1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiếu vi chất dinh dưỡng tại Việt Nam và một số biện pháp can thiệp

36 398 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 497,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ thể người và động vật luôn cần một lượng nhỏ các vitamin và chất khoáng để phát triển bình thường. Đại bộ phận các chất này cơ thể không tự tổng hợp được mà do thức ăn cung cấp. Đó là các vi chất dinh dưỡng. Thiếu vi chất dinh dưỡng gây ra những ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ, tới phát triển thể chất, trí tuệ nhưng người ta không tự cảm nhận được sự thiếu hụt này. Do đó, nạn thiếu vi chất dinh dưỡng còn có tên gọi là “nạn đói tiềm ẩn”. Các bệnh thiếu vi chất dinh dưỡng gồm có: thiếu vitamin A, D, B1, C, K, B12, riboflavin, axit folic, và các chất khoáng như iốt, sắt, kẽm, mangan, selen... Tăng cường vi chất dinh dưỡng vào các thực phẩm thiết yếu đã được chứng minh là biện pháp đơn giản và hiệu quả để bổ sung vi chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày, góp phần quan trọng vào thành công của chương trình phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Tại Việt Nam, trong những năm qua đã và đang triển khai rất nhiều các chương trình, hoạt động phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng. Để tìm hiểu về các biện pháp đã được thực hiện tại Việt Nam

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 3

ĐẶT VẤN ĐỀ 4

I KHÁI QUÁT VỀ VI CHẤT DINH DƯỠNG 5

1 Vai trò của vi chất dinh dưỡng đối với sự phát triển 5

1.1 Khái niệm về vi chất dinh dưỡng 5

1.2.Vai trò sinh học của vi chất dinh dưỡng 6

1.2.1.Vitamin 6

1.2.1.1 V ita m in A 6

1.2.1.2 V i t a m i n B1 7

1.2.1.3 V i t a m i n C .8

1.2.2.Chất khoáng 8

1.2.2.1 C al c i um .9

1.2.2.2 S ắ t .9

1.2.2.3 Kẽm 10

II THỰC TRẠNG VÀ HẬU QUẢ CỦA THIẾU VI CHẤT DINH DƯỠNG TẠI VIỆT NAM 11

1.Tình hình thiếu vi chất dinh dưỡng ở Việt Nam 12

1.1.Thiếu iốt 12

1.2 Thiếu vitamin A và bệnh khô mắt 13

1.3 Thiếu máu thiếu sắt 14

1.4 Thiếu kẽm 16

1.5 Thiếu folate 17

2 Hậu quả của thiếu vi chất dinh dưỡng 18

2.1 Tác hại về sức khoẻ 18

2.2 Thiếu vi chất và những thiệt hại kinh tế 21

Trang 2

3 Nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến thiếu vi chất dinh dưỡng 22

3.1.Khẩu phần ăn thiếu vi chất dinh dưỡng 22

3.2.Nhu cầu vi chất dinh dưỡng của cơ thể tăng hơn bình thường 23

3.3.Phương pháp chế biến và bảo quản thực phẩm chưa đúng 23

3.4.Mắc các bệnh nhiễm trùng 23

3.5 Nhiễm giun đường ruột 23

3.6 Suy dinh dưỡng làm nặng thêm tình trạng thiếu VCDD 24

III CHIẾN LƯỢC THANH TOÁN THIẾU VI CHẤT DINH DƯỠNG TẠI VIỆT NAM 24

1 Dự án Phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng ở Việt Nam 24

2 Biện pháp phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng tại Việt Nam 25

2.1 Tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm tại Việt Nam 25

2.1.1 Thực trạng tăng cường vi chất vào thực phẩm 26

2.1.1.1 Tăng cường vitamin A vào dầu ăn 27

2.1.1.2 Tăng cường vi chất vào bột mì 27

2.1.1.3 Tăng cường sắt vào xì dầu 29

2.1.1.4 Tăng cường iốt vào muối ăn 29

2.1.2 Hiệu quả giá thành của tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm 31

2.2 Uống bổ sung vi chất dinh dưỡng 32

2.3 Đa dạng hóa bữa ăn 33

KẾT LUẬN 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DALY: Số năm sống hiệu chỉnh theo mức độ bệnh tật FAO: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốcGAIN: Liên minh toàn cầu về cải thiện dinh dưỡng

TCYTTG: Tổ chức y tế thế giới

UNICEF: Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cơ thể người và động vật luôn cần một lượng nhỏ các vitamin và chấtkhoáng để phát triển bình thường Đại bộ phận các chất này cơ thể không tự tổnghợp được mà do thức ăn cung cấp Đó là các vi chất dinh dưỡng Thiếu vi chấtdinh dưỡng gây ra những ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ, tới phát triển thể chất, trítuệ nhưng người ta không tự cảm nhận được sự thiếu hụt này Do đó, nạn thiếu

vi chất dinh dưỡng còn có tên gọi là “nạn đói tiềm ẩn” Các bệnh thiếu vi chấtdinh dưỡng gồm có: thiếu vitamin A, D, B1, C, K, B12, riboflavin, axit folic, vàcác chất khoáng như iốt, sắt, kẽm, mangan, selen

