Giá thực tế của NVL xuất kho=giá bình quân của 1đơn vị NVL x Lượngvật liệu xuất kho -Ưu điểm:giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết NVL so với 2phương pháp trên không phụ thuộc vào số lần
Trang 1Lời mở đầu
Cơ chế thị trường và qui luật khắt khe của nó buộc các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển phải không ngừng đổi mới và hoànthiện công tác kế toán.Trong đó việc xác định các yếu tố đầu vào và hợp lí saocho kết quả đầu ra cao nhất với người tiêu dùng đồng thời cải thiện đời sốngngười lao động mang lại lợi ích cho doanh nghiệp là vấn đề quan tâm hàng đầucủa nhà quản li
Muốn đạt được mục tiêu này doanh nghiệp phải thực hiện đồng bộ cácbiện pháp quản lí các yếu tố liên quan đến sản xuất kinh doanh.Trong các yếu tốnày thì hạch toán kế toán cụ thể là hạch toán NVL là công cụ đắc lực giữ vai tròrất quan trọng.Kế toán NVL là một phần của công tác kế toán,nhằm thông tinphản ánh kịp thời và trung thực tình hình mua sắm các yếu tố đầu vào-đó làNVL cũng như quá trình xuất kho sử dụng NVL cho hoạt động sản xuất kinhdoanh Đây là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp xác định được giá thành sảnphẩm-dịch vụ cung cấp cho thị trường.Do vậy kế toán NVL có tốt thì mới đảmbảo cho việc cung cấp NVL ngăn chặn sự lãng phí vật liệu và góp phần giảm bớtchi phí,hạ thấp giá thành.Nhận thức được vai trò rất quan trọng của kế toán NVLnên em đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài “Tổ chức công tác kế toán NVL trongdoanh nghiệp”
Báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1.Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán nguyên vật liệutrong doanh nghịêp
Chương 2.Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công tyTNHH Dae Hyun Vina Chương3.Biện pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH DaeHyun Vina
Trang 2CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN
NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.Những vấn đề chung về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
1.1.1.Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
1.1.1.1.Khái niệm
1.1.1.1.Vai trò
-Là một yếu tố cấu thành nên thực thể sản phẩm do vậy chất lượng NVLảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm,hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp.NVL được đảm bảo đày đủ về số lượng,chất lượng,chủngloại…có tác dụng rất lớn đến chất lượng sản phẩm.Vì vậy đảm bảo chất lượngNVL cho sản xuất còn là một biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm
-NVL liên quan trực tiếp tới tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,làđầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh.Do đó cung ứng NVL kịp thời vớigiá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm trên thị trường
-NVL là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kì quá trình sảnxuất nào,là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động.chính vì vậy quản lýNVL chính là quản lý vốn sản xuất kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp
1.1.1.2.Yêu cầu quản lý NVL trong doanh nghiệp
-Phân loại và lập danh điểm về từng loại NVL trong doanh nghiệp
-Xác định mức dự trữ hợp lý và cung ứng NVL một cách kịp thời tránhtình trạng ứ đọng về vốn hoặc thiếu nhỡ NVL
-Cần phải quan tâm đến hệ thống kho tàng cán bộ liên quan đến kế toánquản lý vật liệu,không bố trí kiêm nhiệm chức năng của thủ kho cán bộ cungứng vật liệu và kế toán vật liệu
Trang 31.1.2.Khái niệm, đặc điểm,nhiệm vụ NVL trong DN
1.1.2.1.Khái niệm.
Nguyên liệu,vật liệu là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tựbiến cần thiết trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp Đặc điểm của NVL làchỉ tham gia vào một chu kì sản xuát nhất định và trong quá trình đó vật liệu sẽ
bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thựcthể của sản phẩm.Về mặt giá trị,do chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất nhấtđịnh nên giá trị của nó được tính hết vào chi phí kinh doanh trong kì
1.1.2.2.Đặc điểm của NVL
NVL là đối tượng lao động thông qua sự tác động của con người NVL cóthể bị tiêu biến hoặc chuyển thành thực thể vật chất của sản phẩm,nó chỉ thamgia vào một chu kỳ vì thế trong hạch toán phản ánh toàn bộ trị giá của NVL vàochi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
1.1.2.3.Nhiệm vụ.
- Ghi chép,tính toán,phản ánh trung thực kịp thời về số lượng,chất lượng
giá đơn vị thực tế của NVL
-Tập hợp,phản ánh đầy đủ,chính xác kịp thời số lượng và giá trị NVL xuấtdùng,kiểm tra chấp hành định mức tiêu hao NVL
-Phân bổ giá trị hợp lý NVL sử dụng cho từng đối tượng tập hợp chi phí
-NVL chính thường là những loại NVL mà sau quá trình gia công,chếbiến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm,chiếm tỷ trọng lớn trong chiphí
Trang 4-Vật liệu phụ là nhữn vật liệu phụ có tác dụng phụ trong quá trình sảnxuất kinh doanh được sử dụng để kết hợp với nguyên vật liệu chính để làm tăngchất lượng của sản phẩm hoặc được sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao độnghoạt động bình thường hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kĩ thuật hoặc nhu cầuquản lý.
-Nhiên liệu là những thứ tạo nhiệt năng như than đá,than củi,xăng dầu…Nhiên liệu trong DN thực chất là 1 loại vật liệu phụ,tuy nhiên nó được tách rathành 1 loại riêng vì việc sản xuất và tiêu dùng chiếm tỉ trọng lớn và đóng vaitrò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân,nhiên liệu cũng có yêu cầu kĩ thuậtquản lý hoàn toàn khác với các loại vật liệu thường
-Phụ tùng thay thế và các vật tư,vật liệu để gia công
-Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản là các loại thiết bị,vật liệu phục vụcho hoạt động xây lắp,xây dựng cơ bản
-Các loại vật liệu khác là những loại vật liệu đặc chủng của từng DN hoặcphế liệu thu hồi
Căn cứ vào mục đích công dụng của NVL chia thành :
-NVL dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm
-NVL dùng cho nhu cầu quản lý
Căn cứ vào nguồn hình thành NVL được chia thành:
-NVL tự sản xuất gia công,chế biến
Giá thực tế NVL là loại giá được hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp
lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp của DN để tạo ra NVL.Giá thực tế NVLnhập kho được xác định tuỳ theo nguồn nhập
Trang 5*Đối với NVL mua ngoài các yếu tố hình thành nên giá thực tế là:
-Giá hoá đơn kể cả thuế nhập khẩu(nếu có): +Đối với DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì thuế GTGT không được tính vào giá thực tế của NVL +Đối với DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì thuế GTGT được tính vào giá thực tế của NVL
-Chi phí thu mua:chi phí vận chuyển,bốc dỡ,hao hụt trong định mức…
*Đối với NVL gia công chế biến xong nhập kho giá thực tế gồm giá
xuất và chi phí gia công chế biến,chi phí vận chuyển,bốc dỡ…
*Đối với NVL nhận vốn góp liên doanh,liên kết hoặc cổ phần giá thực
tế của NVL là giá trị NVL đươc các bên tham gia góp vốn thừa nhận
*Đối với NVL vay nượn tam thời của đơn vị khác thì giá thực tế nhập
kho được tính theo giá thị trường hiện tại của số NVL đó
*Đối với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất-kinh doanh thì giá thực
tế được tính theo đánh giá thực tế hoặc theo giá bán trên thị trường
Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế NVL xuất kho phải căn cứđặc điểm từng DN về số lượng danh điểm,số lần nhập-xuất,trình độ của nhânviên kế toán,thủ kho,…Tuy nhiên việc lựa chọn phương pháp tính giá NVL xuấtkho phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán tức là ổn định phương pháp tính giáNVL xuất kho ít nhất trong vòng một niên độ kế toán
*Giá thực tế đích danh:Phương pháp này có ưu điểm là công tác tính giá
NVL được thực hiện kịp thời và thông qua việc tính giá NVL xuất kho kế toán
có thể theo dõi được thời hạn bảo quản của từng lô NVL.Tuy nhiên để áp dụngphương pháp này thì điều kiện cốt yếu là hệ thống kho tàng của DN cho phépbảo quản riêng cho từng lô NVL nhập kho
*Phương pháp nhập trước-xuất trước:Theo phương pháp này NVL
được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định là lô NVL nào nhập kho trước
sẽ được xuất dùng trước vì vây lượng NVL xuất kho thuộc lần nhập nào thì tínhtheo giá thực tế của lần nhập đó.Phương pháp này có ưu điểm là cho phép kếtoán có thể tính giá NVL xuất kho kịp thời Nhược điểm là phải tính theo từng
Trang 6danh điểm NVL và phải hạch toán chi tiết NVL tồn kho theo tưng loại giá nêntốn nhiều công sức
*Phương pháp nhập sau-xuất trước:Theo phương pháp này NVL được
tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định là là lô NVL nào nhập vào kho sau
sẽ được xuất dùng trước Ưu nhược điểm giống phương pháp nhập trước-xuấttrước nhưng sử dụng phương pháp này giúp cho chi phí kinh doanh của từng
DN đáp ứng kịp thời với giá cả thị trường
*Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền:
Phương pháp này thích hợp với những DN có ít danh điểm NVL nhưng
số lần nhập xuất của mỗi danh điểm nhiều.Theo phương pháp này căn cứ vàogiá thực tế của NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ,kế toán xác định được giá bìnhquân của 1 đơn vị NVL.Căn cứ vào lượng NVL xuất trong kỳ và giá đơn vị bìnhquân để xác định giá thực tế xuất trong kỳ
Giá thực tế của NVL xuất kho=giá bình quân của 1đơn vị NVL x Lượngvật liệu xuất kho
-Ưu điểm:giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết NVL so với 2phương
pháp trên không phụ thuộc vào số lần nhập,xuất của từng danh điểm NVL
-Nhược điểm:Dồn công việc tính giá NVL xuât kho vào cuối kỳ hạch
toán nên ảnh hưởng tiến độ của các khâu kế toán khác đồng thời sử dụngphương pháp này cũng phải tiến hành tính giá theo từng danh điểm NVL
+Phương pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập:Sau mỗi lần
nhập kế toán xác định giá bình quân của từng danh điểm NVL.Căn cứ vào giáđơn vị bình quân và lượng NVL xuất kho giữa 2 lần nhập kế tiếp để kế toán xácđịnh giá thực tế NVL xuất kho
-Ưu điểm:Cho phép kế toán tính giá NVL xuất kho kịp thời
-Nhược điểm:Phải tính toán nhiều và phải tính toán theo từng danh điểm
NVL
Phương pháp này chỉ sử dụng ở những DNcó ít danh điểm NVL và số lầnnhập mỗi loại không nhiều
