1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương quý i năm 2007 tại công ty TNHH quốc tế SINJOOBO

59 543 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 578 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm và ý nghĩa của tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong sản xuất kinh doanh Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà ngời lao động đợc sử dụng để bù

Trang 1

Lời mở đầu

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, đứng trớc sự bùng nổ về kinh tế cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp và do nhu cầu xã hội ngày càng đa dạng đòi hỏi các doanh nghiệp phải củng cố và hoàn thiện hơn nếu muốn tồn tại và phát triển

Trong những năm qua nền kinh tế nớc ta chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng đã đạt đợc rất nhiều kết quả to lớn Các doanh nghiệp nớc ta từng bớc thoát khỏi tình trạng trì trệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh Nhiều doanh nghiệp đã tạo lập và nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trên thơng trờng, sản phẩm đợc ngời tiêu dùng chấp nhận Mặc dù vậy, nhiều khó khăn, thách thức vẫn tồn tại và hiện diện nhất là trong xu thế hội nhập khu vực toàn cầu hiện nay Bởi khi đó cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt khốc liệt Cạnh tranh không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà còn vợt ra khỏi biên giới quốc gia khu vực và toàn cầu.Trớc thực tế đó, mọi sự thờ ơ của doanh nghiệp trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh có thể bị trả giá đắt, quị ngã và phá sản Để có thể tránh đợc tình trạng tồi tệ đó, nâng cao năng lực cạnh tranh là điều cần thiết

đối với các doanh nghiệp trong giai đoạn hiên nay

Khi doanh nghiệp đã phát triển thì đời sống của các công nhân viên cũng

đợc doanh nghiệp đảm bảo và tạo điều kiện nâng cao hơn nữa.Với chế độ của xã hội bây giờ là làm nhiều hởng nhiều làm ít hởng ít Ngời lao động bỏ sức lực tâm huyết của mình ra phải đợc trả mức lơng thích đáng Nhất là trong thập kỷ gần đây, sự cạnh tranh ngày càng lớn, con ngời luôn có t tởng tiến thân trong xã hội càng cao thì cuộc sống của họ càng cao và ngợc lại Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tiền lơng là một yếu tố quan trọng của chi phí sản xuất, nó có quan hệ trực tiếp và tác động nhân quả đối với lợi nhuận của doanh nghiệp Đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lơng là một yếu tố của

Trang 2

chi phí sản xuất mà mục đích của các chủ doanh nghiệp là lợi nhuận Đối với ngời lao động, tiền lơng nhận đợc thoả đáng sẽ là động lực kích thích năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động Khi năng suất lao động tăng thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng, từ đó lợi ích của ngời cung ứng sức lao động cũng tăng theo.

Hơn nữa, khi lợi ích của ngời lao động đợc bảo đảm bằng mức lơng thoả

đáng sẽ tạo ra sự ngăn cách giữa ngời sử dụng lao động với ngời lao động làm cho ngời lao động có trách nhiệm hơn với hoạt động của doanh nghiệp Các nhà kinh tế gọi đó là “phản ứng dây chuyền tích cực” của tiền lơng

Ngợc lại, khi lợi ích của ngời lao động không đợc chú ý đến, tiền lơng không thoả đáng sẽ dẫn đến nguồn nhân lực có thể bị giảm sút cả về số lợng và chất lợng Khi đó năng suất sẽ giảm và lợi nhuận cũng giảm Do đó, đối với doanh nghiệp việc xây dựng một hệ thống trả lơng sao cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển và đạt lợi nhuận cao để tích luỹ vừa đảm bảo cuộc sống cho ngời lao động, kích thích ngời lao động nhiệt tình với công việc,

đảm bảo sự công bằng là một trong những công tác đặt lên hàng đầu nhằm ổn

định nhân lực phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Mặt khác, quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp là quá trình kết hợp đồng bộ của 3 yếu tố cơ bản: t liệu lao động, đối tợng lao động và lao

động; trong đó lao động là yếu tố mang tính quyết định nhất ở các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất, chi phí nhân công chiếm tỷ trọng rất lớn đứng sau chi phí vật liệu, do đó sử dụng tốt nguồn lao động sẽ tiết kiệm chi phí nhân công trong đơn vị giá thành, giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, tạo lợi thế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là công tác quan trọng hàng đầu của doanh nghiệp sản xuất

Thêm vào đó, cùng với tiền lơng doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn Đó là các nguồn phúc lợi mà ngời lao động nhận đợc từ doanh nghiệp Vì vậy, tất cả các hoạt động liên quan đến chi phí l-

ơng có vai trò rất quan trọng Bởi vì nó không chỉ góp phần làm tăng lợi nhuận

Trang 3

cho doanh nghiệp mà còn tăng thêm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng và giúp cho các doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc.

