò và ý nghĩa của lập hồ sơ dự thầu công trình xây dựng.
+ Đối với chủ đầu tư: Đấu thầu giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được nhà thầu tốt nhất, có
đủ năng lực về tài chính, kinh nghiệm, giá cả hợp lý Đặc biệt, tránh tình trạng độc quyền củanhà thầu
Trang 6+ Đối với nhà thầu: Đấu thầu giúp cho họ chủ động hơn, tự quyết định các sản phẩm đầuvào, đầu ra của mình Đảm bảo tính công bằng, sự cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà thầu.Cạnh tranh sẽ thúc đẩy nhà thầu phải nỗ lực tìm các biện pháp công nghệ tốt hơn để giảm chiphí sản xuất ( giảm giá dự thầu), đồng thời nhà thầu sẽ phải có trách nhiệm hơn với các côngviệc đã thắng thầu, tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao nhằm giữ uy tín với khách hàng.
1.2.Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong đấu thầu
Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là điều kiện tiên quyết quyếtđịnh sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trường, để có được năng lực cạnh tranh thì doanhnghiệp phải trải qua một quá trình xây dựng bộ máy tổ chức, xây dựng chiến lược kinh doanh(trong đó bao gồm các chiến lược về sản phẩm, thị trường, nhân lực, công nghệ, cạnh tranh).Việc tạo dựng môi trường bên trong và thích ứng với môi trường bên ngoài tốt sẽ làm cơ sởvững chắc cho doanh nghiệp hoạt động Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp có thể chia làm hai nhóm:
1.2.1 Nhóm các nhân tố bên trong
Các nhân tố bên trong là các nhân tố phát sinh từ trong lòng doanh nghiệp có ảnh hưởng đếnviệc củng cố và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đó là:
tư mới, mua nguyên vật liệu, trả lương cho công nhân
Trang 7Trong đấu thầu xây dựng năng lực tài chính được xét trên hai phương diện:
- Năng lực tài chính mạnh giúp doanh nghiệp hoàn thành nhiệm vụ thi công, bảo đảm chấtlượng, tiến độ và tạo niềm tin cho chủ đầu tư đồng thời nâng cao uy tín, thương hiệu của nhàthầu
- Trong đấu thầu với khả năng tài chính mạnh sẽ được chủ đầu tư đánh giá cao vì đối với cácnguồn vốn không phải ngân sách nhà nước trong các hồ sơ mời thầu chủ đầu tư thường yêu cầunhà thầu tự ứng vốn trước thi công cho đến khi có khối lượng nghiệm thu rồi mới thanh toán,
do đó chỉ có những doanh nghiệp có năng lực tài chính mạnh mới đáp ứng được Mặt khác, vớinguồn lực tài chính mạnh sẽ cho phép doanh nghiệp quyết định ra giá bỏ thầu một cách sángsuốt và hợp lý
b Nguồn nhân lực
Ngày nay, tất cả chúng ta đều biết rằng nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản, then chốt, có vai tròđặc biệt quan trọng trong mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi đánh giánguồn nhân lực của doanh nghiệp thì chủ đầu tư thường chú trọng đến các vấn đề:
- Cán bộ quản trị cấp cao (ban giám đốc) là những người có vai trò quan trọng trong việc xâydựng chiến lược, điều hành và quản lý mọi hoạt động của doanh nghiệp Sự thành công haythất bại của doanh nghiệp phụ thuộc vào các quyết định của họ Khi đánh giá bộ máy lãnh đạochủ đầu tư thường quan tâm đến các tiêu thức như kinh nghiệm lãnh đạo, trình độ quản lýdoanh nghiệp, phẩm chất kinh doanh và các mối quan hệ và xa hơn nữa là khả năng xây dựngmột tập thể đoàn kết, vững mạnh, thúc đẩy mọi người hết mình cho công việc Điều này sẽ giúpdoanh nghiệp tăng thêm sức mạnh, tăng thêm năng lực cạnh tranh
- Cán bộ quản trị cấp trung gian là những người đứng dưới quản trị viên cao cấp và đứng trênquản trị viên cấp cơ sở Ở vị trí này họ vừa quản trị các quản trị viên cấp cơ sở thuộc quyền,vừa điều khiển các nhân viên khác Chức năng của họ là thực hiện các kế hoạch và chính sáchcủa doanh nghiệp bằng cách phối hợp thực hiện các công việc nhằm dẫn đến hoàn thành mục
Trang 8tiêu chung Để đánh giá năng lực trình độ của đội ngũ cán bộ cấp này chủ đầu tư thường xemxét trên các mặt:
+ Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác, thâm niên nghề nghiệp, tác phong làmviệc, sự am hiểu về kinh doanh và pháp luật
+ Cơ cấu về các chuyên ngành đào tạo phân theo trình độ qua đó cho biết trình độchuyên môn hoá và khả năng đa dạng hóa của doanh nghiệp Thường thì đội ngũ cán bộ kỹthuật, cán bộ quản trị và công nhân lành nghề có chuyên môn về lĩnh vực chính của doanhnghiệp phải chiếm tỷ trọng ít nhất là 60%
- Các chuyên viên, đây là một trong những khác biệt so với các ngành khác Họ là những ngườikhông làm quản lý mà chỉ làm nhiệm vụ chuyên môn đơn thuần Đó là những kỹ sư, cử nhântrực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh như lập dự toán, giám sát thi công và vaitrò của họ cũng rất quan trọng Chẳng hạn như cá nhân người kỹ sư giám sát thi công có quyềnquyết định mọi vấn đề trong quá trình thi công một hạng mục mà họ được phân công, quyếtđịnh của họ có ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình
- Cán bộ quản trị cấp cơ sở, công nhân là đội ngũ các nhà quản trị ở cấp cuối cùng trong hệthống cấp bậc của các nhà quản trị một doanh nghiệp Thông thường họ là những đốc công, tổtrưởng, trưởng ca Nhiệm vụ của họ là hướng dẫn, đôn đốc, điều khiển công nhân hoàn thànhcác công việc hàng ngày theo tiến độ kế hoạch để đưa đến hoàn thành mục tiêu chung của cảdoanh nghiệp Đây là đội ngũ quản trị viên lãnh đạo lực lượng lao động trực tiếp, tạo nên sứcmạnh tổng hợp của doanh nghiệp qua khía cạnh như chất lượng, tiến độ thi công Và cuối cùng
là là đội ngũ lao động với trì-+
nh độ tay nghề cao, có khả năng sáng tạo trong công việc, họ chính là những người thực hiệnnhững ý tưởng, chiến lược của các quản trị cấp cao, tạo nên năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp
Trang 9- Một vấn đề mà chủ đầu tư quan tâm là khả năng huy động lực lượng công nhân kịp thời về sốlượng và chất lượng để phục vụ cho quá trình thi công công trình Đây là việc rất khó vì khácvới các ngành sản xuất khác trong ngành xây dựng, nhu cầu sử dụng công nhân tuỳ thuộc vàotiến độ thi công, số lượng không ổn định, có khi chỉ cần vài chục công nhân nhưng có khi phảihuy động hàng trăm, thậm chí hàng ngàn công nhân vào phục vụ dự án.