Trang 7+Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ :Kế toán xác định giá đơn
vị bình quân dựa theo giá thực tế và số lượng NVL tồn kho cuối kỳ trước.Dựavào đó để xác định giá thực tế NVL xuất kho theo từng danh điểm
-Ưu điểm:Giảm nhẹ khối lượng tính toán của kế toán
-Nhược điểm:Tính chính xác phụ thuộc vào sự biến động của giá cả thị
trường
1.2.Tổ chức kế toán NVL trong DN
1.2.1.Tổ chức kế toán chi tiết vật liệu
Kế toán chi tiết NVL là việc theo dõi,ghi chép sự biến động nhập xuấttồn kho của từng thứ vật liệu sử dụng trong sản xuất kinh doanh nhằm cung cấpthông tin chi tiết để quản trị từng danh điểm vật tư
Công tác hạch toán chi tiết phải đảm bảo theo dõi được tình hình nhậpxuất tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị của từng danh điểm vật tư,phải tổnghợp được tình hình luân chuyển và tồn của từng danh điểm theo từng kho,từngquầy,từng bãi
1
1521.01.01
1521.01.02
……
Trang 82 1
1521.02.02
……
Các chữ số dùng để chỉ loại NVL thường sử dụng là số hiệu tài khoản cấp
1 hoặc cấp 2.Dùng để hạch toán vật liệu đó.Các chữ số dùng để chỉ nhóm NVL
Hệ thống chứng từ về NVL theo chế độ kế toán đã ban hành bao gồm:Phiếu nhập kho: Mẫu số 01-VT
Phiếu xuất kho: Mẫu số 02-VT
Biên bản kiểm nghiệm:Mẫu số 03-VT
Phiếu xuất NVL theo hạn mức:Mẫu số 04-VT
Thẻ kho:Mẫu số 09-VT
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ:Mẫu số 07-VT
Biên bản kiểm kê vật tư:Mẫu số 08-VT
Hoá đơn GTGT(bên bán lập):Mẫu số 01GTGT-3LL
Hoá đơn thông thường(bên bán lập):Mẫu số 02GTTT-3LL
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ:Mẫu số 03PXK-3LL
Ngoài ra còn có một số chứng từ khác tuỳ thuộc vào đặc điểm từng DNTrong đó biên bản kiểm nghiệm và phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ là các chứng
từ hướng dẫn còn lại là các chứng từ bắt buộc
Trang 91.2.1.3.Các phương pháp kế toán chi tiết.
Hiện nay các doanh nghiệp áp dụng có thể áp dụng một trong ba phươngpháp kế toán chi tiết NVL như sau:
*Phương pháp thẻ song song:
-Tại kho:Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn
kho ở tưng kho theo chỉ tiêu số lượng
Hằng ngay khi nhận chứng từ nhập xuất vật liệu,thủ kho tiến hành kiểmtra tính hợp lý,hợp pháp của chứng từ rồi ghi sổ số thực nhập,xuất vào thẻ khotrên cơ sở các chứng từ đó
Cuối tháng thủ kho tính ra tổng số nhập,xuất và tồn cuối kì của từng loạivật liệu trên thẻ kho và đối chiếu số liệu với kế toán chi tiết vật tư
-Tại phòng kế toán :Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu ghi chép sự
biến động nhập,xuất,tồn của từng loại của từng loại vật liệu cả về hiện vật và giátrị.Hằng ngày hoặc định kỳ sau sau khi nhận được các chứng từ nhập,xuất khoNVL do thủ kho nộp,kế toán kiểm tra ghi đơn giá,tính thành tiền và phân loạichứng từ và vào sổ chi tiết NVL
cuối kỳ kế toán tiến hành cộng sổ và tính ra số tồn kho cho từng loại vậtliệu đồng thời tiến hành đối chiếu số lượng trên sổ kế toán chi tiết vật liệu vớithẻ kho tương ứng.Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết vật liệu kế toán lấy số liệu đểghi bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn vật liệu
Ưu điểm:Phương pháp này đơn giản trong khâu ghi chép ,dễ kiểm tra, đối
chiếu,dễ phát hiện sai sót đồng thời cung cấp thông tin nhập,xuất,tồn kho củatừng danh điểm NVL kịp thời,chính xác
Nhược điểm:Ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán ở chỉ tiêu số
lượng làm tăng khối lượng công việc của kế toán tốn nhiều công sức và thờigian
Điều kiện vận dụng:Thích hợp với các DN thực hiện công tác kế toán
máy và các DN thực hiện kế toán bằng tay trong điều kiện DN có ít danh điểmvật tư,trình độ chuyên môn của kế toán còn hạn chế
Trang 10Sơ đồ 1.1:Hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song.
Ghi chú:
*Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Đối với những DN có nhiều danh điểm NVL và số lượng chứng từnhập,xuất NVL không nhiều thì phương pháp thích hợp để hạch toán chi tiếtNVL là phương pháp đối chiếu luân chuyển
Theo phương pháp này kế toán chỉ mở sổ đối chiếu luân chuyển NVLtheo từng kho cuối kì trên cơ sở phân loại chứng từ nhập,xuất theo từng danhđiểm NVL và theo tưng kho ,kế toán lập “Bảng kê nhập vật liệu”, “Bảng kê xuấtvật liệu” và dựa vào các bảng kê này để ghi vào “Sổ đối chiếu luân chuyểnNVL”.Khi nhận được thẻ kho kế toán tiến hành đối chiếu tổng lượng nhập,xuấtcủa từng thẻ kho với “sổ luân chuyển NVL” đồng thời từ “sổ đối chiếu luânchuyển NVL”lập “bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn kho NVL” để đối chiếu với số
Chứng từ nhập
Thẻ kho
Sổ kế toán chi tiết
Bảng kê tổng hợp nhập-xuất-tồn
Chứng từ xuất
Ghi cuối tháng
Đối chiếu Ghi hằng ngày
Trang 11ghi chép của kế toán nhưng dồn công việc ghi sổ,kiểm tra, đối chiếu vào cuôi kìnên trong trường hợp số lượng chứng từ nhập xuất của từng danh điểm NVL quánhiều thì công việc kiểm tra, đối chiếu sẽ gặp nhiều khó khăn và hơn nữa là ảnhhưởng đến tiến độ của các khâu kế toán khác.