Đề tài:kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng quý I năm 2007 tại công ty TNHH Quốc tế SINJOOBO” sẽ đi sâu nghiên cứu vấn đề kế toán

tiền lơng tại công ty, phân tích đánh giá u khuyết điểm của công tác hạch toán

kế toán chi phí lơng và các khoản trích theo lơng, từ đó sẽ đa ra những đề nghị giải quyết những vấn đề tồn tại nếu có

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài này tập trung nghiên cứu nội dung: kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng

Mục đích của việc phân tích công tác hạch toán kế toán chi phí lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty là để thấy đợc tình hình thực tế của công

ty về công tác quản lý lao động, việc phân bổ và sử dụng lao động đã đạt hiệu quả cha, các chế độ tiền lơng, chế độ sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ có phù hợp với chính sách chế độ về lao động tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ mà nhà nớc đã ban hành Đồng thời đánh giá công tác quản lý tiền lơng của công

ty, từ đó có phơng pháp tính toán phù hợp đảm bảo nâng cao năng suất lao

động hoàn thành vợt mức kế hoạch mà công ty đề ra

• Kế hoạch quỹ lơng và thu nhập của ngời lao động

Ngoài ra, còn tham khảo ý kiến của kế toán trởng, kế toán viên phòng kế toán của công ty Cổ phần Thơng Mại Vạn Thành và giáo viên hớng dẫn; tham khảo sách, tài liệu liên quan đến đề tài cần nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Trang 4

Đề tài nghiên cứu sẽ đợc thực hiện ở công ty Cổ Phần Thơng Mại Vạn Thành Nội dung nghiên cứu của đề tài là: Kế toán tiền lơng ở doanh nghiệp, cụ thể là công tác hạch toán kế toán chi phí lơng và các khoản trích theo lơng.

Số liệu sử dụng cho việc nghiên cứu là: Bảng tổng hợp lơng năm 2005, 2006; Bảng tính lơng và BHXH, BHYT, KPCĐ tháng 03/2007

Trang 5

Phần nội dung Phần I: Những lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán tiền lơng tại doanh nghiệp

1 Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

1.1 Khái niệm và ý nghĩa của tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong sản xuất kinh doanh

Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà ngời lao động đợc sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong qúa trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động

Mặt khác, tiền lơng là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao

động tạo ra Tuỳ theo cơ chế quản lý mà tiền lơng có thể đợc xác định là một

bộ phận của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm hay

đợc xác định là một bộ phận của thu nhập – kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động SXKD trong doanh nghiệp

Ngoài tiền lơng mà ngời lao động đợc hởng theo số lợng và chất lợng lao

động, để bảo vệ sức khoẻ và cuộc sống lâu dài của ngời lao động, theo chế độ tài chính hiện hành, ngời lao động còn đợc hởng trợ cấp bảo hiểm xã hội:

- Bảo hiểm xã hội đợc trích và chi phí SXKD nhằm trợ cấp cho trờng hợp ngời lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động nh khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hu trí mất sức hay tử tuất…

- Bảo hiểm y tế để trợ cấp cho việc phòng, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ của ngời lao động

- Kinh phí công đoàn để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi của ngời lao động

1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng

Trang 6

Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành quản lý hoạt

động của doanh nghiệp, kế toán tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cần thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Ghi chép, phản ánh, tổng hợp kịp thời, đầy đủ và chính xác về số lợng, chất ợng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động

l Tính toán các khoản tìên lơng, tiền thởng, các khoản trợ cấp phải trả cho ngời lao động và thanh toán đầy đủ, kịp thời

- Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao

động, tiền lơng, bảo hiểm xã hội Đồng thời quản lý chặt chẽ việc sử dụng,…chi tiêu quỹ tiền lơng Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

- Tính toán, phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lơng và các khoản trích BHXH, BHYT, CPCĐ cho đối tợng liên quan

- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ tiền lơng, quỹ bảo hiểm xã hội, BHYT, KPCĐ từ đó đề xuất các biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động, ngăn ngừa các vị phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách, chế độ về lao

động tiền lơng và các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ sử dụng chi tiêu KPCĐ, chế độ phân phối theo lao động…

2 Hình thức tính tiền lơng, quỹ tiền lơng và các khoản trích theo lơng

2.1 Các hình thức tính tiền lơng

Các doanh nghiệp thờng áp dụng 2 chế độ trả lơng cơ bản, phổ biến là:

+ Chế độ trả lơng theo thời gian làm việc

+ Chế độ trả lơng theo khối lợng sản phẩm (hay công việc hoàn thành)

Tơng ứng với hai chế độ tính lơng nói trên là hai hình thức tiền lơng

+ Hình thức tiền lơng thời gian

+ Hình thức tiền lơng sản phẩm

2.1.1 Hình thức tiền lơng thời gian

Tiền lơng tính theo thời gian là tiền lơng tính trả cho ngời lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc va thăng lơng của ngời lao động

Trang 7

Tính lơng tính theo thời gian có thể đợc thực hiện theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc tuỳ thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp.

Công thức tính tiền lơng theo thời gian:

* Tiền lơng giờ: là tiền lơng trả cho một giờ làm việc

8 giờ

Hình thức tiền lơng tính theo thời gian có nhiều hạn chế vì tiền lơng tính trả cho ngời lao động cha đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động vì cha tính đến một cách đầy đủ chất lơng lao động, do đó cha phát huy đầy đủ chức năng đòn bẩy kinh tế của tiền lơng trong việc kích thích sự phát triển của sản xuất, cha phát huy hết khả năng sẵn có của ngời lao động

Do những hạn chế trên, khi áp dụng hình thức tiền lơng theo thời gian cần thực hiện một số biện pháp phối hợp nh: giáo dục chính trị t tởng, động viên khuyến khích vật chất, tinh thần dới các hình thức tiền thởng; thờng xuyên kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động và sử dụng thời gian lao động Việc phối hợp nhiều biện pháp sẽ tạo cho ngời lao động có kỷ luật, có kỹ thuật và năng suất cao

2.1.2 Hình thức tiền lơng sản phẩm

Trang 8

Tiền lơng tính theo sản phẩm là tiền lơng trả cho ngời lao động theo kết quả lao động – khối lợng sản phẩm, công việc đã hoàn thành, bảo đảm yêu cầu chất lợng đã quy định và đơn giá tiền lơng tính cho 1 đơn vị sản phẩm, công việc đó.

Tính lơng tính theo sản phẩm có thể đợc thực hiện theo những cách sau:

* Tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp: áp dụng đối với lao động thuộc

bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm

Tiền lơng đợc = Số lợng (khối lợng) sản phẩm x Đơn giá

* Tiền lơng tính theo sản phẩm gián tiếp: áp dụng đối với lao động gián tiếp phục vụ sản xuất hởng lơng phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất

lĩnh trong tháng của bộ phận trực tiếp gián tiếp

Tỷ lệ lơng của bộ phận gián tiếp do đơn vị xác định căn cứ vào tính chất,

đặc điểm của lao động gián tiếp phục vụ sản xuất Cách tính lơng này có tác dụng làm cho những ngời phục vụ sản xuất quan tâm đến kết quả hoạt động sản xuất vì nó gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ

* Tiền lơng tính theo sản phẩm có thởng:

Cách tính này có tác dụng kích thích ngời lao động không chỉ quan tâm

đến số lợng sản phẩm làm ra mà còn quan tâm nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu Khoản tiền th… ởng này trích từ lợi ích kinh tế mang lại do việc tăng tỷ lệ sản phẩm có chất lợng cao, giá trị nguyên vật liệu tiết kiệm đợc…

Việc áp dụng chế độ trả lơng phù hợp với từng đối tợng lao động trong doanh nghiệp cũng là một trong những điều kiện quan trọng để huy động và sử dụng có hiệu quả lao động, tiết kiệm hợp lý về lao động sống trong chi phí SXKD, góp phần hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

2.2 Quỹ tiền lơng

Trang 9

Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lơng bao gồm các khoản:

+ Tiền lơng tính theo thời gian, tiền lơng tính theo sản phẩm và tiền lơng khoán, công nhật

+ Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan, trong thời gian đợc điều động đi công tác, đi làm nghĩa vụ trong phạm vị chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học …

+ Các loại phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm…

+ Các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên…

+ Tiền ăn giữa ca của ngời lao động…

Ngoài ra, trong quỹ tiền lơng còn gồm cả khoản tiền chi trợ cấp bảo hiểm xã hội cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao

động (BHXH trả thay lơng)

Quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp cần đợc quản lý và kiểm tra một cách chặt chẽ, đảm bảo việc sử dụng quỹ tiền lơng một cách hợp lý và có hiệu quả Quỹ tiền lơng thực tế phải đợc thờng xuyên đối chiếu với quỹ tiền lơng kế hoạch trong mối quan hệ với việc thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ đó nhằm phát hiện kịp thời các khoản tiên lơng không hợp lý, kịp thời đề ra các biện pháp nâng cao năng suất lao động, đảm bảo thực hiện theo nguyên tắc phân phối theo lao động, thực hiện nguyên tắc mức tăng năng suất lao động bình quân nhanh hơn mức tăng tiền lơng bình quân góp phần hạ thấp chi phí trong sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ xã hội

Trong kế toán và phân tích kinh tế, tiền lơng của công nhân viên trong doanh nghiệp đợc chia làm 2 loại: tiền lơng chính và tiền lơng phụ

+ Tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm: tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo lơng (nh phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, phụ cấp thâm niên

Trang 10

+ Tiền lơng phụ: là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên nghỉ theo chế độ đợc hởng lơng (nh nghỉ phép, nghỉ lễ, đi học, nghỉ vì ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan, đi họp ) Ngoài ra tiền l… -

ơng trả cho công nhân sản xuất nhng không mang lại kết quả cuãng đợc xếp vào lơng phụ

Việc phân chia tiền lơng chính, tiền lơng phụ có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán tiền lơng Trong công tác kế toán tiền lơng chính của công nhân sản xuất thờng đợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm vì tiền lơng chính của công nhân sản xuất có quan hệ trực tiếp với khối lợng sản phẩm sản xuất ra, có quan hệ với năng suất lao động Trờng hợp doanh nghiệp có thực hiện trích trớc chi phí tiền lơng nghỉ phép thì sẽ căn

cứ vào tiền lơng chính của công nhân sản xuất để tính số trích trớc tiền lơng nghỉ phép vào chi phí sản xuất kinh doanh

Tiền lơng phụ của công nhân trực tiếp sản xuất không gắn với việc chế tạo sản phẩm cũng nh không quan hệ đến năng suất lao động cho nên tiền lơng phụ đợc phân bổ một cách gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm Tiền lơng phụ thờng đợc phân bổ cho từng loại sản phẩm căn cứ theo tiền lơng chính công nhân sản xuất của từng loại sản phẩm

2.3 Các khoản trích theo lơng

2.3.1 Quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khoản chi phí về bảo hiểm theo quy định của nhà nớc

Quỹ BHXH đợc tạo ra bằng cách trích theo tỷ lệ phần trăm trên tiền lơng phải thanh toán cho công nhân để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và khấu trừ vào tiền lơng công nhân Theo quy định hiện nay thì tỷ lệ này là 20% trong

đó: tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 15% và công nhân phải chịu là 5%

Quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành nhằm tạo nguồn để chi trả cho công nhân viên trong trờng hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ h-

u Tuỳ theo cơ chế tài chính quy định cụ thể mà việc quản lý và sử dụng quỹ…

Trang 11

bảo hiểm xã hội có thể ở cơ quan quản lý quỹ (cơ quan chuyên môn chuyên trách) hay có thể ở tại doanh nghiệp.

