Việc sử dụng sức lao động nhưthế nào hoàn toàn phụ thuộc vào công tác quản lý của các nhà quản trị trong việcbố trí lcj lượn lao động vào từng khâu việc cụ thể nhằm phát huy tốt nhất năn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
***
Những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của đất nước, kế toán-một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả cũng không ngừng được sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện
và phù hợp với tình hình mới của nền kinh tế
Kế toán quản trị - Một bộ phận quan trọng của hệ thống kế toán được hình
thành và phát triển thích ứng với yêu cầu của nền kinh tế thị trường có cạnhtranh hiện nay Kế toán quản trị cung cấp thông tin thoả mãn nhu cầu của cácnhà quản trị doanh nghiệp, là những người mà các quyết định và hành động của
họ ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành bại của doanh nghiệp đó Kế toán quản trịkhông những cung cấp thông tin cho các nhà quản trị cấp cao để ra quyết địnhđầu tư và sử dụng các nguồn lực mà còn cung cấp cả các thông tin về các mặt kỹthuật để các nhà quản lý thừa hành sử dụng thực thi trách nhiệm của mình Kếtoán quản trị có nội dung rất rộng, trong đó có kế toán quản trị các yếu tố sảnxuất kinh doanh – lao động và tiền lương
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường đa dạng ngành nghề thìngành xây dựng công nghiệp và dân dụng cũng đã và đang rất phát triển khôngngừng Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất mang tính chất công nghiệp có chứcnăng tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, tăng cưòng tiềm lực cho đấtnước Do đó, xây dựng công nghiệp và dân dụng là một ngành đóng vai trò hétsức quan trọng trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Chính vì thế công tác kế toánquản trị trong các công ty quản trị là rất cần thiết Xu hướng chung của thế giới
là chuộng các sản phẩm rẻ vừa túi tiền nen yêu cầu đặt ra với các nhà xây dựng
là cần tạo ra các công trình xây dựng có chất lượng tố, kiểu dáng đẹp, giá thànhphù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng Trong các loại chi phí để tính giáthành cho một công trình thì chi phí nhân công chiếm tỷ trọng khá lớn, nên kếtoán quản trị nhân công và tiền lương góp phần tạo lợi nhuận cho các công ty
Trang 2Việc trả lương cũng như việc trích lập các khoản theo lương như thế nào đểphù hơp với sức lao động bỏ ra của người lao động là một vấn đề cần thiết đốivới từng công ty xây dựng Bởi việc trả lương sẽ quyết định số lượng, chấtlượng lao động của công ty Doanh nghiệp sử dụng tiền lương để làm đòn bấyphát triển hoạt động, khuyến khích tinh thần tích cực làm việc, là nhân tố tăngnăng suất lao động Tiền lương cũng là một chi phí cấu thành nên giá thành sảnphẩm do đó việc tính toán, phân bổ lương vào giá thành đúng và kịp thời sẽ làmcho hoạt động của doanh nghiệp đi vào nề nếp và ổn định, người lao động củadoanh nghiệp có trách nhiệm với công việc hơn Việc sử dụng sức lao động nhưthế nào hoàn toàn phụ thuộc vào công tác quản lý của các nhà quản trị trong việc