Sơ đồ 1.2:Hạch toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Ghi chú:
*Phương pháp sổ số dư
Với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm NVL và đồng thời số lượngchứng từ nhập xuất của mỗi loại khá nhiều thì phương pháp thích hợp nhất làphương pháp số dư
Thủ kho ngoài việc ghi “thẻ kho” còn phải ghi lượng NVL tồn kho từ
“thẻ kho” vào “sổ số dư”
Trang 12Kế toán dựa vào số lượng nhập xuất của từng danh điểm NVL được tổnghợp từ các chứng từ nhập xuất mà kế toán nhận được khi kiểm tra các kho theođịnh kì 3,5 hoặc 10 ngày một lần kèm theo “phiếu giao nhận chứng từ” và giáhạch toán để trị giá thành tiền NVL nhập xuất theo tưng danh điểm tư đó ghi vào
“bảng luỹ kế nhập xuất tồn”.Cuối kỳ tiến hành tính tiền trên sổ số dư do thủ khochuyển đến và đối chiếu tồn kho từng danh điểm NVL trên “bảng luỹ kếnhập,xuất tồn”.Từ: “Bảng luỹ kế nhập,xuất tồn”kế toán lập “bảng tổng hợpnhập,xuất tồn vật liệu” để đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp về vật liệu
Phương pháp này tránh được việc ghi trùng lặp và dàn công việc ghi sổtrong kỳ nên không bị dồn vào cuối kỳ nhưng việc kiểm tra, đối chiếu gặp nhiềukhó khăn vì vậy phương pháp này đòi hỏi nhân viên kế toán và thủ kho phải cótrình độ chuyên môn cao
Sơ đồ 1.3 :Hạch toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư
Ghi chú:
Phiếu nhập kho
Bảng kê lũy kế nhập-xuất-tồn
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Trang 131.2.2 Tổ chức kế toán tổng hợp NVL
1.2.2.1.Kế toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên
Là phương pháp theo dõi,phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thốngtình hình nhập,xuất,tồn kho vật tư hàng hoá trên sổ kế toán
+Trị giá NVL được giảm giá hoặc trả lại người bán
+Trị giá NVL thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
Dư nợ :Giá thực tế NVL tồn kho
Trang 14Bên nợ:Giá trị hàng hoá,vật tư đang đi đường Bên có:Giá trị hàng hóa vật
tư đang đi đường đã về nhập kho chuyển giao cho các đối tượng sử dụng haykhách hàng
Dư nợ:Giá trị hàng đi đường chưa về nhập kho
Tài khoản 331 “Phải trả người bán” được sử dụng để phản ánh quan hệthanh toán giữa DN với những người bán về các khoản vật tư hàng hoá theo cáchợp đồng đã ký kết
Ngoài các tài khoản trên kế toán tổng hợp tăng NVL sử dụng nhiều tàikhoản liên tục khác như TK 111,TK 112,TK 141,TK 128,TK 222,TK411,TK627,TK 641,TK 642
1.2.2.1.2.Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.4.Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 15khi kiểm kê kho
Trị giá NVL thiếu khi kiểm kê kho
138,632 Xuất NVL trả VGĐT
CL giảm
811 3387,711
CL tăng
221,222,223,228 Xuất NVL để góp vốn ĐT
154
Giá trị NVL XK sử dụng trong doanh nghiệp
GTT NVL xuất để gia Công chế biến
411
Trang 161.2.2.2.Kế toán NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Là phương pháp hạch toán căn cứ và kết quả kiểm kê thực tế để phản ánhtrị giá hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó rút ra trị giá vật tưhàng hoá đã xuất trong kỳ theo công thức:
Trị giá vật tư ,hàng hóa xuất kho = trị giá vật tư,hàng hoá mua vào trongkỳ+ Trị giá vật tư ,hàng hoá tôn đầu kỳ - Trị giá vật tư ,hàng hoá tồn cuối kỳ
Trị giá thực tế hàng hoá,NVL,CCDC tồn kho đầu kỳ
Trị giá thực tế hàng hoá,NVL,CCDC mua vào trong kỳ,hàng hoá đã bán
bị trả lại…
Bên có:
Trị giá thực tế hàmg hoá,NVL,CCDC xuất trong kỳ
Trị giá thực tế hàng hoá đã gửi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ trong
kỳ
Trị giá vật tư,hàng hoã trả lại cho người bán hoặc được giảm giá
trị giá thực tế hàng hoá,NVL,CCDC tồn cuối kỳ
TK 611 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành các tài khoản cấp 2:
TK 6111:Mua NVL
TK 6112:Mua hàng hoá
1.2.2.2.2.Trình tự hạch toán
Trang 17Sơ đồ 1.5:Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.3.Tổ chức sổ sách kế toán sử dụng trong kế toán NVL
1.3.1.Hình thức kế toán Nhật ký chung:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung:Tất cả các nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là
sổ nhật ký chung,theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế(địnhkhoản kế toán)của nghiệp vụ đó,Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổcái theo từng nghiệp vụ phát sinh
151,152
K/C NVL đi đường và tồn kho đầu kỳ
621,627
133
Giá trị NVL sử dụng trong kỳ
111,112,331…
111,112,331…
Trang 18Hình thức kế toán Nhật ký chung gôm các sổ chủ yếu sau:
-Sổ Nhật ký chung,Sổ Nhật ký đặc biệt,
-Sổ cái
-Các sổ thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật kí chung
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật kí chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Ghi hằng ngày
Trang 19Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung:
(1)Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung sau đó căn cứ sốliệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toánphù hợp.Nếu đơn vị có mở sổ thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổNhật ký chung các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ thẻ kế toán chi tiếtliên quan.Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứvào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổNhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3,5,10…ngày)hoặc cuối tháng tuỳ khốilượng nghiệp vụ phát sinh,tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt,lấy số liệu để ghivào các tài khoản phù hợp trên Sổ cái,sau khi đã loại trừ số trùng lặp do 1nghiệp vụ được ghi vào nhiều Sổ Nhật ký đặc biệt(nếu có)
(2)Cuối tháng,cuối quý,cuối năm cộng số liệu trên Sổ cái lập Bảng cânđối số phát sinh.Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái
và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ thẻ kế toán chi tiết) được dùng đểlập Báo cáo tài chính.về nguyên tắc tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh cótrên Bảng cân đối số phát sinh bằng tổng số phát sinh nợ hoặc tổng số phát sinh