Theo cơ chế tài chính hiện hành, nguồn quỹ bảo hiểm xã hội do cơ quan chuyên môn chuyên trách quản lý và chi trả các trờng hợp cho công nhân viên nghỉ hu, nghỉ mất sức còn ở tại doanh nghiệp, sau khi tạo nguồn quỹ bảo…hiểm xã hội phải nộp toàn bộ số quỹ bảo hiểm xã hội đó lên cơ quan quản lý quỹ và đợc phân cấp chi trả một số trờng hợp nh: công nhân viên ốm đau, thai sản cuối tháng (hoặc quý) tổng hợp chứng từ chi tiêu để quyết toán với cơ…quan chuyên môn chuyên trách (theo hình thức thu đủ, chi đủ)

2.3.2 Về bảo hiểm y tế, theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, bảo hiểm y tế cũng đợc hình thành từ hai nguồn nh bảo hiểm xã hội Một phần

do doanh nghiệp chịu và đợc tính và chi phí sản xuất kinh doanh hàng tháng theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, một phần do ngời lao động chịu thờng đợc trừ vào lơng của họ Theo quy định hiện nay, BHYT đợc trích theo tỷ lệ 3% trên lơng phải thanh toán cho công nhân trong đó tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là 2% và khấu trừ vào tiền lơng công nhân là 1%

BHYT đợc nộp toàn bộ lên cơ quan chuyên môn chuyên trách về bảo hiểm y tế (dới hình thức mua bảo hiểm y tế) để phục vụ chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho ngời lao động nh khám bệnh, chữa bệnh và điều trị bệnh…

2.3.3 Đối với kinh phí công đoàn cũng đợc hình thành do việc trích lập

và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả công nhân viên trong tháng Quỹ kinh phí công đoàn đợc hình thành bằng cách theo tỷ lệ quy định trên tiền lơng phải trả và đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Theo quy định hiện hành, tỷ lệ trích KPCĐ tính vào chi phí trên tiền lơng phải trả là 2% trong đó 1% dành cho hoạt động công đoàn cơ sở và 1% cho hoạt động công đoàn của cấp trên

Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, nguồn kinh phí công đoàn trích đợc sẽ phải nộp một phần lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên, một

Trang 12

phần để lại doanh nghiệp phục vụ chi tiêu cho hoạt động công đoàn doanh nghiệp.

Tăng cờng quản lý lao động, cải tiến và hoàn thiện việc phân bổ và sử dụng có hiệu quả lực lợng lao động, cải tiến và hoàn thiện chế độ tiền lơng, chế

độ sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ đợc xem là một phơng tiện hữu hiệu để kích thích ngời lao động gắn bó với hoạt động sản xuất kinh doanh, rèn luyện tay nghề, nâng cao năng suất lao động

Trên cơ sở các chế độ về lao động, tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ nhà nớc đã ban hành, các doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm ngành mình phải tổ chức tốt lao động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh,

đồng thời tính toán, thanh toán đầy đủ kịp thời các khoản tiền lơng, tiền thởng, BHXH, BHYT đúng chính sách, chế độ; sử dụng tốt kinh phí công đoàn nhằm khuyến khích ngời lao động thực hiện tốt nhiệm vụ, góp phần thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh đơn vị

3 Hạch toán lao động, tính và thanh toán lơng, bảo hiểm xã hội

3.1 Hạch toán lao động:

Trong quản lý và sử dụng lao động ở doanh nghiệp, cần thiết phải tổ chức hạch toán các chỉ tiêu liên quan về lao động Nội dung của hạch toán lao

động là hạch toán số lợng lao động, thời gian lao động và kết quả lao động

+ Hạch toán số lợng lao động: Số lợng lao động trong doanh nghiệp ờng có sự biến động tăng giảm trong từng đơn vị, bộ phận cũng nh phạm vi toàn doanh nghiệp Sự biến động trong doanh nghiệp có ảnh hởng đến cơ cấu lao động, chất lợng lao động và do đó làm ảnh hởng đến việc thực hiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

th-Để phản ánh số lợng lao động hiện có và theo dõi sự biến động lao động trong từ đơn vị, bộ phận doanh nghiệp sử dụng “Sổ danh sách lao động” Cơ sở

để ghi vào sổ là các chứng từ ban đầu về tuyển dụng, các quyết định thuyên chuyển công tác, nâng bậc, thôi việc, hu trí Việc… ghi chép vào “sổ danh sách lao động” phải đầy đủ, kịp thời làm cơ sở cho việc lập báo cáo về lao động và phân tích tình hình biến động về lao động trong doanh nghiệp hàng tháng, quý,

Trang 13

năm theo yêu cầu quản lý lao động của doanh nghiệp và của cơ quan quản lý cấp trên.

