Mặt khác việc tính đúng, tính đủ và thanh toán kịp tiền lương cho người lao động cũng là động lực thúc đẩy họ hăng say làm việc và yên tâm tin tưởng vào sự phát triển của doanh nghiệp.Là
Trang 1MỞ ĐẦU
Xã hội chỉ thực sự phát triển khi đời sống của người dân được đảm bảo
cả về vật chất lẫn tinh thần.Vì thế không có cách nào khác là phải lao động Chính vì vậy lao động không chỉ là tiền đề cho sự tiến hóa của loài người, mà còn là yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất kinh doanh Lao động giữ vai trò quan trọng trong việc tạo ra của cải vật chất
và tinh thần cho xã hội Như những hạt giống của xã hội các doanh nghiệp trong nước phải không ngừng phát triển, một doanh nghiệp được coi là phát triển khi lao động phải có năng suất, có chất lượng và đạt kết quả cao Vậy thì lao động là một trong những yếu tố cơ bản trong sản xuất kinh doanh Hiện nay nền kinh tế nước ta đang dần hội nhập với nền kinh tế thế giới, lao động
có trí tuệ, có kỹ thuật cao đã trở thành nhân tố hàng đầu trong việc tạo ra năng suất cũng như chất lượng lao động Trong quá trình lao động, người lao động
đã hao tốn một lượng sức lao động nhất định, do đó muốn quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục thì người lao động phải được tái sản xuất sức lao động Trên cơ sở tính toán giữa sức lao động mà người lao động bỏ ra với số lượng sản phẩm cùng doanh thu, doanh nghiệp đã trích ra một phần để trả cho người lao động, đó chính là tiền lương Xét về mối quan hệ thì lao động và tiền lương có mối quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau Như vậy trong các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp yếu tố con người luôn được đạt ở vị trí hàng đầu Người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động của họ bỏ ra được đền bù một cách xứng đáng dưới dạng tiền lương Gắn với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chi phí công đoàn Đây là các quỹ thể hiện sự quan tâm của xã hội đối với người lao động Có thể nói tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những vấn đề cấp thiết được cả doanh nghiệp và người lao động quan tâm Vì vậy việc hạch toán và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương vào giá thành sản phẩm sẽ giúp
Trang 2cho doanh nghiệp có sức cạnh tranh trên thị trường Qua đó cũng giúp người lao động thấy được quyền và nghĩa vụ của mình trong việc tăng chất lượng lao động cho doanh nghiệp Mặt khác việc tính đúng, tính đủ và thanh toán kịp tiền lương cho người lao động cũng là động lực thúc đẩy họ hăng say làm việc và yên tâm tin tưởng vào sự phát triển của doanh nghiệp.
Là một doanh nghiệp có cơ chế trả lương phù hợp cho công nhân viên, công ty CP Thép Đình Vũ đã tạo được uy tín và niềm tin đối với người lao động, khuyến khích họ hăng say làm việc là một vấn đề cấp thiết luôn được công ty đặt lên hàng đầu Nhận thức được vấn đề này, trong thời gian thực tập tại công ty CP Thép Đình Vũ em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty CP Thép Đình Vũ”
Chuyên đề “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty CP Thép Đình Vũ” gồm 3 phần:
Kết cấu của báo cáo gồm 3 phần chính:
Phần I: Tổng quan về Công ty CP Thép Đình Vũ.
Phần II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty CP Thép Đình Vũ
Phần III: Nhận xét đánh giá và giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương tại Công ty CP Thép Đình Vũ
Do nhận thức còn hạn chế đặc biệt là các vấn đề về thực tế, thời gian thực tập chưa nhiều nên mặc dù có rất nhiều cố gắng song báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Em rất mong được sự giúp đỡ chân thành của các thầy cô và các cán bộ Công ty CP Thép Đình Vũ
Trang 3Phần I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP THÉP ĐÌNH VŨ
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Thép Đình Vũ.
- Tên công ty đại chúng: Công ty CP Thép Đình Vũ
- Địa chỉ: Khu công nghiệp Đình Vũ - Phường Đông Hải - Quận Hải An
- TP Hải Phòng
- Điện thoại: 0313769038
- Mã số thuế: 0200513633
Công ty CP Thép Đình Vũ là doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công
ty cổ phần, được thành lập ngày 04/03/2003, bao gồm các sáng lập viên và các cổ đông tham gia Các sáng lập viên gồm:
+ Công ty CPSX và KD Kim Khí, địa chỉ: Số 6 Nguyễn Trãi, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
+ Công ty TNHH Việt Hùng, địa chỉ: 2314 Đại lộ Hùng Vương, phường Vân Cơ, TP Việt trì, Tỉnh Phú Thọ
+ Công ty TNHH Nhật Hoàng, địa chỉ: Số 182 Đinh Bộ Lĩnh, Quận Bình Thạnh, TP HCM
+ Công ty TNHH kỹ nghệ điện tử Hà Nội, địa chỉ: P 302 Tòa nhà Tranco 83A Lý Thương Kiệt, TP Hà Nội
Công ty CP Thép Đình Vũ đã được thành lập theo đăng ký KD số
0203000397 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP Hải Phòng cấp lần đầu ngày 04/03/2003, được phép đầu tư dự án sản xuất phôi thép theo giấy phép đầu tư số 01/CNĐT- KCN- HP ngày 28/03/2003 của ban quản lý các khu chế suất và công nghiệp HP
Các nhà máy của CP Thép Đình Vũ được xây dựng trên S 14,4 ha tại khu Công nghiệp Đình Vũ HP
- Cơ cấu tổ chức của công ty hiện nay gồm:
Trang 4- Nhà máy oxy công suất 2.000 m3/h.
