Đề tài được nghiên cứu tại địa điểm là Công ty cổ phần giấy An Hòa - Tuyên Quang với các nội dung chủ yếu như sau: - Hiện trạng hệ thống quản lý môi trường tại Công ty - Đánh giá khả năn
Trang 1QU
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
VƯƠNG THỊ LOAN
MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2010 CHO CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY AN HÒA - TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2015
Trang 2QU
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
VƯƠNG THỊ LOAN
MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2010 CHO CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY AN HÒA - TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
ƯỜ ƯỚ DẪ K O : GS.TS Hoàng Xuân Cơ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi xin trân thành cảm ơn tới các thầy, cô Khoa Môi trường, Trường Đại học khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã quan tâm, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Đặc biệt tôi xin bày tỏ tình cảm kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Hoàng Xuân Cơ, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn định hướng chuyên môn, giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo Công ty cổ phần giấy An Hòa đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi được nghiên cứu hệ thống quản lý trong Công ty
Bên cạnh đó tôi cũng cảm ơn tới thầy, cô và các đồng nghiệp tại Trung tâm Nghiên cứu Quan trắc và Mô hình hóa Môi trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình công tác, luôn quan tâm chia sẻ, động viên trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Để hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, còn có sự giúp đỡ đông viên của gia đình, người thân và bạn bè
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 12 năm 2015
Học viên
Vương Thị Loan
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iv
CÁC TỪ VIẾT TẮT v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về tiêu chuẩn ISO 14000 3
1.1.1 Định nghĩa ISO 3
1.1.2 Tiêu chuẩn ISO 14001 3
1.1.3 Lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 5
1.2 Tình hình áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 7
1.2.1 Trên thế giới 7
1.2.2 Tại Việt Nam 7
1.2.3 Hệ thống Quản lý Môi trường theo ISO 14001 cho ngành Giấy 9
1.3 Tổng quan về Công ty cổ phần giấy An Hòa 10
1.3.1 Giới thiệu chung 10
1.3.2 Cơ cấu tổ chức [5] 11
1.3.3 Nguyên nhiên liệu tiêu thụ, hóa chất và sản phẩm 13
1.3.4 Quy trình công nghệ sản xuất bột giấy 14
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng nghiên cứu 25
2.1.1 Mục tiêu 25
2.1.2 Đối tượng 25
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Phương pháp phân tích tư liệu 26
2.2.2 Phương pháp tiếp cận hệ thống 26
2.2.3 Phương pháp điều tra thực địa 26
Trang 5CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
3.1 Tác động môi trường tại công ty cổ phần giấy An Hòa 28
3.1.1 Môi trường không khí 28
3.1.2 Nước thải 31
3.1.3 Chất thải rắn 33
3.2 Các biện pháp Bảo vệ môi trường tại Công ty cổ phần giấy An Hòa 34
3.2.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải 34
3.2.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, rung 36
3.2.3 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nhiệt 36
3.2.4 Các biện pháp giảm thiểu tác động của nước thải 37
3.2.5 Biện pháp kiểm soát chất thải rắn 41
3.2.6 Biện pháp giảm thiểu các sự cố môi trường tại Công ty 42
3.3 Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại Công ty cổ phần giấy
An Hòa 45
3.3.1 Hiện trạng Quản lý môi trường 45
3.3.2 Đánh giá khả năng xây dựng HTQLMT tại công ty Cổ phần giấy
An Hòa 51
3.4 Đề xuất xây dựng HTQLMT cho CTCP giấy An Hòa theo tiêu chuẩn
ISO 14001: 2010 53
3.4.1 Xác định phạm vi của HTQLMT và thành lập ban ISO 53
3.4.2 Xây dựng Chính sách môi trường 54
3.4.3 Lập kế hoạch 57
3.4.4 Thực hiện và điều hành 61
3.4.5 Kiểm tra 69
3.4.6 Xem xét của lãnh đạo 73
3.4.7 Một số yêu cầu 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
1 Kết luận 76
2 Kiến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Định mức tiêu hao nguyên liệu, hóa chất, năng lƣợng [5]
13
Bảng 1.2 Chỉ tiêu chất lƣợng bột giấy trắng CTCP giấy An Hòa 14
Bảng 1.3 Quy cách chất lƣợng sản phẩm CTCP giấy An Hòa 14
Bảng 1.4 Bãi chứa nguyên liệu CTCP giấy An Hòa 16
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình hệ thống quản lý môi trường của tiêu chuẩn ISO 14001 5
Hình 1.2: Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp trên thế giới qua các giai đoạn 7
Hình 1.3: Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được tại Việt Nam qua các giai đoạn 8
Hình 1.4: Bản đồ vị trí CTCP giấy An Hòa 10
Hình 1.5: Sơ đồ tổ chức CTCP giấy An Hòa 12
Hình 1.6: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bột giấy [5] 15
Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tại Công ty 38
Hình 3.2: Lưu đồ vật chất và năng lượng trong quá trình xác định KCMT 58
Trang 8ISO : International Organization for Standardization -
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế KCMT : Khía cạnh môi trường
KPH : Không phù hợp
KP&PN : Khắc phục và phòng ngừa
HTQLMT : Hệ thống quản lý môi trường
ÔNMT : Ô nhiễm môi trường
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
QLMT : Quản lý môi trường
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 9Do đó, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững thì cần gắn liền vấn đề Bảo vệ môi trường vào chiến lược phát triển của doanh nghiệp mình Tiêu chuẩn ISO 14001 về Hệ thống quản lý môi trường là công cụ giúp doanh nghiệp chủ động phòng ngừa, kiểm soát ÔNMT và thực hiện các yêu cầu pháp lý liên quan Thông qua việc xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001, doanh nghiệp có thể thực hiện tốt đồng thời cả mục tiêu kinh tế và mục tiêu môi trường, cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao, được thực hiện trong điều kiện đảm bảo môi trường, đồng thời nâng cao tính cạnh tranh trong thị trường khu vực và thế giới