c Hoạt động Marketing
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, Marketing là một công cụ cạnh tranh đóng vai trò quantrọng trong việc mở rộng thị trường, tăng doanh thu, hiệu quả của doanh nghiệp Một doanhnghiệp nếu xây dựng được chiến lược marketing và biết cách sử dụng nó trong những tìnhhuống, thời điểm thích hợp thì sẽ giúp doanh nghiệp đó giữ được ưu thế trên thị trường so vớicác đối thủ cạnh tranh
- Trong lĩnh vực xây dựng, do đặc thù sản phẩm của các doanh nghiệp ngành này là không thểđưa sản phẩm ra thị trường cho khách hàng lựa chọn như các ngành công nghiệp khác được màchủ yếu dựa vào danh tiếng, thương hiệu, chất lượng của của những công trình đã thi công đểkhách hàng xem xét và tìm đến yêu cầu sản xuất sản phẩm Sự cạnh tranh trực tiếp giữa cácdoanh nghiệp xây dựng chủ yếu là sự so sánh về thành tích, về thương hiệu Thành tích vàthương hiệu của doanh nghiệp càng lớn thì khả năng trúng thầu của doanh nghiệp càng cao Do
đó trước khi đấu thầu cần phải làm tốt công tác quảng cáo, tiếp thị để nâng cao mức độ tin cậycủa chủ đầu tư với doanh nghiệp, từ đó góp phần vào việc nâng cao khả năng trúng thầu
d Khả năng liên danh, liên kết
- Khả năng liên danh, liên kết là sự kết hợp giữa hai hay nhiều pháp nhân kinh tế để tạo thànhmột pháp nhân mới nhằm tăng sức mạnh tổng hợp về năng lực kinh nghiệm, tài chính và thiết
bị công nghệ, giúp doanh nghiệp phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu nâng cao năng lựccạnh tranh
Trang 10- Đối với những dự án, công trình có quy mô lớn, những yêu cầu kỹ thuật đôi khi vượt quá khảnăng của doanh nghiệp thì để tăng khả năng trúng thầu các doanh nghiệp thường liên danh, liênkết với nhau để tăng năng lực của mình trên thị trường Đây là một trong những giải pháp quantrọng và phù hợp nhất, qua đó doanh nghiệp có khả năng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về côngnghệ, mức độ phức tạp cũng như quy mô của công trình, của dự án
e Trình độ và công tác tổ chức lập hồ sơ dự thầu
- Đây là công việc hết sức quan trọng vì khả năng cạnh tranh trong đấu thầu phụ thuộc trựctiếp vào trình độ lập hồ sơ dự thầu Nhà thầu có thể bị loại ngay từ vòng đầu do hồ sơ khôngđảm bảo yêu cầu Do đó chất lượng hồ sơ thầu là một trong những tiêu chí cơ bản quyết địnhnhà thầu có trúng hay không Việc tổ chức lập hồ sơ dự thầu đòi hỏi phải trải qua các bước sau:
- Trước tiên là nghiên cứu hồ sơ mời thầu, đây là bước quan trọng nhất quyết định sự thànhcông hay thất bại của nhà thầu khi tham gia đấu thầu, vì vậy công việc này đòi hỏi phải tiếnhành một cách tỷ mỷ, nghiêm túc, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ mời thầu Yêu cầu phải nắmđược tính chất, quy mô, phạm vi đấu thầu, mức độ phức tạp về kỹ thuật, các yêu cầu về tiến độthi công, thời hạn hoàn thành, nguồn vốn đầu tư, phương thức thanh toán, các thông tin về cơquan tư vấn, giám sát,
- Đồng thời tiến hành tìm hiểu môi trường đấu thầu, khảo sát hiện trạng mặt bằng thi công, lậpphương án thi công, xây dựng giá dự thầu Việc tìm hiểu môi trường đấu thầu bao gồm việc tìmhiểu các điều kiện về thi công, vị trí địa lý, điều kiện địa hình địa chất, giao thông vận tải,thông tin liên lạc, điều kiện cung ứng vật tư, nguyên liệu, giá cả thị trường, khả năng khai thácnguyên vật liệu tại chỗ, lao động phổ thông, khả năng về cung cấp lương thực, thực phẩm, môitrường thiên nhiên và các điều kiện kinh tế xã hội của dự án những điều kiện này ảnh hưởngtrực tiếp đến phương án thi công và giá thành công trình Vì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầurất ngắn nên để khảo sát và xử lý hàng loạt số liệu, thông tin nói trên đòi hỏi nhà thầu phải cómột đội ngũ cán bộ lập hồ sơ dự thầu có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm và am hiểu kỹ
Trang 11- Công việc cuối cùng, sau khi tiến hành điều tra, khảo sát, xử lý tất cả các vấn đề có liên quan
là công tác xác định giá dự thầu, đây là công việc quan trọng, phức tạp quyết định đến việctrúng thầu, do đó công việc này đòi hỏi phải do một bộ phận chuyên nghiệp thực hiện với sựphối hợp chặt chẽ nhịp nhàng và kịp thời của các bộ phận chuyên môn khác
1.2.2 Nhóm các nhân tố bên ngoài
- Cùng với các nhân tố bên trong như đã phân tích ở phần trên, thì các yếu tố bên ngoài cũng
có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Các nhân tố bên ngoài tácđộng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp rất nhiều, nhưng trong khuôn khổ bài viết nàychỉ xét những nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp, đó là các nhân tố sau:
a Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý bao gồm luật và các văn bản dưới luật Luật gồm có luật trong nước vàluật quốc tế, các văn bản dưới luật cũng vậy, có những quy định do Chính phủ Việt Nam banhành, có những quy định do các tổ chức quốc tế (WTO, AFTA, ASEAN) ban hành mà cácdoanh nghiệp Việt Nam khi tham gia vào hội nhập và toàn cầu hoá phải tuân theo Mọi quyđịnh và luật lệ trong hợp tác kinh doanh quốc tế đều có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạtđộng kinh doanh, nó tác động trực tiếp đến mọi phương diện như tín dụng, thuế, chống độcquyền, bảo hộ, ưu đãi, bảo vệ môi trường, những chính sách này khi tác động lên nền kinh tế
sẽ ra cơ hội cho doanh nghiệp này nhưng đồng thời cũng sẽ tăng nguy cơ cho doanh nghiệpkhác
Sự ổn định của môi trường pháp lý cũng như sự ổn định chính trị sẽ là một nhân tố thuận lợitạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệpđồng thời góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của quốc gia Ngược lại, doanh nghiệp sẽ gặpphải nhiều khó khăn khi phải đối diện với những thay đổi liên tục của pháp luật, dẫn đến suyyếu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
