1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn một số ý kiến về thẻ ngân hàng và quản lý rủi ro trong kinh doanh thẻ tại sở giao dịch ngân hàng NHNoPTNT (agribank) vịêt nam

69 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 420,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho đến những nămgiữa của thế kỷ XX, các công cụ thanh toán đã trở nên hoàn hảo hơn nhờ tínhchất phi tiền mặt của nó.Và đỉnh cao của sự phát triển các công cụ thanh toánkhông dùng tiền m

Trang 1

Lời mở đầu

Trong hoạt động của nền kinh tế, với t cách là một trung gian tài chính,Ngân hàng thơng mại (NHTM) thực hiện chức năng điều hoà vốn thông quanghiệp vụ huy động vốn nhàn rỗi trong các bộ phận dân c và thực hiện cho vay

đối với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và các bộ phận dân c khác Vớichức năng cơ bản này, NHTM đã cung cấp vốn cho mọi hoạt động của nềnkinh tế, đáp ứng các nhu cầu vốn một cách kịp thời cho quá trình tái sản xuất,

là cầu nối giữa đầu t và tiết kiệm, giữa doanh nghiệp với thị trờng, giúp nềnkinh tế vận hành tốt Bên cạnh đó, NHTM có chức năng vô cùng quan trọngkhác mà thiếu nó NHTM không còn là một trung gian tài chính của nền kinh

tế, đó là chức năng thanh toán Thực hiện tốt chức năng này là điều kiện đểNHTM hoạt động có hiệu quả, thu lợi nhuận và hơn nữa, giúp cho NHTMhoàn thành tốt tất cả các chức năng khác Ngoài ra, NHTM còn cung cấp cácdịch vụ tài chính và kinh doanh tiền tệ khác

Để thực hiện chức năng trung gian thanh toán, hệ thống ngân hàng đãban hành nhiều hình thức thanh toán khác nhau và ngày một hoàn chỉnh theoyêu cầu thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế Cho đến những nămgiữa của thế kỷ XX, các công cụ thanh toán đã trở nên hoàn hảo hơn nhờ tínhchất phi tiền mặt của nó.Và đỉnh cao của sự phát triển các công cụ thanh toánkhông dùng tiền mặt là sự ra đời của công cụ thanh toán mới: tiền điện tử - thẻngân hàng.Trong bối cảnh nền tài chính tiền tệ Việt Nam hiện nay, thẻ ngânhàng - công cụ chính của dịch vụ ngân hàng bán lẻ đóng một vai trò hết sứcquan trọng đối với mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam, có tác

động lớn đến chính sách tiền tệ cũng nh đến hiệu quả kinh doanh của cácNHTM Việt Nam với dân số gần 80 triệu dân thực sự là một thị trờng có tiềmnăng lớn trong lĩnh vực phát triển thẻ ngân hàng

Cùng với quá trình trên, Sở giao dịch ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn Việt Nam là một trong những ngân hàng đi đầu trong lĩnh vực

áp dụng thẻ ngân hàng Tuy nhiên, lĩnh vực thẻ vẫn còn rất mới mẻ đối với cácngân hàng trong nớc trong đó có Sở giao dịch Ngân hàng Nông nghiêp và pháttriển nông thôn Để đóng góp hơn nữa cho quá trình phát triển và hoàn thiện hệthống thanh toán không dùng tiền mặt mà thanh toán thẻ điện tử là hình thứcthanh toán hiện đại, tiên tiến, sau quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, Em đã chọn

đề tài: “ Một số ý kiến về thẻ ngân hàng và quản lý ruỉ ro trong kinh doanh thẻ tại Sở giao dịch Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Vịêt Nam ” làm Khóa luận tốt nghiệp Khóa luận gồm 3 chơng:

Trang 2

Chơng I : Những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt vàthẻ ngân hàng trong nền kinh tế thi trờng.

Chơng II : Thực trạng phát hành, thanh toán, quản lý rủi ro trong kinhdoanh thẻ ngân hàng tại Sở giao dịch ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn Việt Nam

Chơng III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động và tăngcờng quản lý rủi ro trong kinh doanh thẻ taị Sở giao dịch Ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Do thời gian có hạn, trình độ và kinh nghiêm thực tế còn hạn chế, bài viếtcủa em không tránh khỏi những thiếu sót nhát định, vì vậy , em kính mongnhận đợc sự góp ý bổ sung của các thầy cô giáo, các cán bộ sở giao dịch cùngtoàn thể các bạn để em có thể hoàn thiện hơn kiến thức của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viênNguyễn Thị Diệu Hơng

chơng I: những lý luận cơ bản về

thanh toán không dùng tiền mặt và thẻ ngân

hàng trong nền kinh tế thị trờng

1.1 tổng quan về thanh toán không dùng tiền mặt.

1.1.1 Sự cần thiết và vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong hoạt động kinh tế.

1.1.1.1 Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt.

Nh chúng ta đã biết, sự ra đời và phát triển của lu thông tiền tệ gắn liềnvới quá trình ra đời và phát triển của sản xuất và lu thông hàng hoá Sở dĩ nhvậy là do yêu cầu của quá trình trao đổi hàng hoá mà tiền tệ đã ra đời với vaitrò làm trung gian trao đổi các loại hàng hoá đợc thực hiện dễ dàng, nhanhchóng góp phần thúc đẩy sản xuất và lu thông hàng hoá phát triển

Quá trình tái sản xuất xã hội là một quá trình liên hoàn và không ngừng

mở rộng, trong đó tồn tại các quan hệ trao đổi, mua bán hàng hoá dịch vụ do

đó không thể không có hoạt động thanh toán

Khi nền sản xuất còn ở trình độ thấp, thanh toán tiền tệ chỉ bó hẹp trongphạm vi một vùng với khối lợng nhỏ, việc thanh toán đợc thực hiện bằng việcchi trả tiền mặt, sự vận động của vật t hàng hoá gắn liền với sự vận động của

Trang 3

một khối lợng tiền mặt nhất định Thanh toán bằng tiền mặt lúc này tỏ ra là

ph-ơng thức thanh toán hữu hiệu nhất, nó đợc thực hiện rất linh hoạt tuỳ theo thoảthuận giữa hai bên mua bán mà ít gặp trở ngại

Tuy nhiên, khi sản xuất hàng hoá phát triển ở trình độ cao hơn, khối lợngsản phẩm sản xuất nhiều hơn thì trao đổi hàng hoá không chỉ bó hẹp trongphạm vi một vùng mà mở rộng ra cả nớc và quốc tế

Lúc này, thanh toán bằng tiền mặt đã bộc lộ những hạn chế nhất định nhchi phí tốn kém trong việc in ấn, bảo quản, vận chuyển, kiểm đếm, không đápứng các nhu cầu thanh toán lớn, ở xa và nó trở nên không an toàn Chính vìvậy, đòi hỏi phải có một hình thức thanh toán mới để phù hợp với sự phát triểncủa nền kinh tế, thanh toán không dùng tiền mặt ra đời

Thanh toán không dùng tiền mặt ( TTKDTM ) là sự vận động của tiền tệqua chức năng phơng tiện thanh toán nhằm phục vụ các quan hệ thanh toángiữa các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội bằng cách trích chuyển vốntiền tệ từ tài khoản này sang tài khoản khác, hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhauthông qua vai trò trung gian của Ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng

TTKDTM ra đời là kết quả tất yếu của quá trình phát triển ngày càng caocủa quá trình sản xuất, lu thông hàng hoá, nó nhanh chóng chiếm u thế và trởthành một phần không thể thiếu đợc trong nền kinh tế thị trờng TTKDTM ra

đời đã khắc phục đợc nhợc điểm của thanh toán bằng tiền mặt Có thể nói,TTKDTM mang lại hiệu quả cao, thể hiện một nền kinh tế đã và đang pháttriển, các mối quan hệ về kinh tế, tài chính đã mở rộng, hoạt động của hệthống Ngân hàng ngày càng đa dạng và phong phú Việc phát triển các hìnhthức TTKDTM và hiện đại hoá các nghiệp vụ ngân hàng là minh chứng hiệnthực cho sự tồn tại và phát triển hợp logic cũng nh vai trò, vị trí của hệ thốngNgân hàng trong nền kinh tế quốc dân

Nh vậy, có thể nói TTKDTM là phơng tiện thanh toán không thể thiếu

đ-ợc, nó là nấc thang phát triển tất yếu của các quan hệ thanh toán trong nềnkinh tế thị trờng và chính nó đã, đang và sẽ đáp ứng tối đa yêu cầu của nềnkinh tế hiện đại

1.1.1.2 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt.

Ngày nay, TTKDTM là một phần không thể tách rời các doanh nghiệp,các cá nhân và các tổ chức đoàn thể Trong nền kinh tế thị trờng, TTKDTM đ-

ợc thực hiện trôi trảy sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho tất cả các đối tác thamgia cũng nh cho toàn xã hội

Trang 4

- TTKDTM góp phần tăng nhanh tốc độ vận động của vật t, hàng hoá vàtiền vốn, qua đó thúc đẩy quá trình sản xuất và lu thông hàng hoá Nh chúng ta

đã biết, bất kỳ một chu kỳ sản xuất nào cũng đều bắt đầu và kết thúc bằngkhâu thanh toán- từ việc mua các yếu tố đầu vào đến việc tiêu thụ các yếu tố

đầu ra Việc đẩy nhanh tốc độ thanh toán qua Ngân hàng giúp khách hàng rútngắn đợc thời gian trong khâu lu thông do đó rút ngắn thời đợc thời gian quamột vòng chu chuyển vốn, tăng nhanh tốc độ của quá trình sản xuất

- Tăng tỷ trọng TTKDTM sẽ góp phần làm giảm khối lợng tiền mặt trong

lu thông từ đó tiết kiệm đợc chi phí của xã hội và của Ngân hàng Cụ thể đó lànhững chi phí trong việc in ấn, vận chuyển, bảo quản, kiểm đếm tiền mặt…Nhờ vậy, có thể sử dụng các nguồn vốn tiết kiệm đợc để đầu t mở rộng sảnxuất, xây dựng Cơ sở hạ tầng nhằm mục tiêu tăng trởng kinh tế Ngoài ra,TTKDTM còn góp phần hạn chế đến mức thấp nhất các tệ nạn xã hội nh tham

ô, hối lộ, trộm cắp…, ngăn chặn hoạt động "rửa tiền", làm tiền giả hay đầu cơ,tích trữ…

-TTKDTM tạo điều kiện để Ngân hàng thu hút nguồn vốn nhàn rỗi mởrộng tín dụng và phát triển dịch vụ Ngân hàng