- Nhà máy phôi thép công suất 200.000 tấn/ năm
- Xí nghiệp cơ giới
- 10 phòng ban trực thuộc công ty và một văn phòng đại diện tại lào
Tình hình hoạt động:
+ Giai đoạn I, công ty đầu tư 396 tỷ đồng xây dựng nhà máy phôi thép
và nhà máy ôxy.Hai nhà máy này đi vào sản xuất từ 19/3/2006 sản phẩm:
- Phôi thép 120x120x6000; mác thép theo tiêu chuẩn Mỹ, Nhật, HQ,
TQ, VN hoặc theo yêu cầu của khách hàng Hiện nhà máy đang cung cấp phôi thép 20 Mnsi cho các nhà máy cán thép Việt Úc, Việt Hàn, SSE, Việt Nhật, Việt Nga và được bạn hàng đánh giá cao về chất lượng phôi thép
- Khí ôxy và Argon đóng chai
+ Nghành nghề kinh doanh:
- Luyện cán thép, gia công cơ khí, sản xuất kết cấu thép
- Kinh doanh sản phẩm kim khí, vật liệu phục vụ sản xuất nghành thép, vật tư, thiết bị phụ tùng, điện máy, khí công nghiệp
- Dịch vụ suất nhập khẩu hàng hóa
- Khai thác chế biến khoáng sản
+ Sản phẩm chính của công ty cổ phần thép Đình Vũ: Phôi thép và khí công nghiệp
- Phôi thép 120x120x6000; mác thép theo tiêu chuẩn Mỹ, Nhật, HQ,
TQ, VN hoặc theo yêu cầu của khách hàng với công suất 200.000 tấn/năm
- Khí ôxy tinh khiết 99.6 % đóng chai, công suất 2.000 m3/giờ Khí
- Kinh doanh thép tấm, thép lá, thép hình, vật tư kim khí, luyện kim Nhà máy phôi thép có dây chuyền thiết bị đồng bộ và thuộc loại Model mới nhất của TQ năm 2005; lò điện hồ quang siêu công suất 30 tấn, lò tinh luyện
40 tấn, máy đúc phôi liên tục 3 dòng Các thiết bị phần lớn được cơ giới hóa,
tự động hóa, điều khiển kỹ thuật số PLC, có dây chuyền sản xuất ôxy, Argon,
Trang 5Nito, trạm bù công suất SVC, trạm sử lý nước, trạm lọc bụi đồng bộ và hiện đại, đáp ứng tốt các yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật, môi trường và các tiêu chí của hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn ISO 9001: 2000.
Bảng 1: Tình hình tài chính các năm gần đây
DT thuần(đồng) 188.190.532.189 1.242.018.254.142 1.651.399.300.430
LN sau thuế(đồng) -19.933.207.870 81.118.343.913 2.541.125.456
Tổng tài sản (đồng) 399.526.859.447 537.706.026.871 1.398.068.466.964
1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty CP thép Đình Vũ.
+ Chức năng: Công ty được thành lập với chức năng cũng như được phép
kinh doanh trên các lĩnh vực như:
- Sửa chữa máy móc, thiết bị
- Sửa chữa thiết bị điện
- Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải ( trừ ôtô, mô tô, xe máy và
xe có động cơ khác ) tàu thuyền
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
- Lắp đặt hệ thống điện
Biểu số 1
Trang 6- Hoàn thiện công trình xây dựng.
- Vận tải hàng hóa bằng ôtô chuyên dụng
- Kho bãi và lưu giữu hàng hóa
- Bốc xếp hàng hóa
- Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng
- Cho thuê máy móc, thiết bị văn phòng
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác
+ Nhiệm vụ:
- Kinh doanh đúng nghành nghề đã đăng ký và chỉ được kinh doanh khi
có đủ điều kiện theo quy định, chính sách pháp luật của nhà nước
- Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế đã ký kết
- Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, nhằm mở rộng công ty và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP thép Đình Vũ.