b Chủ đầu tư
Trang 12Chủ đầu tư (hay còn gọi là bên mời thầu) là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thaymặt chủ sở hữu, người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án Vì vậy có thể xem chủ đầu
tư là cơ quan chịu trách nhiệm toàn diện các vấn đề liên quan đến dự án trước pháp luật, làngười trực tiếp quyết định và lựa chọn hồ sơ dự thầu của doanh nghiệp Do vậy, chủ đầu tư cóảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp tham gia đấu thầu xây dựng
Theo Luật đấu thầu thì bên mời thầu có quyền lựa chọn nhà thầu trúng hoặc huỷ bỏ kết quả lựachọn theo quy định của pháp luật về đấu thầu Việc bên mời thầu tự thực hiện hay lựa chọn tưvấn lập hồ sơ mời thầu, chọn tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu có ảnh hưởng rất lớn đến khả năngthắng thầu của doanh nghiệp Họ có thể đưa ra những yêu cầu mà chỉ có một vài doanh nghiệpđịnh trước mới thắng thầu được
Trong quá trình đấu thầu, bên mời thầu có quyền yêu cầu các các bên dự thầu cung cấp cácthông tin cần thiết phục vụ cho việc lựa chọn nhà thầu Nếu bên mời thầu có tinh thần tráchnhiệm cao, trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt sẽ tạo nên cạnh tranh lành mạnh trong đấu thầu
và từ đó sẽ lựa chọn ra được nhà thầu tốt nhất, ngược lại dễ tạo ra sự quan liêu, tiêu cực trongđấu thầu
c Các đối thủ cạnh tranh
Khi doanh nghiệp tham gia dự thầu cũng có nghĩa là doanh nghiệp phải tham gia vào cuộc cạnhtranh công khai trên thị trường, trong đó các đối thủ cạnh tranh là nhân tố ảnh hưởng trực tiếpnhất đến khả năng trúng thầu của doanh nghiệp Mức độ cạnh tranh quyết liệt hay không phụthuộc vào năng lực và số lượng nhà thầu tham gia Để giành chiến thắng thì doanh nghiệp bắtbuộc phải vượt qua được tất cả các đối thủ trong tham dự cuộc đấu thầu, muốn vậy doanhnghiệp phải đảm bảo có năng lực vượt trội hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh Do đó, yêu cầudoanh nghiệp phải coi trọng công tác thu thập thông tin và tiến hành nghiên cứu các đối thủcạnh tranh trong quá trình đấu thầu, tìm hiểu điểm mạnh, điểm yếu để có biện pháp đối phó
d Các nhà cung cấp vật tư
Trang 13Cuối cùng một nhân tố nữa có ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong đấuthầu xây dựng cần phải đề cập đó là các nhà cung ứng vật tư, thiết bị Trong thời đại của sựphân công lao động và chuyên môn hóa cao thì không có một doanh nghiệp nào có thể tự locho mình các đầu vào được Để kinh doanh đạt hiệu quả thì doanh nghiệp phải tìm mua các vật
tư đầu vào từ bên ngoài với điều kiện là người cung ứng phải giao hàng đúng hẹn, đúng chủngloại, đảm bảo yêu cầu về chất lượng và giá cả phải ổn định trong thời gian dài Nếu các nhàcung cấp tăng giá hoặc giao vật liệu kém phẩm chất thì chất lượng và giá thành công trình sẽ bịảnh hưởng, dẫn đến lợi nhuận và uy tín của doanh nghiệp sẽ giảm, điều này đồng nghĩa vớiviệc năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút và cơ hội thắng thầu cũng giảm đi
Vì vậy, để việc cung cấp vật tư, nguyên liệu đúng hạn và đảm bảo yêu cầu chất lượng thì doanhnghiệp cần phải tiến hành lựa chọn nhà cung cấp một cách cẩn thận Tức là phải điều tra cácđiều kiện và hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà cung cấp đó có phù hợp với mình haykhông, mặt khác không ngừng củng cố mối quan hệ tốt đẹp với các nhà cung ứng, cùng nhaugiải quyết những khó khăn trong quá trình thực hiện hợp đồng, tạo niềm tin cho nhau Ngoài ra,nếu có điều kiện các doanh nghiệp xây dựng đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất vật liệu xâydựng như gạch, đá, xi măng như vậy doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong quá trình thi công
và hiệu quả mang lại sẽ lớn hơn
1.3 Phạm vi và đối tượng áp dụng của quy chế đấu thầu
a Phạm vi áp dụng
Luật đấu thầu quy định về các hoạt động đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ
tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp đối với gói thầu thuộc các dự án:
- Dự án sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu tư phát triển, gồm:
+ Dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng.+ Dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt
Trang 14+ Dự án quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xâydựng đô thị, nông thôn.
+ Dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật
+ Các dự án khác cho mục tiêu đầu tư phát triển
- Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyêncủa cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội -nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân
- Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm phục vụ việc cải tạo, sửa chữalớn các thiết bị, dây chuyền sản xuất, công trình, nhà xưởng đã đầu tư của doanh nghiệp nhànước
1.4 Nội dung của hồ sơ dự thầu
Hồ sơ dự thầu do nhà thầu chuẩn bị bao gồm những nội dung:
* Nội dung về hành chính pháp lý
- Đơn dự thầu
- Giá dự thầu và biểu giá
Trang 15- Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu.
- Tài liệu chứng minh tính hợp lệ và tính phù hợp (đáp ứng) của hàng hóa
- Bảo lãnh dự thầu
* Nội dung về kỹ thuật
- Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu
- Thuyết minh biện pháp thi công
- Biện pháp đảm bảo chất lượng
- Biện pháp đảm bảo an toàn
- Biện pháp bảo đảm tiến độ
* Nội dung về thương mại, tài chính
- Giá dự thầu, kèm theo báo cáo thuyết minh và bảng biểu chi tiết
- Điều kiện tài chính
- Điều kiện thanh toán
Ngoài những nội dung chính được quy định trong quy chế đấu thầu, trong hồ sơ dự thầucủa công ty còn bổ sung nhiều nội dung khác nhau nhằm chi tiết hóa các nội dung cần có, từ đónâng cao số điểm của hồ sơ dự thầu:
- Thuyết minh hồ sơ dự thầu
- Đảm bảo cung cấp tài chính, thư bảo lãnh của ngân hàng
- Bản phô tô hợp đồng thi công, bằng khen của những công trình đã thực hiện
- Bản phô tô bằng cấp, kinh nghiệm của chủ công trình
Trang 161.4.1 Nội dung về hành chính pháp lý
a.Đơn dự thầu
- Đơn dự thầu hợp lệ: là đơn tuân theo quy định cụ thể trong bảng dữ liệu đấu thầu
- Do nhà thầu chuẩn bị và điền đầy đủ theo mẫu, có chữ ký của người đại diện hợp pháp
b.Giá và biểu giá dự thầu
*Căn cứ lập giá dự thầu
- Giá dự thầu là do nhà thầu lập và ghi trong HSDT sau khi đã trừ đi phần giảm giá (nếu có), bao gồm toàn bộ các khoản chi phí cần thiết và các khoản thuế đã định
- Trong nền kinh tế hàng hóa, có thể hiểu giá dự thầu là mức giá cả mà nhà thầu (ngưới bán) đòi hỏi chủ đầu tư (người mua) trả cho họ khi gói thầu được thực hiện xong, bàn giao cho chủ đầu tư theo đúng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu
- Giá dự thầu là giá có giá trị trong khoảng giá sàn của nhà thầu và giá trần của chủ đầu tư:
Gsàn NT ≤ GDT≤ Gtrần CĐT
- Giá dự thầu được xác định trên cơ sở sau:
Trang 17+ Các tiêu chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm sản phẩm xây lắp bộ phận của sản phẩm được nêu trong HSMT
+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công hoặc bản vẽ thi công kèm theo HSMT
+ Các giải pháp kỹ thuật công nghệ và tổ chức thi công gói thầu mà nhà thầu lựa chọn để thực hiện nguồn lực (nguyên vật liệu, công nhân, ca máy) ứng với biện phấp thi công đã chọn
+ Các đơn giá vật liệu, đơn giá khoán nhân công, đơn giá ca máy của nhà thầu
+ Chi phí chung để chi tại công trường, chi phí chung để chi ở doanh nghiệp
+ Lợi nhuận tính trước (thu nhập chịu thuế tính trước) của doanh nghệp của doanh nghiệp tronggiá dự thầu có thể căn cứ vào tỷ lệ lợi nhuận bình quân và chiến lược tranh gói thầu cụ thể+ Các khoản thuế theo quy dịnh của nhà nước
* Các phương pháp hình thành giá dự thầu
- Đặc điểm của sản phẩm xây dựng là theo đơn đặt hàng thông qua đầu thầu và chỉ định thầu, tức là người bán (các nhà thầu) và người mua (chủ đầu tư) đã được biết ngay từ đầu Nhà thầu xây dựng không thể bán sản phẩm ấy cho người khác được Do đó trong giá nhận thầu phải baogồm cả chi phí, lãi và thuế
- Phương pháp lập giá dự thầu là cách để nhà thầu tính được giá dự thầu một gói là bao nhiêu thì đáp ứng được các nhưu cầu Để dung hòa các mong muốn và năng lực, nhà thầu có thể tùy ýlựa chọn phương pháp lập giá dự thầu thích hợp
- Phương pháp lập giá dự thầu hiện nay của các nhà thầu chủ yếu theo các cách sau:
+ Phương pháp hình thành giá dựa trên sự phân chia các khoản mục chi phí
+ Phương pháp lập giá theo định mức tỷ lệ quy định
Trang 18+ Phương pháp tính lùi dần
* Phương pháp lập giá dự thầu để so sánh với giá gói thầu của bên mời thầu
- Bước 1:Kiểm tra gói thầu của bên mời thầu (xem phần dự toán chi phí)
-Bước 2: Phân tích các yếu tố nguồn lực ( vật liệu, nhân công, máy móc ) để xác định giá
dự thầu
- Phân tích xác định tiêu hao vật tư:
VLJ (dth) =Qi × ĐMj ( idn)
Trong đó:
+ Qi Khối lượng công việc loại i theo hồ sơ mời thầu đã được nhà thầu kiểm tra
+ ĐMj (idn) Định mức sử dụng vật liệu loại j để tạo ra 1 đơn vị công việc loại i lấy theo định mức nội bộ công việc
- Xác định hao phí nhân công (ngày công)
HJ =∑ Qi ×ĐMjidn
Trong đó:
+ ĐMjind Định mức sử dụng lao động tương ứng với cấp bậc loại j để hoàn thành đơn vị khối lượng loại i
- Trong trường hợp tính toán được tổng số ngày công chính xác và chi tiết cho từng công việc
để lập tổng tiến độ xây dựng công trình thì số ngày công này dùng để tính giá dự thầu
- Xác định hao phí ca máy trường hợp được tính 2 bộ phận
+ Hao phí ca máy làm việc để hoàn thành công trình
Trang 19+ Hao phí ca máy ngừng việc liên quan đến các biện pháp kỹ thuật và tổ chức đã được lựa chọn (xác định trên biểu đồ tiến độ)
-Bước 3: Xác định giá cả yếu tố nguồn lực
- Xác định giá vật liệu tính tại hiện trường theo các điều kiện của doanh nghiệp và thị trường
- Giá gốc tại nơi mua, giá bán tại các nhà máy, giá tại các đại lý cấp 1, cấp 2
- Chi phí vận chuyển: lựa chọn phương án tốt nhất, hợp lý nhất nhất
- Hao hụt trong vật liệu tính vào giá
- Chi phí liên quan khác: chi phí cầu phà, kho bãi
- Xác định giá nhân công: đơn giá nhân công do doanh nghiệp xác định theo cấp bậc thợ tương ứng, bao gồm lương và các khoản cấp theo chế độ của Nhà nước quy định
- Xác định giá ca máy:
+ Trường hợp máy của Doanh nghiệp xác định theo giá nội bộ Doanh nghiệp (nếu có) hoặc giá Doanh nghiệp xác định
+ Trường hợp thuê ngoài thì xác định theo giá thị trường
- Bước 4: Xác định chi phí vật liệu, nhân công, máy phục vụ thi công gói thầu
- Chi phí vật liệu tính trong giá dự thầu:
VLdth =[ ∑ VLjdth× gj dn ]× (1+fp)
Trong đó:
+ gjdn: giá 1đơn vị vật liệu loại j tính taị hiện trường do doanh nghiệp xác định
Trang 20+ fp: tỷ lệ chi phí vật liệu phụ (vật liệu khác) được tính bằng tỷ lệ phần trăm so với chi phí vật liệu chính do doanh nghiệp xác định căn cứ vào số liệu liệt kê trung bình những gói thầu tương
tự Theo kinh nghiệm fp dao động từ 0.5% - 1% vật liệu chính
- Chi phí nhân công
- Chi phí máy thi công
- Bước 5: Xác định chi phí trực tiếp khác
- Dự toán chi phí bơm nước vét bùn
- Dự toán chi phí thí nghiệm lấy chứng chỉ mẫu vật liệu
- Dự toán chi phí vệ sinh môi trường
…
- Bước 6: Xác định chi phí chung cho gói thầu mà doanh ngiệp xác định
- Bước 7: Xác định lãi ròng và thuế doanh nghiệp, xác định giá dự thầu Thu nhập chịu thuế tính trước do nhà thầu xác định
- Bước 8: Thuế VAT
c Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu.
* Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu
- Đối với nhà thầu độc lập, phải cung cáp các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của mình
- Đối với nhà thầu liên danh phải cung cấp các tài liệu sau:
+ Cung cấp các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của các thành viên liên danh
+ Văn bản thỏa thuận liên danh giữa các thành viên
Trang 21- Khả năng huy động máy móc thiết bị thi công
- Kê khai cán bộ chủ chốt điều hành tại công trường
- Các hợp đồng đang thực hiện được liệt kê
- Các hợp đồng tương tự do nhà thầu thực hiện
- Năng lực tài chính của nhà thầu
* Sử dụng nhà thầu phụ
Trường hợp nhà thầu dự kiến sử dụng nhà thầu phụ khi thực hiện gói thầu thì kê khai phạm
vi công việc sử dụng nhà thầu phụ
- Giá trị bảo đảm dự thầu: Tương ứng 1% giá trị gói thầu
- Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu: 120 ngày (4 tháng) kể từ thời điểm đóng thầu
- Trường hợp liên danh thì phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu theo 1 trong 2 cách:
+ Từng thành viên liên danh sẽ thực hiện riêng rẽ bảo đảm dự thầu nhưng bảo đảm tổng lượng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu giá trị bảo đảm dự thầu
+ Các thành viên liên danh thỏa thuận để 1 thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho cả liên danh
Trang 22* Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi thuộc 1 trong các trường hợp sau đây: có giá trị thấp hơn, thời gian và hiệu lực ngắn hơn, không nộp theo địa chỉ và thời gian quy định trongHSMT, không đúng tên gói thầu, tên nhà thầu, không phải là bản gốc và không có chữ ký hợp lệ
* Nhà thầu không trúng thầu sẽ được hoàn trả bảo đảm dự thầu trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả đấu thầu Đối với nhà thầu trúng thầu, bảo đảm dự thầu được hoàn trả sau khi nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
* Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm dự thầu trong các trường hợp sau đây:
- Rút HSDT sau khi đóng thầu mà HSDT vẫn còn hiệu lực
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu mà không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng hoặc đã thương thảo, hoàn thiện xong nhưng từ chối ký hợp đồng mà không có lý do chính đáng
1.4.2 Nội dung về kỹ thuật
a Đề xuất biện pháp thi công trong HSDT
- Trừ các biện pháp thi công yêu cầu bắt buộc phải tuân thủ nêu trong HSMT, nhà thầu được
đề xuất các biện pháp thi công cho các hạng mục công việc khác phù hợp với khả năng củamình và tính chất của gói thầu nhưng phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật để hoàn thànhcông việc xây lắp theo thiết kế
b Yêu cầu về mặt kỹ thuật
- Giải pháp kỹ thuật có tính khả thi tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật thi công
- Vật liệu sử dụng cho công trình đáp ứng đúng chủng loại, chất lượng hình dáng kích thước…theo yêu cầu quốc tế và quy phạm nhà nước hiện hành Những vật liệu khi sử dụng cho côngtrình phải có chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm và được sự chấp thuận
Trang 23c Tiến độ thi công:
+ Tiến độ thi công các hạng mục công trình đáp ứng được yêu cầu của Chủ đầu tư,
+ Tổng tiến độ thi công: thời hạn hoàn thành công trình, sự phối hợp giữa các công tác thi công, các tổ đội thi công
+ Các biểu đồ huy động : nhân lực, thiết bị, vật liệu
1.4.3 Nội dung về thương mại tài chính
- Giá dự thầu kèm theo biểu giá là bảng giá do nhà thầu xây dựng lên dựa trên bảng tiên lựơng của bên mời thầu, theo đó là mức giá mới nhất do Bộ xây dựng ban hành
- Điều kiện tài chính của nhà thầu , tài sản nợ ,tài sản có, nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 24CHƯƠNG 2 LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA TRỤ SỞ LÀM VIỆC CỦA ĐẢNG ỦY, PHƯỜNG THÀNH TÔ QUẬN HẢI AN, HẢI PHÒNG
*.Quá trình lập hồ sơ dự thầu (HSDT)
-Quy trình lập HSDT của công ty Cổ phần xây dựng 203 được biểu diễn qua sơ đồ sau:
Tham gia dự sơ tuyển
Mua hồ sơ mời thầu
Trang 25- Tên gói thầu: Gói thầu số 04: Xây dựng nhà làm việc và các công trình phụ trợ, thiết bị phòng cháy, chữa cháy thuộc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng trụ sở làm việc của Đảng ủy, UBND phường Thành Tô, quận Hải An, thành phố Hải Phòng
- Quy mô gói thầu: Nhà làm việc được thiết kế với quy mô 3 tầng.Diện tích xây dựng 310 5m2 , tổng diện tích sử dụng 746.6m2
+ Tầng 2: Bố trí các phòng làm việc bộ phận hành chính, quản lý, 1 phòng họp giao ban, và 1khu vệ sinh Nam, Nữ riêng biệt
+ Tầng 3: Bố trí 1 hội trường lớn với sân khấu rộng, các phòng chuẩn bị, 1 sảnh tầng rộng và
1 khu vệ sinh Nam Nữ riêng biệt
- Giao thông: hành lang kết hợp sảnh chính bố trí giữa nhà rộng 2.1m, giao thông chiều đứng đúng bằng hai cầu thang để bảo đảm yêu cầu sử dụng
* Giải pháp kết cấu
- Móng gia cố cọc tre, kết cấu dầm, móng, khung, sàn bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ mác
200 Mái lắp dựng kèo thép cùng tường thu hồi
- Tường ngăn tường bao che xây bằng gạch chỉ, chống nắng bằng xây thu hồi, vữa xi măng (VXM) mác 50, lắp xà gồ thép và lợp tôn mạ màu
- Trần đóng trần thạch cao2 cấp sơn màu trắng Cửa đi, cửa sổ trong pa nô gỗ kính, ngoài pa
nô có lắp hoa sắt, khuôn cưa đơn, nền sàn lát gạch liên doanh 45×45 sản xuất trong nước
- Tường trong, tường ngoài, trần, dầm, xà được bả sơn cao cấp
- Cầu thang bản BTCT, mặt bậc mài granito, lan can gỗ Dổi, hoa sắt cầu thang vuông 16×16
Trang 26- Khu vệ sinh sàn BTCT, nền lát gạch liên doanh 250×250 chống trơn, bê tông xốp tôn sàn, tường ốp gạch liên doanh 250×300, lắp đặt trang thiết bị liên doanh
- Xây dựng và lắp đặt đầy đủ hệ thống cấp điện, cấp thoát nước trong và ngoài nhà phục vụ sinh hoạt và làm việc cung thu lôi chống sét, phòng cháy chữa cháy
