Cơ sở pháp lý: Đánh giá tác động môi trường được thực hiện tại địa phương gồm hai hình thức là Đánh giá tác động môi trường và Kế hoạch bảo vệ môi trường gọi chung là đánh giá tác động
Trang 1A MỞ ĐẦU:
Môi trường ngày càng chịu nhiều tác động của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan Đặc biệt là những hoạt động của con người đang làm cho chất lượng môi trường bị ảnh hưởng không nhỏ Công cụ pháp lý báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và Kế hoạch bảo vệ môi trường là sự cấp thiết để phòng ngừa các tiêu cực, sự cố đối với môi trường Thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam về đánh giá tác động của môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường trong thời gian qua đã thu được những thành quả đáng kể trong việc bảo vệ môi trường, nhưng bên cạnh đó vẫn còn nhiều bất cập trong quá trình thực hiện, đòi hỏi nhà nước cần phải có những quy định mang tính khoa học và khả thi nhằm giúp cho việc thực hiện được triệt
để và hiệu quả hơn Những dự án đầu tư, đặc biệt là những dự án chiến lược, lâu dài luôn mang theo những tác động không nhỏ cho môi trường xung quanh Những tác động đó nhiều lúc không thể khắc phục được những sự cố môi trường phát sinh, gây ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái và cuộc sống của người dân Bên cạnh đó, một dự án còn bao gồm những vấn đề khác như: quyền lợi của các bên (chủ dự án, cộng đồng dân cư,…), biện pháp quản lí, xử lí của các cơ quan nhà nước… Để hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật về đánh giá tác động môi trường cũng như tình hình thực tế áp dụng các quy định này, bài viết sau đây sẽ tập trung nghiên cứu đề tài: “Tìm các quy định pháp luật về đánh giá tác động môi trường được thực hiện tại địa phương”
B NỘI DUNG :
I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG:
1 Định nghĩa:
Theo quy định tại Khoản 23 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2014, có thể hiệu đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó
2 Bản chất pháp lý và yêu cầu:
- Đánh giá tác động môi trường là một nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với bất kỳ cá nhân, tổ chức nào có dự án có thể gây ra những tác động xấu đến môi trường;
- Đánh giá tác động môi trường không chỉ là một nghĩa vụ pháp lý về mặt hình thức mà nó còn là một nghĩa vụ mang tính nội dung Nghĩa là ĐTM phải thực sự phản ánh được những tác động từ dự án tới các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường… từ đó đề ra các giải pháp khắc phục;
- Đánh giá tác động môi trường là công cụ giúp cho việc lựa chọn quyết định dự án đầu tư phát triển;
Trang 2- Đánh giá tác động môi trường là một hoạt động mang tính liên ngành bởi tính chất phức tạp đó là những mối quan hệ giữa kinh tế, xã hội và môi trường,
do vậy mà báo cáo ĐTM cần có sự tham gia của các cán bộ khoa học,kinh tế thuộc các ngành liên quan;
- Đánh giá tác động môi trường được tiến hành trên cơ sở các quy chuẩn
kỹ thuật môi trường;
- Đánh giá tác động môi trường do các cơ quan và tổ chức có đủ điều kiện
về cán bộ, chuyên môn và cơ sở vật chất thực hiện
Như vậy Đánh giá tác động môi trường là sự thể hiện cụ thể nhất quy định phát triển bền vững trên cơ sở duy trì và cải thiện môi trường
II PHÁP LUẬT VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG:
1 Cơ sở pháp lý:
Đánh giá tác động môi trường được thực hiện tại địa phương gồm hai hình thức là Đánh giá tác động môi trường và Kế hoạch bảo vệ môi trường (gọi chung là đánh giá tác động môi trường), hai hình thức này được quy định trong các văn bản sau:
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 05 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Bên cạnh các văn bản quy phạm pháp luật quy định cấu trúc và nội dung của việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, trong quá trình lập báo cáo đánh gá tác động môi trường còn phải tuân theo một số văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến các nội dung trong bao cáo đánh giá tác động môi trường:
- Văn bản Luật có liên quan đến loại hình hoạt động
- Nghị định hướng dẫn Luật có liên quan đến loại hình hoạt động
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ
về quản lý chất thải rắn;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ
về quản lý chất thải và phế liệu;
Trang 3- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ
về thoát nước và xử lý nước thải;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;
- Các văn bản khác có liên quan
2 Các quy định pháp luật hiện hành về đánh giá tác động môi trường
và kế hoạch bảo vệ môi trường:
2.1 Các quy định pháp luật hiện hành về đánh giá tác động môi trường:
2.1.1 Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường:
- Tại điều 18 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 đã quy định rõ nghĩa vụ lập báo cáo ĐTM đối với các chủ dự án sau: Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử - văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng; Dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường
Hơn nữa, tại Nghị định số 18/1015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cụ thể và chi tiết về đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường tại phụ lục II của Nghị định này, Nghị định cũng quy định rất cụ thể quy mô của các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, quy định này chính là cơ sở để các chủ dự án biết được dự án của mình có phải lập báo cáo ĐTM hay không Danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Phụ lục của Nghị định bao gồm các loại dự án chia thành 18 nhóm khác nhau như nhóm các dự án về xây dựng, về giao thông…:
Bảng 1 Danh mục các dự án phải thực hiện Đánh giá tác động môi trường
Đối tượng phải báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường
1 Các dự án thuộc thẩm
quyền quyết định chủ
trương đầu tư của Quốc
hội; thuộc thẩm quyền
quyết định đầu tư của
Chính phủ, Thủ tướng
theo các dự án cụ thể của Danh mục này
Trang 4Chính phủ
2.
Dự án có sử dụng đất
của vườn quốc gia, khu
bảo tồn thiên nhiên, khu di
sản thế giới, khu dự trữ
sinh quyển; dự án có sử
dụng đất của khu di tích
lịch sử - văn hóa hoặc khu
danh lam thắng cảnh đã
được xếp hạng cấp quốc
gia;
theo các dự án cụ thể của Danh mục này
Dự án làm mất rừng;
chuyển đổi mục đích sử
dụng đất rừng; chuyển đổi
mục đích sử dụng đất
trồng lúa
Từ 5 ha trở lên đối với rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;
Từ 10 ha trở lên đối với rừng tự nhiên;
Từ 50 ha trở lên đối với các loại rừng khác;
Từ 5 ha trở lên đối với đất trồng lúa chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp.
Bảng 2 Danh mục các nhóm dự án phải Đánh giá tác động môi trường
2 Nhóm các dự án sản xuất vật liệu xây dựng 5
4 Nhóm các dự án về điện tử, năng lượng, phóng
5 Nhóm các dự án liên quan đến thủy lợi, khai
6 Nhóm các dự án về thăm dò, khai thác, chế
Trang 58 Nhóm các dự án về xử lý, tái chế chất thải 2
9 Nhóm các dự án về cơ khí, luyện kim 10
10 Nhóm các dự án chế biến gỗ, sản xuất thủy
11 Nhóm các dự án sản xuất, chế biến thực phẩm 11
13 Nhóm các dự án chăn nuôi và chế biến thức ăn
14 Nhóm dự án sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ
15 Nhóm các dự án về hóa chất, dược phẩm, mỹ
16 Nhóm các dự án sản xuất giấy và văn phòng
17 Nhóm các dự án về dệt nhuộm và may mặc 5
2.1.2 Trách nhiệm báo cáo đánh giá tác động môi trường:
Tại Khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 quy định: “Chủ
dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này tự mình hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá tác động môi trường và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường”.
Để đảm bảo thực hiện tốt công tác báo cáo đánh giá tác động môi trường,
pháp luật cũng quy định các điều kiện của tổ chức dịch vụ tư vấn như sau: “Có
cán bộ chuyên ngành liên quan đến dự án với trình độ đại học trở lên; Có phòng thí nghiệm, các thiết bị kiểm chuẩn được xác nhận đủ điều kiện thực hiện
đo đạc, lấy mẫu, xử lý, phân tích mẫu về môi trường phục vụ việc đánh giá tác động môi trường của dự án; trường hợp không có phòng thí nghiệm, các thiết bị kiểm chuẩn đáp ứng yêu cầu, phải có hợp đồng thuê đơn vị có đủ năng lực; Cán
bộ thực hiện đánh giá tác động môi trường phải có trình độ đại học trở lên và phải có chứng chỉ tư vấn đánh giá tác động môi trường đúng chuyên ngành”,
nội dung này được quy định cụ thể tại Điều 13 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015
Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 còn quy định lập lại báo cáo
đánh giá tác động môi trường đối với các trường hợp sau: “Không triển khai dự
Trang 6án trong thời gian 24 tháng kể từ thời điểm quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; Thay đổi địa điểm thực hiện dự án so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; Tăng quy mô, công suất, thay đổi công nghệ làm tăng tác động xấu đến môi trường so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.”
Khoản 2 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 quy định “Việc đánh
giá tác động môi trường phải thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị dự án”, quy
định này giúp chủ dự án án cân nhắc để đưa ra những phương án bảo vệ môi trường thích hợp với phương án xây dựng Tránh được việc khi dự án được thiết
kế xong mới làm báo cáo đánh giá tác động môi trường và nếu báo cáo không được xét duyệt mà phải chỉnh sửu lại thì trong trường hợp đó sẽ tiết kiệm được cho chủ dự án
Ngoài ra Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP quy định trách
nhiệm thực hiện lập Kế hoạch bảo vệ môi trường “Chủ dự án, chủ cơ sở của đối
tượng quy định dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất các
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục
II Nghị định này phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định này”.
2.1.3 Nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường:
Nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại Điều 22
Luật Môi trường năm 2014, như sau:
- Xuất xứ của dự án, chủ dự án, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án;
phương pháp đánh giá tác động môi trường.
- Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và các hoạt động của dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường.
- Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội nơi thực hiện dự
án, vùng lân cận và thuyết minh sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án.
- Đánh giá, dự báo các nguồn thải và tác động của dự án đến môi trường
và sức khỏe cộng đồng.
- Đánh giá, dự báo, xác định biện pháp quản lý rủi ro của dự án đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.
- Biện pháp xử lý chất thải.
- Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.
- Kết quả tham vấn.
Trang 7- Chương trình quản lý và giám sát môi trường.
- Dự toán kinh phí xây dựng công trình bảo vệ môi trường và thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường.
- Phương án tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường.
Cấu trúc và nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định cụ thể tại Phụ lục 2.3 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT.
Để thực hiện nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường đã nêu trên, đơn vị thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường cần thực hiện theo 7 bước sau:
Bước 1: Mô tả tóm tắt dự án, trong đó nêu rõ Tên dự án, Chủ dự án, Vị trí địa lý của dự án, Nội dung chủ yếu của dự án (phương án chọn): Mô tả mục tiêu của dự án; Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án; Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án; Công nghệ sản xuất, vận hành; Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến; Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án; Tiến
độ thực hiện dự án; Vốn đầu tư; Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Bước 2: Điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực thực
hiện dự án: Điều kiện môi trường tự nhiên về địa lý, địa chất, về khí hậu, khí
tượng, thủy văn/hải văn, Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí, Hiện trạng tài nguyên sinh vật; Điều kiện kinh tế - xã hội
Bước 3: Đánh giá, dự báo tác động môi trường của dự án: Việc đánh giá,
dự báo tác động của dự án đến môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội và cộng đồng dân cư được thực hiện theo các giai đoạn chuẩn bị, xây dựng, vận hành và giai đoạn khác (tháo dỡ, đóng cửa, cải tạo phục hồi môi trường và các hoạt động khác có khả năng gây tác động đến môi trường) của dự án (nếu có) và phải được cụ thể hóa cho từng nguồn gây tác động, đến từng đối tượng bị tác động Mỗi tác động đều phải được đánh giá cụ thể, chi tiết về mức độ, về quy mô không gian và thời gian (đánh giá định lượng, định tính, chi tiết và cụ thể cho
dự án đó bằng các phương pháp tính toán hoặc mô hình hóa (trong các trường hợp có thể sử dụng mô hình) để xác định các tác động).
Bước 4: Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực và phòng
ngừa, ứng phó rủi ro, sự cố của dự án: Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các
tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩn bị, trong giai đoạn thi công xây dựng, trong giai đoạn vận hành, trong giai đoạn khác (nếu có); Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn chuẩn trong giai đoạn thi công xây dựng trong giai đoạn vận hành, giai đoạn khác (nếu có); Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.
Bước 5: Chương trình quản lý và giám sát môi trường: Chương trình quản
lý môi trường phải được đặt ra cho suốt quá trình thực hiện dự án, được thiết kế
Trang 8theo các giai đoạn chuẩn bị, thi công xây dựng, vận hành và giai đoạn khác của
dự án (nếu có), trong đó bao gồm các nội dung giám sát chất thải và giám sát các vấn đề môi trường khác
Bước 6: Tham vấn cộng đồng: Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện
tham vấn cộng đồng; Kết quả tham vấn cộng đồng gồm có ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án, ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án, ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án đối với các đề xuất, kiến nghị, yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư được tham vấn
Bước 7: Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường: Lập báo cáo đánh giá
tác động môi trườngtrình nộp Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND tỉnh / thành (Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương);
Bước 8: Tiến hành nộp và phê duyệt báo cáo: Lập hội đồng thẩm định; Phê
duyệt báo cáo
2.1.4 Thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:
Thẩm định báo cáo ĐTM là trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước nhằm xem xét thẩm tra về mặt pháp lý cũng như nội dung khoa học của các báo cáo
* Phân cấp tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:
Trách nhiệm tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và Khoản
1 Điều 14 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án quy định tại Phụ lục III Nghị định này, trừ các dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh;
b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư của mình, trừ các dự án thuộc Phụ lục III Nghị định này;
c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh
và các dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư của mình, trừ các
dự án thuộc Phụ lục III Nghị định này;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn của mình, trừ các dự
án quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này.
* Hình thức và thời hạn thẩm định:
- Hình thức thẩm định định được quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật Bảo
vệ môi trường 2014 và được hướng dẫn cụ thể tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định số
Trang 918/2015/NĐ-CP cụ thể như sau: Việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định do Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định (sau đây gọi tắt là cơ quan thẩm định) báo cáo đánh giá tác động môi trường thành lập với ít nhất bảy (07) thành viên.
Cơ cấu hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch hội đồng, một (01) Phó Chủ tịch hội đồng trong trường hợp cần thiết, một (01) Ủy viên thư ký, hai (02) Ủy viên phản biện và một số Ủy viên, trong đó phải có ít nhất ba mươi phần trăm (30%)
số thành viên hội đồng có từ bảy (07) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đánh giá tác động môi trường.
Trong trường hợp ngoại lệ: Việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường đối với các dự án để kịp thời ứng phó với thiên tai, dịch bệnh có thể được thực hiện thông qua hình thức lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan, không nhất thiết phải thông qua hội đồng thẩm định (Khoản 5 Điều 14 Nghị định số 18/2015/2015)
- Thời hạn thẩm định được quy định tại Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP được trình bày trong bảng 3
Bảng 3 Thời hạn thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Bộ Tài nguyên Môi trường Tối đa 45 ngày
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Tối đa 30 ngày
- Đối với KCN: qui định tại k6 điều 14 NĐ 18/2015/NĐ-CP Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền thẩm định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho ban quản lý các khu công nghiệp trên cơ sở xem xét đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đánh giá năng lực của từng ban quản lý các khu công nghiệp; hướng dẫn chi tiết biểu mẫu các văn bản liên quan đến việc thẩm định, phê duyệt, xác nhận báo cáo đánh giá tác động môi trường
2.1.5 Trách nhiệm của các chủ thể:
* Trách nhiệm của chủ đầu tư
- Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt được qui định tại điều 26 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014:
Trang 10+ Thực hiện các yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
+ Trường hợp thay đổi quy mô, công suất, công nghệ làm tăng tác động xấu đến môi trường so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt nhưng chưa đến mức phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 của Luật này, chủ đầu tư dự án phải giải trình với cơ quan phê duyệt và chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Trách nhiệm của chủ đầu tư trước khi đưa dự án vào vận hành được qui định tại điều 27 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014:
+ Tổ chức thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
+ Phải báo cáo cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ vận hành dự án đối với dự án lớn, có nguy cơ tác động xấu đến môi trường do Chính phủ quy định Những dự án này chỉ được vận hành sau khi cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường.
* Trách nhiệm của cơ quan phê duyệt:
- Trách nhiệm của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường được qui định tại Điều 24 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định và quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của chủ đầu tư dự án được quy định tại khoản 2 Điều
27 của Luật này, cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường phải
tổ chức kiểm tra và cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án Trường hợp phải phân tích các chỉ tiêu môi trường phức tạp thì thời gian cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
* Một số dự án lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án "Trung tâm thương mại Tổng hợp Lotte Mart Cần Thơ" thuộc mục 6 Phụ lục II Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 Báo cáo đánh giá tác động môi trường của