bố trí lcj lượn lao động vào từng khâu việc cụ thể nhằm phát huy tốt nhất nănglực của người lao động, Để làm tốt công tác này, các nhà quản trị phải dựa vàochức năng của kế toán quản trị để nắm vững được những thông tin cần thiếttrong việc đưa ra quyết định cũng như chế độ cho người lao động , và thông tinqua công tác tiền lương thích đáng sẽ góp phần đẩy mạnh sức sản xuất
Để hiểu rõ công tác quản trị tiền lương trong các công ty, đặc biệt là công tyxây dựng dưới dây chúng ta cùng tìm hiếu công tác kế toán quản trị lao dộng vàtiền lương trong công ty “ Công ty cổ phần xây dựng 204”
Trang 3
PHẦN I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 204
I Giới thiệu về công ty cổ phần xây dựng 204:
1 - Chức năng, nhiệm vụ: Công ty cổ phần xây dựng 204 là công ty
con thuộc Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng thành lập ngày 25 tháng 3 năm
1969 Công ty là đơn vị chuyên ngành Xây dựng công nghiệp và dân dụng, cóđội ngũ cán bộ, kỹ sư chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm và lực lượng côngnhân lành nghề, có cơ cấu tổ chức quản lý hoàn chỉnh; có công nghệ xây dựngtiên tiến và hoạt động trên nhiều lĩnh vực xây dựng khác nhau Bộ máy quản lýcủa công ty được điều hành bởi hệ thống Quản lý chất lượng cao theo tiêu chuẩnISO 9001-2000, công ty đã và đang thi công nhiều công trình lớn và hiện đạithuộc các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước Cong ty cổ phần Xây dựng
204 được tổ chức trên cơ sở kết hợp giữa tính đa năng và tính chuyên môn hoátrên một số ngành nghề:
- Xây dựng các công trình công nghiệp, công cộng, dân dụng, giaothông (Cầu, đường, sân bay, cảng), thuỷ lợi, bưư điện, các công trình kỹ thuật hạtầng đô thị và khu công nghiệp, đường dây, biến áp
- Gia công sửa chữa cơ khí, gia công lắp dặt dựng kết cấu sắt thép
- Đầu tư , kinh doanh phát triển nhà ở
- Kinh doanh vật tư, vật liệu, thiết bị phụ tùng xây dựng
Các công trình do Công ty cổ phần Xây dựng 204 xây dựng luôn đạt chất lượng, tiến độ an toàn lao động, vệ sinh môi trường đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng với giá cả hợp lý
Thương hiệu của Công ty cổ phần Xây dựng 204 đã được khẳng định trênthị trường Công ty luôn sắn sàng hợp tác với các đơn vị trong và ngoài nước,đáp ứng nhu cầu xây dựng của khách hàng gần xa
- Tên quốc tế: Construction Joint Stock Company No.204
Trang 4- Mục tiêu của công ty Xây dựng 204 là trở thành một doanh nghiệp có
uy tín trong ngành xây dựng ở Việt Nam và trong khu vực Vì vậy các sản phẩmcủa công ty khi đưa ra thị trường sử dụng luôn có chất lượng cao, phù hợp vớicác tiêu chuẩn được áp dụng và đáp ứng cao nhất yêu cầu cao nhất của kháchhàng
- Để đạt mục tiêu trên công ty không ngừng cải tiến phương pháp quản
lý, nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên, nâng cao năng lực máy mócthiết bị và đổi mới công nghệ sản xuất nhằm đám bảo chất lượng cao cho sảnphẩm
- Giám đốc công ty cam kết và yêu cầu toàn thể cán bộ công nhân trongcông ty thấu hiểu chính sách chất lượng của công ty, thực hiện theo hệ thốngquản lý chất lượng ISO 9001- 2000, làm việc hết khả năng của mình vì uy tín và
sự phát triển bền vững của công ty
3 - Kết cấu lao động của công ty:
Công ty có đội ngũ hơn 700 nhân viên bao gồm các chuyên gia, kỹ sư giỏi, nhiều kinh nghiệm, đội ngũ công nhân chuyên nghiệp, tay nghề cao có bề dày kinh nghiệm thi công rẩt nhiều công trình xây dựng
Trang 5
BẢNG THỐNG KÊ LAO ĐỘNG TOÀN CÔNG TY THÁNG 2/2009
Từ bảng thống kê số lao động trên cho ta thấy trình độ nhân viên trực tiếp tại cáccông trình có trình độ cao được là lớn Điều đó là cơ sở để tạo ra các công trình
có chất lượng cao, tạo lòng tin cho khách hàng Việc quản lý số nhân viên trực tiếp đi các công trình là khó khăn vì vậy điều kiện đặt ra cho ban giám đốc công
Đại học Cao đẳngTrung cấpDưới trung cấp
700
50650
10010070430
100
7,1492,86
14,2814,281061,44
Trang 64 - Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty:
Hội đồng cổ đông
kế toán
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng
dự án
Phòng kiểm soát nội bộ
Tổ
CN 1
Tổ CN2
Tổ CN3
Tổ CN4
Tổ CN5
Tổ CN6 Đại hội đồng cổ
đông
Trang 72007 có giảm so với năm 2006 nhưng đến năm 2008 doanh thu đã tăng lên 25%
so với năm 2007 đó là con số tương đối lớn Lợi nhuận sau thuế của công tybiến thiên không ổn định nhưng đó là con số đáng nể Tất cả tạo cho công tymột cơ sở hoạt động lâu dài, phát triển bền vững
6 - Phương hướng phát triển của ccông ty trong tương lai:
Nền kinh tế đất nước ngày càng thay đổi và phát triển, để làm được đièu đóthì trước hết cơ sở hạ tâng phải đảm bảo.Trong những năm tới công ty xây dựng
204 có những phương hướng phát riển tương lai Đầu tiên bộ phận quản lý cácnhân viên ngày càng phải tự trau dồi kíên thức ham học hỏi theo kịp với biếnđộng của xã hội Từ đó mới có thể đưa ra cách thức quản lý daonh nghiệp mộtcách thành thạo nâng cao trình độ tay nghề giúp cho các công trình mà họ đảmnhận sẽ tốt hơn Công ty phấn đấu thực hiện hơn 354 tỷ đồng giá trị sản xuất
Trang 8tỷ đồng, giá trị sản xuất côngnghiệp và vật liệu xây dựng 30 tỷ đồng Để thựchiện phương hướng trên lãnh đạo các đơn vị, các cá nhân được giao quản lýphần vốn góp của công ty cầ cố gắng hơn nữa để kiên quyết hoàn thành các chỉtiêu nhiệm vụ SXKD đã đặt ra, tạo đà hoàn thành kế hoạch năm theo chỉ đạo của
Về tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán, công ty có mối quan hệ chặt chẽ với hìnhthức tổ chức công tác kế toán , ở các bộ phận, các công trình không có kế toánriêng mà các chứng từ liên quan được gửi về công ty qua các hình thức khácnhau trong thời gian ngắn nhất có thể
Trang 9Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo TC
Trang 10Hàng ngày nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành căn cứ vào cácchứng từ gốc đã kiểm tra lập các chứng từ ghi sổ Đối với những nghiệp vụ kếtoán phát sinh nhiều à thường xuyên, chứng từ gốc sau khi kiểm tra được ghivào bảng tổng hợp chứng từ gốc, cuối tháng hoặc định kỳ căn cứ vào bảng tổnghợp chứng từ gốc lập các chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi được lập xongđược chuyển cho kế toán trưởng(hoặc người được kế toán trưởng uỷ quyền) kýduyệt rồi chuyển cho bộ phận kế toán tổng hợp với đầy đủ các chứng từ gốc kèmtheo để ghi vào sổ đăng kýư chứng từ gi sổ và sau đó căn cứ vào sổ cái lập bảngcân đối kế toán.
Phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng là: Công ty nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ
Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ:
- Niên độ kế toán : Từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 năm dương lịch
Kỳ kế toán sử dụng là quý, hàng quý ké táon tổng hợp lập báo cáo tàichính
- Đơn vị tiền tệ kế toán áp dụng ở Công ty là Đồng Việt Nam(VNĐ)
3 – Tình hình tổ chức bộ máy kế toán:
Ngay từ khi mới thành lập công ty, bộ máy kế toán đã có nhiệm vụ thựchiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán của công ty giúp ban lãnh đạo có thểtin cậy được
Cũng như các phòng ban khác trong công ty, phòng tài chính kế toán cóchức năng và nhiệm vụ riêng, đó là: quản lý tài chính, quản lý tài sản, hạch toángiá thành, lập kế hoạch thu chi tài chinh hàng kỳ theo kế hoạch, nhanh chóngbáo cáo kế quả hoạt động của toàn công ty hàng tuần cho giám đốc Lập báo cáotài chính kịp thời, chính xác
Phòng tài chính kế toán của công ty hiện nay có 5 nhân viên Các nhânviên đều được tuyển chọn từ các trường tài chính kế toán hệ chính quy, có kinhnghiệm làm việc
- Trưởng phòng - Kế toán trưởng:
Trang 11Có trách nhiệm phụ trách cả phòng kiêm kế toán tổng hợp Là người thammưu và chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và luật pháp Nhà nước về côngtác quản lý tài chính trong quá trình hoạch toán tại công ty cho phù hợp với khảnăng, trình độ của cán bộ, tổ chức hoạt động phân tích kinh tế, kiểm tra duyệtcác chứng từ gốc và lệnh thu chi, báo cáo có liên quan tài chính thường xuyên
và đinh kỳ trước khi trình giám đốc Trực tiếp đảm nhận công tác ké toán tài sản
cố định và các nguồn vốn của công ty
- Kế toán viên gồm có 3 người:
Kế toán các loại chi phí, chi phí quản lý, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công, chi phí các khoản tiền, kế toán TSCĐ
Kế toán vật tư như trang thiết bị, máy móc, công cụ dụng cụ
Theo dõi biến động của TSCĐ, kế toán toàn bộ TSCĐ, trích lập khấu haocho các TSCĐ
Theo dõi chi tiết thanh toán với người bán từ các hoá đơn mua hàng, bánhàng Thanh toán lương, BHXH cho CNV Tham nưu cho ban lãnh đạo công ty
về điều phối lao động phù hợp với tình hình kế hoạch, cùng với công tác về chế
độ tiền lương và BHXH, chăm lo cho cán bộ CNV
Ghi chép thường xuyên việc chi thu tièn mặt, quan hệ trực tiếp với ngânhàng về việc vay và trả tiền mặt Giao dịch và giải quyết các nhiệm vụ thanhtoán ngân hàng, lập kế hoạch tín dụng và theo dõi làm thủ tục vay vốn ngânhàng khi có nhu cầu Trực tiếp giúp kế toán trưởng lập và kiểm tra các chứng từgốc qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến thu chi tài chính
Trang 12Sơ đồ cơ cấu bộ phận tài chính của công ty:
Kế toán trưởng
Kế toán vật tư, chi phí
Kế toán TSCĐ, giá thành lợi nhuận
Kế toán công nợ, lương, thuế
Thủ Quỹ
Trang 13PHẦN II TÌM HIỂU CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TIỀN LƯƠNG TẠI
CÔNG TY
I Cơ sở lý luận về kế toán quản trị tiền lương
1 Phân loại lao động:
Trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều người tham gia lao động ởcác công việc khác nhau, mỗi loại lao động đều có riêng một đặc điểm tính chất công việc nên đòi hỏi phải có những biện pháp tổ chức và sử dụng káhc nhau
Do đó công việc phân loại lao động là cần thiết
Dưới đây là những tiêu thức cơ bản để phân loại lao động:
1.1Căn cứ vào chức năng lao động phân loại lao động:
+ Công nhân SX trực tiếp: Là bộ phận lao động tham gia trực tiếp vào quátrình tạo sản phẩm Đây là bộ phận lao động chiếm tỷ trọng lớn trong các doanhnghiệp sản xuất
+ Nhân viên quản lý phân xưởng: Bao gồm quản đốc, phó quản đốc…( bộphận văn phòng của phân xưởng sản xuất )
+ Nhân viên bán hàng, lưu thông sản phẩm: Bộ phận lao động nay cónhiệm vụ giới thiệu, bán những sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra Trongcác doanh nghiệp sản xuất bộ phận lao động thường chiếm tỷ trọng nhỏ
+ Cán bộ nhân viên quản lý công ty: Bao gồm có ban giám đốc, chuyênviên, nhân viên hành chính….đây là bộ phận có chức năng quyết định sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp, trên cơ sở những quy định của nhà nước để đưa
ra những biện pháp giải quyết trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2Dựa vào tính chất lao động( hợp đồng lao động) phân loại công nhân viên:
+ Công nhân hợp đồng lâu dài
+ Công nhân hợp đồng ngắn hạn
1.3Căn cứ vào tổ chức quản lý, sử dụng lao động, phân loại lao động:
Trang 14+Công nhân viên trong danh sách: Bao gồm những người có trong danhsách đăng ký lao động của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sủ dụng vàtrả lương theo hợp đồng lao động.
