1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn viết luận tiếng anh ( Luyện thi THPT quốc gia 2017 )

49 636 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 568,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn hết là luyện tập tư duy ngôn ngữ bằng cách ếp xúc thường xuyên và dùng nhiều một ngoại ngữ sẽ nâng cao nh chính xác của trực giác trong việc làm bài thi, khiến cho việc học ngôn ngữ

Trang 1

Gia sư tiếng Anh Ngoại thương Practical English www.facebook.com/GSTiengAnhNgoaiThuong

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Thân gửi 99ers++

Các bạn đang đọc Tập 1 - Hướng dẫn viết luận tiếng Anh THPT do Gia sư tiếng Anh Ngoại

thương Practical English biên soạn

Mục đích của tài liệu này nhằm giúp các bạn chuẩn bị tốt nhất cho bài thi môn tiếng Anh của kỳ thi THPT, đạt điểm số mong muốn và tăng cơ hội để vào các trường ĐH, CĐ đã đề ra (đặc biệt là các bạn thi khối D, A1) Gia sư tiếng Anh Ngoại thương Practical English đã tập hợp và lựa chọn các thành viên ưu tú (thi THPT từ 9.5, IELTS từ 7.0 và vượt qua bài test thử của trung tâm) để viết các bài mẫu Nội dung tài liệu được trình bày dễ hiểu, chi tiết giúp các bạn có thể tự học một cách hiệu quả Với mỗi topic, nội dung được soạn bao gồm:

- Bài viết mẫu, bài dịch

- Từ vựng đi kèm, mẫu câu, cấu trúc ngữ pháp sử dụng trong bài

- Phân tích các ý, liên kết, số từ

Tài liệu cũng sẽ rất hữu ích cho các bạn luyện thi IELTS Cách viết các đoạn văn trong bài giống với phần Writing task 2 của bài thi IELTS, việc viết đoạn tốt sẽ giúp bạn viết cả bài tốt hơn Bài Writing task 2 thường dài khoảng gấp đôi bài thi THPT, bao gồm 3 - 5 đoạn

Để học tốt, các bạn nên dành thời gian để mỗi ngày có thể viết ít nhất một bài kết hợp với xem lại các bài mẫu có trong tài liệu này Luyện tập là cách duy nhất để tiến bộ và không có con đường nào khác

Tập 1 - Hướng dẫn viết luận tiếng Anh THPT bao gồm 22 bài

11 bài đầu tiên được viết bởi Phạm Thị Anh Thư (Sinh năm 1997 - thi THPT 9.5)

Hiện nay Thư đang là sinh viên FTU - K54 (Hà Nội) Niềm yêu thích đặc biệt với kinh tế đã khiến cô gái đặt mục tiêu đỗ Đại học Ngoại Thương ngay từ khi còn học trong trường cấp

Ba Chuyên Sư Phạm Ngoài sở thích học tiếng anh, Thư còn đam mê viết báo, hiện còn là cộng tác viên dịch báo cho Báo Úc Cô gái chia sẻ “ Tiếng anh không chỉ là sở thích mà còn

là mục tiêu phấn đấu của em” Chính vì niềm đam mê ấy, Thư đã đạt 9.5 điểm môn tiếng anh trong kì thi trung học phổ thông năm 2015 Quote yêu thích 'Shoot for the moon Even

if you miss, you'll land among the stars'

11 bài tiếp theo được viết bởi Nguyễn Bá Phong (Sinh năm 1999 - IELTS writing 7.0)

Phong đến từ Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, Bình Định

"Mình rất vui vì được chia sẽ chút kinh nghiệm ít ỏi cho các bạn đọc trong phần viết luận, cũng như có cơ hội rèn dũa khả năng viết bài của mình thông qua việc thường xuyên viết và

m tư liệu viết "

Phong cũng chia sẻ về cách bạn luyện viết

"Mình cố gắng trau chuốt vốn từ sao cho phong phú và được dùng hợp ngữ cảnh Ngoài ra đọc sách báo thường xuyên cũng giúp cải thiện lối hành văn, khiến cho mạch văn tự nhiên hơn tuy nhiên cần chọn lựa những văn bản học thuật vì đây là yêu cầu chung của các phần

Trang 3

Gia sư tiếng Anh Ngoại thương Practical English www.facebook.com/GSTiengAnhNgoaiThuong

thi viết, không được phép chen vào lối văn nói thông tục, thiếu trang trọng dù các bài viết

không yêu cầu phải có nhiều kiến thức sâu trong chủ đề, cũng cần phải m hiểu về chúng,

dù sao thì hiểu biết nhiều nhiều một chủ đề nào đó thì viết vẫn thoải mái hơn là nhọc nhằn

"chém gió" Hơn hết là luyện tập tư duy ngôn ngữ (bằng cách ếp xúc thường xuyên và

dùng nhiều một ngoại ngữ) sẽ nâng cao nh chính xác của trực giác trong việc làm bài thi,

khiến cho việc học ngôn ngữ không còn khô khan gò bó mà là một chuỗi suy luận, trải

nghiệm rất "phiêu" và lí thú.""

Đọc soát

Các bài được đọc soát bởi Thạc sĩ ngôn ngữ Nguyễn Thùy Linh - giảng viên khoa tiếng Anh

chuyên ngành, Đại học Ngoại thương, Hà Nội

Hy vọng cuốn tài liệu này sẽ giúp các bạn trong quá trình tự học

Rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn đọc Các ý kiến đóng góp xin gửi về email

practicalenglishvn@gmail.com

Nhóm biên soạn

Gia sư Tiếng Anh Ngoại thương - Practical English

Viện Kinh tế & Thương mại Quốc tế, trường Đại học Ngoại thương

Văn phòng 91A Chùa Láng

Văn phòng A1007, nhà A, ĐH Ngoại thương 91 Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 2

Hướng dẫn 6

Write about the advantages of consumerism 7

Viết về các lợi ích của chủ nghĩa tiêu dùng 7

Write about the disadvantages of consumerism 10

Viết về mặt trái của chủ nghĩa tiêu dùng 10

Write about the definition of happiness 12

Viết về định nghĩa của hạnh phúc 12

Write about your idol 14

Viết về thần tượng của bạn 14

Write about the importance of playing sports 16

Viết về tầm quan trọng của chơi thể thao 16

Describe a sport event that you enjoyed watching 18

Mô tả một sự kiện thể thao mà bạn (đã) thích xem 18

Write about the benefits of computers in education 20

Viết về lợi ích của máy tính trong giáo dục 20

Write about the advantages of social networks (Facebook; Twitter; etc.) 22

Viết về lợi ích của mạng xã hội (Facebook, Twitter, ) 22

Write about the positive effects of intelligent machines such as robots 24

Viết về tác động tích cực của các thiết bị thông minh như là robot 24

Write about the benefits of tourism 26

Viết về lợi ích của du lịch 26

Describe one of the most popular festivals in your culture 28

Mô tả một lễ hội phổ biến ở văn hóa của bạn 28

Write about the disadvantages of tourism 30

Viết về mặt trái của du lịch 30

Write about the benefits of nuclear power 32

Viết về lợi ích của năng lượng hạt nhân 32

Write about the disadvantages of nuclear power 34

Viết về mặt trái của năng lượng hạt nhân 34

Write about the importance of clean water 36

Viết về tầm quan trọng của nước sạch 36

Write about the preparation for the Tet holiday 38

Viết về sự chuẩn bị cho ngày Tết 38

Why should the ownership of guns be limited/controlled 40

Trang 5

Gia sư tiếng Anh Ngoại thương Practical English www.facebook.com/GSTiengAnhNgoaiThuong

Tại sao nên giới hạn/kiểm soát việc sử dụng súng 40

The rate of young women crimes is rising in the current society What are the causes? 42

Tỷ lệ tội phạm nữ đang tăng lên trong xã hội hiện đại Đâu là lý do? 42

Write about the disadvantages of immigration 44

Viết về mặt trái của việc di cư 44

Write about the advantages of immigration 46

Viết về lợi ích của việc di cư 46

Write about the causes of global warming 48

Viết về nguyên nhân của việc nóng lên toàn cầu 48

Trang 6

Hướng dẫn

Đoạn văn viết tiếng Anh THPT có độ dài dao động trong khoảng 140 đến 180 từ (words),

tương đương từ 6 - 10 câu

Trong đoạn văn phải có câu chủ đề (topic sentence - 1 câu); câu làm rõ ý trong câu chủ đề

(supporting sentences 4 - 8 câu); câu kết luận (conluding sentence - 1 câu)

Cụ thể

Câu chủ đề: Nêu vấn đề sẽ trình bày trong đoạn văn, thường câu chủ đề sẽ đưa ra quan

điểm cá nhân dựa trên đề bài được ra

Câu làm rõ ý: làm rõ các ý của câu chủ đề kèm theo các luận điểm, ví dụ minh họa Các câu

này chiếm phần lớn nội dung của đoạn

Câu kết luận: Thường khẳng định lại một lần nữa nội dung đã nêu ở câu chủ đề (viết lại

theo cách khác)

Trong các bài, người viết sẽ trình bày và phân tích để bạn thấy rõ 3 loại câu này

Từ nối

Để đoạn văn có độ liên kết, cần thiết phải có từ nối Từ nối sẽ giúp các ý mạch lạc, giúp

người đọc dễ theo dõi Bạn hãy tập thói quen viết các từ nối Phần từ nối thường không có

quá nhiều (bạn có thể so sánh trong các bài), bạn nên sớm làm chủ nội dung này

Từ vựng

Đối với mỗi chủ đề khác nhau, bạn cần có vốn từ vựng nhất định Việc học từ vựng cần kết

hợp đọc sách, làm bài tập, xem phim ở mỗi bài người viết đều liệt kê các từ vựng có sử

dụng trong bài

Outline

Trước khi viết bạn nên có outline/dàn ý của bài Outline sẽ như kế hoạch viết, giúp bạn biết

mình sẽ viết gì Trong tài liệu, phần outline thường để sau, các bạn nên dành thời gian phân

tích bài viết trước khi xem phần này

Cấu trúc/ngữ pháp

Nội dung này cần được rèn luyện qua thời gian Bạn hãy bắt trước các cấu trúc được sử

dụng trong bài mẫu

Chúc các bạn học tốt!

Trang 7

Gia sư tiếng Anh Ngoại thương Practical English www.facebook.com/GSTiengAnhNgoaiThuong

Write about the advantages of consumerism

Viết về các lợi ích của chủ nghĩa tiêu dùng

Bài mẫu

(1) Though consumerism is a very controversial issue for its social and environmental

impacts, I share the view that its benefits are undeniable (2) First and foremost,

consumerism brings us more comforts for a better life due to its giving us a variety of goods

and services available to choose from (3) Consequently, we are free to purchase whatever

products no matter they are luxuries or any other kind (4) Furthermore, thanks to

increased production, consumerism is beneficial in regard to lowering unemployment level

(5) As a result, job hunters are given more opportunities to find suitable and highly-paid

jobs (6) Most importantly, consumerism generates more motivation for each individual to

improve their social standing and accumulate more material possessions (7) Hence, not

only can it reduce poverty but better our standard of living as well (8) From all have been

discussed above, I believe, consumerism has great advantages in our daily lives

Bài dịch

Mặc dù chủ nghĩa trọng tiêu dùng là một vấn đề gây nhiều tranh cãi về tác động của nó đến

xã hội và môi trường, tôi nghĩ rằng lợi ích nó mang lại là không thể phủ nhận Trước hết,

tiêu dùng đem lại cho chúng ta một cuộc sống thoải mái hơn nhờ hàng loạt các hàng hóa và

dịch vụ có sẵn để lựa chọn Do đó, chúng ta được tự do mua bất cứ sản phẩm nào dù đó là

hàng hóa xa xỉ hay bất kỳ loại nào khác Hơn nữa, nhờ việc tăng sản xuất, tiêu dùng làm

giảm khả năng thất nghiệp Kết quả là, người tìm việc có nhiều cơ hội để tìm được việc làm

phù hợp với mức lương cao Quan trọng nhất, tiêu dùng tạo động lực cho mỗi cá nhân để

nâng cao địa vị xã hội của họ và tích lũy nhiều của cải vật chất Do đó, nó không chỉ giúp

giảm nghèo mà còn làm tăng mức sống Từ những điều đã bàn trên, tôi tin rằng, tiêu dùng

mang lại nhiều ích lợi trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta

Từ vựng

controversial issue: vấn đề gây tranh cãi

ex: A controversial issue is one which results in dispute and disagreement due to a

difference of opinion

share the view that: cùng quan điểm rằng, nghĩ rằng

ex: Most biologists share the view that the best way to understand the very surprising and

some times superficially crazy shapes and actions of living beings is to know their evolution

highly-paid jobs: công việc trả lương cao

ex: there are plenty of highly-paid jobs that don't require a degree

Job hunters: người kiếm việc

Ex: Job hunters can search entry level jobs and internships along with advice on careers,

resumes, interviewing, job offers & more

social standing: địa vị xã hội

ex: A teacher has a certain social standing but doesn't draw any attention

material possessions: vật chất, tài sản sở hữu

ex: People always desire newer, faster, or bigger because material possessions can never

satisfy our deepest heart desires

Cấu trúc

Trang 8

Câu ghép “…comforts for a better life due to its giving us a…”

Đảo ngữ “…not only can it reduces ….but betters our standard of living as well.”

Từ nối

First and foremost = Firstly = To begin with : đầu tiên

Due to = Thanks to = owing to = because of: bởi vì

in regard to= concering = as regards: liên quan đến

As a result = hence = as a consequence = consequently: kết quả là, hậu quả là

From all have been discussed above: từ những điều đã bàn trên

Outline

- more comforts

- lower umemployment rate

- reduce poverty and better our standard of living

Phân tích

Câu 1: những lợi ích của tiêu dùng (topic sentence)

Câu 2 &3 more comforts; câu (4) (5) lower umemployment rate; câu (6) (7) reduce poverty

and better our standard of living (supporting sentences)

Câu 8: khẳng định lại giá trị những lợi ích của tiêu dùng (concluding sentence)

Số từ 145

Trang 9

Gia sư tiếng Anh Ngoại thương Practical English www.facebook.com/GSTiengAnhNgoaiThuong

Trang 10

Write about the disadvantages of consumerism

Viết về mặt trái của chủ nghĩa tiêu dùng

Bài mẫu

(1) Currently, people criticize consumerism because of its serious disadvantages (2) To

begin with, Consumerism encourages highly wasteful behaviour (3) Because businesses

and advertisers work tirelessly to create an environment conducive to impulse buying, we

often waste too much money on goods that we do not indeed need (4) For instance,

people may be persuaded to purchase the latest model of iPhone while their old one is still

perfectly functional (5) Moreover, Consumerism has also resulted in environmental

degradation (6) The natural habitat is gradually being destroyed to create more goods and

build more buildings that negatively affects the environment (7) Most importantly, under

impacts of consumerism, people become greedy, selfish because of the over focusing on

looking for money and goods as the greatest thing ever instead of focusing on the values

and helping people (8) From all have been discussed above, I believe, consumerisum is

disadvantageous in many fields

Bài dịch

Nhiều người ngày nay chỉ trích chủ nghĩa trọng tiêu dùng vì ảnh hưởng xấu của nó Đầu

tiên, tiêu thụ gây nên sự lãng phí Bởi các doanh nghiệp và các nhà quảng cáo luôn tạo

những quảng cáo khiến chúng ta dễ dàng mua hàng của họ, chúng ta thường lãng phí quá

nhiều tiền vào hàng hóa mà chúng ta không thực sự cần Ví dụ, chúng ta có thể bị thuyết

phục để mua các phiên bản mới nhất của iPhone trong khi chiếc điện thoại cũ của chúng ta

vẫn hoạt động tốt Hơn nữa, tiêu dùng còn dẫn đến suy thoái môi trường Các môi trường

sống tự nhiên đang dần bị phá hủy để phục vụ sản xuất hàng hóa và xây dựng các tòa nhà

khiến môi trường bị ảnh hưởng tiêu cực Quan trọng nhất là dưới tác động của chủ nghĩa

trọng tiêu dùng, người ta trở nên tham lam, ích kỷ vì quá tập trung vào việc kiếm tiền bạc

và hàng hóa hơn bao giờ hết thay vì tập trung vào các giá trị và việc giúp đỡ mọi người Từ

những điều trên, tôi tin rằng, chủ nghĩa trọng tiêu dùng có nhiều ảnh hưởng xấu trong

nhiều lĩnh vực

Từ vựng

wasteful behaviour: hành vi gây lãng phí

ex: Wasteful behaviour needs to be curbed

work tirelessly: làm việc không biết mệt mỏi

ex: Lawyers work tirelessly for defenseless children

impulse buying: quyết định mua bộc phát

ex: They display chocolates next to supermarket checkouts toencourage impulse buying

result in: dẫn đến

ex: The new tax is a political powder keg which could result in widespread violence

environmental degradation: suy thoái môi trường

ex:We do not have to look far to see the impacts of environmental degradation on our

Earth

Cấu trúc

Câu ghép “Because businesses ….we often waste too much…” ; “ the latest model of

iPhone while their…”

Trang 11

Gia sư tiếng Anh Ngoại thương Practical English www.facebook.com/GSTiengAnhNgoaiThuong

Từ nối

Firstly = First and foremost = To begin with : đầu tiên

Because/since/as + clause= Thanks to/owing to/due to/because of + N: bởi vì

Moreover = furthermore: hơn nữa

From all have been discussed above: từ những điều đã bàn trên

Câu 1: những bất lợi của tiêu dùng (topic sentence)

+ Supporting sentences: triển khai ý

Câu 2 & 3 encourages highly wasteful behaviour; Câu 4 % 5 environmental damages; Câu 6

& 7 people become greedy, selfish (supporting sentences)

Câu 8: khẳng định những bất lợi của việc tiêu dùng (concluding sentence)

Số từ 143

Trang 12

Write about the definition of happiness

Viết về định nghĩa của hạnh phúc

Bài mẫu

(1) Every one has their own definition of happiness (2) While one may relate it to being

wealthy, others think it should be healthy or having a supporting family with successful

children (3) Though its personal nature makes happiness difficult to describe, it is

considered to be a shared goal that individuals want to achieve in life, and it has some

basic preconditions (4) Firstly, if one does not have a safe place to live and enough food to

eat, he certainly cannot have the feeling of happiness (5) To lead a pleasant life, our basic

survival needs must surely be met first (6) Secondly, the freedom and a sense of purpose

also are of great importance to bring happiness (7) Finally, there is perhaps no greater joy

than sharing experience with our families or close friends (8) Rarely can we find a person

who can achieve fulfillment in total isolation (9) To sum up, although it seems almost

impossible to give a precise definition of happiness, I believe our basic needs need to be

fulfilled before we can experience it

Bài dịch

Mỗi người đều có định nghĩa riêng về hạnh phúc Trong khi một vài người gắn nó với việc

giàu có, những người khác nghĩ rằng hạnh phúc phải là khỏe mạnh hoặc có một gia đình ấm

êm với con cái thành công Mặc dù tính đặc điểm tự nhiên khiến hạnh phúc rất khó diễn tả,

nó được coi là một mục tiêu chung mà ai cũng muốn đạt được trong cuộc sống và nó có

những điều kiện cơ bản Trước hết, nếu không có một nơi an toàn để sống và đủ thức ăn

để ăn, con người chắc chắn không thể có cảm giác hạnh phúc Để có một cuộc sống dễ chịu

nhu cầu sống cơ bản của chúng ta phải chắc chắn được đáp ứng đầu tiên Thứ hai, sự tự

do và ý thức về mục đích cũng là một điều rất quan trọng để mang lại hạnh phúc Cuối

cùng, có lẽ là không có niềm vui nào lớn hơn việc được chia sẻ những trải nghiệm với gia

đình hoặc bạn bè thân thiết Hiếm khi chúng ta có thể tìm được một người có thể hạnh

phúc sống trong sự cô lập Tóm lại, mặc dù có vẻ gần như không thể đưa ra một định nghĩa

hoàn toàn chính xác về hạnh phúc, tôi tin rằng những nhu cầu cơ bản của con người cần

phải được thỏa mãn trước khi chúng ta có thể trải nghiệm nó

Từ vựng

makes it difficult: làm cho khó

ex: Benteke's absence from Liverpool FC team at Wembley makes it difficult to see a way

back

a shared goal: mục đích chung

ex: It just doesn't work unless everyone from the CEO to the newest hire is willing to set

aside ego for the sake of a shared goal

basic preconditions: điều kiện tiên quyết

ex: No contract farming venture should be initiated unless some basic preconditions are

met

meet a need: đáp ứng nhu cầu

ex: The service is tailored to meet your needs

a sense of purpose: ý thức về mục đích

ex: There are many ways to formulate a sense of purpose in your life

Trang 13

Gia sư tiếng Anh Ngoại thương Practical English www.facebook.com/GSTiengAnhNgoaiThuong

- what people think about happiness

- happiness is a shared goal

- some basic preconditions to be happy

Phân tích

Câu 1: khái niệm hạnh phúc (topic sentence)

Câu 2 what people think about happiness; Câu 3: happiness is a shared goal; Câu 4-8 some

basic preconditions to be happy (supporting sentences)

Câu 8: khẳng định lại khái niệm hạnh phúc khó định nghĩa nhưng để đạt được hạnh phúc

cần thỏa mãn những điều kiện cần tối thiểu (concluding sentence)

Số từ 172

Trang 14

Write about your idol

Viết về thần tượng của bạn

Bài mẫu

(1) My only idol in life is nobody else but my mother because she means the world to me

(2) For one thing, she devoted her time and energy to the upbringing of my two brothers

and me (3) In spite of her intense work schedule, my mother always tries her utmost to

make time to teach us many important lessons, which can help us in later life (4)

Moreover, she is a role model for me to follow (5) Because of her kindness and good

relationship with our neighbors, my mother is well respected (6) Last but not least, I

consider my mother to be my major idol for the reason that she always stand by me when I

encounter difficulties (7) During my tough times, not only does she support me but also

gives me some valuable advice to address my own problems (8) To sum up, mother is my

beloved one that I always relate to whenever thinking of my Idol

Bài dịch

Thần tượng duy nhất của tôi trong cuộc sống không phải ai khác mà chính là mẹ vì mẹ là cả

thế giới đối với tôi Thứ nhất, mẹ dành hết thời gian và sức lực của mình để nuôi dạy hai

anh trai tôi Mặc dù lịch làm việc căng thẳng, mẹ tôi luôn cố gắng hết sức mình để có thời

gian dạy cho chúng tôi nhiều điều quan trọng, những điều mà sẽ giúp chúng tôi trong cuộc

sống sau này Hơn nữa, mẹ còn là một tấm gương để tôi noi theo Mẹ luôn được mọi người

tôn trọng vì sự tốt bụng của mình và mối quan hệ tốt đẹp giữa mẹ và hàng xóm láng giềng

Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, tôi luôn coi mẹ là thần tượng lớn vì mẹ luôn

bên cạnh tôi khi tôi gặp phải gian khó Trong suốt những khoảng thời gian khó khăn của tôi,

mẹ không chỉ ủng hộ mà còn cho tôi rất nhiều lời khuyên quý giá giúp tôi có thể tự giải

quyết vấn đề của mình Tóm lại, mẹ luôn là người tôi yêu thương và nghĩ đến bất cứ khi

nào nhắc đến thần tượng của mình

Từ vựng

Sb/ st means the world to sb: ai, điều gì là cả thế giới với ai

ex: My little daughter means the world to me.I would do absolutely anything for her

Devote st to sb: cống hiến

Ex: He devoted his life to serving his family, friends, and neighbors

upbringing: sự nuôi lớn

ex: Is it right to say all the crimes he committed were simply the result of his upbringing?

in spite of + N = despite + N = although + clause: mặc dù

ex: He got the job in spite of his prison record

try/do one’s utmost= try/do one’s best: cố gắng hết sức

ex: Dan was trying his utmost to be helpful

to make time : dành thời gian

ex: I try to make time to run at least four times a week

role model: tấm gương

ex: He was our role model, our instructor on making mischief, our hero

be well respected: rất được tôn trọng

ex: She is well respected as a teacher

tough times: khoảng thời gian khó khăn

ex: “Tough times never last, but tough people do.”

encounter difficulties : gặp nhiều khó khăn

Trang 15

Gia sư tiếng Anh Ngoại thương Practical English www.facebook.com/GSTiengAnhNgoaiThuong

ex: We may encounter difficulties obtaining necessary raw materials and supplies

address one’s problems: giải quyết vấn đề của ai

ex: If you address a problem, you start trying to solve it

Cấu trúc

Mệnh đề quan hệ “…important lessons, which helps us…”

Đảo ngữ “not only does she support me but also gives me some valuable advice to address

my own problems.”

Từ nối

For one thing= firstly: điều đầu tiên

Because of = due to= owing to= thanks to + clause: bởi vì

Last but not least: cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng

To sum up= all in all= in conclusion: tóm lại

Câu 1: mẹ là thần tượng của tôi (topic sentence)

Câu 2 & 3 mother’s time and energy devotion; Câu 4 & 5 be a role model; Câu 6 & 7 always

stand by me (supporting sentences lí do mẹ là thần tượng của tôi)

Câu 8: khẳng định lại mẹ luôn là người nghĩ đến khi nói về thần tượng của mình (concluding

sentence)

Số từ 155

Trang 16

Write about the importance of playing sports

Viết về tầm quan trọng của chơi thể thao

Bài mẫu

(1) Playing sports is thoroughly recommended for people of all ages because of its

undoubted benefits (2) To begin with, playing sports is beneficial to our health that it helps

to maintain physical fitness and to increase muscle strength due to many activities such as

jump, run, etc (3) As a result, playing sports can reduce the risk of diseases effectively (4)

Furthermore, in terms of mental impacts, sport doers may have less anxiety and stress as

they have a higher spirit whenever playing sports (5) Thanks to the relaxing and happy

feeling generated, individuals have more positive outlook on their daily lives (6) Equally

important, regarding social advantages, sports can be of great value that they bring us out

of shell to confidently establish new relationships and cement our current friendships (7)

Not only does playing sports help us identify with a group but also replaces our loneliness

with the security of belonging (8) All in all, doing sports has many obvious advantages that

make it important in our life

Bài dịch

Chơi thể thao được khuyến khích với tất cả mọi người ở mọi lứa tuổi vì lợi ích không còn gì

phải nghi ngờ của nó Đầu tiên, chơi thể thao tốt cho sức khỏe vì nó duy trì thể lực và tăng

cường sức mạnh cơ bắp do nhiều hoạt động như nhảy, chạy, vv Kết quả, chơi thể thao làm

giảm nguy cơ các bệnh một cách rất hiệu quả Hơn nữa, xét về những ảnh hưởng tinh thần,

những người chơi thao có thể có ít lo lắng và căng thẳng vì có một tinh thần cao khi chơi

thể thao Nhờ những cảm giác thư giãn và hạnh phúc được tạo ra, mọi người sẽ trở nên lạc

quan với cuộc sống hơn Quan trọng không kém, về mặt lợi ích xã hội, chơi thể thao rất có

giá trị vì nó giúp ta bước ra khỏi cái vỏ của mình để tự tin thiết lập các mối quan hệ mới và

củng cố những mối quan hệ bạn bè hiện tại Chơi thể thao sẽ không chỉ giúp chúng ta được

sống trong một nhóm mà còn khiến ta cảm thấy an toàn, không còn cảm giác cô đơn Tóm

lại, chơi thể thao có nhiều lợi ích khiến chúng trở nên quan trọng trong cuộc sống của

chúng ta

Từ vựng

thoroughly recommend: rất khuyến khích

ex: I would thoroughly recommend this place for the price and the central location

physical fitness

ex: Physical fitness is your ability to carry out tasks without undue fatigue

muscle strength

ex: Muscle strength is affected by cells and nerves

of great value= valuable

ex: The book is of great value

Bring sb out of (sb’s) shell

ex: We tried to bring Greg out of his shell, but he is very shy

positive outlook on

ex: I believe that having a positive outlook on life and engaging in positive thinking

exercises can change your life

establish (new) relationships : thiết lập những mối quan hệ mới

ex: If you wait for others to establish relationships with you first, you may spend a lot of

time waiting

Trang 17

Gia sư tiếng Anh Ngoại thương Practical English www.facebook.com/GSTiengAnhNgoaiThuong

cement st: làm gắn bó thêm

ex: They want to cement a good working relationship between the government and trade

unions

the security of belonging: sự an toàn vì không đơn độc

ex: I love him because he gives me the security of belonging

Cấu trúc

Câu ghép “…muscle strength due to many activities…”

Mệnh đề quan hệ “…great value that they bring…”

Đảo ngữ “Not only does playing sports helps us identify with a group but also replaces our

loneliness with the security of belonging”

Từ nối

To begin with = Firstly = First and foremost: đầu tiên

As a result= hence = as a consequence = consequently: kết quả là, hậu quả là

Thanks to = owing to = due to = because of: bởi vì

To sum up= in conclusion= all in all: kết luận là, tổng kết là

Outline

Advantages of playing sports:

- good for health

- reduce anxiety and stress

- bring us out of shell

Phân tích

Câu 1: lợi ích của việc chơi thể thao (topic sentence)

Câu 2 & 3 good for health; Câu 4 & 5 reduce anxiety and stress; Câu 6 & 7 bring us out of

shell (supporting sentences nêu cụ thể các lợi ích của việc chơi thể thao)

Câu 8: khẳng định sự quan trọng của việc chơi thể thao (concluding sentence)

Số từ 163

Trang 18

Describe a sport event that you enjoyed watching

Mô tả một sự kiện thể thao mà bạn (đã) thích xem

Bài mẫu

(1) Though I am not a big fan of football, I have to admit that the match between Vietnam

and the visiting Thailand team I saw last week is unforgetable (2) During the match, I was

extremely impressed by the atmosphere at the stadium, which was full of supervisors (3) It

was indeed thrilling from the beginning to the end of the match that all players ran and

yelled around the field, trying to catch the ball while all footballers of their opposing team

was trying to push and to hit them before they can score (4) Each team’s coach stood on

the side facing the other’s (5) They tried to support their team by giving players directions

(6) Though the Thailand are reputed to be one of the best footballers in ASEAN, they could

not score a single goal (7) The match was a one-sided game, as Vietnam, the local team,

was far superior to the visiting one in passing the ball and scoring goals (8) After all, what

captivated me most was player’s teamwork skills and for that reason I consider that match

to be the best sport event I have even seen

Bài dịch

Mặc dù tôi không phải là một fan hâm mộ lớn của bóng đá, tôi phải thừa nhận rằng trận

đấu giữa Việt Nam và Thái Lan tôi xem tuần trước là một trận đấu không thể quên được

Trong suốt trận đấu, tôi đã rất ấn tượng bởi không khí tại sân vận động, với rất nhiều người

xem Trận đấu ly kỳ từ đầu đến cuối khi mà tất cả các cầu thủ chạy và hò hét lên xung

quanh sân, cố gắng cướp bóng trong khi các những cầu thủ của đội đối thủ cố gắng để đẩy

họ trước khi họ có thể ghi bàn Huấn Luyện Viên mỗi đội đứng đối diện với đội còn lại Họ

cố gắng để hỗ trợ đội bóng của mình bằng cách chỉ là hướng chơi Mặc dù Thái Lan là một

trong những đội tốt nhất ASEAN, họ không thể ghi bất cứ bàn thắng nào Trận đấu nghiêng

về Việt Nam, đội bóng chủ nhà vì họ hơn hẳn đội khách trong việc truyền và ghi bàn Sau

tất cả, tôi ấn tượng nhất là cách các cầu thủ làm việc nhóm và vì thế với tôi đây là một sự

kiện thể thao hay nhất mà tôi từng xem

Từ vựng

a big fan of: là fan lớn của

ex: “I'm a big fan of Selena”

visiting team: đội khách

When a visiting team visits, do they get a share of the ticket revenue?

Be impressed by: bị ấn tượng bởi

ex: People are impressed by brains, beauty, money, and lots of other qualities

opposing team: đội đối thủ

ex: Football player accidentally hit an opposing team fan, with a ball, during warm-up

be reputed to : nổi tiếng với

ex: “In the world a man will often be reputed to be a man of sense, only because he is not a

man of talent.”

one-sided: một bên, một phía

ex: The newspaper article is one-sided if it presents just one opinion about a controversial

topic

captivate: làm siêu lòng, làm say mê

ex: He tried to captivate the ambitious fancy of the king

Trang 19

Gia sư tiếng Anh Ngoại thương Practical English www.facebook.com/GSTiengAnhNgoaiThuong

Cấu trúc

Rút gọn mệnh đề: “… around the field trying to catch the…”

Câu ghép “…the ball while all players…”,”… the side facing the other’s…”

Từ nối

for that reason: với lí do đó

after all: sau tất cả

Outline

- atmosphere of the match

- activities of players, coachs

- result of the game

Phân tích

Câu 1: nêu ý chính của đoạn là viết về một trận đấu bóng đáng nhớ (topic sentence)

Câu 2: Atmosphere of the match; Câu 3 - 5 activities of players, coachs; Câu 6 & 7 result of

the game (supporting sentences)

Câu 8: khẳng định lại lí do yêu thích trận đấu (concluding sentence)

Số từ 187

Trang 20

Write about the benefits of computers in education

Viết về lợi ích của máy tính trong giáo dục

Bài mẫu

(1) Being acknowledged as one of the wonders in history, computers have many

advantages in the present time especially in education (2) To begin with, computers are

known as an incredibly effective teaching tool (3) Teachers nowadays no longer have to

stand hourly in front of the class to talk endlessly about a subject (4) Instead, with the help

of computers and projectors, they are able to show their students videos, images and text

which are highly interesting and relevant to what they mean to lecture (5) Moreover, for

students, computers can improve learning quality process (6) Computers with a large

variety of programs available allow students to create engage papers, presentations and

grafics, etc (7) By taking full advantages of those programs, students will have more lively

lessons to learn (8) Therefore, not only do computers keep students focused on lessons

but also help them understand what they are taught more thoroughly (9) Finally, once

connected to Internet, computers can help even remote learners access the global

knowledge repository (10) Many universities today offer a range of fully online distance

learning courses (11) In conclusion, the advantages of computers in education are

undeniable

Bài dịch

Được công nhận là một trong những kì quan trong lịch sử, máy tính ngày nay mang lại

nhiều lợi ích đặc biệt là trong giáo dục Đầu tiên, máy tính được được biết đến như một

công cụ giảng dạy vô cùng hiệu quả Giáo viên ngày nay không còn phải đứng hàng giờ

trước lớp để giảng bài không ngừng nghỉ Thay vào đó, với sự giúp đỡ của máy tính và máy

chiếu, họ có thể cho học sinh xem những video, hình ảnh và những đoạn chữ thú vị và phù

hợp với bài học Hơn thế, đối với sinh viên, máy tính giúp cải thiện chất lượng quá trình học

tập Với một loạt các chương trình có sẵn, máy tính cho phép học sinh tạo văn bản, thuyết

trình và đồ họa,… Tận dụng tối đa lợi ích từ những chương trình này, học sinh sẽ có nhiều

bài học sinh động Vì vậy, máy tính không chỉ giúp học sinh tập trung vào bài học mà còn

giúp họ hiểu những kiến thức được dạy sâu sắc hơn Cuối cùng, khi kết nối với Internet,

máy tính có thể giúp ngay cả người học từ xa truy cập vào kho tri thức nhân loại Nhiều

trường đại học ngày nay cũng cung cấp các khoá học trực tuyến từ xa Tóm lại, những ưu

điểm của máy tính trong giáo dục là không thể phủ nhận

Từ vựng

be acknowledged as : được công nhận như là

ex: He should be acknowledged as the best employee in our company for his dedication

be known as: được biết đến như là

ex: He is known as a fool

keep sb/st adj: khiến ai đó, cái gì đó không thay đổi

ex: I am helped to keep focused on your particular needs and requirements

Learning quality process: chất lượng của quá trình học tập

ex: Schools have to test their teaching and learning quality processes every year

a large variety of +plural N : một loạt những …

ex: Our restaurant has a large variety of wines you can choose from

Trang 21

Gia sư tiếng Anh Ngoại thương Practical English www.facebook.com/GSTiengAnhNgoaiThuong

take full advantages of= make the most of = make use of: tận dụng

ex: Try to take full advantage of every opportunity that comes your way

remote learners: các học sinh vùng sâu vùng xa

ex: The convenience of studying online has provided numerous opportunities for remote

learners

the global knowledge repository: kho kiến thức nhân loại

ex: The global knowledge repository contains reference data relating to various fields

distance learning courses: các khóa học từ xa

ex: Leicester is one of the biggest suppliers of higher education distance learning courses in

the UK

Cấu trúc

Đảo ngữ “not only… but also”

Rút gọn mệnh đề “Once connected to Internet…”

Mệnh đề quan hệ “…images and text which are highly intersting….”

Từ nối

To begin with = firstly = first and foremost: đầu tiên

Moreover = Furthermore :hơn nữa

Outline

- be an effective teaching tool

- improve learning quality process

- help us access the global knowledge respository

Phân tích

Câu 1: lợi ích của máy tính trong giáo dục (topic sentence)

Câu 2 - 4 be an effective teaching tool; Câu 5 - 7 improve learning quality process; Câu 8 -

10 help us access the global knowledge respository (supporting sentences nêu cụ thể về

các lợi ích của máy tính trong giáo dục)

Câu 11: khẳng định lại giá trị to lớn mà máy tính mang lại trong giáo dục (concluding

sentence)

Số từ 181

Trang 22

Write about the advantages of social networks

(Facebook; Twitter; etc.)

Viết về lợi ích của mạng xã hội (Facebook, Twitter, )

Bài mẫu

(1) Though social networks still have some negative impacts, their advantages are

undeniable (2) To begin with, social networks help people keep in touch with each other

free (3) Instead of using phone and having to pay for the service, social network users

nowadays are granted to stay in touch with relatives and friends who may even move far

away or live in remote areas (4) With regard to business field, social networks allow

businesses to advertise weekly sales or to introduce new products and services (5) For

example, LinkedIn, a social network, is one of the most efficient ways to advertise online

(6) More importantly, social networks can be highly benefical to job seekers due to the

online recruitment information (7) By making the most of those information, laborers can

find suitable and well-paid jobs (8) To sum up, social networks are advantageous to their

users in many fields

Bài dịch

Mặc dù mạng xã hội vẫn còn có một số tác động tiêu cực, lợi ích của chúng đem lại là

không thể phủ nhận Thứ nhất, mạng xã hội giúp mọi người giữ liên lạc với nhau một

cách miễn phí Thay vì sử dụng điện thoại và phải trả tiền cho các dịch vụ, người sử dụng

mạng xã hội ngày nay được cho phép giữ liên lạc với người thân và bạn bè thậm chí đã

chuyển đi xa hoặc sống ở vùng sâu vùng xa Liên quan đến lĩnh vực kinh doanh, mạng xã

hội cho phép các doanh nghiệp quảng cáo bán hàng mỗi tuần hoặc giới thiệu các sản

phẩm và dịch vụ mới Ví dụ như LinkedIn, một mạng xã hội, là một trong những cách

hiệu quả nhất để quảng cáo trực tuyến Quan trọng hơn, các mạng xã hội có thể rất có ích

đối với những người tìm việc làm qua các thông tin tuyển dụng online Bằng cách tận

dụng hết những thông tin này, người lao động có thể tìm thấy công việc phù hợp và có

lương cao Tóm lại, các mạng xã hội mang lại nhiều ích lợi cho người sử dụng chúng

trong nhiều lĩnh vực

Từ vựng

negative impacts: ảnh hưởng xấu

ex: Many of the negative impacts from tourism occur when the amount of visitors is

greater than the environment's ability to cope with the visitor volume

keep in touch with sb: giữ liên lạc với ai

ex: After my neighbor moved, we still kept in touch with each other

social network users: những người dùng mạng xã hội

ex In 2012, 63.1 percent of internet users were also social network users and these

figures are expected to grow

job seekers= job hunters: người tìm việc

ex: There are some special provisions for older job seekers and for pregnant women

recruitment information: thông tin tuyển dụng

ex: How do you know the recruitment information of this particular position?

making the most of = take advantage of: tận dụng

ex: We're only in Paris for a day so let's make the most of it

Trang 23

Gia sư tiếng Anh Ngoại thương Practical English www.facebook.com/GSTiengAnhNgoaiThuong

Từ nối

With regard to = in terms of = as regrads = in regard to = regarding: liên quan tới

ex: I don't know what to do in terms of John's problem

To begin with= firstly= first and foremost= In the first place = first: đầu tiên

To sum up = all in all: tóm lại

More importantly: quan trọng hơn

ex: Excel is a worksheet application that allows you to enter and, more importantly,

manipulate data on worksheets

Cấu trúc

Mệnh đề quan hệ “…friends who may even move far away or live…”

Câu ghép “…to job seekers due to the recruitment ”

Outline

- help people keep in touch free

- allow businesses to advertise weekly

- help job seekers find recruitment information

Phân tích

Câu 1: những lợi ích không thể phủ nhận của mạng xã hội (topic sentence)

Câu 2 & 3 help people keep in touch free; Câu 4 & 5 allow businesses to advertise weekly;

Câu 6 & 7 help job seekers find recruitment information (supporting sentence triển khai các

ý về những lợi ích mà mạng xã hội đem lại mang lại)

Câu 8: khẳng định lại những lợi ích to lớn robot mang lại (concluding sentence)

Số từ 142

Trang 24

Write about the positive effects of intelligent

machines such as robots

Viết về tác động tích cực của các thiết bị thông minh

như là robot

Bài mẫu

(1) Since the first industrial robots was introduced, the technology has improved

immensely creating many positive effects for robots (2) Firstly, robots are advantageous in

regrad of productivity (3) Rarely making mistakes, robots are considered to be able to

produce more accurate and high quality work than human workers (4) Besides, robots

have major benefits related to both time and money saving (5) They can produce a great

magnitude of products in a short amount of time with no breaks, days off or holiday (6)

With the help of robots, companies can save money in the long run as a result of reducing

the amount of wasted material used due to their high working accuracy and having fewer

worker injuries (7) Finally, in terms of safety, robots protect workers from performing

extremely dangerous tasks (8) They are capable of working in hazardous conditions such as

poor lighting, radiation hazards, etc (9) All in all, robots bring many huge advantages to

human in various fields

Bài dịch

Kể từ lần đầu tiên ngành công nghiệp robot được giới thiệu, công nghệ đã cải thiện rất

nhiều tạo ra nhiều ảnh hưởng tích cực cho robot Thứ nhất, robot rất có ích với năng suất

Vì hiếm khi mắc lỗi robot có thể sản xuất với chất lượng công việc cao hơn và chính xác hơn

lao động của con người Bên cạnh đó, robot có những ưu điểm trong việc tiết kiệm thời

gian và tiền bạc Chúng có thể sản xuất với một cường độ lớn trong khoảng thời gian ngắn

với việc không giờ nghỉ, ngày nghỉ hay ngày lễ Với sự giúp đỡ của các robot, các công ty, về

lâu dài, có thể tiết kiệm tiền bởi việc giảm thiểu số lượng vật liệu lãng phí được sử dụng do

độ chính xác cao trong công việc của robot và có ít thương tổn hơn Cuối cùng, về mặt an

toàn, robot bảo vệ công nhân khỏi những công việc nguy hiểm Chúng có khả năng làm việc

trong điều kiện độc hại, chẳng hạn như ánh sáng kém, bức xạ, vv Tóm lại, robot mang lại

rất nhiều lợi ích to lớn đến cho con người trong các lĩnh vực khác nhau

Từ vựng

industrial robot : ngành công nghiệp robot

ex: Modern industrial robots are true marvels of engineering

high quality work: công việc có chất lượng cao

ex:High quality work represents the intersection of mastery of knowledge and student

character

a great magnitude of products: một lượng lớn sản phẩm

ex: A great magnitude of products will be produced next week

in the long run: về lâu dài

ex: Good management in the long run brought improved conditions for the workers

be capable of Ving= be able to V: có khả năng làm gì

ex: Do you think Tom is capable of lifting 200 pounds

hazardous conditions : những điều kiện độc hại

ex: A hazardous condition is any abnormal condition relating to an electrical service

poor lighting: ánh sáng kém

Ngày đăng: 07/07/2016, 15:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w