1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng sử dụng các dịch vụ tế của người dân xã Tân Hòa huyện Vũ Thư tỉnh Thái bình năm 2012

40 476 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng sử dụng các dịch vụ tế của người dân xã Tân Hòa huyện Vũ Thư tỉnh Thái bình năm 2012 và các yếu tố liên quan Việc chú trọng phát triển và nâng cao các dịch vụ y tế là 1 trong những quốc sách hàng đầu trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. . Nhà nước đã có chủ trương đa dạng hóa các loại hình cung cấp dịch vụ y tế. Bên cạnh hệ thống y tế của Nhà nước, khu vực khám y tế tư nhân đã và đang tham gia cung cấp nhiều dịch vụ y tế phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Nhờ vậy người dân có thể lựa chọn dịch vụ theo nhu cầu, họ có thể đến thẳng bệnh viện tuyến tỉnh, thậm chí tuyến trung ương hoặc y tế tư nhân để khám chữa bệnh, mà không cần sự giới thiệu của tuyến dưới. Trong những năm qua, hệ thống y tế nước ta đã được kiện toàn mạng lưới tổ chức từ Trung ương đến địa phương, đảm bảo thực hiện công bằng trong khám chữa bệnh cho đối tượng nghèo, trẻ em và nhân dân vùng sâu, vùng xa, đã góp phần đáp ứng nhu cầu cơ bản của nhân dân về chăm sóc sức khỏe và thực hiện công bằng trong khám chữa bệnh. Tuy nhiên một vấn đề đặt ra là phải tìm được sự thống nhất hài hòa giữa nhu cầu KCB của người dân và khả năng cung cấp dịch vụ CSSK hiện nay. Trong khi nhiều Trạm y tế (TYT) cơ sở phường, xã, thị trấn, Nhà nước đã đầu tư xây dựng khang trang nhưng tình hình KCB vẫn không khả quan, tỷ lệ người dân đến KCB tại TYT phường xã còn quá thấp. Trong khi đó tại các cơ sở y tế (CSYT) tuyến trên, thì số người đến KCB ngày càng đông, gây quá tải. Theo nghị định Chính phủ số 1722004NĐCP ngày 29092004, mô hình tổ chức của Trung tâm y tế dự phòng huyện và bệnh viện đa khoa huyện là nơi khám chữa bệnh cơ bản phục vụ nhân dân, đồng thời hỗ trợ trực tiếp chuyên môn tuyến cơ sở xã phường, thị trấn. Củng cố kiện toàn mạng lưới y tế tuyến huyện, không những nâng cao chất lượng khám chữa bệnh mà còn hỗ trợ công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại cộng đồng.

Trang 1

2.Bảng các chữ viết tắt

3.Danh mục các bảng số liệu trong báo cáo

4.Danh mục các biểu đồ ,hình ảnh minh họa trong báo cáo5.Mục lục

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việc chú trọng phát triển và nâng cao các dịch vụ y tế là 1 trong nhữngquốc sách hàng đầu trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhândân Nhà nước đã có chủ trương đa dạng hóa các loại hình cung cấp dịch vụ y

tế Bên cạnh hệ thống y tế của Nhà nước, khu vực khám y tế tư nhân đã và đangtham gia cung cấp nhiều dịch vụ y tế phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khoẻ nhândân Nhờ vậy người dân có thể lựa chọn dịch vụ theo nhu cầu, họ có thể đếnthẳng bệnh viện tuyến tỉnh, thậm chí tuyến trung ương hoặc y tế tư nhân đểkhám chữa bệnh, mà không cần sự giới thiệu của tuyến dưới

Trong những năm qua, hệ thống y tế nước ta đã được kiện toàn mạng lưới

tổ chức từ Trung ương đến địa phương, đảm bảo thực hiện công bằng trongkhám chữa bệnh cho đối tượng nghèo, trẻ em và nhân dân vùng sâu, vùng xa, đãgóp phần đáp ứng nhu cầu cơ bản của nhân dân về chăm sóc sức khỏe và thựchiện công bằng trong khám chữa bệnh Tuy nhiên một vấn đề đặt ra là phải tìmđược sự thống nhất hài hòa giữa nhu cầu KCB của người dân và khả năng cungcấp dịch vụ CSSK hiện nay Trong khi nhiều Trạm y tế (TYT) cơ sở phường, xã,thị trấn, Nhà nước đã đầu tư xây dựng khang trang nhưng tình hình KCB vẫnkhông khả quan, tỷ lệ người dân đến KCB tại TYT phường xã còn quá thấp.Trong khi đó tại các cơ sở y tế (CSYT) tuyến trên, thì số người đến KCB ngàycàng đông, gây quá tải

Theo nghị định Chính phủ số 172/2004/NĐ-CP ngày 29/09/2004, mô hình

tổ chức của Trung tâm y tế dự phòng huyện và bệnh viện đa khoa huyện là nơikhám chữa bệnh cơ bản phục vụ nhân dân, đồng thời hỗ trợ trực tiếp chuyênmôn tuyến cơ sở xã phường, thị trấn Củng cố kiện toàn mạng lưới y tế tuyếnhuyện, không những nâng cao chất lượng khám chữa bệnh mà còn hỗ trợ côngtác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại cộng đồng

Từ khi đổi mới cho đến nay, cùng với phát triển kinh tế – xã hội, nhiềulĩnh vực trong y tế có sự thay đổi đáng kể Một trong những thay đổi đó là ngườidân phải chi trả chi phí dịch vụ y tế theo hai hình thức thông qua bảo hiểm y tế,một hình thức khác là miễn phí một số đối tượng đực biệt như là Trẻ em dưới 6tuổi, người nghèo Bên cạnh đó y tế tư nhân được phép hoạt động cạnh tranh

Trang 3

với y tế Nhà nước và người thầy thuốc không còn là người hoàn toàn ra quyếtđịnh nơi khám chữa bệnh cho người bệnh nữa mà bệnh nhân có quyền quyếtđịnh

Cùng với sự thay đổi trên, rất nhiều chính sách y tế ra đời nhằm đáp ứngyêu cầu chăm sóc sức khoẻ ngày càng cao của người dân Hiện nay hệ thống y tế

cơ sở được mở rộng phạm vi bao gồm tuyến huyện xã thôn bản Trong đóTrạm y tế xã đóng góp vai trò quan trọng trong chăm sóc sức khoẻ ban đầu chongười dân Nhiều chính sách y tế ban hành như Đưa bác sỹ về xã, cũng cố hoànthiện mạng lưới y tế cơ sở, tăng cường thuốc trong thiết bị những chính sáchnày đã đóng góp đáng kể trong công tác tăng cường và củng cố tuyến y tế cơ sởđáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của người dân trong cộng đồng tạo điềukiện cho mọi người dân có thể tiếp cận dịch vụ y tế nói chung và dịch vụ khámchữa bệnh nói riêng

Y tế cơ sở là tuyến đầu tiên tiếp xúc với nhân dân trong hệ thống y tế nhànước , có nhiệm vụ thực hiện các nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhândân trên địa bàn

Tại tỉnh Thái bình ,các bệnh viện và phòng khám khá phát triển, hệ thốngmạng lưới y tế cơ sở từng bước được củng cố và hoàn thiện , bảo hiểm y tê đãphổ biến ở đa số người dân với nhiều loại hình khác nhau Để biết được ngườidân ở đây có khả năng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế khi bị ốm đau không

? Mức độ công bằng trong chăm sóc sức khỏe của những nhóm đối tượng rasao? Sự ảnh hưởng của những vấn đề đấy đến người dân như thế nào?

Để trả lời câu hỏi đấy câu hỏi trên chúng tôi tiến hành : “Nghiên cứu thựctrạng sử dụng các dịch vụ tế của người dân xã Tân Hòa huyện Vũ Thư tỉnh Tháibình năm 2012 ’’ với các mục tiêu:

1.Xác định tỷ lệ sử dụng các dịch vụ y tế của người dân ở xã Tân Hòa 2.Mô tả một số yếu tố liên quan đến sử dụng dịch vụ y tế của người dân tại xã Tân Hòa

Trang 4

1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ y tế

1.2.1 Tiếp cận

Tiếp cận y tế là khả năng mà người sử dụng các dịch vụ sức khoẻ cần có thể được đáp ứng tại nơi cung cấp.Mục đích của dịch vụ y tế là đến với mọi người cộng đồng, nhằm thoả mãn nhu cầu về sức khoẻ cho con người và cộng đồng

Tiếp cận dịch vụ y tế phục vụ thuộc vào 4 nhóm yếu tố sau:

- Nhóm khoảng cách từ nơi ở đến cơ sở y tế

- Nhóm yếu tố kinh tế

- Nhóm yếu tố dịch vụ y tế,

- Nhóm yếu tố về văn hoá

Trang 5

1.2.2 Yếu tố bệnh

Mức độ bệnh sẽ quyết định sự lựa chọn cách thức chữa bệnh của người dân Khi đau ốm nhẹ: Cảm cúm, đau bụng, nhức đầu thông thường mọi ngườiđều chung cách thức giải quyết, đó là để tự khỏi hoặc sử dụng các loại thuốc có sẵn trong nhà hoặc tự ý mua thuốc tự chữa mà không có sự can thiệt của thầy thuốc Họ chỉ đến các cơ sở y tế khi bệnh không khỏi hoặc tiến triển nặng hơn Còn đối với những người có điều kiện khá hơn thì đi khắp tuyến trên ; đối với những người nghèo thì chọn y tế địa phương

1.2.3 Yếu tố giá cả

Các trường hợp bệnh nặng, cấp cứu cấp tính nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính mạng, thì việc lựa chọn các dịch vụ y tế không phụ thuộc vào thu nhập Dù nghèo khó đến mức nào họ cũng sẵn sàng bán cả tài sản thậm chí

là cả nhà cửa, chỉ mong sao người thân của họ được cứu sống Thế nhưng các trường hợp nhẹ và vừa thì vấn đề thu nhập và giá cả có ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn và sử dụng đến dịch vụ y tế Lúc này họ đến các cơ sở y tế thuộc địa bàn họ cư trú để khám chữa bệnh, vì giá cả thấp hơn hợp lý với thu nhậo củahọ

Trang 6

1.2.5 Yếu tố đặc trưng cá nhân.

Nhiều tác giả cho thấy rõ các yếu tố liên quan gần nhất đến việc sử dụng dịch vụ y tế yếu tố cá thể của con người như: Tuổi, giới, văn hoá, nghề nghiệp, dân tộc

1.2.HỆ THỐNG CUNG CẤP DỊCH VỤ Y TẾ TẠI VIỆT NAM 1.2.1 Theo tổ chức hành nhà nước

Cơ cấu tổ chức của hệ thống cung cấp dịch vụ y tế được chia làm 4 cấp

- Bệnh viện trung ương, các bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện trường Đạihọc trực thuộc Bộ Y Tế: Chức năng chính là thực hiện chuyên môn sâu và kỹ thuật cao

- Bệnh viện tuyến Tỉnh: Đây là những cơ sở khám chữa bệnh được trang

bị các phương tiện kỹ thuật tốt, tập trung hầu hết các Bác sỹ có chuyên môn cao

- Bệnh viện Huyện là nơi cứu chữa cơ bản phục vụ nhân dân, đồng thờ hỗtrợ trực tiếp cho tuyến xã Cũng cố tuyến này không những nâng cao chất lượng cứu chữa cơ bản tại chỗ mà còn hỗ trợ cho công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu của tuyến xã, giảm bớt gánh nặng tuyến Tỉnh và Trung ương

- Trạm y tế xã: Mức thấp nhất trong hệ thống y tế Việt Nam là đơn vị đầu tiên tiếp xúc với nhân dân nằm trong hệ thống y tế nhà nước, có nhiệm vụ thực hiện các nội dung chăm sóc sức khoẻ ban đầu như thực hiện các chương trình y

tế quốc gia, cung cấp thuốc và điều trị thiết yếu

Trang 7

1.3.TèNH HèNH DỊCH VỤ Y TẾ Ở VIỆT NAM

Năm 1997, Lữ Ngọc Kớnh, Nguyễn Thành Trung và cộng sự đó nghiờn cứu đỏnh giỏ thực trạng hoạt động chăm súc sức khoẻ nhõn dõn ở xă Hợp Tiến - Đồng Hỷ – Thỏi Nguyờn cho thấy tỷ lệ người ốm đến trạm y tế là 32,8% với ý

do người ốm đến khỏm tại Trạm y tế là gần nhà và tinh thần phục vụ của cỏn bộ

y tế tốt

Tỏc giả Nguyễn Thị Kim Chỳc trong cụng trỡnh nghiờn cứu về tỡnh hỡnh

sử dụng dịch vụ y tế của người dõn Ba Vỡ năm 1999, cho thấy tỉ lệ ốm trong vũng 4 tuần là 47,7% tỷ lệ người dõn tự điều trị khi ốm từ 62,73% được phõn bốkhụng cú sự khỏc biệt lớn giữa cỏc nhúm kinh tế, văn hoỏ và nghề nghiệp Cỏc

cơ sở y tế tư nhõn được sử dụng nhiều hơn, trong khi cỏc trạm y tế đó được sử dụng với tỷ lệ thấp Tỷ lệ đến khỏm chữa bệnh tại bệnh viện cao hơn ở nhúm tuổi cú trỡnh độ học vấn cao và nhúm cỏn bộ nhà nước và cụng nhõn Khụng cú

sự khỏc biệt giữa cỏc nhúm kinh tế về mụ hỡnh sử dụng dịch vụ y tế; nghề

nghiệp là một yếu tố liờn quan một cỏch cú ý nghĩa thống kờ đến sử dụng dịch

vụ khỏm chữa bệnh bệnh viện

1.4 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIấN – KINH TẾ XÃ HỘI TẠI XÃ TÂN HềA 4.1 Đặc điểm tự nhiên:

Tân Hòa là một xã nội đồng nằm ở phía bắc huyện Vũ

Th, cách trung tâm huyện và thành phố Thái Bình khoảng 4.5km, phía bắc giáp xã Phúc Thành, phía nam giáp xã Minh Quang, phía đông giáp Tân Phong, phía tây giáp Minh Lãng

Diện tích đất tự nhiên là 624ha, diện tích đất canh tác

là 423ha Dân số xã khoảng 8000 nhân khẩu với 2552 hộ sống

Trang 8

ở 6 khu vực dân c: Nhật Tân, Đại Hội, Nam Bi, Thọ Bi, Đại Đồng

Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe:

+ Trẻ phát triển bình thờng: 92,8%

+ Suy dinh dỡng thể vừa: 8,3%

+ Trẻ thấp còi: 8,3%

Cả hai khối không có trẻ suy dinh dỡng mạnh

- Trờng tiểu học: Huy động 100% số trẻ 6 tuổi có sức khỏe bình thờng vào lớp 1 với tổng số 92 em, số em ở độ tuổi

đầu cho nhân dân nh: Khám thờng xuyên, khám sức khỏe

định kì, tổ chức tiêm vắc xin cho trẻ em trong độ tuổi; làm tốt công tác tiêu độc khử trùng và tổng vệ sinh trên địa bàn toàn xã theo chỉ đạo của UBND huyện

Trang 9

Sáu tháng đầu năm, trạm đã khám chữa bệnh cho 4046

Tiêm phòng chống uốn ván sơ sinh đạt 100%

Số các cặp vợ chồng sử dụng biện pháp tránh thai đạt 80%

Số chị em phụ nữ sau sinh đều đợc chăm sóc , t vấn nuôi con bằng sữa mẹ đạt 95%

Tổng số sinh 20 ca trong đó sinh con thứ 3 trở lên là 2 ca

Tỉ lệ suy dinh dỡng trẻ em từ 0 đến 60 tháng tuổi:

truyền thông, giáo dục sức khỏe công đồng, chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em

Trang 10

Tổ chức hội nghị truyền đợc 2 lần, ngoài ra còn phối hợp với hội phụ nữ t vấn nhóm nhỏ tại 6 thôn theo lịch thờng xuyên vào các buổi sáng chủ nhật hàng tuần tại trạm y tế xã Kết quả truyền thông, t vấn nhóm nhỏ cho 767 lợt chị em.

Chủ động xây dựng kế hoạch phòng chống dịch bệnh, thảm họa thiên tai, làm tốt công tác quản lí chị em trong độ tuổi sinh đẻ, duy trì thực hiện tốt các biện pháp tránh thai, kịp thời t vấn xử lí giúp chị em khi mang thai ngoài ý muốn Ban dân số gia đình trẻ em đã kết hợp với các ban ngành

đoàn thể làm tốt các công tác thăm hỏi tặng quà cho trẻ em nghèo, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, tàn tật khuyết tật nhân dịp lễ tết, nhân ngày 1/6 và 116 cháu vào lớp 1, tặng quà chocác cháu trờng mầm non với tổng kinh phí 3.320.000 đồng, kinh phí trích từ quỹ BVTE Nhân tháng hành động vì trẻ em ngân hàng nông nghiệp huyện Vũ Th còn tặng 4 phần quà cho các cháu có hoàn cảnh khó khăn của 2 trờng trung học và tiểu học, mỗi suất quà là 500.000 đồng

1.4.2 Hoạt động y tế xó

- Trạm y tế được xõy dựng vào năm 2000 cú 9 phũng làm việc và khỏm chữa bệnh, cơ sở cũn khỏ khang trang, cú vườn thuốc nam

- Nhõn lực: cú 6 cỏn bộ y tế:

STT Họ và tờn Trỡnh độ chuyờn mụn Chức vụ

1 Nguyễn Anh Tuấn BS Y học cổ truyền Trạm trưởng

Trang 11

2 Đỗ Thị Dân Y Sĩ sản nhi Điều trị

5 Nguyễn Thị Xuyến Dược sĩ trung học Dược

+ Khám chữa bệnh và cung cấp thuốc thiết yếu miễn phí

+ Dịch vụ chăm sóc bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em

+ Dịch vụ phòng và chống các bệnh dịch lây truyền

+ Dịch vụ phòng và chống các bệnh xã hội

+ Dịch vụ vệ sinh môi trường (theo sự chi phối của Trung tâm y tế dự phòng huyện)

1.5 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ CỦA XÃ TÂN HÒA

- Bệnh truyền nhiễm- Dịch bệnh ( Số liệu đến tháng 9 năm 2012):

Trang 12

2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Tại 5 thôn của xã Tân Hòa:thôn Tường An, Nhật Tân, Đại Hội, Đại Đồng, Nam Bi

Thời gian nghiên cứu:29/10 đến 3/11/2012

Đối tượng nghiên cứu:là chủ hộ,người lớn tuổi

Thực hiện nghiên cứu bằng việc điều tra phỏng vấn trực tiếp người dân

Trang 13

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu:là nghiên cứu cắt ngang mô tả việc cử dụng dịch vụ y

tế của người dân tại xã Tân Hòa

Phương pháp chọn mẫu:chon mẫu chỉ tiêu từ 5 thôn đảm báo số lượng là

400 bản

Tính cỡ mẫu:Áp dụng công thức

N = Z

2 (1- α/2) p (1-p)

D 2

Trong đó: n là cỡ mẫu tối thiểu

Z: là hệ số tin cậy, với ngưỡng xác suất α= 0,05%, Z(1- α/2) = 1,96

p: là tỷ lệ phần trăm người sử dụng dịch vụ y tế

chọn p = 0,5 ,q = 1 - p = 1- 0,5 = 0,5

d = là sai số chấp nhận được: lấy mức 5%, d = 0,05

Cỡ mẫu n=400

Các kỹ thuật được sử dụng trong nghiên cứu

Phương pháp phân tích số liệu:trình bày theo tần số và tỷ lệ và trình bày

số liệu theo bảng

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 3.1 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH CỦA NGƯỜI DÂN TẠI 5 THÔN TRONG XÃ TÂN HÒA

3.1.1.1 Tình hình người dân mắc các triệu chứng bệnh

Bảng 3.1 Tình hình mắc triệu chứng bệnh của người dân trong năm qua

Trang 14

Không mắc bệnh 105 25.4

Nhận xét

Tỷ lệ 74.6% người dân mắc các triệu chứng bệnh tại xã

Biểu đồ 3.1 Tình hình mắc các triệu chứng bệnh của người dân tại xã trong năm qua

Bảng 3.2 Tình hình người dân có triệu chứng bệnh trong năm qua theo giới

Trang 15

Tỷ lệ 30.7% bệnh nhân là nam giới và 44.0% bệnh nhân là nữ giới cámắc các triệu chứng bệnh trong năm qua

Biểu đồ 3.2 Tình hình người dân có triệu chứng bệnh trong năm qua theo

Trang 16

Nhận xét:

Tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm tuổi 20 – 40 là 8.7%, 41-60 là 34.3%, 61-80 là 26.3%, và trên 80 tuổi là 5.3%

Biểu đồ 3.3 Tình hình người dân có triệu chứng bệnh trong năm qua ở các nhóm tuổi

3.1.2 Tình hình sử dụng các dịch vụ khám chữa bệnh của người dân

Trang 17

Bệnh viện tỉnh 40 16.1

Nhận xét

Tỷ lệ người bệnh chọn bệnh viện huyện để khám bệnh là cao nhất 61.0 %,

kế đến là bệnh viện tỉnh 16.1 %, trạm y tế xã 9.2 %, thầy thuốc tư nhân là8.8%, bệnh viện trung ương và thầy lang là ít nhất chiếm tỉ lệ lần lượt là 2.8% và2.0%

Biểu đồ 3.4 Sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của người dân

Bảng 3.5 Tình hình sử dụng các dịch vụ khám chữa bệnh của người

dân theo giới Nội dung

Trang 18

MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SỬ DỤNG DỊCH VỤ KHÁM

CHỮA BỆNH CỦA NGƯỜI DÂN TẠI XÃ

3 2 Đặc điểm của đối tượng

3 2 1 Đặc điểm về tuổi

Trang 19

Bảng 3.6 Phân bố theo tuổi

Trang 22

Tổng cộng 309 100

Theo điều tra tỷ lệ người bệnh ốm đau có kinh tế nghèo và cận nghèo là10,3% còn 89.6% tỷ lệ trung bình và khá

Bảng 3 12 Phân bố phương tiện

Nhận xét: Chủ yếu đi bằng xe máy chiếm tỷ lệ 52.2% người bệnh đến cơ

sở y tế Tiếp đến là đi bằng xe đạp chiếm 34.5% Ít nhất là đi ô tô chiếm 4.9%

Một số yếu tố liên quan đến sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của

người dân tại xã

Bảng 3.13 Liên quan giữa sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của người dân theo giới

GIỚI

Có sử dụng dịch vụkhám chữa bệnh

Không khám chữa

Trang 23

Bảng 3 18 Liên quan giữa sử dụng các dịch vụ khám chữa bệnh của người

dân theo giới

Trang 24

Sự khác biệt chưa có ý nghĩa thông kê cả 2 giới về sử dụng các dịch vụkhám chữa bệnh

Bảng 3.19 Liên quan giữa sử dụng các dịch vụ khám chữa bệnh của người

dân theo nhóm tuổi

Trang 25

Tỷ lệ không đi KCB chiếm 19.5%, trong đó độ tuổi > 80 tuổi (22.7%) và41-60 tuổi (22.5%) là cao nhất Độ tuổi từ 20-40 chiếm tỷ lệ 16.7% và 61-80tuổi chiếm 15.6%.

Phần lớn người dân khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa huyện ( chiếm49,2%) trong đó độ tuổi 61-80 là cao nhất với 61.5%

Sự khác biệt này có nghĩa thống kê.(p<0,05)

Trang 26

Bảng 3.20 Liên quan giữa sử dụng các dịch vụ khám chữa bệnh của người

Người mù chữ sử dụng dịch vụ y tế tự điều trị 50% Trong khi đó người

có trình độ THCS là 14,3%, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Trang 27

Bảng 3.21 Liên quan giữa sử dụng các dịch vụ khám chữa bệnh của người dân theo nghề nghiệp