+ Sơ đồ
Trang 7Biểu số 1
TỔNG GIÁM ĐỐC
ĐẠI DIỆN LÃNH ĐẠO
ại diện lãnh đạo
P.TGĐ Kinh Doanh P.TGĐ Sản
Xuất
P Kế Hoạch Kinh Doanh
P Vật Tư
Phũng Cụng Nghệ Sản Xuất
P.TGĐ Kỹ Thuật
Văn Phũng
P.
TT-AT P.Tài
Chớnh
P.TGĐ Tài
Chớnh
Phũng KCS
XN Cơ
Nhà mỏy phụi thộp
PX Nguyờn Liệu
PX Luyện Đỳc
PX
Cơ Điện
NHÀ MÁY ễXY
Trạm nạp chai
Tổ Vận Hành
Tổ Sửa Chữa
Xớ nghiệp nguyờn liệu
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trang 81.3.1 Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán.
+ Chức năng: là đơn vị có chức năng quản lý công ty về mặt kế toán, thực hiện và
giám sát việc thực hiện quy định của pháp luật về kế toán, thống kê tại doanh nghiệp
+ Nhiệm vụ: Tham mưu giúp việc cho TGĐ các mặt công tác hạch toán kế
toán, thống kê, chi phí, quản lý công nợ, vốn, tài sản
1.3.1 Phòng công nghệ sản xuất:
+ Chức năng:
- Phòng chức năng sản xuất là đơn vị có chức năng quản lý công nghệ sản xuất
- Đảm bảo việc sản xuất đúng yêu cầu công nghệ, nhằm cho ra sản phẩm đáp ứng được yêu cầu cả về số lượng và chất lượng
1.3.2 Phân xưởng nguyên liệu.
+ Chức năng: Phân xưởng nguyên liệu là đơn vị có chức năng cung cấp
nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất của nhà máy phôi
+ Nhiệm vụ:
- Tiếp nhận và quản lý sắt thép phế, gang và một số phụ kiện do công ty nhập về
- Phân loại, tuyển chọn, cắt sẻ, xếp dỡ sắt phế liệu theo yêu cầu
- Gia công chế biến một số phụ gia theo yêu cầu sản xuất
1.3.3 Phân xưởng cơ điện
+ Chức năng: Phân xưởng cơ điện là đơn vị có chức năng phục vụ, đảm bảo
cho hệ thống dây chuyền thiết bị máy móc luôn được duy trì, sửa chữa kịp thời; đảm bảo việc cung cấp nguồn điện, nguồn nước cho sản xuất của nhà máy phôi thép
Trang 9+ Nhiệm vụ: Phân xưởng cơ điện chịu trách nhiệm thực hiện duy trì, bảo
dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị, quản lý, vận hành, khai thác các trạm biến thế điện, trạm bù SVC, hệ thống cung cấp xử lý nước, trạm lọc bụi …phục vụ cho toàn bộ quá trình sản xuất của nhà máy phôi thép
1.3.4 Xí nghiệp cơ giới
+ Chức năng: Xí nghiệp cơ giới là đơn vị có chức năng phục vụ sản xuất
kinh doanh của công ty
+ Chức năng: Quản lý công tác chất lượng của công ty.
+ Nhiệm vụ: Tham mưu giúp việc cho tổng giám đốc trong công tác quản lý
chất lượng của công ty
1.3.6 Phòng thanh tra
+ Chức năng:
- Quản lý và tham mưu cho tổng giám đốc trong các công tác
- Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt đông chấp hành, điều hành trong công ty
- Công tác quân sự; công tác bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội
+ Nhiệm vụ:
- Xây dựng kế hoạch và triển khai công tác thanh tra, kiểm tra trong công ty
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác quân sự, dân quân –
tự vệ, an ninh quốc phòng; công tác bảo vệ trật tự, an toàn sản xuất kinh doanh cho các cuộc họp, hội nghị, hội thảo… của công ty
Trang 10- Liên hệ với cơ quan Công an, quân sự và cơ quan quản lý Nhà Nước của địa phương trong giải quyết công việc.
1.3.7 Phòng Tài Chính.
+ Chức năng: Phòng tài chính là đơn vị có chức năng quản lý công ty về mặt
tài chính; thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về tài chính tại doanh nghiệp
+ Nhiệm vụ:
- Tham mưu giúp việc cho TGĐ các mặt công tác: Tài chính doanh nghiệp, chi phí, giá thành, giao dịch tín dụng, ngân hàng, quản lý công nợ, vốn, tài sản, cổ phần, cổ phiếu, cổ đông, chứng khoán, đầu tư tài chính
- Lập và triển khai kế hoạch tài chính; kế hoạch đầu tư tài chính dài hạn, trung hạn, ngắn hạn của công ty
1.3.8 Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh.
+ Chức năng: Phòng Kinh doanh là đơn vị có chức năng quản lý Công ty về
mặt chiến lược, sách lược kinh doanh; quản lý việc cung ứng nguyên vật liệu, vật tư đầu vào cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đầu ra
+ Nhiệm vụ: Tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc các mặt công tác: kế
hoạch sản xuất kinh doanh, thị trường và phát triển thị trường, mua vật tư, nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất, tiêu thụ sản phẩm đầu ra, tính toán chi phí, giá thành, quản lý việc xây dựng và thực hiện theo bộ tiêu chuẩn ISO
1.3.10.Phòng Thiết Bị Động Lực
+ Chức năng:
- Là cán bộ quản lý do TGĐ bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, chịu trách nhiệm trước HĐQT và TGĐ về các mặt hoạt động do phòng TBĐL phụ trách giải quyết
- Là thành viên của hội đồng sáng kiến cải tiến, hội đồng bảo hộ lao động của công ty
+ Nhiệm vụ:
Trang 11- Phụ trách chung, điều hành mọi hoạt động của phòng TBĐL.
- Tùy theo chuyên môn của mình, là điện cơ khí, trưởng phòng sẽ trực tiếp phụ trách mảng công việc về kỹ thuật điện và cung cấp điện động lực hoặc mảng công việc về kỹ thuật, cơ khí thủy lực và cung cấp, sử lý nước
- Tham mưu cho lãnh đạo công ty về kế hoạch mua sắm, chế tạo mới, phục hồi, sửa chữa, chế tạo phụ tùng dự phòng, đáp ứng kịp thời cho công việc duy tu, sửa chữa dây chuyền thiết bị máy móc
1.3.11.Phân xưởng Luyện Đúc.
+ Chức năng: FXLĐ là đơn vị có chức năng trực tiếp sản xuất ra phôi thép + Nhiệm vụ: Tiếp nhận nhiên liệu và các vật tư phụ trợ từ FXNL đưa sang nạp lò
và tiến hành nấu luyện, đúc ra sản phẩm phôi thép theo yêu cầu của khách hàng
1.3.12.Nhà máy oxy.
+ Chức năng: Nhà máy oxy là đơn vị có chức năng sản xuất ra oxy, nito,
argon, khí nén phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của công ty
+ Nhiệm vụ: Vận hành, khai thác có hiệu quả hệ thống dây chuyền thiết bị,
sản xuất chai oxy, argon, nito, khí nén đảm bảo yêu cầu, chất lượng, phục vụ cho sản xuất của các Nhà máy, phân xưởng và đáp ứng nhu cầu kinh doanh
1.3.13.Phòng vật tư
+ Chức năng: Mua vật tư thiết bị, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế ( mua
nội địa) trực tiếp phục phụ sản xuất Quản lý kho, thực hiện việc cấp phát vật
tư công cụ dụng cụ và phụ tùng thay thế
+ Nhiệm vụ: soạn thảo hợp đồng mua nội địa trình TGĐ hoặc
P.TGĐKD( nếu được ủy quyền) ký và thực hiện hợp đồng này
1.3.14 Nhà máy phôi thép
+ Chức năng: Nhà máy phôi thép là đơn vị có chức năng sản xuất ra phôi
thép phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty
+ Nhiệm vụ: Vận hành, khai thác có hiệu quả hệ thống đây chuyền thiết bị,
sản xuất ra phôi thép đảm bảo về yêu cầu tiến độ, số lượng, chất lượng, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 121.4: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP THÉP ĐÌNH VŨ
14.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
2.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TỪNG VỊ TRÍ:
2.2.1 Trưởng phòng kiêm kế toán trưởng
* Chức năng:
- Là cán bộ quản lý do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, khen thưởng trên cơ sở đề nghị của Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm trước HĐQT, Tổng Giám đốc và pháp luật về công tác kế toán của Công ty
và các mặt hoạt động của phòng Kế toán
* Nhiệm vụ:
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về công tác kế toán, thống kê
- Phụ trách chung, điều hành mọi hoạt động của phòng Kế toán
PHÓ PHÒNG
TRƯỞNG PHÒNG (KIÊM KẾ TOÁN TRƯỞNG )
Kế toán
kho
Kế toán chi phí, giá thành, tiền lương
Kế toán TSCĐ và XDCB
Kế toán mua hàng, công nợ phải trả
Kế toán vốn bằng tiền
Thủ quỹ
Kế toán bán hàng, công nợ phải thu
Biểu số 2
Trang 13- Lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ, tổ chức, chỉ đạo nhân viên dưới
quyền thực hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng Kế toán
- Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán phù hợp với mô hình hoạt động của công ty, gọn nhẹ, linh hoạt và có hiệu quả
- Lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo tài chính theo quý, năm Hàng năm phải quyết toán và phân tích hoạt động kinh tế - tài chính để đánh giá đúng, chính xác kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
2.2.2.Phó phòng Kế toán.
