Các doanh nghiệp phải thể hiện được thực lực và lợi thế của mình so với đối thủ cạnhtranh trong việc thõa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càngcao, bằng việc
Trang 11 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh nền kinh tế theo cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế thế giới hiện
nay thì sự cạnh tranh để tồn tại và phát triển giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gaygắt Các doanh nghiệp phải thể hiện được thực lực và lợi thế của mình so với đối thủ cạnhtranh trong việc thõa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càngcao, bằng việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ranhững sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợinhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thịtrường Ngoài ra, sau 20 năm đổi mới Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng cấm vận kinh tế,quan hệ thương mại và đầu tư quốc tế mở rộng, đã gia nhập ASEAN, ASEM, APEC,WTO, điều này đã làm tăng cơ hội nhưng đồng thời với nó là cũng tạo ra không ít nhữngkhó khăn, thử thách cho các doanh nghiệp trong nước Do đó, các doanh nghiệp ViệtNam muốn có một vị trí vững chắc trên thị trường thì phải tận dụng cơ hội để vượt quacác thử thách nhằm đem lại lợi nhuận tối đa với mức chi phí bỏ ra tối ưu
Muốn đạt được mục tiêu này trước hết doanh nghiệp cần phải hiểu và kiểm định tốtmối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận Việc thực hiện chi phí và lợi nhuận không chỉ làmối quan tâm của chủ thể trong doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của đơn vị chủ thểngoài doanh nghiệp Thực hiện tốt chi phí và lợi nhuận sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện tốtchi phí tài chính, lưu động vốn trong doanh nghiệp, đảm bảo với các chủ thể quan tâm vềkhả năng chi trả tài chính của doanh nghiệp, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng,
và doanh nghiệp liên quan Ngoài ra, việc tối đa hóa lợi nhuận không chỉ có ý nghĩa vớiriêng doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển kinh tế, xã hội của đấtnước Mặc dù gặp phải nhiều khó khăn nhưng Công ty TNHH Hoàng Thiên vẫn nỗ lực cốgắng, khẳng định được vai trò và tầm quan trọng của mình trong sự nghiệp phát triển đấtnước Công ty đã khẳng định được vị trí của mình trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh cácloại thiết bị nông nghiệp như động cơ đốt trong đến 30 mã lực, máy làm đất (máy cày 4
và 2 bánh), máy thu hoạch (gặt đập liên hợp, gặt lúa xếp dãy, máy tuốt lúa), máy bơmnước, máy phun thuốc sâu, máy bảo quản và chế biến (xay xát lúa gạo, máy sấy) Tuynhiên, để đạt mục tiêu đặt ra trong các năm tới, công ty cần phải cố gắng nhiều hơn nữatrong sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao sức cạnh tranh với các doanh nghiệp trongnước và quốc tế Với những ưu đãi của Nhà nước giành cho ngành nông nghiệp nói chung
và thiết bị sản xuất nông nghiệp nói riêng, công ty đã có những thuận lợi trong quá trìnhkinh doanh tuy nhiên doanh nghiệp vẫn còn tồn tại những hạn chế, đó là vẫn chưa đạt
Trang 2được mục tiêu hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng mong muốn đó là tối đa hóalợi nhuận với mức chi phí tối thiểu nhất.
Vì vậy, việc kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận là rất cần thiết để từ
đó có thể đưa ra các giải pháp tối ưu để công ty đạt được lợi nhuận tối đa với mức chi phíthấp nhất
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Đề tài liên quan đến sự phân tích mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận tại các
công ty là một trong những đề tài được rất nhiều tác giả quan tâm và nghiên cứu trongthời gian qua Tuy nhiên, đa phần các nghiên cứu này chưa giải quyết được hết các vấn đềđặt ra ảnh hưởng đến chi phí và lợi nhuận Chúng ta có thể thấy rõ điều này thông quanhững nghiên cứu của những năm trước như sau:
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Nhung (2011), “Mối quan hệ chi phí và lợinhuận tại Công ty 1 thành viên xăng dầu hàng không Việt Nam”, tác giả tập trung phântích về chi phí, doanh thu, lợi nhuận và mối quan hệ giữa các yếu tố này trong quá trìnhkinh doanh nhiên liệu hàng không Jet A-1 của công ty Nghiên cứu này đã phân tích chiphí và lợi nhuận bằng phương pháp so sánh, đối chiếu, đồng thời tác giả đã sử dụng phầnmềm kinh tế lượng để ước lượng mô hình hàm AVC, hàm cầu, mối quan hệ giữa chi phí
và lợi nhuận của công ty Qua đó, nghiên cứu đã xác định được mức giá bán, sản lượngtối ưu làm căn cứ giúp công ty điều chỉnh mức sản lượng và giá bán của mình sao chohợp lý Tuy nhiên tác giả vẫn chưa đi sâu vào phân tích cụ thể cơ cấu chi phí cố định vàchi phí biến đổi để đánh giá xem chi phí nào tác động nhiều nhất đến chi phí của công ty,
từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp hơn Ngoài ra tác giả đã đưa ra các giải pháp giatăng lợi nhuận đối với công ty nhưng các biện pháp đưa ra còn khá chung chung, không
cụ thể đồng thời tính khả thi chưa cao
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Chi (2010), “Lợi nhuận và một số biện phápgia tăng lợi nhuận đối với Công ty da giày Hà Nội”, tác giả phân tích về tình hình hoạtđộng kinh doanh, thực trạng chi phí và lợi nhuận của sản phẩm giày tại công ty giai đoạn2008-2010 Trong nghiên cứu, tác giả đã sử dụng phương pháp biểu đồ, đồ thị để phântích khá rõ cơ cấu chi phí cố định và chi phí biến đổi của công ty, đưa ra các giải pháp tối
đa hóa lợi nhuận Đồng thời tác giả cũng đã chỉ ra được mục tiêu và phương hướng pháttriển của công ty, nhưng nó chỉ dừng lại ở mục tiêu chung của toàn công ty vẫn chưa đưa
ra mục tiêu và phương hướng thực hiện chi phí và lợi nhuận
Trang 3Nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Thanh Thúy (2010), “Kiểm định mối quan hệ giữachi phí và lợi nhuận tại Công ty cổ phần thiết bị Tân Thành Đạt”, tác giả phân tích chi phí
và lợi nhuận sản phẩm máy hàn của công ty trong giai đoạn 2008-2010, trong quá trìnhnghiên cứu tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích định tính, định lượng để nghiên cứuchi tiết về chi phí, lợi nhuận của công ty, sau đó sử dụng phần mềm Eviews để ước lượngmối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận, hàm chi phí biến đổi bình quân, hàm cầu, để từ đóđưa ra được mức sản lượng tối ưu để từ đó giúp công ty có quyết định sản xuất Tuynhiên, trong quá trình ước lượng mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận, tác giả đã gộp cácloại chi phí bao gồm cả chi phí cố định và chi phí biến đổi thành một chi phí chung, chínhđiều này đã làm cho kết quả nghiên cứu thiếu tính chính xác, không khả thi
Nghiên cứu của tác giả Trần Thị Hải Giang (2009), “Phân tích mối quan hệ chi phí
- khối lượng - lợi nhuận tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang”, tác giả đã phântích cụ thể từng vấn đề chính đó là chi phí, khối lượng, lợi nhuận, từ đó đi sâu vào nghiêncứu mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận để đánh giá khái quát tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh và phân phối lợi nhuận của công ty, từ đó đưa ra một số giảipháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho công ty Tuy nhiên, trong quá trình phân tích tác giảchưa chi tiết hóa mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận bằng đồ thị mà chỉ dừng lạiphân tích bằng phương pháp thống kê Bên cạnh đó các giải pháp đưa ra chưa thực sựmang tính khả thi, không phù hợp với điều kiện hiện tại của công ty nên việc áp dụng làkhó có thể xảy ra
Nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Thu Trang (2008), “Mối quan hệ chi phí và lợinhuận và một số giải pháp giảm thiểu chi phí sản xuất kinh doanh để tối đa hóa lợi nhuậntại Công ty TNHH Tiến Động”, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính vàđịnh lượng để chỉ ra được mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận, phân tích các yếu tố ảnhhưởng tới chi phí, lợi nhuận và sử dụng mô hình biểu diễn mối quan hệ giữa lợi nhuận vớichi phí cố định và chi phí biến đổi để ước lượng, tuy nhiên tác giả chưa đưa ra được mứcsản lượng và giá bán tối ưu mang lại lợi nhuận tối đa cho công ty và chưa dự báo đượcmức lợi nhuận tối ưu của công ty trong những năm tới Ngoài ra, tác giả chỉ nghiên cứu ởtrong phạm vi thị trường nhỏ là Hà Nội, mà chưa phân tích rộng ra thị trường lớn hơn để
có thể đem lại kết quả chính xác hơn
Đã có nhiều nghiên cứu thực hiện về Công ty TNHH Hoàng Thiên, nhưng cho tớinay chưa có một đề tài nghiên cứu về: “Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận
và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất của công ty TNHH
Trang 4Hoàng Thiên” Do đó đây là nghiên cứu đầu tiên về đề tài này đối với Công ty TNHHHoàng Thiên
Khắc phục những hạn chế trên đồng thời kế thừa những điểm mạnh từ các côngtrình nghiên cứu trước, tác giả xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình thực tập tạicông ty Tiếp theo đi sâu vào phân tích cụ thể cơ cấu chi phí cố định và cơ cấu chi phíbiến đổi để đánh giá xem chi phí nào tác động nhiều nhất tới chi phí của công ty, đồngthời dùng phần mềm Eviews để ước lượng các mô hình mối quan hệ giữa chi phí và lợinhuận, mô hình hàm chi phí biến đổi bình quân, mô hình hàm cầu Trong quá trình ướclượng tác giả sẽ không cộng các chi phí lại thành một chi phí chung mà sẽ chia chi phíthành chi phí cố định và chi phí biến đổi, từ đó đánh giá tác động của từng loại chi phíđến lợi nhuận công ty Sau đó tác giả đưa ra kết luận, đánh giá về kết quả hoạt động kinhdoanh và dự báo một cách hợp lý nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện tốt mối quan hệ giữachi phí và lợi nhuận Cuối cùng tác giả xin đưa ra các giải pháp nhằm giúp công ty thựchiện tối thiểu hóa chi phí và lợi nhuận dựa trên mối quan hệ chi phí và lợi nhuận
3 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ ĐỀ TÀI
Căn cứ vào tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, tác giả đã lựa chọn thực hiện đề tài :
“Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất của công ty TNHH Hoàng Thiên”.
Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Hoàng Thiên, tác giả nhận thấy việc thựchiện chi phí sản xuất kinh doanh của công ty chưa thực sự hiệu quả Bên cạnh đó, việc lựachọn sản lượng và mức giá bán còn chưa phù hợp với khả năng sản xuất của công ty chonên doanh thu thu về tuy có tăng cao nhưng lợi nhuận thực tế thu về lại thấp hơn so vớimức lợi nhuận tối ưu Với mong muốn giúp công ty khắc phục những hạn chế đó trong
đề tài này tác giả tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:
- Cơ sở lý luận về chi phí và lợi nhuận
- Thực trạng việc thực hiện chi phí và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn
2009 – 2011 như thế nào? Những thành tựu và hạn chế của công ty trong quá trình thựchiện chi phí và lợi nhuận là gì?
- Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận tại công ty? Sử dụng mô hìnhkinh tế nào để ước lượng và các phần mềm kinh tế nào được sử dụng trong quá trình ướclượng? Từ các mô hình đó có thể rút ra được những kết luận gì?
Trang 5- Những giải pháp và kiến nghị nào giúp công ty có thể thể tối thiểu hóa chi phí vàtối đa hóa lợi nhuận?
4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Những vấn đề nghiên cứu trong đề tài có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triểncủa công ty Tác giả nghiên cứu đề tài này nhằm giải quyết các vấn đề sau:
* Về mặt lý luận
Đề tài làm rõ các vấn đề lý luận chung về chi phí và lợi nhuận; các nhân tố lảm ảnhhưởng đến chi phí và lợi nhuận; mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận
* Về mặt thực tiễn
- Phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện chi phí và lợi nhuận tại Công ty TNHH
Hoàng Thiên Tìm ra những nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn đến tình trạng biếnđộng tăng giảm của chi phí, lợi nhuận trong thời gian qua
- Xây dựng các mô hình ước lượng để biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí và lợinhuận Từ đó, xác định mức sản lượng cung ứng tối ưu để tối đa hóa lợi nhuận tại côngty
- Trên cơ sở phân tích thực trạng và mô hình đã xây dựng, tác giả sẽ đề xuất một sốgiải pháp đối với công ty và một số kiến nghị với Nhà nước và các ban ngành liên quan đểgiúp công ty tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận trong thời gian tới
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Công ty TNHH Hoàng Thiên là công ty sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thiết
bị máy móc nông nghiệp Trong đề tàì nghiên cứu tác giả chủ yếu đi sâu vào tìm hiểu vềchi phí, lợi nhuận và mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận từ sản phẩm thiết bị máy mócnông nghiệp của công ty Do đó trong đề tài khóa luận này đề cập trực tiếp và phân tíchtình hình thực hiện chi phí kinh doanh và các khoản lợi nhuận thu được từ sản phẩm thiết
bị máy móc nông nghiệp và mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận trong quá trình sảnxuất kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Thiên
5.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng việc thực hiện chi phí và lợi nhuận tạiCông ty TNHH Hoàng Thiên giai đoạn 2009 – 2011
Trang 6* Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu giới hạn tại Công ty TNHH HoàngThiên, tập trung vào hoạt động kinh doanh của công ty ở phạm vi thị trường trong nước.
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình thực hiện khóa luận , tác giả đã sử dụng một số phương pháp
nghiên cứu sau:
6.1 Phương pháp so sánh, đối chiếu
Thông qua những số liệu về chi phí và lợi nhuận đã thu thập được qua các năm, tác
giả tiến hành so sánh đối chiếu Tác giả so sánh chi phí bỏ ra tương ứng của các năm cóchênh lệch nhiều hay không, cơ cấu chi phí của công ty phù hợp không; xem xét lợinhuận của năm sau thu được có cao hơn năm trước hay không, lợi nhuận thu về có đángvới chi phí bỏ ra hay chưa…Từ đó đánh giá xem tình hình hoạt động của công ty đang ởmức nào, có những mặt mạnh nào cần phát huy và mặt yếu cần khắc phục
6.2 Phương pháp biểu đồ, đồ thị
Tác giả sử dụng phương pháp này để biểu diễn các số liệu thu thập được dưới dạng
biểu đồ, đồ thị Với những hình vẽ, đường nét và màu sắc để có thể thấy được những khácbiệt, thay đổi của những số liệu này qua các năm Sử dụng phương pháp này có những ưuđiểm như giúp người đọc nhận thức được những đặc điểm cơ bản của vấn đề nghiên cứubằng trực quan một cách dễ dàng và nhánh chóng
6.3 Phương pháp phân tích hồi quy
Phương pháp này là một trong những phương pháp điển hình thường được sử dụng
để phân tích tình hình thực hiện chi phí, lợi nhuận tại công ty Phương pháp này sử dụng
số liệu sơ cấp đã thu thập được như: sản lượng, giá bán, chi phí biến đổi, chi phí cốđịnh…để xây dựng mô hình ước lượng hàm cầu, hàm chi phí biến đổi bình quân (AVC),kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận Kết quả ước lượng sẽ là cơ sở để đưa racác quyết định về giá bán, sản lượng để tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp với mứcchi phí tối thiểu
7 NGUỒN SỐ LIỆU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
Nguồn số liệu sử dụng trong bài luận văn này được thu thập từ:
- Phòng tài chính – kế toán, phòng kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Thiên
- Tổng cục thống kê
- Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Trang 7- Giáo trình và các tài liệu tham khảo.
8 KẾT CẤU KHÓA LUẬN
Nội dung chính của luận văn có kết cấu 3 chương như sau:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Thiên giai đoạn 2009 – 2011
Chương 3: Kết luận và một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất của Công
Trang 8LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ
1.1.1 Khái niệm và phân loại
1.1.1.1 Khái niệm chi phí
“Chi phí sản xuất là những phí tổn mà doanh nghiệp đã bỏ ra (gánh chịu) để sản
xuất và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ” (Nguyễn Văn Dần, 2006, tr.113)
“Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ những phí tổn mà doanhnghiệp phải chỉ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa và dịch vụtrong một thời kỳ nhất định” (Webster, 2003, tr.236)
Như vậy, chi phí sản xuất là thước đo trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh,
là công cụ cạnh tranh hữu hiệu và là cơ sở để đưa ra quyết định nhằm thực hiện mục tiêulợi nhuận của doanh nghiệp
1.1.1.2 Phân loại chi phí
Có rất nhiều tiêu thức phân loại chi phí của doanh nghiệp tùy theo mục đích nghiêncứu mà ta có thể phân loại chi phí của doanh nghiệp thành nhiều loại khác nhau theo cáctiêu thức khác nhau như:
* Theo phương pháp phân phối chi phí cho một đối tượng chịu chi phí
- Chi phí trực tiếp: Là các khoản chi phí phát sinh và phục vụ trực tiếp cho các đốitượng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí vật tư, chi phí khấu hao nhàxưởng, máy móc thiết bị, chi phí tiền lương cho lao động trực tiếp…
- Chi phí gián tiếp: Là các khoản chi phí phát sinh và phục vụ gián tiếp cho các đốitượng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí khấu hao văn phòng, thiết bịdụng cụ quản lý doanh nghiệp, chi phí tiền lương cho cán bộ nhân viên quản lý Các chiphí này thường không phản ánh quy mô sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được tạo ra
* Theo sự thay đổi đầu vào
- Chi phí trong ngắn hạn: Là những khoản chi phí của thời kỳ mà trong đó, sốlượng và chất lượng của một vài đầu vào không thay đổi (Ngô Đình Giao, 2007, tr.108)
- Chi phí trong dài hạn: Là trong khoảng thời gian dài đủ để toàn bộ các đầu vào cóthể thay đổi, không còn có chi phí cố định nữa (Ngô Đình Giao, 2007, tr.114)
1.1.2 Các chỉ tiêu phân tích chi phí
Trang 9* Tổng chi phí (TC)
Tổng chi phí sản xuất trong ngắn hạn là toàn bộ những phí tổn mà doanh nghiệpphải bỏ ra để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong thời gian ngắn hạn (Bộ giáodục và đào tạo, 2008, tr.108)
Tổng chi phí gồm 2 bộ phận: chi phí cố định (FC, TFC) và chi phí biến đổi (VC,TVC)
Ta có công thức: TC = TFC + TVC
Tổng chi phí sẽ thay đổi khi mà mức sản lượng thay đổi Song không phải mọi chi
phí đều tăng theo sản lượng Để thấy rõ điều này ta di xét riêng từng loại chi phí:
- Tổng chi phí cố định (TFC)
Tổng chi phí cố định là những chi phí không thay đổi khi sản lượng thay đổi Đó lànhững chi phí mà doanh nghiệp phải thanh toán dù không sản xuất một sản phẩm nào nhưtiền thuê nhà, bảo dưỡng thiết bị, tiền lương của bộ máy quản lý…
- Tổng chi phí biến đổi (TVC)
Tổng chi phí biến đổi là những phí tổn thay đổi cùng với mức sản lượng như: tiềnmua nguyên, nhiên, vật liệu, tiền lương công nhân
* Các chỉ tiêu chi phí trung bình – chi phí bình quân
Tương ứng với ba loại tổng chi phí trên, chúng ta có ba loại chi phí bình quân sau:
- Chi phí cố định bình quân (AFC)
Là tổng chi phí cố định tính trên mỗi đơn vị sản lượng đầu ra (Webster, 2003, tr.238) Công thức tính: AFC = TFC Q
Do trong ngắn hạn tổng chi phí cố định không đổi nên chi phí cố định bình quân phụthuộc vào sản lượng Khi sản lượng tăng lên thì AFC sẽ giảm xuống và ngược lại Vì vậy,đường AFC có độ dốc âm
- Chi phí biến đổi bình quân (AVC)
Là tổng chi phí biến đổi tính trên mỗi đơn vị sản lượng đầu ra (Webster, 2003, tr.238)
Công thức tính:
AVC = Q
TVC
Trang 10- Tổng chi phí bình quân (ATC)
Là tổng chi phí sản xuất tính trên một đơn vị sản phẩm Hay nói cách khác nó bằngtổng chi phí chia cho mức sản lượng của doanh nghiệp (Webster, 2003, tr.238)
ATC = AFC + AVC
Đường tổng chi phí bình quân (ATC) có dạng hình chữ U, và luôn cách đường chiphí biến đổi bình quân (AVC) đúng bằng chi phí cố định bình quân (AFC) Chi phí cốđịnh có xu hướng giảm theo sự gia tăng của mức sản lượng Q Điều này được giải thích
do ảnh hưởng của hiệu suất thay đổi theo quy mô
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí
* Giá cả các yếu tố đầu vào
Giá cả các yếu tố đầu vào là nhân tố khách quan và quan trọng nhất ảnh hưởng đếnchi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: giá nguyên vật liệu, nhân công…
Giá cả các yếu tố đầu vào có mối quan hệ tỷ lệ thuận với tổng chi phí của doanhnghiệp: TC = w L + r K Trong đó: w là giá thuê lao động, r là giá thuê vốn, L là sốlượng lao động, K là số lượng vốn, TC là tổng chi phí Khi giá cả đầu vào tăng hay giảm
C
0
LAC ATC 1
ATC 2
ATC 3
Trang 11sẽ làm cho tổng chi phí của doanh nghiệp thay đổi, ảnh hưởng đến tính cạnh tranh và sảnlượng đầu ra của doanh nghiệp.
* Khối lượng hàng hóa sản xuất kinh doanh
Đây cũng là nhân tố ảnh hưởng lớn đến chi phí sản xuất của doanh nghiệp Khi khốilượng sản xuất ra tăng làm cho tổng chi phí tăng và ngược lại Do chi phí biến đổi tănggiảm theo sự tăng giảm của sản lượng còn chi phí cố định không thay đổi khi sản lượngthay đổi nên sự thay đổi của tổng chi phí chính là sự thay đổi của chi phí biến đổi
* Trình độ quản lý
Năng lực quản lý ảnh hưởng đến mọi hoạt động của doanh nghiệp trong đó có quá
trình thực hiện chi phí Nhà quản lý có trình độ sẽ biết triển khai các hoạt động và phân bổnguồn lực tài chính của doanh nghiệp một cách hợp lý, góp phần vào việc cắt giảm chiphí một cách hiệu quả
* Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp
Cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ càng hiện đại thì giúp cho doanh nghiệp giảm chi
phí vận chuyển, bao gói, phân loại hàng hóa, năng suất lao động tăng lên thúc đẩy tiêu thụhàng hóa, đồng thời giảm tổn thất hàng hóa Tuy nhiên khi cơ sở vật chất kỹ thuật hiệnđại tăng lên thì chi phí cố định tăng lên Do đó, phải có sự cân nhắc, lựa chọn phương ánđầu tư cơ sở vật chất sao cho có lợi nhất
* Các nhân tố khác
Ngoài những nhân tố trên chi phí của doanh nghiệp còn chịu sự tác động của nhiều
nhân tố khác như môi trường vi mô, môi trường ngành, hệ thống pháp luật…những nhân
tố này cũng có tác động lớn đến chi phí sản xuất của doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệpcần phải có những chiến lược và chính sách phù hợp góp phần tối thiểu hóa chi phí sảnxuất của doanh nghiệp
1.1.4 Vai trò của chi phí đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí sản xuất không chỉ là mối quan tâm của doanh nghiệp, của nhà sản xuất màcòn là mối quan tâm của người tiêu dùng và của xã hội Giảm chi phí sản xuất làm tănglợi nhuận của doanh nghiệp, tăng tính cạnh tranh của hàng hóa, đồng thời cũng làm tănglợi ích cho người tiêu dùng
Trang 12- Chi phí là điều kiện cần thiết để tiến hành sản xuất Bất kỳ hoạt động sản xuất kinhdoanh nào đều phải có chi phí Chi phí là khoản đầu tiên doanh nghiệp phải bỏ ra và cũng
là công tác đầu tiên doanh nghiệp phải thực hiện trong chu kỳ kinh doanh của mình
- Chi phí được sử dụng để đưa ra các quyết định và đánh giá hiệu quả trong hoạt độngsản xuất của doanh nghiệp Mỗi khi đưa ra một quyết định doanh nghiệp luôn phải chú ýđến chi phí của nó và người quản lý sẽ chọn phương án nào mang lại hiệu quả cao với chiphí thấp nhất Chi phí sản xuất kinh doanh còn được sử dụng để phân tích các chỉ tiêu và
so sánh chúng với các chỉ tiêu của các doanh nghiệp trong ngành, qua đó xác định đượckết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở phạm vi ngành
1.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá chi phí
- Tỷ suất chi phí trên doanh thu = DT TC 100%
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra thu được bao nhiêu đồng doanh thu,qua đó đánh giá việc sử dụng chi phí của doanh nghiệp có hiệu quả không
- Tỷ suất chi phí cố định trên doanh thu =
- Tỷ suất chi phí biến đổi trên doanh thu =CPBĐ DT 100%
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí biến đổi bỏ ra thu được bao nhiêu đồngdoanh thu
- Tỷ suất chi phí QLDN trên doanh thu = CPQLDN DT 100%
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí quản lý doanh nghiệp bỏ ra thu được baonhiêu đồng doanh thu
Và cũng tương tự cho các chỉ tiêu tỷ suất chi phí giá vốn trên doanh thu, tỷ suất chiphí trả lãi vay trên doanh thu, tỷ suất chi phí lương theo sản phẩm trên doanh thu
1.2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN
1.2.1 Khái niệm, các nguồn hình thành và công thức tính lợi nhuận
1.2.1.1 Khái niệm lợi nhuận
Trang 13Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí sản xuất trong mộtkhoảng thời gian xác định (Bộ giáo dục và đào tạo, 2008, tr 127).
Lợi nhuận chính là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu tư sau khi đã trừ
đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó, bao gồm cả chi phí cơ hội, là phần chênh lệch giữatổng doanh thu và tổng chi phí
1.2.1.2 C ông thức tính lợi nhuận
Lợi nhuận được tính bằng công thức:
Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
= TR – TC
= (P – ATC) Q
Trong đó: P : Giá bán hàng hóa Q : Khối lượng bán ra
ATC : Chi phí đơn vị sản phẩm P – ATC : Lợi nhuận đơn vị sản phẩm
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
* Nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chi phí
Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sẽ quyết định đến giá thành sản phẩm tiêu thụ,
và nó tác động ngược chiều đến lợi nhuận Nếu chi phí sản xuất của doanh nghiệp lớn thì
sẽ kéo theo lợi nhuận giảm nếu với cùng mức doanh thu Vì vậy, doanh nghiệp cần phảiđưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu hóa chi phí tối đa hóa lợi nhuận
* Nhóm yếu tố ảnh hưởng đến số lượng sản phẩm tiêu thụ
Số lượng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởngcủa các yếu tố như: khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, chất lượng sản phẩm tiêuthụ, kết cấu mặt hàng, giá bán sản phẩm, thị trường tiêu thụ…Số lượng tiêu thụ sản phẩm
tỷ lệ thuận với lợi nhuận, khi doanh thu tiêu thụ sản phẩm tăng thì lợi nhuận của doanhnghiệp cũng tăng với mức chi phí không đổi
* Nhóm yếu tố ảnh hưởng đến giá bán
Chất lượng hàng hóa, chi phí sản xuất, giá của các đối thủ cạnh tranh trên thị
trường là các yếu tố ảnh hưởng đến giá bán của sản phẩm Khi giá bán của sản phẩmtăng sẽ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng và ngược lại
* Các yếu tố khác
Trang 14Ngoài các yếu tố trên, lợi nhuận còn phụ thuộc vào các yếu tố như: môi trường vĩ
mô, môi trường pháp lý hoạt động của doanh nghiệp, lợi thế thương mại và danh tiếngcủa doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp… Các yếu tố này có tác độngtrực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó có thểảnh hưởng bất lợi đến lợi nhuận hay cũng có thể là nhân tố góp phần thúc đẩy tăng lợinhuận
1.2.3 Vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận có vai trò quan trọng đối với sự tồn
tại phát triển của doanh nghiệp nói riêng và sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dânnói chung Lợi nhuận không chỉ là vấn đề sống còn đối với bản thân mỗi doanh nghiệp
mà còn là uy tín của doanh nghiệp đối với Nhà nước và các đối tác, là trách nhiệm củadoanh nghiệp đối với cán bộ nhân viên, đồng thời là nguồn tạo nên sức cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trường Cụ thể, vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp đó là:
- Lợi nhuận là mục tiêu, là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao năng suất
Đó là nguồn thu để cải thiện điều kiện sản xuất, nâng cao đời sống vật chất tinh thần chongười lao động Lợi nhuận còn là nguồn để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ của mình đốivới nhà nước, thông qua đó góp phần vào sự phát triển kinh tế quốc dân
- Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng để doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuấtkinh doanh, đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí nguyênnhiên vật liệu, tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, giá thành hạ, từ đó nâng cao khảnăng cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp
- Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng quát phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Lợi nhuận cao cho thấy được triển vọng phát triển của doanh nghiệp trong tươnglai Doanh nghiệp có lợi nhuận cao sẽ có uy tín trong ngành nên doanh nghiệp sẽ rất thuậnlợi trong các mối quan hệ kinh tế như có thể huy động thêm vốn dễ dàng, mua chịu hànghóa với khối lượng lớn… Doanh nghiệp còn có điều kiện trích lập các quỹ như quỹ đầu tưphát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi…để phục vụ cho việc táisản xuất giản đơn, tái sản xuất mở rộng, phục vụ cho công tác phúc lợi
- Lợi nhuận còn là thước đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.Một doanh nghiệp đạt được lợi nhuận cao khi tăng được doanh thu và đảm bảo tốc độtăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí Tức là doanh nghiệp sẽ tăng được lợinhuận khi công tác quản lý kinh doanh có hiệu quả Khi lợi nhuận giảm sút, nếu loại trừ
Trang 15nhân tố khách quan, có thể đánh giá rằng doanh nghiệp chưa thực hiện tốt công tác quản
lý kinh doanh
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu =
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí = TC 100%
Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được trên một đồng chiphí bỏ ra Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp càng lớn
- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận,chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đang phát triển
1.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN
1.3.1 Tối đa hóa lợi nhuận
* Khái niệm: Tối đa hóa lợi nhuận là hành vi và hoạt động của doanh nghiệp để làm
tăng lợi nhuận hoặc giảm chi phí sản xuất, nghĩa là doanh nghiệp phải làm gì để có lợinhuận tối đa
* Tối đa hóa lợi nhuận
Trang 16Hình 1.3 Đồ thị về nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận chung
Doanh thu cận biên là mức thay đổi tổng doanh thu do tiêu thụ thêm một đơn vị
sản lượng (Bộ giáo dục và đào tạo, 2008, tr 132)
MR =Q TR
Nhìn vào hình 1.3 ta thấy lợi nhuận sẽ đạt cực đại tại điểm E là giao điểm của hai
đường MR và MC Sản lượng tối đa hóa lợi nhuận hay tối thiểu hóa số lỗ là mức Q* Vớimột mức sản lượng thấp hơn Q* như mức sản lượng Q1 trên hình vẽ có doanh thu cận biênlớn hơn chi phí cận biên Như vậy, việc mở rộng sản xuất sẽ làm tăng lợi nhuận hoặcgiảm bớt phần thua lỗ Còn nếu doanh nghiệp vẫn sản xuất tại mức sản lượng Q1 thì khi
đó sẽ lỡ mất đi một phần lợi nhuận bằng diện tích của tam giác ABE ở mức sản lượngcung ứng ra thị trường thấp hơn mưc sản lượng cung ứng tối ưu Phía bên phải của Q*,
MC vượt quá MR Việc mở rộng sản xuất sẽ làm tăng chi phí nhiều hơn mức doanh thu
và lúc này việc thu hẹp sản xuất sẽ tiết kiệm chi phí nhiều hơn so với doanh thu bị mất Vìđộng cơ lợi nhuận, sản lượng sẽ được tăng lên ở bên trái Q*và được giảm ở bên phải Q*
như được biểu thị ở mũi tên trong hình trên Động cơ này sẽ dẫn các hãng kinh doanh đếnviệc lựa chọn mức sản lượng Q* Và cũng chính ở Q* doanh thu cận biên đúng bằng chi
phí cận biên
1.3.2 Điểm hòa vốn
* Khái niệm
Q MR
Q 1
A
B
M
N
Trang 17Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu của dự án vừa đủ để trang trải các khoản
chi phí bỏ ra để thực hiện dự án Điểm hòa vốn thường được biểu thị qua các chỉ tiêu: Sảnlượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn
A P
0
MR
Q D
Trang 18Xác định điểm hòa vốn giúp công ty thiết lập được một mức giá hợp lý, đạt mụctiêu hiệu quả cao nhất khi kết hợp giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi, xác định thuhút và phân bổ tài chính trong các chiến lược khác nhau trong doanh nghiệp Từ đó, công
ty sẽ xây dựng được kế hoạch sử dụng chi phí hợp lý nhất nhằm mục tiêu tối đa hóa lợinhuận cho doanh nghiệp
1.3.3 Mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Để phân tích được mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận thì trước hết cần tìm ra điểm
mà tại đó doanh nghiệp có doanh thu vừa đủ trang trải các chi phí của doanh nghiệp tức là
lúc đó lợi nhuận của doanh nghiệp bằng 0 hay còn gọi là điểm hòa vốn Doanh nghiệp
hòa vốn tại điểm có P = ATCmin
Nếu doanh nghiệp sản xuất sản lượng Q1, điểm gặp nhau của ATCmin =P tức là tạiđiểm B (chi phí bình quân tối thiểu bằng giá bán), doanh nghiệp sẽ hòa vốn, không có lãi
và cũng chưa bị lỗ Mức giá P được gọi là mức giá hòa vốn và Q1 là mức sản lượng hòavốn
* Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận
- Nếu doanh nghiệp sản xuất tại mức sản lượng Q > Q2 thì không đủ khả năng sản xuất
vì chi phí bỏ ra lớn hơn nhiều so với doanh thu thu về
Trang 19Hình 1.5 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận
1.4 MỘT SỐ MÔ HÌNH KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ VÀ LỢI
NHUẬN
Mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận được thể hiện qua hàm: Y = a + bX
Trong đó: Y là lợi nhuận, X là chi phí
Để có thể thấy được ảnh hưởng của chi phí cố định và chi phí biến đổi đến lợi nhuậncủa công ty, tác giả sử dụng hàm hồi quy bội để phân tích: Y = a + bX1 + cX2
Trong đó: Y là lợi nhuận, X1 là chi phí cố định, X2 là chi phí biến đổi
MR
P,C, R
TR TC
O O
F
Trang 20Sau khi đã ước lượng mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận tác giả tiến hành ướclượng hàm chi phí biến đổi bình quân AVC:
AVC = m + nQ + hQ2 (m > 0, n < 0, h > 0)
Với Q là mức sản lượng sản xuất ra
Sau khi ước lượng hàm AVC tác giả tiến hành ước lượng hàm cầu:
Hàm cầu tổng quát có dạng: Qd = c + dP + ePx+ gN
Trong đó:
P: Giá của bản thân hàng hóa dịch vụ
Px: Giá cả hàng hóa thay thế
N: Số lượng doanh nghiệp mua sản phẩm của công ty trên thị trường
Tác giả phân tích mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận dựa trên phương pháp xácđịnh MR, MC, vì điều kiện tối đa hóa lợi nhuận trong kinh tế vi mô là MR = MC Từ đóxác định sản lượng tối ưu, lợi nhuận tối ưu mà doanh nghiệp có thể đạt được Từ phươngtrình hàm AVC sẽ xác định được phương trình hàm TVC do đó ta sẽ xác định được MC
vì MC = TVCQ’
Từ phương trình hàm cầu suy ra hàm cầu ngược P = f(Q, PR) từ đó tính được hàmdoanh thu biên và chi phí biên theo công thức: TR = P*Q và MR = TR’(Q)
Mô hình phân tích hồi quy với các hàm cần ước lượng gồm các bước tiến hành:
- Bước 1: Xác định phương trình các hàm cần ước lượng
- Bước 2: Thu thập dữ liệu về các biến trong phương trình ước lượng
- Bước 3: Tiến hành ước lượng chi phí và hàm cầu của doanh nghiệp bằng phươngpháp bình phương nhỏ nhất (OLS)
- Bước 4: Kiểm tra các giá trị trong bảng kết quả ước lượng và đưa ra những phântích, bình luận và dự báo
Sử dụng phần mềm Eviews để chạy mô hình này, lấy đó là cơ sở ước lượng sản lượng
và giá bán So sánh giá bán, sản lượng thực tế với giá bán và sản lượng ước lượng, sau đóđưa ra kết luận về tình hình hoạt động kinh doanh cũng như việc thực hiện chi phí, lợinhuận Đồng thời qua đó giúp công ty dự báo mức sản lượng trong giai đoạn tới
Trang 21CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY
TNHH HOÀNG THIÊN GIAI ĐOẠN 2009 – 2011 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY
2.1.1 Tổng quan về công ty
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty : Công ty TNHH Hoàng Thiên
Địa chỉ : Ngõ 160 đường Phan Trọng Tuệ, xã Tam Hiệp,
huyện Thanh Trì, Hà Nội
Số điện thoại : +84 (4) 36410551 Số Fax: +84 (4) 36410572
Công ty chuyên cung cấp các loại máy móc, thiết bị nông nghiệp như động cơ đốt
trong đến 30 mã lực, máy làm đất (máy cày 4 và 2 bánh), máy thu hoạch (gặt đập liênhợp, gặt lúa xếp dãy, máy tuốt lúa), máy bơm nước, máy phun thuốc sâu, máy bảo quản
và chế biến (xay xát lúa gạo, máy sấy)…
* Nhiệm vụ
+ Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng
+ Trao đổi với khách hàng về nhu cầu sử dụng kết hợp với tư vấn, thiết kế chokhách sơ đồ lắp đặt thiết bị hợp lý nhất
+ Thiết kế kỹ thuật sơ đồ khối cho các hạng mục
+ Lắp đặt, vận hành, thử thiết bị và đào tạo người sử dụng vận hành thiết bị
Trang 22+ Bảo hành, sửa chữa, cung cấp và thay thế linh kiện sau bảo hành.
2.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty
2.1.2.1 Nhân tố chủ quan
- Tình hình kinh tế: Việt Nam đang trên đà hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền
kinh tế thế giới như: ASEAN, APEC, WTO…đã tạo điều kiện thuận lợi cho các công tytrong nước nói chung và Công ty TNHH Hoàng Thiên nói riêng phát triển, có điều kiệntiếp thu trình độ khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý, mở rộng thị trường tiêu thụsản phẩm Trong thời gian gần đây, nền kinh tế trong nước lại biểu hiện nhiều bất ổn nhưgiá xăng dầu, điện nước tăng, điều chỉnh tăng mức lương cơ bản làm tăng chi phí sản xuấttại Công ty TNHH Hoàng Thiên, từ đó ảnh hưởng tới lợi nhuận công ty
- Tình hình chính trị - pháp luật: Việt Nam được đánh giá là quốc gia có tình hìnhchính trị ổn định, hệ thống chính sách và pháp luật ngày càng hoàn thiện, phù hợp với tìnhhình phát triển kinh tế của đất nước cũng như luật pháp chung của quốc tế Hiện naychính phủ đã công khai các thủ tục hành chính và giảm đáng kể nhiều thủ tục giúp doanhnghiệp giảm nhiều chi phí như chi phí nộp thuế, chi phí kê khai, kiểm hóa hải quan, thủtục xuất nhập khẩu…Điều này cũng giúp công ty cắt giảm được khoản chi phí đáng kể
- Đối thủ cạnh tranh: Do nhu cầu thiết bị máy móc nông nghiệp trên thị trường ngàycàng cao nên hiện nay số doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực này ngày một tăng lên.Trước sức ép của các đối thủ cạnh tranh, để giữ vững được uy tín và thị phần của mìnhtrên thị trường Công ty TNHH Hoàng Thiên đã phải áp dụng các biện pháp như: tăng tỷ lệchiết khấu cho các đại lý bán buôn, dành nhiều ưu đãi cho khách hàng lâu năm…
- Nhà cung cấp: Nhà cung cấp cũng là một trong những nhân tố tác động đến tìnhhình thực hiện chi phí và lợi nhuận tai Công ty TNHH Hoàng Thiên Hiện nay công tynhập khẩu các thiết bị, linh kiện chính hãng từ Trung Quốc, Đức, Thái Lan, Đài Loan…Các nhà cung cấp luôn đảm bảo giao hàng đủ và kịp thời cho công ty, ngoài ra tất cảnhững khâu vận chuyển hàng đều do nhà cung cấp đảm nhiệm nên chi phí vận chuyển củacông ty cũng giảm đáng kể Mặt khác đầu vào có chất lượng tốt giúp cho công ty tạo niềmtin cho khách hàng đối với những sản phẩm của mình, tác động làm tăng sản lượng tiêuthụ và tăng doanh thu
- Số lượng người mua trên thị trường: Trong thời gian qua Nhà nước ngày mộtquan tâm hơn đến nông nghiệp và nông thôn, dành những ưu đãi cho ngành nông nghiệp
và xem nông nghiệp là một trong những ngành quan trọng của đất nước Trong quá trìnhcông nghiệp hóa, đô thị hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, sản phẩm cơ khí phục vụ nông
Trang 23nghiệp trong nước đã được quan tâm hơn, với đa dạng các chủng loại sản phẩm, từ đó làmnhu cầu mua sản phẩm của Công ty TNHH Hoàng Thiên tăng cao, đây là một lợi thế làmtăng đáng kể doanh thu của công ty
2.1.3.2 Nhân tố khách quan
- Quy mô kinh doanh của công ty: Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chi phí
và lợi nhuận của công ty Với những chính sách ưu đãi của nhà nước đối với ngành nôngnghiệp nói chung và thiết bị máy móc phục vụ nông nghiệp nói riêng đã có tác động tíchcựu đối với hoạt động kinh doanh của công ty, do đó công ty không ngừng nỗ lực mởrộng quy mô kinh doanh Ngoài những thi trường trọng điểm trước đây, chủ yếu tập trung
ở khu vực phía Bắc thì nay đã mở rộng vào thị trường phía Nam Khi thị trường được mởrộng, sản phẩm bán ra của công ty tăng làm doanh thu tăng, nhưng điều đó đồng nghĩa vớichi phí cũng tăng cao và khó kiểm soát do địa bàn kinh doanh được mở rộng Do vậycông ty cần có những biện pháp quản lý hợp lý
- Sản phẩm: Hiện nay công ty nhập khẩu các thiết bị, linh kiện chính hãng từ TrungQuốc, Đức, Thái Lan, Đài Loan…cộng với đội ngũ nhân viên có trình độ nên các sảnphẩm thiết bị mà công ty cung cấp trên thị trường hiện nay đều có độ bền cao, ít tiêu haonhiên liệu và tuyệt đối an toàn cho người sử dụng vì thế sản phẩm công ty được nhiềukhách hàng lựa chọn
- Giá thành sản phẩm: Là một chỉ tiêu quan trọng, nó không những phản ánh chấtlượng sản phẩm, đo lường hiệu quả kinh tế mà còn thể hiện sức mạnh thương hiệu củadoanh nghiệp Việc xác định giá của công ty được dựa chủ yếu vào chi phí sản xuất kinhdoanh và giá của các đối thủ cạnh tranh
- Trình độ quản lý: Công ty xây dựng bộ máy quản lý chặt chẽ, có sự liên kết vàphối hợp cao giữa các phòng ban giúp cho các hoạt động khác trong công ty được phốihợp một cách nhịp nhàng và có hiệu quả, công ty cũng đã áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật vào hoạt động quản lý làm gọn nhẹ bộ máy quản lý nhưng vẫn phải đảm bảo tínhtrách nhiệm và hiệu quả trong công việc Chính vì vậy nên công ty có thể kiểm soát đượcchi phí kinh doanh, tránh tình trạng thất thoát, lãng phí trong hoạt động sản xuất
- Trình độ khoa học kỹ thuật: Ngày nay, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, đểđáp ứng được yêu cầu mà khách hàng đặt ra thì công ty cần phải cải tiến máy móc, thiết
bị và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất kinh doanh Ngoài ra, việcứng dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất kinh doanh là một yếu tố quan trọng giúpcông ty giảm được chi phí, thời gian và tăng năng suất lao động
Trang 24- Hoạt động marketing: Công ty đã không ngừng nâng cao chất lượng của hoạtđộng marketing, xây dựng được phòng marketing có trình độ cao, gắn kết hoạt động củacông ty với khách hàng, giúp công ty nắm bắt được thị hiếu và nhu cầu khách hàng đểđưa ra các sản phẩm phù hợp.
2.2 THỰC TRẠNG CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN
2009 – 2011
2.2.1 Thực trạng chi phí tại công ty giai đoạn 2009 – 2011
Chi phí là một bộ phận quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Việc phân loại chi phí giúp doanh nghiệp phân định rõ các loại chi phí và đưa ra các biệnpháp làm giảm chi phí sản xuất, kinh doanh cho một đơn vị sản phẩm, đồng thời giúpdoanh nghiệp xác định được điểm mạnh, điểm yếu để có giải pháp cụ thể khắc phục mặtcòn yếu kém đó
Biểu đồ 2.1 Tình hình thực hiện chi phí của công ty
Đơn vị tính: 1000đ
0 5000000
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán Công ty TNHH Hoàng Thiên)
Nhìn vào biểu đồ 2.1 và phụ lục 1 cho ta biết tình hình thực hiện chi phí của Công
ty TNHH Hoàng Thiên giai đoạn 2009 – 2011: Từ năm 2009 đến 2010 tổng chi phí củacông ty đã tăng 2.679.932 nghìn đồng, tức tăng 8% so với năm 2009 Cụ thể năm 2009tổng chi phí là 33.013.704 nghìn đồng, năm 2010 tổng chi phí của công ty là 35.693.636
Trang 25nghìn đồng Tổng chi phí của công ty tăng lên do có sự tăng lên của cả tổng chi phí cốđịnh và tổng chi phí biến đổi, trong đó chi phí cố định tăng 3% còn chi phí biến đổi tăng10% Từ năm 2010 đến 2011 tổng chi phí của công ty tăng 10.539.804 nghìn đồng, tứctăng 30%.
Nhìn vào phụ lục 2 ta thấy được tỷ suất chi phí của công ty giai đoạn 2009 – 2011
Tỷ suất chi phí/doanh thu cho biết khoản chi phí mà công ty phải bỏ ra để có được mộtđồng doanh thu Nhìn vào phụ lục cho thấy trong 2 năm đầu chỉ tiêu này có xu hướngtăng ít, cụ thể năm 2009 là 89% đến năm 2010 tăng lên là 90% Điều này có nghĩa trongnăm 2010 để có 100 đồng doanh thu thì công ty phải bỏ ra 90 đồng chi phí, con số nàyđược đánh giá là khá cao Tuy nhiên năm 2011 thì tỷ suất chi phí trên doanh thu giảmxuống còn 87%, giảm 3% so với năm 2010 Như vậy hiệu quả sử dụng chi phí của công
ty trong năm 2011 có xu hướng tăng so với các năm trước
Qua phụ lục 3 ta cũng biết tỷ suất chi phí cố định/doanh thu bé hơn tỷ suất chi phíbiến đổi/doanh thu, chẳng hạn như năm 2009 trong khi tỷ suất chi phí cố định/doanh thucủa công ty là 21% thì tỷ suất chi phí biến đổi/doanh thu lên đến 68%, và cũng tương tựcho các năm sau
Như ta đã biết, tỷ suất chi phí/doanh thu càng lớn thì càng chứng tỏ doanh nghiệp
sử dụng chi phí chưa thực sự đạt hiệu quả cao Đối với công ty thì tỷ suất này khá lớnchứng tỏ trình độ tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, chất lượng quản lý và sử dụngchi phí của công ty chưa được tốt, việc sử dụng chi phí kinh doanh còn nhiều lãng phí,công ty cần phải cơ cấu lại chi phí sản xuất kinh doanh để tiết kiệm chi phí nhằm phân bổvào những hoạt động kinh doanh khác có hiệu quả hơn
Để tìm ra nguyên nhân của việc tăng và những nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất đến
sự thay đổi của tổng chi phí tác giả phân tích hai bộ phận cấu thành nên tổng chi phí làtổng chi phí cố định và tổng chi phí biến đổi
* Xét tổng chi phí cố định của công ty giai đoạn 2009 - 2011
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu chi phí cố định