+ Công nhân ngoìa danh sách: Những người tham gia làm việc tạ doanhnghiệp ngừng không phụ thuộc vào quyền quản lý lao động và trả lương củadoanh nghiệp
1.4Ngoài các phân loại lao động trên có thể phân loại lao động theo:
- Giới tính ( lao động nam, lao động nữ)
sẽ đảm bảo được thu nhập để tái sản xuất mở rộng sức lao động, nâng cao đờisống vật chất và tinh thần của người lao động Ngoài tác dụng tái sản xuất sứclao động nó còn phát huy vai trò đồn bấy làm cho người lao động từ lợi ích vậtchất của mìínhẽ quan tâm đến thành quả lao động, nâng cao trình độ tay nghề,tận dụng thời gian lao động phát huy sáng kiến kỹ thuật tăng năng suất lao động
và nâng cao hiệu quả kinh sản xuất kinh doanh Trong nền kinh tế dưới chế độXHCN ở Việt Nam hiện nay các doanh nghiệp có quyền lựa chọn hiình htức trảlương trả công cũng như trả thưởng cho người lao động sao cho phù hợp với quy
mô ngành nghề và công nghệ Việc lựa chọn tính trội phụ thuộc về ưu điểm củamỗi hình thức là yêu cầu đặt ra cho mỗi doanh nghiệp
Theo hướng dẫn tại Điều 58 của bộ luật lao động nước ta thì các doanhnghiệp có thể áp dụng 3 hình thức trả lương sau:
- Trả lương theo thời gian
- Trả lương theo sản phẩm
- Trả lưong theo hợp đồng khoán
2.1 Hình thức trả lương theo thời gian:
Trang 15Tiền lương theo thời gian được xác định că ncứ vào thời gian làm việc,ngành nghề và trình độ thành thạ nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn của người laođộng Theo qui định tại thông tư số 28 – LB/TT 1993 của liên bộ lao động –thương binh và xã hội – Tài chính dựa vào tính chất lao động khác nhau mà mỗingành cụ thể có một thang lương riêng Trong mỗi thang lương tuỳ theo trình độthành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn để chia ra làm nhiều bậc lương, mỗibậc lương có một mức lương nhất định Tiền lương theo thời gian có thể tínhtheo tháng, lương ngày, theo giờ công tác gọi là lương tháng, lương ngày, lươnggiờ Tuỳ theo yêu cầu và khả năng quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp,việc tính trả lương theo thời gian giản đơn hoặc theo thời gian có thưởng.
2.1.1 Tiền lương theo thời gian giản đơn:
Theo hình thức này tiền lương của công nhân đựoc xác định căn cứ vào mức lương cấp bậc và thời gian làm việc thực tế:
Tiền lương theo
Thời gian làmviệc thực tế x
Đơn giá tièn lương thời gian (áp dụng cho từng bậc lương)
Lương theo thời gian giản đơn bao gồm lương tháng, lương ngày, lương giờ
+ Lương tháng: Được quy địng cho từng bậc lương trong bảng lươngthường áp dụng cho nhân viên làm công việc làm công việc quản lý hành chính,quản lý kinh tế
Theo quyết định số 188/1999/QĐ – TT của thủ tướng chính phủ vềthựchiện chế độ tuần làm việc 40h trong 5 ngày, nghỉ thứ 7 và chủ nhật tuần đốivới cánbộ, công chức và người lao động Quyết đinh này có hiệu lực kể từ ngày2/10/1999
Mức lương tháng = 22 ngày x đơn giá tiền lương ng y ày
Đơn giá tiền lương
Lương cơ bản * hệ số lương / 22
ngày+ Lương ngày: Căn cứ vào số ngày làm việc thực tế trong tháng và mứclương của một ngày để tính Trả lương Lương ngày thường áp dụng trả lương
Trang 16ra nó còn được áp dụng để trả lương cho người lao động theo hợp đồng ngắnhạn.