* Chức năng:
- Là cán bộ quản lý do Tổng giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, khen thưởng Phó phòng giúp việc cho Trưởng phòng trong các mặt công tác được phân công, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và Trưởng phòng về những công việc do mình phụ trách giải quyết
* Nhiệm vụ:
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về công tác kế toán, thống kê
- Tổ chức, chỉ đạo nhân viên dưới quyền giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công
- Giúp Kế toán trưởng lập các báo cáo tài chính, các báo cáo về thuế và các báo cáo khác
- Giúp trưởng phòng trong việc tổ chức hạch toán kế toán, tổ chức chứng
từ, tổ chức sổ sách, hệ thống các tài khoản
- Giúp trưởng phòng trong việc lưu giữ chứng từ kế toán khoa học và hợp lý
2.2.3 Nhân viên kế toán kho.
* Chức năng:
- Là nhân viên chuyên môn nghiệp vụ; Đảm trách, tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo phòng trong công tác kế toán kho: kho nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, vật tư thiết bị thay thế, kho thành phẩm, kho hàng hoá…
* Nhiệm vụ:
Trang 14- Tuân thủ các quy định của pháp luật về công tác kế toán, thống kê.
- Hạch toán kế toán chính xác, kịp thời các nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá…
- Phản ánh chính xác, kịp thời tình hình biến động của từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá…
- Kết hợp với nhân viên giao nhận, nhân viên mua hàng và thủ kho thực hiện
và hoàn thiện các thủ tục nhập kho, xuất kho, hàng tồn kho
- Phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch thu mua và dự trù vật liệu, công cụ, dụng cụ, phát hiện kịp thời vật liệu tồn đọng, kém phẩm chất để có biện pháp xử
lý, nhằm hạn chế thiệt hại ở mức thấp nhất
- Cập nhật chứng từ, sổ sách, thẻ kho chi tiết, sổ theo dõi nhập xuất, đối chiếu số liệu với bộ phận liên quan, lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho, báo cáo lãnh đạo phòng
- Kiểm tra chi phí thu mua, tính giá trị vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập xuất tồn kho
- Kết hợp với kế toán chi phí tính và lập chính xác các bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho việc tính giá thành phẩm
2.2.4 Nhân viên kế toán chi phí, giá thành; kế toán tiền lương.
* Chức năng:
- Là nhân viên chuyên môn nghiệp vụ; Đảm trách, tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo phòng trong công tác kế toán chi phí sản xuất kinh doanh, tính giá thành sản phẩm, tính lương
* Nhiệm vụ:
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về công tác kế toán, thống kê
- Kế toán chi phí, giá thành có nhiệm vụ: Hạch toán các chi phí sản xuất,
xác định giá thành sản phẩm của công ty
Trang 15+ Xác định đúng đối tượng, tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành; Phát hiện các chi phí không hợp lý, không hợp lệ, báo cáo lãnh đạo phòng giải quyết, xuất toán.
+ Xác định chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
+ Tập hợp, trực tiếp phân bổ chi phí nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất chung chính xác, hợp lý theo đối tượng tính giá thành
+ Lập các báo cáo về chi phí, tổng hợp chi phí theo yêu cầu quản trị.+ Lập các bảng tính giá thành sản xuất, giá thành đơn vị
- Kế toán tiền lương có nhiệm vụ:
+ Tổ chức, hướng dẫn các nhân viên hạch toán tiền lương ở các bộ phận và các phòng ban, phân xưởng thực hiện ghi chép số liệu ban đầu về lao động tiền lương và tính toán, phân bổ lương
+ Lập và phân tích các báo cáo về tình hình sử dụng quỹ tiền lương, năng suất lao động nhằm giúp Công ty sử dụng lao động có hiệu quả
+ Kết hợp với nhân viên thống kê - tổng hợp của các đơn vị, nhân viên lao động tiền lương và nhân viên ngân quỹ làm công tác chi trả các khoản lương, thưởng, chế độ, chính sách cho CBCNV công ty
+ Tính toán, phân bổ lương và các khoản thu nhập của người lao động vào chi phí để tính giá thành và các chi phí sản xuất kinh doanh theo quy định
2.2.5 Nhân viên kế toán tài sản cố định và chi phí xây dựng cơ bản dở dang
* Chức năng:
- Là nhân viên chuyên môn nghiệp vụ; Đảm trách, tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo phòng trong công tác kế toán tài sản cố định và chi phí xây dựng cơ bản dở dang, tài sản dài hạn khác
* Nhiệm vụ:
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về công tác kế toán, thống kê
- Hạch toán tài sản cố định:
Trang 16- Theo dõi biến động của nguyên giá tài sản cố định, tính khấu hao TSCĐ, theo dõi các chi phí sửa chữa lớn và chi phí sửa chữa định kỳ cho từng loại tài sản.
