NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC THÁI ĐỘ - THỰC HÀNH VỀ PHÒNG -CHỐNG HIV/AIDS QUA TRUYỀN THÔNG Ở HỌC SINH PTTH VÀ HỌC NGHỀ HUYỆN LONG THÀNH NĂM 2012 Nguyễn Thi Văn Văn... ĐẶT VẤN ĐỀDo đó,
Trang 1NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC THÁI ĐỘ - THỰC HÀNH VỀ PHÒNG
-CHỐNG HIV/AIDS QUA TRUYỀN THÔNG
Ở HỌC SINH PTTH VÀ HỌC NGHỀ
HUYỆN LONG THÀNH NĂM 2012
Nguyễn Thi Văn Văn
Trang 21 ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, HIV/AIDS chưa có thuốc phòng và điều trị khỏibệnh, nhưng có thể chủ động phòng tránh nhiễm HIV Lứatuổi học sinh, đặc biệt là học sinh phổ thông trung học, học sinh nghề chiếm tỷ lệ khá lớn, nằm trong độ tuổi chịu tác động mạnh mẽ của đại dịch HIV/AIDS Đây cũng là đối tượng dễ bị HIV/AIDS tấn công nhất, đó là do đối tượnghọc sinh rất dễ bị tác động bởi các tệ nạn xã hội, nhất là sửdụng ma túy và quan hệ tình dục trước hôn nhân
Trang 31 ĐẶT VẤN ĐỀ
Do đó, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đánh giá
kiến thức-thái độ-thực hành về phòng chống HIV/AIDS qua truyền thông ở học sinh phổ thông trung học và học nghề huyện Long Thành năm 2012” nhằm các mục
tiêu:
1- Xác định tỷ lệ học sinh PTTH và học sinh nghề có kiếnthức-thái độ-thực hành đúng về phòng chống HIV/AIDStrước và sau can thiệp bằng truyền thông thay đổi hành vi
2- Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức-thái thực hành về phòng chống HIV/AIDS của học sinh PTTH
độ-và học sinh nghề qua đó đề xuất các giải pháp để xây dựng
mô hình truyền thông tích cực phòng, chống HIV/AIDS
Trang 42 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: Đối tượng nghiên cứu:
Học sinh phổ thông trung học và học nghề đang học tạihuyện Long Thành năm học 2011-2012
• 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Trong nghiên cứu
này, sử dụng phương pháp nghiên cứu can thiệp trên cộng đồng so sánh trước-sau không đối chứng
Mô hình can thiệp:
Trang 52 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Dựa vào phương pháp điều tra KABP của Ủy ban Quốc gia phòng
chống AIDS có điều chỉnh theo tình hình thực tế địa phương và yêu cầu của đề tài Sử dụng bộ câu hỏi tự điền có hướng dẫn gồm 35 câu,
đa số là câu hỏi đóng trong đó có phần câu hỏi mở để trả lời.
= 982 mẫu.
Trang 62 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• 2.2.3 Kỹ thuật chọn mẫu
lớp
cứ số lượng học sinh từng khối để chọn số lượng nghiêncứu cho mỗi tầng Các lớp này được chọn cụ thể bằng kỹthuật chọn mẫu ngẫu nhiên đơn Đánh giá sau can thiệp:toàn bộ số học sinh PTTH và học nghề được phỏng vấntrước can thiệp
• 2.2.4 Đạo đức nghiên cứu
Trang 73 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
3.1.1 Giữa kiến thức, thái độ với thực hành về HIV/AIDS
Bảng 3.1 Liên quan kiến thức, thái độ với thực hành
Thái độ chung
Đúng 196 (26,84) 533 729 χ2=1,537
p>0,05 OR= 1,24 KTC= 0,88-1,73 Sai 58 (22,92) 195 253
Nhận xét: Không có mối liên quan giữa kiến thức, thái độ
chung với thực hành trong phòng chống HIV/AIDS p >0,05
Trang 83 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
• Bảng 3.2 Liên quan giữa kiến thức với các đặc điểm của học sinh
Giới
Nam 386 (68,56) 177 563 χ2=0,291
p> 0,05 OR= 0,93 KTC= 0,7-1,27
Nữ 294 (70,97) 125 419
Dân tộc
Kinh 663 (69,28) 294 957 χ 2 =0,018
p> 0,05 OR= 0,87 KTC= 0,64-1,17 Khác 17 (68,00) 08 25
Nhận xét: Có mối liên quan giữa trình độ học vấn với kiến
thức phòng chống HIV/AIDS; học sinh THPT có kiến thứcđúng cao hơn học sinh nghề p < 0,05 với OR= 1,38 Không
có liên quan giữa kiến thức với giới, dân tộc
Trang 93 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
3.1.3 Kiến thức phòng, chống HIV/AIDS với đặc điểm gia đình
Bảng 3.3 Kiến thức phòng, chống HIV/AIDS với đặc điểm gia đình
Nhận xét: Không có mối liên quan giữa kiến thức của con
với học vấn của cha, mẹ, nghề nghiệp của cha, hoàn cảnhsống của học sinh với p > 0,05 Có mối liên quan giữa nghềnghiệp của mẹ với kiến thức phòng chống HIV/AIDS củahọc sinh với p < 0,05, OR= 1,81 (KTC 1,01-3,27)
Trang 10Bà con 28 (70,00) 12 40 KTX 9 (64,29) 05 14
Ở trọ 74 (66,67) 37 111
Học vấn của cha
Mù chữ 13 (72,22) 05 18
χ 2 =4,1182 p> 0,05 OR= 1,42 KTC= 0,94-2,16
TH 120 (72,29) 46 166 THCS 30 (70,73) 397 427 THPT 187 (64,73) 102 289 CĐ-ĐH 58 (70,73) 24 82
Học vấn của mẹ
Mù chữ 12 (60,00) 08 20
χ 2 =3,675 p>0,05 OR= 1,19 KTC= 0,81-1,75
TH 133 (72,28) 51 184 THCS 113 (72,28) 71 184 THPT 293 (68,62) 134 427 CĐ-ĐH 61 (75,31) 20 81
Nghề nghiệp của
cha
CNVC 76 (73,79) 27 103 χ 2 = 2,0357
p>0,05 OR= 1,2 KTC= 0,73-1,98
Buôn bán 88 (70,40) 37 125 Nông dân 236 (70,03) 101 337
Nghề nghiệp của
mẹ
CNVC 67 (78,82) 18 85 χ 2 =4,18
p< 0,05 OR= 1,81 KTC= 1,01-3,27 Buôn bán 154 (67,25) 75 229
Nông dân 195 (68,66) 89 284
Trang 113 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
3.1.4 Giữa thực hành phòng chống HIV/AIDS với đặc điểm của học sinh
Bảng 3.4 Thực hành phòng chống HIV với đặc điểm học sinh
Giới
Nam 145 (25,75) 418 563 χ2=0,008
P>0,05 OR= 0,99 KTC= 0,74-1,32
Nữ 109 (26,01) 310 419
Dân tộc
Kinh 251 (26,23) 706 957 χ2=1,405
p> 0,05 OR= 2,61 KTC= 0,77-8,79 Khác 03 (12,00) 22 25
Nhận xét: Không mối liên quan giữa thực hành ở học sinh nam và nữ p >
0,05 Không có mối liên quan giữa thực hành ở học sinh người kinh và học sinh dân tộc ít người p > 0,05 Không có sự khác biệt giữa thực hành với trình độ học vấn của học sinh.
Trang 123 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
3.1.5 Giữa thực hành phòng chống HIV/AIDS với đặc
điểm của gia đình
Bảng 3.5 Thực hành phòng chống HIV với đặc điểm của gia đình
Nhận xét: Có mối liên quan giữa hoàn cảnh sống của học sinh với thực hành phòng chống HIV/AIDS, sống với bố
mẹ có thực hành đúng cao hơn p < 0,05, OR= 3,38 KTC 2,05-5,56 Không có mối liên quan giữa học vấn, nghề nghiệp của cha, mẹ với thực hành phòng chống
HIV/AIDS của con p > 0,05.
Trang 13Bà con 19 (17,12) 21 40 KTX 13 (72,22) 01 14
Ở trọ 38 (22,89) 73 111
Học vấn của cha
Mù chữ 109 (25,53) 91 18
χ 2 =2,466 p> 0,05 OR= 0,64 KTC= 0,35-1,15
TH 77 (26,64) 89 166 THCS 26 (31,17) 401 427 THPT 12 (60,00) 277 289 CĐ-ĐH 31 (16,85) 51 82
Học vấn của mẹ
Mù chữ 116 (27,17) 96 20
χ 2 =11,377 p>0,05 OR= 0,54 KTC= 0,35-0,84
TH 75 (27,78) 109 184 THCS 24 (29,63) 403 427 THPT 25 (24,27) 245 270 CĐ-ĐH 33 (26,40) 54 87
Nghề nghiệp của
cha
CNVC 81 (24,04) 22 103 χ2 =1,381
p> 0,05 OR= 1,01 KTC= 0,61-1,78
Buôn bán 23 (27,06) 102 125 Nông dân 59 (25,76) 278 337
Nghề nghiệp của
mẹ
CNVC 69 (24,30) 16 85 χ 2 =0,613
p> 0,05 OR= 0,78 KTC= 0,45-1,37 Buôn bán 222 (27,17) 07 229
Nông dân 19 (17,12) 165 284
Trang 143 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.2 KIẾN THỨC-THÁI ĐỘ-THỰC HÀNH TRONG PHÒNG
CHỐNG HIV/AIDS TRƯỚC VÀ SAU CAN THIỆP
Bảng 3.6 Kiến thức-thái độ- thực hành chung về HIV/AIDS
Nội dung Trước can thiệp Sau can thiệp P value
Số lượng % Số lượng %
Kiến thức đúng 680 69,25 824 83,91 χ2=59,1
p<0,05 Thái độ đúng 729 72,24 822 83,71 χp<0,052=37,9Thực hành đúng 254 25,87 404 41,14 χ2=45,2
p<0,05
Nhận xét: Kiến thức đúng và đầy đủ về HIV/AIDS chiếm tỷ lệ
69,25% trước can thiệp và tăng lên 83,91% sau can thiệp(p<0,05) Tỷ lệ thái độ chung đúng hoàn toàn từ 72,24% tănglên 83,71% (p<0,05) và tỷ lệ học sinh có thực hành đúng từ25,87% tăng lên 41,14% sau can thiệp (p<0,05)
Trang 153 BÀN LUẬN 3.1 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRONG PHÒNG
CHỐNG HIV/AIDS
3.1.1 Liên quan giữa kiến thức với các đặc tính của học sinh
Không có liên quan giữa giới và dân tộc với kiến thức phòng chống HIV/AIDS Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về kiến thức chung ở học sinh THPT và học sinh nghề, tỷ lệ học sinh phổ thông trung học có kiến thức đúng là 72,91% so với học sinh nghề là 66,1%, OR= 1,38 KTC 1,05-1,82 Các học sinh học nghề đa số là các em ở các vùng sâu vùng xa, các huyện lân cận
ít sống chung với gia đình đo đó điều kiện và mức độ tiếp cận với thông tin về HIV/AIDS trong đối tượng học sinh học nghề
có khác nhau Nghiên cứu ở Buôn Ma Thuột cho thấy không có
sự khác biệt về kiến thức giữa các lớp và giới nhưng có sự khác biệt về dân tộc, ở Hải Dương cũng có kết quả tương tự Có liên quan giữa trình độ học vấn và kiến thức theo nghiên cứu ở Karachi-Pakistan ở người trẻ với OR là 1,61.
Trang 163 BÀN LUẬN 3.1 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRONG PHÒNG
CHỐNG HIV/AIDS
3.1.2 Liên quan giữa kiến thức với các đặc điểm gia đình
- Không có mối liên quan giữa kiến thức với hoàn cảnh sống của học sinh Không có mối liên quan giữa kiến thức với học vấn của cha, mẹ Có mối liên quan giữa kiến thức với nghề nghiệp của mẹ với p < 0,05, OR= 1,81, mẹ là CBVC thì con có kiến thức đúng về phòng chống HIV 78,82% cao hơn mẹ có nghề nghiệp là nông dân 68,66%.
- Phân tích sâu mối liên quan giữa học vấn của mẹ và nghề nghiệp, cho thấy mẹ công nhân viên chức và có học vấn phổ thông trung học trở lên có ảnh hưởng đến kiến thức của các con.
Vì vậy, ngày nay gia đình và nhà trường đóng vai trò rất quan trọng trong việc giáo dục, trang bị kiến thức và kỹ năng sống cho các em.
Trang 173 BÀN LUẬN 3.1 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRONG PHÒNG
CHỐNG HIV/AIDS
3.1.3 Liên quan giữa thực hành với các đặc tính của học sinh
• Không có sự khác biệt giữa thực hành với trình độ học vấn của học sinh PTTH và học sinh nghề Nghiên cứu ở Ninh Thuận, tỷ
lệ học sinh khối lớp trên thực hành chung đúng gấp 1,27 lần so với khối lớp dưới liền kề Hay nói cách khác, khi trình độ học vấn được tăng lên một khối lớp thì thực hành chung đúng tăng lên 1,27 lần.
• Không có mối liên quan giữa thực hành ở học sinh nam và nữ Không có mối liên quan giữa thực hành của học sinh người kinh
và học sinh dân tộc ít người.
• Tỷ lệ học sinh có quan hệ tình dục trước hôn nhân, không sử dụng bao cao su, sử dụng ma tuý, không dùng bơm kim tiêm riêng chiếm tỷ lệ rất thấp Ngoài ra, kiến thức chung và thái độ chung ở học sinh khá cao, bao gồm cả những kiến thức và thái
độ về sử dụng bao cao su, sử dụng bơm kim tiêm trong tiêm chích, nhưng thực hành lại thấp trong nghiên cứu.
Trang 183 BÀN LUẬN 3.1 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRONG PHÒNG
CHỐNG HIV/AIDS
3.1.4 Liên quan giữa thực hành với các đặc điểm gia đình
HIV/AIDS với học vấn của cha, mẹ học sinh Giữa thựchành và nghề nghiệp của cha mẹ cũng không có mối liênquan p > 0.05 Có mối liên quan giữa thực hành với hoàncảnh sống, những học sinh sống chung với cha mẹ có tỷ lệthực hành đúng là 27,17% so với học sinh ở trọ là 17,12%
p < 0,05 Nghiên cứu ở Ninh Thuận, Buôn Ma Thuột chokết quả tương tự Hành vi tốt cho thấy còn nhiều yếu tốliên quan như điều kiện kinh tế, hoàn cảnh sống, môitrường tiếp xúc
Trang 193 BÀN LUẬN 3.2 KIẾN THỨC-THÁI ĐỘ-THỰC HÀNH SAU CAN THIỆP
• Kiến thức đúng và đầy đủ về đường lây, tính nguy hiểm, điều trị
và phòng lây nhiễm từ 58,35% trước can thiệp tăng lên 85,74% sau can thiệp Truyền thông thay đổi hành vi trong phòng chống HIV/AIDS là một phần quan trọng của một chương trình toàn diện bao gồm cả các dịch vụ (lâm sàng, xã hội, tâm lý…) và
hàng hóa, sản phẩm (như bao cao su, bơm kim tiêm.
• Thái độ đúng về HIV thay đổi có ý nghĩa thống kê, từ 72,24% trước can thiệp tăng lên 83,71% sau can thiệp (p<0,05)
• Thực hành đúng và đủ về HIV/AIDS thay đổi từ 25,87% trước can thiệp tăng lên 41,14% có ý nghĩa thống kê p< 0,05 Tuy
nhiên, còn một tỉ lệ lớn chưa có kiến thức đầy đủ, đúng là nguy
cơ rất lớn cho lây nhiễm HIV.
Trang 204 MÔ HÌNH CAN THIỆP BẰNG TRUYỀN THÔNG
THAY ĐỔI HÀNH VI
truyền thông thay đổi hành vi cho thấy vai trò của Đoànthanh niên của trường rất quan trọng trong việc phối hợp tổchức các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trong nhàtrường như: phát tờ rơi, tổ chức văn nghệ, thi tìm hiểu Đặcbiệt vào các dịp lễ kỷ niệm: ngày phòng, chống ma tuý,ngày quốc tế phòng, chống AIDS 1.12 nên lồng ghép tuyêntruyền, chủ yếu bằng hình thức biểu diễn văn nghệ, tiểuphẩm
và thay đổi về kiến thức-thái độ-thực hành sau can thiệp 1năm
Trang 215 KẾT LUẬN
5.1 Các yếu tố liên quan trong phòng chống HIV/AIDS
• - Có mối liên quan giữa kiến thức:
• + Với trình độ học vấn của học sinh: Học sinh THPT có kiến thức cao hơn học sinh nghề.
• + Với nghề nghiệp của mẹ: Học sinh có mẹ là CBVC có kiến thức đúng hơn học sinh có mẹ là nông dân.
• - Có mối liên quan giữa thái độ:
• + Với học vấn của học sinh: Học sinh THPT có thái độ đúng cao hơn học sinh nghề.
• + Với nghề nghiệp của mẹ: Học sinh có mẹ là CNVC có thái độ đúng cao hơn học sinh có mẹ là nông dân.
• - Có mối liên quan giữa thực hành:
• + Với hoàn cảnh sống: Học sinh sống chung với cha, mẹ thực hành tốt hơn học sinh ở trọ.
• - Không có mối liên quan giữa kiến thức, thái độ với thực hành chung.
5.2 Hiệu quả mô hình truyền thông can thiệp
• - Kiến thức đúng: từ 69,25% tăng lên 83,91%.
• - Thái độ đúng: từ 72,24% tăng lên 83,71%.
• - Thực hành đúng: từ 25,87% tăng lên 41,14%.