Nh chúng ta đã biết, nghiệp vụ tín dụng và nghiệp vụ thanh toán luôn cómối quan hệ ràng buộc hữu cơ với nhau, chỉ khi thực hiện tốt mối quan hệ nàythì Ngân hàng mới có điều kiện phát triển đợc TTKDTM đòi hỏi các doanhnghiệp phải có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng và số d trên tài khoản tiền gửiphải đảm bảo khả năng thanh toán khi cần thiết Các tổ chức kinh tế và cánhân mở tài khoản tiền gửi thanh toán ở Ngân hàng có quyền sử dụng toàn bộ

số tiền đó vào bất cứ lúc nào và Ngân hàng phải có trách nhiệm thoả mãn nhucầu đó Tuy nhiên, có sự không ăn khớp giữa những ngời có nhu cầu rút tiền vàgửi tiền vào, do đó hình thành một số d tơng đối lớn và ổn định về nguồn vốnngắn hạn cho Ngân hàng Mặt khác, Ngân hàng hoàn toàn có kế hoạch mộtcách tơng đối chính xác nhu cầu rút tiền mặt của khách hàng trong từng thời

kỳ Nh vậy, ngoài phần dự trữ tiền mặt để đảm bảo khả năng chi trả, thanhtoán kịp thời cho khách hàng, số còn lại, Ngân hàng có thể sử dụng để đầu t,

mở rộng tín dụng của mình Thực tế, khối lợng tiền gửi thanh toán chiếm tỷtrọng khá cao trong toàn bộ nguồn vốn của Ngân hàng, tạo thuận lợi cho Ngânhàng trong việc giảm lãi suất cho vay Bản chất của nguồn vốn này không phảigửi vào Ngân hàng để lấy lãi mà để sử dụng một cách chủ động, kịp thời trongthanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ giữa các đơn vị và cá nhân Làm tốt công tácthanh toán qua Ngân hàng, thu hút nhiều khách hàng gửi tiền vào Ngân hàng

để thanh toán là điều kiện tốt để mở rộng khối lợng tín dụng với lãi suất thấp

Trang 5

- Thông qua TTKDTM, tạo điều kiện để NHTW xây dựng và điều hànhCSTT một cách thuận lợi Sở dĩ nh vậy là do yêu cầu bắt buộc chủ thể tham giaTTKDTM phải có tài khoản tại NH, vì thế thông qua tình hình biến động số dtrên tài khoản của các khách hàng, Ngân hàng sẽ thu thập những thông tin cầnthiết về tình hình tài chính, tình hình thanh toán của khách hàng cũng nhnhững thông tin về dòng lu chuyển tiền tệ… Từ đó, Ngân hàng có thể thựchiện việc quản lý và điều hành CSTT một cách thuận lợi bằng việc đa ra nhữngchính sách phù hợp trong từng thời kỳ.

Nh vậy, TTKDTM là rất cần thiết trong nền kinh tế thị trờng khi mà Ngânhàng Thơng mại và các doanh nghiệp thực sự kinh doanh tự chủ bởi khi đó tínhnăng động, sáng tạo và yếu tố hiệu qủa luôn đặt đúng vị trí của nó

1.1.2 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đang áp dụng ở Việt Nam.

Hiện nay, trên thế giới có nhiều hình thức thanh toán KDTM đợc sử dụng

để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ Nhng ở mỗi nớc tuỳ theo mô hình kinh tế,trình độ quản lý, trình độ dân trí, tuỳ theo mức độ hoàn thiện và hiệu năng của

hệ thống Ngân hàng ngời ta lựa chọn một số hình thức và cụ thể hoá cho phùhợp với điều kiện, đặc thù của mỗi nớc

Ơ nớc ta hiện nay, nền kinh tế cơ bản đã chuyển sang nền kinh tế thị ờng Vị trí, vai trò và chức năng của doanh nghiệp, của Ngân hàng thơng mại,của Ngân hàng Nhà nớc đã thay đổi theo mô hình kinh tế thị trờng Chính vìvậy, chế độ TTKDTM cũng đợc hoàn thiện hơn để phù hợp với thực tiễn

tr-TTKDTM đợc quy định trong Nghị định số 64/ 2001/ NĐ - CP ngày20.9.2001 của Chính phủ bao gồm những hình thức sau :

1 Hình thức thanh toán bằng séc

2 Hình thức thanh toán bằng UNC - chuyển tiền

3 Hình thức thanh toán bằng UNT

4 Hình thức thanh toán bằng th tín dụng

5 Hình thức thanh toán bằng thẻ thanh toán

Trang 6

Theo Nghị định số 159/ CP : Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản đợc lậptrên mẫu do Ngân hàng Nhà nớc quy địn yêu cầu Ngân hàng phục vụ mìnhtrích tiền từ tài khoản tiền gửi của mình để trả cho ngời thụ hởng có tên trên tờséc hay ngời cầm tờ séc đó.

Séc là loại chứng từ thanh toán đợc áp dụng rộng rãi ở tất cả các nớc trênthế giới, quy định sử dụng séc đã đợc chuẩn hoá trên Luật thơng mại quốc gia

và Công ớc quốc tế

Nghị định số 159/ CP quy định rõ ở Việt Nam đợc phép lu hành các loạiséc vô danh vá séc ký danh, đợc phép chuyển nhợng thông qua thủ tục ký hậuchuyển nhợng Nghị định số 159/ CP đã đánh dấu một bớc chuyển biến có ýnghĩa kinh tế lớn trong việc sử dụng séc ở Việt Nam Theo quy định này, séckhông còn là một công cụ chuyển khoản đơn thuần mà còn phát huy đợc vaitrò là một công cụ lu thông

Séc đợc dụng để thanh toán tiền hàng, dịch vụ, nộp thuế, trả nợ … hoặc đ

-ợc dùng để rút tiền mặt tại các chi nhánh Ngân hàng Tất cả các khách hàng

mở tài khoản tại Ngân hàng đều có quyền sử dụng séc để thanh toán Thời hạnhiệu lực của séc là 30 ngày kể từ ngày chủ tài khoản phát hành séc đến ngàyngời thụ hởng nộp séc vào Ngân hàng ( gồm cả ngày chủ nhật và ngày lễ ) Tr-ờng hợp nếu ngày kết thúc thời hạn hiệu lực của tờ séc là ngày nghỉ, ngày lễthì thời hạn đó đợc lùi vào ngày làm việc kế tiếp

Ơ Việt Nam hiện nay có 2 loại séc thanh toán : Séc chuyển khoản và Sécbảo chi

<1> Séc chuyển khoản

Séc chuyển khoản là lệnh trả tiền của ngời phát hành để trao trực tiếp chongời thụ hởng séc khi xuất trình tại ngân hàng thì ngân hàng sẽ trích mộtkhoản tiền theo tờ séc từ tài khoản của ngời phát hành séc để trả cho ngời đợchởng có tên trong tờ séc

Séc chuyển khoản chỉ đợc áp dụng trong phạm vi thanh toán giữa cáckhách hàng có tài khoản ở cùng một chi nhánh ngân hàng hoặc ở hai ngânhàng khác nhau nhng các chi nhánh này phải tham gia thanh toán bù trừ giaonhận chứng từ trực tiếp cho nhau Khi phát hành séc thanh toán chuyển khoản,chủ tài khoản phải gạch hai đờng song song chéo góc hoặc viết chữ "chuyểnkhoản " ở góc phía trên bên trái mặt trớc tờ séc trớc khi giao ngời thụ hởng

Về nguyên tắc, séc chuyển khoản phải đợc phát hành trên cơ sở số d tàikhoản tiền gửi hiện có tại Ngân hàng Nếu tài khoản tiền gửi không đủ đểthanh toán, séc sẽ bị Ngân hàng từ chối thanh toán, chủ tài khoản phải chịu

Trang 7

trách nhiệm thanh toán tờ séc đó và những khoản tiền phạt chi phí phát sinhliên quan đến việc khiếu nại và khởi kiện.

<2> Séc bảo chi là một loại séc thanh toán đợc Ngân hàng đảm bảo khảnăng chi trả bằng cách trích trớc số tiền trên tờ séc từ tài khoản tiền gửi củangời trả tiền sang tài khoản " Đảm bảo thanh toán séc " nhằm đảm bảo khảnăng thanh toán của tờ séc đó

Séc bảo chi có phạm vi thanh toán rộng hơn séc chuyển khoản Ngoài việc

sử dụng để thanh toán giữa các chủ thể mở tài khoản tại cùng một chi nhánhNgân hàng hoặc hai Ngân hàng có tham gia thanh toán bù trừ trên cùng địabàn séc bảo chi còn đợc sử dụng để thanh toán giữa khách hàng mở tài khoảntại các chi nhánh trong cùng hệ thống trong phạm vi cả nớc

1.1.2.2 Thanh toán bằng UNC- lệnh chi.

UNC là lệnh của chủ tài khoản đợc lập trên giấy in sẵn để đề nghị ngânhàng trích một số tiền từ tài khoản của mình để chuyển vào tài khoản của ngờithụ hởng hoặc chuyển đi ngân hàng khác

UNC ra đời từ khá sớm, cùng với tiến bộ Khoa học kỹ thuật, nó đợc sửdụng ngày một rộng rãi với các u thế nổi bật: an toàn, hiệu quả và đặc biệtthuận tiện khi ngân hàng thực hiện hiện đại hóa thanh toán - thanh toán điện tử( UNC có thể đợc xử lý dới dạng các chứng từ điện tử)

Đơn vị trả tiền sau khi nhận đợc hàng hoá, dịch vụ cung ứng, trong thờigian nhất định phải lập các UNC gửi đến Ngân hàng để trích tài khoản chuyểntrả cho đơn vị thụ hởng Tuỳ theo phạm vi và tổ chức thanh toán, đơn vị phảilập từ 3-4 liên với đâỳ đủ nội dung và các yếu tố cần thiết Khi lập và nộp UNCvào Ngân hàng, đơn vị trả tiền phải đảm bảo đủ số d trên tài khoản để đảm bảochi trả Nếu chứng từ hợp lệ, tài khoản đủ tiền, trong phạm vi một ngày làmviệc, Ngân hàng phải hoàn tất UNC đó Nếu chứng từ không hợp lệ, hợp pháp,tài khoản không đủ số d thì Ngân hàng không thanh toán

Phạm vi thanh toán của UNC khá rộng, bao gồm thanh toán cùng ngânhàng, khán ngân hàng cùng hệ thống, khác ngân hàng khác hệ thống có thamgia thanh toán bù trừ hoặc thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN

1.1.2.3 Uỷ nhiệm thu - nhờ thu.

UNT là giấy uỷ nhiệm đòi tiền do ngời thụ hởng lập và gửi vào Ngânhàng phục vụ mình nhờ thu hộ tiền theo số lợng hàng hoá đã giao, dịch vụ đãcung ứng

UNT đợc sử dụng rộng rãi trong việc thanh toán các hoá đơn định kỳ chongời cung ứng dịch vụ công cộng nh điện, nớc, điện thoại … bởi nó thờng đợc

Trang 8

dùng cho các giao dịch thanh toán có giá trị nhỏ nên các UNT chiếm tỷ lệkhông đáng kể trong tổng các giao dịch TTKDTM.

UNT đợc áp dụng thanh toán giữa các khách hàng mở tài khoản trongcùng một chi nhánh Ngân hàng hoặc các chi nhánh Ngân hàng cùng hệ thốnghoặc khác hệ thống Khách hàng mua và bán phải thống nhất thoả thuận dùnghình thức UNT đối với những điều kiện cụ thể đã ghi trong hợp đồng kinh tế,

đồng thời phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng phục vụ ngời thụ hởngbiết làm căn cứ để thực hiện các UNT Sau khi giao hàng hoặc hoàn tất dịch vụcung ứng, bên thụ hởng lập giấy UNT theo mẫu của Ngân hàng, kèm theo hoá

đơn gửi tới Ngân hàng phục vụ mình hoặc gửi trực tiếp đến Ngân hàng phục vụbên trả tiền yêu cầu thu hộ Khi nhận đợc giấy UNT trong vòng một ngày làmviệc, Ngân hàng bên trả tiền trích tài khoản của khách hàng mình trả ngay chobên thụ hởng để hoàn tất việc thanh toán

1.1.2.4 Th tín dụng (TTD)

TTD là hình thức thanh toán theo sự thoả thuận giữa hai bên bán và muatrong điều kiện bên bán đòi hỏi bên mua phải có đủ tiền để chi trả phù hợp vớigiá trị hàng hoá mà bên bán đã giao theo hợp đồng hay đơn đặt hàng đã ký.TTD thờng dùng để thanh toán giữa các khách hàng có tài khoản ở haiNgân hàng khác nhau, có thể cùng hoặc khác hệ thống ( trờng hợp khác hệthống thì nơi Ngân hàng bên bán đóng trụ sở phải có Ngân hàng cùng hệ thốngvới Ngân hàng mở TTD và tham gia thanh toán bù trừ với Ngân hàng bên bán).Mỗi TTD chỉ đợc dùng để thanh toán cho một ngời thụ hởng Thời hạn hiệulực của một TTD là 3 tháng kể từ ngày Ngân hàng bên mua nhận mở TTD

1.1.2.5 Thẻ ngân hàng

Việc áp dụng hình thức thanh toán bằng thẻ đợc thực hiện theo quyết định

số 371/ 1999/QĐ- NHNN1 ngày 19.10.1999 của Thống đốc NHNN Việt Nam.Thẻ ngân hàng là một công cụ thanh toán do Ngân hàng phát hành và báncho khách hàng của mình để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, thanh toáncông nợ hay lĩnh tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý thanh toán hay các quầy trảtiền mặt tự động Ơ một số nớc, các hãng hay các Công ty kinh doanh lớn cũngphát hành thẻ thanh toán để thu tiền bán hàng của mình Thẻ ngân hàng cónhiều loại nhng có một số loại thẻ sau đợc sử dụng phổ biến:

- Thẻ ghi Nợ: Ngời sử dụng loại thẻ này không phải lu ký tiền vào tàikhoản " Đảm bảo thanh toán thẻ" Căn cứ để thanh toán thẻ là số d tài khoảntiền gửi của chủ sở hữu thẻ tại Ngân hàng và hạn mức thanh toán tối đa doNgân hàng phát hành thẻ quy định Hạn mức của thẻ đợc ghi vào bộ nhớ củathẻ nếu là thẻ điện tử hoặc đợc ghi vào dải băng từ nếu là thẻ từ

Trang 9

Ơ Việt Nam, thẻ ghi Nợ đợc quy định là thẻ loại A, loại thẻ này áp dụngcho những khách hàng có quan hệ tốt, thờng xuyên và có tín nhiệm với Ngânhàng về mặt tài chính.

- Thẻ tín dụng: áp dụng với những khách hàng có đủ điều kiện đợc Ngânhàng đồng ý cho vay tiền để mua thẻ Mức tiền cho vay đợc coi nh hạn mức tíndụng và đợc ghi vào bộ nhớ của thẻ, khách hàng chỉ đợc thanh toán số tiềntrong phạm vi hạn mức tín dụng đã đợc Ngân hàng chấp thuận

ở việt nam thẻ tín dụng đợc quy định là thẻ laọi C và áp dụng cho nhữngkhách hàng đợc ngân hàng cho vay để sử dụng thẻ

-Thẻ ký quỹ: muốn đợc sử dụng thẻ khách hàng phải tới ngân hàng làmthủ trích tài khoản tiền gửi hoặc nộp tiền mặt để lu ký vào tài khoản" tiền gửi

đảm bảo thanh toán" Sau khi kiểm soát chứng từ, bộ phạn nghiệp vụ thẻ thanhtoán sẽ làm thủ tục để cáp thẻ cho chủ thẻ

Để từng bớc phát triển thẻ ở Việt nam, hiện nay các NHTM phát hànhloại thẻ rút tiền tự động- thẻ ATM:Thẻ đợc phát hành trên cơ sở tài khoản tiềngửi của khách hàng tại ngân hàng phát hành.Chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiềnmặt hpạc tiếp nhận một vài dịch vụ ngân hàng thông qua các máy rút tiền tự

động ATM(Automatic tellẻ Machine)

Thẻ thanh toán dù dới hình thức nào cũng phải có đầy đủ các yếu tố: Tênchủ thẻ, tên Ngân hàng phát hành thẻ, số thẻ, nhãn hiệu thơng mại và thời hạn

sử dụng thẻ

Trong thanh toán thẻ bao gồm các chủ thể sau:

- Ngân hàng phát hành thẻ: là Ngân hàng bán thẻ cho khách hàng và chịutrách nhiệm thanh toán số tiền do ngời sử dụng trả cho ngời thụ hởng Ngânhàng phát hành thẻ có thể uỷ nhiệm cho một số chi nhánh Ngân hàng pháthành và quản lý thẻ

- Ngời sử dụng thẻ: là ngời trực tiếp mua thẻ tại Ngân hàng và dùng thẻ đểmua hàng hoá, dịch vụ

- Ngời tiếp nhận thẻ thanh toán bằng thẻ: là các doanh nghiệp cung ứnghàng hoá, dịch vụ cho ngời sử dụng thẻ

- Ngân hàng đại lý thanh toán : là các chi nhánh Ngân hàng do Ngân hàngphát hành thẻ quy định, Ngân hàng đại lý thanh toán có trách nhiệm thanhtoán cho ngời tiếp nhận thanh toán bằng thẻ khi nhận đợc biên lai thanh toán

Nh vậy, ta thấy rằng TTKDTM với rất nhiều hình thức, có vị trí và vai tròrất quan trọng đối với nền kinh tế thị trờng Vấn đề đặt ra là trong công tácthanh toán còn một số tồn tại đòi hỏi ta phải xem xét tuỳ từng Ngân hàng cụ

Trang 10

thể để có thể đa ra những biện pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả của côngtác TTKDTM

1.2 Thẻ ngân hàng một hình thức thanh toán hiện đại.

1.2.1 Sự ra đời và phát triển

1.2.1.1 Cơ sở hình thành và phát triển:

Thẻ là một lĩnh vực kinh doanh tơng đối mới nhng cũng đã có lịch sử hìnhthành và phát triển trong suốt mấy thập kỷ qua Quan hệ giữa Khách hàng vàCơ sở chấp nhân thẻ - CSCNT là tâm điểm của kinh doanh thẻ

Vào đầu những năm 40 của thế kỷ XX, một số CSCNT t nhân lớn mở rộng

dịch vụ bán chịu cho khách hàng và cho phép họ trả tiền hàng hoá dịch vụ vàotài khoản của mình Nhiều CSCNT nhỏ cũng muốn thực hiện dịch vụ này nhngnhận thấy họ không đủ khả năng Điều đó tạo cơ hội cho các Tổ chức tài chính

và ngân hàng nghiên cứu và phát triển thẻ tín dụng

Hình thức sơ khai của thẻ là charg-it, một hệ thống mua bán chịu do JohnBiggins sáng lập ra năm 1946 Hệ thống này cho phép khách hàng trả tiền chonhững giao dịch bán lẻ tại địa phơng Các CSCNT nộp biên lai bán hàng vàonhà băng của Biggins, nhà băng sẽ trả tiền cho họ và thu lại từ khách hàng sửdụng charg-it

Hệ thống mua bán chịu này mở đờng cho sự ra đời của thẻ tín dụng do Ngân

hàng Franklin National Bank ở Long Island - New York phát hành lần đầu

tiên năm 1951 Tại đây, khách hàng đệ trình đơn xin vay và đợc thẩm định khả

năng thanh toán Các khách hàng đủ tiêu chuẩn sẽ đợc duyệt cấp thẻ Thẻ nàydùng thanh toán cho các thơng vụ bán lẻ hàng hoá và dịch vụ Khi thanh toán,CSCNT sẽ ghi các thông tin về khách hàng trên thẻ vào hoá đơn bán hàng MọiCSCNT đều phải liên hệ với nơi phát hành thẻ yêu cầu chuẩn chi những giaodịch vợt quá một số tiền đợc ấn định bởi các Tổ chức tài chính ngân hàng Sau

đó, Nhà phát hành thẻ thanh toán lại cho CSCNT giá trị của hàng hoá, dịch vụ

có chiết khấu một tỷ lệ nhất định để bù đắp các chi phí của khoản cho vay.Các khách hàng - chủ thẻ rất hài lòng về sự tiện lợi khi sử dụng thẻ cũng nhcác khoản vay từ thẻ vì mặc dù hàng tháng họ phải trả toàn bộ các chi tiêutrong tháng nhng họ đã có đợc một khoản ứng trớc không phải trả lãi trongvòng một tháng

Về phía các CSCNT, phơng thức thanh toán này cũng rất hấp dẫn, họ thấyrằng các khách hàng - chủ thẻ dờng nh thoải mái hơn trong các quyết địnhmua hàng hoá dịch vụ và thực sự đã mua nhiều hàng hoá dịch vụ hơn khi dùngtiền mặt Chấp nhận thẻ lại an toàn hơn nhiều so với dùng séc Thêm vào đó

Trang 11

việc sử dụng hệ thống tín dụng của các Tổ chức tài chính ngân hàng sẽ tiếtkiệm đợc nhiều chi phí hơn so với việc thiết lập một mạng lới tín dụng cục bộ.Trong những năm tiếp theo, ngày càng nhiều Tổ chức tín dụng ngân hàng

tham gia vào chơng trình này Đến năm 1959, nhiều Nhà phát hành thẻ đã tung

ra một dịch vụ mới - tín dụng tuần hoàn.Với dịch vụ này, các chủ thẻ có thểduy trì số d có trên tài khoản vay bằng một hạn mức tín dụng nếu họ hoànthành trách nhiệm thanh toán hàng tháng Khi đó, số tiền thanh toán hàngtháng của chủ thẻ sẽ đợc cộng thêm một khoản phí tình từ những khoản vaycủa chủ thẻ

Tại giai đoạn này, hệ thống tín dụng thẻ vẫn chỉ dừng lại ở mối quan hệ tơng

đối đơn giản đợc xác lập giữa nhà phát hành thẻ, CSCNT và chủ thẻ

Vào năm 1960, Bank of America giới thiệu sản phẩm thẻ đầu tiên của mình

- BankAmericard Với một nhóm nhỏ các chủ thẻ và các CSCNT, Ngân hàngnày bắt đầu cấp giấy phép cho các Tổ chức tài chính khu vực hoạt động nh đạidiện của mình Thẻ BankAmericard phát triển rộng khắp và trong những nămtiếp theo ngày càng nhiều các tổ chức tài chính ngân hàng trở thành thành viêncủa BankAmericard Những thành công của BankAmericard đã thúc đẩy cácnhà phát hành thẻ khác trên khắp nớc Mỹ bắt đầu tìm kiếm phơng thức cạnhtranh với loại thẻ này

Đến năm 1966, 14 ngân hàng của Mỹ thành lập InterBank - một tổ chức mới

với chức năng là đầu mối trao đổi các thông tin về giao dịch thẻ Trong nămtiếp theo - 1967, 4 ngân hàng ở California đổi tên của họ từ California BankCard Association thành Western States Bank Card Association (WSBA).WSBA

mở rộng mạng lới thành viên của mình sang các tổ chức tài chính ngân hàngkhác ở miền tây nớc Mỹ Thẻ của họ đợc gọi là MasterCharge Tổ chức WSBAcho phép InterBank sử dụng tên và biểu tợng MasterCharge của mình Vàocuối những năm 60, một số lớn các Tổ chức tài chính ngân hàng đã trở thànhthành viên của MasterCharge - đối thủ cạnh tranh của BankAmericard

Rốt cuộc, tất cả các tổ chức tài chính ngân hàng đã hoặc đang quan tâm đếnviệc phát hành thẻ ở Mỹ đều trở thành thành viên của BankAmericard HoặcMasterCharge Các hiệp hội ngân hàng và các thành viên của họ cùng chia sẻchi phí hệ thống hoạt động thẻ, làm cho ngay cả các tổ chức tài chính ngânhàng rất nhỏ cũng có thể tham gia vào hệ thống này Tuy nhiên, điều này cũng

có nghĩa là các nhà phát hành thẻ chỉ tìm kiếm đợc lợi nhuận kếch sù nếu họbiết cách phát triển rộng khắp mạng lới khách hàng - chủ thẻ và CSCNT khôngchỉ giới hạn ở khu vực của mình Lợi nhuận do hệ thống này mang lại cho tất

Trang 12

cả các thành viên đã thúc đẩy sự tăng trởng mạnh mẽ về mạng lới chủ thẻ,CSCNT cũng nh doanh số bán hàng bằng thẻ.

Mặc đầu nền công nghiệp thẻ có điểm khởi đầu tơng đối thuận lợi nhng thực

tế đòi hỏi phải phát triển hơn nữa trên góc độ cả các khu vực và quốc gia Đểhình thức thanh toán thẻ có thể thu hút đợc khách hàng cần phải có một mạnglới CSCNT rộng lớn không chỉ trên phạm vi một địa phơng, một quốc gia màphải trên các khu vực và trên toàn cầu Và ngợc lại, chơng trình này chỉ có thểthu hút đợc các CSCNT nếu nó đợc sự trợ giúp bởi một số lợng lớn chủ thẻ.Sức ép về việc phải tăng mạnh số lợng chủ thẻ làm cho nhiều Tổ chức tàichính bắt đầu phát hành thẻ một cách bừa bãi, thậm chí bỏ qua cả quá trình xétduyệt đơn xin phát hành và thẩm định khả năng tài chính của khách hàng.Nhiều Nhà phát hành thẻ lâm vào cảnh thất thoát về tín dụng và phải gánh chịurủi ro Khó khăn lại càng chồng chất thêm cho các Nhà phát hành thẻ bởi sựchậm trễ trong thanh toán bù trừ giữa các thành viên trong Hiệp hội Số lợngthẻ mất cắp bị làm giả mạo tăng nhanh cùng với một số chủ thẻ cố tình chi tiêuvợt hạn mức tín dụng hoặc không có khả năng thanh toán mà vẫn tiếp tục sửdụng thẻ làm nghiêm trọng thêm mức độ tổn thất cho các Nhà phát hành thẻ.Chính vì vậy, một hệ thống quản lý thẻ hiệu quả và đợc tiêu chuẩn hoá để xử

lý các chứng từ giao dịch và các hoạt động thẻ là vô cùng cần thiết cho cácNhà phát hành thẻ cũng nh Thanh toán thẻ

Vào năm 1977, BankAmericard trở thành VISA USA và sau đó là Tổ chức

thẻ quốc tế VISA Ngay sau đó, vào năm 1979, cùng với sự tăng trởng về chấtlợng và qui mô dịch vụ, MasterCharge trở thành Tổ chức thẻ quốc tếMastercard Các thành viên của hai Tổ chức thẻ quốc tế này cũng nh bản thâncả hai tổ chức bắt đầu mua các chơng trình phần mềm cũng nh các thiết bịphần cứng phát hành, thanh toán và quản lý thẻ của các công ty bên ngoài vớimục đích tiết kiệm chi phí cho các thành viên và tạo điều kiện cho ngày càngnhiều các tổ chức tài chính ngân hàng có thể tham gia hệ thống

Hệ thống tín dụng thẻ ngày nay bao gồm cả các Tổ chức thẻ quốc tế, các tổchức tài chính ngân hàng, các công ty cung ứng thiết bị và giải pháp kỹ thuật,các công ty viễn thông quốc tế, Cùng với mạng lới thành viên và khách hàngphát triển từng ngày, các tổ chức thẻ quốc tế đã xây dựng hệ thống xử lý giaodịch và trao đổi thông tin toàn cầu về phát hành, cấp phép, thanh toán, tra soát,hoàn trả, khiếu kiện và quản lý rủi ro Với doanh số giao dịch hàng trăm tỷUSD mỗi năm, thẻ đang cạnh tranh quyết liệt cùng tiền mặt và séc trong hệthống thanh toán toàn cầu Đây là một thành công đáng kể đối với một ngànhkinh doanh mới chỉ có vài thập kỷ hình thành và phát triển

Trang 13

1.2.1.2 Khái niệm thẻ ngân hàng

Thẻ là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng

sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số

d của mình ở tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng đợc cấp theo Hợp đồng

ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ Hoá đơn thanh toán thẻ chính

là giấy nhận nợ của chủ thẻ đối với cơ sở chấp nhận thẻ Cơ sở chấp nhận thẻ

và đơn vị cung ứng dịch vụ rút tiền mặt đòi tiền chủ thẻ thông qua Ngân hàngthanh toán thẻ và Ngân hàng phát hành thẻ

1.2.1.3 Cấu tạo và các loại thẻ thanh toán

Thẻ dù do bất cứ tổ chức tài chính hoặc phi tài chính phát hành đều đợc làmbằng plastic theo kích cỡ chuẩn quốc tế và ít nhất có đủ các yếu tố: nhãn hiệuthơng mại của thẻ, tên và logo của Nhà phát hành thẻ, số thẻ, tên chủ thẻ vàngày hiệu lực Ngoài ra thẻ còn có thể có thêm một số yếu tố khác tuỳ theoquy định của các Tổ chức thẻ quốc tế hoặc Hiệp hội phát hành thẻ

Trên Thế giới có rất nhiều loại thẻ Đứng trên từng góc độ khác nhau thì thẻrất đa dạng và đợc chia thành nhiều loại

a) Phân theo chủ thể phát hành :

 Thẻ do các Tổ chức Tài chính và Ngân hàng phát hành

 Thẻ do các Tổ chức phi ngân hàng phát hành

- Các sản phẩm thẻ do các tổ chức tài chính- ngân hàng phát hành có thể kể đến:

 Thẻ ATM

Thẻ ghi nợ (Debit Card)

Thẻ tín dụng (Credit Card)

- Ngoài ra còn một số loại thẻ thanh toán khác không phải do các tổ

chức tài chính ngân hàng phát hành mà do các công ty phát hành hoặc liên doanh với các tổ chức tài chính ngân hàng phát hành:

Thẻ chi tiêu (Private Label Retail Card)

Thẻ của các công ty xăng dầu (Oil Company Card)

Thẻ giải trí (Travel & Entertainment Card)

b) Phân theo công nghệ sản xuất (hay kỹ thuật):

Thẻ từ (Magnetic Card)

Thẻ thông minh (Smart Card

c) Phân theo tính chất thanh toán thẻ:

 Thẻ tín dụng

 Thẻ ghi nợ

Trang 14

 Thẻ ATM

d) Phân theo phạm vi lãnh thổ:

 Thẻ trong nớc

 Thẻ quốc tế

Hiện nay ở Việt Nam mới chỉ có 3 loại thẻ đợc các ngân hàng thơng mại

phát hành là: thẻ ATM, thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ.

1.2.1.4 Vai trò của dịch vụ thẻ trong việc phát triển KT-XH

 Công cụ kích cầu

Thẻ ngân hàng đợc sử dụng nh một công cụ kích thích tiêu dùng tại nhiều

n-ớc trên thế giới Để kích thích tăng trởng, trong các gói chính sách kích cầu ờng có những chính sách nới lỏng hoạt động phát hành thẻ của các ngân hàng

th-nh hạ lãi suất, giảm các tiêu chí xét phát hàth-nh thẻ th-nh độ tuổi, mức thu th-nhập,yêu cầu về việc làm, lãi suất Về cơ bản, khuyến khích phát triển thẻ tín dụng

là hình thức mở rộng tín dụng tiêu dùng trong dân c Việc mở rộng tín dụngtiêu dùng sẽ tăng sức mua, thúc đẩy tổng cầu hàng hoá, dịch vụ

Việc kích thích cầu tiêu dùng thông qua thẻ ngân hàng là phơng thức đặcbiệt hiệu quả do yếu tố tâm lý của ngời sử dụng thẻ Theo nghiên cứu của các

tổ chức thẻ quốc tế, mức chi tiêu trung bình cho một lần mua hàng hoá dịch vụbằng thẻ ngân hàng thờng cao hơn chi tiêu bằng tiền mặt Thực tế việc chi tiêubằng thẻ thuận tiện và an toàn hơn rất nhiều so với sử dụng tiền mặt đồng thờiyếu tố chi tiêu trớc, trả tiền sau không phải chịu lãi của thẻ tín dụng cũng đóngvai trò không nhỏ trong việc chủ thẻ chi tiêu nhiều hơn

Bản thân các tổ chức phát hành thẻ thờng có các chơng trình khuyến khíchchi tiêu của chủ thẻ Thông dụng nhất là các chơng trình điểm thởng, theo đókhi chủ thẻ chi tiêu bằng thẻ đến một mức nhất định nào đó sẽ nhận đợc các

điểm thởng Chủ thẻ có thẻ sử dụng điểm thởng để đổi lấy những phần quà cógiá trị hoặc đợc u đãi giảm giá tại các đơn vị chấp nhận thẻ nhất định Các tổchức phát hành thẻ cũng thờng xuyên cùng các CSCNT tổ chức các đợt khuyếnmại, giảm giá cho chủ thẻ Theo thống kê của American Express, chi tiêu củachủ thẻ tăng trung bình 35% sau khi tham gia các chơng trình dành cho kháchhàng của ngân hàng phát hành

 Huy động vốn trong dân c

Hiện nay tại Việt Nam đại đa số nhân dân vẫn cha có thói quen sử dụng cácdịch vụ tài chính cá nhân thông qua hệ thống ngân hàng, các dịch vụ quenthuộc chỉ gói gọn trong các dịch vụ hết sức giản đơn nh gửi tiết kiệm, vay ngân

Trang 15

hàng Điều đó xuất hiện một nghịch lý là trong khi nền kinh tế đang rất cần cóvốn để đầu t thì số lợng tiền mặt nhàn rỗi trong dân c còn rất lớn

Xét từ góc độ kinh tế xã hôi, dịch vụ thẻ ngân hàng phát triển sẽ là công cụquan trọng để thu hút vốn nhàn rỗi trong dân c Với thẻ ghi nợ, thu nhập củachủ thẻ có thể đợc chuyển trực tiếp vào tài khoản cá nhân, còn chủ thẻ có thểrút tiền mặt tại các máy ATM hoặc sử dụng thẻ tại các CSCNT Khi cần, chủthẻ có thể gửi thêm tiền vào tài khoản tại các chi nhánh ngân hàng, thậm chí cóthể gửi tiền tự động tại các máy ATM hiện đại Nh vậy, tiền đã từ các hộc tủ,két sắt của ngời dân đến một nơi mới là các tài khoản cá nhân trong ngânhàng Điều đó vừa làm tăng hiệu suất sử dụng vốn của nền kinh tế, vừa antoàn, thuận tiện cho chủ thẻ Nh tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam, sau khithẻ ghi nợ Connect 24 đợc tung ra thị trờng vào giữa năm 2002, số lợng tàikhoản cá nhân mở tại ngân hàng đã tăng hơn 200% so với 2001, số d tiền gửitại ngân hàng cũng tăng đáng kể

Đối với thẻ tín dụng, do phần lớn thẻ tín dụng phát hành tại Việt Nam hiệnnay là thẻ có bảo đảm, chủ thẻ phải có thế chấp, kí quỹ cho ngân hàng Khiphát hành thẻ tín dụng, chủ thẻ thờng gửi tiền vào ngân hàng dới dạng tiền gửi

có kì hạn Rõ ràng thẻ tín dụng phát hành càng nhiều, tổng hạn mức tín dụngcàng lớn thì ngân hàng phát hành càng có nhiều cơ hội huy động vốn từ dân c

 Dịch vụ thẻ ngân hàng - lợi ích kinh tế cho các bên

Dịch vụ thẻ ngân hàng là một nhân tố góp phần giảm đáng kể chi phí và thờigian dao dịch cho mọi thành phần trong nền kinh tế Đối với chủ thẻ, thẻ ngânhàng là một ví tiền hết sức an toàn, gọn nhẹ Khi đi mua hàng hoá, dịch vụ ng -

ời tiêu dùng không cần phải đem theo tiền mặt, khi chi trả không phải kiểm

đếm Khi sử dụng thẻ ngân hàng quốc tế, các chủ thẻ có thể chi tiêu bằng mọi

đồng ngoại tệ và thanh toán sao kê bằng một loại tiền duy nhất Mặt khác, đốivới thẻ ghi nợ khi không chi tiêu tiền của chủ thẻ đợc đặt trong tài khoản ngânhàng vẫn sinh lãi, có thể rút tại nhiều tỉnh thành thậm chí tại nớc ngoài

Đối với các CSCNT việc chấp nhận thanh toán thẻ đem lại cơ hội thu hútnhững khách hàng có chất lợng Chủ thẻ có xu hớng chi tiêu nhiều hơn kháchdùng tiền mặt, cũng có nghĩa doanh số sẽ cao hơn Khi thanh toán thẻ các

điểm cung cấp hàng hoá dịch vụ cũng tiết kiệm đợc thời gian và công sức dànhcho việc kiểm đếm, lu giữ, vận chuyển tiền mặt Tiền sẽ đợc ghi có vào tàikhoản của đơn vị ngay khi ngân hàng nhận đợc chứng từ hoặc khi tín hiệu giaodịch điện tử đợc truyền về ngân hàng

Trang 16

Đối với hệ thống ngân hàng, phát triển dịch vụ thẻ không chỉ đơn giản làmột nguồn doanh thu mới Dịch vụ thẻ là một dịch vụ đợc xây dựng trên nềntảng công nghệ tin học và viễn thông, có thể nói thẻ ngân hàng là một sảnphẩm công nghệ cao Với việc triển khai dịch vụ thẻ, các ngân hàng đồng thờitiếp cận đợc với những công nghệ tiên tiến trên thế giới, nâng cao trình độ củacác nhân viên liên quan đến nghiệp vụ thẻ nói riêng và ngân hàng nói chung.Xét trên góc độ tài chính và quản trị ngân hàng, các ngân hàng triển khaidịch vụ thẻ sẽ có điều kiện để hạn chế phần nào rủi ro do các nhân tố bênngoài Đối với các dịch vụ bán buôn, chỉ cần một khách hàng co rủi ro là cóthể ảnh hởng rất lớn đến ngân hàng Trong khi đó với dịch vụ thẻ nói riêng vàngân hàng bán lẻ nói chung, rủi ro đợc san đều ra nhiều khách hàng nhỏ, chophép ngân hàng có khả năng phản ứng và điều chỉnh các chính sách khi có sựthay đổi trong môi trờng kinh doanh

Nhìn từ toàn xã hội, dịch vụ thẻ ngân hàng phát triển sẽ cải thiện môi trờngtiêu dùng, xây dựng một nền văn minh thanh toán cho dân c góp phần đa ViệtNam lên ngang tầm phát triển với các nớc trên thế giới Dịch vụ thẻ phát triểncũng là yếu tố tích cực để tăng doanh thu từ ngành du lịch, phát triển các loạihình dịch vụ ngân hàng làm cơ sở hạ tầng để thu hút vốn đầu t nớc ngoài

1.2.2 Các nghiệp vụ trong kinh doanh thẻ.

1.2.2.1 Nghiệp vụ maketing

Cũng nh những ngành nghề khác, kinh doanh thẻ ngân hàng đòi hỏi chútrọng đáng kể vào công tác marketing và dịch vụ khách hàng Về lý thuyết,marketing và dịch vụ khác hàng trong kinh doanh thẻ là khái niệm tơng đốirộng, bao gồm tòan bộ các phơng thức để tìm kiếm khách hàng (CSCNT vàchủ thẻ), giúp họ tiếp cận, quyết định lựa chọn phơng thức thanh toán phi tiềnmặt này và trở thành khách hàng lâu dài của ngân hàng

Trên thực tế, marketing bao gồm các hoạt động nh:

- Tiếp xúc với các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ có tiềm năng chohoạt động thẻ; thuyết phục họ ký kết hợp đồng chấp nhận thanh toán thẻ thôngqua những lợi ích về thẻ ngân hàng và các u thế của các ngân hàng riêng biệt

- Cung cấp dịch vụ cho các CSCNT nh: lắp đặt các thiết bị đọc thẻ, hớngdẫn quy trình nghiệp vụ, thao tác cần thiết cho hoạt động chấp nhận thẻ, tiếpnhận những yêu cầu về duy trì, bảo dỡng máy móc thiết bị từ CSCNT

Trang 17

- Tiến hành việc quảng cáo cho các CSCNT nói chung hoặc các CSCNTtiềm năng cùng với chơng trình quảng cáo, khuyếch trơng thẻ.

- Nâng cao tính trung thành của các CSCNT bằng cách xếp hạng, tính

điểm phục vụ hoặc lợng giá trị giao dịch tại đơn vị để từ đó có thể giảm phíchiết khấu…

-Tiếp xúc với các khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp có tiềm năng sửdụng thẻ, thuyết phục họ ký kết hợp đồng sử dụng thẻ thông qua những tiệních của thẻ ngân hàng nói chung và các u thế, những dịch vụ mà ngân hàngcung cấp

- Duy trì mối liên hệ với chủ thẻ, khuyến khích tiêu dùng thẻ của chủ thẻthông qua việc xây dựng các chơng trình khuyến mại, điểm thởng…

Các công cụ thực hiện marketing đợc chia ra làm 2 loại: công cụ phục vụ tạiquầy: nh những tờ rơi, tờ giới thiệu… tại nơi tiếp đón và nhận yêu cầu của

khách hàng ở các chi nhánh và các công cụ phục vụ tại nơi công cộng nh các

panô, áp phích quảng cáo, những biển báo, lôgô và hình ảnh thẻ tại cácCSCNT… Tuy nhiên, yếu tố quan trọng và đóng vai trò quyết định trong hoạt

động marketing chính là con ngời Các cán bộ marketing đòi hỏi vừa vững vềnghiệp vụ thẻ nói chung, vừa nắm rõ thị trờng, nhanh nhạy với các thông tin và

có khả năng nghiệp vụ marketing

1.2.2.2 Nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ.

Chu trình hoạt động kinh doanh thẻ:

(1a): Khách hàng lập và gửi đến Ngân hàng phát hành thẻ giấy đề nghịphát hành thẻ thanh toán ( Nếu là thẻ ký quỹ thanh toán, khách hàng phải nộpthêm UNC trích tài khoản của mình hoặc nộp tiền mặt để lu ký tiền vào tàikhoản thẻ thanh toán tại Ngân hàng phát hành thẻ)

(1b): Căn cứ với đề nghị phát hành thẻ của khách hàng, sau khi kiểm trathủ tục lập chứng từ và các điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng, nếu thấy đủ

Trang 18

điều kiện, Ngân hàng sẽ phát hành thẻ để cấp cho khách hàng và hớng dẫnkhách hàng sử dụng thẻ khi thanh toán Ngân hàng phát hành thẻ phải quản lý

và giữ bí mật tuyệt đối mật mã sử dụng thẻ của khách hàng

(2): Chủ sở hữu thẻ giao thẻ cho cơ sở chấp nhận thẻ để kiểm tra, đa thẻvào máy thanh toán thẻ, máy tự động ghi số tiền thanh toán và in biên lai thanhtoán

(3): Cơ sở chấp nhận thẻ giao thẻ và một biên lai thanh toán cho chủ sởhữu thẻ

(4): Cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ lập bảng kê biên lai thanh toán và gửicho Ngân hàng đại lý thanh toán để thanh toán

(5): Ngân hàng đại lý thanh toán dựa vào biên lai thanh toán để thanh toáncho CSCNT

(6): Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ với Ngân hàng phát hành thẻ qua thủtục thanh toán giữa các Ngân hàng

Ngời sử dụng thẻ có thể rút tiền mặt nhng mỗi lần không quá 10 triệu

đồng Nếu mất thẻ, ngời sử dụng phải thông báo ngay bằng văn bản cho Ngânhàng phát hành thẻ biết để thông báo cho Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ báocho cơ sở tiếp nhận thẻ biết Khi sử dụng hết hạn mức hoặc hết thời hạn sửdụng của thẻ, nếu có nhu cầu, ngời sử dụng thẻ phải đến Ngân hàng phát hànhthẻ làm thủ tục sử dụng tiếp

a) Nghiệp vụ phát hành thẻ

Ngân hàng phát hành thẻ phát hành thẻ cho khách hàng Ngân hàng pháthành thẻ có trách nhiệm quản lý hệ thống tài khoản thẻ, hệ thống phát hành thẻ

và các hoạt động liên quan sử dụng thẻ

b) Nghiệp vụ thanh toán thẻ

Vai trò của ngân hàng thanh toán là thiết lập và duy trì mạng lới cácCSCNT trong nghiệp vụ thẻ cũng nh vai trò của ngân hàng phát hành là thiếtlập và duy trì quan hệ với các chủ thẻ Quản lý tốt hệ thống CSCNT có thể thulợi nhuận cho nhà thanh toán và nhiều lợi ích khác cho việc liên kết CácNHTM thực hiện nghiệp vụ thanh toán thẻ phải đầu t hệ thống máy móc xử lý

và quản lý giao dịch Các ngân hàng thu phí chấp nhận thẻ từ các CSCNT để

bù đắp cho chi phí đầu t, phí trao đổi thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng vàthu lợi nhuận

Nh vậy, ta thấy rằng TTKDTM với rất nhiều hình thức, có vị trí và vai tròrất quan trọng đối với nền kinh tế thị trờng Vấn đề đặt ra là trong công tácthanh toán còn một số tồn tại đòi hỏi ta phải xem xét tuỳ từng Ngân hàng cụ

Trang 19

thể để có thể đa ra những biện pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả của côngtác TTKDTM

1.2.2.3 Nghiệp vụ tra soát và bồi hoàn.

Bớc này chỉ phát sinh trong quá trình thanh toán khi mà nhà phát hànhhoặc chủ thẻ không chấp nhận thanh tán giao dịch và thực hiện khiếu nại hoặc

đòi bồi hoàn Việc nhà bồi hoàn thực hiện khiếu kiện giao dịch theo yêu cầucủa chủ thẻ (giao dịch cha đợc cung ứng, số tiền giao dich không đúng…)hoặc vì một lý do nào đó(CSCNT không xin cấp phép, thẻ nàm trong danhsách thẻ cấm lu hành, thẻ hết hạn…)thì gọi là quá trình tra soát và đòi bồihoàn.khi đó, ngân hàng phát hành yêu cầu tổ chức thẻ quốc tế ghi nợ cho ngânhàng thanh toán và gửi các thông tin liên quan cho ngân hàng thanh toán.Ngân hàng thanh toán dựa vào các thông tin này để tiến hành tra soát đối vớiCSCNT

1.2.3 Quản lý rủi ro trong kinh doanh thẻ.

Trong kinh doanh, dù ở bất cứ lĩnh vực nào cũng có thể gặp phải rủiro.Kinh doanh thẻ cũng không nằm ngoài quy luật đó Ván đề quan trọng làcác ngân hàng phải nghiên cứu, phân tích, từ đó hạn chế tối đa rủi ro có thểgặp phải

1.2.3.1 Các loại rủi ro thờng gặp.

 Đơn phát hành thẻ với thông tin giả mạo(Fraudulent Application)

 Thẻ giả(Counterfeit Card)

 Thẻ mất cắp, thất lạc và bị sử dụng(Lost-Stolen Card)

 Chủ thẻ không nhận đợc thẻ do ngân hàng phát hành gửi và thẻ bị sửdụng(Never Received issue)

 Tài khoản của chủ thẻ bị ngời khác lợi dụng để sử dụng(AccountTakeover)

 Thẻ bị giả mạo để sử dụng qua dịch vụ thanh toán thẻ qua th, điệnthoại(Mail, Tele phone order)

 Nhân viên cơ sở chấp nhận thẻ giả mạo hoá đơn thanh toán thẻ

 Thẻ bị giả mạo qua tạo băng từ giả(Skimming)

Ngoài các loại rủi ro chính trên, còn một số nguy cơ rủi ro khác có thể xuấthiện nếu các ngân hàng thơng mại không chú trọng đúng mức đến việc quản lý

hệ thống xử lý dữ liệu và quản trị hệ thống kỹ thuật

1.2.3.2 Hoạt động quản lý rủi ro

Bộ phận quản lý rủi ro tại các ngân hàng có kinh doanh thẻ đợc coi là bộ

phận xơng sống (backbone) trong hoạt động thẻ, thực hiện các chức năng:

- Ngăn ngừa và điều tra các hành vi sử dụng thẻ giả mạo;

Trang 20

- Quản lý danh mục các tài khỏan liên quan tới những thẻ đã đợc thông báomất, thất lạc;

- Xây dựng các kế hoạch theo dõi việc bảo mật phôi thẻ, thẻ đã in và thẻhỏng, thẻ thu hồi;

- Cập nhật thông tin trên các Danh sách thẻ mất cắp, thất lạc;

- Hợp tác với cơ quan có thẩm quyền liên quan trong việc điều tra, xử lýcác hành vi vi phạm hợp đồng, giả mạo;

- Theo dõi và quản lý hoạt động của Trung tâm Thẻ, bao gồm cả hoạt độngcủa các cán bộ;

- Tổ chức tập huấn cho nhân viên CSCNT và chủ thẻ về các biện phápphòng ngừa giả mạo

Kinh doanh thẻ ngân hàng càng phát triển thì lĩnh vực quản lý rủi ro càng

đợc đầu t nhiều hơn Các chuyên gia trong lĩnh vực này là những ngời thực sự

am hiểu về thẻ và công nghệ hiện đại bởi trớc khả năng thu lời siêu lợi nhuận,các tổ chức tội phạm quốc tế đã tận dụng công nghệ hiện đại, bằng mọi cáchthu thập các dữ liệu về thẻ, tài khỏan của khách hàng, từ đó thực hiện các hành

vi giả mạo, gây tổn hại khôn lờng về tài chính cũng nh uy tín cho ngân hàng,chủ thẻ…

Trang 21

Chơng II: Thực trạng phát hành, thanh toán quản ly rủi ro trong kinh doanh thẻ ngân hàng tại sở giao dịch NHNo & PTNT Việt Nam

2.1 Khái quát chung về hoạt động của Sở giao dịch NHNo & PTNT Việt Nam

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Sở giao dịch NHNo

& PTNT Việt Nam

Theo quyết định số232/QĐ/HĐQT- 02 Ngày 13/05/1999 của chủ tịchhội đồng quản trị NHN0 & PTNT Việt Nam, SGD NHN0 & PTNT Việt Nam đ-

ợc hình thành trên cơ sở sắp xếp lại sở kinh doanh hối đoái Trớc đây NHN0 &PTNT Việt Nam có hai đầu mối : đầu mối ngoại tệ do sở kinh doanh hối đoái

và đầu mối nội tệ do SGD1 đảm nhiệm Đến năm 1999, do sự tồn tại và táchbiệt của chức năng đầu mối nội tệ và ngoại tệ trong cả hệ thống NHN0 &PTNT Việt Nam đã gây khó khăn cho khách hàng Chính vì thế mà chức năng

và nhiệm vụ đầu mối nội tệ và ngoại tệ đợc thu về một mối đó là SGD NHN0

& PTNT Việt Nam Khi đó SGD1 trở thành một chi nhánh hoạt động bình ờng và không giữ chức năng đầu mối nữa Trong cơ cấu bộ máy tổ chức thìSGD là đơn vị hạch toán phụ thuộc, đại diện uỷ quyền của NHN0 & PTNTViệt Nam, có sự tự chủ kinh doanh theo phân cấp, bảng cân đối tài sản theoNHN0 & PTNT Việt Nam, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ vớiNHNN, chịu trách nhiệm cuối cùng về các nghĩa vụ do cam kết của SGDtrong phạm vi uỷ quyền SGD có trụ sở đặt tại số 2-Láng Hạ , trong nhữngnăm qua SGD đang dần phát triển và hoàn thiện xứng đáng đi đầu trong toàn

th-hệ thống Sở giao dịch là thành viên thực hiện chức năng trực tiếp kinh doanh

đa năng và chức năng Sở đầu mối trong toàn hệ thống NHNo & PTNT ViệtNam

Sở giao dịch thực hiện các nghiệp vụ chủ yêú là: Điều hoà vốn nội,ngoại tệ trong hệ thống NHNo ; đầu mối thanh toán quốc tế, mua bán ngoại

tệ cho các đơn vị thành viên trong toàn hệ thống NHNo và các doanh nghiệp

là khách hàng của Sở giao dịch; Kinh doanh tiền tệ trên thị trờng liên Ngânhàng, thị trờng mở, tham gia thị trờng chứng khoán; Nhận tiền gửi bằng đồngViệt Nam và ngoại tệ với nhiều hình thức; Cho vay ngắn hạn, trung hạn vàdài hạn bằng VND và ngoại tệ; Thực hiện cơ chế u đãi lãi suất và dịch vụNgân hàng đối với khách hàng

Sở giao dịch thực hiện các dịch vụ Ngân hàng nh: thanh toán quốc tế;Chuyển tiền nhanh trong nớc và nớc ngoài qua mạng SWIFT và mạng máy

Trang 22

tính trong hệ thống NHNo; Nhận chuyển tiền kiều hối; Mua bán ngoại tệtiền mặt, bảo lãnh, uỷ thác, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ; Máy rúttiền tự động (ATM), thanh toán thẻ; thực hiện quan hệ đại lý thanh toán vàdịch vụ Ngân hàng đối với các Ngân hàng nớc ngoài, đầu t hùn vốn liêndoanh, mua cổ phần và các hình thức đầu t khác….

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của sở giao dịch

Trụ sở của Sở giao dịch đợc đặt tại số 2 Láng hạ, Quận Ba Đình, Hànội

- Mô hình tổ chức của Sở giao dịch NHNo & PTNT Việt Nam :

- Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

Phòng kinh doanh kế hoạch tổng hợp : Nhiệm vụ chính là huy

động vốn từ dân c và các tổ chức kinh tế, cho vay đối với nền kinh tế Ngoài

ra, phòng còn có nhiệm vụ lên kế hoạch tổng hợp , dịch vụ dự án, thông tinphòng ngừa rủi ro

Phòng kinh doanh ngoại tệ : Nhiệm vụ chính là quản lý vốn nội

ngoại tệ và mua bán ngoại tệ, thực hiện dự trữ bắt buộc và đảm bảo khả năngthanh toán ngoại tệ

Phòng kế toán- ngân quỹ : Thực hiện hạch toán các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh, theo dõi các quỹ, vốn tập trung toàn hệ thống NHN0 &PTNT Việt Nam,hạch toán kết quả tài chính Ngoài ra còn tổ chức lu trữ hồsơ tài liệu, lập các báo cáo kế toán, cung cấp thông tin tài chính phục vụ lãnh

đạo, chỉ đạo hoạt độnh kinh doanh

Phòngthanhtoánquốc tế

PhòngSWIFT

Phòngkiểmtrakiểmtoán nộibộ

GIáM ĐốC

Phòng

vi tính

Trang 23

Phòng hành chính : thực hiện các công việc hành chính quản trị,

lễ tân bảo vệ an toàn cơ quan

Phòng thanh toán quốc tế : Bên cạnh thực hiện các nghiệp vụ

thanh toán trực tiếp tại SGD, mở và theo dõi các th bảo lãnh, th tín dụng ,cònthực hiện chiết khấu và tái triết khấu chứng từ

Phòng SWIFT : Quản trị điều hành mạng SWIFT của NHN0 &

PTNT Việt Nam, duy trì quan hệ đại lý với các ngân hàng trên thế giới vàphục vụ thanh toán quốc tế cho toàn hệ thống

Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ : Thực hiện việc kiểm tra

giám sát , kiểm toán nội bộ

Phòng vi tính : thực hiện các vấn đề liên quan tới mạng máy tính

của SGD và giải quyết khi có sự cố

Mỗi phòng có một chức năng, nhiệm vụ riêngnhng có mối quan hệchặt chẽ với nhau dới sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc SGD Dới sựquan tâm chỉ đạo của ban lãnh đạo sở cùng với sự kết hợp nhịp nhàng giữacác phòng ban, sự cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên, SGD NHN0 &PTNT Việt Nam đang từng bớc khẳng định đợc mình, nâng cao vị thế cạnhtranh trên thị trờng, góp phần vào sự phát triển của toàn ngành cũng nh toànnền kinh kế

Với cơ cấu tổ chức chặt chẽ và nhận thức đợc vai trò quan trọng tronghoạt động của toàn hệ thống, ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên, cácphòng ban đã lỗ lực phấn đấu đạt đợc nhiều thành tích trong hoạt động kinhdoanh của mình Giữ vững phơng châm mà ban lãnh đạo của NHN0 & PTNTViệt Nam đề ra ngay từ khi SGD thành lập : “ Là bạn của tất cả khách hàngthuộc mọi thành phần kinh tế “ trên nguyên tắc “ tự nguyện , bình đảng cùng

có lợi trong khuôn khổ phát luật của nhà nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam, thông lệ quốc tế, các quy định hiện hành của thống đốc NHNN và củaHội đồng quản trị NHN0 & PTNT Việt Nam” Các công tác kinh doanh tiền

tệ, cung ứng các dịch vụ ngân hàng nh công tác thực hiện các nhiệm vụ theo

uỷ quyền của NHN0 & PTNT Việt Nam, đợc sở giao dịch từng bớc xây dựngtheo hớng ngân hàng hiện đại , đảm bảo khả năng thanh toán nhanh, chínhxá c an toàn Vì vậy, ngày càng cải thiện đợc hình ảnh cũng nh sự tín nhiệmcủa khách hàng đối với SGD , đồng thời đóng góp thành tích không nhỏ vào

Trang 24

hệ thống NHN0 & PTNT Việt Nam Với những thành tích đã đạt đợc đó SGD

đợc coi là 1 trong 4 đơn vị có hoạt động lớn nhất trong hệ thống

2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động của sở giao dịch NHN0

& PTNT Việt Nam trong những năm gần đây.

Là một dơn vị mới thành lập trên địa bàn có hơn 50 tổ chức tín dụng hoạt

động Nhiều chi nhánh NHTM trong nớc cũng nh nớc ngoài có công nghệ tiêntiến cộng thêm bề dày lịch sử trong kinh doanh SGD NHN0 & PTNT Việt Namphải hoạt động trên một môi trờng cạnh tranh gay gắt nhất là cạnh tranh về lãisuất

Bên cạnh đó, đối tợng cho vay chủ yếu của SGD NHN0 & PTNT ViệtNam là các doanh nghiệp nhà nớc có vốn tự có thấp, thiếu các dự án mangtính khả thi, hoạt đông kinh doanh của các doanh nghiệp này là đang tronggiai đoạn khó khăn về tiều thụ sản phẩm, tỷ gía ngoại tệ tăng gây khó khăncho việc nhập vật t, vật liệu cho sản xuất, cho việc đổi mới quy trình côngnghệ điều này dẫn đến các doanh nghiệp làm ăn có hiệu qủa quá thấp ảnhhởng đến kết qủa kinh doanh và tốc độ giải Ngân của Sở

Tuy nhiên SGD NHN0 & PTNT Việt Nam cũng đã có những thuận lợitrong quá trình hoạt động đó là :

Sở có một vị trí thuận lợi đó là trụ sơ đặt tại số 2 Láng Hạ - Đống Đa

Hà nội một quận lớn trong thành phố Hà Nội, với diện tích 14 Km2, dân sốkhoảng 40 vạn ngời, là quận tập chung nhiều khu công nghiệp và các doanhnghiệp – đây là khách hành tiềm năng của SGD

Do mới thành lập đợc hơn 4 năm nên trong suốt quá trình hoạt độngcủa SGD có thể rút ra những bài học kinh nhiệm từ các Ngân Hàng khác.Mặt khác, SGD đợc thành lập trong giai đoạn nền kinh tế có nhiều chuyểnbiến tích cực , điều này đã ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng nói chung và SGD nói riêng

Là một ngân hàng mà kết qủa hoạt động ảnh hởng rất lớn đến toàn hệthống (ngoài chức năng kinh doanh trực tiếp còn trực tiếp thực hiện nghĩa vụtheo lệnh của tổng giám đốc NHN0 & PTNT Việt Nam, đầu mối thực hiệncác uỷ nhiệm của NHN0 & PTNT Việt Nam ) nên sở giao dịch đã nhận đợcchỉ đạo sát sao của ban lãnh đạo NHN0 & PTNT Việt Nam

Trang 25

Trớc những khó khăn và thuận lợi sau hơn 4 năm hoạt động SGD đãxác định rõ mục tiêu và giải pháp trong chỉ đạo và điều hành và đã bớc đầu

đạt đợc những hiệu quả đáng khích lệ luôn tăng trởng vợt mức kế hoạt, luôn

đáp ứng tốt các nhu cầu của khách hàng

Với bớc đi đúng hớng SGD NHN0 & PTNT Việt Nam luôn luôn đợc

Đảng uỷ, ban lãnh đạo NHN0 & PTNT Việt Nam khen ngợi đánh giá cao và

đợc công nhận là lá cờ đầu của ngành

2.1.3.1 Về việc thực hiện các nhiệm vụ theo uỷ quyền của NHN 0 & PTNT Việt Nam

 Đầu mối thanh toán quốc tế

Theo thống kê đến 31/12/2003 có 752 ngân hàng đại lý tại 91 quốcgia trên thế giới, tăng 50 ngân hàng so với năm 2002 , 95 ngân hàng và 17quốc gia so với năm 2001

Với 65 chi nhánh nối mạng thanh toán SWIFT, tăng 13 chi nhánh sovới năm 2002, 12 chi nhánh so với 2001

Trong năm 2003 SGD thực hiện chuyển tiếp 125.809 điện, tăng 35,3%

so với năm 2002 và tăng 57.8% so với năm 2001, trong đó có 55.145 điệnchuyển ra nớc ngoài, tăng 21 % so với năm 2002, 47 % so với năm 2001 và59.733 điện chuyển vào hệ thống NHN0 & PTNT Việt Nam, tăng 38% so vớinăm 2002 và 40% so với 2001 Từ số liệu trên ta có thế thấy rằng việc thựchiện nhiệm vụ đầu mối thanh toán quốc tế là rất tốt , biểu hiện kết quả tăngtrởng khá ổn định qua các năm

 Quản lý tài khoản nội- ngoại tệ của NHN 0 & PTNT Việt Nam.

Nhìn chung SGD đã thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nội – ngoại tệcủa NHN0 & PTNT Việt Nam đảm bảo dự trữ bắt buộc, an toàn khi thanhkhoản Thờng xuyên tham gia giao dịch trên thị trờng mở, thị trờng đấu thầutrái phiếu kho bạc để duy trì tài sản có hợp lý, có tính linh hoạt cao và đợccoi nh một công cụ để vay triết khấu và tái cấp vốn tại NHNN khi có nhucầu về vốn , ngoài việc duy trì đủ dự trữ bắt buộc và nguồn vốn đảm bảo khanăng thanh toán toàn hệ thống, SGD đã tích cực tìm kiếm thị trờng tốt đểkinh doanh vốn khả dụng nh gửi qua đêm, tuần, tháng, mua tín phiếu khobạc… đảm bảo an toàn và hiệu qủa trong kinh doanh

Trang 26

Bảng 1 : kết qủa quản lý tài sản nội ngoại tệ của SGD

hạn VNĐ (tỷ đồng) 350 544,1 55,4 882,4 62.2

Nguồn : báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh của SGD 2001-2003

 Điều hoà các loại vốn, quỹ của NHN 0 & PTNT Việt Nam.

Là đầu mối nhận điều hoà vốn nội, ngoại tệ của các chi nhánh trongtoàn hệ thống NHN0 & PTNT Việt Nam, SGD luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ

đợc giao Từ tháng 4/2001 SGD tập trung hạch toán điều vốn nội tệ cho toàn

hệ thống ( trớc đây phân tán ở Đà Nẵn TPHCM, Cần Thơ ) Tính đến31/12/2002 có khoảng 105 chi nhánh NHN0 & PTNT Việt Nam mở tài khoảntại sở giao dịch tăng 7 chi nhánh so với năm 2002 và 11 chi nhánh so vớinăm 2001 với khối lợng giao dịch tăng nhanh, có thể cụ thể theo bảng sau:

Cơ cấu nguồn vốn theo thời gian :

Tiền gửi không kỳ hạn 2003 là 1.182 tỷ đồng chiếm 31 % trong tổng số nguồn vốn huy động; tăng 3 tỷ đồng so với năm 2002

Tiền gửi có kỳ hạn 2003 là 2.628 tỷ đồng chiếm 69 % trong tổngnguồn vốn tăng 1.117 tỷ đồng so với năm 2002 Trong đó , tiền gửi từ 12

Trang 27

tháng trở lên là 1.759 tỷ đồng tăng 749 tỷ đồng so với 2002 chiếm 45.6%tổng nguồn vốn

Cơ cấu vốn tính theo thành phần kinh tế:

Tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu của dân c 2003 là 1.225 tỷ đồng tăng

49 tỷ đồng (4%) so với năm 2002 chiếm 32.1% tổng nguồn vốn

Tiền gửi các tổ chức kinh tế , tổ chức tín dụng 2003 là 2.585 tỷ

đồng tăng 1.071 tỷ đồng (tăng70,7%) so với năm 2002 chiếm 68% tổngnguồn vốn

động kinh doanh không ổn định nh : tổng công ty xây dựng công nghiệp,công ty vật t ngân hàng, xí nghiệp may xuất khẩu, công ty XNK đờng biển cùng với việc thực hiện đúng quy trình tín dụng, tăng c

Trang 28

2.1.3.3 Về công tác kế toán, thanh toán và ngân quỹ

Với số lợng ngời không nhiều song phòng kế toán đã cố gắng đểhoành thành vợt mức kế hoạch cụ thể 31/12/2003 quản lý 3292 tài khoảntrong đó có 574 tài khoản ATM và 2575 tài khoản cá nhân , 143 tài khoảncủa các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính

Tổng thu tiền mặt VNĐ là 1.596 tỷ đồng tăng 5.3 % so với năm 2002.Tổng chi tiền mặt VNĐ là 1.984 tỷ đồng tăng 7,5 % so với năm 2002.Tổng thu tiền mặt USĐ là 262 triệu tăng 1.3 % so với năm 2002.Tổng chi tiền mặt USĐ là 264 triệu tăng 2% so với năm 2002

Tổng thu tiền mặt EUR là 13 triệu tăng 43 % so với năm 2002

Tổng chi tiền mặt EUR là 13 triệu tăng 40% so với năm 2002

Và trong 2003 đã sử lý kịp thời 15.64 triệu động tiền giả

Các nghiệp vụ chuyển tiền điện tử, chuyển tiền điện tử liên ngân hàngcũng tăng nhanh càng chứng tỏ nghiệp vụ kế toán, ngân qũy trong năm quahoạt động khá tốt

2.1.3.4 Về công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ

Trong quá trình hoạt động SGD luôn coi công tác kiểm tra, kiểm soáttrên cơ sơ nghiêm túc kiểm điểm và rút kinh nhiệm về những tồn tại, qua đóchỉ đạo cá phòng nghiệp vụ liên quan xây dựng kế hoạt sửa sai , tổ chức chấnchỉnh theo kế hoạt và thờng xuyên báo cáo kết quả thực hiện theo đúng quy

định

Kết quả đã làm đợc năm 2003: phát hiện ra 205 chứng từ sai sót ,kiểm tra công tác tín dụng 6 lần, công tác kế toán tài chính 12 lần , phúc trasửa sai nghiệp vụ thanh toán quốc tế …

2.1.3.5 Về hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Kể từ tháng 3/1999 SGD đợc giao nhiệm vụ là đầu mối duy nhất thanhtoán và kinh doanh ngoại tệ Để hỗ trợ cho chức năng này, SGD đã tiếp nhận

hệ thống REUTERS phục vụ nhu cầu hoạt động kinh doanh ngoại tệ đồngthời đóng góp phần đảm bảo nhu cầu về ngoại tệ của khách hàng và thựchiện kinh doanh chênh lệch tỷ giá

Trang 29

Trong những năm vừa qua do nền kinh tế phát triển mạnh mẽ do vậy

mà nhu cầu về ngoại tệ tăng rất nhanh Nguồn ngoại tệ của SGD chỉ chiếm tỷtrọng nhỏ so với nhu cầu ngoại tệ của nền kinh tế SGD đã chủ động khaithác trên thị trờng liên ngân hàng dới hình thức kinh doanh chênh lệch tỷgiá Nghiệp vụ mua bán chủ yếu tập chung vào 3 ngoại tệ mạnh nhUSD,EUR, GBP

Trang 30

Bảng 4 : Kết quả kinh doanh ngoại tệ của SGD

Bảng 5: Kết quả hoạt động tài chính của SGD

 ứng dụng tin học trong quản lý hệ thống mạng

 Xây dựng phần mền ứng dụng phục vụ cho nghiệp vụ của SGD nh : chơngtrình thống kê điện nhập khẩu, cân đối vốn, sử dụng vốn, báo nợ báo có…

 Triển khai thực hiện tốt chơng trình do WB tài trợ nh chơng trình huy độngtrái phiếu 5 năm, tiết kiệm trả lãi bậc thang, chơng trình nối mạng với quỹ hỗtrợ phát triển, chơng trình nối mạng thanh toán với kho bạc …

Trang 31

Và từ việc ứng dụng tin học cho thấy đã giảm thiểu đợc lao động thủcông trong thao tác nghiệp vụ, nâng cao năng suất lao động và chất lợng phục

vụ khách hàng góp phần hiện đại hoá công nghệ ngân hàng

2.2 Thực trạng công tác TTKDTM nói chung và thanh toán thẻ tại SGD NHNo & PTNT Việt Nam.

2.2.1 Một số nét về TTKDTM tại SGS NHNo & PTNT Việt Nam.

Thực hiện chủ trơng đổi mới ngân hàng , sau khi có hai pháp lệnh

ngân hàng , công tác TTKDTM thời gian vừa qua tại SGD NHNo & PTNTViệt Nam có những tiến bộ đáng kể SGD NHNo & PTNT Việt Nam luôncoi việc mở rộng thanh toán qua ngân hàng là vấn đề chiến lợc cần phải thựchiện Chi nhánh không ngừng đổi mới công tác thanh toán, nâng cao trình độ,cải tiến nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ tin học vào thanh toán

Hiện nay tại SGD NHNo & PTNT Việt Nam phơng thức thanh toán đợc

sử dụng phổ biến đó là phơng thức thanh toán chuyển tiền điện tử Chi nhánh

đã thực hiện thanh toán với các ngân hàng cùng hệ thống bằng mạng máytính Điều nay giải quyết tình trạng thanh toán liên hàng chậm trễ Nếu mỗimón thanh toán bằng liên hàng phải mất từ 5-7 ngày thì nay với phơng thứcmới đã có thể chuyển ngay trong ngày Theo quy trình này việc kiểm soát và

sử lý diễn ra nhanh gọn và ngân hàng đễ phát hiện ra những sai sót, thất lạc.Nhờ thế mà thanh toán nhanh chóng, thuận tiện , chính xác, rút ngắn thời gianluân chuyển vốn, tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho cả ngân hàng và kháchhàng

Ngoài ra ngân hàng còn sử dụng phơng thức thanh toán bù trừ, phơngthức thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN…

Do có sự chú trọng đáng kể tới công tác TTKDTM nên tại SGD NHNo &PTNT Việt Nam doanh số TTKDTM chiếm một tỷ trọng lớn trong tổngdoanh số thanh toán và có xu hớng ngày một tăng, thể hiện qua bảng số liệusau:

Bảng 6: Doanh số TTKDTM tại SGD qua 3 năm 2001 - 2003.

Trang 32

TTKDTM 14890 75,43 19100 73,96 26505 78,83 Tổng doanh số TT 19740 100 25825 100 33625 100

Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh SGD 2001-2003

Qua biểu trên ta có thể thấy TTKDTM chiếm tỷ trọng khá lớn trongtổng doanh số thanh toán chứng tỏ TTKDTM đã đợc a chuộng và sử dụngnhiều trong thanh toán Năm 2001 doanh số TTKDTM là 14890 tỷ chiếm75,43% doanh số thanh toán Năm 2002 con số này là 19100 tỷ chiếm73,96% Mặc dù tăng về số lợng TTKDTM song tỷ trọng của nó trong tổngdoanh số thanh toán lại giảm đi.Để khắc phục điều này năm 2003 doanh sốTTKDTM đã đợc cải thiện rõ rệt, thể hiện TTKDTM đạt 26505 tỷ chiếm78,83% doanh số thanh toán , điều này thật đáng mừng và đáng khích lệ

Tuy vậy có thể nói với một ngân hàng quy mô vào loại lớn trong hệthống NHNN & PTNT Việt Nam thì tỷ lệ TTKDTM so với doanh số thanhtoán vẫn cha tơng xứng với tầm vóc của ngân hàng

Để thấy rõ sự biến động của TTKDTM ta đi phân tích xu hớng biến

Năm 2003

Chênh lệch( 02/01) Chênh lệch( 03/02)

Số tiền % Số tiền % TTKDTM 14890 19100 26505 4210 28,2 7405 38,77 Tổng doanh số

thanh toán 19740 25825 33625 16085 30,08 7800 30,2

Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh SGD 2001-2003

Qua bảng trên ta thấy quy mô về TTKDTM ngày càng đợc mở rộng,

đặc biệt là năm 2003, doanh số TTKDTM đã tăng so với năm 2002 là 7405

tỷ đồng, tăng 38,77%, có đợc kết quả khả quan trên là do:

Trang 33

+Trình độ hiều biết của cán bộ công nhân viên về tin học và việc ápdụng công nghệ hiện đại đã đợc nâng lên đáng kể Các thanh toán viên đã cốgắng làm tốt công việc của mình, đảm bảo an toàn tuyệt đối tài sản củakhách hàng và Ngân hàng trong khâu thanh toán Từ đó tạo đợc lòng tin đốivới khách hàng, khuyến khích đợc khách hàng đến với ngân hàng, lựa chọnphơng thức thanh toán và làm cho hình thức thanh toán này ngày càng chiếm

u thế hơn

+Mặt khác sự đổi mới công tác thanh toán, cải tiến và đa dạng hoá cáchình thức thanh toán làm cho quá trình thanh toán không ngừng đợc hoànthiện Từ năm 1999 SGD NHNo & PTNT Việt Nam đã triển khai hệ thốngthanh toán điện tử thay cho hệ thống thanh toán liên hàng qua mạng vi tínhtrớc đây với tốc độ thanh toán đợc rút ngắn theo yêu cầu đến mức tối đa Do

đó đã tạo điều kiện để công tác thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng

đ-ợc a chuộng

+Ngoài ra nhờ thực hiện tốt công tác tiền tệ, kho quỹ nên ngân hàngluôn duy trì đợc mức tồn quỹ tiền mặt , đáp ứng nhu cầu rút tiền mặt củakhách hàng nên uy tín của ngân hàng vì thế ngày càng tăng, khách hàng yêntâm mở tài khoản tại ngân hàng do đó TTKDTM ngày càng phát huy hơnnữa vai trò của nó trong nền kinh tế

Để thấy rõ hơn về thực trạng hoạt động TTKDTM tại SGD NHNo &PTNT Việt Nam ta có thể đi xem xét xu hớng biến động của số móntrongTTKDTM

Số món % Số món % Số món % Số

món % Số món %TTKDTM 92236 49 98858 49,6 120014 62,6 +6622 +7 +21146 +21Tổng số

Trang 34

Qua bảng trên ta thấy số món TTKDTM có lúc còn nhỏ hơn số mónthanh toán bằng tiền mặt Năm 2003 số món thanh toán giảm 7650 món, tỷ

lệ giảm 3,8% nhng giá trị thanh toán lại tăng 7800 tỷ, tỷ lệ tăng 30,2% so vớinăm 2002, có đợc kết quả đó là do số món TTKDTM năm 2003 tăng 21146món, tỷ lệ tăng 21% và giá trị TTKDTM cũng tăng, nhng tốc độ tăng của giátrị TTKDTM lớn hơn tốc độ tăng của số món TTKDTM Cụ thể năm 2003giá trị TTKDTM tăng 7405 tỷ, tức tăng 38,77% so với năm 2002 nghĩa là giátrị mỗi món thanh toán ngày càng đợc nâng cao

Nh vậy qua nghiên cứu ở trên mặc dù cả số món và gía trị TTKDTM

đều tăng song tốc độ tăng của giá trị tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của

số món, điều này thật đáng khích lệ bởi vì nh thế thể hiện các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh đã giảm đợc khối lợng chứng từ , do đó giảm đợc cho phí liênquan mà vẫn đảm bảo đợc giá trị TTKDTM tăng

Với thực trạng thanh toán chung tại chi nhánh SGD NHNo & PTNTViệt Nam đã chứng tỏ rằng TTKDTM ngày càng chiếm u thế, hy vọng trongthời gian sắp tới chi nhánh SGD NHNo & PTNT Việt Nam sẽ không ngừngnâng cao công tác này

2.2.2 tình hình thanh toán thẻ tại Sở giao dịch NHNo & PTNT Việt Nam.

2.2.2.1 Thực trạng phát hành, thanh toán thẻ tại SGD NHNo & PTNT Việt Nam

Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa của Đảng và Chínhphủ Việt Nam, dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng đợc đa vào thị trờng ViệtNam Nhận thấy Việt Nam là thị trờng tiềm năng cho dịch vụ thẻ phát triển vớidân số hơn 80 triệu ngời là nơi thu hút tơng đối lợng khách du lịch và đầu tquốc tế, đại diện các tổ chức thẻ quốc tế đã vào thăm dò thị trờng Việt Nam.Với dịch vụ thẻ còn quá mới mẻ, là những ngời đi sau, các NHTM Việt Nam

đều hiểu rằng chỉ có học tập kinh nghiệm của quốc tế trong việc phát triểnnghiệp vụ và kỹ thuật thì mới có thể phát triển thị trờng thẻ ở Việt Nam

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam không đi đầutrong lĩnh vực phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng, nhng cũng là một trong nhữngNHTM Việt Nam tham gia lĩnh vực cung cấp dịch vụ thẻ.Tuy nhiên, số lợngphát hành và doanh số thanh toán thẻ của các ngân hàng vẫn còn nhỏ bé so vớicác nớc trong khu vực, chiếm tỷ trọng và doanh số không đáng kể trong tổngdoanh số thanh toán không dùng tiền mặt hiện hành.Có thể khái quát rằng việcphát triển công cụ thanh toán không dùng tiền mặt này vẫn cha có một định h-

Ngày đăng: 06/07/2016, 23:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tạp chí Khoa học Ngân hàng năm 1999, 2000, 2001 Khác
2. Tạp chí Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 1999, 2000, 2001 Khác
3. Quy chế về phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ban hành theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam Khác
4. Quy chế về phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ban hành theo Quyết định của Tổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Khác
5. Báo cáo thờng niên của Hội các ngân hàng thanh toán thẻ Việt Nam năm 1997, 1998, 1999, 2001 Khác
6. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII Đảng cộng sản Việt Nam Khác
7. Giáo trình Kế toán ngân hàng-Học viện ngân hàng năm 2003 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 : Kết qủa điều hành vốn - Luận văn một số ý kiến về thẻ ngân hàng và quản lý rủi ro trong kinh doanh thẻ tại sở giao dịch ngân hàng NHNoPTNT (agribank) vịêt nam
Bảng 2 Kết qủa điều hành vốn (Trang 32)
Bảng 1 : kết qủa quản lý tài sản nội ngoại tệ của SGD - Luận văn một số ý kiến về thẻ ngân hàng và quản lý rủi ro trong kinh doanh thẻ tại sở giao dịch ngân hàng NHNoPTNT (agribank) vịêt nam
Bảng 1 kết qủa quản lý tài sản nội ngoại tệ của SGD (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w