Tăng cường vi chất dinh dưỡng vào các thực phẩm thiết yếu đã đượcchứng minh là biện pháp đơn giản và hiệu quả để bổ sung vi chất dinh dưỡngtrong bữa ăn hàng ngày, góp phần quan trọng vào thành công của chương trìnhphòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng, nâng cao chất lượng cuộc sống của ngườidân

Tại Việt Nam, trong những năm qua đã và đang triển khai rất nhiều cácchương trình, hoạt động phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng Để tìm hiểu vềcác biện pháp đã được thực hiện tại Việt Nam.Chúng em tiến hành thực hiệnchuyên đề :

“ Thiếu vi chất dinh dưỡng tại Việt Nam và một số biện pháp can thiệp”

Với mục tiêu:

1 Mô tả vai trò của vi chất dinh dưỡng.

2 Mô tả một số biện pháp phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng tại Việt Nam hiện nay.

I KHÁI QUÁT VỀ VI CHẤT DINH DƯỠNG

Trang 5

1 Vai trò của vi chất dinh dưỡng đối với sự phát triển

1.1 Khái niệm về vi chất dinh dưỡng

Vi chất dinh dưỡng là các vitamin, chất khoáng hoặc chất vi lượng khác cầnthiết cho sự tăng trưởng, phát triển và duy trì sự sống cho cơ thể con người [8].Các vi chất dinh dưỡng có thể phân thành các nhóm:

- Nhóm vitamin bao gồm: Các vitamin tan trong dầu như vitamin A,vitamin D, vitamin E, vitamin K Các vitamin tan trong nước như vitaminnhóm

vi chất dinh dưỡng còn có tên gọi là “nạn đói tiềm ẩn” Các bệnh thiếu vi chấtdinh dưỡng gồm có: thiếu vitamin A, D, B1, C, K, B12, riboflavin, axit folic, vàcác chất khoáng như iốt, sắt, kẽm, mangan, selen

1.2.Vai trò sinh học của vi chất dinh dưỡng

Trang 6

1.2.1.1 V ita m in A

- Vitamin A là loại vitamin tan trong chất béo Trong cơ thể, vitamin Atồn tại dưới các dạng khác nhau: aldehyd (retinal), acid (acid retinoic) Haithành viên khác trong họ vitamin A là retinyleste và β-caroten Trong thức ăn

có nhiều chất cấu tạo tương tự như vitamin A đó là retinoid, các carotenoid, tiềnchất của vitamin A Dạng hoạt tính của vitamin A (retinol và retinyleste)chỉ có ở những thức ăn có nguồn gốc từ động vật Trong thức ăn nguồn gốcthực vật có các carotenoid, dạng tiền chất của vitamin A

- Do có nhiều dạng vitamin A khác nhau, tổ chức FAO/WHO khuyếncáo dùng đơn vị vitamin A tương đương (RE) để đo vitamin A: 1Retnol Equivalent (RE) tương đương 1 µg all-trans retinol, hoặc 6 µg all-transβ- caroten, hoặc 12 µg carotenoid, hoặc 3,3 IU vitamin A Một số nghiên cứugần đây cho thấy hệ số trên không phù hợp nữa, ví dụ: 1 RE = 12 µg β-caroten = 24 carotenoid khác

- Chức năng của vitamin A:

+ Nhìn: Chức năng đặc trưng nhất của vitamin A là vai trò với võng

mạc của mắt, mặc dù chỉ giữ một lượng vitamin A bằng 0,01% của cơ thể

+ Chức năng phát triển: Giúp tăng trưởng về thể chất (cân nặng, chiều

cao) nhờ tác dụng xúc tác tăng chuyển hóa các chất trong cơ thể và biệt hóa tếbào [5]

+ Biệt hóa tế bào và biểu hiện kiểu hình: Khi thiếu vitamin A rất dễ bị

nhiễm khuẩn đường hô hấp và sừng hóa biểu mô giác mạc có thể gây loét và dẫnđến mù lòa

Trang 7

+ Miễn dịch: Vitamin A có chức năng bảo vệ cơ thể chống nhiễm trùng.

Tăng cường hoạt động của hệ miễn dịch nhất là các bạch cầu lympho T,lympho B và bạch cầu đa nhân trung tính [5]

- Nhu cầu vitamin A hàng ngày : Theo khuyến nghị của Hoa Kỳ, nhu cầu vitamin A hàng ngày là 700 mcg RAE ở nữ và 900mcg RAE ở nam, của Việt Nam trung bình vào khoảng 500-600 mcg/ngày cho hầu hết các lứa tuổi,

ở trẻ em khoảng 375-500mcg/ngày, cao nhất là phụ nữ cho con bú 850mcg/ngày [4],[5]

1.2.1.2 V i t a m i n B1

- Vitamin B1 hay còn gọi là thiamin, được biết khá rõ trong việc phòng bệnh Beriberi Bệnh xảy ra ở những vùng có khẩu phần ăn với gạo chiếm trên 80% năng lượng khẩu phần, đặc biệt là ăn ngũ cốc được xay xát quá kỹ

- Chức năng của vitamin B1:

Thiamin tham gia vào quá trình sản xuất và giải phóng chất dẫn truyền thần kinh acetylcholine hoặc thymidin triphosphat (TTP) trong quá trình vận chuyển natri qua màng tế bào thần kinh Thiamin cũng có vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi acid amin tryptophan thành vitamin niacin và quá trình chuyển hóa của acid amin leucin, isoleucin và valin Các dấu hiệu lâm sàng khi thiếu hụt rất phổ biến, khởi đầu bằng triệu chứng biếng ăn và sụt cân, thay đổi tâm thần và yếu cơ Thiếu hụt trầm trọng có biểu hiện lâm sàng như bệnh Beriberi, bệnh Shoshin beriberi [7]

- Nhu cầu vitamin B1:

Nhu cầu khuyến nghị của Mỹ là 1.1 – 1.2mg vitamin B1 hàng ngày, của Việt Nam khoảng 1,2mg/ngày [4] Lượng khuyến cáo trung bình vào khoảng 1,5 – 1,8mg vitamin B1/1000kcalo [5] Nhu cầu vitamin B1 tăng cao ở những đốitượng nghiện rượu

Trang 8

1.2.1.3 V i t a m i n C

- Vitamin C có tên hóa học là acid ascorbic Vitamin C đã được phân lập

từ cam, chanh, ớt, bắp cải, tuyến thượng thận Vào năm 1747, bác sỹ người Anh

- Lynd đã đề xuất “nguyên lý acid” có thể chữa được bệnh Scorbut Vitamin

C có 2 đồng phân: acid L-ascorbic và acid D-ascorbic Acid L-ascorbic chiếm

ưu thế trong thực phẩm và được cở thể sử dụng rất tốt, trong khi acid D-ascorbic

ít phổ biến và không ñược sử dụng

- Chức năng của vitamin C:

Vitamin C tham gia tạo protein collagen Thiếu vitamin C làm cho quá trìnhtổng hợp collagen bị khiếm khuyết, gây chậm liền vết thương, vỡ thành maomạch Vitamin C được ứng dụng điều trị liều cao trước và sau phẫu thuật,làm nhanh lên da non Ngoài ra còn có vai trò tổng hợp chất dẫn truyền thần

kinh, khử độc các thuốc và chống oxy hóa Vitamin C còn hỗ trợ hoạt động

của các chất khoáng vi lượng, hỗ trợ hấp thu của các chất khoáng vi lượngnhư sắt, kẽm…[5]

- Nhu cầu vitamin C:

Khẩu phần khuyến nghị dùng vitamin C còn chưa được thống nhất Một

số cho rằng không nên cao hơn liều phòng bệnh Scorbut (10-12mg/ngày) Một

số khác đề nghị 60mg/ngày Hiện tại, nhu cầu khuyến nghị vitamin C hàngngày ở người trưởng thành tại Việt Nam vào khoảng 65-95mg Nhu cầu nàytăng thêm ở người hút thuốc hoặc một số trường hợp như nhiễm trùng, chấnthương, stress… do sự gia tăng tạo thành các gốc tự do [4],[5]

1.2.2.Chất khoáng

Trong cơ thể chất khoáng được chia thành hai loại là đa khoáng (calcium,phosphor, magnesi, lưu huỳnh) và vi khoáng (sắt, kẽm, iod), chúng tôi tậptrung vào các chất khoáng quan trọng như calci, sắt, kẽm

Trang 9

1.2.2.1 C al c i um

- Calcium có chức năng tạo xương, tạo răng và cần cho sự phát triển.Ngoài ra calcium cần cho những chức năng khác của tế bào Một khẩu phầnnghèo calci thường kết hợp với thấp protein Calcium còn có chứng năng ñiềuhòa các phản ứng sinh hóa Những vai trò khác là dẫn truyền xung động thầnkinh, hấp thu vitamin B12 Calcium tham gia điều hòa sự tiết hormone, điềuhòa huyết áp

- Nhu cầu Calcium khuyến nghị

Phụ nữ mang thai và cho con bú 1500 mg/ngày 1000 mg/ngày

Khi calcium trong máu giảm, dạng dự trữ calcium có trong xương và răng

sẽ phân hủy để cung cấp ion calcium cho máu và các tế bào Chính vì vậy nhucầu calcium hàng ngày được tính dựa trên lượng calci cần thiết để dự trữ đượcmột lượng calcium tối đa trong xương và răng [4],[5]

1.2.2.2 S ắ t

- Chức năng của sắt

Chức năng quan trọng của sắt là vận chuyển và lưu trữ oxy Sắt (Fe2+)trong các hemoglobin và myoglobin có thể gắn với phân tử O2 rồi chuyểnchúng vào trong máu và trữ ở trong cơ thể Thiếu sắt dẫn đến giảm phát triển trítuệ và khả năng lao động Sắt hem tham gia vào một số protein, có vai trò trongviệc giải phóng năng lượng trong quá trình oxy hóa các chất dinh dưỡng và

Trang 10

ATP Sắt cũng gắn với một số enzyme không hem, cần cho hoạt động của tếbào Hemoglobin của hồng cầu có chứa sắt, một thành phần quan trọng thựchiện chức năng của hồng cầu Sắt được giữ ở ferritin và hemoosiderin ở gan,lách được chuyển đến tủy xương để tạo hồng cầu mới.

- Nhu cầu sắt khuyến nghị

Lượng sắt cần thiết hàng ngày để bù lại lượng mất đi và cho sự phát triển

Nữ tuổi vị thành niên và phụ nữ mang thai cần lượng sắt gấp 2 lần so với namtrưởng thành Lượng sắt cần bù lại cho lượng mất sinh lý là 0,9 – 1,2mg/ngày[1]

1.2.2.3 Kẽm

- Chức năng sinh học của kẽm

Kẽm tham gia vào thành phần trên 300 enzym kim loại Vai trò tổng hợpprotein của kẽm là nguyên nhân kích thích tăng trưởng ở những trẻ được bổsung kẽm Kẽm tác động đến tăng trưởng thông qua hormone IGF-I Tácđộng được biết rõ nhất của IGF-I là kích thích tổng hợp protein, giảm dịhóa protein IGF-I có vai trò tăng cường chuyển hóa, cải thiện tình trạng chán

ăn, tăng cường hồng cầu và làm lành các vết thương Hàm lượng IGF-I thấptrong máu của những trẻ bị SDD Nhiều nghiên cứu đã cho thấy kẽm có vai tròthúc đẩy thông qua IGF-I Thiếu kẽm cũng sẽ gây suy giảm miễn dịch Hiệntượng hoạt hóa đại thực bào và hiện tượng thực bào bị suy giảm được nhậnthấy ở cả động vật thí nghiệm cũng như trên trẻ em thiếu kẽm

Ngoài ra, kẽm tham gia vào quá trình tổng hợp và vận chuyển vitamin A.Thiếu kẽm, vitamin A bị ứ đọng tại gan không được đưa tới các cơ quan đíchgây thiếu vitamin A Điều trị có hiệu quả khi phối hợp vitamin A và kẽm Trongđiều kiện chuẩn, tỷ lệ hấp thu kẽm vào khoảng 33% Hàm lượng kẽm trongthức ăn càng thấp thì tỷ lệ hấp thu càng cao

Trang 11

- Nhu cầu khuyến nghị

Nhu cầu kẽm thay đổi theo tuổi, giới và tình trạng sinh lý khi mang thaihay cho con bú [3] Nhu cầu khuyến nghị hàng ngày của Hoa Kỳ vào khoảng 8-

11 mg, của Việt Nam vào khoảng 4,9-9,7mg [4] Nam giới mất kẽm qua tinhdịch nên cần lượng kẽm cao hơn phụ nữ [5]

II THỰC TRẠNG VÀ HẬU QUẢ CỦA THIẾU VI CHẤT DINH DƯỠNG TẠI VIỆT NAM

Trên thế giới, một phần tư dân số vẫn đang trong tình trạng thiếu vitamin

và các chất khoáng cần thiết Sự thiếu một số vi chất dinh dưỡng quan trọng nhưiốt, vitamin A, sắt, folate và kẽm, mặc dù rất khó phát hiện, song có thể đưa đếnnhững hậu quả to lớn Thiếu vi chất dinh dưỡng có thể dẫn đến mù lòa, tổnthương não, thai chết lưu, tăng nguy cơ dị tật ống sống, tăng nguy cơ mắc cácbệnh nhiễm trùng và tử vong ở phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ, giảm năng suất laođộng ở người trưởng thành Thiếu vi chất dinh dưỡng ảnh hưởng tiêu cực đến sựphát triển cả về thể chất và trí tuệ

Ở Việt Nam, bệnh cảnh lâm sàng thiếu vi chất dinh dưỡng đã được ghinhận từ khá lâu Trong những năm qua, công tác phòng chống thiếu vi chất tiếptục đạt được nhiều thành thành tựu quan trọng Tuy nhiên, tỷ lệ thiếu vi chất dinhdưỡng như thiếu vitamin A tiền lâm sàng, thiếu máu, thiếu kẽm vẫn là vấn đề có

ý nghĩa sức khỏe cộng đồng ở Việt Nam theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới

So với các nước trong khu vực và trên thế giới, tình trạng thiếu vi chất dinhdưỡng (iốt, vitamin A, sắt, kẽm…) ở nước ta vẫn khá cao, tập trung nhiều nhất ởvùng nông thôn và miền núi khó khăn Các bệnh thiếu vi chất dinh dưỡng quantrọng ở Việt Nam hiện nay gồm thiếu iốt, vitamin A, sắt, folate và kẽm

