1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán quản trị tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty CP HOÀNG HƯNG

22 348 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 421,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán quản trị “tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm” sẽ cung cấp thông tin cho quản lý về chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã chi ra trong kỳ cũng như kết quả của quá tr

Trang 1

BÀI TẬP LỚN MÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

LỜI MỞ ĐẦU

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố tư liệu lao đọng, sức lao đọng và đối tượng laođộng đẻ tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của xã hội Kế toán quản trị “tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm” sẽ cung cấp thông tin cho quản lý về chi phí sản xuất mà doanh nghiệp

đã chi ra trong kỳ cũng như kết quả của quá trình sản xuất, từ đó là cơ sở ra quyết định điều hànhsản xuất, quản lý, giám sát sự hao phícac snguồn lực đầu vào của quá trình sản xuấtnhằm sử dụnghợp lý và có hiệu quả các ngồn lực này Kiểm tra việc xây dựng các định mức, dự toán đẻ từ đó đềxuất các giải pháp nhằm hoàn thiện định mức, dự toán chi phí sản xuất Kế toán quản trị “ tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” cũng cung cấp thông tin về giá thành sản phẩm đẻxác định các chỉ tiêu quan trọngliên quan như: giá vốn hàng bán, định giá bán của thành phẩm và

xá định chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nghiên cứu kế toán quản trị “tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành snr phẩm” sễ giúp sinhviên nắm rõ được các vấn đề sau:

- Khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành

- Xác định đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm phù hợp

- kế toán chi phí sản xuất

- Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

- Phương án tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm áp dụng trong một số loại hìnhdoanh nghiệp

Đối tượng nghiên cứu của kế toán”tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm”

- đối tượng tập hợp chi phí: là nơi phát sinh ra chi phí (phân xưởng, các bộ phận tham gia sảnxuất…) hoặc là đối tượng chi phí (sản phẩm, dơn đặt hàng)

Trong quá trình nghiên cứu em đã sử dụng tài liệu từ các nguồn sau:

- Quyết định 15/2006/QĐ-BTC

- Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty CP HOÀNG HƯNG

- Bảng tính giá thành sản phẩm và các chứng từ, sổ sách kế toán về chi phí sản xuất và giá thànhQuý IV năm 2008 của công ty CP HOÀNG HƯNG

- Giá trình Kế toán tài chính – Nhà xuất bản Tài chính

Được sự chỉ dẫn của các cán bộ phòng Tài chính kế toánvà sự hướng dẫn của thầy giáoĐào Văn Thi tôi đã chọn đề tài : “Kế toán quản trị tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công

ty CP HOÀNG HƯNG ” với những nội dung như sau:

- Lời mở đầu

- Chương I : Giới thiệu chung về công ty Cổ Phần Hoàng Hưng

- Chương II : Tìm hiểu công tác kế toán quản trị chi phí, giá thành tại côngty Cổ phần HoàngHưng

- Kết luận

Trang 2

BÀI TẬP LỚN MÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG HƯNG

* LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA CÔNG TY CP HOÀNG HƯNG

Công ty Cổ phần HOÀNG HƯNG chính thức thành lập ngày 28 tháng 03 năm 2002, là đơn vị đầutiên tại Việt Nam san xuất sơn giao thông nhiệt dẻo phản quang, công suất giai đoạn I: 3000 tấn/năm;Giai đoạn II: 6000 tấn/năm cùng với những sản phẩmcó liên quan theo công nghệ chuyển giao từhãng DPI Malaysia, hợp đồng chuyển giao công nghệ số 005.DPI, được Bộ khoa học công nghệ vàmôi trường cấp “Giấy chứng nhận đăng ký “ số 1171/GCN-BKHCNMT ngày 07 tháng 5 năm 2002.Tháng 07/2002 công ty đã phát triển thêm một nhà máy sản xuất bao bì màng mỏng phức hợp caocấp công suất 6,5 triệu túi/tháng

Nắm bắt được nhu cầu thị trường tháng 04/2006 công ty đã tiếp tục đầu tư một dây chuyền sảnxuất bao bì nhựa cứng, thiết bị tiên tiến của Thái Lan và Đức

Ngày nay, trong xu thé hội nhập toàn cầu, yêu cầu mỗi doanh nghiệp phải có những bước đi riêng

để chuyển mình bắt kịp với những thay dổi mang tính cạnh tranh ngày càng khốc liệt của thị trường,qua đó tự khẳng định vị thế của mình Công ty CP HOÀNG HƯNG, một doanh nghiệp còn rất trẻ Đãphải vượt qua những thử thách của cơ chế thị trường có ự cạnh tranh gay gắt để không ngừng lớnmạnh đóng góp vào sự nghiệp “công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tăng cường công tác đảm bảo an toàngiao thông” của đất nước, tự khẳng định vị trí của công ty trên thị trường cung cấp cá sản phẩm sơngiao thông nhiệt dẻo phản quang và Bao bì các loại tại Việt Nam Khách hàng chủ yêú của công ty tạithị trường trong nước là các công ty quản lý và sửa chữa đường đô thị, đường quốc lộ, các nhà thầuxây dựng giao thông, các công ty sản xuất bột giặt, chất tẩy rửa, mỹ phẩm, thực phẩm,…Ngaòi ra,Công ty còn tham gia vào các gói thầu dự án quan trọng về giao thông như: QL1, QL2, QL6, Đường

Hồ CHí Minh,…Không những cung cấp sản phẩm cho thị trươngf trong nước, Công ty đang có kếhoạch tiếp cận một số thị trường ngoài nước như: Lào, Irắc,…tiến tới xuất khấu sản phẩm

Công ty có một đội ngũ CBCNV gần 50 người, với độ tuổi lao động bình quân còn rất trẻ, các cán

vộ quản lý, kỹ thuật, nhân viên đều có trình độ Đại học cuyên ngành hoá học, điện, điện tử, tự độnghoá, cơ khí chế tạo, kinh tế tài hcính,…và công nhân lành nghề Với một bộ máy quản lý tinh giản,không phức tạp, cồng kềnh, dựa trên nền tảng” tin cậy, đoàn kết, sáng tạo, liên tục bổ sung nângcẩptình độ chuyên môn” đã giúp công ty phát huy được tối đa hiệu quả các nguồn lực Điều này mộtlần nữa khẳng định tầm quan trọng của nền kinh tế tri thức trong cuộc sống hiện đại ngày nay và đãđược cụ thể vào hoạt dộng sản xuất kinh doanh của Công ty

Với thế mạnh sẵn có về máy móc, thiết bị hiện đại công nghệ tiên tiến được chuyển gioa từ tậpđoàn DPI- Malaysia, cộng với tính cần cù, sức sáng tạo và kihn nghiệm của CBCNV công ty đã đemlại sự vượt trội về lợi thế so với các nhà sản xuất cạnh tranh, điều này được khẳng định qua chất lượngsản phẩm sơn giao thông, Bao bị màng mỏng, xi măng của công ty không ngừng đáp ứng ngày một tốthơn nhu cầu khách hàng

Tên công ty :CÔNG TY CP HOÀNG HƯNG

Tên giao dịch : HOÀNG HƯNG Joint Stock Co.,

Trụ sở chính : Khu công nghiệp Vĩnh Niệm - Hải Phòng

Điện thoại : 031-3742.778-3742.813

Giấy chứng nhận dăng ký kinh doanh số 1171/GCN- BKHCNMT ngỳa 07 tháng 5 năm 2002

Trang 3

1 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:

BÀI TẬP LỚN MÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

2 Các loại bao bì phục vụ cho công nghiệp

3 Nhựa cứng cao cấp

4 Sơn giao thông nhiệt dẻo phản quang

5 Cung cấp dịch vụ thi công, tư vấn về xi măng

1.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Sơ đồ:

aaaaaa

*Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

1 Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty bao gồm tất cả các cổ dông cóquyền biểu quyết Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗi năm một lần và trong thời hạn quy định củapháp luật Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề sau:

- Quyết đinh sửa đổi bổ sung điều lệ công ty

- Quyết định tổ chức lại và giải thể công ty

Phòng kế hoạch

Phòng điều độ sản xuất

Phòng kỹ thuật

Xưởng sản xuất

Phân xưởng

SX bao giấy và bao

Phân xưởng

SX bao xác rắnĐại hội cổ đông

Trang 4

- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại.

BÀI TẬP LỚN MÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

- Quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần

- Bầu miễn nhiệm bãi nhiệm thành viênhội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát

- Quyết định mức thù lao và các quyền khác của các thnàh viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát

- Thông qua báo cáo về tình hình hoạt động của công ty báo cáo hoạt động của hội đồng quản trị, báocáo của ban kiểm soát

- Thông qua định hướng phát triển của công ty

2 Hội đồng quản trị (HĐQT)

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn

đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng

cổ đông HĐQT có nhiệm vụ đưa ra các phương hướng hoạt động cho ban giám đốc Bên cạnh hộiđồng quản trị trực tiếp quản lý vốn, tài sản, cơ sở vật chất kỹ thuật của mình, phê duyệt các báo cáocủa giám đốc Hội đồng quản trị gồm chhủ tịch hội đồng quản trị là ông LÊ HỮU THẮNG và có 03thành viên trong HĐQT HĐQT có nhiệm kỳ 05 năm, thành viên HĐQT có thể được bầu lại

3 Ban giám đốc

Ban giám đốc gồm có một giám đốc điều hành và 2 giám đốc phụ trách các lĩnh vực của hoạt động sảnxuất và kinh doanh Ban giám đốc có nhiệm vụ quản lý công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ về kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đưa ra các phương án, kế hoạch thực hiện và kiểm tra việcthực hiện những kế hoạch ấy, đưa ra những điều chỉnh hoặc giải pháp khắc phục khi cần thiết Và sau

đó có nhiệm vụ là báo cáo định kỳ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho Hội đồng quản trị

4 Các phòng ban chức năng

Phòng kinh doanh tổng hợp: có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,theo dõi việc xuất nguyên liệu, tìm hiểu thị trường, mở rộng mạng lưới phân phối và tiêu thụ sảnphẩm

Phòng kế toán: có nhiệm vụ phản ánh và ghi chsp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày, hàngtuần, hàng tháng, hàng quý theo đúng chế độ kế toán của nhà nước Ngoài ra phòng kế toán có chứcnăng cung cấp cho ban giám đốc các báo cáo tài chính nhằm phân tích tình hình tài chính, đầu tư sảnxuất, mở rộng kinh doanh…và báo cáo đề xuất sử dụng nguồn vốn có hiệu quả

Phòng kế hoạch: có nhiệm vụ lập các kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn,lập kế hoạch dự trữ các loại vật tư Tìm các đối tác, nhà cung ứng vật tư sao cho mức giá cả hợp lýnhất và chất lượng cao nhất

Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ phụ trách toàn bộ việc sản xuất, quản lý và điều hành việc xuất nguyuênvật liệu, kiểm tra, rà soát vịêc thực hiện công việc của các phân xưởng sản xuất…

Phòng điều độ sản xuất: có nhiệm vụ quản lý và sắp xếp công việc, lập kế hoạch sản xuất cho các phânxưởng, điều hành, bố trí sắp đặt công việc cho nhân công

Phân xưởng sản xuất: có nhiệm vụ sản xuất đúng tiến độ được giao, thực hiện công việc chuyên môn

để tạo ra được sản phẩm hoàn chỉnh đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ tài sản của công ty, bảo vệ môitrường…

Nhận xét: Theo sơ đồ trên thì cơ cấu tổ chức của công ty được chia thành nhiều chức năng, mỗi phòngban chức năng đều được giao những nhiệm vụ nhất định, nhưng trong quá trình hoạt động các phòngban này có thể hỗ trợ lẫn nhau để tạo ra một môi trường làm việc đồng bộ thống nhất nhằm đạt đượchiệu quả cao trong quá trình hoạt động

1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

a Sơ đồ:

Trang 5

BÀI TẬP LỚN MÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

b Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

Kế toán là công cụ quản lý hết sức quan trọng, thông tin kế toán là cơ sở dể lập kế hoạch kiểm trađánh giá, phân tích tình hình, thực hiện kế hoạch, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và là cơ sở để

ra quyết định chức năng nhiệm vụ của từng thành viên trong phòng tài chính kế toán

- kế toán trưởng: Tổ chức, chỉ đạo hệ thống kế toán toàn công ty Đồng thời là trưởng phòng kế toáncủa công ty Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ công tác tài chính kế toáncủa công ty và lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán theo quy định

- Kế toán ngân hàng TSCĐ: Theo dõi các tài khoản tiền gửi, tiền vay tại ngân hàng, làm thủ tục vayvốn và trả nợ ngân hàng, các giấy tờ có giá khác: Séc, thẻ tín dụng của công ty, lập ác sổ chi tiết,các tài khoản tại ngân hàng Theo dõi, ghi chép, phản ánh đúng đắn, kịp thời tình hình TSCĐ củatoàn công ty Tính toán khấu hao TSCĐ phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ

- Kế toán thanh toán: Dựa vào bảng thanh toán lương của phòng nhân sự viết phiếu chi tiền lươnhcho nhan viên một cách chính xác, đúng đối tượng về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT…Mở

sổ kế toán và hạch toán lao động, tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, đúng chế độ đúng côngtác kế toán

- Kế toán vật tư: Căn cứ vào sổ nhập kho, xuất kho theo dõi tình hình tăng giảm vật tư phục vụ choquá trình sản xuất của doanh nghiệp Mở sổ kế toán, hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến nhậpxuất vật tư theo đúng phương pháp kế toán mà DN áp dụng

- Kế toán tiêu thụ: Chịu trách nhiệm vào sổ kế toán, các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ, đồng thời cũng phải hạch toán các chi phí khâu tiêu thụ, theo dõi giá vốn và lượng hàng hoáxuất bán trong kỳ

- Thủ quỹ: Có trách nhiệm gửi tiền cho doanh nghiệp, vào sổ chi tiết các khoản thu, chi tiền mặt, vàcác tài sản tương đương tiền: vàng, bạc, đá quý, kim loại hiếm

1.3 CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP ÁP DỤNG

Doanh nghiệp áp dụng nguyên tắc ké toán theo quyết định QĐ48/2006/QĐ-BTC

Kỳ kế toán của doanh nghiệp (bắt đầu từ ngày 1/1/2008 kếtthúc vào ngày 31/12/2008)

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán của doanh nghiệp: VNĐ (Tiền mặt và tiền gửi Ngân hàng)

Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ

Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ của doanh nghiệp: Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.Phương pháp xác định hàng tồn kho: theo giá mua thực tế

kế toán

thanh

toán

kế toán ngân hàng TSCĐ

kế toán Vật tư

kế toán tiêu thụ

thủ quỹ

kế toán trưởng

Trang 6

Phương pháp hạch toán hàng tồn khodoanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ.

BÀI TẬP LỚN MÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Phương pháp khấu hao TSCĐ doanh nghiệp áp dụng phương pháp tinhs khấu hao TSCĐ theo thờigian

5 Bảng thanh toán tiền lương

6 Danh sách lao động hưởng trợ cấpBHXH

13 Biên lai thu tiền

14 Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt

Trang 7

TK loại IX : 911

Tình hình vận dụng chế độ sổ kế toán

Để phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp áp dụng hình thức

sổ Chứng từ ghi sổ, hình thức ghi sổ này phù hợp với tất cả các quy mô doanh nghiệp, kết cấu sổ đơngiản dễ ghi chép

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ của doanh nghiệp được thể hiện ở sơ đồ sau:

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN HÌNH THỨC

Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu

*Tình hình vận dụng chế độ báo cáo kế toán

Theo chế độ kế toán hiện hành, hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Kết quả hoạt dộng kinh doanh

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được lập và ghi vào sổ mỗi quý

Báo cáo tài chính được gửi sổ tài chính, cục thuế và các ngân hàng cho vay

Đơn vị sử dụng tiền tệ doanh nghiệp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế là :VNĐ, những nghiệp

vụ dùng đến ngoại tệ doanh nghiệp có quy đổi ra VNĐ (theo tỉ giá liên ngân hàng tại thời điểm phátsinh nghiệp vụ đó)

BÀI TẬP LỚN MÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

CHƯƠNG II: CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ , GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY:

2.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng là toàn bộ quá trình sản xuất và cấuthành nên giá thành sản phẩm vật liệu xây dựng

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái tài khoản

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 8

2.2 Phân loại chi phí sản xuất trong công ty

Cũng như hâu hết các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng trong ngành, chi phí cấu thành sản phẩm sảnxuất vật liệu xây dựng bao gồm 4 khoản mục:

- Chi phí NVL trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí bằng tiền trực tiếp

- Chi phí sản xuất chungTrong đó:

- Chi phí NVL trực tiếp bao gồm toàn bộ các loại giá trị nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, vật liệu chính,vật liệu phụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ tiền lương tiền công, tiền ca 3, tiền lương theo khoán năngxuất, quỹ lương, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân và nhân viên trực tiếp sản xuất vậtliệu và tiền lao động thuê ngoài trực tiếp làm ra sản phẩm

- Chi phí bằng tiền trực tiếp: là những khoản chi phí phải trả trực tiếp bằng tiền như: điện, nước phục vụsản xuất

- Chi phí sản xuất chung: Chi phí khấu hao TSCĐ như khấu hao nhà phân xưởng, máy móc, kho trựctiếp phục vụ sản xuất, chi phí sửa chữa thường xuyên và một số chi phí khác

2.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty

- Xuất phát từ đặc điểm ngành sản xuất vật liệu, từ đặc thù của sản phẩm sản xuất vật liệu xâydựng và đáp ứng tốt nhất yêu cầu của công tác quản lý, công tác kế toán ở công ty đã xác định đốitượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất xi măng theo định mức kế hoạch

- Đối tượng tính giá thành là khối lượng sản phẩm xi măng đã đóng bao, nhập kho để tiêu thụ

- Khi sản phẩm sản xuất xi măng nhập kho, công ty mới xác định giá trị thực tế của sản phẩm sảnxuất xi măng là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh liên quan từ khi bắt đầu sản xuất đến khi tiêu thụ.Như vậy, kỳ tính giá thành sản phẩm của công ty là toàn bộ thời gian cần thiết để sản xuất ra sản phẩm

xi măng và tiêu thụ

2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

a Kế toán chi phí NVL trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình sản xuất từ 60-80%nên việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu là vô cùng quan trọng Nó ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh công ty Hiểu được tầm quan trọng đó công ty luôn chú trọng đến việc hạch toán quản

lý NVL từ khâu mua, vận chuyển, bảo quả cho tới khi xuất dùng và cả trong quá trình sản xuất sảnphẩm

Vật liệu sử dụng cho sản xuất sản phẩm ở công ty phải mua ngoài hầu hết các loại vật liệu theo giá thịtrường Đây là điều tất yếu trong ngành kinh tếthị trươn gf hiện nay, song nó đã gây khó khăn chocông tác sản phẩm, công tác vật liệu vì giá cả NVl biến động luôn ở tư thế tăng giánên ảnh hưởng rấtlớn đến giá thành sản phẩm, công ty xây dựng phương pháp kiểm ke thường xuyên để hạch toán NVLthực tế cụ thể công tác hạch toán chi phí NVL được tiến hành như sau:

- NVL mua ngoài: căn cứ vào hợp đồng mua NVL đã ký, căn cứ vào kế hoạch sản xuất kế toán trưởngxem xét tính hợp lệ, hợp lý của chứng từ, tài liệu rồi quyết định mua vật tư, giá mua vật tư đều phảiqua công ty duyệt Vật tư nhập vào chủ yếu được chuyển thẳng vào xưởng sản xuất thuộc trách

-BÀI TẬP LỚN MÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

nhiệm quản lý của đội trưởng và thủ kho Giá vật tư mua vào chính là giá vật tư mua trên hoá đơn bánhàng và là căn cứ đẻ ghi vào phiếu nhập kho

- Ví dụ:

Biểu mẫu 1:

Trang 9

Đơn vị bán hàng :

Số tài khoản :

Điện thoại : Mã số thuế: □□ □□□□□□□ □□□ □

Họ tên người mua hàng :

Tên đơn vị : Công ty CP Hoàng Hưng

Địa chỉ : Khu công nghiệp Vĩnh Niệm – HP

Số tiền viết bằng chữ: Ba tám triệu bảy trăm bốn năm ngàn , chín trăm sáu mươi đồng.

Người mua hàng Người bán hàng Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Căn cứ vào hoá đơn, căn cứ vào số thực tế kế toán ghi phiếu nhập kho nguyên vật liệu theo giá vật

tư mua vào chưa có thuế và chi phí vận chuyển, bốc xếp vào kho

Sau đó số lượng NVL sẽ được thủ kho ghi vào sổ kho cho từng loại nguyên vật liệu

BÀI TẬP LỚN MÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Trang 10

Biểu số 6:

Doanh nghiệp: Cụng ty CP Hoàng Hưng Mẫu số S12-DN

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTCTờn kho: Kho vật liệu số 1

Thẻ kho (Số kho)

Ngày lập thẻ: 31/3/2007

Tờ số: 5Tờn nhón hiệu: Vỏ bao

Cuối kỳ hạch toán kế toán tổng hợp NVL, lập bảng tổng hợp xuất nhập tồn kho NVL…

Sau khi kế toán tổng hợp số liệu về tình hình nhập xuất tồn của từng loại nguyên vật liệu tiêu hao sảnxuất sản phẩm Sau đó, dựa trên phiếu nhập kho nguyên vật liệu tính toán lập chứng từ ghi sổ:

BÀI TẬP LỚN MễN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Địa chỉ: Khu cụng nghiệp Vĩnh Niệm-HP (Ban hành heo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 18

Ngày 31 thỏng 3 năm 2007

Trang 11

Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK Thành tiền Ghi chú

Ngày đăng: 07/07/2016, 18:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN HÌNH THỨC - Kế toán quản trị tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty CP HOÀNG HƯNG
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN HÌNH THỨC (Trang 7)
Hình thức thanh toán : Tiền mặt Mã số □□  □□□□□□□ □□□ □ - Kế toán quản trị tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty CP HOÀNG HƯNG
Hình th ức thanh toán : Tiền mặt Mã số □□ □□□□□□□ □□□ □ (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w