- Hạch toán các nghiệp vụ kế toán liên quan đến tài sản dài hạn khác
2.2.6 Nhân viên kế toán vốn bằng tiền
* Chức năng:
- Là nhân viên chuyên môn nghiệp vụ; Đảm trách, tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo phòng trong công tác kế toán vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền tạm ứng, tiền gửi ngân hàng, tiền vay ngân hàng) và các nghiệp vụ thanh toán
- Lập đầy đủ chứng từ, nội dung chứng từ thu chi, tài khoản hạch toán theo nghiệp vụ
- Đôn đốc hoàn chỉnh bộ chứng từ, kiểm tra kỹ lưỡng về chứng từ và các nghĩa vụ phải trả trước khi thanh toán
Trang 172.2.7 Nhân viên kế toán mua hàng và nợ phải trả:
* Chức năng:
- Là nhân viên chuyên môn nghiệp vụ; Đảm trách, tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo phòng trong công tác kế toán mua hàng gồm những mảng: mua nội địa, nhập khẩu, nợ phải trả
* Nhiệm vụ:
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về công tác kế toán, thống kê
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến mua hàng nội địa, nhập khẩu, thanh toán với người bán
- Lập và hoàn thiện các chứng từ mua hàng để hạch toán nhập kho nguyên, nhiên, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá và các chi phí liên quan
- Lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo, tờ khai về thuế giá trị gia tăng đầu vào, thuế GTGT hàng nhập khẩu theo qui định của các luật thuế hiện hành
- Kết hợp với kế toán kho cập nhật chứng từ, sổ sách như: thẻ kho chi tiết, sổ theo dõi nhập xuất, đối chiếu số liệu với bộ phận liên quan, lập bảng tổng hợp nhập xuất, tồn kho báo cáo lãnh đạo
- Hạch toán và theo dõi các khoản nợ phải trả nhà cung cấp và các khoản phát sinh từ nghiệp vụ mua hàng như: hàng thiếu, bồi thường thiệt hại phải thu
2.2.8 Nhân viên kế toán bán hàng và nợ phải thu:
* Chức năng:
- Là nhân viên chuyên môn nghiệp vụ; Đảm trách, tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo phòng trong công tác kế toán doanh thu, nợ phải thu, thuế GTGT đầu ra
* Nhiệm vụ:
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về công tác kế toán, thống kê
- Hạch toán tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá theo đúng các nguyên tắc sau:
Trang 18+ Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá theo từng loại và các khoản phải thu, các khoản thuế GTGT đầu ra phát sinh.
+ Xác định giá vốn hàng bán liên quan đến doanh thu thực hiện và các chi phí liên quan đến tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá
+ Thực hiện hạch toán đúng, chính xác, trung thực, đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh
- Hạch toán, theo dõi các khoản phải thu theo từng đối tượng khách hàng, thời hạn thanh toán theo các phương thức bán hàng
2.3.9 Thủ quỹ:
* Chức năng:
- Là nhân viên chuyên môn nghiệp vụ; Đảm trách, tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo phòng trong công tác quản lý quỹ, thu chi tiền mặt từ các nguồn tài chính của Công ty và các chứng từ liên quan
- Lập sổ theo dõi thu chi quỹ tiền mặt, báo cáo trung thực với lãnh đạo phòng
- Nắm vững tồn quỹ tiền mặt Thường xuyên kiểm tra, kiểm kê tồn quỹ theo quy định
2.3 Tình hình vận dụng chế độ chính sách kế toán tại công ty CP Thép Đình Vũ 2.3.1 Chế độ chính sách công ty áp dụng
Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ban hành chế độ kế toán DN thuộc mọi lĩnh vực KT trong nước
Trang 192.3.2 Tình hình vận dụng chế độ chứng từ kế toán.
+ Các chứng từ mà công ty sử dụng liên quan đến XNK, sử dụng vật liệu bao gồm:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuát kho
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
+ Chứng từ kế toán liên quan đến chi phí tiền lương
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư
- Bảng kiểm kê quỹ
- Phiếu xuất kho
- Phiếu nhập kho
- Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa
- Phiếu chi
- Phiếu thu… Ngoài ra còn 1 số chứng từ khác
2.3.3 Tình hình vận dụng tài khoản kế toán
Hiện nay có- TK 111: tiền mặt
- TK tiền gửi: 1121 ( tiền VNĐ) mở chi tiết từ 1121 đến 1121 9
1122 ( tiền gửi ngoại tệ) mở chi tiết từ 11221 đến 11229
Tương ứng với 9 ngân hàng mà Công ty CP thép Đình Vũ đang có quan hệ giao dịch
Trang 20- TK 131, sử dụng để hạch toán khoản nợ phải đòi khách hàng mua chịu
SP của công ty - TK1381, các khoản nguyên vật liệu nhập khẩu mà người bán còn giao thiếu hàng so với hợp đồng
- TK 1388 được dùng để hạch toán các khoản phải thu khác Chủ yếu là khoản phải đòi người bán do giao hàng không đúng phẩm chất, quy cách so với hợp đồng
- TK 141, 144 chi tiết 1441 : ký quỹ, ký cược ngắn hạn VNĐ
1442: ký quỹ, ký cược ngắn hạn ngoại tệ
- Nhóm TK hàng tồn kho:
- TK152 chi tiết:
1521: Nguyên vật liệu chính ( phế liệu, gang)
1522: Nguyên vật liệu phụ ( Vôi, than, đôlomit, quặng huỳnh thạch…) 1523: Nhiên liệu: dầu diezen, dầu thuỷ lực, xăng…
1524: Chi phí thu mua NVL
1526: Phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất kinh doanh
- TK 153: Công cụ dụng cụ mở chi tiết
1531: Công cụ dụng cụ: ba lăng, tay quay…
1532: Bảo hộ lao động
1534: Vật tư thiết bị thay thế
TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Nhóm TK Tài sản dài hạn bao gồm: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính, cùng TK hao mòn các TS trên Được mở chi tiết cho từng loại tài sản
Trang 21- TK 241 xây dựng cơ bản: phản ánh tất cả các công trình đang trong thời gian xây dựng (các chi phí cho xây dựng dự án nhà máy Gang); mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ.