CTCP giấy An Hòa là doanh nghiệp sản xuất bột giấy thuộc quy mô tương đối lớn, công suất 130.000 tấn/năm.Trong quy trình sản xuất của công ty có nhiều công đoạn phát sinh ô nhiễm cần được quản lý chặt chẽ để giảm thiểu ÔNMT, giảm rủi ro đồng thời đáp ứng yêu cầu pháp luật và nâng cao hình ảnh công ty Ngoài ra, hơn 70% sản phẩm của công ty là xuất khẩu, còn lại là tiêu thụ tại Việt Nam, Vì vậy, nhằm tăng lợi thế cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường và đảm bảo công tác quản lý môi trường tại công ty đạt hiệu quả cao nhất thì việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 là rất cần thiết
Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu khả năng áp dụng hệ thống Quản lý Môi
trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 cho Công ty cổ phần giấy An Hòa - Tuyên Quang” được thực hiện nhằm hỗ trợ, định hướng một cách có hiệu quả cho
CTCP giấy An Hòa xây dựng và áp dụng thành công HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO
Trang 1014001 Đề tài được nghiên cứu tại địa điểm là Công ty cổ phần giấy An Hòa
- Tuyên Quang với các nội dung chủ yếu như sau:
- Hiện trạng hệ thống quản lý môi trường tại Công ty
- Đánh giá khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 cho CTCP giấy An Hòa - Tuyên Quang
- Đề xuất xây dựng HTQLMT cho CTCP giấy An Hòa - Tuyên Quang theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về tiêu chuẩn ISO 14000
1.1.1 Định nghĩa ISO
ISO ( International Organization for Standardization - Tổ chức tiêu chuẩn
hóa Quốc tế) là một tổ chức độc lập, phi chính phủ gồm các thành viên từ các cơ
quan tiêu chuẩn quốc gia của 162 nước ISO được thành lập vào năm 1946, chính thức hoạt động vào ngày 23/02/1947 nhằm mục đích xây dựng các tiêu chuẩn về sản xuất, thương mại và thông tin Tùy theo từng nước, mức độ tham gia tiêu chuẩn ISO khác nhau Trụ sở của ISO được đặt tại Geneva, Thụy Sỹ [1,15,17]
Mục đích của các tiêu chuẩn ISO là tạo điều kiện cho các hoạt động trao đổi hàng hóa và dịch vụ được hiệu quả Tất cả các tiêu chuẩn do ISO đặt ra đều có tính chất tự nguyện Tuy nhiên, nhiều nước chấp nhận tiêu chuẩn ISO và coi như là tính bắt buộc
Năm 1993 tổ chức ISO đã quyết định thành lập Ban kỹ thuật ISO/TC 2007
về quản lý môi trường để soạn thảo bộ tiêu chuẩn ISO 14000 ISO 14000 bao gồm các tiêu chuẩn về cấp nhãn hiệu sinh thái và đánh giá chu trình sống, tập trung chủ yếu vào sản phẩm của công ty cũng như các tiêu chuẩn về HTQLMT, định giá các hoạt động, kiểm toán tập trung vào các hệ thống quản lý của nó.[8]
1.1.2 Tiêu chuẩn ISO 14001
Tiêu chuẩn ISO 14001 được hình thành và phát triển bởi Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa và được sự đồng thuận của nhiều nước trên thế giới ISO 14001 là
bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường nó đưa ra các yêu cầu về quản lý môi trường cần đáp ứng cho của tổ chức Mục đích của bộ tiêu chuẩn này là giúp các tổ chức sản xuất / dịch vụ bảo vệ môi trường ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục HTQLMT của mình
ISO 14001 được ban hành lần đầu tiên vào năm 1996 có tên gọi là ISO 14001:1996, sau đó được sửa đổi, bổ sung và ban hành lần 2 vào năm 2004 với tên gọi là ISO 14001:2004 Năm 2009, tiêu chuẩn ISO 14001:2004 được bổ sung phần
Trang 12phụ lục và có tên là ISO 14001:2004/Cor.1:2009 Tại Việt Nam, TCVN ISO
14001:2010 do ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 207 “Quản lý môi
trường” biên soạn, Bộ Khoa học và công nghệ công bố, hoàn toàn tương đương với
ISO 14001:2004/Cor.1:2009.[10]
Bộ tiêu chuẩn ISO 14001 đã đưa ra định nghĩa về HTQLMT như sau: “Hệ
thống quản lý môi trường EMS (environmental Management System) là một phần của hệ thống quản lý của một tổ chức được sử dụng để triển khai, và áp dụng chính sách môi trường, quản lý các Khía cạnh môi trường”[10] Theo định nghĩa trên, điểm cốt lõi của HTQLMT đó chính là CSMT thể hiện sự cam kết của lãnh đạo về công tác BVMT đối với doanh nghiệp của mình
Các tiêu chuẩn về QLMT nhằm cung cấp cho các tổ chức những yếu tố của một HTQLMT có hiệu quả, có thể tích hợp với các yêu cầu quản lý khác và hỗ trợ cho tổ chức đạt được các mục tiêu môi trường và kinh tế
Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu của một HTQLMT nhằm hỗ trợ cho tổ chức triển khai, thực hiện chính sách, các mục tiêu có tính đến các yêu cầu pháp luật, thông tin về các KCMT có ý nghĩa Ngoài ra, tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các loại hình, qui mô tổ chức và thích hợp với các điều kiện địa lý, văn hoá, xã hội khác nhau Cơ sở của cách tiếp cận này được nêu ở hình 1.1[10], thành công của hệ thống phụ thuộc vào sự cam kết của tất cả các cấp và bộ phận chức năng, đặc biệt là của cấp quản lý cao nhất Một hệ thống kiểu này giúp cho tổ chức triển khai CSMT, thiết lập mục tiêu các quá trình để đạt được những nội dung cam kết trong chính sách, tiến hành hoạt động cần thiết để cải tiến hiệu quả quản lý của mình và chứng minh sự phù hợp của hệ thống với các yêu cầu của tiêu chuẩn này Mục đích tổng thể của tiêu chuẩn này là hỗ trợ cho BVMT và ngăn ngừa ô nhiễm, cân bằng với các nhu cầu kinh tế - xã hội
Trang 13Hình 1.1: Mô hình hệ thống quản lý môi trường của tiêu chuẩn ISO 14001
Tiêu chuẩn này không nêu lên các chuẩn mực về kết quả hoạt động môi trường cụ thể Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho bất kỳ tổ chức nào mong muốn để:
- Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến một HTQLMT;
