Để có thể khơi thông dòng vốn, giúp cho các doanh nghiệp nhỏ vàvửa tiếp cận được vay thì việc thẩm định tài chính đối với các dự án xin vay vốncủa các Doanh nghiệp nhỏ và vừa rất quan tr
Trang 1Lêi Më ®Çu
Sau hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triểnvượt bậc, tốc độ tăng GDP bình quân năm trên 7%, đời sống vật chất và tinhthần của nhân dân ngày càng được nâng cao Những thành tựu trên là kết quảcủa chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước ta, trong đó khuyến khích hoạtđộng huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn nhằm công nghiệp hoá,hiện đại hoá nền kinh tế
Trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới những năm vừa qua, ViệtNam đã đạt được rất nhiều thành tựu vô cùng quan trọng, trong đó đáng kể nhất
là việc thu hút được rất nhiều các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vốn vào ViệtNam Các nhà đầu tư nước ngoài coi Việt Nam là một thị trường vô cùng triểnvọng, và ngày càng nhiều dòng tiền của các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vàoViệt Nam, đó cũng là một trong nhiều nguyên nhân quan trọng góp phần thúcđẩy nền kinh tế ngày càng phát triển Kinh tế phát triển, số lượng các doanhnghiệp nhỏ và vừa cũng ngày càng tăng, chiếm phần lớn trong tổng số cácdoanh nghiệp, đóng góp hơn 45% vào GDP Tuy nhiên các doanh nghiệp nhỏ vàvừa hiện nay đang gặp nhiều khó khăn về vấn đề vốn và các vấn đề khác liênquan như hành lang pháp lý, môi trường kinh doanh, sự cạnh tranh của cácdoanh nghiệp nước ngoài…
Hiện nay các ngân hàng thương mại đang tiến hành mở rộng cho vay đốivới các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việc mở rộng cho vay đối với các doanhnghiệp này sẽ mở ra cho các ngân hàng một thị trường tiềm năng đem lại lợinhuận lớn Để có thể khơi thông dòng vốn, giúp cho các doanh nghiệp nhỏ vàvửa tiếp cận được vay thì việc thẩm định tài chính đối với các dự án xin vay vốncủa các Doanh nghiệp nhỏ và vừa rất quan trọng và thực sự cần thiết Bởi vậy,trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Cầu Giấy, tôi đã lựa chọn đề tài “Nâng cao chất lượng hoạt động thẩm
định tài chính đối với các dự án xin vay vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và
Trang 2vừa tại Ngõn hàng Đầu tư và Phỏt triển Việt Nam – Chi nhỏnh Cầu Giấy”
làm chuyờn đề nghiờn cứu của mỡnh
Ch
ươ ng III : Một số giải phỏp nhằm nõng cao chất lượng hoạt động thẩm định tài chớnh đối với cỏc dự ỏn xin vay vốn của cỏc Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngõn hàng Đầu tư và Phỏt triển Việt Nam – Chi nhỏnh Cầu Giấy
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu chuyên đề này, do kiến thức và kinhnghiệm còn hạn chế, vì vậy không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong thầycô và Ban giám đốc, các anh chị trong phòng Quan hệ khách hàng của BIDV Chinhánh Cầu Giấy tham gia cho ý kiến chỉnh sửa, bổ sung để chuyên đề đợc hoànthiện hơn
Tôi xin cảm ơn tới cô giáo: Thạc sỹ Trần Mai Hoa đã tận tình hớng dẫn,giúp đỡ tôi thực hiện nghiên cứu chuyên đề này Tôi cũng xin đợc cảm ơn Bangiám đốc, các anh chị công tác tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển CầuGiấy đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong khoảng thời gian thực tập tại Chi nhánh
Trang 3và BIDV Chi nhỏnh Cầu Giấy
1- Tổng quan về Hệ thống Ngõn hàng Đầu tư và Phỏt triển Việt Nam 1.1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển
Ngày 26 tháng 4 năm 1957, Thủ tớng Chính phủ đã ký nghị định số 177/TTg thành lập Ngân hàng kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ tài chính hoạt độngchuyên trách trong lĩnh vực đầu t và xây dựng cơ bản, tiền thân của Hệ thốngNgân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam hiện nay
Trải qua các giai đoạn phát triển, Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam
có những tên gọi khác nhau:
- Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/4/1957
- Ngân hàng Đầu t và Xây dựng Việt Nam từ ngày 24/6/1981
- Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990
Tên đầy đủ: Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of
Vietnam
Tên gọi tắt: BIDV.
Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam là một doanh nghiệp Nhà nớchạng đặc biệt đợc tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhà nớc (tập đoàn) mangtính hệ thống nhất bao gồm hơn 112 chi nhánh và các Công ty trong toàn quốc
Trọng tâm hoạt động và là nghề nghiệp truyền thống của Ngân hàng Đầu
t và Phát triển Việt Nam là phục vụ đầu t phát triển các dự án, thực hiện các
ch-ơng trình phát triển kinh tế then chốt của đất nớc Thực hiện đầy đủ các mặtnghiệp vụ của ngân hàng phục vụ các thành phần kinh tế, có quan hệ hợp tácchặt chẽ với các Doanh nghiệp, Tổng công ty Ngân hàng Đầu t và Phát triểnViệt Nam không ngừng mở rộng quan hệ đại lý với hơn 400 ngân hàng và quan
hệ thanh toán với hơn 50 ngân hàng trên thế giới
1.2 Nhiệm vụ và Phương chõm hoạt động
- Nhiệm vụ: Kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín
Trang 4không ngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sáchtiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế đất nớc.
- Phơng châm hoạt động:
+) Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động của BIDV +) Chia sẻ cơ hội – Hợp tác thành công Hợp tác thành công
1.3 Mục tiờu hoạt động và Chớnh sỏch kinh doanh
- Mục tiêu hoạt động: Trở thành Ngân hàng chất lợng, uy tín hàng đầu tạiViệt Nam
- Chính sách kinh doanh: Chất lợng – Hợp tác thành công Tăng trởng bền vững – Hợp tác thành công Hiệu quả
+) Chứng khoán (trái phiếu, cổ phiếu )
+) Góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu t các dự án
1.5 Cam kết
- Với khách hàng:
+) Cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất lợng cao, tiện íchnhất
+) Chịu trách nhiệm cuối cùng về sản phẩm dịch vụ đã cung cấp
- Với các đối tác chiến lợc: “Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”
Trang 5Với hơn 50 năm xây dựng và trởng thành, Ngân hàng Đầu t và Phát triểnViệt Nam đã đạt đợc những thành tựu rất quan trọng, góp phần đắc lực cùng toànngành Ngân hàng thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia và phát triển kinh tế xãhội của đất nớc Bớc vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của công nghệ và tri thức,với hành trang truyền thống 50 năm phát triển, Ngân hàng Đầu t và Phát triểnViệt Nam tự tin hớng tới những mục tiêu và ớc vọng to lớn hơn trở thành mộtTập đoàn Tài chính Ngân hàng có uy tín trong nớc, trong khu vực và vơn ra thếgiới.
2- Tổng quan về Ngõn hàng Đầu tư và Phỏt triển Việt Nam – Chi nhỏnh Cầu Giấy
2.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển
Ngày 27/5/1957 Chi nhỏnh kiến thiết Hà Nội nằm trong hệ thống Ngõnhàng kiến thiết Việt Nam được thành lập, nhiệm vụ chớnh là nhận vốn từ ngõnsỏch Nhà nước để tiến hành cấp phỏt và cho vay trong lĩnh vực đầu tư xõy dựng
Thỏng 5/1990 Hội đồng Nhà nước ban hành hai phỏp lệnh về Ngõn hàng:-Phỏp lệnh Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam
-Phỏp lệnh Ngõn hàng,hợp tỏc xó tớn dụng và cụng ty tài chớnh
Theo quy định 401 của chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Ngõn hàng Đầu tư
và Xõy dựng Việt Nam đổi tờn thành Ngõn hàng Đầu tư và Phỏt triển Việt Nam,
cú trụ sở đúng tại 194 Trần Quang Khải, Hà Nội với số vốn điều lệ là 1100 tỷđồng và cú cỏc chi nhỏnh trực thuộc tại tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộcTrung ương Theo đú chi nhỏnh cấp II Ngõn hàng Đầu tư và Xõy dựng Cầu Giấy
Trang 6đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy thuộc chi nhánh Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội.
Từ khi thành lập cho đến năm 1995, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Cầu Giấy đã trải qua các giai đoạn phát triển:
- Giai đoạn 1963-1975 phục vụ chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ leothang đánh phá miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đấtnước
- Giai đoạn 1975-1995 phục vụ công cuộc phục hồi phát triển kinh tế trong cảnước Ngày 1/1/1995 bộ phận cấp phát triển vốn ngân sách tách khỏi Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam thành tổng cục đầu tư và phát triển trực thuộc Bộtài chính Như vậy từ khi thành lập cho tới 1/1/1995 Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam không hoàn toàn là một Ngân hàng thương mại mà chỉ là mộtNgân hàng quốc doanh có nhiệm vụ nhận vốn từ ngân sách Nhà nước và tiếnhành cấp phát, cho vay trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản
Từ ngày 1/1/1995 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói chung vàNgân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy nói riêng thực sự hoạt động như mộtNgân hàng thương mại, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy cónhiệm vụ huy động vốn trung và dài hạn từ các thành phần kinh tế và các tổchức phi chính phủ, các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp, dân cư, các tổ chứcnước ngoài bằng VND và USD để tiến hành các hoạt động cho vay ngắn, trung
và dài hạn đối với mọi tổ chức thành phần kinh tế và dân cư, từ đó đến nay ngânhàng đã không ngừng phát triển và lớn mạnh
Ngày 01/10/2004, chi nhánh cấp I trực thuộc BIDV Việt Nam được thànhlập và đi vào hoạt động trên cơ sở nâng cấp chi nhánh cấp II có trụ sở tại tháp B,toà nhà Hoà Bình, 106 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
Chi nhánh Cầu Giấy nằm trên địa bàn có tốc độ đô thị hoá cao, nhiều khu
đô thị mới được xây dựng, cơ sở hạ tầng đang được quy hoạch và đầu tư Đây làmột trong những điều kiện thuận lợi làm cho hoạt động Ngân hàng có cơ hộikinh doanh Với định hướng phát triển trở thành một Ngân hàng thương mại
Trang 7hiện đại, năng động, cú sức cạnh tranh cao trờn địa bàn Cầu Giấy, cú sản phẩmdịch vụ Ngõn hàng đa dạng, chất lượng cao trờn nền tảng ứng dụng Cụng nghệthụng tin, BIDV Cầu Giấy đó khụng ngừng nỗ lực, phấn đấu Ngay sau khi đượcnõng cấp, chớnh thức đi vào hoạt động, được sự quan tõm, hỗ trợ, giỳp đỡ củaBIDV Việt Nam, chi nhỏnh đó nhanh chúng triển khai thực hiện kế hoạch banlónh đạo BIDV Việt Nam giao và đó đạt được nhiều kết quả.
2.2 Cơ cấu bộ mỏy tổ chức
Thực hiện việc chuyển đổi mô hình tổ chức theo TA2 của toàn hệ thốngNgân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng
Đầu t và Phát triển chi nhánh Cầu Giấy đợc chia thành các khối theo TA 2 nhsau:
2.2.1 Khối Quan hệ khách hàng: Gồm 2 phòng:
- Phòng Quan hệ khách hàng 1
- Phòng Quan hệ khách hàng 2
2.2.2 Khối Quản lý rủi ro: Gồm 1 phòng:
- Phòng Quản lý rủi ro
2.2.3 Khối Tác nghiệp: Gồm 5 phòng:
- Phòng Quản trị tín dụng
- Phòng Dịch vụ khách hàng cá nhân
- Phòng Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
- Phòng Tiền tệ kho quỹ
- Phòng Thanh toán quốc tế
2.2.4 Khối Quản lý nội bộ: Gồm 4 phòng:
- Có 8 Điểm giao dịch: Bắc Từ Liêm, Xuân La, Hoàng Hoa Thám, GiangVăn Minh, Định Công, Lê Trọng Tấn, Hoàng Văn Thái, Ngã T Vọng
Trang 8* Cơ cấu bộ máy tổ chức của BIDV Chi nhánh Cầu Giấy có thể tóm tắt bằng sơ đồ sau:
Trang 111.2 Điều kiện vay vốn
Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ cácđiều kiện sau:
1.2.1 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịutrách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật, cụ thể:
a) Pháp nhân kinh doanh phải có:
- Văn bản đang còn hiệu lực tạo cơ sở pháp lý cho việc tổ chức và hoạtđộng của pháp nhân:
+ Có quyết định thành lập (đối với doanh nghiệp nhà nước, công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên) hoặc giấy phép đầu tư (đối với doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài);
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài, giấy phép đầu tư đồng thời là giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh);
+ Giấy phép hành nghề đối với ngành nghề phải có giấy phép
- Điều lệ về tổ chức và hoạt động; đối với doanh nghiệp liên doanh cònphải có hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Có vốn điều lệ Đối với các ngành, nghề kinh doanh phải có vốn phápđịnh thì vốn điều lệ thực có không được thấp hơn mức vốn pháp định
- Có văn bản xác định rõ người đại diện theo pháp luật của pháp nhân:Tổng giám đốc/Giám đốc hoặc Chủ tịch (Chủ tịch Hội đồng quản trị, hoặcChủ tịch Hội đồng thành viên, hoặc Chủ tịch Công ty) Văn bản xác định đạidiện theo pháp luật có thể là quyết định bổ nhiệm Tổng Giám đốc/Giám đốc(đối với công ty nhà nước), Điều lệ của pháp nhân, Chứng nhận đăng ký kinhdoanh
b) Pháp nhân khác phải có:
- Quyết định thành lập, cho phép thành lập của cơ quan Nhà nước có
Trang 12- Có quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật của pháp nhân.
* Khách hàng là doanh nghiệp tư nhân:
- Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề (nếucó), do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có năng lực pháp luật và năng lực hành vidân sự như xác định đối với cá nhân
* Khách hàng là công ty hợp danh:
- Đối với thành viên công ty hợp danh phải là cá nhân có năng lực phápluật và năng lực hành vi dân sự như xác định đối với cá nhân;
- Điều lệ của công ty hợp danh;
- Văn bản thỏa thuận của tất cả các thành viên hợp danh và thành viêngóp vốn về cử người đại diện vay vốn tại Ngân hàng Trường hợp điều lệcông ty xác định rõ thì theo quy định trong điều lệ
1.2.2 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp:
- Ngân hàng cho khách hàng vay vốn phục vụ nhu cầu sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ trong phạm vi ngành nghề được phép theo Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh, Giấy phép hành nghề (nếu có) của khách hàng và phục
vụ nhu cầu đời sống hợp pháp của khách hàng
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ (gốc và lãi) cho Ngân hàngtrong thời hạn cam kết
Trang 13- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ khả thi, cóhiệu quả, dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp vớiquy định của pháp luật.
- Thực hiện bảo đảm tiền vay theo đúng quy định của Chính phủ,hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và của Ngân hàng
Tổng Giám đốc quy định, hướng dẫn cụ thể cơ chế bảo đảm tiền vay ápdụng trong toàn Ngân hàng
1.3 Nguyên tắc cho vay
Khách hàng vay vốn của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Namphải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tíndụng đã được ký kết
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận tronghợp đồng tín dụng đã được ký kết
1.4 Lãi suất và mức phí cho vay
* NHĐT&PTVN thực hiện chính sách lãi suất cho vay linh hoạt dựa trên cơ sở tăng quyền chủ động trong kinh doanh đối với các chi nhánh và quản lý kinh doanh có hiệu quả để đạt được mục tiêu lợi nhuận
* Hội sở chính không áp dụng biện pháp hành chính trong quản lý lãi suất cho vay đối với chi nhánh mà thông qua các công cụ gián tiếp (giá vốn điều chuyển nội bộ)
* Mức lãi suất cho từng khoản vay cụ thể do chi nhánh quyết định Tuynhiên, để đạt được hiệu quả kinh doanh, chi nhánh cần căn cứ vào mức lãi suất huy động vốn bình quân, các nhân tố hình thành nên mức giá của khoản vay (tính hiệu quả, mức độ rủi ro của khoản vay, các chi phí của khoản
vay…) và các chỉ dẫn cụ thể như lãi suất hoà vốn bình quân, lãi suất định hướng…
1.5 Thời hạn cho vay
- Vay ngắn hạn không quá 12 tháng
Trang 14- Vay trung hạn từ trên 12 tháng đến không quá 60 tháng
- Vay dài hạn trên 60 tháng
1.6 Các qui định khác
* Phương thức cho vay
- Phương thức cho vay từng lần
- Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng
- Phương thức cho vay thấu chi
- Phương thức cho vay luân chuyển
- Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
- Phương thức cho vay theo dự án đầu tư
* Tài sản đảm bảo tiền vay
- Sổ tiết kiệm, ngoại tệ, vàng, kim khí quý…
- Chứng từ có giá: thẻ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái
phiếu…
- Tài sản là bất động sản: nhà ở, đất, nhà xưởng…
- Các loại tài sản đảm bảo khác
2- Số lượng và qui mô các dự án đầu tư xin vay vốn được thẩm định tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy 2.1 Theo loại hình cho vay: (Bảng số liệu)
Số lượng
Dự án
Số tiền (tỉ đồng)
Số lượng
Dự án
Số tiền (tỉ đồng)
Số lượng
Dự án
Số tiền (tỉ đồng)
Qua bảng số liệu theo loại hình cho vay, ta nhận thấy rằng:
+) Đối với cho vay ngắn hạn: Số lượng dự án xin vay vốn tại chi nhánhtăng lên qua các năm: Năm 2008 tăng so với năm 2007 là 49 dự án, so với
N¨m Lo¹i h×nh vay
Trang 15năm 2006 là 91 dự án Dư nợ cho vay lại không tỉ lệ thuận như số lượng dựán: Năm 2008 giảm so với năm 2007 là 52 tỉ, tăng so với năm 2006 là 31 tỉ.+) Đối với cho vay trung, dài hạn: Số lượng dự án xin vay vốn tại chinhánh năm 2008 là 142 dự án với số dư nợ là 327 tỉ đồng giảm so với năm
2007 cả về số lượng dự án và dư nợ cho vay
-> Năm 2008, số dư nợ cho vay giảm cả ở ngắn hạn và trung, dài hạn vìnăm 2008 là một năm kinh tế biến động đầy khó khăn, ảnh hưởng từ cuộckhủng khoảng kinh tế thế giới Chính sách thắt chặt tiền tệ của Chính phủphát huy hiệu quả, nền kinh tế Việt Nam trong năm 2008 có mức tăng trưởngkhông như dự đoán, ở mức thấp Các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng khôngnhỏ từ cuộc khủng khoảng này, các dự án có hiệu quả doanh nghiệp mới xinvay vốn, dẫn đến việc dư nợ giảm cả ở ngắn, trung, dài hạn
2.2 Theo thành phần kinh tế (Bảng số liệu)
Số lượng
Dự án
Số tiền (tỉ đồng)
Số lượng
Dự án
Số tiền (tỉ đồng)
Số lượng
Dự án
Số tiền (tỉ đồng)
Doanh nghiệp ngoài
400 dự án nhiều hơn 75 dự án cho vay Doanh nghiệp nhà nước; Chi nhánh
N¨m
Th nh phÇn ành phÇn
Trang 16Ngõn hàng Đầu tư và Phỏt triển Cầu Giấy quan tõm, chỳ trọng trong tăngtrưởng cho vay đối với cỏc Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
2.3 Theo loại tiền gửi
Số lượng
Dự ỏn
Số tiền (tỉ đồng)
Số lượng
Dự ỏn
Số tiền (tỉ đồng)
Số lượng
Dự ỏn
Số tiền (tỉ đồng)
Hiện tại, Chi nhỏnh đang cho vay theo VNĐ
Chơng iI:
Thực trạng hoạt động thẩm định tài chính dự án xin vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa(dnnvv) tại ngân hàng đầu t và phát triển việt
nam – chi nhánh cầu giấy
I- Thực trạng hoạt động cho vay đối với cỏc Doanh nghiệp nhỏ và vừa của BIDV Cầu Giấy
1- Chớnh sỏch cho vay đối với cỏc Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV Cầu Giấy
1.1 Khỏi niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Núi đến doanh nghiệp nhỏ và vừa là núi đến cỏch phõn loại doanhnghiệp dựa trờn độ lớn hay quy mụ của cỏc doanh nghiệp Phõn loại doanhnghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chỉ mang tớnh tương đối Mỗi nước khỏc nhau
cú những tiờu chớ phõn loại khỏc nhau tuỳ theo điều kiện kinh tế xó hội củanước đú Tuy nhiờn, DNNVV cú nột chung đú là quy mụ vốn chủ sở hữu nhỏ,
số lượng lao động trung bỡnh hàng năm ớt so với mức bỡnh quõn tại nước đú
Ở nước ta hiện nay theo phap luật quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa lànhững cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đó đăng ký kinh doanh theo phỏpluật hiện hành, cú vốn đăng ký khụng quỏ 10 tỷ đồng và số lao động trungbỡnh hàng năm khụng quỏ 300 người Như vậy tất cả cỏc doanh nghiệp thuộc
Năm Ngoại tệ
Trang 17mọi thành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh và thoả mãn tiêu thức trên đềuđược gọi là DNNVV
1.2 Đặc điểm cho vay đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Quy mô nhỏ: DNNVV có nguồn vốn chủ sở hữu nhỏ, số lượng laođộng ít, tổng tài sản của doanh nghiệp không lớn Tuy nhiên, việc xét đến quy
mô doanh nghiệp chỉ mang tính tương đối vì theo từng khu vực khác nhau vớiđiều kiện kinh tế xã hội khác nhau thì chỉ tiêu đưa ra đối với DNNVV là khácnhau Ở các nước có điều kiện kinh tế phát triển, DNNVV sẽ có nguồn vốnchủ sở hữu, tổng tài sản… lớn hơn nhiều so với các nước kém phát triển
- Năng động và dễ thích nghi với sự thay đổi của môi trường kinh tế xãhội: Các DNNVV do mô hình nhỏ cho nên có thể thể thay đổi cơ cấu sao chophù hợp với nền kinh tế thị trường Đây là một lợi thế không nhỏ bởi vì thayđổi cơ cấu của doanh nghiệp là một vấn đề rất khó khăn đối với các doanhnghiệp lớn, có cơ cấu phức tạp
- Công nghệ lạc hậu: Rõ ràng các DNNVV không có lợi thế về côngnghệ bởi vì vốn tự có của các doanh nghiệp này thường là rất ít, khó có khảnăng đáp ứng đươc đầy đủ các nhu cầu về máy móc để phát triển sản xuất
- Trình độ của người lao động còn hạn chế: Có thể thấy rằng việc thu hútnhân lực vào các DNNVV còn gặp rất nhiều khó khăn Nếu như các doanhnghiệp lớn có các chính sách hợp lý để thu hút nhân tài thì các DNNVV cònhạn chế rất nhiều về vấn đề này
1.3 Chính sách cho vay đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa rất được các ngân hàng thương mại quantâm đến Bởi vì quy mô nhỏ nên nhu cầu vốn của các doanh nghiệp nàykhông cao, thời gian vay lại ngắn cho nên ngân hàng dễ thu hồi lại vốn Do cónhiều DNNVV nên khi vay vốn ngân hàng sẽ làm cho chi phái tín dụng tănglên đồng thời việc quản lý các món vay của ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khănhơn
Trang 18Xuất phát từ những đặc điểm của DNNVV, mỗi ngân hàng thương mạikhi cho vay đối tượng này đều đưa ra chính sách cho vay cụ thể theo nhữngtiêu chí sau.
* Đối tượng cho vay: Là các doanh nghệp nhỏ và vừa
* Lãi suất cho vay: NHTM áp dụng lãi suất cho vay cố định đối với từngmón vay của DNNVV Lãi suất cho vay thường dựa vào lãi suất thị trường cóđiều chỉnh Tuy nhiên mỗi ngân hàng sẽ có cách tính lãi suất khác nhau
* Thời hạn cho vay: Tuỳ theo nhu cầu khách hàng, ngân hàng thươngmại thực hiện cho vay ngắn hạn hay trung hạn, hay dài hạn đối với cácDNNVV Tuy nhiên, các món vay ngắn hạn thường được ưu tiên hơn đối vớinhóm khách hàng này Bởi nhu cầu vay đầu tư vào tài sản lưu động của doanhnghiệp nhỏ và vừa là rất lớn Do quy mô nhỏ, nguồn vốn có hạn nên cácDNNVV thường đầu tư vào các phương án sản xuất có khả năng thu hồi vốnnhanh Các món vay ngắn hạn sẽ phù hợp với nhu cầu sử dung vốn của doanhnghiệp trong kỳ cũng như khả năng chi trả cho ngân hàng
* Phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần
- Cho vay thấu chi
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay luân chuyển
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay theo dự án đầu tư
* Tài sản đảm bảo: Hoạt động cho vay mang yếu tố rủi ro cao nênNHTM luôn yêu cầu tài sản đảm bảo cho các khoản vay Đặc biệt đối với cácDNNVV, tiềm lực tài chính còn ít, để đảm bảo an toàn các NHTM yêu cầu tài
Trang 19sản đảm bảo cho các khoản vay của DNNVV là cần thiết Thông thường ngânhàng chia tài sản đảm bảo thành:
- Tài sản đảm bảo thuộc sở hữu hoặc sử dụng lâu dài của doanh nghiệphoặc bảo lãnh của bên thứ ba cho khách hàng là DNNVV của ngân hàng
- Tài sản đảm bảo được hình thành từ vốn vay của ngân hàng
2- Số lượng – Doanh số cho vay – Dư nợ cho vay của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV Cầu Giấy
2.1 Số lượng các Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Bảng số liệu):
Số lượng DN
Số tiền vay (tỉ đồng)
Số lượng DN
Số tiền vay (tỉ đồng)
Số lượng DN
Số tiền vay (tỉ đồng)
Doanh nghiệp ngoài
về lượng, chi nhánh đã thấy được tiềm năng trong hoạt động cho vay đối vớicác DNNVV
2.2 Doanh số cho vay các Doanh nghiệp nhỏ và vừa
* Doanh số cho vay theo quy mô doanh nghiệp (Bảng số liệu):
Doanh số cho vay (tỉ đồng)
Doanh số cho vay (tỉ đồng)
Doanh số cho vay (tỉ đồng)
N¨m Doanh nghiÖp
Trang 20Doanh nghiệp ngoài
N¨m Doanh nghiÖp
Trang 21nghiệp ngoài quốc doanh là 459 tỉ đồng nhiều hơn cho vay Doanh nghiệp nhànước là 194 tỉ bằng 173%
* Doanh số cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa theo thời hạn chovay (Bảng số liệu):
Doanh số cho vay (tỉ đồng)
Doanh số cho vay (tỉ đồng)
Doanh số cho vay (tỉ đồng)
2.3 Dư nợ cho vay các Doanh nghiệp nhỏ và vừa
* Dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô doanhnghiệp (Bảng số liệu):
N¨m Doanh nghiÖp
Trang 22doanh nghiệp lớn, bằng 405% cho vay khác;năm 2008 dư nợ là 857 tỉ đồngbằng 90% cho vay doanh nghiệp lớn, bằng 510% cho vay khác.
* Dư nợ cho vay đối với DNNVV theo thành phần kinh tế (Bảng
Doanh nghiệp ngoài
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Năm 2008 dư nợ cho vay là 495 tỷđồng; Năm 2007 dư nợ cho vay là 515 tỷ đồng; Năm 2006 dư nợ cho vay là
N¨m Thêi h¹n vay
Trang 23+) Cho vay Ngắn hạn: Năm 2008 là 675 tỷ đồng chiếm 34% trờn tổng dưnợ; Năm 2007 là 687 tỷ đồng chiếm 36% trờn tổng dư nợ; Năm 2006 là 310
tỷ đồng chiếm 28% trờn tổng dư nợ cho vay
+) Cho vay Trung-Dài hạn: Năm 2008 là 182 tỷ đồng chiếm 9% trờntổng dư nợ; Năm 2007 là 203 tỷ đồng chiếm 11% trờn tổng dư nợ; Năm 2006
là 140 tỷ đồng chiếm 12% trờn tổng dư nợ cho vay
II- Thực trạng hoạt động thẩm định tài chớnh dự ỏn xin vay vốn của cỏc Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV Cầu Giấy
1- Qui trỡnh thẩm định
* Mục tiêu của công tác thẩm định:
- Nhằm đa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của dự
án đầu t, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xẩy ra để phục vụ cho việcquyết định cho vay hoặc từ chối cho vay đầu t
- Làm cơ sở tham gia góp ý, t vấn cho chủ đầu t, tạo tiền đề đảm bảohiệu quả cho vay, thu đợc nợ gốc và lãi đúng hạn, hạn chế, phòng ngừa rủi ro
- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, dự kiến tiến
độ giải ngân, mức thu nợ hợp lý, các điều kiện cho vay; tạo tiền đề cho kháchhàng hoạt động có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu t của ngân hàng
*Các bớc thực hiện chính nh sau :
- Bớc 1: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn: nếu hồ sơ vay vốncha đủ cơ sở để thẩm định thì chuyển lại để Cán bộ tín dụng hớng dẫn kháchhàng hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ; nếu đã đủ cơ sở thẩm định thì ký giao nhận
hồ sơ, vào Sổ theo dõi và giao hồ sơ cho cán bộ trực tiếp thẩm định
- Bớc 2: Trên cơ sở đối chiếu các quy định, thông tin có liên quan vàcác nội dung yêu cầu (hoặc tham khảo) đợc quy định tại các hớng dẫn thuộcQuy trình này, Cán bộ thẩm định tổ chức xem xét, thẩm định dự án đầu t vàkhách hàng xin vay vốn Nếu cần thiết, đề nghị Cán bộ tín dụng hoặc kháchhàng bổ sung hồ sơ hoặc giải trình rõ thêm
- Bớc 3: Cán bộ thẩm định lập Báo cáo thẩm định dự án và trình Trởngphòng thẩm định xem xét
- Bớc 4: Trởng phòng thẩm định kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ,thông qua hoặc yêu cầu Cán bộ thẩm định chỉnh sửa, làm rõ các nội dung
Trang 24- Bớc 5: Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung Báo cáo thẩm định,trình Trởng phòng thẩm định ký thông qua, lu hồ sơ, tài liệu cần thiết và gửitrả hồ sơ kèm Báo cáo thẩm định cho phòng Tín dụng.
Trang 25Kiểm tra sơ bộ
Cha đạt yêu cầu
Trang 26Tổng vốn đầu t của dự án bao gồm:
- Chi phí chuẩn bị đầu t
- Chi phí cho chuẩn bị đầu t
- Chi phí thực hiện đầu t
- Chi phí cho hoạt động của dự án
Việc thẩm định quy mô tổng vốn đầu t của dự án có ý nghĩa hết sứcquan trọng đối với tính khả thi và tính hiệu quả của dự án Nếu vốn đầu t dựtính quá thấp thì dự án dễ đợc chủ đầu t chấp thuận tài trợ nhng tong quátrình thực hiện dự án dễ xảy ra thiếu vốn đầu t, khi đó hoặc dự án không thểtiếp tục thực hiện đợc nữa, hoặc phải tiếp tục xin thêm vốn đầu t cho dự án,
nh vậy tính khả thi và tính hiệu quả của dự án không cao Ngợc lại, nếutổng vốn đầu t dự án tính quá cao thì dự án sẽ khó đợc ngân hàng chấpthuận và các chỉ tiêu hiệu quả tài chính sẽ không còn chính xác, dự án cũngkhông khả thi và hiệu quả Vì vậy khi thẩm định tài chính dự án ngân hàngcần phải xác định chính xác tổng vốn đầu t dựa trên cơ sở xác định đợc cơcấu vốn đầu t của dự án
b Thẩm định cơ cấu vốn đầu t:
Những nội dung của tổng vốn đầu t nói trên tạo thành hai loại vốn cơbản của dự án là vốn đầu t cố định và vốn la động( bao gồm cả vốn dựphòng)
- Vốn cố định: Bao gồm chi phí cho các nhóm công việc: Chuẩn bịcho đầu t, chuẩn bị thực hiện đầu t và thực hiện đầu t Các khoản đầu t chovốn cố định đợc tính chính xác cho từng năm trong thời gian chuẩn bị vàthực hiện đầu t cần thiết
- Vốn lu động: bao gồm vốn sản xuất( chi phí nghuyên, nhiên, vật liệu,
điện, nớc, tiền lơng )và vốn lu thông( thành phẩm tồn kho, sản phẩm dởdang, hàng hoá bán chịu, vốn bằng tiền ).Vốn lu động cần thiết cho dự án
đợc xác định cho từng năm dựa và các nhân tố sau: Khối lợng sản phẩm sản
Trang 27xuất và tiêu thụ hàng năm, định mức vốn lu động, dự trù vốn lu động và
Qua việc xác định nhu cầu vốn đầu t, ngân hàng sẽ giúp khách hàng
tính toán chính xác nhu cầu vốn đầu t cần thiết để dự án thực hiện sản xuất
kinh doanh có hiệu quả cao nhất, giúp khách hàng lập kế hoạch vay thêm
vốn ngắn hạn để bổ sung thêm vào vốn lu động trong quá trình thực hiện dự
án
c Thẩm định nguồn tài trợ cho dự án:
Sau khi phân tích nhu cầu vốn đầu t, ngân hàng sẽ thẩm định tài
chính dự án định cơ cấu nguồn tài trợ cho dự án để xác định mức độ đảm
bảo vốn đầu t của dự án Nguồn vốn tài trợ cho dự án bao gồm:
- Nguồn vốn tự có: gồm vốn Nhà nớc cấp, vốn góp( vốn cổ phần, vốn
liên doanh), và vốn từ lợi nhuận
- Nguồn vốn vay: gồm: vay ngắn hạn, vay trung và dài hạn từ trong và
ngoài nớc
- Nguồn vốn khác: gồm viện trợ và quà tặng
Khi phân tích cơ cấu nguồn tài trợ cho dự án, các NHTM thờng quan
tâm đến quy mô và thời hạn của mỗi nguồn, tính khả thi của mỗi nguồn và
các điều kiện để dự án tiếp cận đợc các nguồn vốn đó
Nhiều nguồn tài trợ đợc thực hiện dới hình thái hiện vật ( vốn góp dới
hình thức quyền sở hữu công nghệ, quyền sử dụng đất, nhà xởng và thiết bị
có sẵn ) Việc tính toán giá trị các loại tài sản này rất phức tạp tuy nhiên là
cần thiết đối với các ngân hàng.Trong một số trờng hợp, tài sản này sẽ trở
thành tài sản thế chấp cho ngân hàng Một số nguòn tài trợ có thời gian
không dài nh tín dụng thơng mại( mua trả chậm thiết bị) Ngời mua có thể
trả tiền cho ngời cung cấp khi máy móc thiết bị đã di vào hoạt động trong
một thời gian ngắn Kế hoạch trả nợ này có ảnh hởng trực tiếp đến kế hoạch
thu nợ của ngân hàng
Nếu ngân hàng là ngời cấp tín dụng duy nhất cho dự án thì quy mô tín dụng rất lớn và
rủi ro của tín dụng sẽ rất cao Ngợc lại, khi có nhiều bên tham gia cấp tín dụng thì sẽ san sẻ rủi
ro cho ngân hàng nhng phải đòi hỏi ngân hàng phải tính toán kỹ lỡng các nguồn tài trợ:
Trang 28ngân hàng t tài trợ
Trong nhiều trờng hợp để hạn chế rủi ro, NHTM có thể yêu cầu
khách hàng phải có tài sản bảo đảm và thựchiện cho vay dựa trên giá trị của tài
a Thẩm định doanh thu hàng năm trong thời gian thực hiện dự án:
Doanh thu từ hoạt động của dự án gồm doanh thu do bán sản phẩm chính, sản phẩm phụ,
phế liệu, phế phẩm ,dịch vụ cung cấp cho bên ngoài và trợ cấp ( nếu có) Doanh thu đợc tính cho
từng năm thực hiện dự án căn cứ vào kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hàng năm.
Doanh thu = Số lợng sản phẩm tiêu thụ x Giá bán
Khi thẩm định về sản lợng tiêu thụ sản phẩm của dự án thì cần đặc
biệt nghiên cứu kỹ nhu cầu thị trờng về sản phẩm của dự án và khả năng
đáp ứng của thị trờng về sản phẩm đó Có nhiều nhân tố ảnh hởng đến nhu
cầu tơng lai về sản phẩm của dự án nh: giá cả sản phẩm ( mối quan hệ giữa
giá cả và nhu cầu thể hiện qua hệ số co giãn của cầu, thờng là mối quan hệ
tỷ lệ nghịch), thu nhập của dân c ( với hàng hoá thông thờng thì khi thu
nhập tăng nhu cầu tăng), hàng hoá thay thế và hàng hoá bổ sung( nếu sản
phẩm của dự án là sản phẩm thay thế thì nhu cầu tơng lai sẽ giảm khi hàng
hoá thay thế tăng, nếu sản phẩm của dự án là hàng hoá bổ sung thì nhu cầu
tơng lai sẽ tăng khi hàng hoá bổ sung tăng ), dân số và mức tăng dân số
( một số loại hàng hoá phụ thuộc vào quy mô và tốc độ tăng dân số nh:
điện, nớc, y tế, giáo dục ) và các nhân tố khác
Sau khi đánh giá mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến nhu cầu tơng lai về sản phẩm
Trên cơ sở đó đánh giá các nguồn đáp ứng ở hiện tại và xác định
chênh lệch giữa nhu cầu và khả năng cung cấp sản phẩm của thị trờng về
Trang 29sản phẩm cảu dự án để phân tích khả năng cạnh tranh của sản phẩm khảnăng chiếm lĩnh thị trờng của sản phẩm của dự án.
