1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIA ĐÌNH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

173 765 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nghiên cứu tổng quan về quá trình phát triển của pháp luật về gia ñình ở Việt Nam từ 1945 ñến nay; phân tích, ñánh giá thực trạng pháp luật về gia ñình Việt Nam trong giai ñoạn hiện na

Trang 1

TRẦN TUYẾT ÁNH

hoàn thiện pháp luật

về gia đình ở việt nam hiện nay

LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYấN NGÀNH: Lí LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

TRẦN TUYẾT ÁNH

hoàn thiện pháp luật

về gia đình ở việt nam hiện nay

LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYấN NGÀNH: Lí LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

Mó số: 62 38 01 01

GS.TS Lấ MINH TÂM

HÀ NỘI - 2015

Trang 4

Trang

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ GIA ĐÌNH, PHÁP

LUẬT VỀ GIA ĐÌNH, HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIA ĐÌNH VÀ

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIA ĐÌNH Ở

2.1 Khái niệm pháp luật về gia ñình, ñặc ñiểm, nội dung và vai trò của

2.2 Các tiêu chí ñánh giá mức ñộ hoàn thiện pháp luật về gia ñình ở

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc hoàn thiện pháp luật về gia ñình ở

2.4 Pháp luật về gia ñình ở một số nước trên thế giới và những giá trị có thể

Chương 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT

Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ

Trang 5

BĐG Bình ñẳng giới

UBQGVSTBCPN Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu

Gia ñình là tế bào của xã hội, là nơi duy trì nòi giống, là môi trường ñặc biệt quan trọng ñể hình thành, nuôi dưỡng và giáo dục nhân cách con người, tạo nguồn nhân lực ñể phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đồng thời, gia ñình cũng là tổ ấm, nơi bình yên, an toàn, nơi duy trì và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống về gia ñình, bảo tồn các phong tục, tập quán tốt ñẹp, ñấu tranh loại bỏ những tiêu cực, tệ nạn Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng, giữa gia ñình và xã hội có mối liên hệ mật thiết với nhau: “Gia ñình tốt thì xã hội mới tốt, xã hội tốt thì gia ñình càng tốt Hạt nhân của xã hội là gia ñình”

Trong gần ba mươi năm thực hiện ñường lối ñổi mới, những thành tựu to lớn ñạt ñược trong phát triển kinh tế, xã hội ñã góp phần nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần cho mọi gia ñình Vị trí, vai trò, chức năng của gia ñình tiếp tục ñược phát huy và bổ sung thêm nhiều nét mới về nội dung và ý nghĩa xã hội ngày càng toàn diện và sâu sắc hơn Ngày càng có nhiều gia ñình văn hóa góp phần giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Công tác xóa ñói, giảm nghèo, giải quyết việc làm ñã giúp hàng triệu gia ñình thoát nghèo và nâng cao mức sống Kinh tế gia ñình thực

sự ñóng góp quan trọng trong việc duy trì sự tăng trưởng kinh tế và thu nhập quốc dân Nhiều giá trị nhân văn mới như phòng chống bạo lực gia ñình, bình ñẳng giới, quyền trẻ em, vai trò của phụ nữ trong gia ñình ngày càng ñược ñề cao Pháp luật về gia ñình ngày càng hoàn thiện, tạo cơ sở pháp lý xây dựng gia ñình ấm no, hạnh phúc, tiến bộ, bình ñẳng Hệ thống cơ quan nhà nước và tổ chức tham gia công tác gia ñình ngày càng kiện toàn và hoạt ñộng có hiệu quả Đảng và Nhà nước ñã quan tâm ñề ra nhiều chủ trương, chính sách ñể phát huy vai trò của gia ñình Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, ñậm ñà bản sắc dân tộc và hội nhập quốc tế

Tuy nhiên, nhiều hiện tượng tiêu cực mới nẩy sinh trong quan hệ gia ñình có

xu hướng ngày càng phức tạp Công tác quản lý nhà nước về gia ñình chưa thực sự hiệu quả Bạo hành trong gia ñình còn diễn biến rất phức tạp Ở nhiều nơi, trong nhiều gia ñình vẫn còn nặng tư tưởng trọng nam, khinh nữ, chưa bảo ñảm bình ñẳng giới trong gia ñình Tình trạng buôn bán phụ nữ và trẻ em, trẻ em bị xâm hại, trẻ em

Trang 7

phải lang thang kiếm sống, trẻ em vi phạm pháp luật có chiều hướng phát triển Các hiện tượng các tệ nạn xã hội như ma túy, mại dâm, HIV/AID xâm nhập vào gia ñình chưa thuyên giảm Nhiều giá trị ñạo ñức truyền thống của gia ñình như kính trên nhường dưới, thủy chung, hiếu nghĩa ñang có biểu hiện xuống cấp Có nhiều nguyên nhân dẫn ñến tình hình nói trên, trong ñó có một số nguyên nhân như: Sự nhận thức về vị trí, vai trò của gia ñình và công tác gia ñình, công tác quản lý nhà nước về gia ñình còn một số bất cập, chưa huy ñộng sự tham gia của xã hội và cộng ñồng Pháp luật về gia ñình ñã ñược sửa ñổi, bổ sung nhưng chưa theo kịp sự phát triển của gia ñình trong ñiều kiện phát triển kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế Các quy ñịnh pháp luật về gia ñình tồn tại rải rác trong nhiều văn bản khác nhau Nhiều quy phạm chưa cụ thể, rõ ràng, thiếu minh bạch, không phù hợp ñiều kiện thực tế khách quan nên tính khả thi còn hạn chế Nhiều vấn ñề phát sinh trong lĩnh vực gia ñình chưa ñược phản ánh và xử lý kịp thời; chính sách, pháp luật về gia ñình chưa ñồng bộ; công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về gia ñình và trang bị các kiến thức,

kỹ năng ứng xử trong các quan hệ về gia ñình chưa ñược coi trọng… Việc tổng kết thực hiện pháp luật về gia ñình, nghiên cứu chính sách, pháp luật về gia ñình chưa ñược quan tâm và ñầu tư ñúng mức, vì vậy, cho ñến nay chưa có cơ sở khoa học và thực tiễn ñúng ñắn phục vụ cho công tác hoạch ñịnh chính sách, xây dựng và hoàn thiện pháp luật về gia ñình

Do vậy, nghiên cứu một cách cơ bản, toàn diện pháp luật về gia ñình, xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc hoàn thiện pháp luật về gia ñình, hướng tới

mục tiêu xây dựng gia ñình no ấm, bình ñẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững là cần thiết và có ý nghĩa hết sức quan trọng ở nước ta hiện nay

Xuất phát lý do trên, Nghiên cứu sinh chọn ñề tài: “Hoàn thiện pháp luật về

ia ñình ở Việt Nam hiện nay” làm Luận án tiến sĩ của mình tại Học viện Chính trị

Quốc gia Hồ Chí Minh

2 M c ích và nhi m v nghiên c u của ñề tài

ục ñích n hiên cứu của ñề tài

Mục ñích nghiên cứu của luận án là phân tích, làm rõ cơ sở lý luận hoàn thiện pháp luật về gia ñình, ñánh giá thực trạng pháp luật về gia ñình ở Việt Nam và

ñề ra quan ñiểm, giải pháp hoàn thiện pháp luật về gia ñình ở Việt Nam hiện nay

Trang 8

.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của ñề tài

- Phân tích khái niệm pháp luật về gia ñình; làm rõ vai trò, nội dung và những ñặc ñiểm của pháp luật về gia ñình Việt Nam; nghiên cứu hình thành các tiêu chí ñể xác ñịnh mức ñộ hoàn thiện của pháp luật về gia ñình; các yếu tố ảnh hưởng ñến việc hoàn thiện pháp luật về gia ñình ở Việt Nam Ở mức ñộ nhất ñịnh, ñề tài nghiên cứu pháp luật về gia ñình ở một số nước trên thế giới và rút ra những giá trị

có thể tham khảo ở Việt Nam

- Nghiên cứu tổng quan về quá trình phát triển của pháp luật về gia ñình ở Việt Nam từ 1945 ñến nay; phân tích, ñánh giá thực trạng pháp luật về gia ñình Việt Nam trong giai ñoạn hiện nay ñể khẳng ñịnh những bước phát triển, những

ưu ñiểm cần phát huy, ñồng thời tìm ra những hạn chế và nguyên nhân dẫn ñến thực trạng ñó

- Đề xuất quan ñiểm và những giải pháp hoàn thiện pháp luật về gia ñình ở Việt Nam hiện nay

3 i tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn ñề lý luận và thực tiễn của pháp luật về gia ñình ở Việt Nam hiện nay

3.2 Ph m vi nghiên cứu

Pháp luật về gia ñình có nội dung rộng, có liên quan ñến nhiều lĩnh vực pháp luật khác trong hệ thống pháp luật chung, luận án tập trung nghiên cứu pháp luật ñiều chỉnh các quan hệ xã hội có tác ñộng và ảnh hưởng trực tiếp tới sự hình thành, tồn tại và phát triển của gia ñình, với tư cách là một chủ thể, một tổ chức ñặc biệt của ñời sống xã hội; các quan hệ về kết hôn tuy có ñược ñề cập nhưng chỉ ở mức ñộ nhất ñịnh

Có nhiều nhóm quan hệ xã hội mà gia ñình là chủ thể, bao gồm: 1/ quan hệ

về bình ñẳng giới trong gia ñình; 2/ quan hệ về phòng, chống bạo lực gia ñình; 3/ quan hệ về trách nhiệm của gia ñình trong ngăn chặn tệ nạn xã hội xâm nhập vào gia ñình; 4/ quan hệ dịch vụ gia ñình; 5/ quan hệ hỗ trợ các gia ñình có hoàn cảnh

Trang 9

khó khăn; 6/ quan hệ phát triển kinh tế gia ñình; 7/ quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý nhà nước ñối với gia ñình;

Trong các quan hệ xã hội nói trên, luận án chỉ ñi sâu nghiên cứu 4 nhóm pháp luật ñiều chỉnh các nhóm quan hệ 1, 2, 3, 7 bởi vì việc hoàn thiện các nhóm quy phạm pháp luật này có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng, trực tiếp góp phần hoàn thành mục tiêu hàng ñầu ñược nêu trong Chiến lược phát triển gia ñình Việt

Nam ñến năm 2020, tầm nhìn 2030, ñó là: “Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí,

trách nhiệm của gia ñình và cộng ñồng trong việc thực hiện tốt chủ trương, ñường lối, chính sách, pháp luật về hôn nhân và gia ñình, bình ñẳng giới, phòng, chống bạo lực gia ñình, ngăn chặn các tệ nạn xã hội xâm nhập vào gia ñình”

Về không gian và thời gian: Luận án nghiên cứu pháp luật về gia ñình ở Việt Nam từ năm 1945 nhưng tập trung vào giai ñoạn hiện nay

4 C s lý lu n và phương pháp nghiên cứu

- Đề tài luận án ñược nghiên cứu trên cơ sở lý luận khoa học của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan ñiểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về nhà nước và pháp luật nói chung, về gia ñình và pháp luật về gia ñình nói riêng Bên cạnh ñó, ñề tài chú trọng những quan ñiểm, tri thức khoa học có tính phổ biến ở trong nước và nước ngoài về gia ñình và pháp luật về gia ñình ñể tham khảo và phục vụ cho việc tiếp cận và giải quyết các vấn ñề thuộc phạm vi nghiên cứu của luận án

Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử của triết học Mác - Lênin, tác giả luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể sau ñây:

- Phương pháp phân tích và tổng hợp ñược sử dụng trong chương 2, 3, 4 ñể làm rõ cơ sở lý luận, ñánh giá thực trạng và ñề xuất quan ñiểm, giải pháp hoàn thiện pháp luật về gia ñình

- Phương pháp tiếp cận hệ thống ñược sử dụng trong các chương 2,3,4 ñể làm rõ nội dung, vai trò, các tiêu chí ñánh giá mức ñộ hoàn thiện của pháp luật về gia ñình, các yếu tố ảnh hưởng và các ñiều kiện bảo ñảm hoàn thiện pháp luật về gia ñình ở Việt Nam

Trang 10

- Phương pháp kết hợp lý luận với thực tiễn, phương pháp lô gíc ñược sử dụng ở chương 2, 3, 4: Luận án nghiên cứu từng vấn ñề trong mối quan hệ chặt chẽ giữa lý luận với thực tiễn, giữa quan ñiểm, ñường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước với thực tiễn thực hiện pháp luật về gia ñình Ba chương của luận án ñược nghiên cứu trong mối quan hệ lôgíc xuyên suốt từ cơ sở lý luận ñến thực trạng và quan ñiểm, giải pháp hoàn thiện pháp luật về gia ñình

- Phương pháp thống kê và xã hội học pháp luật ñược sử dụng trong chương

3 khi ñánh giá thực trạng pháp luật về gia ñình

- Phương pháp so sánh ñược sử dụng trong chương 1 ñể làm rõ tình hình nghiên cứu, chỉ ra những vấn ñề cần tiếp tục nghiên cứu Phương pháp này cũng ñược sử dụng ở chương 2 ñể so sánh các pháp luật về gia ñình của một số nước

5 Những ñóng góp mới về mặt khoa học của ñề tài

Đây là công trình ñầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện

về hoàn thiện pháp luật về gia ñình ở Việt Nam hiện nay Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ có những ñóng góp mới về mặt khoa học như sau:

- Trên cơ sở phân tích một cách toàn diện các quan ñiểm, quan niệm về pháp luật về gia ñình, luận án ñã xây dựng khái niệm khoa học pháp luật về gia ñình, chỉ ra vai trò, ñặc ñiểm của pháp luật về gia ñình, với nội dung bao gồm các nhóm quy phạm pháp luật ñiều chỉnh các quan hệ xã hội trong quản lý nhà nước

về gia ñình, phòng chống bạo lực gia ñình, bình ñẳng giới trong gia ñình, phòng chống tệ nạn xã hội xâm nhập vào gia ñình; ñồng thời, xây dựng các tiêu chí về nội dung và hình thức ñể xác ñịnh mức ñộ hoàn thiện của pháp luật về gia ñình; phân tích làm rõ các yếu tố ảnh hưởng ñến việc hoàn thiện pháp luật về gia ñình ở Việt Nam hiện nay

- Chỉ rõ quá trình phát triển của pháp luật về gia ñình ở Việt Nam; phân tích, ñánh giá thực trạng pháp luật về gia ñình ở Việt Nam, khẳng ñịnh những bước phát triển, những ưu ñiểm cần phát huy, ñồng thời chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế ñó Từ ñó, luận án ñề xuất 4 quan ñiểm và 6 nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật về gia ñình ở Việt Nam hiện nay

Trang 11

6 Ý ngh a khoa h c và thực tiễn của ñề tài

Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần bổ sung và làm giàu thêm những kiến thức lý luận về gia ñình và pháp luật về gia ñình; xây dựng cơ sở khoa học cho việc phân tích, ñánh giá thực trạng pháp luật về gia ñình; xây dựng và hoàn thiện pháp luật về gia ñình và tổ chức thực hiện có hiệu quả pháp luật về gia ñình trong thực tiễn

Luận án là tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, giảng dạy luật học và văn hóa pháp lý chuyên sâu về gia ñình và pháp luật về gia ñình Luận án cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và trách nhiệm xã hội trong quá trình xây dựng và hoàn thiện các chính sách, pháp luật về gia ñình; xây dựng và thực hiện các chương trình, ñề án, kế hoạch cụ thể tổ chức thực hiện có hiệu quả pháp luật về gia ñình ở Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, xây dựng gia ñình hạnh phúc, tiến bộ

7 Bố cục của luận án

Ngoài phần mở ñầu, kết luận, danh mục công trình của tác giả ñã công bố liên quan ñến ñề tài luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm 4 chương, 11 tiết

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ GIA ĐÌNH,

PHÁP LUẬT VỀ GIA ĐÌNH, HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIA ĐÌNH VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU

1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

1.1.1 Nhóm công trình nghiên cứu về gia ñình

- Đề tài “Nghiên cứu căn cứ khoa h c ñể xây dựng ngành gia ñình học ở Việt

Nam”, của Nguyễn Văn Cương [47] Tác giả ñã hệ thống hóa những vấn ñề lý luận

chung về gia ñình, văn hóa gia ñình và việc nghiên cứu về gia ñình của các ngành khoa học, khu biệt rõ các nội dung nghiên cứu, làm cơ sở cho việc xác ñịnh những vấn ñề cần khảo sát và ñánh giá

Tác giả và nhóm tác giả ñã khảo sát, ñánh giá những nét cơ bản trong ñặc trưng của gia ñình truyền thống và những biến ñổi của nó trong xã hội hiện nay; khẳng ñịnh sự cần thiết phải xây dựng ngành Gia ñình học ñể tăng cường và củng

cố nguồn nhân lực làm công tác nghiên cứu về gia ñình Đặc biệt, công trình này ñã ñưa ra những ñịnh hướng giá trị tạo ñiều kiện cho gia ñình Việt Nam phát triển theo hướng vừa giữ ñược các giá trị văn hóa truyền thống, vừa tiếp thu ñược sự tiến bộ trong văn minh nhân loại, hội nhập và phát triển

Công trình còn khảo sát, ñánh giá thực tế ñội ngũ cán bộ làm công tác quản

lý nhà nước về gia ñình ở cơ sở cũng như thực tế ñào tạo kiến thức về gia ñình ở trong và ngoài nước hiện nay

Trong các văn bản của Đảng và Nhà nước luôn ñề cao vai trò của gia ñình và các hoạt ñộng nhằm hỗ trợ sự phát triển toàn diện của gia ñình Có thể kể ñến như: Hiến pháp (1992), Bộ luật Dân sự (1995), Bộ luật Hình sự (1999), Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (2004), Luật Bình ñẳng giới (2006), Luật Phòng chống bạo lực gia ñình có hiệu lực tháng 7 năm 2008… Ban Bí thư Trung ương Đảng ñã ban hành Chỉ thị số 49-CT/TƯ ngày 21-2-2005 về xây dựng gia ñình Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện ñại hóa ñất nước Chỉ thị số 16/2008/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức triển khai thi hành Luật phòng chống bạo

Trang 13

lực gia ñình; Quyết ñịnh số 629/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển gia ñình Việt Nam ñến năm 2020, tầm nhìn 2030

- “Thực trạng và nh ng v n ñề ñặt ra ñối với gia ñình Việt Nam hiện nay”,

của Uỷ ban dân số, Gia ñình và trẻ em [183] Cuốn sách này ñã làm rõ khái niệm quy mô gia ñình; số người, số thế hệ trong gia ñình; khái niệm về hôn nhân, tình trạng kết hôn và ly hôn ở Việt Nam; thực trạng và những biến ñổi của mối quan hệ

vợ chồng trong gia ñình trên các phương diện: vai trò của chủ hộ, vai trò của vợ chồng trong sản xuất, ñóng góp thu nhập…; mối quan hệ giữa các thế hệ trong gia ñình; mối quan hệ họ hàng thân tộc… Có thể nói cuốn sách ñã nêu khá chi tiết các khái niệm, các mối quan hệ, chức năng của gia ñình ñồng thời cũng dự báo ñược xu thế biến ñổi của gia ñình Việt Nam, những vấn ñề ñặt ra ñối với gia ñình Việt Nam trong xu thế hội nhập quốc tế…

- “Gia ñình Việt Nam trong bối cảnh ñất nước ñổi mới”, của Lê Thi [148],

ñã ñề cập ñến sự biến ñổi của gia ñình Việt Nam trong bối cảnh ñất nước ñổi mới chuyển sang thế kỷ 21 Ở chương 1 tác giả ñề cập tới những biến ñổi chung, sau ñó

ñi sâu vào nghiên cứu biến ñổi của hôn nhân, vấn ñề xã hội hoá trẻ em và việc thực hiện mục tiêu nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX Chương 2, tác giả ñi từ góc ñộ giới ñể nghiên cứu các vấn ñề gia ñình cụ thể như mối quan hệ trong gia ñình nhìn

từ cách tiếp cận giới; bất bình ñẳng trong việc thực hiện chiến lược dân số và phát triển bền vững ở Việt Nam; bạo lực gia ñình, phân biệt ñối xử giữa con trai và con gái, ly hôn, tâm trạng phụ nữ ñơn thân Cuốn sách cũng ñề cập tới vấn ñề xây dựng văn hóa gia ñình và gia ñình văn hóa

- “Xây dựng gia ñình văn hóa trong sự nghiệp ñổi mới”, của Trần Hữu Tòng, Trương Thìn [161] Sách gồm 04 phần: Phần I: Một số quan ñiểm của Đảng

và Nhà nước về xây dựng gia ñình văn hóa trong thời kỳ ñổi mới; Phần II: Vấn ñề gia ñình và gia ñình văn hóa; Phần III: Những kinh nghiệm và ñịnh hướng cuộc vận

ñộng xây dựng gia ñình văn hóa

- “Đạo ñức gia ñình trong nền kinh tế thị trường”, của Nguyễn Thị Khoa

[93] ñề cập tới vấn ñề nền kinh tế thị trường có tác ñộng mạnh mẽ ñến ñạo ñức gia ñình, làm thay ñổi nhận thức ở một số người về các chuẩn mực giá trị: quan niệm về

Trang 14

ñạo ñức trong hôn nhân bị lệch lạc, xu hướng ly hôn tăng; Đạo ñức tình dục bị vi phạm; Mối quan hệ giữa các thế hệ trong gia ñình bị lỏng lẻo; Hiện tượng coi thường giáo dục gia ñình ñang xảy ra ngày càng nhiều Nguyên nhân của các hiện tượng này là do việc tuyên truyền, giáo dục luật pháp chưa ñược thực hiện tốt, chưa coi trọng giáo dục về gia ñình cho lớp trẻ, do tác ñộng của nền kinh tế Vì vậy nhà nước, cộng ñồng, gia ñình và mỗi cá nhân phải có ý thức xây dựng ñạo ñức gia ñình tiến bộ, lành mạnh

- “Gia ñình ở ñô thị trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện ñại hoá”, của Đỗ

Thị Bình [14] Nội dung của sách ñề cập tới vấn ñề trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá gia ñình ở các ñô thị Việt Nam ñang có sự chuyển tiếp từ truyền thống sang hiện ñại trên các bình diện hôn nhân, cơ cấu gia ñình và các mối quan hệ trong gia ñình Biến ñổi trong lĩnh vực hôn nhân thể hiện ở vai trò quyết ñịnh của các thành viên trong gia ñình ñối với công việc hệ trọng này, ñộ tuổi kết hôn cũng như quan niệm về hôn nhân, cách tổ chức lễ cưới Cơ cấu của gia ñình ñô thị chiếm ña

số là loại hình hai thế hệ và vai trò người phụ nữ ñược nâng cao Về các mối quan

hệ trong gia ñình ñô thị Việt Nam hiện nay bao hàm nhiều nhân tố mới, tích cực, bình ñẳng trong quan hệ vợ chồng và các thành viên khác trong gia ñình

- “Gia ñình và vấn ñề giáo dục gia ñình”, của Viện Nghiên cứu Gia ñình và

giới [188] Nội dung của cuốn sách ñược chia làm hai phần: Phần I - Gia ñình Việt Nam và việc thực hiện các chức năng của gia ñình, phần này tập trung vào một số vấn ñề chủ yếu trong nghiên cứu về gia ñình Việt Nam; những vấn ñề lý luận, phương pháp luận; quá trình biến ñổi của gia ñình Việt Nam từ truyền thống sang hiện ñại; Việc thực hiện các chức năng của gia ñình Việt Nam hiện nay; Những vấn

ñề kiến nghị về chính sách ñối với gia ñình và phụ nữ Phần 2- Vai trò của giáo dục trong sự hình thành và phát triển nhân cách con người Việt Nam Tác giả tập trung

ñi sâu phân tích chức năng cụ thể của gia ñình: chức năng giáo dục (xã hội hoá) Trong ñó vấn ñề chủ yếu ñược nêu lên là vai trò của gia ñình, các thành viên trong gia ñình với việc giáo dục thế hệ trẻ; Những nội dung, phương pháp giáo dục trong gia ñình hiện nay; Sự ảnh hưởng của các tôn giáo, thời ñại và các môi trường giáo dục khác ñến giáo dục gia ñình

Trang 15

- “Nghiên cứu gia đình và giới thời kỳ đổi mới”, của Nguyễn Hữu Minh, Trần Thị Vân Anh [110] Sách đề cập nhiều vấn đề như: Thành tựu nghiên cứu của

Viện Gia đình và Giới và một số vấn đề đặt ra; Nghiên cứu phụ nữ, gia đình và giới:

Từ kết quả đến định hướng; Những chiều cạnh cơ bản của phát triển thanh niên trong thời kỳ đổi mới; Giảng dạy và nghiên cứu về giới ở trường đại học; Đi tìm những đặc trưng của gia đình Việt Nam truyền thống; Giới và các vấn đề giới ở Việt Nam; Nghiên cứu về quyền phụ nữ; Phụ nữ Việt Nam và việc tham gia chính trị… Đây là cơng trình rất cơng phu, giải quyết được nhiều vấn đề đặt ra trong cuộc sống Tuy nhiên, vấn đề lý luận về gia đình và cơng tác gia đình cịn hạn chế, các tác giả chưa đi sâu phân tích nội hàm của cơng tác gia đình, quản lý nhà nước về gia đình và cơng tác gia đình đề cập cịn rất khiêm tốn Vấn đề hành lang pháp lý cho cơng tác gia đình ít được nhĩm tác giả đề cập

- “Diễn đàn gia đình cấp Bộ trưởng khu vực Đơng lần thứ nhất”, của Uỷ

ban Dân số, Gia đình và trẻ em [171] Kỷ yếu đã tập hợp trên 12 bài phát biểu, tham luận của các đồn đại biểu đến từ 12 nước: Úc, Brunei, Campuchia, Indonexia, Malaixia, Mianmar, Lào, Philippines, Singapore, Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam về lĩnh vực gia đình

Cĩ thể nĩi các phát biểu tham luận của các đại biểu đều khẳng định vai trị quan trọng của gia đình và đưa ra các cam kết giải quyết các vấn đề về gia đình như: cải thiện các điều kiện và các chương trình hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực cho các gia đình thuộc diện cực nghèo, tạo điều kiện để gia đình hồn thành sứ mệnh là đơn vị phịng vệ đầu tiên trước những tác động tiêu cực của hiện đại hĩa, tiếp tục duy trì và thúc đẩy tính năng động và sáng tạo của xã hội đối với vấn đề gia đình…

- “Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, Chương trình hành động của Chính phủ,

của Bộ Văn hố, Thể thao và Du lịch về Văn hĩa, Thể thao, Du lịch và Gia đình”,

của Bộ Văn hĩa, Thể thao và Du lịch [21] Sách đã tập hợp và giới thiệu được các

Quyết định và Chỉ thị của Trung ương giúp định hướng quá trình nghiên cứu của nghiên cứu sinh như: Quyết định số 106/2005/QĐ-TTg ngày 16/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược xây dựng gia đình Việt Nam giai đoạn 2005 - 2010; Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 21/02/2005 của Ban Bí thư về xây

Trang 16

dựng gia ñình thời kỳ CNH-HĐH ñất nước; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 30/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức triển khai thi hành Luật Phòng, chống bạo lực gia ñình

- “Các ki n thức chung v gia ñình”, của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

[20] Tài liệu ñã hệ thống ñược các khái niệm và thuật ngữ liên quan ñến lĩnh vực gia ñình: Gia ñình, hôn nhân, hộ, hộ gia ñình, huyết thống, nuôi dưỡng… các chức năng cơ bản của gia ñình: Chức năng sinh sản, tái sản xuất con người, chức năng kinh tế, chức năng giáo dục, xã hội hóa cá nhân; Vai trò của gia ñình ñối với các thành viên, ñối với cộng ñồng và xã hội; Các mối quan hệ trong gia ñình: quan hệ

vợ chồng, quan hệ cha, mẹ và con gái, quan hệ cha, mẹ và con trai…; Các văn bản pháp luật, chính sách về hôn nhân gia ñình; Chủ trương, ñường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước về gia ñình

1.1.2 Nhóm công trình nghiên cứu chính sách, pháp luật về gia ñình

“Báo cáo Đánh giá hệ thống chính sách và pháp luật Việt Nam hiện hành

liên quan ñến gia ñình khuyến nghị hướng hoàn thiện”, của Vụ Pháp luật Hình sự

- Hành chính, Bộ Tư pháp [192] Báo cáo gồm 07 phần, ñược sắp xếp theo một bố cục hợp lý, dễ theo dõi Nhóm chuyên gia pháp luật khi xây dựng Báo cáo tổng thể

ñã thống nhất tiến hành việc xem xét, ñánh giá theo 05 chủ ñề mà các Tiểu báo cáo

ñã ñi sâu ñánh giá cụ thể Tuy nhiên, những chủ ñề này ñược ñề cập trong Báo cáo Tổng thể với sự ñánh giá khái quát mang tính tổng hợp hơn trong mối liên hệ biện chứng giữa các chủ ñề nhằm tạo nên một bức tranh chung về thực trạng hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành về gia ñình cùng những nhận ñịnh ñánh giá trên cơ

sở các tiêu chí và căn cứ ñặt ra Bên cạnh những khuyến nghị ñề xuất cụ thể theo từng chủ ñề, Báo cáo Tổng thể ñưa ra những khuyến nghị chung mang tính tiêu biểu, dưới góc ñộ tổng thể nhằm từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật về gia ñình Việt Nam trong thời kỳ tới và trong tương lai

Báo cáo tiến hành xem xét, ñánh giá chỉ ñối với những văn kiện, nghị quyết của Đảng và các văn bản quy phạm pháp luật, các quy ñịnh pháp luật trực tiếp ñề cập, ñiều chỉnh ñến vấn ñề gia ñình, ñến các quan hệ pháp luật mà gia ñình là chủ thể Việc giới hạn phạm vi của Báo cáo nhằm mục ñích tập trung phân tích, ñánh

Trang 17

giá sâu, ñúng trọng tâm phục vụ mục tiêu mà Báo cáo hướng tới Vì vậy, ñối với những văn bản, những quy ñịnh pháp luật ñiều chỉnh chung, liên quan ñến nhiều chủ ñề khác nhau, không trực tiếp quy ñịnh ñến các vấn ñề về gia ñình thuộc 05 chủ

ñề sau ñây thì không thuộc phạm vi xem xét, ñánh giá của báo cáo này: Quan ñiểm chỉ ñạo và vấn ñề quản lý nhà nước về gia ñình - vị trí vai trò của gia ñình; Phát triển kinh tế gia ñình; Dịch vụ gia ñình; Hỗ trợ các gia ñình có hoàn cảnh khó khăn; Vai trò và trách nhiệm của gia ñình trong ñấu tranh phòng chống tội phạm, tệ nạn

ma túy, mại dâm, HIV/AIDS và bạo lực trong gia ñình

- “Một số luận cứ xây dựng và hoàn thiện chính sách xã hội ñối với Phụ nữ

và Gia ñình trong giai ñoạn hiện nay”, của Trần Thị Vân Anh [2] Đây là kết quả

nghiên cứu của công trình khoa học cấp Nhà nước KX.04 gồm 17 ñề tài tập trung vào các vấn ñề: các mặt ñánh giá thực trạng, phân tích nguyên nhân, dự báo chiều hướng phát triển, hình thành nhận thức mới và hệ quan ñiểm tương ñối với từng ñối tượng ñược nghiên cứu, qua ñó bước ñầu ñề xuất một số kiến nghị về việc tiếp tục ñổi mới, bổ sung, hoàn thiện các chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước về gia ñình ở Việt Nam

1.1.3 Nhóm công trình liên quan ñến quản lý nhà nước về gia ñình

- “Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về gia ñình”, của Lê Trung

Trấn [162] Đề tài phân tích những vấn ñề chung về gia ñình: ñịnh nghĩa, phân loại, chức năng, vị trí, vai trò, các mối tương quan của gia ñình trong quá trình phát triển Quan ñiểm gia ñình là ñối tượng quản lý của Nhà nước; Nội dung quản lý Nhà nước ñối với gia ñình; Thực trạng và những thách thức của quản lý Nhà nước về gia ñình ở Việt Nam và kiến nghị nhằm tăng cường quản lý nhà nước về gia ñình

- “Quản lý nhà nước về gia ñình lý luận và thực tiễn”, của Lê Thị Quý

[131] Sách ñã ñề cập tới một số vấn ñề như: Một số vấn ñề lý luận và thực tiễn nghiên cứu gia ñình Việt Nam hiện nay; Những ñặc trưng cơ bản của quản lý gia ñình trong quản lý xã hội phát triển; Sự tôn trọng gia ñình và tôn trọng các mối quan hệ gia ñình của người Việt; Vấn ñề giáo dục các giá trị truyền thống trong gia ñình qua một số khảo sát xã hội học; Sự thay ñổi vai trò của người chồng, người cha

Trang 18

trong gia đình từ truyền thống đến hiện đại; Chủ hộ gia đình ở Việt Nam; Dịch vụ y

tế cho gia đình miền núi…

Một phần quan trọng của cuốn sách là những bài viết tập trung phân tích các mơ hình được xây dựng và thực hiện ở một số địa phương Việt Nam về lĩnh

vực quản lý nhà nước về gia đình Dịch vụ y tế cho gia đình miền núi (Đinh Văn Chuyển), Về mơ hình can thiệp phịng, chống bạo lực gia đình tại Thái Bình (Nguyễn Thị Tuyết Nga, Nguyễn Trung Hiếu, Đỗ Thị Quyên), Mơ hình “Địa chỉ tin cậy” phịng, chống bạo lực gia đình tại Thái Bình (Triệu Thị Phượng), Vấn đề quản lý gia đình ở huyện Kiến Thụy, Hải Phịng (Bùi Đức Thảo, Vũ Thị Nguyệt,

Nguyễn Đức Thảnh, Ngơ Đăng Đán)… Đây là những nghiên cứu cơng phu của các tác giả khi tiến hành khảo cứu các mơ hình về lĩnh vực đĩ Tuy chỉ giới hạn ở một số địa phương trong nước, nhưng nĩ cũng cung cấp cho những nhà nghiên cứu sau này những tài liệu thực địa quan trọng khi nghiên cứu vấn đề quản lý nhà nước về gia đình

Mặc dù cuốn sách đã đi sâu phân tích làm sáng tỏ một số vấn đề liên quan tới cơng tác quản lý nhà nước về gia đình, nhưng chưa đi sâu phân tích và làm rõ vấn

đề hồn thiện pháp luật về gia đình ở nước ta hiện nay như một địi hỏi tất yếu

- “Văn bản quản lý nhà nước về gia đình và cơng tác gia đình ở Việt Nam

hiện nay” của Bộ Văn hĩa, Thể thao và Du lịch [25] Đây là cuốn sách tập hợp các

văn bản của Đảng và văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động quản lý nhà nước về gia đình và cơng tác gia đình ở Việt Nam Cuốn sách này cung cấp tài liệu quan trọng cho việc nghiên cứu đánh giá cơ sở pháp lý của hoạt động quản lý nhà nước về gia đình ở Việt Nam hiện nay

1.1.4 Nhĩm tài liệu nghiên cứu về phịng, chống ạo lực gia đình

- “Báo cáo điều tra thực trạng bạo lực gia đình, đề xuất giải pháp cĩ tính đột

của Vụ Gia đình Bộ Văn hĩa, Thể thao và Du lịch [191] Báo cáo tập trung điều tra một số nội dung sau:

+ Thống kê trên tồn quốc năm 2009, 2010, 2011 và 6 tháng đầu năm 2012

về số vụ bạo lực gia đình đã được các tổ chức, các đồn thể, cá nhân phát hiện và

Trang 19

đánh giá cơng tác phịng, chống bạo lực gia đình, nguyên nhân, hậu quả của bạo lực gia đình ở các địa phương;

+ Nhận thức, thái độ, hành vi của người dân, cộng đồng và chính quyền về bạo lực gia đình, nguyên nhân của bạo lực gia đình, trong đĩ tập trung vào 2 nhĩm bạo lực gia đình: bạo lực của chồng đối với vợ; bạo lực của con với bố mẹ là người cao tuổi;

+ Tìm hiểu về hiệu quả của các hình thức truyền thơng và các cơ quan truyền thơng do Bộ Văn hĩa, Thể thao và Du lịch đã, đang và dự kiến phối hợp thực hiện truyền thơng trong lĩnh vực gia đình và phịng, chống bạo lực gia đình;

+ Những ứng phĩ của người dân, của cộng đồng với bạo lực gia đình;

+ Tìm hiểu về biện pháp xử lý của chính quyền, đồn thể đối với những vụ việc bạo lực gia đình và những vi phạm hành chính trong lĩnh vực bạo lực gia đình

Việc tiến hành điều tra thực trạng bạo lực gia đình, đề xuất giải pháp nhằm ngăn chặn, làm giảm số vụ bạo lực gia đình trong năm 2012 và giai đoạn 2012-

2016 là nhiệm vụ quan trọng và hết sức cần thiết nhằm giúp cơ quan quản lý nhà nước về phịng, chống bạo lực gia đình, trước hết là Bộ văn hĩa, Thể thao và Du lịch cĩ được những giải pháp trong cơng tác phịng, chống bạo lực gia đình ở các địa phương

Cuộc điều tra này khơng nhằm phác họa lại bức tranh thực trạng tình hình bạo lực gia đình ở Việt Nam mà chỉ nhằm mục đích tìm hiểu mơ hình hành vi bạo lực gia đình cũng như nhận thức và các nguyên nhân, hậu quả của bạo lực gia đình

ở một số địa phương, qua đĩ đánh giá cơng tác phịng, chống bạo lực gia đình trong thời gian vừa qua, từ đĩ đề xuất giải pháp cĩ tính đột phá nhằm giảm thiểu bạo lực gia đình trong năm 2012 và giai đoạn 2012 - 2016

- “Bạo lực gia đình một sự sai lệnh giá trị”, của Lê Thị Quý, Đặng Vũ

Cảnh Linh [130] Sách đã đề cập tới các vấn đề mang tính thời sự hiện nay: Vấn đề bạo lực giới trong gia đình - những vấn đề lý luận và phương pháp luận về bạo lực gia đình và bạo lực chống phụ nữ trong gia đình, một nghiên cứu can thiệp trong thực tiễn; Vấn đề cơng tác phịng chống bạo lực gia đình - những bài học kinh nghiệm của Việt Nam…

Trang 20

Đây là tài liệu mang tính khái quát cao, rất cĩ giá trị, giúp thí sinh cĩ kiến thức sâu hơn khi nghiên cứu vấn đề hồn thiện pháp luật về gia đình ở Việt Nam hiện nay

- “Văn bản hướng dẫn phong trào tồn dân đồn kết xây dựng đời sống văn

hố”, của Ban Chỉ đạo phong trào tồn dân đồn kết xây dựng đời sống văn hố

tỉnh Tiền Giang [8] Sách là nguồn tư liệu cĩ giá trị tham khảo rất cao vì đã tập hợp được một hệ thống các văn bản hướng dẫn của Trung ương và của tỉnh Tiền Giang: Các Nghị quyết, Kết luận, Thơng tư, Quy chế, Chương trình…

Đây là nguồn tài liệu cĩ tính định hướng cho thí sinh trong quá trình nghiên cứu và hoạt động thực tiễn

- “Luật phịng, chống bạo lực gia đình của một số nước trên thế giới”, của

Uỷ ban các vấn đề xã hội của Quốc hội XI [175] đã tập hợp và giới thiệu về những

vấn đề sau: Luật mẫu về bạo lực gia đình của Uỷ ban về nhân quyền của Liên hợp quốc, Luật bảo vệ chống bạo lực gia đình của Bungari, Luật phịng ngừa bạo lực gia đình và bảo vệ nạn nhân của Vương quốc Campuchia, Luật chống bạo lực gia đình của Đơng Ti Mo, Luật đặc biệt về trừng phạt hành vi bạo lực trong gia đình của Hàn Quốc, Luật về xĩa bỏ bạo hành trong gia đình của Cộng hịa Indonexia, Luật Chống bạo hành gia đình của Mơng Cổ, Luật phịng ngừa bạo lực hơn nhân và bảo

vệ nạn nhân của Nhật Bản, Luật chống bạo hành phụ nữ và trẻ em năm 2004 của Cộng hồ Philippines, Quy tắc 9 Uỷ ban liên ngành về bạo lực đối với phụ nữ và trẻ

em của Cộng hịa Philippines, Dự thảo Luật phịng ngừa và hiệu chỉnh bạo lực gia đình B.E của Thái Lan, các chuẩn mực quốc tế của Luật phịng, chống bạo lực trong gia đình…

- “Bạo lực gia đình: Sự thay đổi ở Việt Nam kết quả và khuyến nghị từ một

dự án của UNFPA/SDC”, của UNFPA [168] Nội dung sách nhằm tuyên truyền

nâng cao nhận thức về phịng, chống bạo lực gia đình ở Việt Nam, tài liệu giới thiệu được phương pháp tiếp cận theo vịng đời đối với bạo lực trên cơ sở giới, trong đĩ tập trung vào hình thức bạo lực gia đình phổ biến nhất bạo hành do chồng gây ra đối với vợ hay giữa những người bạn tình

Trang 21

- “Luật phòng, ch ng bạo lực gia ñình năm 2 và Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành”, của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam [126], giới thiệu

về Luật phòng, chống bạo lực gia ñình ñã ñược Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/11/2007 và một số Nghị ñịnh của Chính phủ có nội dung liên quan ñến thi hành Luật

- “Hỏi ñáp về Luật phòng, chống bạo lực gia ñình” Của Tấn Tuấn [166],

nội dung chủ yếu là phổ biến, tuyên truyền pháp luật về phòng, chống bạo lực gia ñình

- “Nghị quyết của Bộ Chính trị về ñổi mới và tăng cường công tác vận ñộng

phụ nữ trong tình hình mới”, của Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam [82] giới thiệu

các Chỉ thị của Ban Bí thư Trung ương Đảng về thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị về ñổi mới và tăng cường công tác vận ñộng phụ nữ trong tình hình mới

tướng Chính phủ [153], giới thiệu Quyết ñịnh về việc phê duyệt Chiến lược xây dựng gia ñình Việt Nam giai ñoạn 2005 - 2010

1.1.5 Nhóm tài liệu nghiên cứu về ình ñẳng giới trong gia ñình

“Luật bình ñẳng giới”, của Quỹ phát triển phụ nữ Liên hợp quốc

(UNIFEM) và Cơ quan phát triển quốc tế Canada (CIDA) [137] là tài liệu giới thiệu

về Luật Bình ñẳng giới của Việt Nam ñược kỳ họp thứ 10 Quốc hội khoá XI Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2006 Luật gồm có 6 chương với 44 ñiều khoản thi hành

Tài liệu cũng giới thiệu các Chỉ thị và Nghị ñịnh của Chính phủ về quy ñịnh chi tiết thi hành một số ñiều của Luật bình ñẳng giới Đây là nguồn tư liệu thiết thực giúp nghiên cứu sinh có thêm phương pháp tiếp cận trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện ñề tài của mình

- “Nghiên cứu Gia ñình và giới”, của Viện Gia ñình và giới thuộc Viện Khoa

học xã hội Việt Nam [186] Tài liệu này tập hợp các bài nghiên cứu về công tác gia ñình và giới trên các lĩnh vực: Hôn nhân - gia ñình; Giới - phụ nữ; Nghiên cứu giới

- các vấn ñề xã hội; Vị thành niên - thanh niên; Lao ñộng - việc làm…

Trang 22

- “Thực hiện pháp luật về bình ñẳng giới ở Việt Nam”, của Trần Thị Quốc

Khánh [88] Luận án ñã xây dựng cơ sở lý luận về thực hiện pháp luật về bình ñẳng giới: Phân tích làm rõ các khái niệm về “Giới”, “Bình ñẳng giới”, “Pháp luật về bình ñẳng giới”, “Thực hiện pháp luật về bình ñẳng giới”; phân tích ñặc ñiểm của thực hiện pháp luật về bình ñẳng giới ở Việt Nam và các yếu tố ảnh hưởng; các yêu cầu thực hiện pháp luật về bình ñẳng giới ở Việt Nam hiện nay Đồng thời, luận án cũng nghiên cứu pháp luật và thực hiện pháp luật về bình ñẳng giới ở một số nước, qua ñó rút ra những kinh nghiệm mà Việt Nam có thể tham khảo và tiếp thu Luận

án cũng ñánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về bình ñẳng giới ở Việt Nam thời gian qua, chủ yếu từ năm 1992 ñến 2012; làm rõ những kết quả, hạn chế và nguyên nhân Từ ñó làm cơ sở thực tiễn cho việc hoàn thiện cơ chế thực hiện pháp luật về bình ñẳng giới ở Việt Nam Luận án ñề xuất và luận chứng các quan ñiểm và giải pháp thực hiện pháp luật về bình ñẳng giới ở Việt Nam

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC

1.2.1 Nhóm công trình liên quan ñến pháp luật gia ñình ở nước ngoài

“The reform of family law in urope” (dịch là “Cải cách luật gia ñình ở

Châu Âu”), của More Buying Choices [197] Cuốn sách tập hợp các tham luận

xung quanh các chủ ñề sự bình ñẳng của vợ chồng, ly hôn và tình trạng pháp lý của trẻ em ngoài giá thú tại Hội thảo quốc tế ñược tổ chức tại Luxembourg Cuốn sách cho thấy quan ñiểm của các quốc gia về nguyên tắc bình ñẳng giữa vợ chồng trong luật gia ñình châu Âu

- “ amily Law in the Twentieth Century: A History” (Luật gia ñình trong thế

kỷ XX: Một lịch sử), của Stephen Cretney [198] Cuốn sách này là một nghiên cứu

về những thay ñổi của pháp luật về gia ñình trong thế kỷ XX Cuốn sách nghiên cứu pháp luật ñiều chỉnh các mối quan hệ gia ñình, việc quản lý nhà nước về gia ñình trong các văn bản pháp luật Cuốn sách sử dụng nhiều tài liệu lưu trữ và các kết quả nghiên cứu thực nghiệm và phân tích quá trình làm luật về gia ñình

- “Family Law in the World Community: Cases, Materials, and Problems

in Comparative and International Family Law” (dịch là Luật gia ñình trong

Trang 23

cộng ñồng thế giới: Các án lệ, văn bản và các vấn ñề Luật Quốc tế so sánh về gia ñình), của Marianne D Blair, Merle H Weiner, Barbara Stark, Solangel Maldonado [196] Cuốn sách này bao gồm một loạt các vấn ñề tư pháp quốc tế, bao gồm bắt cóc trẻ em, nuôi con, nuôi con nuôi, thực thi pháp hỗ trợ trẻ em, và công nhận kết hôn và ly hôn Cuốn sách cũng khám phá tác ñộng của công pháp quốc tế trên cả quy ñịnh trong nước và quốc tế của các gia ñình, sử dụng các chủ

ñề như bạo lực gia ñình và các quyền của trẻ em Các tác giả so sánh pháp luật gia ñình của một số nước ñể làm rõ pháp luật về gia ñình truyền thống, chẳng hạn như các quy ñịnh về hôn nhân, quyền của các cặp vợ chồng ñồng tính, nhận con nuôi, tự do sinh sản

- “International family law” (Pháp luật gia ñình quốc tế) của Barbara Stark

[195] Cuốn sách này phân tích lý do tại sao cần phải nghiên cứu pháp luật gia ñình quốc tế, phân tích các nội dung của pháp luật gia ñình quốc tế trong mối tương quan

so sánh với pháp luật gia ñình trong nước

- “Islamic amily Law in Changing World”, của Abdullahi A An-Na'im

[194] Tác giả làm rõ phạm vi và cách thức thực tế áp dụng Luật Gia ñình Hồi giáo trên toàn thế giới, phân tích các ứng dụng thực tế của nguyên tắc Shari thường ñược biến ñổi bởi sự khác biệt về phong tục tập quán của quốc gia, chính sách và pháp luật của nhà nước

1.2.2 Nhóm công trình nước ngoài nghiên cứu các nội g pháp luật

về gia ñình của Việt Nam

- “C D W và pháp luật” [141] Nghiên cứu rà soát văn bản pháp luật Việt

Nam trên cơ sở quyền và giới qua lăng kính CEDAW (A Gendered and Based Review of Vietnamese Leagal Documents thought the Lens of CEDAW) Tác giả cuốn sách là bà Rea Abada Chingson - luật gia, thành viên của Khoa Luật trường ñại học Ateneo de Manila (philiplin) Rea ñược công nhận là chuyên gia về bình ñẳng giới, quyền con người và luật quốc tế Bà là một trong những chuyên gia hàng ñầu về Công ước Xóa bỏ tất cả các hình thức phân biệt ñối sử chống lại phụ

Right-nữ (CEDAW), những chuẩn mực quốc tế khác về quyền con người và áp dụng

Trang 24

chuẩn mực này ở cấp quốc gia Rea ñã hỗ trợ kỹ thuật, tập huấn và có những hoạt ñộng xây dựng năng lực cho chính phủ, các chuyên gia, các tổ chức phi chính phủ

và những người tuyên truyền vận ñộng về bình ñẳng giới và quyền con người ở một

số nước

Trong cuốn sách này, tác giả ñề cập các vấn ñề như: Bối cảnh Việt Nam, khuôn khổ chính trị và pháp luật ở Việt Nam, công ước xóa bỏ tất cả các hình thức phân biệt ñối sử chống lại phụ nữ (CEDAW), những thực tế ban ñầu về CEDAW

và Việt Nam, ñánh giá văn bản pháp luật và việc tuân thủ CEDAW Trong ñánh giá văn bản pháp luật và việc tuân thủ CEDAW, tác giả ñã ñề cập ñến những vấn ñề như: Những công việc chính ñể xóa bỏ phân biệt ñối xử ñảm bảo bình ñẳng (Các ñiều 1-3 CEDAW), các biện pháp ñặc biệt tạm thời và các biện pháp ưu tiên cho bà

mẹ (Điều 4 của CEDAW), những mẫu hình xã hội và văn hóa của hành vi (Điều 5 của CEDAW), buôn bán người và bóc lột mại dâm (Điều 6 của CEDAW), quốc tịch (Điều 9 của CEDAW), giáo dục (Điều 10 của CEDAW), việc làm (Điều 11 của CEDAW), sức khỏe (Điều 12 của CEDAW), ñời sống kinh tế và xã hội (Điều 13 của CEDAW), phụ nữ nông thôn (Điều 14 của CEDAW), bình ñẳng trước pháp luật (Điều 15 của CEDAW), hôn nhân và gia ñình (Điều 16 của CEDAW)

- “Cuốn Nghiên cứu rà soát văn bản pháp luật Vi t Nam trên cơ s quyền và

giới qua lăng kính C D W”, của Quỹ phát triển phụ nữ Liên hợp quốc UNIFEM

[135] Sách là một nguồn tư liệu hữu ích giúp nghiên cứu sinh trong quá trình nghiên cứu và tiếp cận phương pháp mới nhằm hoàn thiện pháp luật về gia ñình ở Việt Nam thời kỳ hội nhập quốc tế

- Cuốn “ 5 năm thực hiện cương lĩnh hành ñộng Bắc Kinh và kết quả của

phát triển Phụ nữ tại Việt Nam (UNIFEM) [138] Sách ñã giới thiệu chính sách, pháp luật về bình ñẳng giới ñể phụ nữ tham gia ngày càng nhiều hơn, chủ ñộng hơn, ñóng góp ngày càng lớn hơn cho sự phát triển của gia ñình, cộng ñồng, ñất nước và thực hiện bình ñẳng giới… Tuy nhiên sách lại chưa ñề cập tới hệ thống luật pháp về gia ñình và bình ñẳng giới

Trang 25

- Cuốn “25 năm thực hiện Công ước về xoá bỏ tất cả các hình thức phân

biệt ñối xử chống lại phụ nữ (C D W thực tiễn tại Việt Nam” của CEDAW

[45] Sách là một tập hợp các bài viết của các chuyên gia về công tác phụ nữ, công tác gia ñình Đây là nguồn tư liệu quý ñể nghiên cứu sinh tham khảo trong quá trình nghiên cứu

Liên hợp quốc UNIFEM [136] Nội dung sách ñề cập tới các khuyến nghị chung

nhằm hướng dẫn các quốc gia thành viên thực hiện các quyền con nguời của phụ nữ

và bình ñẳng giới

- “Các nhận xét và kết luận về Việt Nam của Uỷ ban xóa bỏ phân biệt ñối xử

chống lại phụ nữ”, của Quỹ phát triển phụ nữ Liên hợp quốc UNIFEM [134] Sách

ñưa ra những nhận xét, ñánh giá và khuyến nghị cho Việt Nam về thực hiện bình ñẳng giới

- “C D W Vì sự bình ñẳng phụ nữ”, của Quỹ phát triển phụ nữ Liên hợp

quốc UNIFEM [139] Nội dung sách giới thiệu Công ước về xóa bỏ tất cả các hình thức phân biệt ñối xử chống lại phụ nữ; Nghị ñịnh thư không bắt buộc của Công ước về xóa bỏ tất cả các hình thức phân biệt ñối xử chống lại phụ nữ

- “Phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới ở Việt Nam”, của UNFPA [169],

giới thiệu về bạo lực trên cơ sở giới, các hình thức bạo lực trên cơ sở giới, ñịnh nghĩa bạo lực gia ñình hoặc bạo lực bạn tình, hậu quả của bạo lực trên cơ sở giới, các hậu quả về mặt sức khỏe…

- “Bảng kiểm sử dụng Công ước về xoá bỏ tất cả các hình thức phân biệt ñối

xử chống lại phụ nữ (C D W trong hoạt ñộng của Tòa án nhân dân” của

CEDAW [44] Sách giới thiệu những yêu cầu của CEDAW trong xóa bỏ phân biệt

ñối xử về giới; Những nguyên tắc cơ bản của CEDAW về bình ñẳng giới; Các yêu cầu của CEDAW bảo ñảm quyền của phụ nữ ñược thực thi có hiệu quả…

1.3 NH NG VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU

Để hoàn thành mục tiêu của ñề tài, luận án còn phải tiếp tục nghiên cứu những vấn ñề mà các công trình nghiên cứu khoa học nói trên chưa có ñiều kiện làm rõ sau ñây:

Trang 26

1.3.1 Về mặt lý luận

- Xây dựng khái niệm pháp luật về gia ñình; phân tích nội dung và những ñặc ñiểm của pháp luật về gia ñình Việt Nam; làm rõ vai trò của pháp luật về gia ñình ở Việt Nam

- Xây dựng hệ thống tiêu chí làm cơ sở ñể xác ñịnh mức ñộ hoàn thiện của pháp luật về gia ñình ở Việt Nam

- Phân tích làm rõ các yếu tố ảnh hưởng ñến việc hoàn thiện pháp luật về gia ñình ở Việt Nam

- Nghiên cứu pháp luật về gia ñình ở một số nước trên thế giới, rút ra một số giá trị có thể tham khảo cho việc hoàn thiện pháp luật về gia ñình ở Việt Nam

- Luận chứng các quan ñiểm và ñề xuất giải pháp cụ thể, toàn diện nhằm hoàn thiện pháp luật về gia ñình ở Việt Nam hiện nay

Tiểu kết chương 1

Qua việc nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan ñến vấn ñề hoàn thiện pháp luật về gia ñình ở Việt Nam hiện nay cho thấy, ñã có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu về gia ñình, về một số nội dung của pháp luật về gia ñình như quản lý nhà nước về gia ñình, pháp luật về bình ñẳng giới và phòng chống bạo lực gia ñình Ở mức ñộ nhất ñịnh, một số công trình trong nước ñã phân tích cơ sở lý luận và thực trạng pháp luật về bình ñẳng giới, về phòng chống bạo lực gia ñình Một số ñề tài ñã làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng quản lý nhà nước về gia ñình giai ñoạn từ khi bắt ñầu công cuộc ñổi mới ở Việt Nam

Trang 27

Nghiên cứu các công trình ở nước ngoài cho thấy một số nội dung pháp luật

về gia ñình ở một số nước trên thế giới, sự thay ñổi của pháp luật về gia ñình trong thế giới ñương ñại Một số công trình nước ngoài cũng ñã làm rõ pháp luật trên thế giới về gia ñình thông qua các công ước quốc tế về gia ñình, về bình ñẳng giới, phòng chống bạo lực gia ñình Có một số tác giả nước ngoài ñã nghiên cứu làm rõ những bước phát triển của pháp luật Việt Nam về bình ñẳng giới, pháp luật về phòng chống bạo lực gia ñình Tuy nhiên, cho ñến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện dưới góc ñộ chuyên ngành lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật về việc hoàn thiện pháp luật về gia ñình Nghiên cứu pháp luật về gia ñình còn chưa ñầy ñủ và toàn diện, chưa làm rõ khái niệm, ñặc ñiểm, nội dung của pháp luật về gia ñình ở Việt Nam Đến nay, chưa có công trình nào ñưa ra các tiêu chí hoàn thiện pháp luật về gia ñình, chưa ñánh giá toàn diện thực trạng pháp luật về gia ñình và ñưa ra hệ thống quan ñiểm, giải pháp hoàn thiện pháp luật về gia ñình ở Việt Nam Nghiên cứu tổng quan về gia ñình, pháp luật về gia ñình giúp cho nghiên cứu sinh có thể kế thừa những kết quả nghiên cứu, tiếp tục triển khai, phát triển trong luận án những vấn ñề còn bỏ ngỏ Thông qua ñó giúp nghiên cứu sinh hoàn thành các nhiệm vụ mà luận án ñã ñặt ra, góp phần tiếp tục hoàn thiện pháp luật về gia ñình trong bối cảnh ñất nước ñang ñổi mới mạnh mẽ và hội nhập quốc tế hiện nay

Trang 28

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT

VỀ GIA ĐÌNH Ở VIỆT NAM 2.1 KHÁI NIỆM PHÁP LUẬT VỀ GIA ĐÌNH, ĐẶC ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT VỀ GIA ĐÌNH Ở VIỆT NAM

2.1.1 Khái niệm gia ñình và ñặc trưng của gia ñình Việt Nam

.1.1.1 Khái niệm gia ñình

Gia ñình là một hiện tượng xã hội ñặc biệt, xuất hiện, tồn tại và phát triển một cách khách quan cùng với sự phát triển của xã hội loài người Lịch sử phát triển của gia ñình là một quá trình lâu dài, ñã trải qua nhiều giai ñoạn phát triển khác nhau với những biến ñổi sâu sắc về quy mô, cách thức tổ chức, tính chất phức tạp,

sự phong phú, ña dạng của các mối quan hệ về gia ñình và cơ chế ñiều chỉnh các mối quan hệ về gia ñình

Theo Ph.Ănghen, lịch sử phát triển của gia ñình ñã trải qua 4 giai ñoạn cơ bản: Gia ñình huyết tộc, gia ñình pu-na-lu-an, gia ñình ñối ngẫu và gia ñình một vợ một chồng

- Gia ñình huyết tộc là giai ñoạn ñầu tiên của quá trình phát triển các hình thái hôn nhân và gia ñình, trong ñó quan hệ hôn nhân ñược xây dựng theo thế hệ, mỗi thế hệ tạo thành những nhóm hôn nhân nhất ñịnh Ở hình thái gia ñình huyết tộc, các anh chị em ñồng thời là vợ, là chồng của nhau, nhưng những người có quan hệ dòng máu trực hệ, giữa cha mẹ và các con bị cấm không ñược có quan hệ

hộ nhân

- Gia ñình Pu-na-lu-an là giai ñoạn thứ hai, có sự tiến bộ hơn so với gia ñình huyết tộc Trong hình thái gia ñình này, quan hệ tính giao tiếp tục bị hạn chế, thu hẹp: cấm thế hệ cha mẹ kết hôn với thế hệ các con và cấm anh em trai kết hôn với các chị em gái trong cùng một gia ñình

- Gia ñình ñối ngẫu là giai ñoạn phát triển tiếp theo của gia ñình Đây là giai ñoạn mà phạm vi những người có quan hệ hôn nhân ngày càng bị thu hẹp nhiều hơn: việc cấm những người cùng huyết tộc kết hôn với nhau ngày càng trở nên phổ biến và hình thức quần hôn không còn tồn tại nữa Gia ñình ñối ngẫu ñược ñặc

Trang 29

trưng bằng cách thức kết hôn theo từng cặp, nhưng chế ñộ ña thê, người ñàn ông có nhiều vợ vẫn còn phổ biến

- Gia ñình cá thể (gia ñình một vợ một chồng) là giai ñoạn thứ tư, ñược nảy sinh từ gia ñình ñối ngẫu, là một trong những dấu hiệu cho biết thời văn minh ñã bắt ñầu Gia ñình ấy dựa trên sự thống trị của ñàn ông, với chủ ñích rõ ràng là con cái phải có cha ñẻ xác thực và những ñứa con ấy sau này sẽ nhận ñược tài sản của cha, với tư cách người thừa kế ñương nhiên Trong gia ñình một vợ một chồng, quan hệ

vợ chồng ñã chặt chẽ hơn rất nhiều, hai bên không thể tùy ý bỏ nhau ñược nữa

Gia ñình một vợ một chồng cũng có quá trình phát triển từ thấp ñến cao và luôn chịu sự tác ñộng mạnh mẽ của các yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội Cùng với sự phát triển của văn minh, dân chủ và tiến bộ xã hội, quan hệ gia ñình có

sự biến ñổi về chất, mà biểu hiện rõ nét nhất và trước hết là ở sự biến ñổi trong quan niệm về sự bình ñẳng giữa nam và nữ, giữa ñàn ông và ñàn bà, giữa vợ và chồng;

về tình yêu và hôn nhân Hôn nhân trở thành tiêu ñiểm, là biểu tượng của tình yêu

và văn hóa gia ñình, là ñiểm khởi ñầu quan trọng và có thiêng liêng không những ñối với ñời sống vợ chồng, mà còn ñược gia ñình, cộng ñồng, nhà nước thừa nhận

và ñề cao như một giá trị của con người, gia ñình và xã hội

Với ý nghĩa và tầm quan trọng ñó, trong lĩnh vực pháp luật về gia ñình, những mối quan hệ về hôn nhân là một trong những nhóm quan hệ pháp luật quan trọng, có những ñặc ñiểm riêng và có tính ñộc lập tương ñối, ñược tượng ñiều chỉnh bởi các quy ñịnh pháp luật về hôn nhân trong hệ thống các quy ñịnh pháp luật về gia ñình và hình thành chế ñịnh hôn nhân trong pháp luật hôn nhân và gia ñình Xét theo quan ñiểm hệ thống, thì hôn nhân là một yếu tố ñể hình thành nên gia ñình trong xã hội hiện ñại và các mối quan hệ về hôn nhân là một bộ phận hợp thành của

hệ thống các quan hệ gia ñình Tuy nhiên, quan hệ hôn nhân chỉ là một nhóm trong

số rất nhiều nhóm quan hệ thuộc ñối tượng ñiều chỉnh của pháp luật về gia ñình

Do tính chất ñặc biệt của mình, từ khi xuất hiện ñến nay, gia ñình luôn là ñối tượng nghiên cứu của rất nhiều bộ môn khoa học khác nhau, trong ñó có triết học,

xã hội học, văn hóa học và luật học Tùy thuộc vào mục ñích và nội dung nghiên cứu cụ thể, mỗi bộ môn khoa học có cách tiếp cận riêng và sử dụng các phương

Trang 30

pháp, công cụ nghiên cứu phù hợp ñể phân tích, giải thích về gia ñình và những vấn

ñề cụ thể của gia ñình hoặc có liên quan ñến gia ñình

Theo ñó, khái niệm gia ñình cũng có cách tiếp cận và ñịnh nghĩa khác nhau

Có quan ñiểm cho rằng, gia ñình “là một nhóm người, có quan hệ bởi quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc quan hệ nghĩa dưỡng, có ñặc trưng giới tính qua quan hệ hôn nhân, cùng chung sống, có ngân sách chung” [184, tr.27-31] Theo Từ ñiển triết học thì “Gia ñình là một hình thức có tính chất lịch sử của tổ chức ñời sống chung của loài người, giữa nam giới và nữ giới ” [119, tr.354] Theo Từ ñiển giải thích thuật ngữ luật học thì: “Gia ñình là tập hợp những người cùng chung sống, gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng, có quyền, nghĩa vụ tương ứng với nhau” [51, tr.146] Trong Luật hôn nhân và gia ñình Việt Nam năm 2014 ñưa ra khái niệm như sau: “Gia ñình là tập hợp những người gắn

bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát

sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy ñịnh của Luật này” [128, Khoản 2 Điều 3]

Theo chúng tôi, cần quan niệm gia ñình là một phạm trù có tính lịch sử, là một khái niệm phức hợp bao gồm các yếu tố sinh học, tâm lý, kinh tế, văn hóa, xã hội và nhân văn; gia ñình là một thiết chế ñặc biệt, bao gồm một cộng ñồng người

có quan hệ mật thiết với nhau, có quan hệ mật thiết với nhau bởi hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng; có sự gắn kết với nhau trên cơ sở ñạo ñức và niềm tin; có các quyền, nghĩa vụ tương ứng về nhân thân và tài sản

Theo ñó: Gia ñình ñược hiểu là một thiết chế xã hội ñặc thù, bao gồm một

cộng ñồng người có quan hệ mật thiết với nhau bởi hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, có sự gắn kết với nhau ñể cùng chung sống, quan tâm, chia sẻ và giúp ñỡ lẫn nhau trên cơ sở của ñạo ñức, niềm tin và thực hiện các quyền, nghĩa vụ về nhân thân và về tài sản, nhằm thỏa mãn những ước muốn, lợi ích về vật chất và tinh thần của mỗi cá nhân và của cả gia ñình

Theo ñịnh nghĩa này, khái niệm gia ñình có nội hàm rộng, phản ánh những nội dung cơ bản bao gồm:

Trang 31

Thứ nhất, gia ñình là một thiết chế xã hội ñặc biệt, một ñơn vị (tế bào) xã

hội, một hình thức tổ chức quan trọng nhất của sinh hoạt cá nhân

Thứ hai, gia ñình là những người gắn bó với nhau bởi:

- Hôn nhân (vợ chồng): Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn, trong ñó sự kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy ñịnh của pháp luật về ñiều kiện kết hôn và ñăng ký kết hôn

- Mối quan hệ huyết thống: Phạm vi của mối quan hệ này khá rộng tùy thuộc vào hoàn cảnh, ñiều kiện cụ thể ñể xác ñịnh, trong một gia ñình có nhiều (hai, ba hoặc bốn) thế hệ cùng sinh sống

- Mối quan hệ nuôi dưỡng: Ngoài quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống còn có những người có quan hệ nuôi dưỡng như: con nuôi, bố mẹ nuôi…

Thứ ba, các thành viên trong gia ñình có sự gắn kết với nhau ñể cùng chung

sống, quan tâm, chia sẻ và giúp ñỡ lẫn nhau trên cơ sở của ñạo ñức và niềm tin Đây

là một trong những dấu hiệu hết sức ñặc sắc của gia ñình, có ý nghĩa và có tác ñộng lớn tới các yếu tố khác, ñòi hỏi khi xây dựng và thực thi pháp luật về gia ñình cần phải ñược chú trọng

Thứ tư, các thành viên trong gia ñình có các quyền và nghĩa vụ về nhân

thân và tài sản; việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản, nhằm thỏa mãn những ước muốn, lợi ích về vật chất và tinh thần của mỗi cá nhân và của

Với phạm vi thành viên gia ñình ñó, các mối quan hệ giữa các thành viên trong gia ñình cũng như giữa gia ñình với nhà nước và xã hội cũng hết sức phức

Trang 32

tạp, phong phú và ña dạng Nói cách khác, ñối tượng ñiều chỉnh của pháp luật về gia ñình cũng rất rộng, phức tạp, phong phú, ña dạng, tinh tế và nhạy cảm

Xét về qui mô, gia ñình có thể phân loại thành:

Gia ñình hai thế hệ (hay Gia ñình hạt nhân): là Gia ñình bao gồm cha mẹ

Trong xã hội hiện nay, về quy mô và loại hình gia ñình ñang có nhiều chuyển biến mạnh mẽ Hiện nay, số gia ñình có từ ba ñến bốn người chiếm tỷ lệ ña

số Nhìn chung, gia ñình ở thành thị có số người ít hơn gia ñình nông thôn, gia ñình

ở miền ñồng bằng ít người hơn gia ñình ở miền núi, gia ñình trẻ có số người ít hơn gia ñình tuổi cao Trong thông ñiệp nhân năm quốc tế gia ñình 1994, Liên hợp quốc

ñã nhấn mạnh rằng: Trên thực tế ñặc ñiểm của các thể chế gia ñình hiện nay là tính

ña dạng của nó Gia ñình là một thể chế có tính toàn cầu, thể chế ñó lại có hình thái

khác nhau và thực hiện các chức năng của nó một cách khác nhau Do ñó, không

thể có một quan niệm duy nhất về gia ñình và không thể ñưa ra một ñịnh nghĩa có thể áp dụng cho toàn cầu

.1.1.2 Một số ñặc ñiểm của gia ñình Việt Nam hiện nay

Gia ñình ở Việt Nam trải qua các giai ñoạn phát triển tùy thuộc vào nền văn minh của loài người và ở mỗi giai ñoạn khác nhau, gia ñình có ñặc trưng khác nhau

Trong nền văn minh nông nghiệp, gia ñình là ñơn vị tổ chức sản xuất tự chủ nhưng gia ñình lại là giường cột của xã hội Ở giai ñoạn này, hôn nhân nam nữ do cha mẹ áp ñặt, lợi ích cá nhân phải phục tùng lợi ích gia ñình, gia tộc Vai trò người con trai rất ñược coi trọng, nhất là người con trai trưởng có quyền hành và quyền

Trang 33

lợi Gia ñình sống nhiều thế hệ với chế ñộ ña thê Việc ly dị gặp nhiều khó khăn Quy mô gia ñình giai ñoạn này thường lớn hầu hết là những Gia ñình tam ñại ñồng ñường và tứ ñại ñồng ñường

Trong nền văn minh công nghiệp, gia ñình không còn là ñơn vị sản xuất tự chủ mà gồm những người làm thuê, những người chủ xã hội, các nhà quản lý, kinh doanh, các viên chức làm công ăn lương Hôn nhân gia ñình trở thành sự tự do lựa chọn của nam nữ, không còn là sự áp ñặt của cha mẹ, họ hàng Vì vậy, lợi ích cá nhân, hạnh phúc cá nhân ngày càng ñược chú trọng Cơ cấu gia ñình hai thế hệ là phổ biến Quy mô gia ñình nhỏ ñi rất nhiều

Trong nền văn minh hậu công nghiệp, gánh nặng công việc gia ñình ñược giảm nhẹ, con người (ñặc biệt là phụ nữ) ñược giải phóng bớt các khâu lao ñộng chân tay, mệt nhọc, năng suất thấp Họ sẽ có nhiều thời gian nghỉ ngơi, học tập, giải trí, vui chơi với gia ñình

Có thể nói, gia ñình Việt Nam trong quá trình phát triển ñã, ñang và sẽ chịu ảnh hưởng ñồng thời của nền văn minh, của văn hóa phương Đông, văn hóa khu vực Đông Nam Á cùng với nhiều tôn giáo vốn ñã tồn tại lâu ñời như Đạo phật, Thiên chúa giáo, ñạo Hồi

Gia ñình ở Việt Nam hiện nay ñang phải ñương ñầu với một loạt thử thách lớn khi chuyển từ mô hình gia ñình truyền thống sang gia ñình hiện ñại Để tồn tại

và phát triển, mỗi gia ñình phải tìm cách thích ứng với những ñiều kiện mới, từng thành viên trong gia ñình phải tự ñiều chỉnh các mối quan hệ trong gia ñình Thực tế cho thấy, sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng cùng với những trào lưu tiến bộ về khoa học công nghệ có phần không tương xứng với sự phát triển văn hóa, xã hội ñã làm ñổ vỡ, mờ nhạt một số giá trị tinh thần, ñạo ñức ở nhiều nước trên thế giới, trong ñó có Việt Nam

Gia ñình Việt Nam có các ñặc trưng cơ bản: Gia ñình phải sống chung một mái nhà; Trong một gia ñình phải có giới tính (nam, nữ); Quan hệ trong gia ñình phải là quan hệ ruột thịt, huyết thống nghĩa là có quan hệ tái sản xuất con người; Các thành viên trong gia ñình phải gắn bó với nhau về ñặc ñiểm tâm sinh lý; Gia

Trang 34

ñình phải có ngân sách chung Do ñó gia ñình phải là một nhóm xã hội ít nhất có từ

là "tam, tứ, ngũ ñại ñồng ñường" Kiểu gia ñình này khá phổ biến và tập trung nhiều nhất ở nông thôn Bắc Bộ

Gia ñình truyền thống thường biểu hiện các mặt sau ñây:

- Gia ñình không chỉ là ñơn vị cuối cùng của xã hội mà còn là mẫu hình ñể tổ chức xã hội và nhà nước

- Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên của dân tộc ta ñược nâng lên thành ñạo hiếu - ñạo tổ tiên và gia ñình cũng là nơi quan trọng nhất ñể duy trì ñạo ñức trung hiếu, ñược coi là giá trị nền tảng của xã hội truyền thống

- Người ñứng ñầu gia ñình (gia trưởng) chịu trách nhiệm trước về mọi hành

vi của những người trong nhà

- Gia ñình là ñơn vị kiểm soát cá nhân; từng cá nhân trong một gia ñình bị ràng buộc và kiểm soát bằng luân lý, phong tục, lễ nghi và pháp luật

- Về hôn nhân và quan hệ vợ chồng: Cha mẹ quyết ñịnh, con cái nghe theo; người chồng phải giữ nghĩa với vợ, người vợ phải thủ tiết với chồng

- Nước xét xử theo pháp luật thì nhà - gia ñình thực hiện nhiệm vụ của nó, thực sự trở thành nơi sàng lọc và răn dạy các thành viên về ñạo lý, quốc pháp

- Gia ñình là một thiết chế gia trưởng Trong một gia ñình cha ra cha, con ra con, anh ra anh, em ra em, chồng ra chồng và vợ ra vợ Các mối quan hệ này ñược ñiều chỉnh bằng luân lý tam cương, ngũ thường và nó ñược cụ thể hoá thành gia quy

Nền kinh tế tiểu nông là cơ sở phát sinh và tồn tại của loại hình gia ñình truyền thống Về mặt tâm lý, người Việt Nam luôn có xu hướng quần tụ con cái xung quanh mình Vì thế, các ñại gia ñình cùng sống dưới một mái nhà hoặc vài nhà cạnh nhau cũng là hình thức tổ chức gia ñình phổ biến ở ñô thị

Trang 35

Gia ñình truyền thống có các ưu ñiểm: Có sự gắn bó cao về tình cảm theo huyết thống; Bảo lưu ñược các truyền thống văn hóa, tập tục, nghi lễ, phát huy tốt các gia phong, gia lễ, gia ñạo; Các thành viên trong gia ñình có ñiều kiện giúp ñỡ nhau về vật chất và tinh thần, chăm sóc người già và giáo dưỡng thế hệ trẻ Đó là những giá trị rất căn bản của văn hóa gia ñình mà chúng ta cần kế thừa và phát huy

Tuy nhiên, nhược ñiểm của loại gia ñình này là ở chỗ trong khi giữ gìn các truyền thống tốt ñẹp thì cũng duy trì luôn cả những tập tục, tập quán lạc hậu, lỗi thời Bên cạnh ñó, sự khác biệt về tuổi tác, lối sống, thói quen cũng ñưa ñến một hệ quả khó tránh khỏi là mâu thuẫn giữa các thế hệ: giữa ông bà - các cháu, giữa mẹ chồng - nàng dâu… Bên cạnh việc duy trì ñược tinh thần cộng ñồng, gia ñình truyền thống phần nào cũng hạn chế sự phát triển tự do quá mức của mỗi cá nhân

Trái với ñặc trưng của gia ñình truyền thống, gia ñình Việt Nam hiện nay phần lớn là gia ñình hạt nhân trong ñó chỉ có một cặp vợ chồng (bố mẹ) và con cái

mà họ sinh ra Hầu hết các gia ñình trí thức, viên chức nhà nước, công nhân công nghiệp, gia ñình quân ñội, công an ñều là gia ñình hạt nhân Xu hướng phát triển gia ñình hạt nhân ở Việt Nam ñang có chiều hướng gia tăng vì nhiều ưu ñiểm và lợi thế của nó Trước hết gia ñình hạt nhân tồn tại như một ñơn vị ñộc lập, gọn nhẹ, linh hoạt và có khả năng thích ứng nhanh với các biến ñổi xã hội Gia ñình hạt nhân có

sự ñộc lập về quan hệ kinh tế Kiểu gia ñình này tạo cho mỗi thành viên trong gia ñình khoảng không gian tự do tương ñối lớn ñể phát triển tự do cá nhân Cá nhân tính ñược ñề cao Trong xã hội hiện ñại, mức ñộ ñộc lập cá nhân ñược coi là một yếu tố biểu hiện chất lượng cuộc sống gia ñình Tính ñộc lập cá nhân ñược gia ñình tạo ñiều kiện nuôi dưỡng, phát triển sẽ tạo ra phong cách sống, tính cách, năng lực sáng tạo riêng khiến cho mỗi người ñều có bản sắc

Mô hình gia ñình hạt nhân cũng có những ñiểm yếu sau ñây:

- Quy mô trung bình của gia ñình Việt Nam giảm từ 4,4 người/hộ (2006) xuống còn 3,7 người/hộ (2013)

- Tỉ lệ ly hôn, ly thân trong các gia ñình hạt nhân ngày càng gia tăng

- Dưới sự tác ñộng của của các yếu tố kinh tế, văn hóa trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, không ít những giá trị truyền thống tốt ñẹp trong gia

Trang 36

ñình Việt Nam ñang có xu hướng bị coi nhẹ; mức ñộ liên kết giữa các thành viên trong gia ñình cũng có nhiều thay ñổi; các thành viên trong gia ñình có sự bình ñẳng

và tôn trọng các phẩm chất cá nhân của nhau nhiều hơn

- Gia ñình nhiều thế hệ về cơ bản ñã ñược thay thế bằng mô hình gia ñình hạt nhân - gia ñình quy mô nhỏ, chỉ có vợ chồng (bố, mẹ) và con cái

Trong xã hội hiện ñại, sự tác ñộng của các yếu tố khách quan như nền kinh tế thị trường, quá trình giao lưu hợp tác quốc tế, sự thâm nhập của những giá trị mới, cùng với việc bản thân giá trị truyền thống trong gia ñình Việt Nam chưa có những

cơ chế vững chắc ñể có thể tự bảo lưu, tiếp tục phát triển là những nguyên nhân dẫn ñến sự biến ñổi của gia ñình truyền thống Sự bảo lưu phải vừa tích cực, giữ lại ñược những tinh hoa của giá trị gia ñình truyền thống, vừa phải biết bổ sung thêm những giá trị tích cực của thời ñại mới

Tóm lại, ñặc trưng của gia ñình Việt Nam có quy luật phát triển mang tính chất và ñặc thù riêng với tư cách là một thể thống nhất, một tế bào hoàn chỉnh và là một ñơn vị cơ sở của một xã hội cụ thể

2.1.2 Khái niệm, ñặc ñiểm của pháp luật về gia ñình ở Việt Nam

.1.2.1 Khái niệm pháp luật về gia ñình

Trong khoa học Lý luận về nhà nước và pháp luật, khái niệm pháp luật có thể ñược hiểu theo nghĩa rộng và hẹp tuỳ thuộc yêu cầu tiếp cận và giải quyết các vấn ñề cụ thể của hệ thống pháp luật Theo nghĩa hẹp, pháp luật là tổng thể các quy tắc xử sự, do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và bảo ñảm thực hiện, thể hiện ý chí của nhà nước và phản ánh những nhu cầu xã hội khách quan, ñiển hình, phổ biến ñể ñiều chỉnh các quan hệ trên các lĩnh vực của ñời sống xã hội Như vậy, theo nghĩa hẹp, pháp luật chỉ bao gồm hệ thống quy phạm pháp luật thực ñịnh, nên còn gọi là pháp luật thực ñịnh Theo nghĩa rộng, pháp luật là tổng thể các quy tắc xử sự và các nguyên tắc, ñịnh hướng, mục ñích pháp luật, do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và bảo ñảm thực hiện, thể hiện ý chí của nhà nước và phản ánh những nhu cầu xã hội khách quan, ñiển hình, phổ biến ñể ñiều chỉnh các quan hệ trên tất cả các lĩnh vực của ñời sống xã hội Nghĩa là, khái niệm pháp luật hiểu theo nghĩa rộng bao gồm pháp luật thực ñịnh, hệ thống quy phạm pháp luật cụ