- Tự đảm bảo sự phù hợp với CSMT đã công bố;
- Chứng minh sự phù hợp với tiêu chuẩn này bằng cách:
+ Tự xác định và tự tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn
+ Được xác nhận sự phù hợp về HTQLMT của mình bởi các bên có liên quan với tổ chức ví dụ như khách hàng
+ Được tổ chức bên ngoài xác nhận sự tự công bố
+ Được một tổ chức bên ngoài chứng nhận phù hợp về HTQLMT của mình
1.1.3 Lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001
Tiêu chuẩn ISO mang lại lợi ích về công nghệ, kinh tế và xã hội Sự phù hợp với tiêu chuẩn sẽ tạo niềm tin với người tiêu dùng rằng sản phẩm là an toàn, hiệu quả và tốt cho môi trường Lợi ích của việc áp dụng ISO 14001 được thể hiện ở nhiều khía cạnh [12]
Trang 14Về kinh tế:
- Nâng cao hiệu suất của các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ của doanh
nghiệp
- Sức khỏe của cán bộ công nhân viên được đảm bảo hơn trong môi trường
làm việc an toàn, thúc đẩy làm việc khoa học, hợp lý
- Giảm mức sử dụng nguyên liệu đầu vào, tài nguyên và nhiên liệu
- Giảm thiểu chất thải tạo ra và chi phí xử lý chất thải
- Giảm thiểu các chi phí phải đóng: thuế ô nhiễm, các khoản xử phạt về vi phạm yêu cầu của pháp luật về môi trường, chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan
đến bệnh nghề nghiệp,
- Giảm tổn thất về kinh tế khi có các rủi ro hoặc tai nạn
- Tái sử dụng các tài nguyên, nguyên liệu
- Thời gian tối thiểu để áp dụng tiểu chuẩn ISO 14001 tương đối lớn
- Chi phí xây dựng và duy trì HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 lên đến hàng trăm triệu đồng, tùy theo quy mô sản xuất, loại hình sản xuất, số lượng công nhân của doanh nghiệp;
- Hệ thống BVMT (cơ sở hạ tầng) cơ sở tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hầu hết chưa được hoàn thiện là khó khăn cho việc xây dựng HTQLMT
Trang 151.2 Tình hình áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
1.2.1 Trên thế giới
Theo cuộc điều tra thường niên được Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO
tiến hành, các dữ liệu được ISO thu thập từ nhiều nguồn riêng rẽ (các tổ chức quốc
gia thành viên của ISO, các cơ quan công nhận và chứng nhận)
Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) đã công bố kết quả điều tra về tình
hình áp dụng các tiêu chuẩn ISO tính tới cuối tháng 12 năm 2012 có 285.844 chứng
chỉ ISO 14001đã được phát hành ở 167 quốc gia, tăng 9% (23.887), nhiều hơn 9 lần
so với năm trước (năm 2011 là 261 957 chứng chỉ).[11]
Hình 1.2: Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp trên thế giới
qua các giai đoạn
1.2.2 Tại Việt Nam
Phần lớn các doanh nghiệp xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
tại Việt Nam là doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, phần còn lại là các doanh
nghiệp có sản phẩm xuất khẩu hay các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất gây ảnh
hưởng lớn tới môi trường như các doanh nghiệp xử lý chất thải, doanh nghiệp là
chủ nguồn thải chất thải nguy hại
Trang 16Theo khảo sát năm 2014 của tổ chức ISO, tính đến hết năm 2013, đã có trên
4200 tổ chức/doanh nghiệp tại Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 14001 Những ngành có nhiều doanh nghiệp được cấp chứng chỉ ISO 14001 ở Việt Nam là: thiết bị quang học, điện tử (15%), cao su và nhựa (13%), sản xuất kim loại và các sản phẩm kim loại cơ bản (12%), chế biến thực phẩm, đồ uống và thuốc lá (11%) và hóa chất (7%) Đây cũng chính là các ngành có nhiều tiềm năng gây ô nhiễm môi trường hoặc có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Hình 1.3: Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được tại Việt Nam qua các giai đoạn
Mặc dù đã có nhiều doanh nghiệp và ngành nghề tham gia áp dụng hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO 14001 chưa tương xứng với số lượng doanh nghiệp có tiềm năng áp dụng Điều này là do nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp về bảo vệ môi trường còn hạn chế và còn mang tính hình thức, đối phó Mặt khác, mục tiêu về quản lý môi trường tại doanh nghiệp chưa gắn liền với mục tiêu phát triển chung của doanh nghiệp do đó thiếu tính bền vững Bên cạnh đó, nhiều cơ chế chính sách hỗ trợ từ nhà nước vẫn chưa đến được với doanh nghiệp cũng là một vấn đề đáng lưu ý của hoạt động áp dụng thực hiện ISO 14001 tại Việt Nam. [14]
Trang 171.2.3 Hệ thống Quản lý Môi trường theo ISO 14001 cho ngành Giấy
Tại Việt Nam, giấy được sản xuất từ năm 284 bằng phương pháp thủ công Nhà máy giấy đầu tiên được xây dựng năm 1912 với công suất 4.000 tấn/năm tại Việt Trì Nhiều sản phẩm giấy được thực hiện theo qui trình công nghiệp với công suất của mỗi đơn vị lên tới 220.000 tấn/năm[2]
Giấy được sản xuất từ 3 nguồn nguyên liệu chính:
- Gỗ, tre, nứa qua sản xuất bột rồi đưa vào sản xuất giấy
- Giấy tái chế
- Bột giấy nhập khẩu
Đặc điểm chung của sản xuất giấy tại Việt Nam là sản xuất luôn thấp hơn công suất lắp đặt Sản lượng và công suất giấy năm 2013 của Việt Nam thẻ hiện trong bảng 1:
Bảng 1: Sản lượng và công suất giấy năm 2013
(Nguồn: Hiệp hội giấy và bột giấy Việt Nam)
Hướng tới sự phát triển bền vững và hội nhập với nền kinh tế quốc tế, các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam đã không ngừng tìm kiếm chiếc vé thông hành vào thị trường Thế giới đó là sự cần thiết phải xây dựng một HTQLMT đạt tiêu chuẩn ISO 14001 cho riêng mình Nhận biết được ý nghĩa của tiêu chuẩn ISO 14001 và muốn khẳng định vị thế của đơn vị mình, các doanh nghiệp sản xuất bột giấy và giấy tại Việt Nam đang từng bước xây dựng HTQLMT theo ISO 14001 Một số các đơn vị sản xuất giấy đã có được chứng nhận ISO 14001 đầu tiên là CTCP Sài Gòn, CTCP Quốc Huy Anh, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vinasekyo, Công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ Khôi Ân,…