Mức lương ngày = Mức lương tháng / 22 ngày
+ Lương giờ: Căn cứ vào mức lương ngày và hệ số giừo làm việc thức tế đểtrả lương cho người lao động
Mức lương giờ = ( Mức lương ngày / 8 giờ) * Số giờlàm việc thức tế
Ưu điểm của hình thức này là: Đơn giản, dễ tính toán, phảnánh được trình độ ký thuật và điều kiện làm việc của người lao động
Tuy nhiên nó có những hạn chế là: Tiền lương còn mang tínhbình quân nhiều khi không phù hợp kết quả lao động thực tế của người lao độngnên không kích thích người lao động tận dụng thời gian nâng cao năng ssuất vàchất lượng lao động Hình thức tiền lương này thường được áp dụng ở những bộphận mà quá trình sản xuất do máy móc thực hiện, những công việc vhưa xâydựng được mức lao động
2.1.2 Trả lương theo thời gian có thưởng:
Hình thức này dựa trên sự kết hợp giữa tiền lương theo thời gian giản đơn
và chế độ có thưởng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Khoản tiền thưởngnày dựa trên các yếu tố như sự đảm bảo đầy đủ về ngày, giờ công lao động vàchất lượng lao động ng.
Tiền lương theo thời gian có
Tièn lương theothời gian giản đơn +
Tiềnthưởng
Ưu điểm: Trả lương theo thời gian có thưởng có tác dụng thúcđẩy người lao động tăng năng suất lao động tiết kiệmthời gian lao động, vật liệulao động và đảm bảo chất lượng sản phẩm
Nhìn chung hình thức trả lương theo thời gian có ưu điểm là:Đơn giản, dễ tính toán, phản ánh được trình độ kỹ thuật và điều kiện làm việccủa người lao động Tuy nhiên nó có mặt hạn chế là tiền lương còn mang tínhbình quân nhiều khi không phù hợp với kết quả lao động thực tế của người lao
Trang 17động nên không kích thích người lao động tận dụng thời gian năng suất lao động
và chất lượng lao động
2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm:
Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương theo số lượng và chất lượngcông việc đã hoàn thành Đây là hình thức trả lương phù hợp với “nguyên tắcphân phối theo lao động”, khuyến khích người lao động nâng cao năng suất gópphần tăng thêm sản phẩm cho xã hội một cách hợp lý
Tuỳ thuộc vào hình thức cụ thể ở từng doanh nghiệp mà việc tính lươngtheo sản phẩm có thể tiến hành trả lương theo cách sau:
2.2.1 Trả lương theo sản phẩm cá nhân trực tiếp:
Theo hình thức này tiền lương phải trả cho người lao động đựơc tính trựctiếp theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giátiền lương của một sản phẩm theo qui định:
Tiền lương sản phẩm
cá nhân trực tiếp =
Số lượng sản phẩmhoàn thành hợp quycách
x Đơn giá lương
sản phẩm
Ưu điểm của hình thức trả lương này là: Mối quan hệ giữa tiềncông mà công nhân nhận được và kết quả lao động thể hiện rõ ràng do đó kíchthích công nhân cố gắng nâng cao năng suất lao động nhằm nâng cao thu nhập,việc tính toán đơn giản do vậy mà người lao động dễ dàng tính được số tiềnnhận được sau khi hoàn thành nhiệm vụ
Nhược điểm của hình thức này: Làm cho công nhân ít quantâm đến việc sử dụng máy móc, thiết bị và vật tư, ít chăm lo đến công việcchung của tập thể đông thời ít chú ý đến chất lượng sản phẩm mà chỉ quan tâmđến số lượng sản phẩm
2.2.2 Trả lương theo sản phẩm tập thể :
Theo hình thức này tiền lương được trả căn cứ vào số lượng sản phẩm hoànthành của cả tổ chức sản xuất và đơn giá chung để tính lương cho các tổ chức sau đó phân phối lại cho từng người trong tổ i trong t ổ.
Trang 18phẩm trả cho tập
thể
phẩm hoàn thành(ở công đoạn thứ
i)
sản phẩm (ởcông đoạn thứ i)
Ưu điểm của hình thức này là có tác dụng khuyến khích ngườilao động trong một tổ, một nhóm nâng cao trách nhiệm trước tập thể, quan tâmđến kết quả cuối cùng của tổ đồng thời trao đổi kinh nghiệm và giúp đỡ nhau đểhoàn thành tốt, kịp thời các chỉ tiêu của cả tổ
Nhược điểm của hình thức này là sản lượng của mõi côngnhân không trực tiếp quyết định tièn công của họ do đó mà không kích thíchđược mỗi công nhân nâng cao năng suất lao động cá nhân
2.2.3 Tiền lương theo sản phẩm cá nhân gián tiếp:
Áp dụng đối với công nhân phụ, phục vụ sản xuất như công nhân điềuchỉnh máy, sủa chữa thiết bị…mà kết quả công tác của họ ảnh hưởng trực tiếpđến kết quả công tác của các công nhân đứng máy nhằm khuyến khích họ nângcao chất lượng phục vụ Tiền lương công nhân được xác định:
Lp = Sc * Mp * Tc
Lp: Tiền lương công nhân phụ
Sc: Số lương sản phẩm của công nhân chính ( do công nhân phụ đó phục vụ)
Mp: Đơn giá lương cấp bậc của công nhân phụ
Tc: Tỷ lệ % hoàn thành định mức của công nhân chính
Ưu đỉêm của hình thức này là: Khuyến khích người công nhânphục vụ tôt hơn cho công nhân chính, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao độngcủa công nhân chính, góp phần nâng cao thu nhập của cả công nhân chính vàcông nhân phụ
2.2.4 Trả lương theo sản phẩm có thưởng, có phạt:
Đây là sự kết hợp giữa chế độ tiền lương theo sản phẩm với mức chế độthưởng, phạt để nhằm mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm mức phếphẩm, tiết kiệm nguyên liệu, vật liệu Chế độ tiền thưởng nhằm thưởng về chấtlượng sản phẩm tốt, do tăng năng suất lao đông, tiết kiệm vật tư Trong trường
Trang 19hợp lao động làm ra sản phẩm không đảm bảo chất lượng, lãng phí vât tư….thìphải chịu tiền phạt.
Tiền lương theo sản
phẩm có thưởng, có
phạt
= Tiền lương trảtheo sản phẩm
Tiền thưởng, tiền
phạt
Ưu điểm của hình thức này: Khuyến khích người lao động làm ngày càng nhiếu sản phẩm có chất lượng tốt góp phần nâng cao năng suất lao động của tổ chức và tăng thu nhập ca nhân cho người lao động
2.2.5 Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến:
Hình thức này sử sụng nhiều đơn giá khác nhau tuỳ theo mức độ hoànthành vượt mức khởi điểm luỹ tiến, đó là mức sản lượng qui định mà nếu số sảnphẩm vượt mức sẽ được trả đơn giá lương cao hơn luỹ tiến Tỷ lệ hoàn thànhvượt mức càng cao thì suất luỹ tiến càng nhiều Lương trả theo sản xuất, đảmbảo sản xuất cân đối Đồng thời nó được áp dụng trong trường hợp doanhnghiệp phải thực hiện gấp một đơn đặt hàng nào đó
x
Đơn giá lương sảnphẩm luỹ tiến theoqui định
Sử dụng hình thức trả lương này sẽ làm tăng khảon mục chi phí nhân côngtrong giá thành sản phẩm của doanhnghiệp
Ưu điểm của hình thức này la: Khuyến khích người lao độnglàm ngày càng nhiều sản phẩm có chất lượng tốt góp phần nâng cao năng suấtlao động của tổ chức và tăng thu nhạp cá nhân cho người lao động
2.3 Hình thức trả lương theo hợp đồng khoán:
Đây là hinh thức đặc biẹt của tiền lương, có 2 hình thức trả lương theo hợpđồng khoán:
2.3.1 Trả lương khoán theo khối lượng công việc:
Hình thức áp dụng cho những công việc lao động giản đơn có tính đột xuất như bốc dỡ nguyên vật liệu, thành phẩm, sửa chữa nhà cửa…