có trên sổ Nhật ký chung(hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt saukhi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt)cùng kỳ
1.3.2.Hình thức kế toán Nhật ký -sổ cái:
Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký sổ cái:Các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dungkinh tế(theo tài khoản kế toán)trên cùng 1 quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là
sổ Nhật ký-Sổ cái.Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký -Sổ cái là các chứng từ kế toánhoặc bảng tổng hợp chứng từ ké toán cùng loại
Trang 20Hình thức Nhật ký-sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau:
-Nhật ký - Sổ cái
-Các sổ thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái:
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
Ghi chú:
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại
Nhật ký sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Ghi hằng ngày
Trang 21(1)Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại đã đươc kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghisổ,trước hết xác định tài khoản ghi nợ,tài khoản ghi có để ghi vào Nhật ký-Sổcái.Số liệu của mỗi chứng từ hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại)được ghi trên 1 dòng ở cả 2 phần cả Nhật ký và Sổ cái.Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu,phiếu chi,phiếuxuất,phiếu nhập…)phát sinh nhiều lần trong 1 ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày
Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đãghi sổ Nhật ký - Sổ cái được dùng để ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trongtháng vào sổ Nhật ký-Sổ cái và các sổ thẻ kế toán chi tiết kế toán tiến hành cộng
số liệu của cột số phát sinh ở phần nhât ký và các cột nợ,cột có của từng tàikhoản ở phần sổ cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng.Căn cứ số phátsinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầuquý đến cuối tháng này,căn cứ vào số dư đầu tháng(đầu quý)và số phát sinhtrong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng(cuối quý)của từng tài khoản trênNhật ký-Sổ cái
(2)Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng(cuối quý)trong sổ Nhật
ký-Sổ cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền phát sinh ở phần Nhật ký bằng tổng số tiền phát sinh nợ củatất cả các tài khoản = Tổng số tiền phát sinh có của tất cả các tài khoản
Tổng số dư nợ các tài khoản = Tổng số dư có các tài khoản
(1)Các sổ thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinhnợ,số phát sinh có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng.căn cứ vào sốliệu khoá sổ của các đối tượng lập bảng tổng hợp chi tiết cho từng tài khoản.Sốliệu trên “bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh nợ ,số phátsinh có và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Nhât ký - Sổ cái.Số liệu trênNhật ký -Sổ cái và trên bảng tổng hợp chi tiết sau khi khoá sổ được kiểm tra đốichiếu nếu khớp đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính
Trang 221.3.3.Hình thức Nhật ký -chứng từ:
Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký-Chứng từ :Tập hợp và hệ thốnghoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các tài khoản kết hợp vớiviệc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng nợ
Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình
tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế(theo tàikhoản)
Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản chỉ tiêu quản lýkinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Hình thức kế toán nhât ký – chứng từ gồm các loại sổ kế toán sau:
-Nhật ký - chứng từ
-Bảng kê
-Sổ cái
-Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật kí chứng từ:
Trang 23Sơ đồ 1.8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật kí chứng từ:
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Bảng kê Nhật ký - chứng từ
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi cuối tháng Đối chiếu Ghi hằng ngày
Trang 24Chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái.dối với các chứng từ có liên quan đến các sổthẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào vào các sổ thẻ có liên quan.Cuốítháng lập,cộng các sổ hoặc thẻ kế toán kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ thẻ kếtoán chi tiết để lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếuvới sổ cái,Ss liệu tổng cộng ở sổ cái và 1 số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký -Chứng từ,bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính.
1.3.4.Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
Đặc trưng của hình thức Chứng từ ghi sổ:Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kếtoán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”.Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặcbảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại có cùng nội dunh kinh tế.Chứng từ ghi
sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm(theo số thứ tự trong
sổ đăng ký chứng từ ghi sổ)và có chứng từ kế toán đính kèm,phải được kế toántrưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức chứng từ ghi sổ gồm:
-Chứng từ ghi sổ
-Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
-Sổ cái
-Các sổ thẻ kế toán chi tiết
Sơ đồ 1.9:trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi s ổ
Trang 25Ghi chú:
(1)Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán lậpchứng từ ghi sổ.Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ sau đó được dùng để ghi vào sổ cái
Báo cáo tài chính
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ kế toán Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại
Ghi cuối tháng Đối chiếu Ghi hằng ngày
Trang 26(2)Cuối tháng phải khoásổ tính ra tổng số tiền các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ tính ra tổng số phát sinhnợ,tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái.Căn cứ vào sổ cáilập bảng cân đối số phát sinh.