Trang 181.3 Tổng quan về Công ty cổ phần giấy An Hòa
1.3.1 Giới thiệu chung
Công ty cổ phần giấy An Hòa nằm tại xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang với diện tích khoảng 223 ha Chiều dài dọc theo hướng Bắc Nam khoảng 1.800
m, chiều rộng theo hướng Đông Tây khoảng 1.100 m.[4]
Hình 1.4: Bản đồ vị trí CTCP giấy An Hòa
CTCP giấy An Hòa được thành lập năm 2002, là Chủ đầu tư của nhà máy Bộtgiấy
và giấy An Hòa, bao gồm 2 dây chuyền: Sản xuất bột giấy sợi ngắn tẩy trắng và giấy tráng phấn
Dây chuyền bột giấy có công suất 130.000 tấn/năm, với công nghệ nấu liên tục, tẩy trắng không sử dụng Clo nguyên tố (ECF), hệ thống thiết bị hiện đại, mới 100%, trong đó các thiết bị chính do hãng Metso sản xuất tại Thụy Điển và Phần Lan Hệ thống thu hồi có khả năng thu hồi đến 95% lượng hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất Điều này góp phần làm giảm giá thành sản phẩm và giảm thiểu tối đa các chất thải ra môi trường Đây là những ưu điểm lớn nhất của dây chuyền sản xuất bột giấy An Hòa Dây chuyền bột giấy bắt đầu sản xuất thương mại từ tháng 11/2012 và đến nay, sản phẩm bột giấy An Hòa đã được các đơn vị sản xuất giấy hàng đầu tại Việt Nam sử dụng thường xuyên và xuất khẩu sang các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh[5]
Trang 19Dây chuyền sản xuất giấy cao cấp An Hòa có công suất 140.000 tấn/năm Hệ thống thiết bị của dây chuyền được đầu tư đồng bộ và hiện đại vào bậc nhất Việt Nam do các hãng lớn từ các nước G7 cung cấp như: Allimand của Pháp, Andritz của Đức và Thụy Sỹ, Pháp, Bielomatik của Italia, Metso của Thụy Điển Sau khi dây chuyền đi vào sản xuất sẽ đáp ứng phần lớn nhu cầu giấy tráng phấn trong nước
và một phần xuất khẩu
- Ngoài ra, để đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định, lâu dài cho sản xuất Công
ty đã thành lập Công ty cổ phần nguyên liệu giấy An Hòa Tuyên Quang với nhiệm
vụ chính là: Ươm giống cây, trồng rừng nguyên liệu đủ cung cấp các loại giống tốt cho các đơn vị sản xuất nguyên liệu giấy trong và ngoài tỉnh Tuyên Quang
Công ty bao gồm 6 phòng ban và 10 bộ phận trực tiếp sản xuất được thể hiện dưới hình 1.5
Trang 20Ghi chú: P: Phòng, PX: Phân xưởng, ĐK: Điều khiển, XLNT: Xử lý nước thải
Hình 1.5: Sơ đồ tổ chức CTCP giấy An Hòa
P.KẾ TOÁN
P KỸ THUẬT
P BẢO
VỆ - LÁI XE
P SẢN XUẤT
PX NGUYÊN LIỆU
PX BỘT
PX XEO TẤM NHÀ XEO
Trang 211.3.3 Nguyên nhiên liệu tiêu thụ, hóa chất và sản phẩm
Nguyên nhiên liệu:
Trang 22Bảng 1.2 Chỉ tiêu chất lượng bột giấy trắng CTCP giấy An Hòa
5.200 >52
TCVN 1862-2000 SCAN-C25:62
Nguồn: CTCP giấy An Hòa
Quy cách chất lượng sản phẩm đảm bảo các yêu cầu sau:
Bảng 1.3 Quy cách chất lượng sản phẩm CTCP giấy An Hòa
1 Định lượng tấm bột g/m2 850
2 Kích thước mm 750 x850
3 Trọng lượng kiện kg 250-300
Nguồn: CTCP giấy An Hòa
1.3.4 Quy trình công nghệ sản xuất bột giấy
Ưu điểm lớn nhất của dây chuyền sản xuất bột giấy
Hệ thống tẩy trắng không sử dụng clo nguyên tố, hệ thống thiết bị hiện đại, mới 100%, trong đó các thiết bị chính do hãng Metso sản xuất tại Thụy Điển và Phần Lan
Lò thu hồi dịch đen: Dịch đen tách ra từ công đoạn nấu bột được cô đặc và chuyển đến lò đốt để sinh hơi phục vụ phát điện và sản xuất, đồng thời thu hồi hóa chất đẩy lại chu trình sản xuất tiếp theo
Trang 23 Sơ đồ quy trình công nghệ
Thuyết minh quy trình sản xuất bột giấy [5]
1.3.4.1 Chuẩn bị nguyên liệu
Các loại gỗ tròn được vận chuyển đến nhà máy bằng đường thuỷ và đường
bộ, bốc dỡ và chuyển đến trạm tiếp nhận để cân và kiểm tra Sau đó chúng được vận chuyển đến khu vực bãi chứa gỗ, đống có kích thước khoảng 40 m x 30 m x 6
m và xếp cách nhau khoảng 15 m - 20 m để giảm thiểu những rủi ro do hoả hoạn
Gỗ được chuyển đến máy bóc vỏ bằng băng tải, sau khi gỗ được bóc vỏ, sẽ chuyển đến máy chặt mảnh bằng băng tải đai hoặc băng tải lăn, có thiết bị dò kim loại và bộ phận rửa gỗ Từ máy chặt mảnh, các mảnh dăm sẽ rơi xuống vít tải và được tải đến máy sàng dăm
Tại khu vực sàng sẽ bố trí máy sàng mảnh gỗ Các mảnh dăm không hợp qui cách sẽ được xử lý, nếu quá cỡ sẽ được đưa trở lại chặt mảnh, xơ dăm vụn được cấp vào kho chứa vỏ Sau khi sàng các mảnh dăm gỗ cứng hợp qui cách sẽ được chuyển đến bãi chứa dăm
Dăm gỗ được phân phối tự động từ các bãi chứa dăm, được cân trước khi qua băng tải chung dẫn đến Bunke dăm trong phân xưởng nấu
Xử lý vỏ: Vỏ rơi ra từ băng tải tiếp nhận và máy bóc vỏ được thu gom Toàn
bộ vỏ từ dây chuyền bóc vỏ được chuyển đến máy xé vỏ, tại dây trước khi xé bất
Chuẩn bị nguyên liệu
Nấu và tẩy trắng
Xeo bột tấm
Đóng kiện
Trang 24kỳ kim loại nào cũng được loại bỏ Vỏ đã xé được chuyển đến kho chứa vỏ và cấp cho lò hơi động lực làm nhiên liệu
Nước rửa gỗ sẽ được thu gom đến bể tái tuần hoàn để sử dụng lại
- Các dữ liệu chủ yếu trong dây chuyền xử lý nguyên liệu:
+ Công suất thiết kế: 425 tấn /ngày
Diện tích kho chứa m2 1.150
Kho chứa vỏ và dăm vụn
Diện tích kho chứa m2 400
Thời gian làm việc của dây chuyền xử lý nguyên liệu: 2 ca , 7 ngày/tuần
Nguồn: CTCP giấy An Hòa
- Nấu và tẩy trắng:
Nấu: Mảnh đạt tiêu chuẩn từ công đoạn chuẩn bị nguyên liệu được băng tải đưa vào tháp thẩm thấu để thẩm thấu hóa chất nấu Từ tháp thẩm thấu, dăm đã hấp thụ hóa chất sẽ được chuyển sang nồi nấu liên tục nấu, tại đây dưới tác động kết hợp của hóa chất và nhiệt độ, các liên kết hóa học trong cấu tạo mảnh gỗ bị phá hủy và sợi xen-lu-lô trong mảnh gỗ sẽ được tách rời và cho ta bột giấy chưa tẩy trắng Bột giấy chưa tẩy trắng đi qua bể phóng qua công đoạn sàng làm sạch để loại bỏ mấu mắt, cát sạn trước khi qua công đoạn rửa để chuẩn bị vào công đoạn tẩy trắng