- TK 311: Nợ ngắn hạn phản ánh các khoản vay tại các ngân hàng, của CBCNV được mở chi tiết: 3111: Nợ ngắn hạn VNĐ, 3112 Vay ngắn hạn ngoại tệ
- TK331 theo dõi các khoản phải trả người bán trong và ngoài nước, chi tiết cho từng đối tượng người bán Chi tiết 3311: phải trả bằng VNĐ 3312: phải trả bằng ngoại tệ.+ Các tài khoản thuế
- TK phải trả khác 3381.3382,3383,3384,3388
- TK 341, 342 được mở chi tiết cho VNĐ, ngoại tệ
- Nhóm TK phản ánh vốn chủ sở hữu 411, 413- chênh lệch tỷ giá hối đoái, 421- Lợi nhuận chưa phân phối, 431- Quỹ khen thưởng phúc lợi
Ngoài ra, Công ty còn sử dụng hệ thống các TK tập hợp CPSX, (621,
622, 627, 641, 642), TK doanh thu (511, 512, 531, 532) xác định kết kinh doanh (TK 911, 421)
2.3.4 Tình hình vận dụng chế độ sổ kế toán.
Hiện nay công ty đang áp dụng một hình thức ghi sổ là: Chứng từ ghi sổ Đây là hệ thống sổ phù hợp với mọi loại hình, mọi quy mô DN, hơn nữa nó phù hợp với điều kiện áp dụng kế toán máy Việc lựa chọn hình thức này rất phù hợp với quy mô và tính chất của quá trình SXKD của công ty
Hình thức chứng từ ghi sổ được biểu hiện qua sơ đồ sau:
Trang 22Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
* Trình tự ghi sổ kế toán.
- Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc
kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Đến cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra
Chứng từ ghi sổ
Biểu số 3
Trang 23tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh.
- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, được dùng để lập báo cáo tài chính
- Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng phát sinh có của các tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phải bằng nhau, và tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.Tổng số dư nợ và tổng
số dư có của các tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết
2.3.5 Tình hình vận dụng chế độ báo cáo tài chính.
- Hàng tháng, hàng quý phòng kế toán làm các báo cáo: Kết quả hoạt động kinh doanh trong tháng, quý, Bảng tiêu hao nguyên vật liệu xuất dùng trong tháng và tổng hợp chí phí giá thành gửi Ban giám đốc Hàng năm, Công ty tiến hàng kiểm toán cuối năm , lập BCTC gửi HĐQT, cổ đông, các
tổ chức tín dụng, các quan chức năng và các đối tượng khác có liên quan
Trang 24PHẦN II Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công
ty CP Thép Đình Vũ
2.1 Đặc điểm, phân loại lao động và tình hình quản lý, sử dụng lao động của Công ty CP Thép Đình Vũ.