(3)Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ cáí và bảng tỏng hợp chitiết được dùng để lập báo cáo tài chính
Tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có của các tài khoản trên bảngcân đối số phát sinh phải băng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ Tổng số dư nợ và tổng số dư có của các tài khoản trên bảngcân đối số phát sinh phải bằng nhau và số dư từng tài khoản trên bảng cân đối sốphát sinh phải bằng số dư tùng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết
1.3.5.Kế toán trên máy vi tính:
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là công việc kế toán được được thực hiện theo 1 chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính.Phần mềm
kế toán được thiết kế theo nguyên tắc 1 trong 4 hình thức kế toán hoặc
tổng hợp các hình thức kế toán quy định trên đây.Phần mềm kế toán
không hiển thị đầy đủ ghi sổ kế toán nhưng nhưng phải in được đầy đủ sổ
kế toán và báo cáo tài chính theo đúng quy định
Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính:
Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại
sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Trang 27
Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính:
Sơ đồ 1.10 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy.
(1)Hằng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,xác định tài khoản ghi nợ,tài khoản ghi có để nhập dữ liệu váo máy
tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
(2)Cuối tháng khoá sổ và lập báo cáo tài chính.Việc đối chiếu số liệu
tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và đảm bảo tính chínhxác,trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ.Người làm kế toán có thểkiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ragiấy.Cuối tháng,cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kếtoán ghi bằng tay
SỔ KẾ TOÁN
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
MÁY VI TÍNH
- Nhật ký chung -Sổ chi tiết các TK6421, 6422, 152,… -Sổ cái các TK152,
141, 242,
Trang 28CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH DAE HYUN VINA
2.1.Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Dae Hyun Vina
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Dae Hyun Vina có công ty bên nước ngoài là công tyDae Hyun Vina Total Printing(Hàn Quốc),thoqừi hạn là 10 năm,vốn đầu tư là130000,vốn pháp định là 100000,số giấy phép 86/GP-HP,ngày cấp 28/4/2005 doông Baek Bong Dae làm tổng giám đốc
Ngành nghề kinh doanh sản xuất các sản phẩm về in ấn từ nguyên liệugiấy như bao bì chất lượng cao,nhãn mác sản phẩm…
Với cơ sở vật chát ban đầu rất thiếu thốn:thiếu máy móc,công nhân kĩthuật lành nnghề,phải thuê địa điểm và thay đổi địa điểm thường xuyên Đếnnay công ty đã có một hệ thống máy móc tương đối hoàn thiện
Hoạt động của công ty ngày càng thu lại nhiều lợi nhuận tạo điều kiện
mở rộng qui mô hoạt động của công ty.Hoạt động kinh doanh của công ty mởrộng với hệ thống khách hàng trải rộng khắp.Theo đó chính sách lương thưởngcũng được củng cố giúp cho đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được cảithiện tạo điều kiện cho người lao động gắn bó với công ty hơn
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty:
2.1.2.1.Kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh.
Sau nhiêu năm hạot động công ty đã có những bước phát triển vượt bậc
trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Những con số trên báo cáo tài chính củacông ty đã cho thý rõ những thành tựu của công ty trong những năm gần đây.Làcông ty xuất phát với qui mô nhỏ nhưng do biết cách làm ăn nên công ty đã sửdụng đồng vốn của mình một cách hữu ích, đem lại hiệu quả kinh tế cao gópphần thúc đẩy quá trình phát triển của công ty
Trang 29Bảng 2.1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2011,2012.
2.905.474.17 3
Trang 302.1.2.2.Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty.
Bảng 2.2:Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2011,2012 ĐV T:VNĐ
1.235.728.58 6
46,9
I Tài sản ngắn
hạn
1.968.735.72 0
2.891.701.87 1
922.966.161 319,5
Trong đó tiền 77.601.078 325.503.034 247.901.956 319,5 Phải thu của
(130.848.230) (21,4)
II TSCĐ đầu tư
dài hạn
1.313.802.64 3
1.626.565.07 8
312.762.435 23,8
TSCĐ
1.285.611.55 7
1.561.455.84 1
1.235.728.58 6
I Nợ phải trả 2.255.867.95
0
3.468.091.51 4
1.212.223.66 4
53,7
Trong đó nợ
ngắn hạn
1.742.534.61 8
2.994.758.28 0
1.252.223.66 2
1.050.175.33 5
2.1.2.3.Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty.
Các chỉ tiêu tài chính là căn cứ để phản ánh thực trạng tài chính củadoanh nghiệp trong một thời kì nhất định.Chúng được rút ra từ báo cáo tài
Trang 31chính,phản ánh mối quan hệ giữa các giá trị tài sản,các tỉ klệ nguồn vốn,quan hệgiữa tài sản và nguồn vốn cũng như các quan hệ với kết quả kinh doanh.
Các chỉ tiêu được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.3.Một số chỉ tiêu cơ bản của năm 2011,2012
1 Tie suất lợi
2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh tại công ty.
2.1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm.
