Do vậy, tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp để xác định nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành cũng như lượng giá trị cá
Trang 1II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP1.1 Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến tổ chức kế toán trong doanh nghiệp xây lắp
1.1.1 Đặc điểm hoạt động xây lắp
Trong quá trình đầu tư XDCB nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân thì các doanh nghiệp xây lắp giữ vai trò quan trọng Doanh nghiệp xây lắp là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, được thành lập theo quy định của pháp luật, nhận thầu thi công xây lắp các công trình xây dựng với nhiều hình thức như: xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình xây dựng mới; cải tạo, trùng tu, bảo trì các công trình xây dựng
Các doanh nghiệp xây lắp tuy khác nhau về quy mô sản xuất, hình thức quản lý nhưng đều là những tổ chức hoạt động sản xuất xây lắp trong ngành XDCB Hoạt động xây lắp là hoạt động sản xuất có tính chất công nghiệp, tuy nhiên đó là hoạt động sản xuất của ngành công nghiệp đặc biệt Đặc điểm của hoạt động sản xuất xây lắp có ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức công tác kế toán của các doanh nghiệp xây lắp, cụ thể:
- Sản phẩm xây lắp mang tính riêng lẻ Mỗi sản phẩm của sản xuất xây lắp đều có
yêu cầu và mặt cấu trúc, mỹ thuật, hình thức, địa điểm xây dựng khác nhau Chính vì vậy, mỗi sản phẩm xây lắp đều có yêu cầu về mặt tổ chức quản lý, tổ chức thi công
và biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng công trình cụ thể
- Sản phẩm của xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài Do đặc điểm này mà mọi công trình phải được lập dự toán và quản lý chi phí xây lắp công trình theo dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) Đối tượng hạch toán chi phí, đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp cũng được xác định phù hợp với đặc điểm này
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất (xe cộ,
Trang 2- Sản xuất xây lắp thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi công xây lắp ở một mức độ nào đó mang tính chất thời vụ Do đặc điểm này, trong quá trình thi công xây lắp có thể phát sinh các khối lượng công trình xây lắp phải phá đi làm lại và các thiệt hại do ngừng sản xuất, doanh nghiệp cần có kế hoạch điều độ cho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hay giá thoả thuận với chủ đầu
tư (giá đấu thầu) Vì đã quy định giá cả của sản phẩm xây lắp trước khi tiến hành xây lắp công trình thông qua hợp đồng giao nhận thầu, nên việc tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp xây lắp được thực hiện thông qua việc bàn giao công trình xây lắp hoàn thành cho chủ đầu tư
Như vậy, với đặc điểm sản xuất xây lắp đã nêu trên có ảnh hưởng rất lớn đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Công tác kế toán, vừa đáp ứng yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ của kế toán trong một doanh nghiệp sản xuất, vừa đáp ứng với đặc thù riêng của loại hình doanh nghiệp xây lắp
1.1.2 Nhiệm vụ và vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
1.1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Nhiệm vụ đặt ra cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp là:
- Thực hiện các tiêu chuẩn chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ sách kế toán phải phù hợp với quy định của Nhà nước Các chuẩn mực cũng như chế
độ kế toán
- Xác định được đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp dựa trên đặc điểm tổ chức SXKD và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp
- Tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Trang 3- Tính toán chính xác giá thành thực tế của đối tượng tính giá thành và thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện công tác tính giá thành của doanh nghiệp
- Định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho ban quản lý, giúp nhà quản trị đưa ra những quyết định kinh doanh kịp thời và phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh
Việc phân tích đúng đắn kết quả hoạt động SXKD chỉ có thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác Về phần giá thành thì giá thành lại chịu ảnh hưởng của kết quả tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp Do vậy, tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp để xác định nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành cũng như lượng giá trị các yếu tố chi phí đã dịch chuyển vào sản phẩm hoàn thành là yêu cầu rất cần thiết đối với các doanh nghiệp nói chung
và doanh nghiệp xây lắp nói riêng
Tính đúng tính đủ giá thành sản phẩm là tiền đề để xác định kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp, tránh tình trạng lãi giả, lỗ thật Khi nền kinh tế đang trong
Trang 4thời kỳ kế hoạch hóa tập trung, các doanh nghiệp đang hoạt động theo chỉ tiêu pháp lệnh, vật tư, tiền vốn do cấp trên cấp, giá thành là giá thành kế hoạch định sẵn Vì vậy, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chỉ mang tính hình thức Chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp được chủ động hoạt động SXKD theo phương hướng riêng và phải tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình Để có thể cạnh tranh được trên thị trường, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp còn phải thực hiện đúng theo những quy luật khách quan Như vậy, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là phần không thể thiếu được đối với các doanh nghiệp xây lắp khi thực hiện chế độ kế toán, hơn nữa là nó có ý nghĩa to lớn và chi phối chất lượng công tác kế toán trong toàn doanh nghiệp.
1.2 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp
Theo đó, chi phí về tiền công là biểu hiện bằng tiền của lao động sống còn chi phí
về nguyên vật liệu,… là biểu hiện bằng tiền của lao động vật hoá
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Có nhiều cách phân loại chi phí khác nhau như phân loại theo nội dung kinh tế, theo công dụng, theo vị trí … Mỗi cách phân loại này đều đáp ứng ít nhiều cho mục đích quản lý, hạch toán, kiểm tra ở các góc độ khác nhau Đối với nước ta hiện nay, việc phân loại chi phí được áp dụng theo đặc điểm SXKD, đặc điểm quản lý của doanh nghiệp Chi phí sản xuất xây lắp được phân loại theo các tiêu thức sau:
a Phân theo yếu tố chi phí: là việc phân chia chi phí thành những yếu tố chi phí
khác nhau nhằm phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất mà không xét đến công dụng cụ thể hay địa điểm phát sinh của chi phí
Trang 5Để cung cấp thông tin về chi phí một cách cụ thể và tuỳ theo yêu cầu, trình độ quản lý mà mức độ chi tiết của các yếu tố có thể khác nhau Theo quy định hiện hành
ở Việt nam, toàn bộ chi phí được chia làm 5 yếu tố chi phí sau:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính, vật
liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ,… sử dụng vào SXKD (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
+ Chi phí nhân công: Phản ánh toàn bộ số tiền lương và các khoản trích như
BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên lương của CNSX, công nhân sử dụng MTC và nhân viên quản lý sản xuất ở các bộ phận, đội sản xuất
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ
của tất cả các TSCĐ sử dụng cho SXKD trong kỳ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng
vào SXKD
+ Chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh
ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ
b.Phân theo khoản mục chi phí: Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi
phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng nhằm tạo thuận lợi cho việc tính giá thành sản phẩm Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, chi phí sản xuất ở đơn vị xây lắp bao gồm:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Là các chi phí của các vật liệu chính, vật
liệu phụ, vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc…cần thiết để tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp
lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình Không bao gồm các khoản trích theo tiền lương như KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN của công nhân trực tiếp xây lắp
+ Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí cho các MTC nhằm thực hiện khối
lượng công tác xây, lắp bằng máy Chi phí sử dụng MTC bao gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời
Trang 6Chi phí thường xuyên sử dụng MTC gồm: Lương chính, lương phụ của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy…; chi phí vật liệu, chi phí CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền.
Chi phí tạm thời sử dụng MTC gồm: Chi phí sửa chữa lớn MTC; chi phí công trình tạm thời cho MTC (lều, lán,…) Chi phí tạm thời có thể phát sinh trước (được hạch toán vào TK 142) sau đó được phân bổ dần vào bên Nợ TK 623 Hoặc phát sinh sau nhưng phải tính trước vào chi phí xây, lắp trong kỳ, trường hợp này phải tiến hành trích trước chi phí, sử dụng TK 335 (ghi Nợ TK 623, Có TK 335)
+ Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng
gồm: Lương của nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo tiền lương theo tỷ lệ quy định, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí vật liệu, chi phí CCDC và các chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội…
c Phân theo mối quan hệ giữa chi phí và quá trình sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp có thể phân thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
+ Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí có liên quan trực tiếp tới quá trình sản
xuất và tạo ra sản phẩm Những chi phí này có thể tập hợp cho từng công trình hạng mục, công trình độc lập như nguyên vật liệu, tiền lương trực tiếp, khấu hao máy móc thiết bị sử dụng…
+ Chi phí gián tiếp: là những chi phí cho hoạt động tổ chức phục vụ và quản lý,
do đó không tác động trực tiếp vào quá trình sản xuất và cũng không được tính trực tiếp cho từng đối tượng cụ thể Kết cấu của chi phí gián tiếp cũng tương tự chi phí trực tiếp nhưng những khoản này chi ra cho hoạt đông quản lý doanh nghiệp xây lắp
Do mỗi loại chi phí trên có tác dụng khác nhau đến khối lượng và chất lượng công trình nên việc tập hợp chi phí theo hướng phân tích, định rõ chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp có ý nghĩa thực tiễn cho việc đánh giá hợp lý chi phí và tìm biện pháp không ngừng giảm chi phí gián tiếp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp và phương pháp lập dự toán trong XDCB là dự toán được lập cho từng đối tượng xây dựng theo các khoản mục giá thành nên phương pháp phân loại chi phí theo khoản mục là phương pháp được sử
Trang 7dụng phổ biến trong doanh nghiệp xây lắp Còn phương pháp phân loại theo yếu tố chi phí thường không đề cập đến.
1.2.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 1.2.2.1 Khái niệm giá thành trong doanh nghiệp xây lắp
Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây lắp theo qui định Sản phẩm xây lắp
có thể là công trình, hạng công trình, khối lượng xây lắp hoàn thành đến điểm dừng
kỹ thuật hợp lý có thiết kế và tính dự toán riêng
1.2.2.2 Phân loại giá thành trong doanh nghiệp xây lắp
Để đáp ứng cho yêu cầu quản lý và công tác kế toán giá thành cũng như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá nên giá thành cũng được xem xét dưới nhiều góc độ, phạm
vi khác nhau Với doanh nghiệp xây lắp, phân biệt các loại giá thành xây lắp như sau:
a Xét theo thời điểm tính toán và nguồn số liệu: giá thành được chia thành giá
thành dự toán, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế
Giá thành dự toán (Zdt): Là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây
lắp công trình, giá thành dự toán được xác định theo định mức và khung giá qui định
áp dụng cho từng vùng lãnh thổ
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán – Thu nhập chịu thuế tính trước
Trong đó, thu nhập chịu thuế tính trước được tính theo định mức qui định
Giá thành kế hoạch (Zkh): Là giá thành xác định xuất phát từ những điều kiện cụ
thể ở mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức, đơn giá áp dụng trong đơn vị Giá thành kế hoạch cho phép tính toán các chi phí phát sinh sao cho chi phí sản xuất thực tế không vượt quá tổng số chi phí sản xuất dự kiến trong kế hoạch, do đó giá thành kế hoạch phản ánh trình độ quản lý giá thành của doanh nghiệp
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành dự toán
Giá thành thực tế(Ztt): Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản
xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí phát sinh Hay nói cách khác, đó là toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành bàn giao khối lượng xây lắp mà đơn vị đã nhận thầu, giá thành thực tế được xác định theo số liệu kế toán
Trang 8Mối quan hệ giữa 3 loại giá thành trên về mặt lượng:
Giá thành dự toán > Giá thành kế hoạch > Giá thành thực tế
b Xét theo phạm vi phát sinh chi phí: giá thành được chia thành giá thành sản
xuất và giá thành toàn bộ
Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): phản ánh tất cả những chi phí phát
sinh liên quan đến việc thi công công trình trong phạm vi đơn vị thi công bao gồm chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SDMTC, chi phí SXC
Giá thành toàn bộ (giá thành đầy đủ, giá thành tiêu thụ): Phản ánh toàn bộ các
khoản chi phí phát sinh trong thi công (chi phí sản xuất) và chi phí ngoài thi công (chi phí bán hàng và quản lý) Do đó, giá thành toàn bộ được tính theo công thức:
Chi phí tiêu thụ sản phẩm
c Ngoài ra trong XDCB còn sử dụng hai chỉ tiêu giá thành như sau: giá đấu
thầu xây lắp và giá thành hợp đồng công tác xây lắp
Giá đấu thầu xây lắp: là một loại giá thành dự toán do chủ đầu tư đưa ra để các
doanh nghiệp căn cứ vào để tính giá thành (còn gọi là giá thành dự thầu công tác xây lắp)
Giá đấu thầu xây lắp do chủ đầu tư đưa ra về nguyên tắc chỉ bằng hoặc nhỏ hơn giá thành dự toán Có như vậy chủ đầu tư mới tiết kiệm được vốn đầu tư và hạ thấp chi phí về lao động
Giá thành hợp đồng công tác xây lắp: là loại giá thành dự toán xây lắp ghi trong
hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và đơn vị xây lắp sau khi thỏa thuận giao nhận thầu
Về nguyên tắc, giá thành hợp đồng chỉ được nhỏ hơn hoặc bằng giá đấu thầu công tác xây lắp Việc áp dụng hai loại giá thành xây lắp là một yếu tố quan trọng của việc hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế trong ngành xây dựng
Tóm lại, sự phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp thực tế phục
vụ cho kế toán quản trị Kế toán quản trị quan tâm tới chi phí và giá thành, làm chức năng thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp và chi phí phát sinh cho từng đối tượng
Trang 9cần quan tâm một cách thường xuyên và giúp cho nhà quản lý so sánh với mức kế hoạch đề ra các quyết định kịp thời.
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất (một kỳ nhất định) còn giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí kết tinh khối lượng sản phẩm, một công việc, lao vụ nhất định Chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao phí, còn giá thành biểu hiện mặt kết quả Đây là hai mặt thống nhất của một quá trình, chúng giống nhau
về chất là hao phí lao động sống và lao động vật hóa nhưng do chi phí bỏ ra giữa các
kỳ không đều nhau nên giữa chi phí sản xuất và giá thành khác nhau về lượng Sự khác nhau về lượng giữa chi phí sản xuất và giá thành được biểu hiện qua sơ đồ sau:
=
Tổng giá thành của sản phẩm xây lắp hoàn thành
xuất dở dang cuối kỳ
xuất phát sinh trong kỳ
xuất dở dang cuối kỳNhư vậy, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau, trong đó chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, việc quản lý tốt giá thành chỉ được thực hiện triệt để khi doanh nghiệp tiến hành quản lý tốt chi phí sản xuất vì sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành sản phẩm xây lắp
1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các CPSX cần được tổ chức tập hợp theo đó Xác định đối tượng tập hợp CPSX là cơ sở để xây dựng hệ thống chứng từ ban đầu về chi phí sản xuất, xây dựng hệ thống sổ kế toán chi tiết về
Trang 10chi phí sản xuất Để xác định đối tượng tập hợp CPSX ở doanh nghiệp xây lắp người
ta căn cứ vào các yếu tố sau:
- Căn cứ vào đặc điểm, tính chất của công trình thi công: Nếu công trình quy mô nhỏ, thời gian ngắn thì đối tượng tập hợp chi phí có thể là toàn bộ công trình Nếu công trình có quy mô lớn, tính chất thi công khác biệt thì nên tập hợp theo hạng mục công trình hay nhóm hạng mục công trình
- Căn cứ vào hình thức tổ chức thi công: nếu công trình có nhiều đơn vị tham gia thi công thì đối tượng tập hợp chi phí là từng đối tượng thi công
- Căn cứ vào đối tượng thanh toán với đơn vị chủ đầu tư: do đơn vị căn cứ vào đối tượng thanh toán trên hợp đồng với nhà đầu tư để xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm nên trường hợp này đối tượng tập hợp chi phí chính là đối tượng tính giá thành
- Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế, yêu cầu kế toán kinh tế nội bộ của doanh nghiệp mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là toàn bộ quy trình công nghệ hay từng giai đoạn, từng quy trình công nghệ riêng biệt
1.3.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Đối với ngành XDCB do phát sinh nhiều chi phí mà quá trình sản xuất lại phức tạp và sản phẩm mang tính đơn chiếc có quy mô lớn, thời gian sử dụng lâu dài Mỗi công trình lại bao gồm nhiều hạng mục công trình, nhiều công việc khác nhau nên có thể áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất như sau:
+ Phương pháp tập hợp theo công trình, hạng mục công trình
Theo phương pháp này, hàng kỳ, các chi phí phát sinh có liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp theo hạng mục công trình, hạng mục công trình đó Giá thành thực tế của đối tượng đó chính là tổng chi phí được tập hợp kể từ khi bắt đầu thi công đến khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành Phương pháp này được sử dụng khi đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ công trình, hạng mục công trình
+ Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng
Theo phương pháp này, hàng kỳ chi phí phát sinh được phân loại và tập hợp theo từng đơn đặt hàng riêng Khi đơn đặt hàng được hoàn thành thì tổng chi phí phát sinh
Trang 11được tập hợp chính là giá thành thực tế Phương pháp này được sử dụng khi đối tượng tập hợp chi phí là các đơn đặt hàng riêng.
+ Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn vị thi công
Theo phương pháp này, các chi phí phát sinh được tập hợp theo từng đơn vị thi công công trình Trong từng đơn vị thi công đó, chi phí lại được tập hợp theo từng đối tượng chịu chi phí như công trình, hạng mục công trình Cuối tháng tập hợp chi phí từng đơn vị thi công để so sánh với dự toán Trên thực tế có nhiều yếu tố chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng, khi đó chi phí cần được phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí một cách chính xác và hợp lý, có thể sử dụng các phương pháp tập hợp sau:
Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này áp dụng đối với những chi phí
có liên quan đến một đối tượng kế toán tập hợp chi phí Trong trường hợp này, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng
Phương pháp tập hợp gián tiếp: Phương pháp này áp dụng khi một loại chi phí có
liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, không thể tập hợp cho từng đối tượng Trường hợp này phải lựa chọn tiêu thức hợp lý để tiến hành phân bổ chi phí cho từng đối tượng liên quan theo công thức
C
TiTrong đó: + Ci : Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng thứ i
+ C : tổng chi phí sản xuất cần phân bổ
+ Ti : Tổng đại lượng tiêu chuẩn dung để phân bổ
+ ti : Đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tượng i
1.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
1.3.2.1 Nội dung chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Chi phí NLVL trực tiếp bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể của sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp Khi xuất dùng vật liệu, nếu xác định rõ đối tượng tập hợp chi phí thì căn cứ chứng từ gốc để ghi nhận
Trang 12trực tiếp vào đối tượng tập hợp chi phí có liên quan, nếu không xác định cụ thể cho từng đối tượng tập hợp chi phí thì tập hợp chung, cuối kỳ phân bổ theo tiêu thức hợp lý.
1.3.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
a Tài khoản kế toán sử dụng
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Công dụng: Tập hợp toàn bộ chi phí NLVL sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ toàn bộ chí này sang TK 154
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 621- Chi phí NLVL trực tiếp
Bên Nợ: Trị giá thực tế của NLVL dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp phát sinh trong kỳ
Bên Có: + Trị giá NLVL dùng không hết nhập lại kho
+ Kết chuyển trị giá NLVL thực tế sử dụng trong kỳ vào TK 154 và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành
+ Kết chuyển chi phí NLVL trực tiếp vượt trên định mức vào TK 632
TK 621 không có số dư cuối kỳ
TK 621 được mở chi tiết cho từng đối tượng hạch toán chi phí
b Phương pháp kế toán
(1) Khi mua hoặc xuất NLVL sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm xây lắp trong kỳ
- Khi xuất NLVL sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm xây lắp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 621- Chi phí NLVL trực tiếp (giá mua chưa thuế GTGT)
Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
- Trường hợp mua NLVL sử dụng (không nhập kho) sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm xây lắp trong kỳ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 621- Chi phí NLVL trực tiếp (giá mua chưa thuế GTGT)
Nợ TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112,141, 331
Trang 13- Trường hợp giá trị vật liệu còn lại kỳ trước không nhập kho mà để lại tại bộ phận sử dụng, ghi vào đầu kỳ sau bằng bút toán sau:
Nợ TK 621- Chi phí NLVL trực tiếp
Có TK 152- Nguyên liệu vật liệu (Giá thực tế xuất dùng không hết kỳ trước).(2) Tạm ứng chi phí NLVL để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (Trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng) Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn giao được duyệt, ghi:
Nợ TK 621- Chi phí NLVL trực tiếp
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 141 (TK 1413) - Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ
(3) Trường hợp nguyên vật liệu, dụng cụ xuất ra dùng không hết vào hoạt động sản xuất xây lắp, cuối kỳ nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu vật liệu
Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (TK 1541- Xây lắp)
Có TK 621 - Chi phí NLVL trực tiếp
1.3.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
1.3.3.1 Nội dung chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí cho công nhân trực tiếp (công nhân được doanh nghiệp tuyển dụng và lao động thuê ngoài theo từng công việc) tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất xây lắp
Trang 14Chi phí nhân công trực tiếp gồm: tiền lương, khoản phụ cấp của công nhân trực tiếp tham gia hoạt động thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị, cụ thể gồm:
- Tiền lương chính (hoặc tiền công) của công nhân chính hoặc công nhân phụ trực tiếp thi công Công nhân chính như công nhân uốn sắt, trộn bê tông…; công nhân phụ như công nhân khuân vác MTC, tháo dỡ ván khuôn dàn giáo…
- Các khoản phụ cấp theo lương như làm thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm,
- Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp thi công xây lắp
Khi tập hợp chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tượng hạch toán chi phí, đối với các khoản tiền lương trả theo sản phẩm hoặc tiền lương trả theo thời gian nhưng
có liên hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể thì dùng phương pháp tập hợp trực tiếp Đối với chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng và không hạch toán trực tiếp được thì phải dùng phương pháp phân bổ gián tiếp Tiêu chuẩn dùng để phân bổ hợp lý là phân bổ theo giờ công định mức, theo tiền lương (hoặc chi phí nhân công trực tiếp) định mức phân bổ theo giờ công thực tế
1.3.3.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
a Tài khoản kế toán sử dụng
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
- Công dụng: tài khoản này được dùng để tập hợp toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp xây lắp Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ toàn bộ chí này sang TK 154
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Bên Nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ
Bên Có: + Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154
+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632
TK 622 không có số dư cuối kỳ
TK 622 được mở chi tiết cho từng đối tượng hạch toán chi phí
b Phương pháp kế toán
(1) Căn cứ vào bảng tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp (kể cả lương phải trả cho công nhân thuê ngoài), ghi:
Trang 15Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334- Phải trả công nhân viên
(2) Tạm ứng chi phí nhân công để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (Trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng) Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn giao đã được duyệt, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 141 (TK 1413) - Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ
(3) Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335- Chi phí phải trả
Khi xác định tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân, ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK 334- Phải trả công nhân viên
(4) Cuối kỳ, xác định phần chi phí nhân công trực tiếp vượt mức bình thường, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
(5) Cuối kỳ, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ
TK 154 theo đối tượng tập hợp chi phí, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (TK 1541- Xây lắp)
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
1.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
1.3.4.1 Nội dung chi phí sử dụng máy thi công
Kế toán chi phí sử dụng MTC bao gồm chi phí cho các MTC nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy Chi phí này gồm:
+ Chi phí thường xuyên cho hoạt động của MTC là chi phí phát sinh hằng ngày khi sử dụng máy, bao gồm chi phí nhân công điều khiển máy, chi phí NLVL, CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài (như tiền mua bảo hiểm, sữa chữa, điện nước, chi phí trả cho nhà thầu phụ về MTC); chi phí khác bằng tiền
+ Chi phí tạm thời: là chi phí nhằm hỗ trợ cho việc sử dụng máy, bao gồm chi phí sữa chữa lớn, chi phí công trình tạm để che và bảo dưỡng máy,
Trang 16Chi phí thường xuyên phát sinh được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng tập hợp chi phí (công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc…) Đối với chi phí tạm thời, do liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, nên phải được phân bổ (hoặc trích trước cho các đối tượng tập hợp chi phí có liên quan theo thời gian sử dụng công trình hoặc thời gian thi công trên công trường).
Chi phí tạm thời cũng có thể tiến hành theo phương pháp trích trước vào chi phí
sử dụng MTC Khi sử dụng xong công trình tạm, số chênh lệch giữa chi phí thực tế phát sinh với chi phí trích trước được xử lý theo quy định
MTC phục vụ cho công trình nào có thể tập hợp riêng được thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó Nếu MTC phục vụ cho nhiều công trình, hạng mục công trình ngay
từ đầu thì tập hợp chung sau đó phân bổ theo tiêu thức hợp lý ( số giờ máy hoạt động, tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất, nguyên vật liệu chính…)
1.3.4.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
a Tài khoản kế toán sử dụng
- Tài khoản sử dụng: TK 623 - Chi phí sử dụng MTC
- Công dụng: TK 623 dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng MTC phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp với máy
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 623 - Chi phí sử dụng MTC
Bên Nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động của MTC
Bên Có:+ Kết chuyển chi phí sử dụng MTC vào TK 154-Chi phí SXKD dở dang + Kết chuyển phân bổ chi phí sử dụng MTC vượt trên mức bình thường vào TK 632
TK 623 không có số dư cuối kỳ
TK 623 được mở chi tiết cho từng đối tượng hạch toán chi phí
b Phương pháp kế toán
Kế toán chi phí sử dụng MTC phụ thuộc vào tổ chức quản lý đội MTC của doanh nghiệp: tổ chức đội MTC riêng chuyên thực hiện các khối lượng thi công bằng máy hoặc giao MTC cho các đội, xí nghiệp xây lắp Xét cụ thể từng trường hợp:
Trang 17Trường hợp 1: Nếu doanh nghiệp không tổ chức đội xe, MTC riêng hoặc có tổ
chức đội xe, MTC riêng nhưng đội xe, máy không tổ chức kế toán riêng: các chi phí liên quan tới hoạt động của đội MTC được hạch toán riêng vào khoản mục chi phí sử dụng MTC, sau đó tính phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình
(1) Căn cứ vào số tiền lương (lương chính, phụ, không bao gồm các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN), tiền công phải trả cho công nhân điều khiển máy, phục vụ máy, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng MTC (TK 6231)
Có TK 334- Phải trả công nhân viên
(2) Khi xuất kho nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ sử dụng cho xe, MTC, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng MTC (TK 6232)
Có TK 152- NLVL
(3) Chi phí công cụ, dụng cụ dùng cho xe, MTC, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng MTC (TK 6233)
Có TK 153 - Công cụ dụng cụ ( Loại phân bổ 1 lần)
Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn ( loại phân bổ dần)
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn ( loại phân bổ dần)
(4) Trường hợp mua vật liệu, công cụ sử dụng ngay ( không nhập kho) sử dụng cho xe, MTC, ghi:
Đồng thời ghi Nợ TK 009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản
(6) Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (sữa chữa MTC mua ngoài, điện nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ, ), ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng MTC (TK 6238)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Trang 18Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng MTC
Có TK 141(TK 1413) - Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ
(10) Cuối kỳ, căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy (chi phí thực tế ca máy) tính cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất khinh doanh dở dang ( TK 1541- Xây lắp)
Có TK 623 - Chi phí sử dụng MTC
Trường hợp 2: Nếu doanh nghiệp có tổ chức đội xe, MTC riêng biệt và có phân
cấp hạch toán cho đội máy thì tất cả các chi phí liên quan tới hoạt động của đội MTC được hạch toán vào các khoản mục: chi phí NVL trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 627) của đội máy Sau đó các khoản mục này được kết chuyển để tính giá thành cho một ca máy thực hiện và cung cấp cho các đối tượng xây lắp (công trình)
(1) Hạch toán các chi phí liên quan tới hoạt động của đội MTC, ghi:
Trang 19(3) Căn cứ vào giá thành ca máy tính toán được, tính phân bổ chi phí sử dụng MTC cho từng đối tượng Tùy theo phương thức tổ chức công tác kế toán và mối quan hệ giữa đội MTC với đơn vị xây lắp công trình để ghi:
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ( nếu có)
Có TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331- Thuế GTGT đầu ra
1.3.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
1.3.5.1 Nội dung chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp xây lắp là chi phí phục vụ quản lý đội, công trường xây dựng, bao gồm: lương nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn ca của nhân viên quản lý đội, của công nhân xây, lắp; các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định hiện hành trích trên tiền lương phải trả của nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển MTC, công nhân trực tiếp sản xuất thuộc danh sách lao động không xác định thời hạn của doanh nghiệp; khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội và các chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội như chi phí sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại, chi mua tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ,…
Trang 20Chi phí sản xuất chung nếu phải phân bổ cho công trình, hạng mục công trình thì tiêu chuẩn phân bổ theo tỷ lệ với chi phí trực tiếp (như chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí MTC và chi phí trực tiếp khác).
1.3.5.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
a Tài khoản sử dụng
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 627- Chi phí sản xuất chung
- Công dụng: TK 627 dùng để tập hợp toàn bộ chi phí SXC phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp xây lắp, cuối kỳ phân bổ toàn bộ chi phí này sang TK 154
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 627- Chi phí sản xuất chung
Bên Nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có: + Các khoản giảm chi phí sản xuất chung
+ Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán (TK 632)
+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào TK 154- Chi phí SXKD dở dang
TK 627 không có số dư cuối kỳ
TK 627 được mở chi tiết cho từng đối tượng hạch toán chi phí
b Phương pháp kế toán
(1) Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của đội xây dựng; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội xây dựng, của công nhân xây lắp, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung ( TK 6271)
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
(2) Tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán riêng) Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn giao được duyệt, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 141 - Tạm ứng ( TK 1413)
(3) Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN được tính theo tỷ lệ (%) quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng MTC và nhân viên quản lý đội (biên chế doanh nghiệp), ghi:
Trang 21Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung ( TK 6271)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác ( TK 3382, 3383, 3384, 3389)
(4) Xuất kho NLVL xuất dùng cho đội xây dựng, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung ( TK 6272)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
(5) Xuất kho công cụ, dụng cụ sản xuất có giá trị nhỏ cho đội xây dựng căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (TK 6273)
Khi phân bổ công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, ghi :
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung ( TK 6273)
Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
(7) Trích khấu hao máy móc thiết bị sản xuất… thuộc đội xây dựng, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung ( TK 6274)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Đồng thời, ghi : Nợ TK 009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản
(8) Chi phí điện, nước, điện thoại,… thuộc đội xây dựng, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung ( TK 6277)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331, 335,…
(9) Chi phí khác bằng tiền thuộc đội xây dựng, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung ( TK 6278)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112
Trang 22(10) Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi về chi phí sửa chửa lớn TSCĐ thuộc đội xây dựng, tính vào chi phí sản xuất chung Khi trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi về chi phí sửa chửa TSCĐ, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (TK 6273)
(11) Khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 352 - Dự phòng phải trả
(12) Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 111, 112, 138,…
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
(13) Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ, tính vào giá vốn hàng bán, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
(14) Cuối kỳ, căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình, hạng mục công trình có liên quan, ghi:
Nợ TK 154 Chi SXKD dở dang ( TK 1541)
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
1.3.6 Kế toán chi phí bảo hành công trình
1.3.6.1 Nội dung chi phí bảo hành công trình
Trang 23Theo qui định, nhà thầu thi công phải có trách nhiệm bảo hành công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm bảo hành thiết bị công trình.
Nội dung bảo hành gồm: Khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành sử dụng không bình thường do lỗi của nhà thầu gây ra Thời gian bảo hành công trình được xác định theo loại và theo cấp công trình
1.3.6.2 Phương pháp kế toán chi phí bảo hành công trình
(1) Khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp cần lập cho từng công trình, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
Có TK 711- Thu nhập khác
1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.4.1 Nội dung kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Trang 24Để tính giá thành sản phẩm cho từng đối tượng, kế toán thực hiện việc kết chuyển chi phí đã tập hợp trực tiếp theo từng đối tượng, kế toán phải tính và phân bổ chi phí này cho từng đối tượng theo tiêu thức hợp lý Để có số liệu cho kết chuyển hoặc phân
bổ chi phí cho từng đối tượng, kế toán phải tổng hợp các chi phí đã tập hợp được.Tổng hợp chi phí sản xuất thường tiến hành vào cuối kỳ khi trong kỳ có công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc hoàn thành, bàn giao.Vào cuối kỳ hoặc khi công trình hoàn thành
1.4.2 Phương pháp kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.4.2.1 Tài khoản kế toán sử dụng
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 154 - Chi phí SXKD dở dang
- Công dụng: TK 154 được dùng để tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp xây lắp, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành
- Kết cấu và nội dung phản ánh TK 154 - Chi phí SXKD dở dang
Số dư đầu kỳ bên Nợ: Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ
Phát sinh trong kỳ:
Bên Nợ: - Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng MTC, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình
Bên Có: - Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần hoặc toàn
bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp; hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành nhờ tiêu thụ
- Các khoản giảm chi phí sản xuất
Số dư cuối kỳ bên Nợ: Giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ hoặc khối lượng xây lắp đã hoàn thành nhưng chưa được bàn giao cho đơn vị giao thầu
- TK 154 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
1.4.2.2 Phương pháp kế toán
* Phương pháp kế toán tập hợp chi phí xây lắp (bên Nợ TK 154 - Xây lắp)
Trang 25(1) Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí NLVL trực tiếp để phân bổ và kết chuyển chi phí NLVL trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
(3) Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công để phân bổ và kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
* Phương pháp kế toán và kết chuyển chi phí xây lắp (bên Có TK 1541-Xây lắp)
(5) Các chi phí của hợp đồng không thể thu hồi (Ví dụ: không đủ tính thực thi về mặt pháp lý như có sự nghi ngờ về hiệu lực của nó, hoặc hợp đồng mà khách hàng không thể thực thi nghĩa vụ của mình…) phải được ghi nhận ngay là chi phí trong kỳ:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (TK 1541)
(6) Chi phí liên quan đến từng hợp đồng có thể được giảm nếu có các khoản thu khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng Ví dụ: các khoản thu từ việc bán nguyên liệu, vật liệu thừa và thanh lý máy móc, thiết bị thi công khi kết thúc hợp đồng xây dựng:
- Nhập kho nguyên liệu, vật liệu thừa khi kết thúc hợp đồng xây dựng, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (theo giá gốc)
Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (TK 1541)
Trang 26- Phế liệu thu hồi nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (theo giá có thể thu hồi)
Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (TK 1541)
- Trường hợp vật liệu thừa và phế liệu thu hồi không qua nhập kho mà bán ngay, ghi:
Nợ TK 111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (TK 1541)
(7) Kế toán thanh lý máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng cho một hợp đồng xây dựng và TSCĐ này đã trích khấu hao đủ theo nguyên giá khi kết thúc hợp đồng xây dựng:
- Phản ánh số thu về thanh lý máy móc, thiết bị thi công, ghi:
Nợ TK 111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
- Sản phẩm hoàn thành, bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp (Cấp trên, đơn vị nội bộ - do thực hiện hợp đồng khoán xây lắp nội bộ, đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng nhưng chỉ hạch toán đến giá thành sản xuất xây lắp), ghi:
Trang 27Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 154- Chi phí SXKD dở dang (TK 1541)
1.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang
nằm trong quá trình sản xuất Để tính được giá thành sản phẩm doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Với đặc điểm thi công của các công trình xây dựng là thời gian thường kéo dài, khối lượng công việc lớn, kết cấu phức tạp, nên cuối kỳ kế toán sẽ có những công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành Do đó, sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp là các công trình, hạng mục đang thi công dở dang, chưa hoàn thành hoặc khối lượng công tác xây lắp dở dang trong kỳ chưa được chủ đầu tư nghiệm thu, chưa chấp nhận thanh toán
Xác định sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp chính là việc tính toán, xác định phần chi phí sản xuất trong kỳ cho khối lượng sản phẩm làm dở dang cuối
kỳ Việc tính giá sản phẩm dở dang phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và chủ đầu tư
Trang 28Nếu qui định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí luỹ kế phát sinh từ lúc khởi công đến cuối mỗi kỳ Công thức cụ thể như sau:
kỳ
phát sinh trong kỳNếu qui định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý (theo giai đoạn hoàn thành) thì sản phẩm dở dang là khối lượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã qui định và được tính theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành
và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng Cụ thể công thức như sau:
lượng xây lắp hoàn thành theo dự toán
+
Giá trị khối lượng xây lắp dở dang cuối
kỳ theo dự toán
1.6 Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
1.6.1 Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra và cần được tính giá thành và giá thành đơn vị
Trong doanh nghiệp xây lắp, xuất phát từ đặc điểm của tổ chức sản xuất, phương pháp lập dự toán và tiến độ thanh toán mà đối tượng tính giá thành có thể là các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, hoặc các khối lượng xây, lắp có tính dự toán riêng đã hoàn thành
Kỳ tính giá thành là mốc thời gian bộ phận kế toán giá thành phải tổng hợp số liệu
để tính giá thành thực tế cho các đối tượng tính giá thành Cụ thể, kỳ tính giá thành trong XDCB sẽ phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất và hình thức nghiệm thu bàn giao khối lượng sản phẩm hoàn thành
Trang 291.6.2 Phương pháp kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp có tính đơn chiếc, quy trình sản xuất công nghệ khá phức tạp, thời gian thi công kéo dài nên việc bàn giao thanh toán cũng đa dạng:
có thể là công trình, hạng mục công trình đã xây lắp hoàn thành, có thể là các giai
đoạn công nghệ, bộ phận công việc hoàn thành theo giai đoạn quy ước
1.6.2.1 Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp (hay phương pháp giản đơn)
Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh cho một công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công xây dựng đến khi hoàn thành chính là giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình đó Phương pháp này phù hợp với các công trình thi công ngắn hạn, phù hợp kỳ tính giá thành của đơn vị
Các công trình thi công dài hạn, nghiệm thu thanh toán từng phần thường phát sinh khối lượng dở dang cuối kỳ thì đơn vị tính giá khối lượng xây lắp hoàn thành theo công thức sau:
- Nếu công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành toàn bộ mà chỉ có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao, kế toán xác định theo công thức sau:
thực tế phát sinh trong kỳ
tế dở dang cuối kỳ
- Nếu chi phí sản xuất tập hợp cho tất cả công trình nhưng giá thành thực tế phải tính riêng cho từng hạng mục công trình, kế toán xác định giá thành theo công thức sau:
Giá thành thực tế của hạng mục công
trình i
=
Giá trị dự toán của hạng mục công trình i
Trang 30Trong đó, hệ số phân bổ giá thành thực tế được xác định theo công thức (trường hợp công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành)
Hệ số
GdtC: Tổng chi phí thực tế cả công trình, hạng mục công trình
Gdt: Tổng dự toán của tất cả các hạng mục công trình
1.6.2.2 Tính giá thành theo định mức
Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với những doanh nghiệp xây dựng thoả mãn các yêu cầu sau: Phải tính được giá thành định mức trên cơ sở các định mức và đơn giá tại thời điểm tính giá thành Vạch ra một cách chính xác các thay đổi về định mức trong quá trình thực hiện thi công công trình Xác định được các chênh lệch so với định mức và nguyên nhân gây ra chênh lệch đó
Theo phương pháp này thì giá thành thực tế sản phẩm xây lắp được tính theo công thức sau:
±
Chênh lệch
do thay đổi định mức
±
Chênh lệch
do thoát ly định mức
1.6.2.3 Tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hợp doanh nghiệp nhận thầu xây lắp Khi đó, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng
Theo phương pháp này chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tập hợp theo từng đơn đặt hàng và khi nào hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất tập hợp được cũng chính là giá thực tế của đơn đặt hàng đó
Trang 31CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI
CÔNG TY TNHH HƯNG PHÁT2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Hưng Phát
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty
2.1.1.1 Lịch sử hình thành của công ty
Nền kinh tế nước ta đang chuyển mình đi lên, ra sức cạnh tranh cùng khu vực và hòa nhập vào nền kinh tế thế giới Vì vậy, việc xây dựng cơ sở hạ tầng là một nhân tố hết sức quan trọng làm nền tảng cho việc thu hút đầu tư và phát triển Được gieo hạt
từ những ngày đầu của nền kinh tế thị trường, Công ty TNHH Hưng Phát đã ra đời trong xu hướng chung của sự phát triển, nó góp phần đáp ứng kịp thời trong công tác xây dựng cơ sở hạ tầng đang rộ lên khắp cả nước
Công ty TNHH Hưng Phát là một công ty tổ chức dưới hình thức độc lập, tự chủ
về tài chính, có tư cách pháp nhân
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Hưng Phát
- Trụ sở chính đặt tại: Lô G3 - KDC Hòa Thuận - TP Tam Kỳ - Quảng Nam
do một số trở ngại nên đã chính thức đi vào hoạt động ngày 01/04/2000
Vốn điều lệ của công ty là 8.000.000.000 đồng
Trang 32Là một công ty tư nhân mới thành lập hoạt động trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, nhưng với sự năng động của ban lãnh đạo công ty, cộng với sự uy tín trong quá trình thi công công trình xây dựng nên với số vốn đầu tư ban đầu 8.000.000.000 đồng không phải là nhiều nhưng vào những năm gần đây kết quả sản xuất kinh doanh của công ty có nhiều triển vọng Công ty từng bước nâng cao năng lực lãnh đạo, chú ý đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ kỹ thuật, mua sắm trang thiết
bị thi công mở rộng địa bàn hoạt động từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống cho công nhân viên và người lao động
Trong thời gian qua, công ty đã đầu tư đúng định hướng phát triển của xã hội và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước Cho đến ngày hôm nay việc kinh doanh của công ty có hiệu quả đem lại lợi nhuận cao, tăng tích lũy cho đơn vị Mạng lưới hoạt động rộng khắp và quan hệ kinh tế giữa các tỉnh lân cận trong cả nước Công ty đã thu hút được nhiều lực lượng có trình độ và tay nghề cao, họ đã làm việc rất nhiệt tình dưới sự lãnh đạo điều hành của ban lãnh đạo công ty
Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh trong 3 năm 2008- 2010:
* Chỉ tiêu vốn (ĐVT: đồng Việt Nam):
*Chỉ tiêu lao động (người):
*Chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận (ĐVT: đồng Việt Nam):
Doanh thu 18.670.596.904 26.806.729.341 26.867.475.936
Qua các chỉ tiêu trên ta thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty luôn có lãi và tăng qua các năm Đó là kết quả của quá trình cố gắng phấn đấu không ngừng của ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên
Trang 332.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hưng Phát
2.1.2.1 Chức năng
- Kinh doanh và khai thác vật liệu xây dựng
- Dịch vụ vận chuyển đường bộ và dịch vụ khác
- San ủi, cải tạo các công trình mặt bằng
- Cho thuê xe cơ giới, thiết bị thi công công trình
- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, giao thông thủy lợi và xây lắp điện
- Sửa chữa máy móc, thiết bị
- Tổ chức cơ cấu của công ty phải gọn, nhẹ và có hiệu quả
2.1.2.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
- Sản phẩm thi công là công trình kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính chất đơn chiếc, có thời gian thi công dài, sản phẩm cố định tại nơi sản xuất, các điều kiện khác của sản xuất như: xe máy, thiết bị thi công, người lao động phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm vì thế việc tổ chức quản lý phải có dự toán thiết
kế và tổ chức thi công
Trang 34- Sản phẩm được tiêu thụ theo giá quyết toán, giá thỏa thuận hay giá trúng thầu và
có thể phần phát sinh được duyệt bổ sung do thay đổi thiết kế làm ảnh hưởng tới quá trình thi công Do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ
- Nguyên liệu của công ty rất đa dạng, khối lượng lớn, nơi xây dựng xa nơi cung cấp NLVL Vì vậy chi phí thu mua và vận chuyển rất lớn Mặt khác, NLVL trong xây dựng sử dụng theo định mức Vì thế, việc cung cấp vật tư cũng như nhu cầu tính toán
dự trữ nhằm đảm bảo thời gian thi công công trình rất lớn Do đặc điểm kinh doanh như vậy nên công tác hạch toán nói chung và lập các báo cáo kế toán nói riêng thường hay chậm trễ
2.1.2.4 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển
a Thuận lợi
- Qua 10 năm hoạt động, cùng với sự năng động, sự nhiệt tình của tập thể lãnh đạo và nhân viên Công ty luôn đẩy nhanh được tiến độ thi công các công trình, đảm bảo cả mặt chất lượng và số lượng, kỹ thuật cũng như mỹ thuật tạo nên uy tín và uy thế trên thị trường trong cũng như ngoài địa bàn tỉnh
- Với sự sáng tạo và năng động của Ban lãnh đạo cũng như các thành viên ở công
ty trong quá trình thi công công trình xây dựng đã góp phần đáp ứng kịp thời công tác xây dựng Cơ sở hạ tầng cho tỉnh nhà Từng bước nâng cao đời sống kinh tế, văn hóa -
xã hội ở hiện tại và trong tương lai, cùng với sự nổ lực của cả nước thực hiện công cuộc đổi mới đất nước Đây là điều kiện thuận lợi cho công ty mở rộng sản xuất kinh doanh và tìm kiếm thị trường mới
- Được sự quan tâm của các ban ngành, Công ty bám sát nhiệm vụ kế hoạch được giao đồng thời mở rộng ngành nghề kinh doanh như xây dựng, công trình giao thông, công trình hạ thế điện nông thôn, xây dựng các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ, xây dựng công trình dân dụng hạ tầng nông thôn, cho thuê thiết bị máy thi công
b Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi công ty cũng gặp những khó khăn sau:
- Những năm trước đây do nhu cầu máy móc thiết bị cũ, kỹ năng còn hạn chế, không đồng bộ làm giảm năng suất chi phí tiêu hao, đội ngũ công nhân kỹ thuật còn
Trang 35thiếu, trình độ kỹ sư chuyên ngành chưa đảm bảo kinh nghiệm môi trường bị cạnh tranh gay gắt, công ăn việc làm của một bộ phận công nhân còn khó khăn.
- Một số công trình thi công trong mùa mưa lũ nên thiệt hại đáng kể
- Do biến động giá vật tư tăng trong vài năm gần đây, từ đó gây khó khăn trong việc thực hiện các hợp đồng đã ký kết trước đây
- Phần lớn vốn thi công công trình là nguồn vốn vay ngân hàng với tỷ lệ lãi suất cao và thường xuyên biến động nên hiệu quả thấp
Đó là toàn bộ khó khăn cơ bản và nó ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch sản xuất kinh doanh đòi hỏi công ty phải tự tháo gỡ để ổn định sản xuất
c Phương hướng phát triển
- Công ty đang tích cực tìm kiếm nhiều đối tác để phát triển hơn nữa hệ thống công trình xây dựng trên toàn quốc
- Phấn đấu đạt mức tăng trưởng hàng năm, về doanh thu tăng từ 10-15%, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu lớn hơn 15%, đảm bảo việc làm và từng bước nâng cao đời sống cho người lao động, đầu tư trang thiết bị nhằm cải thiện môi trường làm việc, kết hợp hài hòa giữa lợi ích của doanh nghiệp, người lao động và nhà nước
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
Phó GĐ Sản xuất kinh doanh
Trang 36Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty TNHH Hưng Phát
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
- Giám đốc: Chịu trách nhiệm điều hành chung về toàn bộ hoạt động của công ty,
là người chịu trách nhiệm trước tập thể về các Nghị quyết của mình và việc làm của CBCNV Đồng thời phối hợp với các phòng ban quản lý để xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
- Phó giám đốc: Là người tham mưu, trợ lý Giám đốc, thay mặt Giám đốc giải quyết một số công việc trong lĩnh vực được Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trong lĩnh vực đó
- Phòng Hành chính: Tổ chức điều hành nhân sự, đời sống bảo hiểm xã hội, quản
lý bảo vệ an toàn lao động, vệ sinh môi trường
- Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: Lập kế hoạch giám sát và chịu trách nhiệm về kỹ thuật công trình, khai thác các công trình, nắm bắt các chủ trương Kịp thời lên kế hoạch tham mưu cho giám đốc, tổ chức thực hiện nhiệm vụ sản xuất trong một kế hoạch, rút vốn kịp thời thực hiện thi công, phát huy sáng tạo, cải thiện kỹ thuật đúng
đồ án thiết kế để duyệt, thường xuyên ghi nhật ký công trình, kiểm tra nghiệm thu khối lượng hoàn thành
Trang 37- Phòng Tài chính - Kế toán: Xây dựng kiểm soát chỉ đạo hệ thống tài chính để kế toán của công ty thực hiện theo đúng chế độ quy định của Nhà nước quản lý và sử dụng nguồn vốn, vật tư tài sản của công ty một cách có hiệu quả và an toàn, tham gia quá trình sản xuất kinh doanh.
- Phòng đội xe và cung ứng vật tư: Bố trí thiết bị tham gia thi công, có nhiệm vụ cung ứng vật tư kịp thời trên cơ sở tiếp nhận kế hoạch thi công và đảm bảo thi công
có chất lượng, đủ khối lượng, khai thác mọi nguồn vật tư, mua tận gốc để giảm giá thành xây dựng ở mức có thể, ngoài ra còn phải quản lý tốt tài sản ngoài công trình
2.1.3.3 Quy trình công nghệ sản xuất đối với công trình xây lắp
a Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất công ty TNHH Hưng Phát
(1)GIAI ĐOẠN 1
Mua hồ sơ mời thầu xây lắp công trìnhLập hồ sơ dự thầu
Tham gia đấu thầu xây lắp công trình
Trúng thầu và tiếp nhận hợp đồng
GIAI ĐOẠN 2
Nhận mốc và mặt bằng công trình
Khảo sát lại mặt bằng thi công xây dựng
Lập tiến độ, kế hoạch thi công
Trang 38Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức thi công công trình công ty TNHH Hưng Phát
Ghi chú:
- Ban chỉ huy công trình được chỉ đạo trực tiếp của giám đốc và phòng kế hoạch kỹ thuật gồm: 01 Chỉ huy trưởng, 02 phó ban phụ trách kỹ thuật và 01 kế toán Chỉ huy trưởng công trình có trách nhiệm chỉ huy, giám sát thi công đạt tiến độ, chất lượng và hiệu quả, trực tiếp làm việc với giám sát và tư vấn thiết kế trong công việc thi công công trình Trực tiếp làm việc với địa phương nơi công trình thi công và các đơn vị liên quan, có trách nhiệm quản lý nhân sự, quản lý an toàn lao động và bảo vệ môi trường trên công trình, thường xuyên báo cáo khối lượng thi công, tình về phòng kế hoạch kỹ thuật và lãnh đạo công ty
- Ban quản lý công trình được chia làm 02 bộ phận có liên quan gắn bó với nhau:+ Bộ phận thi công xây lắp: Phân đoạn thi công theo từng hạng mục công trình + Bộ phận cung ứng thiết bị vật tư: Bộ phận này có trách nhiệm yêu cầu và tiếp nhận vật tư, xe máy chuyên dùng để tiến hành thi công từng hạng mục công trình theo kế hoạch đã đề ra
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty
BAN CHỈ HUY CÔNG TRÌNH
BỘ PHẬN THI CÔNG XÂY
Đội
xây
lắp
Độixâylắp
Bộ phận tiếp nhận
và quản lý vật tư
Đội xe vận chuyển
Đội xe máy thi công chuyên dùng
Trang 39BỘ MÁY KẾ TOÁN PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
Hình 2.4 Sơ đồ bộ máy kế toán phòng tài chính - kế toán
Trong đó:
- Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán: Do Ban Giám đốc bổ nhiệm, có
nhiệm vụ giám sát, phụ trách chung mọi hoạt động của phòng kế toán, chỉ đạo phương thức hạch toán, tham mưu tình hình tài chính và thông tin kịp thời cho ban Giám đốc tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, giải thích các Báo cáo tài chính với các cơ quan quản lý cấp trên
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ cùng với kế toán viên tổng hợp các thông tin từ
các phần hành kế toán cụ thể để làm hồ sơ khai thuế hằng tháng, quý, năm; theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách Nhà nước; lên bảng cân đối tài khoản; lên sổ cái và
Kế toán lương, BHXH và thủ quỹ
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán tập hợp chi phí
SX và tính giá thành
Kế toán vốn bằng tiền, thanh toán, công nợ
Kế toán
NVL và
TSCĐ
dụng máy thi công
Trang 40- Kế toán TSCĐ và vật tư: Có nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện kế toán tổng hợp và
kế toán chi tiết các loại TSCĐ, theo dõi sự biến động tăng giảm TSCĐ, tính và phân
bổ khấu hao TSCĐ, theo dõi lượng nhập - xuất - tồn vật tư toàn công ty
- Kế toán vốn bằng tiền, thanh toán kiêm theo dõi công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi
sự biến động tăng hay giảm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Đảm bảo việc theo dõi các khoản thu, chi Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình vay, trả lãi vay, quản lý và giám sát các khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán, và các khoản phải trả, phải thu khác
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt tại công ty, thu, chi tiền mặt theo các
phiếu thu, phiếu chi đã được duyệt, thường xuyên báo cáo với ban lãnh đạo về tình hình tiền mặt tồn quỹ, kiểm kê quỹ giữa thực tế và sổ sách
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành: Có nhiệm vụ là tổng hợp và
chi tiết các khoản mục chi phí và tính giá thành cho từng công trình hoặc hạng mục công trình
- Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Có nhiệm vụ hàng tháng tính ra các
khoản tiền lương, tiền phụ cấp, tiền làm thêm cho các cán bộ công nhân viên và các khoản trích - nộp BHXH, theo dõi tính thuế thu nhập cá nhân cho các cán bộ công nhân viên có thu nhập trong tháng
- Kế toán công trình: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí từng công trình theo sự phân
công của kế toán trưởng (mỗi kế toán công trình có thể theo dõi từng hai đến bốn công trình trở lên tùy theo quy mô của công trình đó), theo dõi khối lượng nguyên liệu vật liệu, nhật trình xe máy tại công trình, các loại chi phí khác để không vượt chi phí dự trù kế hoạch đã đề ra cho từng hạng mục công trình, báo cáo kế toán trưởng định kỳ từng tháng
- Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công: Theo dõi điều chuyển thiết bị thi
công công trình, tổng hợp nhật trình ca máy từng công trình, tổng hợp chi phí sửa
chửa thiết bị cho từng thiết bị, điều chuyển lái xe, lái máy Tổng hợp chi phí máy thi công theo từng loại thiết bị và phân bổ từng công trình
2.1.5 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty