Chính sách lãi suất đợc áp dụng nhất quántrong một lãnh thổ và đợc ngân hàng nhà nớc điều chỉnh chặt chẽ, mềm dẻo theotừng thời kì cho phù hợp với nhu cầu huy động vốn và cung ứng vốn nh
Trang 1lời mở đầu
Lãi suất ngân hàng là một phạm trù kinh tế quan trọng ảnh hởng lớn đến
sự phát triển kinh tế để đảm bảo cho một nền kinh tế phát triển thì chúng ta phải
có một chính sách lãi suất hợp lí Nếu xác định lãi suất hợp lí sẽ là đòn bẩy quantrọng thúc đẩy sản xuất-lu thông hàng hoá phát triển và ngợc lại Bởi vậy, lãi suấtngân hàng vừa là công cụ quản lí vĩ mô của Nhà nớc, vừa là công cụ điều hành vimô của các ngân hàng thơng mại Chính sách lãi suất đợc áp dụng nhất quántrong một lãnh thổ và đợc ngân hàng nhà nớc điều chỉnh chặt chẽ, mềm dẻo theotừng thời kì cho phù hợp với nhu cầu huy động vốn và cung ứng vốn nhằm thuhút đợc nguồn vốn nhàn rỗi trong dân chúng, phục vụ phát triển kinh tế đất n ớc,
đồng thời đảm bảo đợc cho hoạt động của các ngân hàng thơng mại thực sự cóhiệu quả là một chính sách hiệu quả Song nó vẫn có một độ trễ hơn so với thị tr -
ơng tài chính thế giới vậy chinh sách lãi suất tự do hoá có phải là một chính sáchhiệu quả tối u không? Bản chất của nó nh thế nào làm thế nào để chúng ta có thể
có đợc chính sách tự do hoá lãi suất hợp lý?
Từ khi đổi mới chuyển từ hệ thống ngân hàng một cấp sang hệ thống ngânhàng hai cấp đã có những chuyển biến đáng kể trong chính sách lãi suất, nó đãbình ổn giá cả, đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, kích cầu, tăng trởng thu nhập quốcdân Cơ chế điều hành lãi suất đợc thay đổi theo từng thời kỳ phát triển kinh tế,ngày càng trở nên linh hoạt Để thúc đẩy phát triển kinh tế và tăng cờng mức độhội nhập vào thị trờng tài chính khu vực cũng nh quốc tế, ngân hàng nhà nớc phảitiếp tục đổi mới cơ chế điều hành lãi suất theo hớng tự do hoá song xây dựngvàthực thi một chính sách lãi suất tiến tới tự do hoá trên cơ sở vừa đảm bảo đợc sựkiểm soát của nhà nớc đối với thị trờng di theo đúng định hớng xã hội chủ nghĩa,vừa phù hợp với mục tiêu và diễn biến vĩ mô, phù hợp với tiến trình cải cáchdoanh nghiệp nhà nớc, và thực trạng thị trờng tiền tệ trong nớc đang là một bàitoán khó đối với các nhà hoạch định chính sách.Việc nghiên cứu chính sách lãisuất và những điều kiện, giải pháp để xây dựng một chính sách lãi suất đúng đắn
ở nớc ta có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao Do nớc ta có đặc điểm riêng khônggiống các nớc khác trên thế giơi Nhng không phải vì vậy mà kinh nghiệm củanhững nớc đi trớc đã có chính sách tự do hoá lãi suất hiệu quả la không quý với
Trang 2chúng ta Những nhà nghiên cứu phải tham khảo nhng tài liệu này để áp dụngvào nớc ta một cách hợp lý có hiệu quả.
Những hiểu biết của em trong bài viết này còn hạn chế vì vậy không tránhkhỏi những thiếu sót và sai lầm em rất mong các thầy cô góp ý cho em, để em cóthể có kiến thức vững chắc hơn Em xin đợc trình bày những hiểu biết, nhận thứccủa mình về vấn đề tiến tới tự do hóa lãi suất và đề xuất những kiến nghị của bảnthân về định hớng tự do hoá lãi suất ở nớc ta hiện nay Em xin chân thành cảm ơn
sự nhiệt tình hớng dẫn, chỉ bảo của Phó Giáo St Tiến Sĩ Vơng Trọng Nghĩa đãgiúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu Em cũng xin chân thành cảm ơn th việnnhà trờng đã cung cấp t liệu cho bài viết này
Sinh viên
Nguyễn Ngọc Đô
phần I
Tìm hiểu chung về lãi suất
I CáCKhái niệm Về LãI SUấT
Tiền lãi là phần tiền dôi ra bên ngoài số vốn mà ngời đi vay trả cho ngờicho vay
Lãi suất là tỉ lệ phần trăm tính theo năm (hoặc tháng, ngày) giữa lãi vay và
số tiền cho vay
Chúng ta cần phân biệt lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế:
+Lãi suất danh nghĩa là mức lãi suất đợc ấn định trên thị trờng, không đợc
điều chỉnh theo sự thay đổi của mức giá
Trang 3+Lãi suất thực là lãi suất đợc điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi
dự tính về mức giá, do đó nó phản ánh chính xác hơn chi phí của việc vay tiền.Theo Fishes, Lãi suất danh nghĩa (i) bằng lãi suất thực (r ) cộng với mức lạm phát
dự tính
Các loại lãi suất thờng gặp là: lãi suất đi vay, lãi suất cho vay, lãi suất đơn,lãi suất kép
II xác định lãi suất NH THế NàO? Ư THế NàO?
1.các nguyên tắc cơ bản về xác định lãi suất.
Bởi vì hệ thống ngân hàng việt nam cha tự do hoá lãi suất mà lãi suất đợcxác định bởi hệ thống ngân hàng Do đó việc xác định lãi suất cũng phải tuântheo những nguyên tắc nhất định để nó thực sự là đòn bẩy đối với nền kinh tế
Nguyên tắc 1: nguyên tắc này nhằm đảm bảo rằng lãi suất phải hợp lý
thực sự là đòn bẩy kích thích nền kinh tế phát triển cung nh là môt công cụ quantrọng để cho chính phủ điều tiết lợng tiền trong nền kinh tế, thực hiện các chínhsách vĩ mô ổn định và phát triển nền kinh tế bền vững Tất cả các quyết định
sử dụng tiền tệ trong lu thông đều do tỷ lệ lãi suất chi phối Vì vậy lãi suất cókhả năng điều tiết một cách tự nhiên lợng vốn lu thông từ nơi thừa đến nơi thiếu,
từ ngời có vốn sang ngời cần vốn để đa vốn vào sử dụng trong các dự án đầu t sảnxuất kinh doanh có lợi cho nền kinh tế và xã hội Mức lãi suất nhỏ hơn mức hợp
lí sẽ khiến ngời vay đánh giá thấp giá trị sử dụng của đồng vốn dẫn đến đầu tkhông hiệu quả, lãng phí nguồn vốn, gây thiệt hại cho bản thân ngời đi vay lẫnngời cho vay và hơn nữa, ảnh hởng đến sự tăng trởng kinh tế Ngợc lại, mức lãisuất cao hơn mức hợp lí tức là đánh giá quá cao giá trị sử dụng của đồng vốn thìchỉ có tác dụng khuyến khích ngời cho vay, làm cho vốn trở nên d thừa, ứ đọng,không đợc đầu t vào sản xuất kinh doanh, không sinh lãi, lúc đó đồng vốn trởthành ” vốn chết ” không còn tác dụng gì nữa
Nguyên tắc 2 : tỷ lệ lãi suất phải lớn hơn tỷ lệ lạm phát để bảo tồn và
đảm bảo có một nguồn thu nhập cho ngời gửi tiền.khi đem vốn vào sử dụng, saumột thời gian nhất định, ngời sử dụng vốn cũng nh ngời cho vay vốn đều hi vọngvốn ban đầu sẽ tạo ra một lợng tiền lớn hơn tức là có sinh lãi đủ để trang trải cácchi phí và để lại một phần lợi nhuận.Lãi suất phải đảm bảo nguyên tắc 2 để ngờicho vay và ngời đi vay không bị thiệt thòi dù cho việc sử dụng vốn có lúc lãi cólúc lỗ
Trang 4Nguyên tắc 3: lãi suất phải đợc căn cứ vào thi trờng tiền tệ cấp 2.Sở dĩ lãi
suất phải phân định ra vì trên mỗi thị trờng, các yếu tố quyết định đến mức lãisuất là khác nhau nh: chủ thể sở hữu và sử dụng vốn, chi phí huy động vốn, mức
độ rủi ro, uy tín của ngời vay.v.v Tuy nhiên, lãi suất trên thị trờng cấp 2 có thểdựa vào lãi suất trên thị trờng cấp một để định ra mức lãi suất phù hợp và lãi suấttrên thị trờng cấp 1 có thể tăng hay giảm để tác động vào lãi suất của thị trờngcấp 2
lãi suất của thi trờng cấp hai và cấp 1 có quan hệ mật thiết với nhau thị ờng cấp hai chủ yếu dựa vào lãi suất của thị trờng cấp 1 song thờng cap hơn thịtrờng cấp 1
tr-Nguyên tắc 4: lãi suất cũng đợc căn cứ theo:
Tỉ lệ lạm phát < Lãi suất đi vay < Lãi suất cho vay < Tỉ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế Lãi suất ngắn hạn < Lãi suất trung và dài hạn
nguyên tắc 4 cho thấy lãi suất phải đảm bảo có lợi cho cả ngời vay và
ng-ời đi vay đồng thng-ời có tác dụng thúc đẩy sản xuất kinh doanh, phát triển nền kinh
tế Tỉ lệ lạm phát càng thấp và tỉ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế càngcao thì càng tốt đối với cả dân c, tổ chức tín dụng và doanh nghiệp.Trong bất
đẳng thức 2, lãi suất rõ ràng phải có tính bù đắp đợc rủi ro, thời hạn sử dụng vốncàng dài, rủi ro càng cao thì lãi suất càng lớn Vì nếu lãi suất ngắn hạn lớn hơnlãi suất trung và dài hạn thì nó chỉ có lợi cho những ngời giàu, lắm tiền gửi vào tổchức tài chính, sống dựa vào lãi cao, ngắn ngày, làm mất đi chức năng cơ bản củacác tổ chức tín dụng là “ đi vay để cho vay” và có hại cho nền kinh tế, xã hội vàcác doanh nghiệp sản xuất
Nguyên tắc 5: phải đảm bảo sự linh hoạt của lãi suất trong nớc với lãi
suất của thị trờng thế giới Để lãi suất thực sự phản ánh đúng qui luật cung- cầuvốn, do đó nó phải phụ thuộc vào sự biến động của các luồng vốn trên thị trờng.Nếu cung vốn đang thừa mà lãi suất cứ tăng lên thì những ngời cần vốn trên thịtrờng sẽ không vay tiền nữa, làm cho vốn không đợc lu thông, hạn chế sự tăng tr-ởng của nền kinh tế lãi suất của mỗi quốc gia phụ thuộc vào đặc điểm của mỗiquốc gia, và anh hởng của thị trờng tiền tệ thế giới
2.Phơng pháp xác định lãi suất.
Trang 52.1 Cơ sở xác định lãi suất lãi suất.
Một cơ sở cụ thể để xác định lãi suất thì không thể khẳng định chủ yếu làdựa vào thông tin trên thị trờng Các nớc có nền kinh tế thị trờng cạnh tranhhoàn hảo cũng đã và đang xây dựng lãi suất theo phơng pháp phân tích thông tincủa thị trờng, với kinh nghiệm và sự uyên thâm trong nghề nghiệp để định lợngmột lãi suất phù hợp.hai yêu tố quan trọng cấu thành nên lãi suất là tỷ lệ lợinhuận và tỉ lệ trợt giá, nó cũng là 2 cơ sở hình thành nên mức lãi suất Lãi suấttín dụng trong cơ chế thị trờng bị giới hạn bởi tỉ suất lợi nhuận bình quân củanền kinh tế (giới hạn trên) và tỉ lệ lạm phát (giới hạn dới) Lãi suất chỉ có thể vận
động trong giới hạn đó và phải căn cứ vào 2 yếu tố này cùng với quy luật cung cầu vốn để tăng, giảm một cách hợp lí Mặt khác, do nền kinh tế phụ thuộc rấtnhiều vào 2 cơ sở trên nên lãi suất đợc đặt ra, ngoài mục đích thu lợi cho một cánhân, một tổ chức, phải đảm bảo kích thích nền kinh tế tăng trởng vì vậy khixác định một mức lãi suất thì cũng phải căn cứ vào tỷ lẹ lợi nhuận và tỉ lệ trợtgiá
-Ngoài ra ta còn phải ớc lợng để có thể kích thích số lơng tiền gửi Lãi suấtcũng giống nh các loại giá cả khác, chỉ cần thấp hoặc cao hơn một chút so vớicác tổ chức tín dụng khác đã có thể thu đợc nhiều khách hàng hơn, cho vay nhiềuhơn hoặc ngợc lại Nh vậy, trên cơ sở một tỉ lệ kích thích, lợi nhuận của tổ chứctài chính có thể bị giảm đi nếu tính trên giá trị từng giao dịch song với số lợnggiao dịch tăng lên thì lợi nhuận vẫn tăng mà tổ chức tài chính lại tạo ra đợc lợithế cạnh tranh lâu dài cho mình
Chúng ta cũng phải tính đến chi phí bình quân khi sử dụng tín dụng và xác
định rõ mức doanh thu, lợi nhuận, mức lơng Nếu tính toán tổng chi phí tín dụngbình quân cao hơn nhu cầu thực tế của thị trờng sẽ dẫn đến thừa vốn, các tổ chứctín dụng muốn cho vay đợc phải giảm lãi suất cho vay Điều này có thể dẫn đếnhai hậu quả là giảm lãi suất tiền gửi khiến khách hàng chuyển sang gửi tiền ở các
tổ chức tín dụng khác hoặc là giảm lợi nhuận đồng thời giảm tiền lơng của cán
bộ công nhân viên.Nhng chỉ tiêu lại thấp hơn nhu cầu thực tế thì tác động của nólại ngợc lại, phải nâng cả lãi suất đi vay và lãi suất cho vay lên Khi lãi suất chovay tăng, các doanh nghiệp sẽ vay ít hơn cho đầu t vào sản xuất kinh doanh khiếncho nền kinh tế tăng trởng chậm lại
Trang 6Vì vậy, xác định chỉ tiêu tổng chi phí tín dụng bình quân hợp lí là rất cầnthiết khi hình thành lãi suất giúp cho tổ chức tín dụng giữ đợc uy tín với cácdoanh nghiệp vay vốn và thu hút đợc nhiều khách hàng gửi tiền.
cuối cùng là kinh nghiệm nghề nghiệp của các chuyên gia Lãi suất làmột biến số đợc cấu thành từ rất nhiều biến số khác nhau mà trong đó chủ yếu lànhững biến số mang tính khách quan Do đó, muốn xác định đợc lãi suất phảinắm chắc đợc các yếu tố cấu thành nó Sự biến động của các yếu tố này rất phứctạp, do đó cần phải xem xét, phân tích kĩ lỡng, đòi hỏi phải do các chuyên giahoạt động lâu năm trong nghề thực hiện
2.2 các công thức cơ bản để tính lãi suất
a) Lãi suất đi vay của ngân hàng.
Lãi suất tiền gửi = < a% tỉ suất lợi nhuận + tỉ lệ lạm phát.
bình quân
Trong đó: 0 = < a < 100
Với a = 0 % => Lãi suất tiền gửi không kì hạn = Tỉ lệ trợt giá
Với tiền gửi có kì hạn thì kì hạn càng dài, a% càng lớn
b) Lãi suất cho vay.
Lãi suất cho vay = Lãi suất + b%Tỉ suất lợi nhuận +Phụ phí +hệ số nói chung tiền gửi bình quân tín dụng rủi ro
- b% phụ thuộc vào thời hạn vốn đợc sử dụng, thời hạn càng dàib% càng lớn
- Hệ số rủi ro phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh thời hạn sử dụngvốn, chủ thể vay vốn, mục đích vay vốn, tính khả thi của dự án đầu t
III Vai trò của lãi suất
1 Lãi suất tác động tới sự phân bổ các nguồn lực
Trong nền kinh tế thì tất cả các nguồn lực đều có giá nhất định, và tất cả
đều có một giới hạn nào đó chứ không phải vô tận các nguồn lực đều khanhiếm.Mà nh chúng ta đã biết, lãi suất là một loại giá cả, nghĩa là lãi suất có vaitrò phân bổ hiệu quả các nguồn lực khan hiếm của xã hội Để quyết định đầu tvào một ngành kinh tế, một dự án hay là một tài sản nào đó chúng ta đều phải
Trang 7quan tâm đến sự chênh lệch giữa giá trị tỷ suất lợi tức thu đợc từ ngành kinh tế
đó, dự án đó hay tài sản đó so với chi phí ban đầu Điều này có nghĩa là phải xemxét một ngành, một dự án kinh doanh có đem lại lợi nhuận, đảm bảo hiệu quảkinh doanh và đủ để trả khoản tiền lãi của số tiền vay cho chi phí ban đầu haykhông Ngành nào, dự án kinh doanh nào có tỷ suất lợi tức lớn hơn lãi suất thìnguồn lực sẽ đợc phân bổ tới đó, và đó là sự phân bổ hiệu quả các doanh nghiệpcần suy nghĩ kĩ trớc khi chọn những ngành sản xuất khác nhau để đầu t nhằm thu
tỷ suất lợi nhuận cao Nh vậy lợi suất là tín hiệu, là căn cứ để có sự phân bổ hiệuquả các nguồn lực khan hiếm trong xã hội, lãi suất là yếu tố cần thiết ban đầu tr -
ớc khi đi đến quyết định đầu t
2 Lãi suất với tiêu dùng và tiết kiệm.
Thu nhập của bất kỳ một đơn vị kinh tế nào cũng chia thành hai phần đó
là tiêu dùng và tiết kiệm Tỷ lệ phân chia này phụ thuộc vào nhiều nhân tố nhthu nhập, vấn đề hàng lâu bền và tín dụng tiêu dùng, hiệu quả của tiết kiệmtrong đó tiền tệ và lãi suất có tác dụng tích cực tới các nhân tố đó.Khi lãi suấtthấp, chi phí tín dụng tiêu dùng thấp, ngời ta vay nhiều hơn cho việc mua sắmcác hàng hoá, nghĩa là tiêu dùng nhiều hơn Ngợc lại, khi lãi suất cao đem lạithu nhập từ khoản tiền để dành nhiều hơn sẽ khuyến khích tiết kiệm, do đó tiếtkiệm tăng vì vậy lãi suất ảnh hởng trực tiếp đến tỷ lệ tiết kiệm và tiêu dùng củangời dân
3 Lãi suất với đầu t.
Đầu t chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố nh thu nhập, chi phí kỳ vọng trongkinh doan Song lãi suất là yếu tố quan trọng quyết định đầu t vì nó trực tiếp ảnhhởng tới chi phí của đầu t.Khi lãi suất ở mức cao chi phí đầu t cao., ít khoản đầu
t vào vốn hiện vật sẽ mang lại thu nhập nhiều hơn chi phí lãi trả cho các khoản đivay, do vậy chi tiêu cho đầu t giảm , ngợc lại khi lãi suất giảm các doanh nghiệp
sẽ quyết định đầu t cho vốn hiện vật nhiều hơn, chi tiêu đầu t sẽ tăng Ngay cảkhi một doanh nghiệp có d thừa vốn và không muốn vay để đầu t vào vốn hiệnvật thì chi tiêu đầu t vẫn bị ảnh hởng của lãi suất do doanh nghiệp có thể muachứng khoán Lãi suất cao, chi phí cơ hội của một khoản đầu t sẽ cao, chi tiêu
đầu t giảm do các doanh nghiệp mua chứng khoán sẽ tốt hơn vào đầu t vốn hiệnvật Khi lãi suất chi phí cơ hội của đầu t giảm, chi tiêu đầu t sẽ tăng lên vì đầu t
Trang 8vào vốn hiện vật rất có thể đem lại thu nhập lớn hơn cho doanh nghiệp so vớimua chứng khoán.
Lãi suất làm việc tăng, chi phí biên của việc giữ hàng dự trữ so với lợi íchbiên đã giả định trớc làm cho đầu t vào hàng dự trữ giảm.Đối với đầu t hàng dựtrữ, chi phí của việc gửi hàng dự trữ là khoản lãi trả cho khoản tiền đáng lẽ thu đ -
ợc do bán nhợng hàng hoá này đi hay khoản vay để mua hàng Lãi suất làm việctăng, chi phí biên của việc giữ hàng dự trữ so với lợi ích biên đã giả định trớc làmcho đầu t vào hàng dự trữ giảm.Nh vậy lãi suất là nhân tố chủ yếu quyết định đầu
t của các doanh nghiệp vào vốn hiện vật và hàng dự trữ
4 Lãi suất với tỷ giá hối đoái và hoạt động xuất nhập khẩu.
lãi suất có ảnh hởng lớn đến xuất nhập khẩu của một quốc gia thông qua
tỷ giá Tỷ giá là giá cả tiền tệ của nớc này thể hiện bằng đơn vị tiền tệ của nớckhác Tỷ giá do quan hệ cung cầu trên thị trờng ngoại hối quyết định và chịu ảnhhởng của nhiều nhân tố nh giá cả, thuế quan, quota, sự a thích hàng nội, hàngngoại, năng suất lao động Ngoài ra tỷ giá trong ngắn hạn còn chịu ảnh hởngcủa lãi suất: Lãi suất tiền gửi nội tệ và ngoại tệ Sự thay đổi lãi suất tiền gửi nội tệ
ở đây là sự thay đổi trong lãi suất danh nghĩa Nếu lãi suất danh nghĩa tăng do tỷ
lệ lạm phát dự tính tăng (lãi suất thực không đổi) thì tỷ giá giảm Nếu lãi suấtdanh nghĩa tăng do lãi suất thực tế tăng ( tỷ lệ lạm phát không đổi) thì giá đồngtiền trong nớc tăng, tỷ giá tăng.Khi lãi suất tiền gửi ngoại tệ tăng, đồng nội tệ sẽgiảm giá (tỷ giá giảm) và ngợc lại.Tỷ giá rất quan trọng trong hoạt động XNK.Nếu lãi suất tăng làm tăng tỷ giá sẽ làm cho hoạt động xuất khẩu giảm, nhậpkhẩu tăng và ngợc lại
5 Lãi suất với lạm phát.
lãi suất và lạm phát có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Fisher chỉ ra rằnglãi suất tăng cao trong thời kỳ lạm phát cao Những nớc trải qua lạm phát caocũng chính là những nớc có mức lãi suất cao Lạm phát là hiện tợng mất giá của
đồng tiền, là tình trạng tăng liên tục mức giá chung của nền kinh tế do nhiềunguyên nhân khác nhau Do vậy cũng có nhiều biện pháp khác nhau để kiểm soátlạm phát, trong đó giải pháp về lãi suất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
Trong thời kỳ lạm phát, tăng lãi suất sẽ cho phép hệ thống ngân hàng cóthể thu hút phần lớn số tiền có nhiều trong lu thông khiến cho đồng tiền trong lu
Trang 9thông giảm, cơ số tiền và lợng tiền cung ứng giảm, lạm phát đợc kiềm chế Nhvậy, lãi suất cũng góp phần chống lạm phát.
Tuy nhiên, việc sử dụng công cụ lãi suất trong chống lạm phát không thểduy trì lâu dài vì lãi suất tăng sẽ làm giảm đầu t, giảm tổng cầu và làm giảm sảnlợng Do vậy lãi suất phải đợc sử dụng kết hợp với các công cụ khác thì mới cóthể kiểm soát đợc lạm phát, ổn định giá cả, ổn định đồng tiền Một chính sách lãisuất phù hợp là sự cần thiết cho sự phát triển lành mạnh của nền kinh tế
Trang 10Phần II Thực trạng lãi suất Việt Nam hiện nay.
I.
Sơ l ợc việc điều hành, cải tiến lãi suất trong
Thời gian qua.
có những cải cách lớn trong hệ thống ngân hàng chuyển từ hệ thống ngân hàngmột cấp sang ngân hàng hai cấp
a trớc tháng 3 –19891989 là thời kỳ điều hành theo cơ chế lãi suất âm
Điều này có nghĩa là:
Lãi suất tiền gửi thấp hơn mức lạm phát
Lãi suất cho vay thấp hơn lãi suất huy động và thấp hơn mức lạm phát
Hệ thống lãi suất có nhiều tiêu cực
Khả năng huy động vốn đi với yêu cầu rút bớt tiền lu thông, giải toả áplực của tiền đối với giá cả hàng hoá bị hạn chế nhiều Nhu cầu vay vốn tăng lênkhông thực chất, tạo lợi nhuận giả tạo cho doanh nghiệp
Ngân hàng bao cấp qua lãi suất cho khách hàng, tạo lỗ không đáng cócho ngân hàng Ngân hàng không thể kinh doanh tiền tệ bình thờng theo cơ chếthị trờng
b.Từ tháng 3-1989:
Do thời kì này có lạm phát cao nên ngân hàng nhà nớc đã chủ động rúttiền về bang việc tăng lãi suất từ lãi suất âm thành lãi suất dơng Để thu hút tiềnthừa trong lu thông về, kìm chế lạm phát, tránh bao cấp qua lãi suất, ngân hàngnhà nớc đã nâng lãi suất huy động lên một lợng rất cao trong một thời gian ngắn(lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn 109 % / năm, lãi suất tiết kiệm 3 tháng 144 %/năm) Nhờ vậy mà ngân hàng nhà nớc đã thu hút một khối lợng tiền lớn trong luthông, tăng nguồn vốn tín dụng, giảm áp lực lạm phát làm trùng lắp lợi ích củangời gửi vốn và ngời vay vốn Đa hệ thống ngân hàng vào tinh thế bắt buộc phảihoạt động kinh doanh hiệu quả để tồn tại.song giai đoạn này lãi suất cha đợc đổimới triệt để vẫn còn nhiều vớng mắc, phức tạp.nh :đối với từng ngành kinh tế có
Trang 11mức lãi suất riêng có sự phân biệt giữa các thành phần kinh tế về tỉ lệ lãi suấtcho vay.
2 Từ 1/ 10/ 93:
thời gian này với sự ra đời của luật tín dụng ngân hàng.ngân hàng nhà
n-ớc vừa áp dụng lãi suất trần( cho vay) vừa áp dụng lãi suất thoả thuận
Trần: Cho vay doanh nghiệp nhà nớc 1,8% / tháng, kinh tế ngoài quốc
doanh 2,1 % / tháng
Thoả thuận: Trờng hợp ngân hàng không huy động đủ vốn để cho vay
theo lãi suất quy định phải phát hành kì phiếu với lãi suất cao hơn thì đợc ápdụng lãi suất thoả thuận: Lãi suất huy động có thể cao hơn lãi suất tiết kiệm cùngkì hạn là 0,1 %/ tháng và cho vay cao hơn mức trần 2,1%/ tháng
Trên thực tế, khoảng 30-60 % tổng d nợ lúc bấy giờ là từ các khoản chovay bằng lãi suất thoả thuận mà phần lớn là cho vay doanh nghiệp ngoài quốcdoanh và hộ nông dân, với lãi suất phổ biến là 2,3% - 3,5 % tháng Với cơ chế lãisuất thoả thuận, có thể hiểu là đã tự do hoá một phần lãi suất, hoặc đó là cơ chếcho vay với lãi suất “cứng” đi đôi với một biên độ dao động nhất định
3.Chuyển từ lãi suất thoả thuận qua trần lãi suất.
a) Việc quy định trần lãi suất và khống chế mức chênh lệch 0, 35% thựcchất là vừa quy định trần lãi suất, vừa quy định sàn lãi suất Vì thế từ 1/ 1/ 96,ngân hàng nhà nớc đã quy định trần lãi suất cho vay tối đa và mức chênh lệch0,35 % thay cho việc điều hành theo lãi suất cho vay, lãi suất tiền gửi chi tiết vàlãi suất thoả thuận quy định trớc đó
Do quy mô và địa bàn hoạt động khác nhau, nhu cầu vốn khác nhau, chiphí hoạt động khác nhau, nên NHNN đã quy định trần lãi suất có phân biệt nhsau:
Trần lãi suất cho vay ngắn hạn
Trần lãi suất cho vay trung hạn và dài hạn
Trần lãi suất cho vay trên địa bàn nông thôn
Trần lãi suất cho vay của Quỹ tín dụng đối với các thành viên
Từ 21/1/1998 đến nay, Quốc hội khoá IX cho phép bỏ mức chênhlệch0,35 % / tháng, đồng thời để thu hẹp sự cách biệt giữa mức lãi suất cho vay
Trang 12của thành thị và nông thôn, NHNN quy định các mức lãi suất mới, rút từ 4 trầnxuống còn 3 trần lãi suất và không quy định mức chênh lệch 0,35 %/ tháng nữa:
Trần lãi suất cho vay ngắn hạn 1,2 % tháng
Trần lãi suất cho vay trung dài hạn 1,25 % tháng
Trần lãi suất quỹ tín dụng cho vay thành viên 1,5 % tháng
Việc quản lí lãi suất theo trần có u điểm sau:
Trong phạm vi trần, các tổ chức tín dụng đợc tự do ấn định các mức lãisuất cho vay và tiền gửi cụ thể, linh hoạt, phù hợp điều kiện kinh doanh , thựchiện chính sách khách hàng, tự chủ trong kinh doanh, thực hiện cạnh tranh lànhmạnh, từng bớc tự do hoá lãi suất
Phù hợp với đặc diểm, chi phí hoạt động NH ở các vùng khác nhau
4.
biến động lãi suất trong thời gian hiện nay
xu hớng biến động lãi suất hiện nay ở nớc ta phụ thuộc phần lớn vào
thị trờng tài chính tiền tệ thế giới bởi vì hiện nay với xu hớng toàn cầu hoá, mởcủa các luồng tiền đi vào và đi ra một quốc gia hầu nh không có một hàng ràonào cản trở vì vậy khi lãi suất ở nớc ta nhở hơn trên thị trờng thế giới thì cácluồng vốn sẽ chuyển ra ngoài và ngợc lại chính vì thế mà các nhà hoạch địnhchính sách của nớc ta phải lấy căn cứ vao lãi suất t do của thị trờng tài chính thếgiới để căn cứ vào đó mà ngân hàng trung ơng có một chính sách lãi suất hợp lýsát với mức lãi suất tự do của thị trờng tài chính thế giới ví dụ nh Hệ thống ngânhàng Việt nam đang chịu ảnh hởng của thị trờng tiền tệ thê giới thể hiện rất rõqua việc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc mới đây của hệ thống ngân hàng thơng mạiViệt nam do ảnh hởng của việc cắt giảm lãi suất của cục dự trữ liên bang Mỹ
“Chỉ sau khi Cục Dự trữ liờn bang Mỹ cắt giảm lói suất từ 1,75%/năm xuống1,25%/năm ớt ngày, mới đõy Thống đốc Ngõn hàng Nhà nước đó ra quyết địnhgiảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi ngoại tệ khụng kỳ hạn và cú kỳ hạndưới 12 thỏng của cỏc tổ chức tớn dụng từ 8% xuống 5%, ỏp dụng chớnh thức vào
kỳ duy trỡ dự trữ bắt buộc từ thỏng 12 năm 2002.” Hệ thống ngân hàng Việt nam
đang chịu ảnh hởng của thị trờng tiền tệ thê giới thể hiện rất rõ qua việc giảm tỷ
lệ dự trữ bắt buộc mới đây của hệ thống ngân hàng thơng mại Việt nam do ảnh
Trang 13hởng của việc cắt giảm lãi suất của cục dự trữ liên bang Mỹ “Chỉ sau khi Cục
Dự trữ liờn bang Mỹ cắt giảm lói suất từ 1,75%/năm xuống 1,25%/năm ớt ngày,mới đõy Thống đốc Ngõn hàng Nhà nước đó ra quyết định giảm tỷ lệ dự trữ bắtbuộc đối với tiền gửi ngoại tệ khụng kỳ hạn và cú kỳ hạn dưới 12 thỏng của cỏc
tổ chức tớn dụng từ 8% xuống 5%, ỏp dụng chớnh thức vào kỳ duy trỡ dự trữ bắtbuộc từ thỏng 12 năm 2002.”