Trang 25Tẩy trắng: Bột từ sau sàng được đưa vào máy rửa để làm sạch, sau đó trộn hóa chất tẩy và được đưa vào 4 tháp tẩy theo thứ tự O2 - Dht - EOP - D1 Sau mỗi tháp tẩy, bột được đưa qua máy rửa để làm sạch trước khi đưa vào tháp tẩy tiếp theo Sau tháp tẩy D1 bột sẽ có độ trắng đạt yêu cầu 89% ± 1 và được đưa vào tháp chứa bột
có nồng độ trung bình
- Xeo bột tấm:
Bột từ tháp qua hệ thống làm sạch và đưa lên lưới xeo để hình thành tấm bột, sau đó tấm bột được đi qua hệ thống ép và hút chân không để nâng độ khô lên 50% trước khi đi vào hầm sấy Bột ra khỏi hầm sấy đạt độ khô 90% được đưa qua máy cắt tạo thành các tờ bột có kích thước: 640x800mm
Bột tấm được ép kiện và qua hệ thống máy bao gói và buộc dây Sản phẩm cuối là bột tấm dạng kiện lớn bao gồm 8 kiện nhỏ, trong đó mỗi kiện nhỏ có kích thước: 500 x 640 x 800 mm
1.3.4.2 Dây chuyền bột
Đầu tiên dăm mảnh được xông hơi nóng trong bunke dăm, qua kế lượng mảnh
và máy cấp áp lực thấp tới máng chứa dăm
Máy cấp áp lực cao được sử dụng để vận chuyển dăm từ máng dăm tới đỉnh nồi nấu có sự trợ giúp của dịch tuần hoàn
Tại đình nồi nấu, bộ phận sàng hình trụ sẽ tách dăm ra khỏi dịch tải Dăm mảnh rơi vào nồi nấu, còn hầu hết dịch tải được tuần hoàn tới máy cấp áp lực cao Dịch đen từ khu nấu sẽ được thay bằng dịch rửa theo dòng chảy ngược, dịch trắng được bổ sung vào đỉnh nồi nấu Dịch nấu được tách ra từ nồi nấu đến hệ thống
xả tức thời hai giai đoạn, hơi phát ra từ hệ thống này được sử dụng cho Bunke dăm
và máng dăm để tiền xử lý dăm bằng hơi (xông hơi)
Phần đáy nổi có hệ thống rửa, bột giấy được rửa trên đường từ vùng nấu xuống đầu ra nồi nấu bằng việc bổ sung dịch rửa ở đáy nồi, dịch này đối lưu với dòng chảy của bột
Trang 26Các số liệu chủ yếu:
Máy rửa khuếch tán áp lực được lựa chọn để vận hành với loại bột có nồng độ trung bình Bột giấy được phóng vào đỉnh của máy rửa, có trang bị cơ cấu làm cho dòng chảy của bột ổn định
Dịch rửa được đưa vào liên tục, bột được cấp liên tục từ trên xuống nhờ chuyển động của cơ cấu sàng Dịch rửa được thải ra chuyển qua các lỗ sàng để đến trung tâm sàng và thải ra ngoài
Bột đã được rửa, nhờ áp lực của nồi nấu chuyển sang tháp phóng bột
Tại tháp phóng, bột được pha loãng với nước, qua sàng lọc bột nấu đến khi đạt được nồng độ thích hợp
Công suất của bộ phận rửa: 450 ADt/ngày
Bộ phận khử lignin bằng oxy gồm: Bể chứa bột nồng độ trung bình, 2 tháp phản ứng thùng phóng bột, máy ép rửa thứ 1, máy ép rửa thứ 2, thùng lọc 1 và 2, thùng chứa bột MC (nồng độ trung bình), xi lô chứa MgSO4, hệ thống oxy hoá dịch trắng
Bột nấu sau khi đã sàng và rửa được đưa vào một bể chứa bột MC (nồng độ trung bình), sau đó được bơm tới 2 tháp phản ứng oxy Sau quá trình phản ứng, bột được đưa từ lò phản ứng thứ 2 vào thùng phóng, tại đây khí thải thoát ra và bột đã được khử lignin được pha loãng và làm mát
Từ tháp phóng, bột được chuyển sang rửa, được thực hiện bằng 2 giai đoạn rửa, cả 2 giai đoạn đều trang bị 2 máy ép rửa
Bột sau máy ép rửa thứ 1 được pha loãng và được chứa trong thùng chứa bột trước khi cấp đến bộ phận tẩy trắng
Trang 27Nước thải ra từ bộ phận rửa của quá trình công nghệ khử lignin bằng oxy, qua lọc được dùng lại
Công suất thiết kế chung của bộ phận khử lignin bằng oxy: 440 ADt/ngày Mức độ khử lignin: 9 kappa (đầu ra)
Mức dùng kiềm (dịch trắng oxy hoá): 20 kg /ADt
Bột sau khi đã khử lignin bằng oxy sẽ được trộn với dung dịch C102 ở máy trộn cường độ cao trước tháp tẩy Do
Sau tháp tẩy Do, bột được rửa tại máy ép rửa bằng nước qua lọc từ giai đoạn tẩy kế tiếp
Giai đoạn tẩy C102 ở tháp tẩy D1, D2 tương tự như giai đoạn Do bao gồm tháp phản ứng theo sau là máy ép rửa
Bột đã tẩy và rửa được bơm vào tháp chứa bột nồng độ trung bình
Nước nóng (nước ngưng tụ cấp 2) và nước trắng được sử dụng cho việc rửa bột, qua lọc được sử dụng từng phần dể pha loãng bột, phần còn lại được dẫn qua mương thải tới phân xưởng xử lý nước thải
Khí Clo thoát ra trong quá trình tẩy trắng sẽ được rửa sạch và lọc hấp phụ trước khi thải ra ngoài
+ Công suất thiết kế chung của bộ phận tẩy trắng: 425 ADt bột tẩy/ ngày + Độ trắng cuối cùng của bột: 90 % ISO
+ Tiêu hao hoá chất dây chuyền ECF: D0-E0-DI-D2
Trang 28- C102 theo C1 hoạt tính: 16,7 Kg/ADt
- HC1: 4 Kg/ADt
- NaOH: 23 Kg/ADt
- Oxy: 5 Kg/ADt
- Nước thải acid : 12 m3/ADt
- Nước thải kiềm : 6 m3/ADt
Bộ phận làm sạch bột đã tẩy gồm: Các máy sàng áp lực, hệ thống lọc cát hình dùi nồng độ thấp
Bột đã tẩy được phóng ra từ tháp chứa ở nồng độ yêu cầu, tới bể chứa bột và
bể cấp cho máy xeo Bột sau đó được bơm qua máy sàng áp lực thứ 1, bột đạt tiêu chuẩn, tới hòm phun bột máy xeo
Bột thải từ máy sàng sơ cấp qua sàng cấp 2 và bột đủ chất lượng từ máy sàng này được tuần hoàn về giai đoạn cấp 1
Bột thải từ sàng cấp 2 được cấp vào sàng cấp 3 và cũng bằng phương thức như vậy, bột đủ tiêu chuẩn được tuần hoàn về sàng cấp 2 Bột thải được cấp vào hệ thống lọc cát hình dùi 3 giai đoạn
Công suất thiết kế: 450 ADt bột đã tẩy/ngày
1.3.4.3 Máy sấy và đóng kiện
Bộ phận sấy và đóng kiện gồm: Phần lưới xeo, bộ ép, bộ sấy, hệ thống thu hồi nhiệt, máy cắt và hệ thống đóng kiện
Bột được bơm từ bể chứa bột cấp cho xeo qua máy sàng áp lực đến hòm phun bột
Hệ thống giấy rách gồm có hố lưới, bể giấy rách, máy đánh tơi, bột giấy rách
sẽ quay trở lại hệ thống nhờ bơm vào bể bột Nước nóng sử dụng cho chân, làm nóng băng bột chủ yếu được tạo ra bằng nhiệt cấp 2 của hệ thống sấy
Chân không phục vụ cho bộ phận lưới xeo và tách nước chăn được tạo ra bằng bơm chân không Bơm và hố chân không được đặt ở buồng riêng để tránh tiếng ồn của bơm
Trang 29Bộ phận sấy sử dụng khí được gia nhiệt để sấy khô và dỡ băng bột Buồng sấy được trang bị các ống hơi xoắn ruột già để gia nhiệt không khí và có các quạt để phân phối khí nóng cho các hộp sấy
- Các tấm bột được đưa vào bàn tiếp nhận đóng kiện bằng băng tải con lăn