* Giải pháp sử dụng vật liệu hoàn chỉnh
- Cọc tre dài 3m, bê tông cột mác 250 đá 1×2, thép AI đường kính <10, thép AII đường kính
- Các văn bản pháp luật có liên quan
+ Căn cứ nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của chính phủ về quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình
+ Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/09/2009 của chính phủ về hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựngtheo Luật Xây dựng
+ Căn cứ thông tư số 04/2009/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
+ Căn cứ Quyết định số 1758/QĐ-UBND ngày 14/0/2009 của UBND quận Hải An về việc phê duyệt dự toán công trình: Xây dựng trụ sở Đảng ủy, UBND phường Thành Tô, quận Hải An
Trang 27+ Căn cứ Quyết định số 2157/QĐ-UBND ngày 22/10/2009 của UBND thành phố Hải Phòng
về việc duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình Trụ sở Đảng ủy, UBND phường Thành Tô, quận Hải An
+ Căn cứ Quyết định số 1429/QĐ-UBND ngày 25/08/2009 của UBND thành phố Hải Phòng
về việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng trụ sở làm việc ĐẢng ủy,UBND phường Thành Tô, quận Hải An,thành phố Hải Phòng
2.2 Các căn cứ lập HSDT công trình xây dựng: Tòa nhà 3 tầng Trụ sở làm việc của Đảng ủy, UBND, phường Thành Tô quận Hải An, Hải Phòng
2.2.1 Thư mời thầu
Hải Phòng ngày 28 tháng 11 năm 2007
Trang 28Kính gửi: Công ty cổ phần xây dựng 203
Ban quản lý dự án xây dựng trụ sở Đảng ủy, UBND phường Thành Tô, quận Hải An, HảiPhòng chuẩn bị tổ chức đấu thầu theo Luật Đấu thầu gói thầu số 04: Xây dựng trụ sở làm việccủa Đảng ủy, UBND phường Thành Tô, quận Hải An, Hải phòng để thực hiện dự án tại Banquản lý dự án xây dựng trụ sở Đảng ủy, UBND phường Thành Tô, quận Hải An, Hải Phòng xinmời Công ty cổ phần xây dựng 203 tới tham gia đấu thầu gói thầu nêu trên
Nhà thầu sẽ được mua một bộ hồ sơ mời thầu với giá là 500.000 đồng( Năm trămnghìn đồng chẵn), tại UBND phường Thành Tô
Thời gian bán hồ sơ mời thầu từ 8 giờ, ngày 2 tháng 1 năm 2008 đến trước 17 giờ, ngày
30 tháng 2 năm 2009 (trong giờ làm việc hành chính)
Hồ sơ dự thầu phải kèm theo bảo đảm dự thầu trị giá 16.020.467.000 đồng ( Mười sáu tỷ,không trăm hai mươi triệu, bốn trăm sáu mươi bảy nghìn đồng chẵn) và phải được gửi đến Banquản lý dự án xây dựng trụ sở Đảng ủy, UBND phường Thành Tô, quận Hải An, Hải Phòngchậm nhất là 17 giờ (giờ Việt Nam), ngày 30 tháng 2 năm 2009
Hồ sơ dự thầu sẽ được mở công khai vào 8giờ (giờ Việt Nam), ngày12 tháng 2 năm 2009,tại UBND phường Thành Tô, quận Hải An, Hải Phòng
Ban quản lý dự án xây dựng trụ sở Đảng ủy, UBND phường Thành Tô, quận Hải An, Hải Phòng kính mời đại diện Công ty cổ phần xây dựng 203 tới tham dự lễ mở thầu vào thời gian và địa điểm nêu trên
ĐẠI DIỆN BÊN MỜI THẦU(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
2.2.2 Hồ sơ mời thầu (HSMT) công trình xây dựng Trụ sở làm việc của Đảng ủy, UBND, phường Thành Tô quận Hải An, Hải Phòng
Trang 292.2.2.1 Những yêu cầu cơ bản của HSMT
2.2.2.1.1 Các yêu cầu về tư cách pháp nhân và năng lực kinh nghiệm của đơn vị dự thầu
a Tư cách pháp nhân
- Doanh nghiệp thành lập hợp pháp và có ngành nghề kinh doanh phù hợp với tính chất của gói thầu, đúng phạm vi hoạt động Các nhà thầu có thể tham gia hoạt động hoặc liên doanh để đáp ứng các yêu cầu kể trên
* Năng lực của nhà thầu
- Phải đảm bảo tối thiểu năng lực và kinh nghiệm phù hợp với tính chất của gói thầu như dưới đây:
+ Là doanh nghiệp có đủ năng lực về kinh nghiệm và tài chính, đáp ứng yêu cầu nêu trong HSMT và hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình
+ Có kinh nghiệm xây dựng công trình của Nhà nước trong vòng 5năm trở lại đây
+ Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu nêu trong tiên lượng của mời thầu và biện pháp kỹ thuật thi công nêu trong thiết kế công trình
+ Đơn vị phải kê khai rõ là đơn vị liên danh(nếu có).Các đơn vị liên danh cũng phải đáp ứng được các yêu cầu nêu trên
+ Mỗi đơn vị chỉ được có 1 đơn dự thầu dù là liên danh hay đơn phương thầu
2.2.2.1.2 Các yêu cầu về mặt chất lượng kỹ thuật
- Đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng vật tư nêu trong hồ sơ thiết kế Các loại vật liệu, vật tư đưa vào công trình phải có chứng chỉ chất lượng và kiểm định chất lượng của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền kèm theo mẫu chứng kiểm tốt nhất
Trang 30- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công, có biểu tiến độthi công tổng thể và hạng mục chi tiết, sơ đồ tổ chức hiện trường, có bố trí nhân sự, các giải pháp kỹ thuật
- Nhà thầu phải có giải pháp để đảm bảo chất lượng các hạng mục công trình
- Có biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường và các điều kiện như an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn xây dựng
2.2.2.1.3 Yêu cầu về tiến độ
- Công trình được thi công 540 ngày
- Khởi công ngay sau khi ký kết hợp đồng
Nhà thầu phải đảm bảo tiến độ hoàn thành công trình do mình đặt ra và yêu cầu của chủ đầu tư
Tiến độ thi công là một trong những yếu tố cạnh tranh của các nhà thầu Nhà thầu căn cứ vào tiến độ yêu cầu của chủ đầu tư, năng lực của mình và các yếu tố cạnh tranh khác để quyết định một tiến độ tối ưu nhất đta vào đơn dự thầu của mình
2.2.2.1.4 Ngôn ngữ sử dụng trong HSDT
- Ngôn ngữ sử dụng trong HSDT là tiếng Việt
2.2.2.1.5 Các tài liệu cần có trong HSDT
* Nội dung về hành chính pháp lý
- Đơn dự thầu: phải ghi đầy đủ các yêu cầu theo mẫu quy định trong HSMT, phải dược
ký tên, đóng dấu của người có thẩm quyền đại diện hợp pháp cho nhà thầu
- Bảo lãnh dự thầu: Nhà thầu phải nộp bảo lãnh dự thầu theo đúng quy định
Trang 31- Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu.
