1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Su dung MTCT ho tro phan tich thanh nhan tu trong viecgiair phuong trinh he phuong trinh

4 376 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng máy tính cầm tay hổ trợ phân tích thành nhân tử trong việc giải phương trình, hệ phương trình, bất phương trình.. Đào Văn Chánh Trường THPT Trần Quốc Tuấn, Hòa Định Đông, Phú Hòa

Trang 1

Sử dụng máy tính cầm tay hổ trợ phân tích thành nhân tử trong việc giải phương trình, hệ phương trình, bất phương trình.

Đào Văn Chánh

Trường THPT Trần Quốc Tuấn, Hòa Định Đông, Phú Hòa, Phú Yên

rong Đề thi Đại học và Cao đẳng môn

Toán từ 2014 trở về trước, Đề thi

TNTHPT (Từ 2015 đến nay), có câu giải phương

trình, hệ phương trình Đại số, (thường đánh số 7

hay 8), là câu tương đối khó đối với đa số học

sinh Để giải được câu này, việc phân tích thành

nhân tử một vế của phương trình (vế còn lại là

zero) là cách đầu tiên nghĩ tới, trước khi quan tâm

tới các cách khác Vấn đề là rất khó để biết được

nhân tử là gì Nếu biết được thì cũng rất “hên

xui” Bài viết này này nhằm giúp học sinh dùng

Máy tính cầm tay (MTCT) (Loại mà Bộ giáo dục

cho phép vào phòng thi, gần như học sinh nào

cũng có) để hổ trợ việc phân tích thành nhân tử (ở

những bài giải được bằng cách phân tích thành

nhân tử) một cách chắc chắn và nhanh gọn, không

phải mò mẫm mất thời gian và sức lực Sau khi đã

dự đoán được một nhân tử, việc tìm ra nhân tử

còn lại cũng có rất nhiều con đường, cả dễ lẫn

không dễ, mà tôi tạm phân loại và trình bày sau

đây:

T

I. Phân tích thành nhân tử đa thức 1 biến

bậc bốn

Ví dụ 1: Ví dụ phân tích thành nhân tử biểu thức

(2x − −x 3) − +2 x

Nhập trực tiếp phương trình vào MTCT và ra lệnh

giải với nghiệm ban đầu là x0∈ −{ 2,0, 2} ta được

nghiệm x1≈ −1.322875656, x2≈ −0.6180 ,

3 1.618033

x ≈ Rồi lưu các nghiệm đó lần lượt

vào các ô nhớ A,B,C(Chỉ có các MTCT plus mới

có tính năng này) Muốn lưu nghiệm x1 vào ô

nhớ A chẳng hạn thì sau khi MTCT tìm ra x , ta

bấm các phím < = (Để lưu vào bộ nhớ tạm X) rồi các phím: ALPHA X SHIFT RCL ( )−

(Máy hiện X→A) Sau đó nhập vào MTCT: AB:AC:BC rồi bấm dấu “=” nhiều lần để kiểm tra tích nào “chẵn” Ở đây ta có BC= −1, kiểm tra tiếp B C+ =1 Vậy B, C là nghiệm phương

trình x2− − = ⇒x 1 0 dự đoán nhân tử là

x − −x Để tìm nhân tử còn lại ta nhập vào MTCT:

2

1

x x

− − Dễ thấy số hạng

có bậc cao nhất của thương là 4x2 nên ta sửa vào MTCT:

2 2

4 1

x

x x

với x=1000 ta được kết là là − =7 0.x−7 Kết quả :(2x2− −x 3)2− + =2 x (4x2−7)(x2− −x 1)

Ví dụ 2: Giải 3x2+ + =x 3 (8x−3) 2x2+1

2

2

PT

⇔ 



Ta sẽ cố gắng phân tích thành nhân tử

3x + +x 3 −(8x−3) (2x +1)bằng cách nhập

như thế vào MTCT và ra lệnh giải với nghiệm

ban đầu là x0∈ −{ 2, 2} ta được nghiệm : x1=0;

2 0.85714

x = Nghiệm x2 khi nhớ vào B trở thành 2 6

7

x = Vậy nó có thừa số là 7x2−6x Tìm thừa số còn lại bằng cách nhập vào MTCT

2

x x

dễ thấy số hạng có bậc cao nhất của thương là

2

17x

− nên ta sửa vào MTCT:

Trang 2

( 2 )2 2 2

2 2

17

x

x x

+

lệnh tính với x=1000 ta được kết là là

9 0.x 9

3x + +x 3 −(8x−3) (2x +1)

(7x 6 )(17x x 9)

Việc giải tiếp theo không có gì khó, dành cho bạn

được

Nhược điểm : Không thể áp dụng nếu phương

trình vô nghiệm và chỉ có các máy PLUS mới có

chức năng nhớ các nghiệm, đặc biệt là các nghiệm

“lẻ” !

II. Phân tích thành nhân tử đa thức bậc

hai hai biến ax2+by2+cxy dx ey+ + + f

Ta xem nó như tam thức bậc hai của x

(hoặc y) Ta tìm x (hoặc y) theo biến còn lại

Nguyên tắc là thế nhưng áp dụng không dễ, do

phải đối mặt với các phép tính bằng tay cồng

kềnh, rất dễ sai sót

Ta cũng làm như thế, nhưng không biến

đổi gì cả mà ra lệnh cho MTCT giải Do máy chỉ

giải được với hệ số là các số cho nên ta gán 1 biến

cho 1000 chẳng hạn, và giải biến còn lại theo

1000 này Ví dụ ta gán 1000 cho biến y và giải

được x=1001 chẳng hạn thì ta đoán được

1

x= +y và ta có thừa số là (x y− −1)

Ví dụ 3: Phân tích thành nhân tử biểu thức

( , ) 2 3 3 2 1

f x y = x +yxy+ xy+ (Đề ĐH

khối B 2013)

Giải: Ta xem f x y( , ) như là một tam thức bậc hai

của x: f x y( , ) 2= x2+ − +( 3y 3)x y+ 2−2y+1

Gán y=1000 Giải phương trình bậc hai tìm x ta

y

x= = −y x= = −

Vậy đoán f x y( , ) (= − +x y 1) 2( x y− +1)

Ví dụ 4: Phân tích thành nhân tử biểu thức

( , ) 2 ( 2 ) 2 ( 1) 1

g x y = xy xy + y x+ − −x Ta cũng làm như trên, ta có

1999 2 1;

2000 2

y

g x = xy− − + +y x

Việc kiểm tra các điều dự đoán (thường đúng) bên trên không có gì khó khăn !

giác.

Ví dụ 5: Giải: 8sin3x−9sinx+5cosx=0

Giải : Dùng MTCT giải được nghiệm

4

x=π nên

đoán nhân tử có thể là sinx=cos , tanx x=1, 2sinx= 2, Nếu đi theo hướng nhân tử là sinx=cosx, ta phân tích được phương trình tương đương:

2

(sinx−cos )(2sin 2x x−4cos x− =1) 0 Giải tiếp theo dành cho bạn đọc

Nếu đi theo hướng nhân tử là tanx=1, ta có

8sin x−9sinx+5cosx=8sin xtanx−9 tanx+ =5 0 (do cosx=0 không thỏa) Đặt t=tanx,

2 2

1

1

t

+

Ví dụ 6: (Đề AA1-2014): Giải :

sinx+4cosx= +2 sin 2x

Giải: Dùng MTCT nhẩm nghiệm được

3

x=π nên

đoán nhân tử là 2cosx−1,sinx− 3 cos , x và ta được kết quả là PT ⇔(sinx−2)(2cosx− =1) 0

IV. Phân tích thành nhân tử biểu thức chứa căn bằng cách đặt ẩn phụ không hoàn toàn:

Trang 3

Ví dụ 7: Giải phương trình

3x + + −x 3 (8x−3) 2x + =1 0(1)

Đặt t= 2x2+ ⇒ =1 t2 2x2+1 Bây giờ ta giải t

theo x PT (1) trở thành

Vấn đề quan trọng ở đây là tìm

[ 3; 2; 1;1;2;3]

m∈ − − − để giải được t theo x “chẵn”

(Còn nếu như “lẻ” thì coi như “bằng không” !)

Sử dụng MTCT :

Với mỗi m∈ − − −[ 3; 2; 1;1;2;3], ta giải phương

trình bậc hai Ax2+Bx C+ =0 với ba hệ số:

A m B= = xC= x + + −x m x +

Để giải tự động, ta nhập vào máy như sau:

2

(8 3) (8 3) 4

:

2

M

(không nhập được nghiệm thứ hai

2 2

(8 3) (8 3) 4

2

t

M

không đủ bộ nhớ)

Bấm phím CALC , cho m= −5(tùy) và

1000

x= rồi bấm dấu “=” nhiều lần Nếu với m

nào đó gặp thông báo “Math ERROR” thì bấm

phím < hoặc > (để “go to” vượt qua) rồi lại

theo” Ta thấy chỉ có khi A m= =3 thì phương

trình có hai nghiệm “đẹp” là 1 1000

x

t = − = − và

2 2999 3 1

t = = x− (cũng dễ tìm ra t2 sau khi đã

biết 1 1000

3

t = − )

Vậy ta có dự đoán:

3

x

Ví dụ 8: Giải

(7x−2) x + =1 2x +6x −3x+2(2)

Đặt t= x3+1 Phương trình viết lại

mtxt+ x + xx+ −m x + =

Sử dụng MTCT :

Với mỗi m∈ − − −[ 3; 2; 1;1;2;3], ta giải phương trình bậc hai với ba hệ số:

; (gan 1000), 7 2,

Để giải tự động, ta nhập vào máy:

2

(7 2) (7 2) 4 :

2

M

Ta tìm được khi m=2 thì được nghiệm “chẵn”

là 1 1500 3000 3

x

t = = = và t2=1999 2= x−1 (cũng dễ tìm ra t2 sau khi đã biết t1=1500)

Vậy ta có dự đoán:

(2)⇔ 2 x + −1 3x x + −1 2x+ =1 0

Ví dụ 9: Giải hệ

(1 ) 2 2 3 (1)

1 2 2 (2)

y x y x y xy



Đặt t= x2+2y2 , ta có

(1)⇔ −mt +(y−1)t+x+2y+3xy m x+ ( +2 )y =0

Sử dụng MTCT :

Với mỗi m∈ − − −[ 3; 2; 1;1;2;3], ta giải phương trình bậc hai với ba hệ số:

A= −m B= −y C= +x y+ xy m x+ + y

Ta tìm được khi m=1 thì được nghiệm “chẵn” là

t= − = − − −x yt=1200= +x 2y

Vậy ta có dự đoán :

(1)⇔ x +2y + + +x y 1 x +2y − −x 2y =0 Kiểm tra dự đoán thì khá dễ dàng (và thường là đúng) Việc giải tiếp theo dành cho bạn đọc

V. Phân tích thành nhân tử biểu thức chứa căn bằng cách nhân liên hiệp.

Ví dụ 10: Giải 3 8 1 5

2 11

x

Trang 4

ĐK: 8, 11

xx

2 11

x

PT

x

5 3x 8 x 1 4x 40x 99

Dùng MTCT giải phương trình cuối thì nó có

nghiệm là x=3,x= ⇒ −8 (x 3)(x− =8) 0

x x

⇒ − + = Vậy dự đoán nhân tử là

xx+ Trước hết ta tìm a b, ∈¡ sao cho

5 3x− +8 ax b+ =0có nghiệm là x∈{ }3;8 , có

Tương tự cho 5 x+ + + =1 cx d 0 có nghiệm là

{ }3;8

Ta viết phương trình lại :

2

2

9( 11 24) ( 11 24)

11 24 0

4(4')

Dễ thấy phương trình (4’) vô nghiệm vì điều kiện

8

3 4 0, 7 0

3

x≥ ⇒ x− > x+ >

Ví dụ 11: Giải

2

(1 ) 2 ( 1) (a)

2 3 6 1 2 2 4 5 3 (b)

y x y x x y y



(ĐH khối B năm 2014)

Giải: ĐK:

0 2

x y

x y

x y

≥ ≥

 ≥

 ≥ +

Ta phân tích thành nhân

tử (a) Cho x=1000 Cho máy giải phương trình

tìm y được hai nghiệm là y=1,y=999= −x 1

Vậy ta dự đoán (a) có nhân tử là (y−1)(x y− −1)

( )a ⇔ −(1 y) x y− − = − −1 (x y 1) y−1

1

1

y

y x

=

=

Nếu y=1 thì đơn giản Bạn đọc tự giải Nếu y x= −1 thì ĐK trở thành x∈[ ]1;2 và (b) trở thành 2x2− − =x 3 2−x

2

x x

⇔ 

2

x x

⇔ 



(Xem ví dụ Phân tích thành nhân tử đa thức một biến bậc bốn)

Để kết thúc bài viết, xem như rèn luyện, mời các bạn giải các phương trình, bất phương trình và

hệ phương trình sau:

1) 4 x+ +2 22 3− x=x2+8 (THTT)

2

x x

x

3

2 2 (2 1)( 1) 1



4)

3x y 3xy 2x 3xy 2y 2 0

x y x y



5) (x+3) (4−x)(12+x) 28− + =x 0 6) 2x4−2x3−9x2−14x−12 0=

7) x2+ =2 3x2−6x 8)

2

2

x y x y xy y

x y x y y

9) (4x+7) x2+ =1 x2+2x−5 MTCT không chỉ hổ trợ có bấy nhiêu vấn đề trong bài viết, bạn đọc có thể tìm thấy nhiều sự hổ trợ khác của MTCT trong giải toán

Ngày đăng: 07/07/2016, 08:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w