qua đó ta thấy lãi suất của hệ thống ngân hàng việt nam hiện nay phụthuộc phần lớn vào lãi suất của thị trờng tài chính thế giới
II.Cơ chế lãi suất ở Việt Nam hiện nay
Kể từ khi đổi mới từ hệ thống ngân hàng một cấp sang hệ thống ngânhàng hai cấp tới nay Ta thấy cơ chế điều hành lãi suất đã ngày càng trở nên linhhoạt hơn, lới lỏng từng bớc theo hớng tự do hoá, bám sát cung cầu vốn trên thị tr-ờng, quyền chủ động ấn định lãi suất kinh doanh của các tổ chức tín dụng đợc
mở rộng, nên làm tăng khả năng canh tranh nhng vẫn kiểm soát đợc lãi suất trênthị trờng tiền tệ, góp phát triển thị trờng tài chính trong nớc, thúc đẩy tăng trởngkinh tế, ổn định giá trị đối nội và đối ngoại của đồng Việt Nam
Để thúc đẩy phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế, Ngân hàng nhà nớcphải tiếp tục đổi mới cơ chế điều hành lãi suất, từng bớc áp dụng lãi suất cơ bảnthay dần cho việc ấn định trần lãi suất đi đôi với sử dụng công cụ điều tiết luthông tiền tệ phù hợp với cơ chế thị trờng
1 nội dung cơ chế điều hành lãi suất
Ngân hàng nhà nớc đã ban hành luật ngân hàng vào năm 1993 trong đó
xác định lãi suất cơ bản là lãi suất do ngân hàng nhà nớc công bố làm cơ sở cho
các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh.Lãi suất cơ bản đợc hình thànhtrên nguyên tắc thị trờng nhng với bớc đi thích hợp, thận trọng, phù hợp với điềukiện thực tế của thị trờng tiền tệ, từng bớc tiến tới tự do hoá lãi suất, quốc tế hoáhoạt động tài chính trong nớc; đồng thời với các biện pháp phát triển thị trờngtiền tệ và nâng cao năng lực tài chính và năng lực điều hành của các tài chính tíndụng; xử lý lãi suất VND trong mối quan hệ với lãi suất ngoại tệ và chính sách tỷgiá , quản lý ngoại hối Cụ thể là:
Trang 14a, Đối với lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam: Ngân hàng nhà nớc đã
quy định việc bỏ trần lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng,chuyển sang xác định và công bố lãi suất cơ bản và tỷ lệ % biên độ trên dựa trênviệc tham khảo lãi suất cho vay ngắn hạn thông thờng của các ngân hàng thơngmại áp dụng đối với khách hàng vay có uy tín trong việc sử dụng vốn vay, trả nợ ,
có rủi ro thấp Lãi suất cho vay và huy động của tổ chức tín dụng gắn với lãi suấtcơ bản Theo đó:
Lãi suất cho vay của TCTD cao nhất = lscb + tỷ lệ % Lãi suất cơ bản và biên độ đợc công bố định kỳ hàng tháng, trờng hợpcần thiết, NHNN sẽ công bố điều chỉnh kịp thời, tại thời điểm hiện nay là:
- Lãi suất cơ bản 0,75% tháng;
- Biên độ trên đối với lãi suất cho vay ngắn hạn là 0,3% tháng;
- Biên độ trên đối với cho vay trung và dài hạn là 0,5% tháng.với mức lãi suất nh trên phù hợp với thị trờng và tâm lý ngời dân
b, Đối với lãi suất cho vay bằng ngoại tệ.
sử dụng cơ chế lãi suất linh hoạt đối với ngoại tệ, cụ thể là lãi suất chovay ngắn hạn (từ 1 năm trở xuống) không vợt quá mức SIBOR (lãi suất thị trờngtiền tệ liên ngân hàng Singapore) kỳ hạn 3 tháng +1%năm; lãi suất cho vay trungdài hạn (từ 1 năm trở lên) không vợt quá mức SIBOR kỳ hạn 6 tháng + 2,5% nămCho vay bằng các loại ngoại tệ khác: do chiếm tỷ lệ nhỏ trong hoạt động tiền gửi
và tín dụng trên thị trờng, nên cho phép các NHTM tự xem xét quyết định lãi suấttiền gửi, lãi suất cho vay của các loại ngoại tệ này trên cơ sở lãi suất thị trờngquốc tế và cung cầu vốn tín dụng của từng ngoại tệ trong nớc
Các ngân hàng cung cấp thông tin tham khảo cho ngân hàng nhà nớc vềlãi suất bao gồm: Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam; Ngân hàng Công thơng ViệtNam; Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam; Ngân hàng Nông nghiệp và pháttriển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng thơng mại cổ phần á Châu; Ngân hàng th-
ơng mại cổ phần Quân đội; Ngân hangg ANZ; Ngân hàng HSBC và ngân hàngVID PUBLIC
III mục tiêu của lãi suất viêt nam.