Lực lượng trong Công ty được bố trí tập trung Hiện tại toàn Công ty có
820 lao động Trong đó lao động thuộc khối gián tiếp là 243 người, chiếm 30% tổng số lao động Lao động trực tiếp là 577 người, chiếm 70% tổng số lao động
Về trình độ học vấn: Số lao động đã tốt nghiệp đại học chiếm 23%, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp chiếm 72%, còn lại là lao động phổ thông chiếm 5%
Lao động trong công ty được phân loại theo công việc, bao gồm có lao động trực tiếp và lao động gián tiếp: Lao động trực tiếp là những người tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, lao động gián tiếp là những người tham gia vào quá trình quản lý, kỹ thuật
Số lượng lao động ở Công ty khá ổn định, nếu giảm chủ yếu do nghỉ hưu, số lượng tăng không đáng kể do khâu tuyển chọn của lao động khá chặt chẽ, yêu cầu cao
Công ty cũng có chế độ thưởng, phạt thích đáng đối với lao động, khuyến khích sáng tạo, ý tưởng cũng như có sáng kiến nhằm nâng cao năng lực sẵn có của Công ty, tăng khả năng cạnh tranh Ngoài ra Công ty còn có những khoản phụ cấp cho CBCNV như:
Chuyên cần: 250.000đ/người/tháng
Độc hại: 200.000đ/người/tháng
Trang 252.2 Các hình thức trả lương của Công ty
Hiện tại công ty đang áp dụng hình thức trả lương qua Tài Khoản cho cán bộ công nhân viên
2.2.1 Trả lương theo thời gian
Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động tính theo thời gian làm việc, cấp bậc và tháng lương tiêu chuẩn của Nhà Nước quy định Chế độ trả lương ở Công ty được áp dụng cho các lao động gián tiếp, bao gồm các nhân viên khối văn phòng, bảo vệ, các nhân viên kinh doanh, nhân viên nghiên cứu thị trường Để căn cứ tính lương, công ty căn cứ vào hệ số lương của người lao động và mức lương tối thiểu do Nhà Nước quy định Bảng chấm công được hoàn thành vào ngày 30 hàng tháng Công ty hiện đang làm việc 6 ngày/1 tuần, riêng công nhân dưới các phân xưởng thì thay nhau nghỉ dãn ca để đảm bảo 26 ngày công
Bảng chấm công do từng phòng ban theo dõi, ghi chép một cách cụ thể ngày nghỉ và lý do nghỉ Riêng lãnh đạo, cán bộ, trưởng, phó các phòng ban còn được công thêm hệ số cấp bậc, chức vụ
+ Lương thời gian được tính như sau:
Lương thời gian = lương cơ bản /26 ngày công* số ngày thực tế làm việc Trong đó: Lương cơ bản = Hệ số lương*1.000.000(mức lương tối thiểu công ty áp dụng)+ các khoản phụ cấp
Ví dụ: Lương tháng 08/2008 của nhân viên kế toán được tính như sau:
Bà: Trương Thị Hải Yến: Phó phòng kế toán
Hệ số tính lương cơ bản: 6,24
Hệ số tính lương BHXH: 3,78
Phụ cấp trách nhiệm: 1.248.000đ/tháng
Trang 26Phụ cấp chức vụ: 1.248.000đ/tháng
Chuyên cần: 250.000đ/tháng
Độc hại: 200.000đ/tháng
Thời gian làm việc: 26 ngày
Lương cơ bản được tính như sau:
6,24*1.000.000đ+1.248.000đ+1.248.000đ+250.000+200.000đ=9.186.000đTrong đó BHXH của công ty được tính như sau:
* BHXH = Mức lương cơ bản tính BHXH * 5%
* BHYT = Mức lương cơ bản tính BHYT * 1%
Hiện tại công ty đang áp dụng mức lương cơ bản tính BHXH là 450.000đ
Vậy, BHXH và BHYT của bà Yến được tính như sau:
BHXH = 450.000đ * 3.78 *5% = 85.050đ
BHYT = 450.000đ * 3.78 * 1% = 17.010 đ
Kỳ I tạm ứng : 3.500.000đ
Số thực lĩnh kỳ II: 9.186.000đ – 3.500.000đ – 102.060 = 5.583.940đ
Trang 272.2: Lương khoán được tính như sau:
Do đặc điểm kinh doanh và đặc thù công việc của Công ty nên hình thức trả lương khoán theo sản lượng được áp dụng cho khối trực tiếp
- Cụ thể:
ĐgĐVi = ∑VCBĐVi / QĐM
Trong đó:
- ĐgĐVi: Đơn giá giao khoán của đơn vị i
- ∑VCBĐVi: Tổng lương cơ bản của đơn vị i
- QĐM: Sản lượng phôi thép định mức
* Định mức sản lượng giao khoán là : 13.000 tấn/ tháng
* Đơn giá giao khoán là 12.000đ/ tấn phôi
* Tổng quỹ lương giao khoán được tính theo công thức:
VGKĐvị = ĐgĐvị i (đồng/tấn) * QTT + VCĐ – Các khoản khấu trừ
Trong đó:
VGKĐvị : Quỹ lương của đơn vị i (đồng)
ĐgĐvị i : Đơn giá giao khoán của đơn vị i
QTT : Sản lượng phôi thép thực tế
VCĐ : Quỹ lương theo chế độ lễ, tết của đơn vị i
Các khoản khấu trừ bao gồm : BHXH, bồi thường thiệt hại, công đoàn phí
- Mức phân loại khoán sản lượng: Căn cứ tình hình thực tiễn, công ty tạm thời phân loại lao động hàng tháng theo mức độ: A, B, C
- Hệ số chênh lệch giữa các mức tương ứng như sau: 1; 0,9; 0,8
Trang 28Ví dụ : Cách tính lương ông Lê Văn Đại như sau:
Vậy, lương khoán tháng 8 của phân xưởng oxy là:
177.946.020 – 150.241.200 = 27.704.820đ
Lương khoán của ông Đại được tính như sau:
27.704.820/ 44,7*1,0 = 619.794đ
Kỳ I, ông Đại đã tạm ứng lương = 3.200.000đ
Do đó, kỳ II ông Đại còn được lĩnh: