1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001:2011 tại công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC FECON

120 934 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,29 MB
File đính kèm QLNL 132.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001:2011 tại công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC FECON” được thực hiện trên cơ sở sử dụng những tài liệu trong và ngoài nước, đồng thời kết hợp với thông tin, kinh nghiệm từ thực tế qua kết quả xây dựng mô hình quản lý năng lượng tại Công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC FECON. Sau một thời gian thu thập, nghiên cứu và phân tích tài liệu cũng như số liệu cần thiết, được sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các chuyên gia tiết kiệm năng lượng, các thầy cô giáo, sự góp ý của các bạn trong lớp tôi đã hoàn thành luận văn này.

Trang 1

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC -

NGUYỄN ĐỨC DŨNG

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG THEO ISO 50001:2011 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC PVC - FECON

Chuyên ngành: Quản lý năng lượng

Mã số: 6 0 3 4 0 4 1 6

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS Nguyễn Minh Duệ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đề tài: “Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001:2011 tại

công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC - FECON” được thực hiện trên cơ sở sử

dụng những tài liệu trong và ngoài nước, đồng thời kết hợp với thông tin, kinh nghiệm từ thực tế qua kết quả xây dựng mô hình quản lý năng lượng tại Công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC - FECON Sau một thời gian thu thập, nghiên cứu và phân tích tài liệu cũng như số liệu cần thiết, được sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các chuyên gia tiết kiệm năng lượng, các thầy cô giáo, sự góp ý của các bạn trong lớp tôi đã hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân thành cám ơn các chuyên gia tiết kiệm năng lượng; đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Minh Duệ đã hướng dẫn tôi trong quá trình làm luận văn này Xin cảm ơn Công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC - FECON đã tạo điều kiện để luận văn có tính thực tế cao Trong quá trình viết bài khó có thể tránh khỏi những sai sót,

em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo cũng như của các bạn tham khảo

Một lần nữa tôi xin trân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2014

Học viên thực hiện

Nguyễn Đức Dũng

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Minh Duệ Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Đức Dũng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN I LỜI CAM ĐOAN II MỤC LỤC III DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT VII DANH MỤC BẢNG BIỂU VIII DANH MỤC HÌNH VẼ X

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Dự kiến những đóng góp mới 3

7 Kết cấu đề tài 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG THEO ISO 50001:2011 4

1.1 KHÁI NIỆM QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG 4

1.1.1 Quản lý năng lượng 4

1.1.2 Vai trò quản lý năng lượng 5

1.1.3 Quản lý năng lượng bền vững 6

1.1.4 So sánh các phương án Quản lý năng lượng bền vững và không bền vững 8

1.2 TIÊU CHUẨN HỆ THỐNG QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG ISO 50001:2011 10

Trang 5

1.2.1 Thiết lập chính sách sử dụng năng lượng 11

1.2.2 Hoạch định năng lượng 12

1.2.3 Thực hiện và điều hành 13

1.2.4 Kiểm tra 13

1.2.5 Xem xét của lãnh đạo 14

1.3 XU HƯỚNG QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG TẠI VIỆT NAM 15

1.3.1 Hệ thống quản lý năng lượng trên thế giới 15

1.3.2 Hệ thống quản lý năng lượng tại Việt Nam 16

Tóm tắt chương 1: 17

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC PVC – FECON THAM CHIẾU TIÊU CHUẨN ISO 50001:2011 18

2.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC PVC – FECON 18

2.1.1 Thông tin doanh nghiệp 18

2.1.2 Quá trình hình thành phát triển 19

2.1.3 Tình hình kinh doanh sản xuất 23

2.2 QUY TRÌNH SẢN SUẤT 25

2.2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất 25

2.3.2 Tình hình hoạt động các thiết bị trong công đoạn sản xuất 26

2.3 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC PVC - FECON 29

2.3.1 Năng lượng tiêu thụ công ty 29

2.3.2 Phân tích tình hình sử dụng năng lượng điện 31

2.3.3 Phân tích tính hình sử dụng năng lượng than 34

2.3.4 Phân tích tình hình sử dụng năng lượng dầu 35

Trang 6

2.3.5 Cơ hội tiết kiệm năng lượng năng lượng 37

4 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG THAM CHIẾU VỚI ISO 50001:2011 38

.1 Thực trạng quản lý năng lượng của Công ty 38

3.2 Đánh giá thực trạng quản lý năng lượng theo tiêu chí ISO 50001:2011 39

Tóm tắt chương 2: 44

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC PVC – FECON THEO ISO 50001:2011 45

3.1 THIẾT LẬP CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG 47

3.1.1 Bổ nhiệm cán bộ quản lý năng lượng cấp cao 47

3.1.2 Bổ nhiệm cán bộ quản lý năng lượng 47

3.1.3 Thành lập Ban quản lý năng lượng 49

3.1.4 Xây dựng chính sách sử dụng năng lượng 55

3.1.5 Tuyên truyền, đào tạo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 56

3.2 HOẠCH ĐỊNH NĂNG LƯỢNG 57

3.2.1 Phân tích tổng mức tiêu thụ năng lượng 57

3.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ năng lượng 58

3.2.3 Khảo sát sử dụng năng lượng và xác định các hộ tiêu thụ năng lượng chính 59

3.3 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG 89

3.3.1 Xác lập mục tiêu, mục đích triển khai Quản lý năng lượng 90

3.3.2 Xây dựng kế hoạch Quản lý năng lượng 90

3.3.3 Phân bổ nguồn lực thực hiện kế hoạch 92

3.4 THỰC HIỆN KẾ HOẠCH QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG 93

Trang 7

3.4.1 Nâng cao nhận thức và thực hiện hiệu quả năng lượng 93

3.4.2 Đào tạo nhân sự chủ chốt thực hiện hiệu quả năng lượng 94

3.4.3 Thiết lập hệ thống theo dõi tiết kiệm năng lượng 94

3.4.4 Đầu tư thiết bị và vận hành hiệu quả sử dụng năng lượng 97

3.5 KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG 98

3.5.1 Phát triển định mức tiêu hao năng lượng của doanh nghiệp 98

3.5.2 Thành lập hệ thống đo lường, giám sát 99

3.5.3 Xem xét hoạt động hàng năm và xác định những cải tiến 100

3.5.4 Đánh giá hoạt động triển khai Quản lý năng lượng 101

Tóm tắt chương 3: 103

KẾT LUẬN 104

PHỤ LỤC 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT TKNL

Hà Nội

Trung tâm tiết kiệm năng lượng Hà Nội

NL

TK&HQ

Năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Tiết kiệm và hiệu quả

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2 1: Bảng thông kê nguyên liệu tiêu thụ năm 2013 23

Bảng 2 2: Bảng thống kê sản lượng sản xuất năm 2013 24

Bảng 2.3: Quy trình công nghệ sản xuất của PVC - FECON 25

Bảng 2 4: Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng năng lượng năm 2013Error! Bookmark not defined Bảng 2 5: Bảng tính suất tiêu thụ năng lượng năm 2013 30

Bảng 2 6: Tình hình tiêu thụ điện năm 2013 32

Bảng 2 8: Tình hình tiêu thụ than năm 2013 34

Bảng 2 9: Tình hình tiêu thụ than năm 2013 35

Bảng 2.10: Tổng hợp đánh giá các theo tiêu chí quản lý năng lượng 39

Bảng 2.11: So sánh thực trạng quản lý năng lượng của công ty với các yêu cầu chung của tiêu chuẩn ISO 50001 41

Bảng 3.1: Các bước xây dựng mô hình quản lý năng lượng theo ISO 50001 46

Bảng 3.2: Danh sách ban quản lý năng lượng 51

Bảng 3.3: Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng năng lượng năm 2013 57

Bảng 3.4: Các loại cẩu trục 59

Bảng 3.5: Các loại động cơ trạm trộn bê tông 60

Bảng 3.6: Máy quay ly tâm 61

Bảng 3.7: Các thiết bị tiêu thụ năng lượng điện cho của lò hơi 61

Bảng 3.8: Các thiết bị tiêu thụ năng lượng điện khác 62

Bảng 3.9: Kết quả đo kiểm một số thiết bị tiêu thụ năng lượng điện chính 64

Bảng 3.10: Kết quả đo kiểm tại một số khu vực 70

Bảng 3.11: Kết quả đo kiểm thông số kỹ thuật lò hơi 71

Bảng 3.12: Bảng tính toán phân bố tiêu thụ năng lượng điện 72

Bảng 3.13: Bảng tổng kết giải pháp quản lý và kỹ thuật cho lò hơi 10 tấn 75

Bảng 3.14: Các thông số của động cơ 76 Bảng 3.15: Tổng kết giải pháp hiệu quả kinh tế Powerboss cho trạm trộn bê tông 81

Trang 10

Bảng 3.16: Biểu đồ các thông số máy nén khí 55 kw dây chuyền 1 83

Bảng 3.17: Tổng hợp hiệu quả giải pháp lắp biến tần cho hệ thống máy nén khí 87

Bảng 3.18: Danh sách hệ cẩu trục 88

Bảng 3.19: Tổng kết giải pháp hiệu quả kinh tế lắp biến tần cho hệ cẩu trục 89

Bảng 3.20: Tổng hợp tiềm năng tiết kiệm năng lượng 89

Bảng 3.21: Kế hoạch dài hạn 90

Bảng 3.22: Kế hoạch thực hiện 91

Bảng 3.23: Xác định yêu cầu đào tạo cho cán bộ, nhân viên 94

Bảng 3.24: Biểu mẫu theo rõi xuất tiêu hao năng lượng 95

Bảng 3.25: Biểu mẫu theo dõi chỉ số công tơ điện từng khu vực 95

Bảng 3.26: Biểu mẫu theo dõi chỉ số công tơ điện từng khu vực 96

Bảng 3.27: Biểu mẫu theo tiêu thụ và chi phí năng lượng than hàng tháng 96

Bảng 3.28: Biểu mẫu theo dõi tiêu thụ nhiên liệu hàng tháng 97

Bảng 3.29: Bảng tính suất tiêu thụ năng lượng năm 2013 98

Bảng 3.23: Các vị trí theo rõi tiêu thụ năng lượng 100

Bảng 3.31: Các vấn đề cần đánh giá hoạt động quản lý năng lượng 101

Bảng 3.32: Đánh giá hoạt động quản lý năng lượng 101

Bảng 3.33: Đánh giá hiệu quả cải tiến 102

Trang 11

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Chu trình biến đổi chi phí năng lượng của một chương trình quản lý năng

lượng không bền vững 9

Hình 1 2: Chu trình biến đổi chi phí năng lượng của một chương trình quản lý năng lượng bền vững 9

Hình 1.3: Sơ đồ xây dựng mô hình quản lý năng lượng theo ISO 50001 10

Hình 1.4: Sơ đồ quá trình hoạch định năng lượng 12

Hình 1 5: Sơ đồ chu trình PDCA 16

Hình 2 1: Khuôn viên công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC - FECON 18

Hình 2 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 21

Hình 2 3: Sản phẩm của Công ty 23

Hình 2 4: Biểu đồ sản lượng của Công ty năm 2013 24

Hình 2 5: Máy gia công lồng thép 26

Hình 2 6: Trạm trộn bê tông 26

Hình 2 7: Khuôn và lồng thép chuẩn bị rải bê tông 27

Hình 2 8: Trục máy quay ly tâm 27

Hình 2 9: Cọc bê tông trong bể hấp 28

Hình 2 10: Sản phẩm cọc bê tông dự ứng lực tại sân bãi 28

Hình 2 11: Hệ thống cẩu trục trong dây chuyền 28

Hình 2 12: Biểu đồ tỷ lệ tiêu thụ năng lượng tại công ty năm 2013 (TOE) 29

Hình 2 13: Biểu đồ suất tiêu thụ năng lượng 30

Hình 2 14: Sơ đồ phân phối tủ điện trạm trộn 31

Hình 2 15: Biểu đồ tiêu thụ điện năm 2013 33

Hình 2 16: Biểu đồ tỷ lệ tiêu thụ năng lượng theo hình thức 3 giá 34

Hình 2 17: Biêu đồ tiêu thụ than năm 2013 35

Hình 2 18: Biêu đồ tiêu thụ dầu năm 2013 36

Hình 2 19: Tận dụng nhiệt thải lò hơi 37

Hình 2 20: Tận dụng ánh sáng tự nhiên 37

Hình 2 21: Đồ thị đánh giá thực trạng quản lý năng lượng 39

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, năng lượng là một trong những yếu tố hết sức quan trọng góp phần phát triển kinh tế xã hội của nước ta Các nguồn năng lượng đặc biệt là hóa thạch như than, dầu, khí đốt càng trở nên cạn kiệt Việc sử dụng các nguồn năng lượng

đã thải vào môi trường một lượng khí thải khổng lồ gây ô nhiễm môi trường, gây hiệu ứng nhà kính, làm biến đổi khí hậu ngày càng rõ rệt Chính vì vậy mà nhiều quốc gia trên thế giới đã có những chính sách và những biện pháp cụ thể nhằm khai thác, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Ở nước ta thực trạng về áp dụng các biện pháp tiết kiệm năng lượng đã được các doanh nghiệp quan tâm và triển khai các giải pháp kỹ thuật Mô hình quản lý năng lượng ở Việt Nam mới hình thành sơ khai, chưa có định hướng rõ ràng Trong

đó vấn đề tiêu thụ năng lượng tại doanh nghiệp sản xuất còn nhiều tiềm năng tiết kiệm Ngoài yếu tố về công nghệ, trang thiết bị lạc hậu gây tổn thất năng lượng còn

có yếu tố về quản lý sử dụng năng lượng Các doanh nghiệp chưa có chính sách, kế hoạch thực hiện giải pháp tiết kiệm sử dụng năng lượng, hầu hết chưa có cán bộ chuyên trách quản lý năng lượng Theo đánh giá của chuyên gia việc áp dụng các giải pháp quản lý trong các tòa nhà giúp tiết kiệm từ 3%-5% chi phí năng lượng từ

đó làm tăng khả năng cạnh tranh, tăng năng suất sản xuất, cải thiện chất lượng hàng hoá, tăng lợi nhuận

Luật “Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả” và có hiêu lực từ ngày 1/1/2011 Do vậy yêu cầu các đơn vị tiêu thụ năng lượng trọng điểm phải có báo cáo tiêu thụ năng lượng hàng năm, thực hiện các biện pháp quản lý và công nghệ phù hợp nhằm thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Bổ nhiệm cán bộ quản lý năng lượng chuyên trách đã tham dự khoá đào tạo và được cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn cán bộ quản lý năng lượng theo quy định của Bộ Công Thương Chính vì vậy các doanh nghiệp trọng điểm cần phải xây dựng hệ thống quản lý năng lượng để thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng của doanh nghiệp mình

Trang 13

Việc xây dựng mô hình quản lý năng lượng là điều cần thiết để đáp ứng yêu cầu tối thiểu về quản lý năng lượng Hiện nay trên thế giới đã lựa chọn xây dựng hệ thống quản lý năng lượng đầy đủ theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 50001:2011 Xuất phát từ những vấn đề nêu trên tôi chọn hướng đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ

“Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001:2011 tại công ty cổ

phần bê tông dự ứng lực PVC - FECON”, nhằm mục đích xây dựng hệ thống quản

lý năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho doanh nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn

Mục đích thực hiện đề tài là tìm hiểu về các hệ thống quản lý năng lượng trên thế giới nói chung và đặc biệt là hệ thống quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 nói riêng Qua đó áp dụng xây dựng hệ thống Quản lý năng lượng cho công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC - FECON theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 50001:2011

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Khảo sát hiện trạng sử dụng và quản lý sử dụng năng lượng tại công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC – FECON:

- Hướng dẫn thành lập bộ máy quản lý năng lượng

- Thiết kế hệ thống văn bản phù hợp yêu cầu của ISO 50001:2011

- Hỗ trợ doanh nghiệp ty xây dựng các văn bản theo cấu chúc hệ thống văn bản đã thiết kế, chỉnh sửa, hoàn thiện và ban hành hệ thống văn bản

- Cùng với doanh nghiệp thực hiện các công cuộc đánh giá nội bộ, theo dõi, giám sát và đo lường các hoạt động quản lý năng lượng

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đề tài được triển khai tại công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC - FECON - Cụm công nghiệp Thi Sơn – Kim Bảng – Hà Nam

- Phân tích về thực trạng sử dụng năng lượng và quản lý năng lượng tại công

ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC - FECON

- Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001:2011 tại công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC - FECON

Trang 14

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các nội dung nghiên cứu – triển khai, luận văn sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp tra cứu, hồi cứu tổng hợp tài liệu, số liệu, biên tập, lược dịch các tài liệu số liệu nhằm kế thừa các kết quả của các công trình nghiên cứu đã được triển khai, đánh giá thực trạng tình hình sử dụng năng lượng của doanh nghiệp

- Phương pháp khảo sát thực tế kết hợp với điều tra, phỏng vấn nhằm lựa chọn đối tượng đưa vào nghiên cứu - triển khai thực hiện

- Phương pháp chuyên gia: nghiên cứu, phân tích, đánh giá để thực hiện việc xây dựng các giải pháp tiết kiệm năng lượng

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý và kỹ thuật thông qua khảo sát,

đo kiểm, ý kiến đóng góp của các chuyên gia, người hướng dẫn khoa học

Chương I: Cơ sở lý thuyết về Quản lý năng lượng

Chương II: Thực trạng quản lý năng lượng tại công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC - FECON

Chương III: Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng tại công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC - FECON

Trang 15

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG

THEO ISO 50001:2011

1.1 KHÁI NIỆM QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG

1.1.1 Quản lý năng lượng

Quản lý năng lượng là một quá trình quản lý việc tiêu thụ năng lượng trong một cơ sở sản xuất công nghiệp hoặc cung cấp các dịch vụ năng lượng với mục đích kiên quyết là năng lượng cần được sử dụng một cách hiệu quả Quản lý năng lượng bao gồm toàn bộ các lĩnh vực có liên quan đến việc tiêu thụ năng lượng tại cơ sở bằng một phương pháp có hệ thống như quản lý nguồn lực khác, không những lưu ý đến việc tiêu thụ năng lượng của thiết bị, máy móc, mà còn phải đặc biệt chú trọng đến việc tìm kiếm giải pháp để có thể vận hành và quản lý máy móc, thiết bị một cách tốt nhất

Để xây dựng việc quản lý năng lượng hiệu quả tại cơ sở, ta thường phải theo

lộ trình từ trên xuống Cơ cấu và chính sách thúc đẩy các hoạt động quản lý năng lượng là những thành phần quan trọng nhất quyết định việc xây dựng và triển khai một cách thành công một quá trình quản lý năng lượng tại cơ sở Ngoài ra, cán bộ quản lý năng lượng của cơ sở phải là người chịu trách nhiệm hoạt động và triển khai

để công tác này tại công ty đạt được kết quả tốt nhất Với một cơ sở có cấu trúc và chính sách tốt, người quản lý năng lượng có đủ khả năng để đạt được các mục tiêu quản lý năng lượng của mình thông qua công tác quản lý hiệu quả, thực hiện các giải pháp công nghệ thích hợp và một quy trình bảo dưỡng bền vững Quản lý năng lượng là cần thiết vì nó ảnh hưởng một số các khía cạnh của hoạt động doanh nghiệp và xã hội như sau:

- Chi phí năng lượng làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty

- Chi phí năng lượng làm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trên thị trường

- Năng suất và chất lượng sản phẩm

- Uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp

- An ninh năng lượng quốc gia, sự cân bằng nhu cầu

Trang 16

- Môi trường toàn cầu và an toàn sức khỏe

- Tăng cường công tác phòng chống và giảm chất thải

Ba nguyên tắc chính của quản lý năng lượng là:

- Mua năng lượng ở mức giá thấp nhất, ưu tiên cho các dạng năng lượng sạch

- Sử dụng năng lượng hiệu quả nhất

- Sử dụng công nghệ phù hợp nhất với trình độ kỹ thuật và khả năng tài chính của doanh nghiệp

1.1.2 Vai trò quản lý năng lượng

- Quản lý hệ thống tiêu thụ năng lượng giúp tiết kiệm chi phí năng lượng Qua cách tiếp cận có hệ thống, mọi khía cạnh liên quan đến hoạt động sử dụng và tiêu thụ năng lượng đều được kiểm soát, theo dõi nhằm phát hiện những cơ hội tiết kiệm năng lượng

- Quản lý năng lượng giúp giảm chi phí vận hành và bảo dưỡng Nhờ có hệ thống đo lường, giám sát quy trình vận hành và tuân thủ kế hoạch bảo dưỡng giúp cho hoạt động tại doanh nghiệp được đảm bảo tránh rủi ro, thất thoát hoặc sự cố, từ

đó tăng tính cạnh tranh về giá sản phẩm

- Quản lý năng lượng giúp nâng cao nhận thức của nhân viên về tiết kiệm năng lượng và kiến thức về quản lý năng lượng Điều này vô cùng quan trọng bởi mỗi đối tượng lao động trong tổ chức đều có ảnh hưởng nhất định đến việc sử dụng

và tiêu thụ năng lượng Do đó sau khi được đào tạo, ý thức về năng lượng sẽ tác động đến đối tượng này và giúp giảm thiểu tổn thất đáng kể

- Quản lý năng lượng giúp xây dựng kế hoạch và mục tiêu sử dụng năng lượng Bất kỳ tổ chức nào cũng đều mong muốn cải thiện hiệu quả năng lượng, tuy nhiên nếu không cụ thể hóa mục tiêu và kế hoạch hành động thì rất dễ thất bại trong quá trình thực hiện Vì vậy, lựa chọn phương thức tiếp cận hệ thống của mô hình quản lý năng lượng có ý nghĩa cốt lõi đảm bảo sự thành công cho các tổ chức

- Quản lý năng lượng giúp cải tiến liên tục hiệu quả năng lượng Hoạt động của quản lý năng lượng luôn diễn ra liên tục từ hoạch định - thực hiện - kiểm tra - cải tiến Điều này đảm bảo bền vững trong việc sử dụng và tiêu thụ năng lượng tại

Trang 17

doanh nghiệp khi hệ thống được duy trì và chứng minh sự hiệu quả của nó trong thời gian hoạt động lâu dài

- Quản lý năng lượng đóng vai trò quan trọng trong nỗ lực giảm phát thải khí nhà kính Vấn đề năng lượng và môi trường luôn là áp lực không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn cầu nói chung Do đó các quốc gia đều dành quan tâm đặc biệt đến quản lý năng lượng với hy vọng giảm tiêu thụ năng lượng và các tác động đến môi trường Ngày nay, các nước trên thế giới đã và đang triển khai xây dựng hệ thống quản lý năng lượng thông qua các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý năng lượng được xây dựng theo quy mô quốc gia hoặc khu vực Do đó cần tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu về các hệ thống này

1.1.3 Quản lý năng lượng bền vững

Quản lý năng lượng bền vững là quá trình quản lý tiêu thụ năng lượng trong doanh nghiệp để đảm bảo năng lượng được tiêu thụ một cách hiệu quả Quản lý năng lượng bền vững là quản lý tất cả các mặt về tiêu thụ năng lượng trong doanh nghiệp và không chỉ liên quan đến máy móc hay thiết bị tiêu thụ năng lượng mà còn tìm ra cách vận hành tốt nhất từ các nhân viên vận hành

Để thiết lập quản lý năng lượng hiệu quả trong doanh nghiệp, các doanh nghiệp phải bắt đầu từ trên xuống dưới, từ giám đốc đến người công nhân của công

ty Bộ máy hoạt động và chính sách của công ty là những yếu tố hết sức quan trọng cho việc thực hiện các hoạt động quản lý năng lượng hiệu quả và là những nhân tố quan trọng cho sự thành công của quá trình quản lý năng lượng Một phần quan trong nữa đó là người quản lý năng lượng, người sẽ điều khiển tất cảc các cơ chế để

có những kết quả tốt nhất Khi có một bộ máy và chính sách tốt người quản lý năng lượng sẽ có thể đạt được các mục tiêu quản lý năng lượng thông qua quản lý năng lượng hiệu quả, thực hiện các công nghệ phù hợp Quản lý năng lượng bền vững ở đây gồm có 7 bước như sau:

Bước 1: Thiết lập ban quan lý năng lượng: Một nhân tố quan trọng để quản

lý năng lượng của doanh nghiệp thành công là việc thành lập ban quản lý năng lượng Ban quản lý năng lượng trong doanh nghiệp có nhiệm vụ đề ra các chính

Trang 18

sách sử dụng năng lượng của doanh nghiệp mà chính sách này phải đưa ra các mục tiêu về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và phải kết hợp với sản xuất và văn hoá của doanh nghiệp

Bước 2: Đánh giá hiệu quả năng lượng hiện trạng của doanh nghiệp là nhằm

hiểu rõ việc đã và đang sử dụng năng lượng của doanh nghiệp trong quá khứ cũng như hiện tại để xác định các cơ hội cải thiện việc sử dụng năng lượng hiệu quả và thu được lợi nhuận

Bước 3: Thiết lập mục tiêu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của

doanh nghiệp là thiết lập các mục tiêu sử dụng năng lượng cho toàn bộ doanh nghiệp cũng như là cho từng phân xưởng, từng dây chuyền sản suất và phải có các biện pháp rõ ràng, các hoạt động này được thúc đẩy cải tiến liên tục và phải thông báo, tuyên truyền các mục tiêu để nhân viên ủng hộ trong toàn doanh nghiệp

Bước 4: Lập kế hoạch chương trình tiêt kiệm năng lượng: Với mục tiêu rõ

ràng và đã có ban quản lý năng lượng thì công việc bây giờ là phải bắt tay ngay vào việc xây dựng một lộ trình và kế hoạch hành động chi tiết cho chương trình tiết kiệm năng lượng trong doanh nghiệp Ở đây là đánh giá các khâu kỹ thuật và kiểm toán năng lượng cần thiết cho việc nâng cấp cải tạo để đạt được mức mong muốn như đã đề ra Ngoài ra còn phải xác định rõ nguồn nhân lực và tài chính

Bước 5: Triển khai chương trình tiết kiệm năng lượng: Việc tiến hành triển

chương trình tiết kiệm năng lượng cần phải nhận được sự ủng hộ và hợp tác của các cán bộ lãnh đạo, ở các phòng ban trong doanh nghiệp và một điều nữa là để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp cần phải có sự hiểu biết của nhân viên, ban lãnh đạo và năng lực của các cán bộ trực tiếp triển khai các dự án Do vậy cẩn phải tuyên truyền cho cán bộ công nhân viên, tăng cường sự hiểu biết của nhân viên, tiến hành đào tạo, chuyển giao các công nghệ mới để nâng cao năng lực cho nhân viên của doanh nghiệp bên cạnh đó thì có các hình thức khen thưởng và kỷ luật và cuối cùng là giám sát và theo dõi liên tục tiến trình thực hiện của chương trình tiết kiệm năng lượng

Trang 19

Bước 6: Đánh giá chương trình tiết kiệm năng lượng là xem xét các thông số

sử dụng năng lượng và các hoạt động đã thực hiện Kết quả đánh giá và thông tin thu thập được trong suốt quá trình xem xét được sử dụng ở doanh nghiệp để thiết lập các kế hoạch hành động mới, xác định các trường hợp điển hình và thiết lập các mục tiêu hiệu quả năng lượng mới, kết quả của chương trình tiết kiệm năng lượng được so sánh với các mục tiêu hiệu quả năng lượng đề ra Đồng thời đánh giá lại các kế hoạch hành động để xem xét các bước nào đã thực hiện tốt và hoạt động nào chưa tốt để xác định các trường hợp điển hình

Bước 7: Công nhận kết quả và công báo: Kết quả của chương trình tiết kiệm

năng lượng cần phải được được sự công nhận từ các cơ quan chức năng bên ngoài,

và được công bố cả ở nội bộ doanh nghiệp và bên ngoài doanh nghiệp Đối với nội

bộ doanh nghiệp các kết quả được thông báo đến từng bộ phận, các xưởng, các phòng ban và từng lãnh đạo Đối với công bố bên ngoài sẽ có các thông báo cho các

cơ quan chức năng của chính phủ, phương tiện truyền thông, các tổ chức có liên quan

Với mô hình quản lý năng lượng như trên việc áp dụng cho các doanh nghiệp

có thể thay đổi theo từng doanh nghiệp nhưng trong quá trình quản lý năng lượng việc triển khai các chương trình năng lượng thì bắt buộc phải được triển khai liên tục hàng ngày, hàng tháng, hàng quý và hàng năm thì mới đạt được kết quả tốt

1.1.4 So sánh các phương án Quản lý năng lượng bền vững và không bền vững

Nếu không có một hệ thống quản lý năng lượng bền vững, cơ sở sẽ không thể kiểm soát và duy trì được các kết qủa tiết kiệm Một số biện pháp tức thời được đưa

ra nhằm hạn chế sự gia tăng chi phí Khi chi phí năng lượng giảm, sự tập trung từ hoạt động này chuyển sang các chương trình hoặc mục tiêu khác Kết quả là chi phí năng lượng lại có xu hướng tăng sau một khoảng thời gian

Trang 20

Hình 1.1: Chu trình biến đổi chi phí năng lượng của một chương trình

quản lý năng lượng không bền vững

Một hệ thống quản lý năng lượng chuyên dụng, quản lý để tiết kiệm liên tục chi phí năng lượng và được thực hiện định kỳ để đảm bảo cho chi phí năng lượng nằm trong tầm kiểm soát Thiết lập mục tiêu tiết kiệm năng lượng, đưa ra chiến lược

để đạt mục tiêu được nâng cao hơn và chu kỳ lại được tiếp tục

Hình 1 2: Chu trình biến đổi chi phí năng lượng của một chương trình

quản lý năng lượng bền vững

Trang 21

1.2 HỆ THỐNG QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 50001:2011

Hệ thống quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 được ban hành bởi

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) vào ngày 15 tháng 6 năm 2011 Hệ thống quản lý năng lượng là tập hợp các yếu tố liên quan hoặc tương tác lẫn nhau để thiết lập chính sách sử dụng năng lượng và các mục tiêu năng lượng, các quá trình, thủ tục để đạt được các mục tiêu đó

Hình 1.3: Sơ đồ xây dựng mô hình quản lý năng lượng theo ISO 50001

Trang 22

Mục đích của quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 là giúp các tổ chức thiết lập các hệ thống và các quá trình cần thiết để nâng cao hiệu quả năng lượng, gồm hiệu suất năng lượng, việc sử dụng và tiêu thụ năng lượng Việc áp dụng tiêu chuẩn này nhằm giảm phát thải khí nhà kính và các tác động môi trường khác có liên quan cũng như chi phí năng lượng thông qua quản lý năng lượng một cách hệ thống

1.2.1 Thiết lập chính sách sử dụng năng lượng

Chính sách sử dụng năng lượng là định hướng cho việc thực hiện và cải tiến hiệu suất năng lượng của năng lượng trong phạm vi và ranh giới đã xác định Chính sách có thể tuyên bố vắn tắt rằng các thành viên của tổ chức có thể dễ thấu hiểu và

áp dụng vào các hoạt động công việc của họ Sự phổ biến chính sách sử dụng năng lượng có thể được dùng như một định hướng cho việc quản lý cách hoạt động của tổ chức Ở nơi mà sự vận chuyển đã được tổ chức mua và sử dụng, việc sử dụng và tiêu thụ năng lượng vận chuyển có thể bao gồm trong phạm vi và ranh giới

Chính sách sử dụng năng lượng thể hiện tuyên bố cam kết của tổ chức trong việc đạt được cải tiến hiệu quả năng lượng Lãnh đạo cao nhất phải xác định chính sách sử dụng năng lượng và đảm bảo rằng chính sách này:

- Phù hợp với tính chất và quy mô sử dụng và tiêu thụ năng lượng của tổ chức

- Bao gồm cam kết cải tiến liên tục hiệu quả năng lượng

- Bao gồm cam kết đảm bảo sự sẵn có thông tin và nguồn lực cần thiết để đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu

- Bao gồm cam kết tuân thủ các yêu cầu pháp lý và các yêu cầu thích hợp khác mà tổ chức đăng ký liên quan đến việc sử dụng, tiêu thụ và hiệu suất năng lượng của tổ chức

- Đưa ra khuôn khổ cho việc thiết lập và xem xét các mục tiêu, chỉ tiêu năng lượng

- Hỗ trợ việc mua sắm các sản phẩm, dịch vụ có hiệu suất năng lượng cao và

hỗ trợ thiết kế cải tiến hiệu quả năng lượng

Trang 23

1.2.2 Hoạch định năng lượng

Hoạch định năng lượng nhằm cụ thể hóa cam kết và chính sách sử dụng năng lượng thành các mục tiêu, chỉ tiêu và kế hoạch hành động Trình tự hoạch định năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 bao gồm các bước sau:

- Xem xét các yêu cầu pháp lý và yêu cầu khác

- Xem xét năng lượng

- Thiết lập đường cơ sở năng lượng và các chỉ số hiệu quả năng lượng

- Nhận dạng các cơ hội cải tiến năng lượng

- Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu năng lượng và kế hoạch hành động

Hình 1.4: Sơ đồ quá trình hoạch định năng lượng

Trang 24

- Thực hiện việc truyền đạt và trao đổi thông tin trong nội bộ và với các bên liên quan về hệ thống quản lý năng lượng của tổ chức

- Thiết lập hệ thống tài liệu nội bộ và kiểm soát tài liệu, hồ sơ liên quan tới hệ thống quản lý năng lượng

- Tiến hành việc duy trì và điều hành hệ thống quản lý năng lượng

- Quá trình cải tiến, nâng cao thiết bị và công nghệ cần chú ý tới việc các cơ hội cải tiến hiệu quả năng lượng khi thiết kế và mua sắm mới

1.2.4 Kiểm tra

Kiểm tra kết quả thực hiện qua các đặc tính chủ chốt có ảnh hưởng tới hệ thống quản lý năng lượng nhằm đánh giá hiệu quả thực hiện của hệ thống quản lý năng lượng Đối với mỗi đối tượng cần đưa ra phương pháp đo lường, tần suất đo các dữ liệu cần theo dõi, người thực hiện và yêu cầu hiệu chuẩn (sự thay đổi, chênh lệch của thực tế so với mục tiêu, chỉ tiêu và kế hoạch đưa ra) các đối tượng cần kiểm tra bao gồm:

- Các nguồn năng lượng, các hộ sử dụng và tiêu thụ năng lượng hiện tại

- Các biến ảnh hưởng đáng kể đến việc tiêu thụ và sử dụng năng lượng

- Chỉ số hiệu quả năng lượng EnPIs

- Các kế hoạch hành động và hiệu quả trong việc đạt được mục tiêu và chỉ tiêu năng lượng

- Các cơ hội cải thiện hiệu quả năng lượng ưu tiên

- Tiêu thụ năng lượng thực tế so với mong đợi

Trang 25

Đánh giá mức độ tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà tổ chức áp dụng nhằm đảm bảo hoạt động của hệ thống quản lý năng lượng tuân thủ theo các cam kết pháp lý, EM/MR cần tiến hành đánh giá mức độ tuân thủ để kịp thời chỉnh sửa, bổ sung và khắc phục những tồn tại trong việc áp dụng

Đánh giá nội bộ nhằm mục đích xác định các kế hoạch, hành động, thủ tục và quy trình có đáp ứng các yêu cầu của hệ thống quản lý năng lượng hay không Đánh giá này cần đảm bảo tính khách quan nên được giao cho một đội kiểm toán hoặc nhóm chuyên gia độc lập (mà không phải là ban QLNL của tổ chức) Phạm vi đánh giá có thể là một phần hoặc toàn bộ hệ thống QLNL

1.2.5 Xem xét của lãnh đạo

Định kỳ kế hoạch, lãnh đạo cao nhất phải xem xét hệ thống quản lý năng lượng của tổ chức để đảm bảo sự phù hợp, đầy đủ và tính hiệu lực liên tục của hệ thống quản lý năng lượng

Đầu vào xem xét của lãnh đạo bao gồm:

- Xem xét/đánh giá lại thành tựu của giai đoạn trước

- Xem xét/đánh giá

- Kế hoạch năm tiếp theo

Đầu ra xem xét của lãnh đạo bao gồm:

- Những thay đổi về hiệu quả năng lượng của tổ chức

- Những thay đổi đối với chính sách năng lượng

- Những thay đổi đối với chỉ số hiệu quả năng lượng

- Những thay đổi đối với mục tiêu, chỉ tiêu hoặc các yếu tố khác của hệ thống quản lý năng lượng nhằm phù hợp với cam kết cải tiến liên tục của tổ chức

- Những thay đổi đối với việc phân bổ nguồn lực

Trang 26

1.3 XU HƯỚNG QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG TẠI VIỆT NAM

1.3.1 Hệ thống quản lý năng lượng trên thế giới

Hiện trên thế giới cũng như các nước trong khu vực thì công việc quản lý năng lượng trong các doanh nghiệp được Chính phủ quan tâm và đã có nhiều tiêu chuẩn quản lý năng lượng riêng Tại Mỹ có chương trình rất nổi tiếng là ENERGY STAR PROGRAM, năm 2000 Mỹ đã ban hành tiêu chuẩn Quốc gia đầu tiên về hệ thống quản lý năng lượng Từ năm 2001 đến năm 2009 tại châu Âu đã ra đời sáu tiêu chuẩn HTQLNL Trong đó có năm tiêu chuẩn Quốc gia của Đan Mạch, Thụy Điển, Hà Lan, Ailen, Tây Ban Nha và một tiêu chuẩn khu vực chung cho Liên minh châu Âu (EN 16001) Tại Châu Á sau năm 2007 đến nay đã có hai Quốc gia là Hàn Quốc và Trung Quốc đã công bố tiêu chuẩn quốc gia về hệ thống quản lý năng lượng, Nhật Bản đã có yêu cầu pháp lý đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm cần phải có người quản lý năng lượng và kế hoạch quản lý năng lượng Đến năm 2011, Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO (International Standard Organization) đã ban hành tiêu chuẩn quốc tế ISO 50001 về Hệ thống quản lý năng lượng - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng Điều này cho thấy tầm quan trọng của hệ thống quản lý năng lượng được phát triển không chỉ ở quy mô quốc gia mà đã và đang phát triển ở quy mô toàn khu vực

Đặc điểm chung của các hệ thống quản lý năng lượng tiên tiến trên thế giới

đó là đều được xây dựng dựa trên những nguyên tắc cơ bản của ISO, trong đó công tác quản lý năng lượng là một quá trình được liên tục cải tiến theo chu trình bao gồm Hoạch định – Thực hiện – Kiểm tra – Cải tiến (P-D-C-A) Mô hình này được lặp lại liên tục trong hoạt động quản lý của tổ chức, kết quả của chu trình này sẽ là nền tảng cho chu trình tiếp theo Các đơn vị áp dụng mô hình PDCA sẽ dễ dàng đánh giá lại kết quả hành động nhằm tối ưu liên tục hệ thống tiêu thụ năng lượng hiện tại và giảm thiểu chi phí năng lượng một cách nhanh chóng Mô hình quản lý năng lượng theo PDCA rất dễ dàng được lồng ghép vào cấu trúc quản lý hiện tại của đơn vị nếu như đơn vị đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, môi trường ISO14001,…

Trang 27

PDCA là chu trình (cycle) chuẩn mực được các nhà quản trị thường xuyên sử dụng trong việc xây dựng mô hình quản lý năng lượng Có thể nói PDCA giúp cho công việc được hoạch định và triển khai một cách bài bản, hạn chế được những sai sót dẫn đến thiệt hại, mất mát Cụ thể cách thức áp dụng thống nhất giữa các tiêu chuẩn về hệ thống QLNL theo chu trình PDCA như sau:

Hình 1 5: Sơ đồ chu trình PDCA

- Hoạch định (Plan): trước hết mọi việc bắt đầu bằng việc lên kế hoạch những việc cần làm Cụ thể đối với hệ thống quản lý năng lượng là đánh giá hiện trạng sử dụng và tiêu thụ năng lượng, đưa ra mục tiêu và kế hoạch triển khai thực hiện

- Triển khai (Do): căn cứ từ kế hoạch đã xây dựng, triển khai thực hiện chủ yếu các nội dung bao gồm: đào tạo, trao đổi thông tin, kiểm soát vận hành

- Kiểm tra (Check): Từ kết quả thực hiện cần tiến hành kiểm tra lại những việc đã làm xem có đúng không, có phù hợp không, có sai sót gì không so với yêu cầu của hệ thống theo mỗi tiêu chuẩn bao gồm: giám sát và đo lường, đánh giá nội

bộ và sự không phù hợp, khắc phục và phòng ngừa

- Cải tiến (Act): Sau toàn bộ hoạt động PDC, xem xét của lãnh đạo đóng vai trò quan trọng nhằm đánh giá lại và đưa ra những quyết sách, thay đổi cần thiết để đảm bảo tính phù hợp của hệ thống QLNL

1.3.2 Hệ thống quản lý năng lượng tại Việt Nam

Sau quá trình tìm hiểu các hệ thống quản lý năng lượng dựa trên các tiêu chuẩn quốc gia và khu vực trên thế giới cho thấy một mức độ đồng thuận cao giữa các hệ thống quản lý năng lượng Các hệ thống quản lý năng lượng ở các quốc gia

và khu vực đã cho thấy mỗi tiêu chuẩn đều có những điểm nổi bật riêng và tồn tại

Trang 28

một số vấn đề cần hoàn thiện, bổ sung Mặt khác hiện nay, tiêu chuẩn ISO 50001 đang thu hút được rất nhiều quan tâm ở phạm vi quốc tế bởi tiêu chuẩn này được xây dựng hoàn chỉnh từ các tiêu chuẩn quốc gia cũng như khu vực khác và đặc biệt

có khả năng tích hợp cao nhất đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý quốc tế khác như chất lượng (ISO 9001), môi trường (14001) Hơn nữa kể từ tháng 12 năm

2012, tiêu chuẩn ISO 50001 chính thức ban hành và trở thành tiêu chuẩn quốc gia tại Việt Nam Không nằm ngoài quy luật toàn cầu hóa, đây được xem là cơ hội để Việt Nam nghiên cứu và ứng dụng mô hình này

Theo chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiết kiệm và hiệu quả thì đã có một số doanh nghiệp ở Việt Nam áp dụng hệ thống quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 như công ty Toyota Việt Nam, Công ty Toto Việt Nam, Trung tâm thương mại Melinh Plaza Quản lý năng lượng rất phù hợp với chiến lược tăng trưởng sản xuất, đảm bảo tính ổn định và bền vững trong sản suất

Để sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các khu vực công nghiệp, chúng ta không chỉ quan tâm đến việc thay thế hoặc hiện đại hoá máy móc, thiết bị mà công tác cải tiến mô hình quản lý năng lượng cũng sẽ mang lại một hiệu quả rất lớn Tiềm năng tiết kiệm năng lượng tại các cơ sở sản xuất có thể giảm được từ 2 -5% bằng việc thực hiện các biện pháp quản lý năng lượng

Tóm tắt chương 1:

Qua nội dung của chương này ta có thể cơ bản hiểu được thế nào là hệ thống quản lý năng lượng, vai trò và các nội dung chính của hệ thống quản lý năng lượng nói chung cũng như hệ thống quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 và các bước xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 Trên cơ sở

đó, ở các chương sau chúng ta sẽ tiến hành xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 cho một đơn vị cụ thể Và để xây dựng được hệ thống quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 thì ta phải biết được các thông tin chung nhất về đơn vị, thực trạng tiêu thụ và quản lý năng lượng tại đơn vị Các nội dung này sẽ được trình bày ở phần tiếp theo của luận văn

Trang 29

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC PVC – FECON

THAM CHIẾU TIÊU CHUẨN ISO 50001:2011

2.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC PVC – FECON

2.1.1 Thông tin doanh nghiệp

- Tên công ty: Công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC - FECON

- Địa chỉ: Cụm công nghiệp Thi Sơn – Kim Bảng – Hà Nam

- Tel: 0351.3533038; Fax: 0351.3533879

- Số lượng nhân viên:400 người

- Năm thành lập: 2008

- Lĩnh vực hoạt động: Chuyên sản xuất cọc bê tông dự ứng lực

- Năng lực sản xuất 02 dây chuyền: 900.000 (m/năm)

- Tổng diện tích: 5,4 (ha)

- Sản lượng thực tế năm 2013 (01dây chuyền): 336.000 (m)

- Tổng chi phí năng lượng điện năm 2013 là: 1.025.421.912 (VNĐ)

Hình 2 1: Khuôn viên công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC - FECON

Trang 30

2.1.2 Quá trình hình thành phát triển

Công ty Cổ phần Bê tông dự ứng lực PVC-FECON được thành lập ngày 03/09/2007 Là một đơn vị thành viên của Công ty Cổ phần kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON với nhiệm vụ là nghiên cứu sản xuất và cung cấp ra thị trường các sản phẩm bê tông dự ứng lực chất lượng cao, một sản phẩm nằm trong chuỗi giá trị giải pháp tổng thể cho nền móng các công trình xây dựng mà FECON cung cấp, nhằm mang lại sự vững vàng, tin cậy cho các công trình xây dựng

Với thiết bị và công nghệ hiện đại của Italy có khả năng sản xuất các sản phẩm chất lượng cao Công nghệ FECON hướng tới đều nhằm vào 5 tiêu chí “An toàn, Chất lượng, Hiệu quả, Đúng hẹn và Thân thiện môi trường” Công ty không ngừng đầu tư nghiên cứu đua ra các sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường Với phương châm kinh doanh “Cung cấp giải pháp toàn diện cho nền móng công trình” Đây cũng chính là động lực để FECON tiếp tục phấn đấu trên trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu về kỹ thuật nền móng tại Việt Nam vào năm 2015 và doanh nghiệp hàng đầu về kỹ thuật nền móng và công trình ngầm vào năm 2025

Đến nay FECON đã định vị được thương hiệu, uy tín với các chủ đầu tư, nhà thầu trong nước cũng như quốc tế trong lĩnh vực nền móng công trình Với trên 500 công trình trong đó nhiều công trình là trọng điểm của quốc gia thực hiện trải dài trên khắp đất nước, FECON đã mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực cho khách hàng, chủ đầu tư và đã nhận được nhiều giải thưởng cao quý do các tổ chức uy tín bình chọn và nhà nước trao tặng

Mọi quy trình kiểm soát chất lượng được duy trì đều đặn và chặt chẽ Sản phẩm cọc, cột điện đều đảm bảo các tiêu chuẩn Quốc gia và Quốc tế Trung tâm chứng nhận phù hợp - Quacert đã cấp các chứng nhận:

- Hệ thống quản lý đạt tiêu chuẩn ISO 9001: 2008

- Các loại cọc đạt tiêu chuẩn Quốc gia: TCVN 7888:2008 và tiêu chuẩn Quốc

tế (Nhật Bản) JIS A5373: 2004 ; JIS A 5335: 1987

- Cột điện ly tâm dự ứng lực đạt tiêu chuẩn Trung Quốc: GB 4623: 1994

Trang 31

Các thành tích đã đạt được:

- 01 bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về thành tích trong sản xuất kinh doanh;

- 01 bằng khen đạt giải nhì hội thi sáng tạo Kỹ thuật tỉnh Hà Nam lần thứ II;

- 01 giấy khen của cục trưởng cục an toàn lao động, Bộ lao động thương binh

xã hội;

- 01 giấy khen của BHXH tỉnh Hà Nam;

- Tháng 9/2010 đạt giải Sản phẩm tiêu biểu 1000 năm Thăng long

Sự lỗ lực của tập thể ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên đã được khách hàng trong và ngoài nước ghi nhận thông qua uy tín, chất lượng của các sản phẩm

mà Công ty cung cấp ra thị trường Với chiến lược phát triển bền vững, Công ty bê tông dự ứng lực PVC-FECON sẽ tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm góp phần cùng với FECON đem lại giải pháp tổng thể cho nền móng các công trình xây dựng

Công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC – FECON hoạt động dựa trên luật doanh nghiệp, cơ quan có quyền lực cao nhất là Đại hội cổ đông Đại hội cổ đông bầu ra các thành viên của Hội đồng quản trị, ban kiểm soát và Chủ tịch hội đồng quản trị Do đặc thù riêng nên cơ cấu tổ chức các phòng ban được bố trí hợp lý để đảm bảo phục vụ cho sản xuất được ổn định liên tục trên cơ sở tối giản bộ máy gián tiếp một cách tối đa

Trang 32

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT

Phòng kinh doanh

Phòng thiết bị điện

Phòng

Kê hoạch

Phân xưởng sản xuất

Hình 2 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Quy định chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

Ban giám đốc điều hành mọi hoạt động của Công ty, Giám đốc điều hành chung, các Phó giám đốc giúp việc cho Giám đốc công ty điều hành các việc thuộc lĩnh vực được phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về lĩnh vực của mình

Giám đốc: là đại diện pháp nhân của Công ty chịu trách nhiệm trực tiếp trước

Nhà nước, pháp luật, HĐQT về mọi hoạt động của Công ty Tổ chức điều hành các hoạt động của Công ty chỉ đạo công tác xây dựng chiến lược phát triển của Công ty, trực tiếp phụ trách tổ chức công tác lao động, tài chính kế toán, kế hoạch đầu tư phát triển của Công ty, đối ngoại, maketing, liên doanh, thanh tra

Trang 33

Phó Giám đốc: là người giúp việc cho Giám đốc điều hành một số lĩnh vực

hoạt động sản xuất kinh doanh theo sự phân công của giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty và pháp luật về nhiệm vụ được giao Ký hợp đồng kinh tế theo ủy quyền của Giám đốc, phê duyệt một số văn bản giấy tờ liên quan đến hoạt động sản xuất trong Công ty theo ủy quyền của Giám đốc công ty phân công

Phòng kế hoạch: là phòng có chức năng nhiệm vụ giúp Giám đốc trong hoạt

động tài chính kế toán Quản lý dòng tiền thu, chi của Công ty từ các nhà máy, đơn

vị ngoài chuyển về Tổ chức kiểm tra giám sát công tác ghi chép, hướng dẫn việc lập, kiểm tra, giám sát các chứng từ kế toán trong tất cả các bộ phận thuộc Công ty

Phòng thiết bị điện: là phòng có chức năng tham mưu Giám đốc trong việc:

Quản lý máy móc thiết bị, lập kế hoạch bảo dưỡng, sủa chữa máy móc định kỳ, chuyển giao công nghệ, dự toán, quyết toán, giám sát thi công xây dựng hoạt động sủa chữa lớn Quản lý kỹ thuật công nghệ, chất lượng sản phẩm, lập phương án nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới, kiểm tra giám sát quy trình công nghệ, KCS tại các đơn vị trực thuộc Xây dựng định mức khoán nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ vật tư công cụ dụng cụ Đề xuất phát hiện, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong toàn bộ CBCNV, hợp lý hóa sản xuất, kiến nghị khen thưởng động viên kịp thời

Phòng kinh doanh: có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong việc: Xây

dựng phương án và triển khai công tác kinh doanh của công ty trước mắt và lâu dài

Có phương án triển khai và mở rộng thị trường thực hiện nghiêm túc, nề nếp Tổ chức, thực hiện, triển khai công tác quảng cáo, tiếp thị, xây dựng chiến lược và mục tiêu kinh doanh

Phân xưởng sản xuất: Tổ chức sản xuất các loại sản phẩm cọc bê tông dự

ứng lực theo định hướng của Công ty, đảm bảo kỹ thuật – chất lượng, an toàn vệ sinh lao động Chủ động bố trí sản xuất, biên chế cán bộ, công nhân hợp lý, thành lập hoặc giải thể các bộ phận – tổ sản xuất, đề nghị Ccông ty ra quyết định thành lập, biên chế các phân xưởng sản xuất phù hợp với mô hình quản lý của đơn vị

Trang 34

2.1.3 Tình hình kinh doanh sản xuất

Nguyên liệu: Nguyên liệu chính để sản suất cọc bê tông là đá vôi, xi măng,

cát, phụ gia… đá vôi mua từ các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng từ địa phương

Bảng 2 1: Bảng thông kê nguyên liệu tiêu thụ năm 2013

Sản phẩm :Mục tiêu Trở thành công ty hàng đầu về sản xuất cọc bê tông ly

tâm dự ứng lực cường độ cao và các cấu kiện bê tông hiện đại, đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển hạ tầng trong thời kỳ hội nhập của Đất nước Năng lực sản suất của công ty 5000m dài cọc/ ngày với các chủng loại cọc chủ yếu:

- Cọc vuông bê tông ly tâm Dự ứng lực

- Cọc BTCT ly tâm Dự ứng lực 300 D300 – Class A

- Cọc BTCT ly tâm Dự ứng lực 300 D350 – Class A

- Cọc BTCT ly tâm Dự ứng lực 300 D400 – Class A

Trang 35

Sản lượng: Nhà máy sản xuất trên diện tích mặt bằng 5,4ha Thời gian hoạt

động của nhà máy thường là 1ca (8h), khi có đơn đặt hàng nhiều thì làm 2 ca (16h)

Do vậy thời gian sản xuất trong giờ cao điểm của công ty chiếm tỷ lệ cao Sản phẩm sản xuất hàng năm trên 330.000 m cọc, doanh thu trên 102 tỷ đồng

Bảng 2 2: Bảng thống kê sản lượng sản xuất năm 2013

Tháng

Số lượng sản phẩm

2013 là 33.039 m cọc các loại đạt doanh thu 120 tỷ đồng

Sản lượng sản phẩm năm 2013

0 5.000

ng 2Thá

ng 3Thá

ng 4Thá

ng 5Thá

ng 6Thá

ng 7Thá

ng 8Thá

ng 9Thá

ng 10Thá

ng 11Thá

Trang 36

2.2 QUY TRÌNH SẢN SUẤT

2.2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất

Bảng 2.3: Quy trình công nghệ sản xuất của PVC - FECON

Năng lượng

Các thiết bị thiêu thụ năng lượng chính

Điện

Dầu

Gia công lồng thép

Trang 37

2.2.2 Tình hình hoạt động các thiết bị trong công đoạn sản xuất

Gia công lồng ghép: Công đoạn gia công lồng thép tiêu thụ năng lượng

chính điện bao gồm các máy: cắt thép, máy tán đầu, máy hàn…nguyên liệu chủ yếu

là thép được cắt tự động theo thiết kế và được tán 2 đầu sau đó đưa vào máy hàn lồng liên kết thép đai và thép chủ tạo thành khung thép Lồng thép được liên kết bích đầu cọc và kéo căng chuẩn bị cho vào khuôn rải bê tông

Hình 2 5: Máy gia công lồng thép

Trạm trộn bê tông: Trạm trộn bê

tông là công đoạn phối hợp các nguyên

liệu: xi măng, cát, đá, nước, phụ gia…

sau khi cát, đá rửa sạch, phân lộ tập kết

vào kho chứa và được máy súc đưa lên

phễu chứa Các nguyên liệu được cân

bằng trong hệ thống định lượng và được

đưa vào trạm trộn qua hệ thống điều

kiển tự động bằng máy tính nguyên liệu

Nguyên liệu được trộn đều trong

khoảng thời gian nhất định và xả bê

Trang 38

Rải bê tông vào khuôn: Lồng thép được đưa vào khuôn cọc bê tông, bê tông

từ trạm trộn qua vít cấp liệu rải đều vào khuôn Khuôn đúc được vệ sinh sạch sẽ bề mặt lắp ghép là lòng khuôn, quét nước chống dính Sau đó được tiến hành liên kết lồng thép với đầu bích cọc và bích căng kéo, liên kết bích cầu cọc và bích khuôn Công đoạn này dùng nhiều khí nén để thao tác tháo dỡ bu lông mặt bích và bu lông khuôn ra

Hình 2 7: Khuôn và lồng thép chuẩn bị rải bê tông

Quay ly tâm: Khuôn được đặt vào dàn máy quay ly tâm, thời gian mỗi lần

quay là 15 phút Công đoạn này yêu cầu tốc phải ổn định theo đúng kỹ thuật, 2phút đầu vận tốc quay nhanh dần đều và ổn định, 2 phút cuối chậm dần đều Sản phẩm sau khi quay được đưa ra bể hấp để dưỡng hộ Các máy quay ly tâm dây chuyền 1đều lắp biến tần, còn các máy quay ly tâm dây chuyền 2 dùng động cơ một chiều

Trang 39

Hấp cọc: Sau khi được cọc

được quay ly tâm thì đưa ra bể hấp

cọc hoặc bể cao áp để dưỡng hộ

Lò hơi cung cấp hơi vào các bể hấp,

nhiệt độ và áp suất được giám sát

chi tiết, tỷ mỷ từng thời điểm

Hình 2 9: Cọc bê tông trong bể hấp

tông vào các vị trí: lắp khuôn,

máy quay ly tâm, bể hấp… Hình 2 11: Hệ thống cẩu trục trong dây chuyền

Trang 40

2.3 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CÔNG TY CỔ PHẦN

BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC PVC - FECON

2.3.1 Năng lượng tiêu thụ công ty

Năng lượng tiêu thụ chủ yếu của đơn vị là than và điện năng Than chủ yếu phục cho hơi để cung cấp hơi cho quá trình hấp sản phẩm, điện năng dùng cho các

hệ thống máy sản xuất, và thiết bị văn phòng Ngoài ra ra còn dầu Dizel cho máy công cụ Năm 2013 tình hình hoạt động kinh doanh đi vào ổn định, có nhiều đơn đặt hàng, dây chuyền 1 hoạt động hết công xuất và vận hành dây chuyền 2

Sản lượng sản phẩm năm 2013

0 5.000

ng 2Thá

ng 3Thá

ng 4Thá

ng 5Thá

ng 6Thá

ng 7Thá

ng 8Thá

ng 9Thá

ng 10Thá

ng 11Thá

Hình 2 12: Biểu đồ tỷ lệ tiêu thụ năng lượng tại công ty năm 2013 (TOE)

Ngày đăng: 07/07/2016, 08:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Hoàng Lương (2008 – 2009), Bài giảng về Quản lý năng lượng và kiểm toán năng lượng trong công nghiệp - Phần Quản lý năng lượng trong công nghiệp, thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Bộ Công Thương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng về Quản lý năng lượng và kiểm toán năng lượng trong công nghiệp - Phần Quản lý năng lượng trong công nghiệp, thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
2. Sở KH và CN thành phố Hồ Chí Minh - Trung tâm Tiết kiệm năng lượng (2011), Quản lý và tiết kiệm năng lượng, NXB An ninh Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và tiết kiệm năng lượng
Tác giả: Sở KH và CN thành phố Hồ Chí Minh - Trung tâm Tiết kiệm năng lượng
Nhà XB: NXB An ninh Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2011
5. Nguyễn Xuân Phú (2006), Sử dụng hợp lý tiết kiệm và hiệu quả điện năng trong sản xuất và sinh hoạt, NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng hợp lý tiết kiệm và hiệu quả điện năng trong sản xuất và sinh hoạt
Tác giả: Nguyễn Xuân Phú
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2006
7. Quốc hội (2010), Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2010
8. Lê Anh Tuấn, Dương Trung Kiên, Nguyễn Kinh Luân, Bùi Thanh Hùng, Cù Huy Quang (2013), Kiểm toán năng lượng, NXB Từ điển bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán năng lượng
Tác giả: Lê Anh Tuấn, Dương Trung Kiên, Nguyễn Kinh Luân, Bùi Thanh Hùng, Cù Huy Quang
Nhà XB: NXB Từ điển bách khoa
Năm: 2013
6. Tiêu chuẩn ISO 50001-2011 (2011), Hệ thống quản lý năng lượng – Các yêu cầu cùng với hướng dẫn sử dụng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Chu trình biến đổi chi phí năng lượng của một chương trình - Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001:2011 tại công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC  FECON
Hình 1.1 Chu trình biến đổi chi phí năng lượng của một chương trình (Trang 20)
Hình 1.3:  Sơ đồ xây dựng mô hình quản lý năng lượng theo ISO 50001 - Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001:2011 tại công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC  FECON
Hình 1.3 Sơ đồ xây dựng mô hình quản lý năng lượng theo ISO 50001 (Trang 21)
Hình 2. 9: Cọc bê tông trong bể hấp  Thành  phẩm: - Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001:2011 tại công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC  FECON
Hình 2. 9: Cọc bê tông trong bể hấp Thành phẩm: (Trang 39)
Hình 2. 12:  Biểu đồ tỷ lệ tiêu thụ năng lượng tại công ty năm 2013 (TOE) - Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001:2011 tại công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC  FECON
Hình 2. 12: Biểu đồ tỷ lệ tiêu thụ năng lượng tại công ty năm 2013 (TOE) (Trang 40)
Hình 2. 14:  Sơ đồ phân phối tủ điện trạm trộn - Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001:2011 tại công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC  FECON
Hình 2. 14: Sơ đồ phân phối tủ điện trạm trộn (Trang 42)
Hình 2. 15:  Biểu đồ tiêu thụ điện năm 2013 - Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001:2011 tại công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC  FECON
Hình 2. 15: Biểu đồ tiêu thụ điện năm 2013 (Trang 44)
Hình 2. 16:  Biểu đồ tỷ lệ tiêu thụ năng lượng theo hình thức 3 giá - Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001:2011 tại công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC  FECON
Hình 2. 16: Biểu đồ tỷ lệ tiêu thụ năng lượng theo hình thức 3 giá (Trang 45)
Hình 2. 17:  Biêu đồ tiêu thụ than  năm 2013 - Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001:2011 tại công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC  FECON
Hình 2. 17: Biêu đồ tiêu thụ than năm 2013 (Trang 46)
Hình 2. 18:  Biêu đồ tiêu thụ dầu  năm 2013 - Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001:2011 tại công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC  FECON
Hình 2. 18: Biêu đồ tiêu thụ dầu năm 2013 (Trang 47)
Hình 3. 1: Vị trí ban quản lý năng lượng trong cơ cấu tổ chức của công ty - Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001:2011 tại công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC  FECON
Hình 3. 1: Vị trí ban quản lý năng lượng trong cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 61)
Hình 3. 5: Ví dụ kết quả đo tức thời  thông số kỹ thuật trạm trộn bê tông dây chuyền - Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001:2011 tại công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC  FECON
Hình 3. 5: Ví dụ kết quả đo tức thời thông số kỹ thuật trạm trộn bê tông dây chuyền (Trang 75)
Hình 3. 8: Lò hơi 10 tấn dây chuyền 2 - Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001:2011 tại công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC  FECON
Hình 3. 8: Lò hơi 10 tấn dây chuyền 2 (Trang 85)
Hình 3. 10: Kết quả tức thời trạm trộn dây chuyền 1 động cơ 55 kW - Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001:2011 tại công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC  FECON
Hình 3. 10: Kết quả tức thời trạm trộn dây chuyền 1 động cơ 55 kW (Trang 88)
Hình 3. 16: Biểu đồ công suất của máy nén khí. - Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001:2011 tại công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC  FECON
Hình 3. 16: Biểu đồ công suất của máy nén khí (Trang 94)
Bảng 3.16: Biểu đồ các thông số máy nén khí 55 kw dây chuyền 1 - Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001:2011 tại công ty cổ phần bê tông dự ứng lực PVC  FECON
Bảng 3.16 Biểu đồ các thông số máy nén khí 55 kw dây chuyền 1 (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w