Công ty TNHH Dae Hyun Vina chuyên sản xuất các mặt hàng bao
bì,nhãn mác theo đơn đặt hàng.Các mặt hàng chủ đạo của công ty là bao bìhộp ,nhãn mác phục vụ nghành dệt may
Các mặt hàng của công ty rất đa dạng về chủng loại và mẫu mã.Sản phẩm
in ấn phải đáp uứng được chính xác yêu cầucủa khách hàng về kích thước,màusắc,chất liệu.Các mặt hàng đều được sản xuất từ nguyên liệu chính từ giấy in.cácloại giấy chính mà công ty sử dụng để là couches.duplẽ, đề can,ivory,tháilan,hàn quốc Giấy được đặt mua theo kích thước mà công ty yêu cầu Đi kềmvới nguyên vật liệu chính này còn bao gồm các vật liệu phụ khác như mựcin,keo,bản kẽm và nhiên liệu :cồn,dầu hỏa Hầu hết các sản phảm của công tysản xuất được làm với số lượng lớn và sản phẩm truyền thông nên việc ổn định
Trang 32chất lượng vàgiá thàng cũng là yếu tố càn thiết Điều này làm cho uy tín củacông ty được nâng cao đồng thời cũng tạo ra nhiều cơ hội làm ăn cho công ty.
2.1.3.1 Đặc điểm về công nghệ sản xuất:
Các sản phẩm của công ty đều được sản xuất theo quy trình nhất định.Mỗicông đoạn đều phải được phòng kế hoạch tính toán và lập kế hoạch cụ thể nhằmlàm cho quy trình diễn ra nhanh chóng,chính xác nhất
Bước đầu là khách hàng đưa mẫu đến cho công ty cùng với đơn đặt hàng
có nêu rõ những yêu cầu cụ thể về sản phẩm.Sau khi 2 bên đã thống nhất về giá
cả cũng như thông tin về sản phẩm thì công ty tiến hành lập kế hoạch sản xuấtsản phẩm đó
Hệ thống dây chuyền máy móc mà công ty sử dụng để sản xuất ra các sảnphẩm được công ty trang bị đầy đủ bao gồm: 2 dây chuyền máy in Ronad,máyKomary,máy xén…
Các máy trên đều được nhập khẩu từ nước ngoài với chất lượng tốt và giá
cả hợp lý.Sự lựa chọn máy móc hợp lý cũng giúp cho công việc kinh doanh củacông ty gặp nhiều thuận lợi.Tuy công ty có thể đáp ứng được nhưngc yêu cầu rấtcao của khách hàng
Giấy không đạt chất lượng tốt thì máy in sẽ không đạt được sản phẩmtốt.Trên thực tế những loại giấy mà công ty nhập mua đều phải kiểm tra rất kĩlưỡng mới quyết định mua.Khi nguồn giấy đạt chất kượng cao thì máy in cũnghoạt động tốt hơn và những công đoạn sau hoạt động suôn xẻ hơn
Mực in,dung môi pha không đúng tiêu chuẩn cũng làm cho chất lượng sảnphẩm giảm đi.Những loại vật liệu phụ được mua về dùng thử và nếu có phátsinh vấn đề gì sẽ trả lại nhà cung cấp ngay
Trang 332.1.4 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí sản xuất kinh doanh của công ty.
Sơ đồ 2.4.Tổ chức bộ máy quản lí
(Nguồn:Phòng tài chính- kế toán công ty)
Công ty có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí rất gọn gàng và hiệu quảcao.Giám đốc trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty,chỉ đạo trực tiếpphòng kế hoạch để xác định kế hoạch sản xuất kinh doanh cụ thể của côngty.Các phòng ban hỗ trợ lẫn nhau thực hiện công việc một cách trôi chảy,nhịpnhàng:
-Giám đốc:chỉ đạo và điều hành mọi hoạt động của công ty
-Phòng kế hoạch SXKD:với qui mô còn nhỏ hẹp nên có thể gọi đây là
phòng tổng hợp có nhiệm vụ phát triển về phương hướng kinh doanh,trên cơ sở
đó thiết lập kế hoạch sản xuất cho từng thời kỳ,thời điểm.Tiếp cận và mở rộngthị trường kết hợp với phòng tài chính cân đối nguồn tài chính để chuẩn bịnguồn nguyên liệu luôn sẵn sàng cho phân xưởng sản xuất
-Phòng tài chính kế toán:thực hiện công tác chỉ đạo nghiệp vụ toàn công
ty,theo dõi và sổ kế toán toàn bộ các vấn đề phát sinh trong quá trình quản lí,sảnxuất kinh doanh của công ty.Phòng kế toán có liên hệ chặt chẽ với phòng kế
Giám Đốc
Phòng kế hoạch
sxkd
Phân xưởng sản xuất
Phòng tài chính
kế toán
Trang 34hoạch.Phòng kế toán có thể cung cấp số liệu cần thiết cho phòng kế hoạch vềnội dung có liên quan dến quá trình sản xuất như sự thay đổi giá cả NVL,tìnhhình sử dụng NVL hao hụt ra sao đồng thời phòng kế toán cũng có thể lấy sốliệu trực tiếp về kế hoạch sản xuất của phòng kế hoạch nhằm cân đối thu chiđảm bảo khả năng thanh toán khi có nhu cầu nhập lô hàng mới về.Quan hệ chặtchẽ với nhà cung cấp nhằm đảm bảo cho việc cung cấp NVL diễn ra thuận lợi.
-Phân xưởng sản xuất: là nơi diễn ra mọi hoạt động sản xuất của công
ty.Tất cả mọi kế hoạch sản xuất trong năm đều được thực hiện ở phânxưởng.Yêu cầu cao nhất cho phân xưởng sản xuất đó là chất lượng sản phẩm vàtiến độ giao hàng theo đúng kế hoạch mà phòng kế hoạch xây dựng,phân xưởngchính là nơi tạo ra giá trị sản phẩm của công ty.Tất cả các bước tạo thành sảnphẩm cuối cùng đều được thực hiện tại phân xưởng sản xuất Mặt khác việcquản lý NVL sau khi chuyển giao cho công nhân sản xuất cũng là một công việchết sức phức tạp, đòi hỏi phải có sự chính xác cao mới có thể phản ánh đượcđúng năng lực sản xuất cũng như hao phí sản xuất của công ty
Sự kết hợp nhịp nhàng, ăn khớp giữa các phòng ban,bộ phận dưới sự chỉđạo chung giúp cho quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao.Nó phản ánh dựa trên sựđồng lòng của tất cả cán bộ nhân viên của công ty
2.1.5 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Dae Hyun Vina.