Ngoài ra cần chú ý thẩm định giá bán của sản phẩm trên thị trờng đểkiểm tra tính sát thực của mức giá do dự án đa ra Trong thẩm định tài chính
dự án của các NHTM, giá cả dùng trong thẩm định doanh thu là giá thực tế
cố định ở mức hiện tại hay tơng lai Khi sử dụng giá này, nếu lạm phát xảy
ra sẽ tác động nh nhau đến hầu hết các loại giá trong khi vẫn giữ đợc tơngquan giá cả và mọi sự thay đổi trong tơng quan giá cả đều có tác động trctiếp đến thu nhập hay chi tiêu của dự án, do vậy đều đợc tính và đa vàoquyết toán tài chính một cách hợp lý
b Thẩm định chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất đợc tính cho từng năm trong suốt thời gian hoạt
động của dự án, đợc tính dựa trên kế hoạch sản suất, kế hoạch khấu hao và
kế hoạch trả nợ của dự án
Chi phí sản xuất của dự án bao gồm: chi phí nguyên vật liệu (chính +phụ), chi phí nửa thành phẩm và dịch vụ mua ngoài, nhiên liệu, năng lợng,nớc, tiền lơng, bảo hiểm, chi phí bảo dỡng máy móc, thiết bị, chi phí phânxởng, chi phí quản lý xí nghiệp, chi phí khấu hao, chi phí dự phòng, chi phíkhác Trong các loại chi phí của dự án, chi phí khấu hao không phải là chiphí trực tiếp bằng tiền nhng nó có ảnh hởng rất lớn đến việc xác định dòngtiền hàng năm của dự án Điều này ngân hàng cần phải nghiên cứa kỹ khixác định dòng tiền của dự án
Khi thẩm định chi phí hàng năm của dự án: trên cơ sở kiểm tra cácvăn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, các bộ, nghành có liên quan,của ngân hàng Nhà nớc về các yếu tố liên quan đến chi phí của dự án, ngânhàng đối chiếu với các quy định của ngành, lĩnh vực đó và các dự án khác
mà ngân hàng đã từng thẩm định tơng tự để xác định chính xác mức chi phícần thiết của dự án
c Thẩm định lợi nhuận của dự án:
Trên cơ sở thẩm định doanh thu - chi phí của dự án, ngân hàng tiếnhành thẩm định lợi nhuận hàng năm của dự án theo trình tự sau:
- (1)Tổng doanh thu cha có VAT
- (2)Các khoản giảm trừ doanh thu
- (3)Doanh thu thuần.(3=1-2)
- (4)Tổng chi phí sản suất
Trang 30- (5)Tổng lợi nhuận trớc thuế.(5=3-4)
- (6)Lợi nhuận chịu thuế(6 = 5 + Lỗ luỹ kế các năm trớc)
- (7)Thuế thu nhập doanh nhiệp.(7=6 x % thuế suất thuế Thu nhậpdoanh nghiệp)
- (8)Tổng lợi nhuận sau thuế.(8=6-7)
2.3 Thẩm định dũng tiền hàng năm của dự ỏn
Một trong những nội dung quan trọng nhất của công tác thẩm địnhtài chính dự án đầu t là xác định dòng tiền hàng năm của dự án Đây là cơ
sở để vận dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án
Dòng tiền về cơ bản là sự nhận tiền mặt (dòng tiền vào) hoặc thanhtoán ( dòng tiền ra) Vì vậy có thể hiểu dòng tiền của một dự án là khoảnchi và thu đợc kỳ vọng xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốtchu kỳ của dự án
Dòng tiền ròng của dự án là phần chênh lệch giữa dòng tiền vào vàdòng tiền ra phát sinh liên quan đến việc hình thành và vận hành dự án đầut
Có nhiều bên cùng tham gia và chịu tác động trực tiếp từ dự án vì vậykhi thẩm định dòng tiền của dự án mỗi bên có một quan điểm khác nhau.Với góc độ của chủ dự án thì họ xác định dòng tiền ròng theo công thứcsau:
Dòng tiền tại thời điểm bỏ vốn đầu t (CF 0 ):
CF 0 = - Tổng vốn đầu t + Vốn vay.
Dòng tiền ròng ở cuối mỗi năm thực hiện dự án ( trừ năm cuối)
NCF = Thu nhập sau thuế + Khấu hao - Nợ gốc
Tuy nhiên, dới góc độ của NHTM thì khi xác định dòng tiền của dự ándựa trên quan điểm sau:
Dòng tiền tại thời điểm bỏ vốn đầu t (CF 0 ):
CF 0 = - Tổng vốn đầu t
Dòng tiền ròng ở cuối mỗi năm thực hiện dự án ( trừ năm cuối):
NCF t = Thu nhập sau thuế + Khấu hao + Lãi vay.
Theo quan điểm của ngân hàng khi thẩm định tài chính của dự án, họchỉ quan tâm đến khả năng sinh lời của mỗi đồng vốn đầu t mà không phânbiệt đó là vốn vay hay vốn chủ sở hữu Khoản nợ gốc ( vốn vay) đợc coi nh
Trang 31là một khoản chi tiền tại thời điểm bỏ vốn nên ngân hàng coi đó là mộtdòng tiền ra của dự án Vì trả lãi vay là nghiệp vụ chi tiền và việc sử dụngnguồn tiền vay tác động đến chi phí của dự án ( chi phí trả lãi ) nên ngânhàng chỉ coi lãi vay là một khoản chi phí của dự án mà không nên khấu trừvào dòng tiền để tránh tính lãi hai lần Đối với ngân hàng, lãi vay thu đợc từ
dự án là nguồn thu nhập của ngân hàng đợc hởng nên nó là dòng tiền vàocủa dự án
Qua công thức xác định dòng tiền trên ta thấy khấu hao là nhân tố tác
động rất lớn đến kết quả xác định dòng tiền hàng năm của dự án Vì vậycần phải xác định đợc chính xác mức khấu hao hợp lý hàng năm của dự án
Điều này phụ thuộc rất lớn vào phơng pháp tính khấu hao đợc sử dụng trong
dự án Các phơng pháp tính khấu hao cơ bản là:
* Khấu hao đều:
Khấu hao đều hay khấy hao tuyến tính là một mô hình khấu hao đợc sử dụng phổ biến và
có tính chất truyền thống Khoản khấu hao đợc tính đều đặn theo các thời đoạn trong suốt thời
kỳ tính khấu hao, mức khấu hao không đổi từ năm thứ nhất đến năm cuối cùng của dự án.
Trong đó:
G: Giá trị mới của tài sản cố định
Đ: Giá trị còn lại ở cuối thời gian sử dụng
Mi: Mức khấu hao năm thứ iP: Tỷ lệ khấu hao hàng nămT: Thời gian sử dụng tài sản cố định
* Khấu hao giảm dần theo giá trị còn lại:
M i = P x G i Và P = 100x(1
-D) 1/T
G
Trong đó: Gi : Giá trị còn lại của năm thứ (i-1) chuyển sang
* Mô hình khấu hao đặc biệt ( giảm không đều)
Theo mô hình này, một bộ phận đặc biệt của tài sản cố định đợcchuyển vào giá trị sản phẩm trong những năm đầu
Trang 32M: Khấu hao bình thờng
Mđb Khấu hao đặc biệt
* Khấu hao theo sản lợng, khối lợng công tác và mức độ sử dụng.
Msp: Mức khấu hao cho 1đvsp
- Phần lớn các dự án đầu t đều có giá trị tài sản cố định còn lại đợcthu hồi sau khi kết thúc thời gian kinh tế của dự án nh: máy móc, thiết bị,nhà xởng Khi thanh lý các tài sản này thì sẽ xuất hiện một dòng tiền vàonăm cuối dự án, để xác định chính xác dòng tiền này cần căn cứ vào mốiquan hệ giữa giá thanh lý ( P) và giá trị còn lại theo sổ sách kế toán ( P0 )của tài sản đó
- Nếu P > P0: tức là đã có lãi từ hoạt động thanh lý nên phải nộp thuếthu nhập cho phần lãi này ( thuế suất bằng t%), do vậy sẽ xuất hiện haidòng tiền, một dòng tiền vào là tiền thanh lý tài sản đó( P ), một dòng tiền
ra là phần thuế thu nhập cho phần đợc lãi từ hoạt động thanh lý (P -P0 )x t
%
- Nếu P < P0 : tức là thanh lý tài sản nay bị lỗ nên số tiền lỗ đó ( P0- P) đã tiết kiệm đợc thuế thu nhập và nh vậy xuất hiện dòng tiền vào là P vàphần tiết kiệm nhờ thuế đó, bằng : P + ( P0 - P)xt%
Vấn đề cuối cùng trong thẩm định dòng tiền ở năm cuối của dự án là thu hồi vốn lu
động ròng Các dự án đầu t không chỉ đầu t vào tài sản cố định mà còn đòi hỏi đầu t vào vốn lu
Trang 33- Nếu P > P 0 :
NCF = TNST + KH + P + TSLĐ - (P - P 0 )xt%
- Nếu P < P 0 :
NCF = TNST + KH + P + TSLĐ + (P - P 0 )xt%
2.4 Thẩm định cỏc chỉ tiờu tài chớnh của dự ỏn
a Xác định tỷ suất triết khấu hợp lý:
Tỉ suất triết khấu trong dự án đóng vai trò quan trọng vì nó thể hiệnchi phí cơ hội trong việc sử dụng tiền để đầu t Tỉ suất triết khấu thực chất
là một mức lói suất vay vốn giả định (khỏc với mức lói suất vay vốn thực tếcủa dự ỏn, được lựa chọn lớn hơn lói suất vay vốn) Vỡ vậy, xỏc định tỷ suấttriết khấu hợp lý sẽ đem lại cho chỳng ta nhiều lợi ớch về việc sử dụng tiền
để đầu tư
b.Giá trị hiện tại thuần( Net Present Value – Hợp tác thành công NPV):
Đây là chỉ tiêu tài chính quan trọng nhất khi tiến hành đánh giá, thẩm
định tài chính của dự án đầu t Nó phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ dự án
do thực hiện dự án mang lại NPV so sánh vốn đầu t bỏ ra với thu nhậpnhận đợc từ việc thực hiện dự án và đợc quy về thời điểm hiện tại
CF t
(1 + k) t
Trong đó:
CF0 Khoản thu của năm t
CFt Vốn đầu t bỏ ra quy về thời điểm hiện tại
k Lãi suất chiết khấu
n Số năm hoạt động của dự án Một dự án khả thi khi có NPV > 0, trong một tập hợp dự án dự ánnào có NPV dơng càng cao tức là lãi thực thu đợc hiện tại hoá về năm 0càng cao thì tính khả thi của dự án đó càng cao
Ưu điểm của chỉ tiêu NPV:
NPV là một tiêu chuẩn hiệu quả tuyệt đối tính đầy đủ đến giá trị theothời gian của tiền, tính đầy đủ mọi khoản thu và chi của cả thời kỳ hoạt
động và phân tích dự án Vì vậy NPV là tiêu chuẩn để lựa chọn tập dự án
Trang 34tức là chọn ra một số những dự án trong số những dự án có thể đạt tổng lợiích lớn nhất với những nguồn lực hạn định.