Nội dung

Nông dân Công

nhân

Côngchức

Cán bộ hưutrí

Lao động tựdo

Trang 28

Bảng 3.22 Liên quan giữa sử dụng các dịch vụ khám chữa bệnh của người

dân theo đặc điểm trả phí

Nội dung

BHYT toàn phần

Nhận xét: khi người dân đến bệnh viện huyện thi BHYT sẽ chi trả toàn

phần hoặc 80% tương ứng là 77.2% và 65.8%, ở đây có tỉ lệ lớn nhất so với các

cơ sở khác,khi người dân đến khám tại bệnh viện tỉnh và huyện thì sẽ phải trảviện phí hoàn toàn với tỉ lệ là lớn nhất tương ứng là 23.3% va 30.3% so với các

cơ sở khác sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)

Ngày đăng: 06/07/2016, 22:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Tình hình người dân có triệu chứng bệnh trong năm qua theo - Nghiên cứu thực trạng sử dụng các dịch vụ tế của người dân xã Tân Hòa huyện Vũ Thư tỉnh Thái bình năm 2012
Bảng 3.2. Tình hình người dân có triệu chứng bệnh trong năm qua theo (Trang 14)
Bảng 3.5. Tình hình sử dụng các dịch vụ khám chữa bệnh của người - Nghiên cứu thực trạng sử dụng các dịch vụ tế của người dân xã Tân Hòa huyện Vũ Thư tỉnh Thái bình năm 2012
Bảng 3.5. Tình hình sử dụng các dịch vụ khám chữa bệnh của người (Trang 16)
Bảng 3.8. Phân bố nghề nghiệp - Nghiên cứu thực trạng sử dụng các dịch vụ tế của người dân xã Tân Hòa huyện Vũ Thư tỉnh Thái bình năm 2012
Bảng 3.8. Phân bố nghề nghiệp (Trang 18)
Bảng 3. 18 Liên quan giữa sử dụng các dịch vụ khám chữa bệnh của người - Nghiên cứu thực trạng sử dụng các dịch vụ tế của người dân xã Tân Hòa huyện Vũ Thư tỉnh Thái bình năm 2012
Bảng 3. 18 Liên quan giữa sử dụng các dịch vụ khám chữa bệnh của người (Trang 21)
Bảng 3.19. Liên quan giữa  sử dụng các dịch vụ khám chữa bệnh của người - Nghiên cứu thực trạng sử dụng các dịch vụ tế của người dân xã Tân Hòa huyện Vũ Thư tỉnh Thái bình năm 2012
Bảng 3.19. Liên quan giữa sử dụng các dịch vụ khám chữa bệnh của người (Trang 22)
Bảng 3.22. Liên quan giữa sử dụng các dịch vụ khám chữa bệnh của người - Nghiên cứu thực trạng sử dụng các dịch vụ tế của người dân xã Tân Hòa huyện Vũ Thư tỉnh Thái bình năm 2012
Bảng 3.22. Liên quan giữa sử dụng các dịch vụ khám chữa bệnh của người (Trang 25)
Bảng 3.23. Liên quan giữa sử dụng các dịch vụ khám chữa bệnh của người - Nghiên cứu thực trạng sử dụng các dịch vụ tế của người dân xã Tân Hòa huyện Vũ Thư tỉnh Thái bình năm 2012
Bảng 3.23. Liên quan giữa sử dụng các dịch vụ khám chữa bệnh của người (Trang 26)
Bảng 3.24. Liên quan giữa sử dụng các dịch vụ khám chữa bệnh của người  dân theo kinh tế gia đình - Nghiên cứu thực trạng sử dụng các dịch vụ tế của người dân xã Tân Hòa huyện Vũ Thư tỉnh Thái bình năm 2012
Bảng 3.24. Liên quan giữa sử dụng các dịch vụ khám chữa bệnh của người dân theo kinh tế gia đình (Trang 27)
Bảng 3.26. Lý do chọn nơi khám chữa bệnh. - Nghiên cứu thực trạng sử dụng các dịch vụ tế của người dân xã Tân Hòa huyện Vũ Thư tỉnh Thái bình năm 2012
Bảng 3.26. Lý do chọn nơi khám chữa bệnh (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w