- Tài liệu liên danh khi đấu thầu (nết có)
- Bảng tổng hợp tài chính trong 3 năm gần đây trong đó phải thể hiện: Doanh thu, lợinhuận, nợ quá hạn (nếu có), vốn lưu động tín dụng hợp đồng Ngoài ra nhà thầu phải nộp kèmbáo cáo kiểm tra quyết toán
* Nội dung về kỹ thuật
- Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu
- Thuyết minh biện pháp thi công
- Biện pháp đảm bảo chất lượng
- Biện pháp đảm bảo an toàn
- Biện pháp bảo đảm tiến độ
Ngoài những nội dung chính được quy định trong quy chế đấu thầu, trong hồ sơ dự thầucủa công ty còn bổ sung nhiều nội dung khác nhau nhằm chi tiết hóa các nội dung cần có, từ đónâng cao số điểm của hồ sơ dự thầu:
- Thuyết minh hồ sơ dự thầu
- Đảm bảo cung cấp tài chính, thư bảo lãnh của ngân hàng
- Bản phô tô hợp đồng thi công, bằng khen của những công trình đã thực hiện
- Bản phô tô bằng cấp, kinh nghiệm của chủ công trình
2.2.2.1.6 Loại hợp đồng và giá dự thầu
* Loại hợp đồng
- Hợp đồng trọn gói
Trang 32* Giá dự thầu
- Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc HSDT sau khi trừ phần giảm giá (nếu có) Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu trên cơ sở yêu cầu về xây lắp
- Giá dự thầu đươc chào bằng đồng tiền Việt Nam
- Nhà thầu phải ghi đơn giá và thành tiền cho các hạng mục công việc nêu trong bảng tiên lượng
- Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì có thể nộp cùng với HSDT hoặc nộp riêng song phảiđảm bảo bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu
- Khi phân tích đơn giá nhà thầu phải điền đầy đủ thông tin phù hợp vào Bảng phân tích đơn giá dự thầu và Bảng tính giá vật liệu trong đơn giá dự thầu
- Nhà thầu phải có phần thuyết minh và chỉ dẫn về cơ sử áp dụng giá vật liệu trong đơn giá dự thầu, chế độ chính sách áp dụng
2.2.2.1.7 Đồng tiền bỏ thầu và đồng tiền thanh toán
- Tiền bỏ thầu là tiền Việt Nam
2.2.2.1.8 Bảo lãnh dự thầu
- Nhà thầu phải nộp bảo lãnh dự thầu cùng với HSDT
- Bảo lãnh dự thầu có giá trị 150.000.000 đồng Bảo lãnh dự thầu sẽ được trả lại cho những nhà thầu không trúng thầu trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày đóng thầu
- Nhà thầu không được nhận lại bảo lãnh dự thầu trong các trường hợp sau đây:
+ Trúng thầu nhưng từ chối thực hiện hợp đồng
Trang 33+ Rút HSDT sau khi đóng thầu
+ Vi phạm quy chế đấu thầu được quy định tại điều 60 của quy chế đấu thầu
-Đối với nhà thầu đã trúng thầu được hoàn trả lại bảo lãnh dự thầu sau khi nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng
2.2.2.1.9 Hình thức và chữ ký trong HSDT
- Tất cả các tài liệu dự thầu của nhà thầu sẽ được bảo quản, xem xét kín và không trả lại
- Hồ sơ đấu thầu được thành lập 5 bộ giống nhau (1 bộ gốc và 4 bộ sao)
- HSDT phải được đại diện có thẩm quyền của nhà thầu đóng dấu, ký từng trang tại bộ gốc
2.2.2.1.10 Thời hạn nộp HSDT
Thời hạn nộp 17giờ ngày 18/2/2009 tại ban quản lý dự án Trụ sở UBND phường Thành Tô , quận Hải An, Hải Phòng
2.2.2.2 Kiểm tra khối lượng gói thầu
- Nhà thầu tiến hành kiểm tra khối lượng gói thầu đưa ra trong HSMT Căn cứ vào hồ sơ thiết
kế mà nhà thầu nhậ được nhà thầu đã tính toán thì mức độ chênh lệch thấp nhất thể bỏ qua đồng thời tiên lượng chủ đầu tư đưa ra không có sự thiếu sót công tác
2.2.3 Phân tích gói thầu
2.2.3.1 Phân tích điêù kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội
a.Điều kiện tự nhiên
Công trình được xây dựng tại trụ sở UBND cũ
+ Phía Đông giáp khu dân cư rộng 63.3m
+ Phía Nam giáp với đường quy hoạch Lê Hồng Phong dài 123.2m
Trang 34+ Phía Bắc giáp khu xây dựng tái định cư do Công ty Cổ phần xây lắp thương mại quản lý dài 123.2m
+ Phía Tây giáp đường trục quy hoạch nội bộ khu dân cư
b.Điều kiện kinh tế xã hội
- Tình hình an ninh chính trị tại khu vực xây dựng công trình ổn định, thuận lợi cho thi công xây dựng công trình Việc xây dựng công trình góp phần kích thích sự phát triển kinh tế khu vực, cải thiện điều kiện sống của nhân dân, góp phần phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong vùng, làm đẹp cảnh quan đô thị
2.2.3.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh
Qua tìm hiểu môi trường đấu thầu của công trình này, dự kiến số lượng nhà thầu như sau:
- Công ty xây dựng cổ phần số 3
- Công ty xây dựng cổ phần cơ giới và xây dựng Thăng Long
- Công ty xây dựng cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng …
Các nhà thầu đều có những điểm mạnh, điểm yếu, những thuận lợi, khó khăn, chiến lược cạnh tranh, biệm pháp kỹ thuật công nghệ, chiến lược giá…mà các nhà thầu khác và đối thủ cạnh tranh đang gặp phải
* Công ty xây dựng cổ phần số 3
- Công ty Cổ phần Xây dựng số 3 Hải Phòng là doanh nghiệp đi đầu và thành công nhấttrong việc đầu tư xây dựng các khu đô thị mới, các khu chung cư cao cấp Ngoài ra Công tycòn liên doanh với tập đoàn LG xây dựng khu căn hộ tiêu chuẩn quốc tế cho người nước ngoàitại Hải Phòng
Với năng lực và kinh nghiệm sẵn có cùng với việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo
Trang 35tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000, Công ty Cổ phần Xây dựng số 3 Hải Phòng sẽ mang đếncho khách hàng sự tin tưởng và hài lòng nhất về các sản phẩm, dịch vụ do Công ty cung cấp.
* Công ty xây dựng cổ phần cơ giới xây dựng Thăng Long
Là công ty con của Tổng công ty xây dựng Thăng Long là một doanh nghiệp lớn được thànhlập ngày 6/7/1973, là một đơn vị xây dựng cầu đường lớn của Việt Nam
Công trình đầu tiên là xây dựng cầu Thăng Long (1973-1985) - cây cầu lớn nhất thời bấygiờ, với quy mô 2 tầng: tầng dưới là đường sắt và đường bộ, tầng trên là đường ô tô rộng 23mvới tổng chiều dài toàn cầu trên 10km, là niềm tự hào của người dân Việt Nam
Sau gần 40 năm hoạt động Tổng công ty đã xây dựng hàng trăm cây cầu lớn, hàng nghìncông trình dân dụng, công trình giao thông, bến cảng, sân bay như: cầu Kiền, cầu SôngGianh, Cầu Phù Đổng, cầu Vĩnh Tuy, cầu Hoàng Long, cầu đường sắt góp phần nhỏ bé vào
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Với số lượng công trình tăng lên hàng năm, Tổng công ty đã không ngừng lớn mạnh, pháttriển với mức tăng trưởng nhanh, năm sau cao hơn năm trước, trở thành một trong những đơn