+ Hạch toán sử dụng thời gian lao động:

Thời gian lao động của nhân viên cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp Để phản ánh kịp thời, chính xác tình hình sử dụng thời gian lao động, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp, kế toán sử dụng “Bảng chấm công”

Bảng chấm công đợc lập hàng tháng cho từng tổ, phòng, ban và do ng…

-ời phụ trách bộ phận hoặc ng-ời đợc uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tế của

bộ phận mình để chấm công cho từng ngời trong ngày theo các ký hiệu quy

định trong chứng từ Cuối tháng ngời chấm công cùng các chứng từ có liên quan (Phiếu nghỉ hởng BHXH, phiếu báo làm thêm giờ, phiều điều tra tai nạn lao động ) về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính l… ơng và BHXH

Bảng chấm công nhằm theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH để có căn cứ tính trả l… ơng, BHXH trả thay lơng cho từng ngời và quản lý lao động trong đơn vị, vì vậy Bảng chấm công phải đợc treo công khai tại nơi làm việc để công nhân viên có thể thực hiện kiểm tra, giám sát việc chấm công hàng ngày, tham gia ý kiến vào công tác quản lý và sử dụng thời gian lao động

Bảng chấm công là tài liệu quan trọng để tổng hợp, đánh giá phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động, là cơ sở để tính toán kết quả lao động và tiền lơng cho công nhân viên

+ Hạch toán kết quả lao động:

Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiêp chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố: thời gian lao động, trình độ thành thạo, tinh thần thái độ, phơng tiện sử dụng Khi đánh giá, phân tích kết quả lao động của công nhân…viên phải xem xét một cách đầy đủ các nhân tố trên

Trang 14

Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp đợc phản ánh vào các chứng từ: phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, hợp

đồng giao khoán

Tuỳ theo loại hình, đặc điểm sản xuất, nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh mà doanh nghiệp sẽ chọn sử dụng chứng từ thích hợp để phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác kết quả lao động

Căn cứ chứng từ hạch toán kết quả lao động kế toán lập Sổ tổng hợp kết quả lao động nhằm tổng hợp kết quả lao động của từng cá nhân, bộ phận và toàn đơn vị làm cơ sở cho việc tính toán năng suất lao động và tính tiền lơng theo sản phẩm cho công nhân viên

3.2 Tính và thanh toán lơng, trợ cấp bảo hiểm xã hội:

Hàng tháng, trên cơ sở tài liệu hạch toán về thời gian lao động và kết quả lao động cũng nh chế độ, chính sách về lao động – tiền lơng và bảo hiểm xã hội mà nhà nớc ban hành, kế toán tiến hành tính tiền lơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên Sau khi có kết quả tính toán tiền lơng phải trả cho từng ngời đợc tổng hợp theo từng bộ phận và phản ánh vào “Bảng thanh toán tiền lơng” lập cho bộ phận đó

Trờng hợp công nhân viên đợc hởng trợ cấp BHXH, thì căn cứ vào số ngày thực tế nghỉ việc đợc hởng trợ cấp BHXH phản ánh trên các chứng từ hạch toán lao động liên quan nh: “Phiếu nghỉ hởng BHXH”, “Biên bản điều tra tai nạn lao động” để tính toán lập “Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội” Bảng…thanh toán BHXH đợc lập cho từng đơn vị sử dụng lao động hoặc lập chung cho toàn doanh nghiệp căn cứ vào kết quả tính trợ cấp BHXH của từng ngời

Bảng thanh toán tiền lơng của các bộ phận trong doanh nghiệp là cơ sở

để chi trả, thanh toán lơng cho ngời lao động, và là cơ sở để kế toán tổng hợp, phân bổ tiền lơng và tính trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công

đoàn – Lập bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội

Việc trả lơng cho công nhân viên trong doanh nghiệp thờng đợc tiến hành 2 lần trong tháng, lần đầu doanh nghiệp tạm ứng lơng cho công nhân viên theo tỷ lệ nhất định căn cứ vào lơng cấp bậc Sau khi tính lơng và các khoản

Trang 15

phải trả khác cho công nhân viên trong tháng doanh nghiệp tiến hành thanh toán số tiền công nhân viên còn đợc lĩnh trong tháng đó sau khi trừ các khoản khấu trừ vào lơng nh BHXH, BHYT và các khoản khác.

Các khoản phải nộp về BHXH, BHYT, KPCĐ, hàng tháng hoặc quý doanh nghiệp có thể lập uỷ nhiệm chi để chuyển tiền hoặc chi tiền mặt để nộp cho cơ quan quản lý theo quy định

Đối với công nhân viên nghỉ phép hàng năm, theo chế độ quy định thì công nhân trong quá trình nghỉ phép đó vẫn đợc hởng lơng đầy đủ nh thời gian

đi làm việc Tiền lơng nghỉ phép phải đợc tính vào chi phí sản xuất một cách hợp lý vì nó ảnh hởng đến giá thành sản phẩm Trong trờng hợp doanh nghiệp không bố trí đợc cho công nhân nghỉ phép đều đặn trong năm, để đảm bảo cho giá thành không bị đột biến, tiền lơng nghỉ phép của công nhân đợc tính vào chi phí sản xuất thông qua phơng pháp trích trớc theo kế hoạch Cuối năm sẽ tiến hành điều chỉnh số trích trớc theo kế hoạch cho phù hợp với số thực tế tiền lơng nghỉ phép để phản ánh đúng số thực tế chi phí tiền lơng vào chi phí sản xuất Trích trớc lơng nghỉ phép chỉ thực hiện đối với công nhân trực tiếp sản xuất

Số trích trớc theo KH = Số tiền lơng chính x Tỷ lệ trích trớc

tiền lơng nghỉ phép Phải trả cho CNSX Theo KH tiền lơng

4 Hạch toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng:

4.1 Tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ

Để phản ánh tình hình thanh toán các khoản tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán sử dụng các tài khoản 334 – “Phải trả công nhân viên” và tài khoản 338 – “ Phải trả, phải nộp khác”

* Tài khoản 334 – Phải trả công nhân viên

Trang 16

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, tiền thởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên.

* Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài nội dụng đã phản ánh ở các tài khoản khác

Hàng tháng, kế toán tiến hành tổng hợp tiền lơng phải trả công nhân viên trong kỳ theo từng đối tợng sử dụng lao động (bộ phận sản xuất, loại sản phẩm ) và tính, trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định trên cơ sở tổng hợp…tiền lơng phải trả và các tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc thực hiện trên

“Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội”

Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội dùng để tập hợp và phân bổ tiền lơng thực tế phải trả (gồm lơng chính, lơng phụ và các khoản khác), BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích nộp trong tháng cho các đối tợng sử dụng lao

động (ghi Có TK 334, 335, TK 338 (3382, 3383, 3384)

Số liệu của Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH đợc sử dụng để ghi vào sổ tổng hợp và các sổ kế toán chi tiết có liên quan, đồng thời đợc sử dụng để tính giá thành thực tế sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành

4.2 Phơng pháp hạch toán tổng hợp tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

và kinh phí công đoàn:

Hàng tháng, tính tiền lơng, tiền công và những khoản phụ cấp theo quy

định phải trả cho công nhân viên, ghi:

Trang 17

TÝnh tiÒn thëng ph¶i tr¶ cho c«ng nh©n viªn ghi:

Nî TK 431 – qòy khen thëng phóc lîi

Cã TK 333 – thuÕ vµ c¸c kho¶n ph¶i nép nhµ níc

- Khi thanh to¸n tiÒn l¬ng, BHXH vµ c¸c kho¶n kh¸c cho CNV:

Trang 18

- Nép BHXH, BHYT vµ KPC§ cho c¬ quan qu¶n lý quü, ghi:

Trang 19

(2) khấu trừ lương tiền nộp hộ BHXH, BHYT cho CNV

( 3) nhập khoản hoàn trả của Cơ quan BHXH về khoản

DN đã chi

Trang 20

4.4 Ví dụ tổng hợp:

Lấy tài liệu kế toán trong một doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất công nghiệp Trong tháng 3/2000 có các chứng từ, tài liệu có liên quan đến kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng nh sau (đơn vị tính 1.000đ)

1 Phiếu chi số 200 ngày 8/3/2000 kèm theo giấy báo nợ ngân hàng số…

128 ngày 8/3/2000 rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt để tạm ứng l… ơng

- Lơng nhân viên quản lý 14.000, trong đó tiền lơng nghỉ phép 200

3 Trích BHXH (15%), BHYT (2%), kinh phí công đoàn (2%) vào chi phí sản xuất và khấu trừ lơng tiền nộp hộ BHXH (5%), BHYT (1%)

Căn cứ vào các chứng từ và tài liệu trên, kế toán lập định khoản kế toán

để ghi sổ kế toán trong tháng 3/2000 nh sau:

Trang 21

* Tóm lại: Tiền lơng là số tiền dùng để bù đắp sức lao động của ngời lao

động, nó là một động lực vô cùng quan trọng trong việc thành- bại của bất kỳ doanh nghiệp nào Một khi doanh nghiệp giải quyết tốt vấn đề tiền lơng và các khoản thanh toán cho ngời lao động, doanh nghiệp sẽ tạo đợc niềm tin cho ngời lao động Khi đó họ sẽ đóng góp hết mình phục vụ vào sự phát triển của công

ty và vấn đề này đòi hỏi bộ phận kế toán tiền lơng phải nắm rõ các quy định của nhà nớc cũng nh thực hiện tốt công tác kế toán tiền lơng Nếu làm đợc điều này, doanh nghiệp sẽ dễ dàng hớng tới bốn mục tiêu cơ bản của tiền lơng: thu hút nhân viên, duy trì những nhân viên giỏi, kích thích động viên nhân viên và

đáp ứng các yêu cầu của pháp luật

5 Chi phí lơng trong hoạt động sản xuất kinh doanh

5.1 Chi phí lơng trong sản xuất gồm:

+ Chi phí lơng công nhân trực tiếp sản xuất

+ Chi phí lơng công nhân gián tiếp sản xuất

5.1.1 Nhân công trực tiếp là những ngời trực tiếp sản xuất sản phẩm Lao động của họ gắn liền với việc sản xuất sản phẩm Sức lao động của họ đợc hao phí trực tiếp cho sản phẩm họ sản xuất ra Khả năng và kỹ năng của lao động trực tiếp sẽ ảnh hởng đến số lợng và chất lợng của sản phẩm

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: chi phí về tiền lơng, các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất

Chi phí nhân công trực tiếp đợc tính trực tiếp vào sản phẩm họ sản xuất ra

Trang 22

5.1.2 Ngoài lao động trực tiếp, trong quá trình sản xuất sản phẩm còn có những lao động phục vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất của lao động trực tiếp Những lao động gián tiếp này tuy không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhng lại không thể thiếu đợc trong quá trình sản xuất (thợ bảo trì máy móc thiết bị, nhân viên quản lý phân xởng )…

Chi phí lao động gián tiếp không thể tính đợc một cách chính xác và cho từng sản phẩm cụ thể mà sẽ đợc tính là một phần của chi phí sản xuất chung.5.2 Chi phí lơng ngoài sản xuất gồm:

+ Chi phí lơng nhân viên bán hàng

+ Chi phí lơng nhân viên quản lý doanh nghiệp

Đây là những chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất liên quan đến việc quản lý chung và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá

5.2.1 Chi phí lơng nhân viên bán hàng: là bao gồm các khoản tiền lơng phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm hàng hoá, vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ

5.2.2 Chi phí lơng nhân viên quản lý doanh nghiệp: gồm tiền lơng và các khoản phụ cấp, ăn ca phải trả cho Ban giám đốc, nhân viên ở các phòng ban và các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT

Trang 23

Phần II Tình hình thực tế về tổ chức kế toán tiền lơng

ở Công ty TNHH Quốc Tế SINJOOBO

I - Đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Quốc tế SINJOOBO.

Công ty TNHH QUốC Tế SINJOOBO(VIệT NAM)

- Địa chỉ: thôn Tiểu Trà xã Hng Đạo –huyện Kiến Thuỵ—TP Hải Phòng

- Điện thoại : 0313.580.199

1.1) Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Quốc tế SINJOOBO

Công ty TNHH Quốc tế SINJOOBO tiền thân là công ty liên doanh dệt may Việt Nam –Malaysia.Đợc chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng cấp giấy phép đầu t số65/GFĐT/H1 ngày 17/9/2003 Có số vốn đầu t : 7000.000 USD (bẩy triệu USD), vốn PĐ : 3000.000 USD ( ba triệu USD).

Ngày 07/8/2006 đựoc chủ tịch UBND thành phố cho phép chuyển đổi thành công ty 100% vốn đầu t nớc ngoài theo giấy phép số 05/GPĐC3/HP va đợc đổi tên thành công ty TNHH Quốc tế SINJOOBO (Việt Nam ).

Ngành nghề kinh doanh chính : sản xuât gia công các loại quần áo may mặc , xuất khẩu thêu ren

Thị trờng chính: EU, Hoa Kỳ.

Sản phẩm chính : Quần áo , váy trẻ em

Trang 24

Hoạt động trong thời kỳ đất nớc đổi mới, Công ty đã phải vợt qua một chặng đờng

đầy thử thách Công ty đã phát triển lớn mạnh trở thành một doanh nghiệp có vị trí quan trọng trong kinh doanh, có uy tín với khách hàng, luôn luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đ-

ợc giao, với doanh thu hang năm đạt 1-1,5 triệu USD

Trong cơ chế thị trờng hiện nay, để thực hiện tốt nhiệm vụ tiêu thụ hàng hoá có sự cạnh tranh giữa các đơn vị Công ty, Công ty đã không ngừng nghiên cứu, bổ sung hoàn thành chiến lợc kinh doanh , đó là chiến lợc bạn hàng - mặt hàng - thị trờng và chiến lợc tạo

ra vốn.

Công ty đã và đang từng bớc từng bớc chuyển đổi mình theo cơ chế thị trờng, luôn tiếp thu học hỏi trau dồi những kiến thức để áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến nâng cao đợc sản phẩm của mình Mặt khác để có đủ nguồn vốn kinh doanh Công ty đã có nhiều mối quan hệ tốt với những đơn vị ngân hàng trên cơ sở đảm bảo chữ tín nên đã đợc vay tí dụng với số lợng tơng đối lớn.

1 2 Tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý của công ty

- Phối hợp với phòng kế hoạch kỹ thuật để sản xuất các mặt hàng mới để đáp ứng

đ-ợc nhu cầu thị trờng.

- Quản lý lực lợng lao động hiện có, riêng lao động thời vụ ( công nhật ) phân xởng

sử dụng linh hoạt theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty

1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Quốc tế SINJOOBO.

Bộ máy quản lý hiện nay của Công ty là quản lý hai cấp theo cơ cấu trực tuyến (theo mô hình).

Đứng đầu là Chủ tịch hội đồng quan trị, ngời có quyền hạn cao nhất, chịu trách nhiệm trớc cơ quan chủ quản, trớc nhà nớc, trớc tập thể công nhân viên.

Dới chủ tịch là phó tổng giám đốc, giám đốc điều hành, hệ thống các phòng ban phân xởng giúp việc cho chủ tịch và phó tổng giám đốc.

Sơ đồ ban giám đốc công ty

Trang 25

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty theo kiểu trực tuyến chức năng, mọi tổ chức đều do chủ tịch hội đồng quản trị quản lý, các phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham

mu

1.2.3 Chức năng của các phòng, ban

* Phòng kế toán tài vụ:

Tham mu cho hội đồng thành viên và giám đốc hoạch định chính sách, vận hành nguồn tài chính của công ty trong từng thời kỳ; xây dựng phơng án phân phối lợi nhuận, sử dụng các quỹ; về những chính sách và quy định về tài chính của nhà nớc.

Tổng hợp, phân tích và lu trữ thông tin kinh tế chuyên ngành.

Tổng hợp, phân tích và báo cáo quyết toán tài chính

Cung cấp đầy đủ và kịp thời tiền vốn theo kế hoạch cũng nh các yêu cầu đột xuất đợc Giám đốc quyết định.

Tham mu cho ban giám đốc định hớng kế hoạch phát triển kinh doanh trong

và ngoài nớc Quản lý hàng hoá vật t xuất nhập khẩu và làm thủ tục cho các đơn vị có hàng xuất khẩu.