NPV cho phép đo lờng trực tiếp giá trị tăng thêm do vốn đầu t tạo ra
từ đó giúp cho việc đánh giá và lựa chọ dự án phù hợp với mục tiêu tối đahoá lợi nhuận của các bên liên quan
Hạn chế của chỉ tiêu NPV:
NPV phụ thuộc vào tỷ suất chiết khấu đợc lựa chọn Tỷ suất này càngnhỏ thì NPV càng lớn và ngợc lại Việc xác định tỷ suất chiết khấu chínhxác là rất khó nhất là khi thị trờng vốn có nhiều biến động
Khi sử dụng NPV đòi hỏi dòng tiền mặt của dự án đầu t phải đợc dựbáo độc lập cho đến hết năm cuối cùng của dự án và các thời điểm phát sinhchúng
Dùng NPV trong lựa chọn những dự án có thời kỳ hoạt động khônggiống nhau sẽ gặp nhiều khó khăn
NPV là chỉ tiêu tuyệt đối nên dùng NPV mới chỉ dừng lại ở mức độxác định lãi, lỗ thực của dự án mà cha cho biết tỷ lệ lãi đó trên vốn đầu t vàmối quan hệ giữa mức sinh lời của vốn đầu t với chi phí sử dụng vốn đầu t
c Tỷ suất hoàn vốn nội bộ ( Internal Rate of Return - IRR):
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó để chiết khấu các dòng tiền của dự
án về hiện tại thì sẽ cho gía trị NPV = 0 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ ( IRR) phản ánh tỷ suất hoàn vốn của dự án trên giả định các dòng tiền thu đợc trong các năm đợc tái đầu t với lãi suất bằng lãi suất chiết khấu.
đó ngân hàng thờng sử dụng chỉ tiêu IRR Khi NPV = 0 có nghĩa là toàn bộ
số tiền vốn bỏ ra đã đợc hiện tại hoá bằng toàn bộ số tiền thu nhập hoàn vốnhàng năm đã đợc hiện tại hóa của dự án trong toàn bộ thời gian họat động.Chỉ tiêu IRR cho phép các nhà phân tích nhìn thấy với tỷ suất chiết khấubằng bao nhiêu thì dự án hoàn vốn
Không thể tính trực tiếp IRR mà cần phải thông qua công thức nộisuy Với hai mức lãi suất chiết khấu k1 và k2 giả sử k1 < k2 ta có hai giá trịhiện tại thuần tơng ứng là NPV1 và NPV2 sao cho NPV1 > 0 và NPV2 < 0
Trang 35Khi đó IRR cần tính tơng ứng với NPV = 0 sẽ nằm giữa hai mức lãi suất k1
án nào có IRR cao hơn sẽ có vị trí cao hơn về khả năng sinh lời
Ưu điểm khi dùng chỉ tiêu IRR:
IRR chỉ rõ mức độ lãi suất mà dự án có thể đạt đợc, qua đó cho phépxác định đợc mức lãi suất chiết khấu tối đa mà dự án có thể chịu đựng đợc.IRR rất thách hợp với trờng hợp vì lý do nào đó mà ngời phân tíchmuốn tránh hoặc khó xác định đợc chính xác lãi suất chiết khấu dùng trongphơng pháp hiện giá
Nhợc điểm của chỉ tiêu IRR:
Việc xác định chỉ tiêu IRR sẽ không chắc chắn nếu tồn tại các khoảncân bằng thu chi thực âm đáng kể trong giai đoạn vận hành dự án tức là đầu
t thay thế lớn Trờng hợp này có thể xảy ra NPV đổi dấu nhiều lần khi chiếtkhấu theo những tỷ suất chiết khấu khác nhau, khi đó tồn tại nhiều IRR vàkhó xác định đợc chính xác IRR nào làm chỉ tiêu đánh giá
Việc tính toán IRR rất phức tạp bên cạnh đó việc áp dụng IRR có thểdẫn đến cá quyết định không chính xác khi lựa chọn dự án loại trừ lẫn nhau.Những dự án có IRR cao nhng quy mô nhỏ có thể có NPV nhỏ hơn những
dự án khác có IRR thấp hơn nhng có quy mô và NPV cao hơn Ngoài ra,IRR cũng không xác định đợc những thông tin về mức độ sinh lời của đồngvốn bỏ ra ban đầu, thời gian hoàn vốn
c.Chỉ số doanh lợi ( Profit Index - PI):
Chỉ số doanh lợi là chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi của dự án, tínhbằng tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tơng lai chia cho vốn đầu
t bỏ ra ban đầu
Chỉ số doanh lợi cho biết một đồng vốn đầu t bỏ ra sẽ tạo ra bao nhiêu
đồng thu nhập, thu nhập này cha tính đến chi phí vốn đầu t
CF
Trang 36( 1 + k ) t
PI =
CF 0
e Thời gian hoàn vốn ( PP ):
Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết để dự án hoàn lại tổng vốn đầu t đã bỏ ra bằng các khoản lãi tiền mặt Đó là số năm trong đó dự án sẽ tích luỹ các khoản tiền mặt để bù đắp tổng vốn đầu t đã bỏ ra.