vị mạnh có vị thế lớm trong ngành xây dựng Với kinh nghiệm 40 năm xây dựng, có tiềm nănghùng hậu về thiết bị công nghệ tiên tiến, có đội ngũ chuyên gia, kỹ sư và công nhân lành nghề sẵn sàng thi công mọi công trình cầu, đường, bến cảng trên mọi nẻo đường của đất nước, tưvấn thiết kế, đào tạo công nhân kỹ thuật, sản xuất kết cấu thép, kết cấu bê tông
* Công ty xây dựng cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng
-Dịch vụ chính của Công ty là xây dựng các công trình, chiếm tới 97% tổng doanh thu thuần Hàng năm, số lượng các công trình Công ty thi công khoảng 30 công trình, năm 2003 là 53 công trình và năm 2004 là 57 công trình với giá trị khoảng 50 tỷ
Khách hàng truyền thống của Công ty là Cảng Hải Phòng, Công ty Điện lực Hải Phòng, Công ty Kinh doanh nhà Hải Phòng, UBNN Huyện Vĩnh Bảo, Ban quản lý các công trình Sở
Y tế, Ban Quản lý hạ tầng du lịch Hải Phòng, Công ty AIDI Hoa Kỳ Khu CN Cái Lân, Công
ty AROMA Hải Phòng
Trang 36Một trong những định hướng quan trọng để phát triển kinh doanh sản xuất của Công ty làphải đa dạng hóa các hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài việc hoạt động như một công tychuyên nhận thầu xây dựng - Dịch vụ xây dựng - như hiện nay, Công ty sẽ nhanh chóng pháttriển thêm các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác, như
- Sản xuất Công nghiệp: Sản xuất kết cấu thép và ống thép công nghiệp:Hiện nay, Công ty có thuận lợi cơ bản là đã có 02ha nhà xưởng đã xây dựng hoàn chỉnh tạikhu công nhiệp Vĩnh Niệm Hải Phòng Trong đó, 01ha dự kiến trước đây sẽ đưa vào làm nhàmáy chế biến thủy sản; nhưng do điều kiện đầu vào của nguyên liệu địa phương không đápứng được như kế hoạch Do đó, Công ty đã cho một công ty đầu tư nước ngoài thuê mặt bằngnhà xưởng sản xuất hàng xuất khẩu 100% 01ha hiện Công ty đã xây dựng nhà máy sản xuấtnhà khung thép tiền chế và đã lắp ráp một dây chuyền sản xuất ống thép công nghiệp Sảnphẩm của nhà máy hiện đã có thị trường tiêu thụ Chiến lược đầu tư của Công ty chủ yếu dựatrên nội lực của Công ty là đội ngũ chuyên gia chế tạo máy; Do đó, các dây chuyền thiết bị củaCông ty đều tự thiết kế và lắp dựng với công suất và tính năng không thua kém hàng nhập,nhưng giá trị đầu tư rất thấp, đảm bảo chất lượng sản phẩm cao và giá thành hạ (Vì chi phíkhấu hao thiết bị rất thấp) tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường Trong năm 2005 - 2006 Công
ty sẽ phát triển dự án của nhà máy chế tạo kết cấu thép theo hướng phát triển sản xuất các kếtcấu khung vòm không gian Trên cơ sở thuận lợi sẵn có của sản phẩm Công ty là ống thépcông nghiệp và công nghệ đúc, Hướng sản xuất của Công ty là đi vào sản xuất các kết cấukhung vòm không gian, khớp nối cầu cho các công trình nhà xưởng, nhà thi đấu thể thao, nhàtriển lãm, siêu thị, Trong tương lai với các kết cấu không gian lớn chịu lực lớn như trụ cầu,kết cấu siêu trọng Công ty sẽ có hướng phải nhập thiết bị, khi thị trường phát triển và có nhucầu
- Một hướng phát triển khác là phát triển các sản phẩm nội ngoại thất sử dụng nguyên liệu ốngthép công nghiệp như các loại ghế, bàn, giường dùng ngoài trời, ngoài bãi biển, các sảnphẩm này có kiểu dáng công nghiệp đẹp, độc đáo, mỹ thuật và nhằm tới thị trường nước ngoài
Trang 37giành cho xuất khẩu Theo hướng đa dạng hóa sản xuất cơ sở khu sản xuất kết cấu không gian
và sản xuất đồ nội thất sẽ được mở rộng sang khu nhà máy chế biến thủy sản khi thu hồi lạisau hết thời hạn cho thuê vào năm 2008
Hướng phát triển của các mặt hàng trên là nhằm vào thị trường nước ngoài như các nước ChâuPhi, Châu Âu, Hoa Kỳ Do đó, tuy trên cơ sở là dây chuyền do Công ty tự thiết kế và chế tạonhưng sẽ phải hoàn thiện công nghệ và khi cần thiết vẫn phải nhập công nghệ cao của thế giới
- Phát triển sản xuất kinh doanh theo hướng đầu tư các dự án kinh doanh hạ tầng Hướng chủyếu là đầu tư kinh doanh cung cấp điện, cung cấp nước cho các khu dân cư thị trấn, huyện, Các dự án lớn
2.3 Lập hồ sơ dự thầu công trình xây dựng Tòa nhà 3 tầng Trụ sở làm việc của Đảng ủy, UBND, phường Thành Tô quận Hải An, Hải Phòng
2.3.1 Hồ sơ hành chính pháp lý
Trang 382.Chúng tôi xác nhận rằng các bản phụ lục kèm theo đây là các bộ phận không thể tách rờitrong hồ sơ dự thầu của chúng tôi
3.Hồ sơ dự thầu của chúng tôi có hiệu lực đến ngày 30/02/2009 và có thể được chấp nhận bất
cứ lúc nào trong thời hạn đó
Trang 394.Chúng tôi cam đoan nếu hồ sơ dự thầu của chúng tôi được chấp nhận, chúng tôi sẽ bắt đầuthực hiện hợp đồng ngay sau khi nhận được lệnh khởi công và hoàn thành bàn giao toàn bộcông việc đã nêu trong hợp đồng theo đúng thời hạn là 540 ngày kể từ ngày bắt đầu thựchiện.Theo tiến độ chi tiết được mô tả trong hồ sơ dự thầu này
5.Cho đến khi thỏa thuận được hình thành, thì Hồ sơ dự thầu này cùng với thông báo trúngthầu của công ty Cổ phần xây dựng 203 sẽ là một cam kết ràng buộc giữa hai bên
Hải Phòng ngày 10 tháng 1 năm 2009
Đại diện nhà thầuChủ tịch HĐQT kiêm giám đốcNguyễn Đình Khoa
b.Bảo lãnh dự thầu
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BẢO LÃNH DỰ THẦU
Ngân hàng chúng tôi là: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hải Phòng
Có trụ sở tại : Số 68-70 Điện Biên Phủ, quận Hồng Bàng, Hải Phòng
Điện thoại:0313556618
Chấp thuận sẽ gửi cho công ty Cổ phần xây dựng 203 một khoản tiền 150.000.000 đồng (Mộttrăm năm mươi triệu đồng) để bảo lãnh cho nhà thầu công ty Cổ phần xây dựng 203 tham giagói thầu 1:Xây lắp Tòa nhà 3 tầng Trụ sở làm việc của Đảng ủy, UBND, phường Thành Tôquận Hải An, Hải Phòng
Ngân hàng chúng tôi cam kết trả cho công ty Cổ phần xây dựng 203 số tiền trên ngay sau khinhận được văn bản yêu cầu mà không cần chứng minh số tiền phải trả là do công ty Cổ phầnxây dựng 203 vi phạm một trong các điều kiện sau
Trang 401.Nếu nhà thầu rút đơn dự thầu trong thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu đã qyu địnhtrong hồ sơ mời thầu
2.Nếu nhà thầu được bên mời thầu thông baó trúng thầu trong thời hạn có hiệu lực của hồ sơ
dự thầu mà nhà thầu:
- Từ chối không thực hiện hợp đồng
- Không có khả năng nộp hoặc từ chối nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Bảo lãnh này có giá trị từ ngày nộp hồ sơ dự thầu đén 3 ngày kể từ ngày hết hiệu lực của hồ
sơ dự thầu.Bất cứ yêu cầu nào có liên quan đến bảo lãnh này phải gửi đến ngân hàng trước thời hạn nói trên
Giám đốc
Ngân hàng đầu tư và phát triển Hải Phòng
( đã ký)