- Tại bộ phận hoàn thành có trang bị các máy cân tự động, ép kiện, đóng kiện gói và gấp, buộc và đóng nhãn
Công suất thiết kế chung của bộ phận sấy và đóng kiện: 450 ADt/tấn bột tẩy/ngày
+ Nồng độ hòm phun bột máy xeo: 1,3 -1,5 %
1.3.4.4 Sản xuất hóa chất - tẩy
Bộ phận sản xuất hoá chất bao gồm: Sản xuất Cl2, NaOH, ClO2, và SO2
Bộ phận sản xuất hai sản phẩm hoá cơ bản là ClO2 (Cl2) và sodium hydroxide (NaOH), hai sản phẩm này được sản xuất từ điện giải dung địch muối (nước muối)
là hai hoá chất cơ bản trong dây chuyền sản xuất ClO2
Dây chuyền sản xuất ClO2 (chlorine dioxide) bằng phương pháp liên hợp đang được sử dụng tại các nước Bắc Âu, Bắc Mỹ Hệ thống liên hợp này được thiết kế để sản xuất ClO2 thông qua các loại hoá chất trung gian là NaC103 (sodium chlorate)
và acide clohydric (HC1) Hệ thống liên hợp này bao gồm các bộ phận điện giải NaCl, sản xuất HC1 và sản phẩm cuối cùng là chlorine dioxide (ClO2) Hệ thống này không sử dụng H2SO4 nên không có sulphat
Bộ phận sản xuất oxy: Hoạt động theo nguyên tắc phân tách và hấp phụ không khí, phương pháp tách oxy và khí nitơ từ không khí dựa trên công nghệ không khí được nạp trong bình có mặt sàng phân tử
Trang 30Công suất thiết kế các bộ phận:
ClO2: 8 tấn/ngày HC1: 3 tấn/ngày
O2: 12 tấn/ngày NaOH: 15 tấn/ngày
SO2: 2 tấn/ngày
1.3.4.5 Chưng bốc
Bộ phận chưng bốc bao gồm: Tháp chưng bốc dịch đen và các bể chứa
Dịch đen loãng từ nồi nấu sau khi đã được phối trộn tăng nồng độ được chứa vào thùng chứa dịch đen loãng, sau đó được bơm vào các tháp chưng bốc
Sau chưng bốc, dịch sẽ được bơm vào 1 tháp chứa dịch trung gian và được bơm vào thiết bị gia nhiệt Quá trình chưng bốc và phối trộn sẽ được dung dịch có nồng độ thích hợp và ổn định, dịch được bơm vào các thùng chứa dịch đậm đặc, trong đó ít nhất sẽ có 1 thùng đã được điều áp Dung dịch từ các bể chứa trước khi bơm vào các ống phun dịch của lò hơi, đều đạt được nồng độ để đốt cháy bằng các thiết bị gia nhiệt
Các dịch chảy tràn từ phân xưởng chưng bốc đều được thu gom vào một bể dịch, từ đó chúng được pha trộn thành dịch loãng tái sử dụng
Các chất ngưng tụ thứ cấp của phân xưởng chưng bốc sẽ được thu gom, sử dụng trong các bộ phận rửa bột và trong quá trình xút hoá Các chất ngưng tụ bị nhiễm bẩn tại phân xưởng chưng bốc sẽ được thu gom cùng với các chất ngưng tụ
từ phân xưởng nấu, chứa trong bể chứa chất ngưng tụ bẩn sau đó được xử lý
Các loại hơi nước thứ cấp từ tháp chưng (hiệu 1) sẽ được xử lý tại tháp làm sạch, hơi nước sẽ được ngưng tụ trong một thiết bị ngưng tụ hồi lưu Các loại còn lại không ngưng tụ được, cùng với các loại khí có mùi từ phân xưởng chưng bốc, nồi nấu sẽ được thu gom và đốt hoặc xử lý bằng các thiết bị rửa lọc Các thông số
cơ bản:
Chất rắn khô dịch loãng: 17%
Chất rắn khô dịch đặc: 75%
1.3.4.6 Lò hơi thu hồi
Lò hơi thu hồi được lắp đặt với mục đích tận dụng lượng nhiệt sinh ra trong quá trình đốt cháy dịch đen
Trang 31Lò bao gồm lò hơi thu hồi và các thiết bị phụ trợ, hệ thống dịch đen và dịch xanh, các hệ thống ống dẫn khí và không khí, hệ thống chuyền tải Iro, ống khói, một bộ lọc bụi tĩnh điện và các phần chung với lò hơi động lực
Dịch đen đậm đặc từ phân xưởng chưng bốc sau khi đã đạt được nồng độ yêu cầu sẽ được bơm qua ống phun dung dịch vào buồng đốt lò hơi thu hồi
Chất nóng chảy ở đáy lò sẽ chảy vào một thùng hoà tan cùng với dịch trắng loãng để thành dịch xanh Dịch xanh được bơm vào bộ phận xút hoá
Khói lò từ buồng đốt sau khi qua bộ gia nhiệt sẽ được qua bộ lọc bụi tĩnh điện, tại đây hầu hết bụi (99,8%) sẽ được giữ lại và thu gom Khói sạch sẽ được thải ra ngoài ống khói Các khí thoát ra từ tháp hoà tan sẽ được làm sạch bảng máy lọc khí
để loại bỏ khí thái sunfua và natri
Công suất thiết kế của lò hơi thu hồi: 770 tấn DS/ ngày
Bùn vôi lắng dưới đáy của máy lọc dịch trắng sẽ được bơm vào máy rửa bùn vôi thứ nhất Bùn vôi lắng dưới đáy cùa máy rửa thứ nhất này sẽ bơm vào máy rửa bùn vôi thứ hai Phần trên của các máy rửa bùn vôi sẽ làm việc như một thùng chứa dịch trắng loãng, vôi bùn được rửa từ máy rửa bùn vôi thứ hai sẽ được bơm vào bể
Trang 32chứa bùn vôi sau đó bùn vôi lại được bơm vào máy lọc bùn vôi để rửa lại lần cuối
và làm ráo nước
Công suất thiết kế bộ phận xút hoá: 1600 : 1750 m3 dịch trắng/ngày
Hiệu suất: 90 - 92%
Độ xút hoá: 80%
1.3.4.8 Lò vôi thu hồi
Bùn vôi đã được rửa từ máy lọc bùn vôi, được cấp vào hệ thống đốt để làm khô, sau đó chuyển vào lò nung tới nhiệt độ cần thiết Nhiên liệu đốt lò là dầu nặng
FO
Do quá trình tái sinh vôi từ bùn vôi có hao hụt sau mỗi chu kỳ Cho nên, việc
bổ sung đá vôi cho lò nung là cần thiết (bù vào khối lượng hao hụt) Ngoài phương
án bổ sung đá vôi, cũng có thể bổ sung bằng đá vôi đã nung (CaO) thực hiện ngay trong khâu chuẩn bị dịch trắng Ca(OH)2 của bộ phận xút hoá Điều này có thể xảy
ra trong thời gian đầu vận hành
- Công suất thiết kế lò vôi thu hồi: Sản lượng vôi nung: 160 tấn CaO/ngày
- Hiệu suất nung: 70-75%
Trang 33CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu
- Làm rõ được các yêu cầu và cơ sở cần thiết cho việc xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 cho công ty;
- Phân tích, đánh giá được thực trạng HTQLMT tại công ty;
- Phân tích khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại công ty;
- Đề xuất được HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 cho CTCP giấy An Hòa;
2.1.2 Đối tượng
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý môi trường của Công ty để
đề xuất định hướng giải pháp áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại CTCP giấy An Hòa
Về con người
- Ban lãnh đạo công ty;
- Cán bộ phụ trách môi trường trong công ty;
- Trưởng các bộ phận trong công ty
Về hoạt động/phương thức quản lý
- Các hoạt động của công ty có gây tác động ra môi trường;
- Hệ thống các công trình BVMT của Công ty;
- Sự phân bổ trách nhiệm quản lý các vấn đề về môi trường của Công ty
Giới hạn nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu các vấn đề trong hệ thống quản lý môi trường của CTCP giấy An Hòa so sánh với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 ở thời điểm nghiên cứu để
từ đó đưa ra định hướng xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 (TCVN ISO 14001:2010)
Trang 342.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp phân tích tư liệu
Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp nhằm mục đích thu thập và kế thừa số liệu từ các tài liệu tham khảo đáng tin cậy để giảm bớt nội dung điều tra, bổ sung những nội dung không điều tra được hay không được tiến hành, đồng thời rút ngắn thời gian và kinh phí thực hiện luận văn Các số liệu thứ cấp như:
- Thông tin về cơ cấu, bộ máy tổ chức của CTCP giấy An Hòa
- Các văn bản pháp quy liên quan đến môi trường, y tế, PCCC, báo cáo ĐTM,
báo cáo môi trường hàng năm của công ty
- Các số liệu thứ cấp thu thập các thông tin khác về CTCP giấy An Hòa như quá
trình hình thành và phát triển, sơ đồ tổ chức công ty, các sản phẩm, quy trình công nghệ…
- Các số liệu thứ cấp về bộ tiêu chuẩn ISO 14001; tình hình áp dụng hệ thống
ISO 14001 trên thế giới và tại Việt Nam
2.2.2 Phương pháp tiếp cận hệ thống
Tiếp cận hệ thống là cách tiếp cận một cách tổng thể, đặt các quá trình trong hệ thống có mối tương tác lẫn nhau để xem xét một cách đầy đủ và toàn diện các vấn đề của hệ thống đó Tiếp cận hệ thống để duy trì và cải tiến hệ thống quản lý môi trường phù hợp với yêu cầu và đảm bảo hiệu lực của hệ thống môi trường đề xuất
Các quá trình trong một tổng thể hệ thống sản xuất bao gồm nguyên liệu nhập, sản xuất, các nhân tố về nguồn lực, vật lực và cơ chế quản lý để kiểm soát chung các yếu tố môi trường phát sinh trong hệ thống, phân tích vấn đề theo một chuỗi hệ thống để từ đó giải quyết vấn đề ngay tại gốc phát sinh vấn đề đó, đúng với tinh thần và yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001
2.2.3 Phương pháp điều tra thực địa
Khảo sát thực địa là phương pháp quan sát và khảo sát thực tế tại Công ty về HTQLMT để đưa ra cái nhìn khách quan nhất về HTQLMT tại Công ty bao gồm:
Trang 35+ Quan sát tổng hợp: được tiến hành trên cơ sở quan sát toàn bộ hiện trạng môi trường của công ty, gồm các quy định, quy chế, biển báo tại các vị trí làm việc
+ Quan sát lựa chọn: tại những khu vực có các tác động về môi trường như: khu vực sản xuât, khu vực chất thải là điểm được xem xét và phân tích kĩ lưỡng để đánh giá các tác động của vấn đề môi trường phát sinh tại đó, nhằm đưa ra biện pháp kiểm soát tác động môi trường tốt nhất
+ Phỏng vấn tự do, phỏng vấn trực tiếp cá nhân: được thực hiện khi khảo sát thực địa tại công ty Đối tượng phỏng vấn là ban lãnh đạo, nhân viên môi trường, các nhân viên, công nhân trong công ty Nội dung khảo sát của nhóm nghiên cứu bao gồm các vấn đề liên quan đến môi trường, sức khỏe, PCCC, ứng phó với trường hợp khẩn cấp được biên soạn theo phụ lục 01
Đối chiếu với các yêu cầu của HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 nhằm tìm hiểu xem trong hoạt động của công ty yêu cầu nào còn thiếu và chưa đáp ứng đủ điều kiện Từ đó bổ sung và đề xuất HTQLMT cho công ty phù hợp nhất
Trang 36CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Tác động môi trường tại công ty cổ phần giấy An Hòa
3.1.1 Môi trường không khí
3.1.1.1 Ô nhiễm khí thải trong quá trình tẩy trắng
Trong các công đoạn sản xuất bột giấy thì tẩy trắng là công đoạn gây ÔNMT
về khí thải Trong quy trình công nghệ sản xuất tại dự án nhà máy sản xuất bột giấy
An Hoà tiến hành tẩy trắng 4 giai đoạn Bản chất của quá trình tẩy trắng được xem xét như là sự tiếp tục quá trình nấu, tức là loại trừ nốt phần lignin còn lại sau khi nấu, cũng như các chất mang màu khác (có nguồn gốc là lignin hay các chất nhựa) Trong bất kỳ phương pháp tẩy trắng dùng các chất tẩy trắng nào cũng có khí Clo được giải phóng trong xưởng tẩy, gây độc hại cao cho công nhân trực tiếp sản xuất
và dân cư xung qunh nếu ở gần Dự án nhà máy sản xuất bột giấy An Hoà, sử dụng Clodioxyt (ClO2) để tẩy trắng
Tính theo Clo hoạt tính là 16,7 kg Cl2ADt, thì lượng Clo và các hợp chất thải
ra môi trường rất lớn Cụ thể:
425 t bột tẩy/ ngày x 16,7 kg Cl2ADt = 6.800 kg Clo hoạt tính
Để tẩy trắng bột giấy cần 16,7 kg Cl2ADt, trong đó tạm tính theo kinh nghiệm lượng Clo tham gia quá trình tẩy và thoát ra ngoài khoảng 90% tương đương với 16 kg trong tổng số Clo tiêu hao Theo Hội đổng Quốc gia Công nghiệp Giấy về cải thiện không khí và hơi nước, năm 1998 đã khảo sát 20 công đoạn tẩy trắng của 14 nhà máy sản xuất giấy Kraft tại Mỹ dùng Clodioxyt để tẩy trắng, phát hiện thấy Cl4 DD và Cl4 DF trong khí thải rất thấp
So sánh công nghệ sản xuất bột giấy Kraft tẩy trắng bằng ClO2 và công nghệ sản xuất giấy công nghệ cũ tẩy trắng bằng Clo nguyên tố, hàm lượng dioxin trong không khí của công nghệ tẩy trắng bằng clodioxit rất nhỏ Mức độ thấp hơn
750 lần
Trang 373.1.1.2 Ô nhiễm khí thải từ tháp chưng bốc dịch đen
Dịch đen loãng từ nồi nấu liên tục được đưa vào tháp chưng bốc, tại đây chất ngưng tụ thứ cấp được thu hồi sử dụng cho bộ phận rửa bột và xút hoá Hơi nước thứ cấp không ngưng thoát ra tại đỉnh tháp kèm theo mùi khó chịu chuyển tải vào môi trường không khí nếu không có các hệ thống xử lý Ô nhiễm do bụi và khí thải khi vận hành lò hơi thu hồi, lò hơi động lực và lò vôi thu hồi
Ô nhiễm khí thải do lò hơi thu hồi
Để tận dụng nhiệt lượng sinh ra trong quá trình đốt cháy dịch đen, nâng nhiệt độ của nước từ 1150C thành hơi nước có nhiệt độ 4600C cung cấp cho các công đoạn sản xuất Dịch đen đặc từ công đoạn chưng bốc được gia nhiệt nóng phun vào buồng đốt Trong quá trình đốt nóng chảy các chất trong dịch đen như lignin, sơ sợi hemixellulo và các hợp chất hình thành trong của quá trình nấu sẽ tạo