Trang 37

thể, hiện hành và những vấn đề cĩ tính khái quát, trừu tượng hơn, thể hiện bản chất của pháp luật và cĩ tính định hướng cho cả tương lai tồn tại và phát triển của pháp luật: Nguyên tắc, định hướng, mục đích

- Nguyên tắc pháp luật là những nguyên lý, những tư tưởng chỉ đạo cho việc xây dựng, thực hiện và áp dụng pháp luật Nguyên tắc pháp luật khác với các quy phạm pháp luật cụ thể ở tính khái quát, khơng quy định cho một trường hợp cụ thể

mà tạo ra nền tảng, cơ sở và cĩ tính định hướng xuyên suốt trong quá trình xây dựng, thực hiện và áp dụng pháp luật Ví dụ, nguyên tắc dân chủ, nguyên tắc vì con người, nguyên tắc bình đẳng, cơng bằng, nhân đạo, nhân văn… tuy khơng được ghi nhận cụ thể dưới dạng một quy phạm pháp luật, nhưng nội dung của chúng được thể hiện ở nhiều mức độ khác nhau trong các quy phạm pháp luật và luơn là tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của hệ thống pháp luật

- Các định hướng pháp luật cũng là một bộ phận quan trọng của pháp luật, thể hiện các quan điểm chính sách của nhà nước về những vấn đề quan trọng cho một thời gian tương đối dài Ví dụ, định hướng: xây dựng gia đình thực sự là nơi hình thành, nuơi dưỡng nhân cách văn hĩa và giáo dục nếp sống cho con người Phát huy giá trị truyền thống tốt đẹp, xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh Xây dựng và nhân rộng các mơ hình gia đình văn hĩa tiêu biểu, cĩ nền nếp, ơng bà, cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo, vợ chồng hịa thuận, anh chị em đồn kết, thương yêu nhau

- Các mục đích của pháp luật là các quy định của pháp luật phải hợp lý và cĩ thể được áp dụng một cách hợp lý Bản chất của sự việc chỉ đưa ra được những giải pháp chung cho những trường hợp điển hình; các nguyên tắc và định hướng pháp luật đặt ra những “đường ray” và xác định hướng vận động cho “con tàu pháp luật”

Để pháp luật phát huy được vai trị thực sự của mình thì các mục đích pháp luật phải được xác định và phải được kiểm nghiệm trong đời sống pháp luật và đời sống

xã hội Mục đích chung của pháp luật là bảo đảm sự an tồn, cơng lý và lợi ích Mục đích cụ thể của pháp luật thì hết sức đa dạng và phức tạp vì suy cho cùng tất cả các hành vi của con người đều nhằm tới một mục tiêu nào đĩ và giá trị của nĩ sẽ phụ thuộc vào giá trị của các mục đích đề ra

Trang 38

Từ những phân tích trên, pháp luật về gia ñình cần ñược hiểu theo nghĩa rộng, bởi vì gia ñình là một thiết chế xã hội ñặc thù, các mối quan hệ về gia ñình rất phong phú, sinh ñộng nhưng cũng rất phức tạp, tinh tế và nhạy cảm, ñược ñiều chỉnh không chỉ bằng pháp luật, mà còn bằng ñạo ñức và các quy phạm xã hội khác Việc kết hợp pháp luật với ñạo ñức và các quy phạm xã hội khác có ý nghĩa rất quan trọng và ñể thực hiện ñược ñiều ñó thì những nguyên tắc, ñịnh hướng và mục ñích của pháp luật luôn ñòi hỏi phải ñược nhận thức ñầy ñủ và vận dụng một cách sáng tạo và phù hợp

Pháp luật về gia ñình là một lĩnh vực pháp luật chuyên ngành, là một bộ phận hợp thành của hệ thống pháp luật nói chung và ñến lượt mình pháp luật về gia ñình cũng là một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận hợp thành ñể ñiều chỉnh các quan hệ về gia ñình

Xuất phát từ nhu cầu khách quan, Nhà nước ban hành các văn bản quy phạm pháp luật ñể ñiều chỉnh các quan hệ pháp luật trong lĩnh vực gia ñình Các quy phạm pháp luật về gia ñình là các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, là khuôn mẫu, thước ño ñể các chủ thể thực hiện các hành vi trong quan hệ về gia ñình, ñồng thời, các quy phạm pháp luật về gia ñình cũng là tiêu chí ñể ñánh giá tính hợp pháp hay không hợp pháp của các hành vi con người trong lĩnh vực gia ñình

Các quy phạm pháp luật về gia ñình thể chế hóa chủ trương, quan ñiểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng và phát triển gia ñình Đại hội ñại biểu Đảng toàn quốc lần thứ X (4/2006) ñã ñề ra ñịnh hướng phát triển gia ñình Việt Nam trong giai ñoạn mới:

Phát huy những giá trị truyền thống tốt ñẹp của gia ñình Việt Nam, thích ứng với những ñòi hỏi của quá trình công nghiệp hóa - hiện ñại hóa Xây dựng gia ñình no ấm, bình ñẳng, tiến bộ, hạnh phúc, thật sự là tổ ấm của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội, là môi trường quan trọng hình thành, nuôi dưỡng và giáo dục nhân cách con người, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống tốt ñẹp, tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc [60]

Trang 39

Định hướng về xây dựng và phát triển gia ñình Việt Nam nêu trên hoàn toàn phù hợp với ý chí, nguyện vọng của ñông ñảo các tầng lớp nhân dân Bởi lẽ bất cứ

ai cũng là thành viên của một gia ñình nhất ñịnh; mỗi gia ñình và thành viên gia ñình ñều mong muốn hướng tới một cuộc sống no ấm, bình ñẳng, tiến bộ, hạnh

phúc Vì vậy, chủ trương, quan ñiểm của Đảng và ý chí, nguyện vọng của nhân dân

chính là cơ sở cho việc xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thực thi có hiệu quả pháp luật về gia ñình

Các quy phạm pháp luật về gia ñình ñược chứa ñựng trong các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo hình thức, trình

tự, thủ tục nhất ñịnh và ñược áp dụng nhiều lần trong cuộc sống Các quy phạm pháp luật về gia ñình ñược quy ñịnh chủ yếu trong Hiến pháp, Luật hôn nhân và Gia ñình (2014), Luật Bình ñẳng giới (2007); Luật Phòng, chống bạo lực gia ñình (2008); các Nghị ñịnh của Chính phủ hướng dẫn thi hành, các Thông tư của bộ

Ngoài ra, ñể ñiều chỉnh một số quan hệ xã hội về gia ñình, Nhà nước thừa nhận và cho phép sử dụng các tập quán tốt ñẹp của các dân tộc Điều 7 Luật Hôn nhân gia ñình năm 2014 quy ñịnh về áp dụng tập quán về hôn nhân và gia ñình:

“Trong trường hợp pháp luật không quy ñịnh và các bên không có thỏa thuận thì tập quán tốt ñẹp thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc, không trái với nguyên tắc quy ñịnh tại Điều 2 và không vi phạm ñiều cấm của Luật này ñược áp dụng” Như vậy, bên cạnh hình thức chủ yếu là văn bản quy phạm pháp luật, các tập quán tốt ñẹp của các dân tộc không trái với nguyên tắc của Luật Hôn nhân gia ñình có thể ñược áp dụng

ñể ñiều chỉnh quan hệ xã hội về gia ñình

Từ ñó chúng tôi có thể ñưa ra khái niệm: Pháp luật về gia ñình là hệ thống

các nguyên tắc, quy phạm pháp luật chứa ñựng trong các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo hình thức, trình tự, thủ tục nhất ñịnh và các tập quán tốt ñẹp ñược nhà nước thừa nhận, thể hiện bản sắc văn hóa của mỗi dân tộc, không trái với những nguyên tắc cơ bản của chế ñộ hôn nhân và gia ñình và các ñiều cấm của Hiến pháp và pháp luật, nhằm ñiều chỉnh các quan hệ xã hội về gia ñình, hướng tới xây dựng gia ñình no ấm, bình ñẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững

Trang 40

.1.2.2 Đặc ñiểm của pháp luật về gia ñình

Pháp luật về gia ñình là một bộ phận hợp thành của hệ thống pháp luật, vì vậy nó mang những ñặc trưng cơ bản của pháp luật nói chung như: Pháp luật về gia ñình do nhà nước ban hành và bảo ñảm thực hiện, thể hiện ý chí của nhà nước, có tính bắt buộc chung, tính quy phạm phổ biến và tính hệ thống, phản ánh những nhu cầu khách quan, ñiển hình, phổ biến và có tính công lý trong lĩnh vực gia ñình, ñể ñiều chỉnh các mối quan hệ xã hội phát sinh, tồn tại và phát triển trong lĩnh vực gia ñình Bên cạnh ñó, pháp luật về gia ñình là một lĩnh vực pháp luật chuyên ngành, vì vậy nó có những ñặc ñiểm riêng cơ bản sau:

Thứ nhất, về tính chất: Pháp luật về gia ñình cùng loại với pháp luật dân sự,

nhưng không ñồng nhất với pháp luật dân sự Sự khác biệt ñó thể hiện rõ nét ở ñối tượng ñiều chỉnh và phương pháp ñiều chỉnh của pháp luật hôn nhân và gia ñình

Đối tượng ñiều chỉnh của pháp luật về gia ñình là các quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và các con, giữa những người thân thích ruột thịt khác Quan hệ nhân thân là những quan hệ xã hội phát sinh giữa các thành viên trong gia ñình như: quan hệ giữa vợ và chồng về sự thương yêu, chăm sóc, giúp ñỡ nhau, về việc xác ñịnh chỗ ở chung, quan hệ giữa cha mẹ và các con về việc xác ñịnh chế ñộ pháp lý nhân thân của con chưa thành niên Quan hệ tài sản là những quan hệ xã hội phát sinh giữa các thành viên trong gia ñình về những lợi ích tài sản như: quan hệ cấp dưỡng lẫn nhau giữa vợ chồng, giữa cha mẹ và các con, giữa các thành viên khác trong gia ñình, quan hệ về sở hữu giữa vợ và chồng

Xét về mặt hình thức, ñối tượng ñiều chỉnh của Luật hôn nhân và gia ñình có nhiều ñiểm giống với ñối tượng ñiều chỉnh của Luật dân sự Tuy nhiên, về nội dung, các quan hệ hôn nhân và gia ñình có những ñiểm riêng ñáng chú ý ñó là:

Một là: nhóm quan hệ nhân thân là ñối tượng ñiều chỉnh cơ bản và có ý nghĩa quyết ñịnh của pháp luật về gia ñình Bởi vì, trong ñời sống gia ñình nói chung và trong từng nhóm, từng mối quan hệ gia ñình cụ thể nói riêng, thì tình cảm,

sự tin tưởng, chân thành, sự gắn bó, yêu thương, chia sẻ giữa vợ và chồng, giữa cha

mẹ và con cái và giữa các thành viên khác trong gia ñình luôn là yếu tố quan trọng, thiêng liêng và hiện thực nhất

Ngày đăng: 07/07/2016, 00:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w