Số vốn đầu t còn lại cần thu hồi
PP = n +
Dòng tiền ngay sau mốc hoàn vốn
Với n: Năm ngay trớc năm thu hồi vốn đầu t
PP phản ánh thời gian thu hồi vốn đầu t vào dự án, nó cho biết sau baonhiêu lâu thì dự án thu hồi đủ vốn đầu t và khả năng tạo ra thu nhập của dự
án từ khi thực hiện đến khi thu hồi đủ vốn đầu t
Ưu điểm của chỉ tiêu PP:
PP giúp nhà đầu t có đợc cái nhìn chính xác về mức độ rủi ro của dự
án Chỉ tiêu này đợc ngân hàng u thích vì thời gian thu hồi vốn đẩu t càngdài thì ngân hàng càng phải đối đầu với rủi ro trong khi thu hồi vốn Nhữngnhà tài trợ nh ngân hàng thờng u thích những dự án có thời gian thu hồi vốnngắn, khả năng quay vòng vốn nhanh và mức độ rủi ro thấp
Chỉ tiêu này đơn giản, dễ tính và dễ hiểu
Không phải dự tính dòng tiền trong toàn bộ thời gian hoạt động
Giúp ngân hàng dễ dàng chọn đợc những dự án ít rủi ro nhất trong ờng hợp hạn chế về vốn và trong các tình huống loại trừ nhau
tr-Hạn chế của chỉ tiêu PP:
Thời điểm để xác định thời gian hoàn vốn rất mơ hồ vì đã khó xác
định khi nào thì bắt đầu bỏ vốn và khi nào thì hoàn thành đầu t
Quyết định chọn dự án theo chỉ tiêu này tập trung chủ yếu vào dòngtiền trong thời gian hoàn vốn mà đã bỏ qua dòng tiền ngoài thời gian hoànvốn mà đối với các dự án đầu t thì rất có thể ngân hàng sẽ cha thể thu hết nợkhi dự án mới bắt đầu hoàn đủ vốn
Chỉ tiêu PP cha tính đến giá trị thời gian của tiền, tuy nhiên có thểkhắc phục bằng cách tính chỉ tiêu này nhng sử dụng dòng tiền đã chiết khấu
về hiện tại
f Điểm hoà vốn:
Trang 37Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu bằng chi phí Dự án có
điểm hoà vốn càng thấp càng tốt vì khả năng thu lợi nhuận cao và rủi rothua lỗ càng thấp
Phân tích điểm hoà vốn đợc tiến hành nhằm xác định mức sản xuất hoặcmức doanh thu thấp nhất mà tại đó dự án có thể vận hành không gây nguyhiểm tới khả năng tồn tại về mặt tài chính của nó Tức là dự án không thể bị
lỗ, có đủ tiền mặt để hoạt động và có khả năng trả nợ Ngoài ra, thẩm định
điểm hoà vốn còn giúp cho việc xem xét mức giá cả mà dự án có thể chấpnhận đợc
Khi nghiên cứu về điểm hoà vốn thì ngân hàng có thể tìm hiểu về là
điểm hoà vốn tiền tệ và điểm hoà vốn trả nợ
Điểm hoà vốn tiền tệ:
Điểm hoà vốn tiền tệ là mức sản lợng hoặc mức doanh thu mà tại đó
dự án bắt đầu có tiền để trả nợ vay kể cả dùng khấu hao cơ bản tài sản cố
định và chiết giảm chi phí thành lập Đối với khấu hao cơ bản, chỉ tính khấuhao phần tài sản cố định vay vốn
Điểm hoà vốn tiền tệ biểu hiện qua hệ số hoà vốn tiền tệ và mức doanhthu hoà vốn tiền tệ
Trang 38Điểm hoà vốn trả nợ là điểm hoà vốn mà tại đó cho phép dự án có tiền
để trả nợ vốn vay và đóng thuế Tuy nhiên trên thực tế, ngoài số nợ vay dự
án phải có số tiền cao hơn điểm hoà vốn trả nợ để vừa trả nợ vừa đóng thuếlợi tức Số nợ phải trả và thuế lợi tức phải đóng trong năm đợc xem nh chiphí cố định của năm sản xuất đó
Điểm hoà vốn trả nợ thể hiện qua hệ số hào vốn trả nợ và mức sản ợng hoà vốn trả nợ:
l-Hệ số hoà vố trả nợ:
Đ - Khấu hao cơ bản + N + T
1 – Hợp tác thành công Thuế suất thuế lợi tức
2.5 Phõn tớch rủi ro dự ỏn
Đặc điểm chung của các dự án đầu t là vốn đầu t lớn, thời hạn đầu tdài và chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố bất định do vậy mức độ rủi ro rấtcao Dự án đầu t mới chỉ là những tính toán, những giả định về những kết
Trang 39quả xảy ra trong tơng lai, bên cạnh đó số liệu dự báo thờng xuyên có biến
động, khả năng dự án gặp phải những rủi ro không lờng trớc đợc là khôngthể tránh khỏi Chính vì vậy, khi phân tích, đánh giá về một dự án cần phải
có tầm nhìn chiến lợc và bao quát, xem xét tới những khả năng mà dự án cóthể gặp phải để có những tính toán hợp lý, biện pháp phòng ngừa để hạnchế tối đa rủi ro gây thiệt hại Điều này càng có ý nghĩa đặc biệt quan trọngvới NHTM - doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, trung gian tài chính của nềnkinh tế vì khi dự án mà ngân hàng tài trợ vốn gặp rủi ro có thể làm ngânhàng giảm lợi nhuận, giảm khả năng thanh khoản thậm chí có thể dẫn ngânhàng đến nguy cơ phá sản, khi đó sẽ ảnh hởng đặc biệt nghiêm trọng đếnnền kinh tế Chính vì vậy mà trong hoạt động thẩm định tài chính của các
dự án đầu t các NHTM rất coi trong công tác thẩm định rủi ro của dự án
Đây là căn cứ quan trong để ngân hàng lựa chọn dự án và ra quyết định tàitrợ cho các dự án đầu t
Hiện nay có hai phơng pháp thẩm định rủi ro dự án mà các NHTMthờng hay sử dụng là: phơng pháp phân tích độ nhạy và phơng pháp phântích tình huống
* Phân tích độ nhạy ( Sensitivity Analysis ):
Hiệu quả của dự án phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố đợc dự trong dự
án, tuy nhiên trong quá trình thực hiện dự án các yếu tố này có thể sai lệch.Vì vậy khi thẩm định tài chính dự án cần phải đánh giá sự ổn định của cácyếu tố đầu vào, đầu ra cảu dự án khi có sự biến động Nói cách khác cầnphải phân tích độ nhạy của dự án theo những nhân tố biến động
Trong phân tích độ nhạy, ngời ta dự kiến một số tình huống rủi roxảy ra trong tơng lai làm các yếu tố đầu vào hay đầu ra thay đổi theo chiềuhớng xấu cho dự án nh: giá nguyên-nhiên-vật liệu tăng, giá thuê nhân côngtăng, sản lợng tiêu thụ giảm, doanh thu giảm Những rủi ro đó có thể dẫn
đến các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính thay đổi nh: NPV, IRR, PI, PP,
HTN , Nếu các chỉ tiêu đó sau khi tính lại vẫn đạt yêu cầu thì dự án đợccoi là ổn định ( độ nhạy cảm cao ) thì buộc ngân hàng phải xem xét, tínhtoán lại và thậm trọng trớc khi ra quyết định đầu t
Trong phân tích độ nhạy có thể phân tích một nhân tố thay đổi hoặcnhiều nhân tố cùng thay đổi đồng thời Khi phân tích độ nhạy theo mộtnhân tố thay đổi cần chọn biến có khả năng thay đổi nhiều nhất, cho biến
đó thay đổi trong một giới hạn nhất định còn những biến khác đợc giữ
Trang 40nguyên để đánh giá tác động của biến đó đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính
đặc biệt là chỉ tiêu NPV, IRR Tuy nhiên trên thực tế nhiều biến có thể thay
đổi đồng thời, do vậy cần phải tính toán lại sự thay đổi và tác động đồngthời của nhiều yếu tố đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, từ đó đánh giá lại
độ ổn định, an toàn của dự án trớc khi ra quyết định đầu t
Để phân tích độ nhạy của dự án thông thờng qua bốn bớc:
- Bớc 1: Xác định xem những nhân tố nào có khả năng biến độngtheo chiều hớng xấu Muốn vậy cần phải căn cứ vào số liệu thống kê trongquá khứ, số liệu dự báo về tơng lai và kinh nghiệm thẩm định của cán bộthẩm định
- Bớc 2: Trên cơ sở nhận định đợc những nhân tố biến động ở trên, dự
đoán biên độ biến động có thể xảy ra so với số liệu ban đầu
- Bớc 3: Có thể chọn ra một chỉ tiêu điển hình và cho nó biến độngcòn các nhân tố khác không đổi hoặc có thể cho nhiều nhân tố biến động
đồng thời tác động đến dự án để phân tích các chỉ tiêu tài chính theo cácnhân tố đó ( điển hình là chỉ tiêu NPV và IRR)
- Bớc 4: Tính toán lại các chỉ tiêu hiệu quả tài chính nh: NPV, IRR trên cơ sở cho các biến số tăng/giảm cùng một tỷ lệ phần trăm nào đó
Độ nhạy của các nhân tố tác động đế dự án có thể xác định theo côngthức:
Tuy nhiên, phơng pháp phân tích độ nhạy cũng có một số nhợc điểm:Thứ nhất, phân tích độ nhạy không tính đến xác suất xảy ra sự kiện