ra các loại khí thoát ra nóc của lò gồm: Bụi, SO2, CO2, NOx, CO, VOC… gây ÔNMT và khu dân cư xung quanh nếu không có biện pháp giảm thiểu
Ô nhiễm khí thải do lò hơi động lực
Để cung cấp hơi và điện cho sản xuất, nhà máy lựa chọn đầu tư lò hơi là loại
lò tầng sôi, dùng nhiên liệu hỗn hợp từ phế thải của nhà máy bao gồm: Gỗ phế liệu,
vỏ cây, các chất thải rắn khác và dầu FO cung cấp hơi cho các công đoạn sản xuất
và hơi cho turbin máy phát điện cung cấp điện 25- 27 MWA Nguồn gây ô nhiễm không khí bao gồm:
- Khói thải lò hơi có chứa các chất ô nhiễm như muội, SO2, CO2, NOX, CO;
- Các hợp chất hữu cơ bay hơi do sự rò rỉ trong quá trình xuất, nhập nhiên liệu dầu FO;
- Bụi tro khi sử dụng vỏ cây, gỗ mảnh và các chất thải
Ô nhiễm khí thải do lò vôi thu hồi
Trong công nghệ sản xuất bột giấy của nhà máy, có sử dụng lò vôi thu hồi với công suất 160 tấn CaO/ngày Nhiệt liệu đốt là dầu FO Bụi sinh ra do quá trình phân hủy phối liệu đá vôi và bã bùn vôi
Trang 383.1.1.3 Ô nhiễm nhiệt
Quá trình công nghệ sản xuất bột giấy có sử dụng nhiệt tại các công đoạn xút hóa, xeo, chưng bốc dịch, lò hơi thu hồi, lò hơi động lực, lò nung vôi… là công đoạn chuyển tải tác động nhiệt tới môi trường
Tổng các nhiệt lượng này tỏa vào không gian nhà xưởng rất lớn, làm nhiệt
độ bên trong nhà xưởng tăng cao (chưa kể đến ảnh hưởng của điều kiện khí hậu trong khu vực), ảnh hưởng tới quá trình hô hấp của cơ thể con người, gây ảnh hưởng tới sức khỏe và năng suất lao động
Ô nhiễm nhiệt chủ yếu tác động đến sức khỏe của công nhân làm việc trong các phân xưởng có nhiệt độ cao
Nhiệt độ cao sẽ gây nên những biến đổi về sinh lý ở người như mất nhiều
mồ hôi, kèm theo đó là mất mát một lượng các muối khoáng (như các ion K, Ca, I2,
Fe và một số sinh tố) Nhiệt độ cao cũng làm cho cơ tim phải làm việc nhiều hơn, chức năng của thận và hệ thần kinh trung ương cũng bị ảnh hưởng
Ngoài ra, khi làm việc trong môi trường nóng tỷ lệ mắc bệnh thường cao hơn với làm việc trong môi trường bình thường Rối loạn bệnh lý thường gặp ở công nhân làm việc trong môi trường nhiệt độ cao là chứng say nóng và choáng
3.1.1.4 Ô nhiễm tiếng ồn và rung
Tiếng ồn và rung phát ra chủ yếu từ các thiết bị như động cơ, máy bơm, máy quạt hoặc từ các phương tiện vận chuyển nguyên liệu, nhiên liệu và sản phẩm khi hoạt động Để hạn chế ảnh hưởng của tiếng ồn đối với công nhân trực tiếp làm việc, vận hành trong các công đoạn sản xuất, nhà máy đã áp dụng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tối đa như:
- Tại nơi phát sinh cường độ âm thanh lớn (tang quay bóc vỏ, máy chặt mảnh, xeo giấy) ứng dụng biện pháp xây dựng chống ồn thích hợp để tránh lan truyền ra xung quanh Đa số các thiết bị của nhà máy đều tự động hóa nên rất ít khi công nhân làm việc trực tiếp, do vậy ảnh hưởng tới sức khỏe của công nhân ở mức độ thấp
Trang 39- Các hệ thống vận chuyển nguyên liệu và phục vụ công nhân đều trang bị bộ phận chống rung tại vị trí miệng thổi, miệng hút của thiết bị
- Các buồng điều khiển, vị trí vận hành, hành lang được thiết kế hoặc đặt ở những nơi mức ồn tối đa không vượt quá 70dBA khi toàn bộ các thiết bị hoạt động
Tuy nhiên, hiện tại tiếng ồn chỉ xảy ra ở các công đoạn sản xuất, khu cổng chính, bến nhập nguyên vật liệu và cổng xuất bột giấy Do vậy, tiếng ồn kèm theo lượng bụi và khí thải do các phương tiện chuyên chở nguyên liệu và sản phẩm sẽ ảnh hưởng tới môi trường chung của nhà máy trong phạm vi hẹp Ngoài ra, công ty
đã áp dụng công nghệ và thiết bị hiện tại, chủ yếu được điều khiển tự động, tại những nguồn phát sinh lớn có các biện pháp giảm nguồn ồn còn lập các biện pháp cách ly nguồn ồn đối với công nhân vận hành
Các loại bùn, đất, cát, phù sa bám vào bè gỗ, vỏ gỗ bị hư hại, trong khi bốc
gỗ lên bãi, nguyên liệu sẽ vương vãi, chảy xuống sông Lô gây ÔNMT nước mặt
Quá trình chuẩn bị nguyên liệu thô bao gồm bóc vỏ, cắt đoạn, rửa sạch, chẻ mảnh công nghệ Nước thải trong quá trình này có chứa nhiều chất lơ lửng, bẩn Quy trình công nghệ tại công ty đã tách riêng nước thải sản xuất, thu hồi tạp chất
vỏ gỗ và tái sử dụng
Trang 40 Nước thải từ quá trình nấu, rửa, tẩy
Bản chất của quá trình nấu bột là loại bỏ lignin và các chất khác như nhựa, các chất bốc, hemixenluloo ra khỏi nguyên liệu Phần thu được chứa 75 - 95% xenlulo Quá trình rửa tẩy một lượng lớn chất hữu cơ và xơ sợi nhỏ đi theo nước vào môi trường Độ pH nước thải ở công đoạn này thường cao hơn 7
Công ty sử dụng phương pháp tẩy trắng bằng ClO2 (phương pháp tẩy trắng không dùng Clo nguyên tố - phương pháp ECF) Phương pháp này là phương pháp tiên tiến hiện nay, hầu hết các công ty hiện nay đều dùng phương pháp này Tác nhân tẩy trắng Clo tác dụng với các hợp chất hữu cơ của sơ sợi bột giấy theo 2 phản ứng Clo hóa và Oxy hóa Trong quá trình tẩy trắng khoảng 8 - 10 % khối lượng xơ sợi bị tác động bởi tác nhân tẩy và hòa tan vào trong nước thải rồi thải sau công đoạn tẩy
Trong nước thải có nhiều sơ sợi ngắn lọt qua lưới xeo Trong quy trình công nghệ đã sử dụng các chất tuyển nổi để thu hồi các sơ sợi ngắn để nâng cao hiệu quả kinh tế và làm giảm ÔNMT
Nước thải này có chứa hóa chất phân tích
Nước thải này chứa nhiều tạp chất rắn và các loại chất bẩn khác Đặc trưng của nước thải trong quá trình này là hàm lượng cạn lơ lửng lớn (500 -1500 mg/1),
độ kiềm cao (pH thường > 8,0), tổng độ khoáng hóa lớn (500 - 1000 mg/1) Ngoài
ra, trong nước thải còn chứa một lượng dầu mỡ rơi vãi, rò rỉ
Nước thải này có nhiệt độ cao, chứa váng dầu và một lượng nhất định cặn lơ lửng Theo nguyên tắc, loại nước thải này được làm nguội, lắng sơ bộ, sau đó đưa
vào chu trình cấp nước tuần hoàn