Trang 12

1.Tình hình thiếu vi chất dinh dưỡng ở Việt Nam

1.1.Thiếu iốt

- Ý nghĩa sức khoẻ cộng đồng

Thiếu iốt là nạn đói “tiềm ẩn” có ý nghĩa toàn cầu Theo thống kê của Tổchức Y tế Thế giới, trên thế giới hiện có hơn 100 nước có vấn đề thiếu iốt,khoảng 1,5 tỷ người sống trong vùng thiếu iốt và có nguy cơ bị các rối loạn dothiếu iốt, trong đó có hơn 11 triệu người bị chứng đần độn do thiếu iốt

Việt nam nằm trong vùng thiếu iốt Nhiều năm trước đây, tình trạng bướu

cổ thường gặp ở các vùng miền núi Tuy nhiên thực tế thiếu iốt tồn tại ở tất cảcác địa phương trong cả nước Điều tra quốc gia năm 1992 (do UNICEF và Bệnhviện Nội tiết tiến hành) trên 28 tỉnh cho thấy 84% dân số bị thiếu iốt (dựa vàođịnh lượng iốt niệu), trong đó tỷ lệ thiếu nặng là 16% (iốt niệu dưới 2 (g/dl),thiếu vừa là 45% (iốt niệu từ 2 - 4.9 (g/dl), thiếu nặng là 23% (iốt niệu từ 5 - 9.9(g/dl) Năm 1994 - 1995, điều tra toàn quốc mở rộng cho thấy tỷ lệ bướu cổ ởvùng đồng bằng sông Cửu Long là 18%, tỷ lệ bướu cổ ở vùng đồng bằng sôngHồng dao động từ 10-30% Điều tra toàn quốc (1998) cho thấy, tỷ lệ bướu cổ đãgiảm có ý nghĩa, tỷ lệ có hàm lượng iốt niệu thấp giảm từ 84% (1992) xuống còn43.5% Các tỉnh miền núi, nơi đã dùng muối iốt và dầu iốt tiêm từ năm 1976,nay tỷ lệ bướu cổ có giảm đi và xét nghiệm nước tiểu thấy iốt ở mức trung bình,trong khi đó ở các tỉnh chưa được phòng bệnh, iốt nước tiểu ở vào mức rất thấp.Như vậy tình trạng thiếu iốt ở Việt Nam mang tính toàn quốc, không kể miền núi,thành thị hay vùng đồng bằng, ven biển

Bên cạnh đó là tình trạng gia tăng tỷ lệ người có nguy co bị các rối loạn dothiếu iốt do độ bao phủ muối iốt ở nhiều địa phương ngày càng giảm dần, từ 90%(năm 2005) xuống còn 69,5% (năm 2008) Điều tra gần đây cho thấy chỉ có 23/90

Trang 13

xã có độ bao phủ muối i- ốt tối thiểu đạt 90%, có 77,7% phụ nữ mang thai bịthiếu i- ốt, trong đó 44,6% thiếu từ mức độ trung bình đến nặng [10].

- Nguyên nhân thiếu iốt

Trong thiên nhiên phần lớn iốt được dự trữ trong nước biển Từ biển, iốt theo hơi nước bốc lên được đưa vào đất liền Mưa bổ sung iốt cho đất nhưngcũng chính mưa lũ gây ra nạn xói mòn làm trôi iốt ra biển, làm nghèo iốt trongđất Thức ăn là nguồn cung cấp iốt chủ yếu, con người và động vật dùng lươngthực và cây cỏ nuôi trồng trên đất thiếu iốt sẽ dẫn tới tình trạng thiếu iốt Phụ nữ

có thai, cho con bú, trẻ em là nhóm đối tượng có nguy cơ bị thiếu iốt cao [10]

1.2 Thiếu vitamin A và bệnh khô mắt

- Ý nghĩa sức khoẻ cộng đồng

Ở Việt Nam, theo kết quả điều tra cộng đồng (1985), tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bịkhô mắt có tổn thương giác mạc hoạt tính là 0,07%, tức là 7 lần cao hơn ngưỡngcủa Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) coi đây là vấn đề có ý nghĩa sức khoẻ cộngđồng Năm 1994, điều tra toàn quốc do Viện Dinh dưỡng, UNICEF và HKI tiếnhành cho thấy tỷ lệ khô mắt đã hạ thấp dưới ngưỡng quy định của TCYTTG Tuynhiên, thể thiếu vitamin A tiền lâm sàng ở Việt nam vẫn còn tồn tại Kết quả điềutra tình trạng vitamin A ở trẻ em dưới 5 tuổi năm 2000 và 2005 cho thấy tỷ lệthiếu vitamin A tiền lâm sàng ở trẻ em, biểu hiện bằng nồng độ vitamin A huyếtthanh thấp, dao động ở mức 10-25%, tỷ lệ thấp ở những vùng có độ bao phủ viênnang vitamin A cao, tỷ lệ này cao hơn ở những vùng núi có độ bao phủ viên nangthấp Ngay tại một số vùng thành phố, vào thời điểm trước chiến dịch uốngvitamin A, tỷ lệ thiếu vitamin A tiền lâm sàng vẫn dao động xung quanh 10%(thuộc mức trung bình về ý nghĩa sức khỏe cộng đồng) Kết quả điều tra toànquốc năm 2008-2009 cho thấy khoảng 14,2% trẻ em dưới 5 tuổi bị thiếu vitaminA

Trang 14

Tình trạng thiếu vitamin A tiền lâm sàng vẫn còn ở mức ý nghĩa sức khoẻcộng đồng Tỷ lệ thiếu Vitamin A tiền lâm sàng có sự chênh lệch giữa các vùng,một số địa phương miền núi, tỷ lệ này lên tới trên 20%, xếp ở mức nặng về ýnghĩa sức khỏe cộng đồng theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới Tỷ lệvitamin A trong sữa mẹ thấp vẫn ở mức 35%, chứng tỏ khẩu phần ăn của cộngđồng chưa đáp ứng nhu cầu vitamin A, tỷ lệ thiếu vitamin A giảm hiện nay phụthuộc vào biện pháp uống bổ sung viên nang vitamin A liều cao cho trẻ em Tổchức Y tế thế giới vẫn xếp Việt Nam vào danh sách 19 nước có tình trạng thiếuvitamin A tiền lâm sàng mức độ nặng (trên 10% trẻ dưới 5 tuổi) [10].

- Nguyên nhân thiếu vitamin A

+ Do khẩu phần ăn thiếu vitamin A: Đây là tình trạng phổ biến Trẻ emtrong giai đoạn ăn bổ sung có chế độ ăn nghèo thức ăn động vật, rau xanh quảchín (chứa nhiều tiền vitamin A (caroten) Thiếu dầu mỡ trong khẩu phần làmgiảm hấp thu vitamin A

+ Tình trạng nhiễm trùng đặc biệt là lên sởi, viêm đường hô hấp, tiêu chảyhoặc nhiễm ký sinh trùng đường ruột (nhất là giun đũa) cũng là các nguyên nhânquan trọng dẫn tới tình trạng thiếu vitamin A

+ Suy dinh dưỡng protein năng lượng nặng thường kèm theo thiếu vitamin

A vì thiếu protein ảnh hưởng tới chuyển hoá, vận chuyển vitamin A trong cơ thể.Ngoài ra, thiếu các vi chất khác như thiếu kẽm cũng ảnh hưởng tới chuyển hoávitamin A [10]

1.3 Thiếu máu thiếu sắt

- Ý nghĩa sức khỏe cộng đồng

Theo TCYTTG, thiếu máu dinh dưỡng là tình trạng bệnh lý xảy ra khi hàmlượng Hemoglobin trong máu xuống thấp hơn bình thường do thiếu một haynhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo máu, bất kể do nguyên nhân

Trang 15

gì Thiếu máu do thiếu sắt là loại thiếu máu dinh dưỡng hay gặp nhất, có thể kếthợp với thiếu axit folic, nhất là trong thời kỳ có thai và phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ.

Thiếu máu thiếu sắt là loại thiếu vi chất dinh dưỡng có ý nghĩa sức khoẻcộng đồng quan trọng hàng đầu hiện nay Người ta ước tính toàn thế giới có tớihơn 2 tỷ người bị thiếu sắt, trong số này, một tỷ hai trăm triệu người có biểu hiệnthiếu máu Thiếu máu hay gặp ở các nước đang phát triển Thiếu máu hay gặpnhất ở phụ nữ có thai, phụ nữ tuổi sinh đẻ và trẻ em nhỏ Thiếu máu chỉ là giaiđoạn cuối cùng của một quá trình thiếu sắt tương đối dài với nhiều ảnh hưởng bấtlợi với sức khỏe và thể lực và số người bị thiếu sắt chưa bộc lộ thiếu máu cao hơnnhiều so với người bị thiếu máu thực sự

Các điều tra dịch tễ học ở Việt nam từ những năm 1989 và 1995 (điều tratoàn quốc do Viện Dinh dưỡng, Trung tâm Giám sát Bệnh tật của Hoa kỳ (CDC)

và UNICEF cho thấy tỷ lệ thiếu máu phổ biến ở tất cả các vùng trong cả nước, tỷ

lệ thiếu máu cao ở cả phụ nữ không có thai (45%), phụ nữ có thai (53%) và trẻ

em, đặc biệt là trẻ em dưới 2 tuổi (60%) Điều tra toàn quốc về tình trạng dinhdưỡng năm 2008-2009 cho thấy 36,5% phụ nữ có thai, 28,8% phụ nữ không cóthai, 29,2% trẻ em dưới 5 tuổi bị thiếu máu Tỷ lệ thiếu máu cao nhất ở trẻ emdưới 24 tháng tuổi (xấp xỉ 45%), sau đó giảm dần Các khu vực Nam miềnTrung, miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, tỷ lệ thiếu máu vẫn ở mức cao Đồngbằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng và vùng thành phố có tỷ lệ thiếumáu thấp hơn các vùng khác, tuy nhiên vẫn ở mức >20% Theo dõi diễn biếnthiếu máu theo thời gian cho thấy tỷ lệ có xu hướng giảm, tuy nhiên giảm ở mứcchậm và hiện vẫn ở mức trung bình về ý nghĩa sức khỏe cộng đồng (>20%) [10]

- Nguyên nhân thiếu máu dinh dưỡng

+ Chế độ ăn nghèo sắt: Giá trị sinh học của sắt khẩu phần của người Việtnam thấp (5-10%) Nguồn thức ăn động vật giàu chất sắt thường không được tiêu

Trang 16

thụ thường xuyên và đầy đủ ở các đối tượng có nguy cơ cao bị thiếu sắt là phụ

nữ tuổi sinh đẻ, trẻ em nhỏ Khẩu phần ăn có chứa nhiều chất ức chế hấp thu sắtnhư các phytat, tanin Chế độ ăn đó sẽ không đảm bảo nhu cầu về sắt cho cácđối tượng có nhu cầu sắt cao Phụ nữ độ tuổi sinh đẻ, lượng sắt mất theo kinhnguyệt trung bình mỗi ngày là 1,25 mg Phụ nữ có thai có nhu cầu toàn bộ là

1000 mg sắt để bổ sung cho rau, thai nhi và tăng khối lượng máu của mẹ Nhucầu đó không phân phối đều trong thời kỳ có thai mà tập trung vào những thángcuối, lên tới 6,3 mg/ngày Mặt khác, lượng dự trữ sắt cơ thể của phụ nữ trước khi

có thai thường thấp nên trong thời kỳ có thai, thiếu máu trở lên trầm trọng Chế

độ ăn bổ sung của trẻ em cũng rất nghèo sắt

+ Tình trạng nhiễm giun móc và các bệnh nhiễm khuẩn: Ở Việt Namnhiễm giun móc khá phổ biến, tỷ lệ mắc cao ở nhiều vùng liên quan tới tập quáncanh tác nông nghiệp và thói quen vệ sinh, tình trạng môi trường và nước sạchđóng góp đáng kể vào nguyên nhân thiếu máu thiếu sắt ở Việt Nam Ngoài ra,các bệnh nhiễm trùng, nhất là nhiễm trùng đường tiêu hoá còn khá phổ biến cũnggây thiếu máu thiếu sắt [10]

1.4 Thiếu kẽm

Kẽm đóng một vai trò quan trọng đối với sức khoẻ: Tham gia vào hoạtđộng của các enzym, vào biểu hiện kiểu gen, phân chia tế bào và phát triển cơthể, tham gia vào chức năng miễn dịch, điều hoà vị giác, cảm giác ngon miệng

Thiếu kẽm ở Việt nam cũng là vấn đề có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng Kếtquả Điều tra về tình trạng dinh dưỡng tại 6 tỉnh ở Việt Nam năm 2009 cho thấy tỷ

lệ phụ nữ có thai bị thiếu kẽm là 90%, ở trẻ em dưới 5 tuổi là 81,2% và phụ nữtrong độ tuổi sinh đẻ là 65% [10]

Trang 17

- Nguyên nhân thiếu kẽm

Điều tra khẩu phần ở Việt Nam cho thấy, khẩu phần ăn của người dânthiếu các thực phẩm giàu kẽm, chất lượng của bữa ăn kém, thiếu thức ăn cónguồn gốc động vật là một trong những nguyên nhân quan trọng gây thiếu kẽm

và các vi chất dinh dưỡng khác

Các nghiên cứu có mối liên quan giữa suy dinh dưỡng và thiếu vi chất dinhdưỡng: thiếu kẽm làm chậm tăng trưởng ở trẻ em; trẻ suy dinh dưỡng có nồng độvitamin A, kẽm huyết thanh thấp hơn có ý nghĩa so với trẻ không suy dinh dưỡng.Tương tự, trẻ bị tiêu chảy cũng có nồng độ kẽm huyết thanh thấp hơn rõ rệt so vớitrẻ bình thường Trẻ càng suy dinh dưỡng nặng thì nồng độ kẽm huyết thanh càngthấp có ý nghĩa [10]

1.5 Thiếu folate

Việt Nam không có số liệu quốc gia về tình trạng thiếu folate ở trẻ em vàphụ nữ Tuy nhiên, kết quả điều tra tình trạng vi chất dinh dưỡng tiến hành ở 19tỉnh thành năm 2010 cho thấy ở phụ nữ tuổi sinh đẻ tỷ lệ thiếu folate là 2,7%,thiếu folate giới hạn là 25,1% Tỷ lệ trẻ em thiếu folate là 0,6% và thiếu folategiới hạn là 6,4% Như vậy nghiên cứu này cho thấy không có thiếu folate ở phụ

nữ và trẻ em Việt Nam, tuy nhiên, tỷ lệ thiếu folate giới hạn ở phụ nữ trong độtuổi sinh đẻ trong cộng đồng có thể làm tăng nguy cơ dị tật ống thần kinh ở trẻ đẻ

ra [10]

- Nguyên nhân thiếu folate

Khẩu phần ăn không đủ lượng folate là nguyên nhân chính gây ra thiếufolate Kết quả điều tra khẩu phần ở trẻ em và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, nữ vịthành niên cho thấy khẩu phần folate của các nhóm đối tượng này chỉ đáp ứng từ45-75% nhu cầu khuyến nghị cho người Việt Nam Folate không bền với nhiệt,

Trang 18

nước, không khí, và chất kiềm, do vậy, dễ bị phân hủy trong quá trình bảo quản,chế biến thức ăn [10].

2 Hậu quả của thiếu vi chất dinh dưỡng

đẻ non, thai chết lưu Hậu qủa nghiêm trọng nhất của thiếu iốt là ảnh hưởng tớiphát triển của bào thai Thiếu iốt ở phụ nữ trong thời gian mang thai có thể gâysảy thai, thai chết lưu, đẻ non, mẹ thiếu iốt nặng, trẻ sinh ra có thể bị đần độn dotổn thương não vĩnh viễn Thiếu iốt liên tục ở trẻ em và thanh thiếu niên, sẽ gâygiảm khả năng trí tuệ, giảm chỉ số thông minh, kể cả chậm phát triển thể chất,suy dinh dưỡng, lùn, kém hoạt động… [10]

- Thiếu vitamin A tiền lâm sàng được xác nhận là nguyên nhân làm tăngcao tỷ lệ mắc bệnh, tử vong và làm chậm phát triển ở trẻ em

- Thiếu máu thiếu sắt làm tăng nguy cơ tai biến sản khoa và tử vong đốivới bà mẹ mang thai, giảm khả năng lao động và giảm phát triển trí tuệ ở trẻ em.Theo tính toán, trong số 1.600 trường hợp tử vong mẹ hàng năm có 192 (12%)trường hợp liên quan đến thiếu máu do thiếu sắt Thiếu máu không chỉ gây tác

Ngày đăng: 06/07/2016, 23:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Dinh dưỡng & VSATTP (2008), Giáo trình Dinh dưỡng và Vệ sinh an toàn thực phẩm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Dinh dưỡng và Vệ sinh an toàn thực phẩm
Tác giả: Bộ môn Dinh dưỡng & VSATTP
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
2. Bộ y tế, Viện dinh dưỡng (2012), Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Bộ y tế, Viện dinh dưỡng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
3. Bộ Y tế, Viện Dinh Dưỡng (2012), Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế, Viện Dinh Dưỡng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
4. Bộ Y tế (2014), Bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam , Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 43/2014/TT-BYT ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
5. Đào Yến Phi (2011), “Vitamin tan trong chất béo”, Dinh dưỡng học, Nhà xuất bản Y học, TP.HCM, tr. 40-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vitamin tan trong chất béo”
Tác giả: Đào Yến Phi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2011
6. Lê Thị Hương, Phạm Thị Thúy Hòa (2010), "Thực hành nuôi dưỡng trẻ của bà mẹ và tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới hai tuổi huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên”, Tạp chí Y học dự phòng, Số 5 (113), tr. 64-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành nuôi dưỡng trẻ của bà mẹ và tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới hai tuổi huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Lê Thị Hương, Phạm Thị Thúy Hòa
Năm: 2010
7. Lubos Sobotka, Simon P.Allison, Peter Purst (2010), Những vấn đề cơ bản trong dinh dưỡng lâm sàng, tái bản lần thứ 3, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản trong dinh dưỡng lâm sàng
Tác giả: Lubos Sobotka, Simon P.Allison, Peter Purst
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2010
9. Trần Thị Minh Hạnh (2011), “ Đánh giá tình trạng dinh dưỡng” , Dinh dưỡng học, Nhà xuất bản Y Học, TP.HCM, tr. 143-161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng”
Tác giả: Trần Thị Minh Hạnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
Năm: 2011
8. Nghị định 09/2016/NĐ-CP Quy định về tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tỷ lệ mắc và tỷ vong của các bệnh tim mạch - Thiếu vi chất dinh dưỡng tại Việt Nam và một số biện pháp can thiệp
Bảng 2 Tỷ lệ mắc và tỷ vong của các bệnh tim mạch (Trang 19)
Bảng 4: Phân tích tỷ lệ hoàn lại (Internal Rate of Return) - Thiếu vi chất dinh dưỡng tại Việt Nam và một số biện pháp can thiệp
Bảng 4 Phân tích tỷ lệ hoàn lại (Internal Rate of Return) (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w