Dới đây là một số chỉ tiêu của Công ty đã đạt đợc trong năm 2006 vừa qua

52542461

7681646 43529329

30790733 10396559 19975558

Trang 26

18,88 75,36

2 Tỷ suất lợi nhuận:

- Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu(%)

- Tỷ suất lợi nhuận/vốn(%)

0,59 3,12

0,52 1,98

69,5

128,6 0,76

Đây là các chỉ tiêu: Nhìn chung các chỉ tiêu

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn và trên doanh thu không có gì biến động lớn

so với năm trớc

Bộ máy kế toán: Phòng kế toán tài vụ của công ty chịu sự quản lý trực tiếp của kế toán trởng Có nhiệm vụ tham mu cho ban giám đốc, các phòng ban, cung cấp thông tin kịp thời, cần thiết cho ngời ra quyết định

1.3- Đặc điểm chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Quôc tế SINJOOBO

1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty vận dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung, sử dụng hình thức này góp phần đảm bảo cho kế toán giúp việc phân công lao động, chuyên viên

Trang 27

hoá nâng cao trình độ nghiệp vụ của các nhân viên kế toán Phòng kế toán của

Công ty có các bộ phận nh sau (xem sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán)

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở Công tyTNHH Quốc tế SINJOOBO

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:

- Kế toán trởng:

+ Có nhiệm vụ hớng dẫn chế độ, thể lệ kinh tế tài chính cho mọi nhân

viên trong phòng Kế toán – Tài vụ Tiến hành tổ chức và điều hành toàn bộ hệ

thống kế toán, tham mu cho Giám đốc về các hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Khi quyết toán đợc lập xong, kế toán trởng có nhiệm vụ thuyết minh,

phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để giúp ban giám đốc ra quyết

định và có biện pháp đúng đắn trong sản xuất kinh doanh Nh vậy, kế toán

tr-ởng phải chịu trách nhiệm về mọi số liệu trong bảng báo cáo kế toán

- Kế toán kho: Phụ trách khâu nhập xuất kho, theo dõi, báo cáo tình hình

nhập, xuất, tồn kho vật t

- Thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu chi bằng tiền mặt, kiểm kê báo cáo

quỹ hàng ngày

Kế toán viên: Thực hiện các nghiệp vụ kế toán chi tiết, cung cấp số liệu

cho kế toán trởng thực hiện báo cáo kế toán

1.3.2 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại Công ty.

Hiện nay Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ hình thức

này phù hợp với hoạt động sản xuất của Công ty Công ty tiến hành toàn bộ

công tác kế toán theo đúng quy định của nhà nớc

Niên độ kế toán từ 01/1 đến 31/12, kỳ kế toán hàng tháng

Kế toán trưởng

Kế toán viên Kế toán kho Thủ quỹ

K ế

Trang 28

Hệ thống tài khoản sử dụng theo hệ thống tài khoản của chế độ kế toán mới do Bộ tài chính ban hành theo Quyết định số 1141 TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trởng Bộ tài chính.

Trình tự ghi sổ kế toán theo sơ đồ sau

- Trong kỳ các cán bộ công nhân viên tạm ứng lơng :

Nợ TK: 334

Có TK: 111

Kế toán dựa vào giấy đề nghị tạm ứng của công nhân viên đề nghị và dựa trên

số lợng công việc mà công nhân viên đó đã làm trong tháng để trình giám đốc

ký duyệt sau đó thủ quỹ lập phiếu chi để chi tiền cho công nhân viên đó

Báo cáo tài chính

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ đăng ký CT- GS

Ghi chú: Ghi hàng ngày Đối chiếu kiểm tra

Ghi cuối tháng

Trang 29

C«ng ty TNHH QUèC TÕ SINJOOBO MÉu sè: 04 TT

TH¤N TIÓU TRµ-X¶ H¦NG §¹O-HUYÖN KIÕN

Ngày đăng: 07/07/2016, 18:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổng hợp tài khoản 334 - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương quý i năm 2007 tại công ty TNHH quốc tế SINJOOBO
Sơ đồ t ổng hợp tài khoản 334 (Trang 18)
Sơ đồ tổng hợp tài khoản 338 - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương quý i năm 2007 tại công ty TNHH quốc tế SINJOOBO
Sơ đồ t ổng hợp tài khoản 338 (Trang 19)
2. Bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng tháng 3/2000 tổng hợp tiền lơng  phải trả cho CBCNV ở các bộ phận nh sau: - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương quý i năm 2007 tại công ty TNHH quốc tế SINJOOBO
2. Bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng tháng 3/2000 tổng hợp tiền lơng phải trả cho CBCNV ở các bộ phận nh sau: (Trang 20)
Bảng chỉ tiêu kinh tế - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương quý i năm 2007 tại công ty TNHH quốc tế SINJOOBO
Bảng ch ỉ tiêu kinh tế (Trang 25)
Bảng tổng hợp CT - KT - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương quý i năm 2007 tại công ty TNHH quốc tế SINJOOBO
Bảng t ổng hợp CT - KT (Trang 28)
Bảng tổng hợp thanh toán lơng - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương quý i năm 2007 tại công ty TNHH quốc tế SINJOOBO
Bảng t ổng hợp thanh toán lơng (Trang 36)
Bảng chấm công - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương quý i năm 2007 tại công ty TNHH quốc tế SINJOOBO
Bảng ch ấm công (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w