2.1.5.1 Đặc điểm bộ máy kế toán
2.1.5.1.1.Sơ đố tổ chức bộ máy kế toán
Cũng giống nh ư bất kì cơ sở sản xuất nào bộ phận kế toán của công tycũng thực hiện chức năng kế toán tổng hợp,kế toán công nợ,kế toán bán hàng,kếtoán tiền lương,thủ quĩ,kế toán thuế.Các phân hệ công việc có liên quan mậtthiết với nhau tạo nên một hệ thống kế toán vững chắc,căn bản cho công ty.Nhờ
đó việc làm ăn lỗ lãi,tình hình sản xuất của công ty mới được phản ánh chínhxác cho ban ghiám đốc.Có thể nói phòng kế toán và phòng kế hoạch là 2 cánhtay đắc lực của giám đốc trong qưúa trình điều hành công việc sản xuất kinh
Trang 35Sơ đồ 2.5:Tổ chức phòng tài chính kế toán
2.1.5.1.2 Đặc điểm tổ chức phòng kế toán tài chính.
Phòng tài chính kế toán của công ty bao gồm 5 nhân viên đảm nhận cáccông việc sau:
-Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp:là người đứng đầu bộ máy kếtoán,là người có chức năng tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính
kế tóà tổng hợp,thông tin kinh tế trong toàn bộ đơn vị đồng thời là người hướngdẫn thể chế và cụ thể báo kịp thời các chính sách,chế độ thể lệ tài chính kế toáncủa nhà nước.Hướng dẫn kiểm tra,chỉ đạo việc hạch toán,lập kế hoạch tàichính,lập và chịu trách nhiêm trước giám đốc công ty về các báo cáo tàichính,các công tác tài chính,chịu trách nhiệm trứơc nhà nước về các số liệu Báocáo tài chính
-Kế toán tiền lương kiêm thủ quĩ:là người lập bảng lương tính phụ cấp,trợ
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ Kế toán bán hàng Kế toán công nợ
Trang 36hưởng.Giám sát việc đi làm,nghỉ phép,chấm công cho cán bộ, công nhân viênđồng thời cũng là người quản lí, chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của công ty.Căn cứ vào các chứng từ thu chi đã được duyệt hợp lí để thu chi tiền mặt, ngânphiếu phục vụ cho sản xuất kinh doanh.Khi xuất tiền phải có chữ kí của giámđốc công ty Hàng thág đối chiếu với kế toán công nợ.
- Kế toán bán hàng và quản lí kho : Là người theo dõi tình hình thực tếxuất nhập NVL chính, phụ, thành phẩm hàng hóa Khi nhập kho NVL phải đốichiếu với các đơn đặt hàng Khi xuất bán thành phẩm cần phải đối chiếu sốlượng với lệnh sản xuất với phiếu giao việc của giám đốc công ty hoặc ngườiđiều hành
- Kế toán công nợ: Là người có nhiệm vụ theo dõi công nợ của công tytheo dõi sổ phụ, nhận hàng, theo dõi viết hóa đơn cho khách hàng Phải đốichiếu công nợ với khách hàng có biên bản xác nhận số dư công nợ khoảng 1-2tháng đối chiếu công nợ một lần tùy từng nhóm khách hàng Khi đối chiếu công
nợ phải cùng với kế toán bán hàng kiêm thủ kho đối chiếu về xuất bán trongtháng
- Kế toán thuế là người có nhiệm vụ vào các hóa đơn mua bán hàng hóahàng tháng, kê khai giá trị gia tăng nộp tờ khai thuế và làm việc với cơ quanthuế Phải chịu trách nhiệm số liệu thuế kê khai hàng tháng phải khớp với số liệutrên hệ thống kế toán nội bộ và kế toán thuế
2.1.5.2.Đặc điểm chế độ kế toán :
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định
số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
- Niên độ kế toán quy định từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dươnglịch
- Kỳ kế toán: Tháng
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là: VNĐ
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định của công ty baogồm tài sản cố định hữu hình, và tài sản cố định vô hình Tài sản cố định được
Trang 37theo nguyên giá và khấu hao luỹ kế Khấu hao tài sản cố định được tính theophương pháp: đường thẳng
- Phương pháp áp dụng thuế: Phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Trong các nămnghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển sang VND thực tế tại ngày phátsinh theo tỷ giá thông báo của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc;Giá hàng xuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp tính giá đíchdanh; hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Nguyên tắc tính thuế:
+ Thuế GTGT hàng xuất khẩu: 0%
+ Thuế GTGT hàng nội địa: 10%
+ Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của Nhànước tính trên Thu nhập chịu thuế
+ Dịch vụ đào tạo: Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
+ Các loại thuế khác theo quy định hiện hành
- Để phù hợp với thực tế về đặc điểm sản xuất kinh doanh là một công tysản xuất, quy mô hoạt động và năng lực nhân viên thì hiện nay công ty đang áp
dụng hình thức “ Nhật ký chung không sử dụng nhật ký đặc biệt” nhằm đảm
bảo sự kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp, cung cấpthông tin đầy đủ, kịp thời cho công tác quản lý kinh doanh