KHÁI NIỆM Y tế trường học là một lĩnh vực thuộc chuyên ngành y học dự phòng có nhiệm vụ nghiên cứu tác động của các yếu tố môi trường học tập tới cơ thể học sinh, xây dựng và triển khai
Trang 1BỘ Y TẾ VIỆN Y HỌC LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
TÀI LIỆU
TẬP HUẤN CÔNG TÁC SỨC KHỎE TRƯỜNG HỌC
(thuộc Dự án mục tiêu Y tế trường học 2011)
Trang 2MỤC LỤC
Bài 1 KHÁI QUÁT VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC 1
1 KHÁI NIỆM 1
2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA Y TẾ TRƯỜNG HỌC 1
3 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG Y TẾ TRƯỜNG HỌC 1
3.1 Kiểm tra, giám sát các yếu tố môi trường trường học 1
3.2 Kiểm tra, giám sát Vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường học 2
3.3 Chăm sóc và quản lý sức khoẻ học sinh 2
3.4 Truyền thông giáo dục sức khoẻ trong trường học 3
4 MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ 3
5 NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ Y TẾ TRƯỜNG HỌC 4
6 VĂN BẢN PHÁP QUY VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC 5
Bài 2 KỸ THUẬT KIỂM TRA VỆ SINH TRƯỜNG HỌC 6
1 CÁC YÊU CẦU VỀ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC 6
1.1 Quy hoạch xây dựng trường học 6
1.2 Các công trình vệ sinh, cung cấp và xử lý chất thải trong trường học 8
1.2.1 Nhà tiêu trong trường học 8
1.2.2 Cung cấp nước sạch 10
1.2.3 Xử lý chất thải 11
1.3 Vệ sinh phòng học 11
1.3.1 Kích thước 11
1.3.2 Thông gió, vi khí hậu 12
1.3.3 Chiếu sáng 12
1.3.4 Tiếng ồn 13
1.3.5 Bàn ghế 14
1.4 Phòng học bộ môn 17
1.4.1 Phòng học bộ môn vật lý, hoá học, sinh học 17
1.4.2 Phòng học bộ môn công nghệ thông tin 17
1.5 Phòng y tế 18
1.6 Thư viện 18
1.7 Khu nội trú, bán trú 18
1.7.1 Nhà ở 18
1.7.2 Cung cấp nước sạch 18
1.7.3 Nhà vệ sinh 18
1.8 An toàn vệ sinh thực phẩm 18
1.8.1 Đối với bếp ăn, nhà ăn 18
1.8.2 Đối với kho chứa thực phẩm 19
1.8.3 Đối với nhân viên nhà bếp, nhà ăn 19
Trang 32 NỘI DUNG VÀ KỸ THUẬT KIỂM TRA 20
2.1 Quy hoạch xây dựng trường 20
2.2 Các công trình vệ sinh, cung cấp nước và xử lý chất thải 21
2.2.1 Nhà vệ sinh 21
2.2.2 Cung cấp nước 22
2.2.3 Xử lý chất thải 23
2.3 Kiểm tra vệ sinh phòng học 24
2.4 Kiểm tra phòng học bộ môn 25
2.5 Khu nội trú, bán trú 26
2.6 Kiểm tra bếp ăn, nhà ăn 26
Bài 3 QUẢN LÝ SỨC KHỎE TẠI NHÀ TRƯỜNG VÀ NGUYÊN TẮC PHÒNG CHỐNG MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH 34
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 34
1.1 Định nghĩa về sức khỏe 34
1.2 Vai trò của y tế trường học trong quản lý sức khỏe và phòng chống một số bệnh thường gặp ở học sinh 34
2 QUẢN LÝ SỨC KHỎE HỌC SINH 35
2.1 Yêu cầu trong quản lý sức khỏe học sinh 35
2.2 Các nội dung hoạt động 35
2.3 Khám sức khỏe định kỳ 35
2.3.1 Ý nghĩa của việc khám sức khỏe học sinh 35
2.3.2 Yêu cầu của việc khám sức khoẻ định kỳ: 36
2.3.3 Nội dung khám 36
2.4 Phân loại sức khoẻ 40
2.5 Phần hướng dẫn quản lý 41
3 NGUYÊN TẮC PHÒNG MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH 41
3.1 Đặc điểm phát triển cơ thể theo lứa tuổi của học sinh 41
3.2 Phân loại bệnh tật theo nguyên nhân phát sinh bệnh 41
3.2.1 Bệnh truyền nhiễm 42
3.2.2 Bệnh không truyền nhiễm 44
3.3 Nguyên tắc dự phòng các bệnh tật ở học sinh 47
3.3.1 Nguyên tắc dự phòng các bệnh truyền nhiễm 47
3.3.2 Nguyên tắc dự phòng các bệnh không truyền nhiễm 48
Bài 4 PHÒNG CHỐNG CẬN THỊ TRONG HỌC SINH 52
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 52
1.1 Định nghĩa về cận thị 52
1.2 Thực trạng cận thị 52
2 CẬN THỊ VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ 53
Trang 42.2.1 Yếu tố di truyền 55
2.2.2 Yếu tố môi trường, lối sống 55
3 KHÁM PHÁT HIỆN CẬN THỊ 58
3.1 Quy trình khám phát hiện tật khúc xạ (cận thị): 58
3.2 Khám thị lực cho học sinh 58
3.2.1 Chỉ định 59
3.2.2 Kỹ thuật đo thị lực nhìn xa 59
3.2.3 Kỹ thuật đo thị lực nhìn gần 60
3.3 Các phương pháp chẩn đoán tật khúc xạ 61
3.3.1 Phương pháp chủ quan (hay phương pháp thử kính) 61
3.3.2 Phương pháp pháp khách quan 62
4 PHÒNG CHỐNG CẬN THỊ CHO HỌC SINH 63
4.1 Cải thiện điều kiện vệ sinh học đường 64
4.1.1 Cải thiện môi trường nhà trường 64
4.1.2 Cải thiện điều kiện vệ sinh lớp học 64
4.2 Khám kiểm tra mắt, thị lực định kỳ 68
4.3 Giáo dục, truyền thông nâng cao sức khỏe, phòng chống cận thị 68
4.3.1 Đối tượng giáo dục, truyền thông và vai trò của các đối tượng 68
4.3.2 Các nội dung, yêu cầu trong truyền thông phòng tránh cận thị 68
Bài 5 HƯỚNG DẪN PHÒNG CHỐNG CONG VẸO CỘT SỐNG 72
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 72
1.1 Khái niệm về cong vẹo cột sống 72
1.2 Tình hình biến dạng cột sống ở học sinh trên thế giới 73
1.3 Tình hình biến dạng cột sống của học sinh Việt Nam 73
1.4 Ảnh hưởng của cong vẹo cột sống đối với sức khoẻ 75
2 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ PHÂN LOẠI CONG VẸO CỘT SỐNG 76
2.1 Nguyên nhân cong vẹo cột sống 76
2.2 Phân loại cong vẹo cột sống 77
2.2.1 Phân loại theo nguyên nhân 77
2.2.2 Phân loại theo hình dáng 77
2.2.3 Phân loại theo thời gian mắc 77
2.2.4 Theo vị trí 77
2.2.5 Theo chức năng cân bằng của cột sống 78
2.2.6 Theo hình ảnh X-Quang 78
2.2.7 Phân loại theo mức độ biến đổi cột sống 78
2.2.8 Phân loại theo tiến triển lâm sàng 79
3 KHÁM PHÁT HIỆN CONG VẸO CỘT SỐNG 79
3.1 Khám lâm sàng: 79
3.1.1 Một số trang bị phục vụ thêm cho việc khám: 79
3.1.2 Chuẩn bị khám 79
Trang 53.1.3 Khám cong vẹo cột sống: 79
3.1.4 Chẩn đoán phân biệt 82
3.2 Khám bằng thước đo cong vẹo cột sống 82
3.3 Chụp X- Quang: xác định góc cong, vẹo 83
3.3.1 Xác định góc vẹo cột sống 83
3.3.2 Xác định góc cong cột sống 84
4 PHÒNG CHỐNG CONG VẸO CỘT SỐNG CHO HỌC SINH 85
4.1 Cải thiện điều kiện vệ sinh học đường: 85
4.1.1 Cải thiện môi trường nhà trường: 85
4.1.2 Cải thiện điều kiện vệ sinh lớp học 85
4.2 Khám phát hiện cong vẹo cột sống định kỳ: 86
4.3 Giáo dục, truyền thông nâng cao sức khỏe, phòng chống cận thị 87
4.3.1 Đối tượng giáo dục, truyền thông và vai trò của các đối tượng: 87
4.3.2 Truyền thông phòng tránh cong vẹo cột sống 87
Bài 6 RỐI NHIỄU TÂM TRÍ VÀ HƯỚNG DẪN CÁCH PHÒNG CHỐNG RỐI NHIỄU TÂM TRÍ HỌC ĐƯỜNG 93
1 THÔNG ĐIỆP TRUYỀN THÔNG VỀ SỨC KHỎE TÂM TRÍ 93
2 RỐI NHIỄU TÂM TRÍ 94
2.1 Định nghĩa 94
2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến rối nhiễu tâm trí 94
2.3 Những biểu hiện rối nhiễu tâm trí ở trẻ em 96
2.4 Các rối nhiễu tâm trí thường gặp ở trẻ em và thanh niên 96
2.5 Một số trắc nghiệm trong chẩn đoán lâm sàng 102
Bài 7 MỘT SỐ BỆNH RĂNG MIỆNG THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH 109
1 BỆNH SÂU RĂNG 109
1.1 Định nghĩa 109
1.2 Dịch tễ học sâu răng 109
1.3 Nguyên nhân 110
1.4 Hình thể lâm sàng và triệu chưngs 111
1.5 Chẩn đoán 112
1.6 Điều trị 112
1.7 Tiến triển và biến chứng 113
2 BỆNH VIÊM LỢI 113
2.1 Dịch tế học bệnh viêm lợi 113
2.2 Nguyên nhân viêm lợi 113
2.3 Lâm sàng 114
2.4 Điều trị 115
3 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH RĂNG MIỆNG 115
Trang 63.3 Kiểm soát mảng bám 118
3.4 Khám răng định kỳ 118
Bài 8 SỨC KHOẺ VÀ GIÁO DỤC SỨC KHOẺ 119
1 ĐỊNH NGHĨA VỀ SỨC KHỎE 119
1.1 Sức khỏe thể chất 119
1.2 Sưc khỏe tin thần 119
1.3 Sức khỏe xã hội 120
2 CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH ĐẾN SỨC KHỎE 120
2.1 Yếu tố di truyền 121
2.2 Môi trường 121
2.3 Lối sống 121
3 TIẾN HÀNH THỰC HIỆN GIÁO DỤC SỨC KHỎE 122
3.1 Khái niệm giáo dục sức khỏe 122
3.2 Mục đích của giáo dục sức khỏe 122
3.3 Bản chất của quá trình giáo dục sức khỏe 122
3.4 Nguyên tắc giáo dục sức khỏe 126
3.5 Tầm quan trọng của giáo dục sức khỏe 127
4 GIÁO DỤC SỨC KHỎE CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG HỌC 127
4.1 Sự cần thiết phải tiến hành GDSK cho học sinh 127
4.2 Mục tiêu và yêu cầu GDSK cho học sinh 128
4.3 Nội dung giáo dục sức khỏe học sinh 129
Bài 9 KỸ NĂNG TRUYỀN THÔNG 132
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TRUYỀN THÔNG 132
1.1 Thông tin 132
1.2 Truyền thông 132
1.3 Mô hình truyền thông 133
1.4 Đặc điểm của thông điệp truyền thông 134
1.5 Phương pháp truyền thông 134
1.6 Các hình thức truyền thông giáo dục sức khỏe 135
1.7 Những trở ngại trong quá trình truyền thông 136
1.8 Nguyên tắc truyền thông 137
2 CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN CỦA TRUYỀN THÔNG GIÁO GDSK 137
2.1 Kỹ năng tư vấn sức khỏe 137
2.2 Kỹ năng thảo luận nhóm 138
2.3 Kỹ năng tiến hành một buổi nói chuyện sức khỏe 141
2.4 Kỹ năng thăm hộ gia đình 142
2.5 Kỹ năng làm mẫu thực hành 143
2.6 Kỹ năng tổ chức chiến dịch truyền thông 144
2.7 Kỹ năng sử dụng tranh ảnh vật mẫu 144
2.8 Bảng kiểm tra kỹ năng truyền thông 145
Trang 7Bài 1 KHÁI QUÁT VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
ThS BS Lỗ Văn Tùng
1 KHÁI NIỆM
Y tế trường học là một lĩnh vực thuộc chuyên ngành y học dự phòng có nhiệm
vụ nghiên cứu tác động của các yếu tố môi trường học tập tới cơ thể học sinh, xây dựng và triển khai các biện pháp can thiệp nhằm chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ học sinh, tạo điều kiện cho các em phát triển hài hoà, toàn diện về cả thể chất
và tinh thần
2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA Y TẾ TRƯỜNG HỌC
- Học sinh chiếm trên 1/4 dân số cả nước, là tương lai của đất nước Sức khoẻ học sinh hôm nay quyết định đến khuynh hướng sức khoẻ của dân tộc ta trong tương lai
- Học sinh thuộc lứa tuổi trẻ, đang lớn nhanh và phát triển về mọi mặt Vì vậy muốn cho thế hệ tương lai khoẻ mạnh phải chú ý từ tuổi này Trên thực tế, đa số các bệnh ở tuổi trưởng thành đều bắt nguồn từ tuổi đến trường như: suy dinh dưỡng, cận thị, cong vẹo cột sống, bướu cổ, lao, các bệnh tim mạch, tiêu hoá, bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục
- Môi trường trường học là nơi tập trung đông trẻ em, tạm thời là cơ hội để lan nhanh các bệnh truyền nhiễm trong nhà trường, từ nhà trường tới gia đình và toàn
xã hội, nhất là các bệnh truyền nhiễm gây dịch như cúm, sởi, quai bị, ho gà, bạch hầu, sốt xuất huyết, đau mắt đỏ, giun sán…
- Học sinh là cầu nối hữu hiệu giữa 3 môi trường (nhà trường – gia đình – xã hội), nếu các em được chăm sóc, giáo dục tốt về mặt sức khoẻ sẽ có ảnh hưởng tốt tới cả 3 môi trường
- - Trường học là nơi giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ, cho nên làm tốt công tác chăm sóc sức khoẻ cũng có nghĩa là làm tốt các nội dung giáo dục khác như Đức – Trí - Thể - Mỹ - Nghề nghiệp
Như vậy, Y tế trường học phải là công tác quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp giáo dục sức khoẻ cho thế hệ trẻ và quan trọng ngang với các nội dung khác của nhà trường, nhằm thực hiện tốt khẩu hiệu: “Trẻ em hôm nay - Thế giới ngày mai”,
“Tất cả vì tương lai con em chúng ta”, “Tất cả vì học sinh thân yêu”
3 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG Y TẾ TRƯỜNG HỌC
3.1 Kiểm tra, giám sát các yếu tố môi trường trường học
- Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn về vệ sinh trường học
Trang 8+ Quy hoạch thiết kế xây dựng trường học
+ Xây dựng, sử dụng và bảo quản các công trình vệ sinh, cung cấp nước sạch, xử lý nước thải, rác thải
+ Điều kiện vệ sinh phòng học, phòng học bộ môn như chiếu sáng, tiếng ồn,
vi khí hậu, trang thiết bị giảng dạy và bàn ghế học sinh
+ Chế độ học tập, rèn luyện sức khoẻ của học sinh
3.2 Kiểm tra, giám sát Vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường học
- Yêu cầu vệ sinh đối với nhà bếp, nhà ăn (vị trí xây dựng, cung cấp nước, xử
lý nước thải, rác thải, dục cụ chế biến thức ăn)
- Yêu cầu vệ sinh đối với thực phẩm và chế biến thức ăn
- Yêu cầu vệ sinh đối với nhân viên bếp ăn, nhà ăn
- Chăm sóc và quản lý sức khoẻ học sinh
Chăm sóc sức khoẻ học sinh bao gồm:
- Khám và điều trị một số bệnh thông thường: cảm cúm, đau bụng, đau đầu, tiêu chảy, nhiễm trùng ngoài da…
- Sơ cấp cứu ban đầu nhằm xử lý ngay tại chỗ sớm nhất các tai nạn, các biến chứng do tai nạn gây ra như: chảy máu, gẫy xương, bong gân, sai khớp, ngừng tim, ngừng thở, điện giật, đuối nước, bỏng, ngộ độc, súc vật cắn, dị vật rơi vào mắt, dị ứng, động kinh…
- Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho học sinh
Quản lý sức khoẻ học sinh
- Phân loại thể lực, tình trạng bệnh tật và sức khoẻ học sinh
Trang 9- Quản lý sổ sách, hồ sơ sức khoẻ học sinh
- Tổng hợp, phân tích các thông tin về tình hình sức khoẻ và mô hình bệnh tật của học sinh để xây dựng và triển khai kế hoạch chăm sóc sức khoẻ học sinh có hiệu quả đối với từng trường học, huyện/thị, tỉnh/thành và trên phạm vi toàn quốc 3.3 Truyền thông giáo dục sức khoẻ trong trường học
- Xây dựng các tài liệu truyền thông giáo dục sức khoẻ
- Tổ chức truyền thông giáo dục sức khoẻ về các nội dung như: Vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, phòng chống bệnh tật,
4 MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ
Tại Trung ương:
Tại Bộ Y tế: Cục Y tế dự phòng Việt Nam thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế trường học Các cán bộ của Phòng kiểm soát các bệnh không lây nhiễm và Y tế trường học là đầu mối để triển khai thực hiện các quy định, chính sách liên quan đến y tế trường học;
Trực thuộc Bộ Y tế có các Viện nghiên cứu với chức năng nghiên cứu khoa học,
tư vấn cho Bộ Y tế về các vấn đề chuyên môn, chỉ đạo chuyên môn đối với tuyến dưới
Tại Bộ Giáo dục và Đào tạo: Vụ Công tác học sinh, Sinh viên có chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục thể chất và chăm sóc sức khoẻ cho học sinh sinh viên trong các trường học
Tại các tỉnh:
Ban chỉ đạo liên ngành về y tế trường học gồm đại diện lãnh đạo của Sở Y tế,
Sở GD&ĐT, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cán bộ theo dõi về YTTH tại các Sở Y tế,
Sở GD&ĐT ở quận, huyện đã thành lập Ban chỉ đạo YTTH do đồng chí Phó chủ tịch UBND huyện là trưởng Ban, đại diện Trung tâm y tế huyện, Phòng Giáo dục huyện và một số ban ngành khác làm uỷ viên Tại tuyến xã, Ban chỉ đạo YTTH là đại diện của lãnh đạo UBND xã, Trạm y tế xã, Ban giám Hiệu nhà trường và một
số cán bộ chuyên trách khác
- Tại Sở GD&ĐT: có một cán bộ phụ trách giáo dục thể chất đảm nhiệm công
tác YTTH cho toàn ngành, phối hợp với ngành y tế trong quá trình hoạt động
- Tại Trung tâm YTDP tỉnh có khoa Sức khoẻ Môi trường, chịu trách nhiệm quản lý công tác YTTH của ngành y tế tại tỉnh, lập kế hoạch, thực hiện các hoạt động, tập huấn cho cán bộ làm công tác YTTH, hướng dẫn chuyên môn, đồng thời kiểm giám sát các điều kiện đảm bảo vệ sinh học đường trong các trường học thuộc địa bàn tỉnh Định kỳ báo cáo kết quả hoạt động về Cục Y tế dự phòng Việt Nam
- Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện/thị có thầy giáo phụ trách về YTTH, kết hợp
Trang 10- Trung tâm YTDP huyện có cán bộ y tế chuyên trách về YTTH có nhiệm vụ: lập kế hoạch, triển khai các hoạt động, tham gia khám sức khoẻ cho học sinh các trường, phân loại sức khoẻ, tuyên truyền giáo dục về sức khoẻ, báo cáo các kết quả cho Ban chỉ đạo
- Tại các trường học có cán bộ phụ trách tham gia các hoạt động tuyên truyền giáo dục về sức khoẻ, sơ cấp cứu ban đầu cho học sinh, phối hợp với cán bộ y tế xã
để khám sức khoẻ và phân loại sơ bộ sức khoẻ cho học sinh
Các cán bộ chuyên trách được tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ y tế trường học để thực hiện tốt các hoạt động về YTTH
Sơ đồ tổ chức, quản lý, chỉ đạo công tác y tế trường học
5 NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
- Xây dựng kế hoạch hoạt động y tế cho năm học, trình lãnh đạo phê duyệt và tổ chức thực hiện
- Sơ cứu và xử lý ban đầu các bệnh thông thường, quản lý tủ thuốc và y dụng
cụ
- Tổ chức thực hiện khám sức khoẻ định kỳ, quản lý hồ sơ sức khoẻ học sinh, giáo viên
- Tổ chức các chương trình y tế được đưa vào trường học
- Tham mưu cho lãnh đạo nhà trường:
+ Chỉ đạo thực hiện các yêu cầu vệ sinh học đường, vệ sinh môi trường trong nhà trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh khu vực nội trú, bán trú theo các quy định đã ban hành của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, nội quy của nhà trường + Thực hiện công tác tuyên truyền giáo dục sức khoẻ, phòng bệnh, phòng dịch theo lịch hoạt động của trường và theo yêu cầu của y tế địa phương
Trang 11- Tham gia các lớp đào tạo bồi dưỡng về y tế trường học do ngành Y tế tổ chức cùng các yêu cầu do y tế học đường cấp quận, huyện đề ra
- Sơ kết, tổng kết công tác y tế trường học, báo cáo thống kê y tế học đường theo quy định
6 VĂN BẢN PHÁP QUY VỀ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
- Thông tư liên bộ số 03/2000/TTLT - BYT - BGD&ĐT ngày 11/3/2000 của
Bộ Y tế - Bộ Giáo dục và Đào tạo “Hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học”
- Quyết định số 1221/2000/QĐ - BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế
về việc ban hành “Quy định về vệ sinh trường học”
- Quyết định số 14/2001-QĐ BGD&ĐT ngày 3/5/2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo “Về việc ban hành Quy chế Giáo dục thể chất và Y tế trường học”
- Chỉ thị số 23/2006/CT-TTg ngày 12/7/2006 “Về việc tăng cường công tác y
tế trong các trường học”
- Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGD&ĐT- BNV ngày 23/8/2006 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ “Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập”
- Thông tư số 14/2007/TT-BTC ngày 8/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hướng dẫn sử dụng kinh phí thực hiện công tác y tế trong các trường học
- Quyết định số 73/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/ 12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy định về hoạt động y tế trong các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông
có nhiều cấp học
- Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục trang thiết bị, thuốc thiết yếu dùng trong phòng y tế học đường của các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học
- Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2011 về Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế
- Thông tư số 46/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế về Ban hành Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (QCVN 07: 2010/BYT)
- Thông tư liên tịch số 18/2011/TTLT – BGD ĐT – BYT ngày 28/4/2011 về Quy định các nội dung đánh giá công tác y tế tại các trường tiểu học, trường trung học sơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011
về Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở
Trang 12Bài 2 KỸ THUẬT KIỂM TRA VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
ThS BS Lỗ Văn Tùng
1 CÁC YÊU CẦU VỀ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
1.1 Quy hoạch xây dựng trường học
từ nhà đến trường không quá 2.000m đối với học sinh tiểu học và không quá 3.000m đối với học sinh trung học cơ sở
Nếu vị trí xây dựng trường học không đáp ứng các yêu cầu trên thì sẽ ảnh hưởng tới công tác giáo dục và sức khoẻ học sinh Môi trường nhà trường có thể bị
ô nhiễm các yếu tố vật lý (tiếng ồn, bụi), hoá học (hoá chất, hơi khí độc) sinh học (ký sinh trùng, vi khuẩn, vi rút gây bệnh) Do đó khi xây dựng trường học hoặc quy hoạch các khu công nghiệp, xây dựng các cơ sở sản xuất đơn lẻ, các công trình dân sinh cần phải chú ý các tiêu chuẩn về khoảng cách bảo vệ vệ sinh theo Quyết định
số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 10 tháng 10 năm 2002 về việc ban hành 21 Tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động và các quy định hiện hành Tuỳ theo lĩnh vực sản xuất mà khoảng cách an toàn cần đảm bảo là 1000m, 500 m hoặc 100m
Các trường học xây dựng gần các đường giao thông lớn sẽ thuận lợi cho việc học sinh đi học nhưng làm tăng nguy cơ tai nạn thương tích cho học sinh và gây cản trở giao thông Nếu học sinh phải đi bộ qua sông, suối đến trường thì gây nguy
cơ đuối nước, đặc biệt là mùa mưa bão
Khoảng cách từ nhà đến trường càng ngắn thì thời gian học sinh đi đến trường càng ít, hạn chế ảnh hưởng đến sức khoẻ học sinh, tạo cho học sinh có nhiều thời gian rảnh rỗi để ôn bài, vui chơi giải trí Do đó, nếu khoảng cách từ nhà học sinh đến trường quá xa (đối với miền núi, vùng sâu vùng xa) thì cần phải tổ chức các điểm trường hoặc bố trí cho học sinh học nội trú, bán trú tại trường
Trang 131.1.2 Diện tích trường học
- Diện tích xây dựng trường học được tính toán dựa vào số học sinh của mỗi trường, đảm bảo cho diện tích trung bình cho 1 học sinh không dưới 6 m2 (đối với thành phố), không dưới 10 m2 (đối với nông thôn, miền núi)
Những trường có nhiều học sinh thì việc tổ chức các chương trình giáo dục sẽ thuận lợi Nhưng do số lượng học sinh trong trường lớn nên một số yếu tố vệ sinh rất khó đảm bảo (như tiếng ồn), làm tăng nguy cơ mắc bệnh ở học sinh, nhất là các bệnh truyền nhiễm
Để xác định số lượng học sinh cho mỗi trường học người ta dựa vào nhiều yếu
tố như số lượng trẻ em trong phạm vi phục vụ thuộc độ tuổi đến trường, tỷ lệ học sinh đến trường theo từng cấp học và đội ngũ giáo viên ), những biến động dân số (quy hoạch khu dân cư, tỷ lệ gia tăng dân số, di dân, nhập cư ), kinh phí đầu tư cho việc xây dựng trường
1.1.3 Khuôn viên của trường học
- Khuôn viên của trường phải có hàng rào bảo vệ (tường xây hoặc hàng rào cây xanh) cao tối thiểu 1,5m
- Mặt bằng của nhà trường được chia thành 3 khu vực chính là: khu vực trồng cây xanh, khu vực sân chơi, bãi tập và khu vực xây dựng các công trình
- Khu vực trồng cây xanh bao gồm các thảm cỏ, dải cây ngăn cách và điểm bảo vệ, chiếm tỷ lệ từ 20 - 40% tổng diện tích Nếu khu đất xây dựng trường tiếp giáp với vườn cây, công viên thì cho phép giảm tỷ lệ diện tích cây xanh nhưng không quá 10% tỷ lệ diện tích cây xanh cho phép
- Khu vực sân chơi bãi tập, chiếm từ 40 - 50% tổng diện tích
- Khu vực xây dựng chiếm từ 20 - 30% tổng diện tích
Hàng rào bảo vệ dùng để cách ly, hạn chế các yếu tố bất lợi từ bên ngoài thâm nhập vào trường (bụi, tiếng ồn) Cây xanh trong trường có tác dụng ổn định điều kiện vi khí hậu trong trường học, tạo cho học sinh có nơi vui chơi, trú mát vào những ngày hè Tuy nhiên khi trồng cây tạo bóng mát cần chú ý không để bóng cây ảnh hưởng đến chiếu sáng các phòng học và không gây nguy hiểm cho học sinh Các trường học cũng cần phải quy hoạch sân tập bãi tập để học sinh tập luyện trong các giờ học giáo dục thể chất hoặc thể dục thể thao ngoại khoá, tránh ảnh hưởng đến các học sinh đang học bài Đối với những trường học có diện tích chật hẹp, không đủ diện tích để làm sân tập, bãi tập nên xây dựng phòng giáo dục thể chất hoặc nhà tập đa năng
1.1.4 Cơ cấu khối công trình
- Khối phòng học, phòng học bộ môn: số phòng được xây dựng tương ứng với
số lớp học của trường và đảm bảo mỗi lớp có một phòng học riêng
Trang 14- Khối phòng phục vụ học tập: phòng giáo dục rèn luyện thể chất hoặc nhà đa năng; phòng giáo dục nghệ thuật; thư viện; phòng thiết bị giáo dục; phòng truyền thống
và hoạt động đoàn đội; phòng hỗ trợ giáo dục học sinh tàn tật, khuyết tật học hoà nhập
- Khối phòng hành chính quản trị: phòng hiệu trưởng; phòng giáo viên; văn phòng; phòng y tế học đường; kho; phòng thường trực, bảo vệ ở gần cổng trường
- Khu nhà ăn, nhà nghỉ đảm bảo điều kiện sức khoẻ cho học sinh học
- Khu vệ sinh dành riêng cho nam, nữ, giáo viên, học sinh; khu chứa rác và hệ thống cấp thoát nước đảm bảo vệ sinh
- Khu để xe cho học sinh, giáo viên và nhân viên
Để đảm bảo điều kiện thuận lợi cho công tác giáo dục, đào tạo nhà trường cần phải có đầy đủ các phòng học cho học sinh Mỗi lớp có một phòng học riêng sẽ chủ động trong việc giảng dạy và học tập đồng thời thuận tiện việc bố trí bàn ghế và thiết bị học tập
Phòng học bộ môn là phòng học được trang bị, lắp đặt các thiết bị và phương tiện hỗ trợ phù hợp để dạy học, chuyên dùng cho một môn học hoặc một số môn học khác nhau Thông thường, trong trường học có các phòng học bộ môn như phòng học bộ môn hoá học, lý học, sinh vật, công nghệ thông tin, ngoại ngữ
1.2 Các công trình vệ sinh, cung cấp và xử lý chất thải trong trường học
1.2.1 Nhà tiêu trong trường học
- Nhà trường phải có khu vực vệ sinh riêng cho học sinh và giáo viên, riêng cho nam và nữ
- Trung bình từ 100 đến 200 học sinh có 1 hố tiêu, 50 học sinh có 1 mét chiều dài hố tiểu
- Nếu sử dụng bệ xí thì phải đảm bảo 20 học sinh nữ có 1 bệ xí và 1 vòi nước,
30 học sinh nam có 1 bệ xí, 1 vòi nước và 60 học sinh nam có 01 bồn tiểu treo
- Nếu trường học xây nhiều tầng, thì mỗi tầng phải có khu vệ sinh riêng
- Nhà tiêu trong trường học được xây dựng, sử dụng và bảo quản theo các quy định của Bộ Y tế
Theo quy định của Bộ Y tế, nhà tiêu phải đảm bảo các yêu cầu vệ sinh là cô lập được phân người, ngăn không cho phân người tiếp xúc với người động vật và côn trùng; có khả năng tiêu diệt được tác nhân gây bệnh có trong phân (vi rút, vi khuẩn, đơn bào, trứng giun, sán) và không làm ô nhiễm môi trường
Tuỳ theo điều kiện của từng trường để lựa chọn loại nhà tiêu cho phù hợp như nhà tiêu hai ngăn ủ phân tại chỗ, nhà tiêu thấm dội nước, nhà tiêu chìm có ống thông hơi, nhà tiêu tự hoại Các nhà tiêu phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh về Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu (ban hành kèm theo Quyết định số 08/2005/QĐ –BYT ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Trang 15Một số mô hình nhà tiêu
Nếu nhà tiêu trong trường học không đảm bảo các yêu cầu vệ sinh sẽ dẫn đến nguy cơ học sinh dễ bị lây các bệnh truyền nhiễm qua đường tiêu hóa do môi trường nhà trường bị ô nhiễm, như tiêu chảy cấp, tả, thương hàn, các bệnh giun sán
Do nhà vệ sinh quá bẩn, nhiều học sinh đã không dám đi vệ sinh (tiểu tiện, đại tiện) Việc nhịn đi vệ sinh trong suốt cả buổi học có thể tác động xấu đến sức khỏe (gây viêm bàng quang, sỏi thận, táo bón…) và ảnh hưởng đến thần kinh tâm lý học sinh khi ngồi học bài Nhà vệ sinh không đảm bảo cũng tác động xấu đến việc giáo
Trang 161.2.2 Cung cấp nước sạch
1.2.2.1 Cung cấp nước sinh hoạt
Trường phải có đủ lượng nước sạch để sử dụng vào những công việc chung như làm vệ sinh toàn trường, tưới cây, để cho giáo viên và học sinh tắm giặt và làm
vệ sinh cá nhân trong thời gian giảng dạy, học tập, lao động và vui chơi…
Nguồn nước sạch có thể lấy từ các nhà máy nước, từ các giếng khoan của trường, từ các loại giếng (giếng đào, giếng hào lọc…), từ nước máng lần (ở các tỉnh miền núi cao), từ nước sông hoặc nước hồ, nước mưa tuỳ từng vùng
Nếu dùng nước máy thì trung bình 200 học sinh có 1 vòi nước Nếu dùng các nguồn khác thì phải đảm bảo dung lượng từ 4-6 lít/1 học sinh
1.2.2.2 Cung cấp nước uống
Nước uống của học sinh phải đảm bảo an toàn tuyệt đối về mặt vệ sinh và đủ
số lượng theo quy định Có các hình thức cung cấp nước uống cho học sinh, tuỳ theo vùng sinh thái, điều kiện kinh tế mà các trường có thể áp dụng
- Nước đun sôi để nguội được chứa vào những thùng men có dung tích từ 5 –
10 lít, có nắp đậy kín và vòi để vặn lấy nước Có giá cao để kê thùng, có khay hoặc các móc nhỏ để treo cốc uống Sau mỗi ngày học phải đổ hết nước thừa, kiểm tra và làm vệ sinh thùng để ngày hôm sau dùng tiếp
- Dùng nước máy từ nhà máy nước đưa về và đã được tiệt khuẩn qua hệ thống tia tử ngoại hoặc hoá chất tại hệ thống tiệt trùng của trường
- Dùng nước thiên nhiên đóng thành từng bình có dung tích 10 – 20 lít đặt tại các phòng học để học sinh tự sử dụng (hình thức này hiện tại đang được nhiều trường áp dụng)
- Số lượng cung cấp theo tiêu chuẩn sau: Về mùa hè nhà trường phải đảm bảo cung cấp nhu cầu trung bình cho một học sinh là 500ml, về mùa đông là 300ml/học sinh trong một buổi học trong một ca học
1.2.2.3 Chất lượng nước
Nước dùng để ăn uống và sinh hoạt phải đảm bảo những yêu cầu sau đây:
- Nước phải có tính cảm quan tốt, phải trong, không có màu, không có mùi, không có vị gì đặc biệt để gây cảm giác khó chịu cho người sử dụng
- Nước phải có thành phần hoá học không độc hại cho cơ thể con người, không chứa các chất độc, chất gây ung thư, chất phóng xạ Nếu có thì phải ở mức tiêu chuẩn nồng độ giới hạn cho phép theo quy định của Nhà nước - Bộ Y tế
- Nước không chứa các loại vi khuẩn, virus gây bệnh, các loại ký sinh trùng và các loại vi sinh vật khác, phải đảm bảo an toàn về mặt dịch tễ học
Các yêu cầu vệ sinh chất lượng nước uống, nước sinh hoạt được quy định cụ thể trong các quy chuẩn của Bộ Y tế: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ăn uống (QCVN 01:2009/BYT), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước sinh hoạt (QCVN
Trang 1702:2009/BYT) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai (QCVN 6-1: 2010/BYT)
1.2.3 Xử lý chất thải
Chất thải lỏng gồm: Nước mưa, nước làm vệ sinh, nước từ nhà ăn, nhà học
sinh bán trú…những loại nước này phải được chảy vào hệ thống cống dẫn nước thải chung của trường trước khi chảy ra sông, hồ hoặc hệ thống cống chung của thành phố, thị xã Không được để nước thải bị ứ đọng lâu ngày tràn ra xung quanh khuôn viên của trường gây ô nhiễm chung cho toàn trường Hệ thống cống dẫn này phải có nắp đậy kín và có độ dốc để nước thoát
Chất thải rắn gồm: Các loại giấy như giấy nháp, giấy bỏ của học sinh, các
loại vỏ chai bằng nhựa, nilon, thuỷ tinh và kim loại…
Do đó nhà trường phải có biện pháp thu gom các loại rác từ các phòng học và khuôn viên của trường Có nhiều cách thu gom và xử lý rác tuỳ theo từng vùng Thu gom theo tính chất của rác như rác có nguồn gốc từ các chất hữu cơ, từ các loại nilon hay polyme, từ thuỷ tinh, kim loại (mỗi loại rác được cho vào một loại sọt hay thùng chứa có mầu sắc tương ứng) Cách xử lý rác cũng có thể là tập trung rác lại
để chôn hoặc đốt (ở những vùng nông thôn, miền núi…) hoặc tập trung rác vào một dụng cụ chứa đặt ở một nơi cố định để đổ vào xe rác của thành phố, thị xã…
Người ta cũng đưa ra thiết kế lớp học có hình dáng khác như lớp học hình vuông và lớp học theo chiều ngang Trong những lớp học như thế, những học sinh ngồi phía ngoài hoặc trong cùng của dãy bàn đầu tiên sẽ phải nhìn lên bảng dưới một góc rất nhỏ (<30o) Điều đó dẫn tới những căng thẳng thị giác, tư thế ngồi học không đúng và làm cho học sinh nhanh bị mỏi mệt Những rối loạn chức năng thị
Trang 18cho phòng học thông thoáng, kết hợp với cửa thông gió và quạt dễ đáp ứng các yêu cầu về thông gió và vi khí hậu
1.3.2 Thông gió, vi khí hậu
- Phòng học đảm bảo thông thoáng, mát về mùa hè, ấm về mùa đông
- Phòng học phải có hệ thống thông gió nhân tạo như quạt trần, quạt tường, quạt thông gió
- Đảm bảo nồng độ khí CO2 trong phòng học không quá 0,1%
Khi học sinh ngồi học trong những phòng học đóng kín hoặc số lượng học sinh quá đông, hệ thống thông gió làm việc kém hoặc không có, thành phần hoá học
và tính chất lý học của không khí thay đổi đáng kể Lượng khí CO2, hơi nước, các loại ion nặng tăng lên Đồng thời nhiệt độ không khí, nồng độ bụi và số lượng vi khuẩn cũng tăng, trong phòng có thể xuất hiện một số hợp chất hữu cơ như NH3, H2S, một số a-xit béo và một sí hợp chất khác Sự thay đổi thành phần hoá học là
do trong quá trình hô hấp của con người, thành phần của khí thở ra khác với thành phần không khí Ngoài ra, trong phòng học kín còn xuất hiện một số hợp chất do sự phân huỷ hợp chất cao phân tử Polimer được sử dụng làm vật liệu xây dựng và trang thiết bị trong phòng học, cũng góp phần làm ô nhiễm môi trường không khí Chất lượng không khí không đảm bảo gây ra cảm giá khó chịu cho học sinh Cảm giác khó chịu đó không chỉ liên quan đến sự gia tăng nồng độ CO2 từ 0,1% trở lên, mà còn liên quan đến sự biến đổi của các tính chất lý học của không khí như tăng độ ẩm và nhiệt độ, thay đổi thành phần ion của không khí, mà chủ yếu là tăng các ion dương và các yếu tố khác Trong tất cả các chỉ số kể trên, hàm lượng CO2 dễ xác định hơn cả Chính vì thế mà hàm lượng CO2 là 0,1% được coi là hàm lượng cho phép, phản ánh một cách gián tiếp thành phần hoá học và tính chất lý học của không khí trong nhà ở và các toà nhà công cộng, trong đó có trường học Các yếu tố vi khí hậu trong phòng học (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ chuyển động của không khí) luôn tác động đồng thời lên cơ thể học sinh Cơ thể học sinh giữ được trạng thái cân bằng nhiệt, duy trì được hoạt động sống bình thường hay bị rối loạn phụ thuộc vào độ lớn cũng như tác động tổ hợp của các yếu tố này Nhiệt độ thấp, kết hợp với độ ẩm
và tốc độ chuyển động của không khí cao sẽ làm cho cơ thể bị mất nhiệt nhiều dẫn đến nhiễm lạnh cục bộ hoặc nhiễm lạnh toàn thân Nhiệt độ cao, độ ẩm cao, tốc độ chuyển động của không khí thấp sẽ cản trở khả năng tỏa nhiệt của cơ thể ra môi trường làm cho cơ thể nóng lên Điều đó ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng học tập của học sinh
1.3.3 Chiếu sáng
- Phòng học phải được chiếu sáng đầy đủ, ổn định và đồng đều
- Hướng lấy ánh sáng tự nhiên chủ yếu là hướng nam hoặc đông nam (cửa sổ
ở phía không có hành lang) về phía tay trái của học sinh khi ngồi học
- Tỷ lệ diện tích cửa sổ trên diện tích phòng học không dưới 1/5 Tỷ lệ chiều cao mép trên cửa sổ đến sàn trên chiều rộng phòng học không dưới 1/2 Mép dưới
cửa sổ tới sàn nhà từ 0,8 đến 1,0m
Trang 19- Cửa sổ phòng học phải có cửa chớp và cửa kính
- Trần phòng học quét vôi màu trắng, tường quét vôi màu vàng nhạt
- Phòng học phải được thiết kế hệ thống chiếu sáng nhân tạo Các bóng đèn phải có chụp chống lóa, treo thấp hơn quạt trần, thành dãy song song với tường có cửa sổ, cách tường từ 1,2 – 1,5m, có công tắc riêng cho từng dãy Đèn chiếu sáng bảng được lắp đặt song song với tường treo bảng, cách tường 0,6m và cao hơn mép trên của bảng 0,3m
Theo tiêu chuẩn hiện nay, chiếu sáng trong các phòng học phải đảm bảo từ
300 lux trở lên Chiếu sáng không đủ sẽ ảnh hưởng xấu tới các quá trình sinh học
và sinh lý học trong cơ thể, đặc biệt là các chức năng của cơ quan thị giác, dẫn đến giảm khả năng học tập của học sinh
Độ rọi chiếu sáng tự nhiên phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố: vị trí địa lý, thời gian trong năm và trong ngày, thời tiết và hướng lấy ánh sáng của toà nhà, của phòng học, màu của trần nhà và màu tường, thiết kế kích thước phòng học, bóng của các toà nhà và cây to cạnh nhà, hình dáng cửa sổ, đặc điểm và độ sạch của kính, khung cửa sổ Do đó khi thiết kế chiếu sáng tự nhiên cho các phòng học, người ta
đã đặc biệt chú ý đến hướng lấy ánh sáng của phòng học, kích thước và kết cấu của cửa sổ, hạn chế tối đa khả năng cửa sổ bị chắn sáng do các tòa nhà hoặc cây to trồng cạnh cửa sổ
Phòng học cũng cần phải có hệ thống chiếu sáng nhân tạo để bổ sung ánh sáng khi chiếu sáng tự nhiên không đủ Trong phòng học có thể sử dụng bóng đền điện nung sáng hoặc bóng đèn huỳnh quang Sử dụng bóng đèn nung sáng có một số nhược điểm là có thể làm phòng học nóng lên vào những ngày oi bức, độ chói của
nó cao gấp 2-3 lần tiêu chuẩn cho phép và khó tạo ra chiếu sáng đồng đều trong phòng học Do đó người ta ưu tiên sử dụng bóng đèn huỳnh quang cho các phòng học hơn Độ chói của các bóng đèn huỳnh quang không cao, diện tích phát sáng lại lớn nên có khả năng phân bố ánh sáng đồng đều trong phòng học Bên cạnh đó, so với đèn nung sáng, việc sử dụng bóng đèn huỳnh quang rẻ hơn 2 - 2,5 lần
Để tăng độ rọi và chiếu sáng đồng đều trong phòng học các bóng đèn cần phải
có chao, chụp Không nên gắn đèn vào tường mà phải treo ở trần và thấp hơn quạt
đế ánh sáng không bị nhấp nháy trên bàn học sinh
Trang 20Tiếng ồn dưới 40 dBA không tác động có hại lên trạng thái chức năng của hệ thần kinh trung ương Những biến đổi của hệ thần kinh xuất hiện khi có tác động của tiếng ồn từ 50 - 60 dBA Tiếng ồn ở 50 dBA làm tăng ngưỡng cảm thụ thính giác ở các âm thanh có tần số 200, 1000, 4000, 7000 Hz, và đồng thời giảm khả năng lao động So với trước buổi học, giới hạn cảm nhận thính giác sau buổi học ở học sinh tăng lên từ 10 - 15 dBA và thậm chí đến 25 dBA
Dưới tác động của tiếng ồn ở mức 60 dBA, ngưỡng cảm thụ thính giác tăng lên, khả năng làm việc và sự chú ý của học sinh giảm Nghiên cứu cho thấy, khi học sinh giải các bài tập ở điều kiện tiếng ồn là 50 dBA đòi hỏi thời gian dài hơn 15 - 55% và ở tiếng ồn 60 dBA đòi hỏi thời gian tăng từ 81 - 100% so với khi không có tác động của các mức ồn nói trên Trong các mức ồn 50-60 dBA, khả năng chú ý của học sinh giảm tới 16%
1.3.5 Bàn ghế
- Bàn ghế học sinh phải có kết cấu vững chãi, chắc chắn, chịu được sự di chuyển thường xuyên Các mối hàn, khớp nối chắc chắn, nhẵn, đẹp, không có khả năng gây thương tích cho người sử dụng
- Bàn ghế học sinh phải được làm bằng vật liệu cứng, chịu lực, chịu nước, không cong vênh, không độc hại, không có mùi khó chịu
- Bàn ghế học sinh có thể dùng màu gỗ tự nhiên, không gây chói lóa và phải phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh
- Mỗi học sinh phải được bố trí một vị trí ngồi học thuận tiện, bàn ghế phải đảm bảo các yêu cầu về kích thước theo TTLT số 26/2011/BGD ĐT – BKHCN – BYT về hướng dẫn tiêu chuản bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học
cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học:
Cỡ số Thông số
(cm) Loại I Loại II Loại III Loại IV Loại V Loại VI
Trang 21Nếu ghế quá cao chân của học sinh sẽ bị treo, hai bàn chân không được sử dụng làm điểm tựa sẽ làm tăng gánh nặng tĩnh lên mặt dưới của đùi và mông Nếu ghế quá thấp, giữa đùi và cẳng chân sẽ tạo ra một góc nhọn, các tổ chức vùng khoeo sẽ chèn ép lên các mạch máu, hạn chế tuần hoàn ở vùng bàn chân và cẳng chân Tư thế ngồi như vậy sẽ làm cho học sinh nhanh mỏi mệt
Nếu bàn quá cao, sẽ làm cho hiệu số bàn ghế lớn, học sinh luôn phải nâng vai lên khi viết bài, cơ thể bị mất cân bằng đồng thời làm giảm cự ly từ mắt tới sách
vở Nếu bàn quá thấp, hiệu số bàn ghế giảm, học sinh phải gập lưng, cúi đầu về phía trước khi đọc, viết Tư thế học tập bất lợi này sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển của cơ thể trẻ em dẫn đến rối loạn cơ xương, biến dạng cột sống và cận thị
Trang 22Do đó, để tạo điều kiện cho đa số học sinh có thể ngồi học ở bộ bàn ghế phù hợp với cơ thể, trong một phòng học cần phải bố trí ít nhất 2 loại bàn ghế khác nhau, phù hợp với chiều cao của học sinh mỗi lớp
Tỷ lệ bàn ghế theo các lớp học
Tỷ lệ % loại bàn dành cho các lớp Loại
và THPT - Viện Nghiên cứu Thiết kế Trường học - Bộ Giáo dục và Đào tạo 2010)
- Sắp xếp bàn ghế trong phòng học phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Góc nhìn tới bảng ≥ 300
Khoảng cách giữa dãy bàn ngoài đến tường ngoài ≥ 0,5m
Khoảng cách giữa dãy bàn trong đến tường trong ≥ 0,6m
Khoảng cách giữa các dãy bàn ≥ 0,7 - 0,8m
Khoảng cách từ mép sau hàng bàn đầu đến bảng từ 1,8 – 2,5m
Khoảng cách từ mép sau hàng bàn cuối đến bảng ≤ 8,0m
Khoảng cách từ bàn cuối đến tường hậu ≥ 0,4m
Bàn ghế trong phòng học cũng cần được sắp xếp một cách hợp lý Ngoài việc đảm bảo các khoảng cách nêu ở trên, giúp cho học sinh thuận tiện di chuyển trong giờ giải lao, làm vệ sinh và các điều kiện khác như chiếu sáng và góc nhìn tới bảng, các thầy cô giáo và nhà trường cũng cần chú ý sắp xếp bàn ghế sao cho học sinh ngồi trên không che chắn tầm nhìn lên bảng Các bàn cao xếp ở dãy sát tường
và ở phía dưới, các bàn thấp xếp ở trên và ở giữa lớp Mỗi năm học nên đổi chỗ cho học sinh từ 1 đến 2 lần Những học sinh có thính lực, thị lực kém nên xếp ngồi ở những bàn trên, gần bảng để nghe lời giảng và nhìn rõ chữ trên bảng hơn
1.3.6 Bảng
- Bảng cần được chống loá và đảm bảo độ tương phản
Trang 23- Chiều cao của bảng từ 1,2 - 1,5m, chiều rộng bảng không quá 3,2m, phải phù hợp với chiều rộng phòng học và việc sắp xếp bàn ghế học sinh
- Bảng có màu xanh lá cây hoặc mầu đen (nếu viết bằng phấn trắng), mầu trắng nếu viết bằng bút dạ màu đen
- Bảng treo ở giữa tường, mép dưới bảng cách nền phòng học từ 0,8m đến 1m
- Chữ viết trên bảng có chiều cao không nhỏ hơn 4cm
1.4 Phòng học bộ môn
1.4.1 Phòng học bộ môn vật lý, hoá học, sinh học
- Diện tích làm việc tối thiểu cho 1 học sinh đối với cấp trung học cơ sở là 1,85m2, đối với cấp trung học phổ thông là 2m2
- Chiều cao phòng học bộ môn (tính từ sàn tới trần) từ 3,30m trở lên Chiều ngang có kích thước tối thiểu 7,2m, tỷ lệ giữa chiều dài và chiều rộng không lớn hơn 2
- Phải có phòng chuẩn bị với diện tích từ 12m2 đến 27m2 và được bố trí liền
kề, có cửa liên thông với phòng học bộ môn
- Phòng học bộ môn phải bố trí 2 cửa ra vào phía đầu và cuối phòng, chiều rộng cửa đảm bảo yêu cầu thoát hiểm
- Phòng học phải đảm bảo các yêu cầu về chiếu sáng theo các quy định hiện hành Hướng lấy ánh sáng tự nhiên từ phía tay trái khi học sinh ngồi hướng lên bảng Áp dụng hệ thống chiếu sáng nhân tạo hỗn hợp (chiếu sáng chung và chiếu sáng cục bộ) Mật độ công suất chiếu sáng phải đảm bảo không dưới 15w/m2, độ rọi trên mặt phẳng làm việc không dưới 300 lux
- Phòng học phải được thông thoáng, nồng độ khí CO2 và các chất hoá học khác được sử dụng để làm thí nghiệm đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh hiện hành
- Bàn, ghế phòng học bộ môn là loại chuyên dùng, đáp ứng được các yêu cầu đặc thù của bộ môn, có hệ thống điện, nước, khí ga theo yêu cầu sử dụng, đảm bảo
an toàn cho học sinh khi tiến hành làm thí nghiệm
- Các phòng học bộ môn khi làm việc tạo ra các chất thải độc hại ảnh hưởng đến môi trường phải có hệ thống xử lý chất thải
- Bảng nội quy của phòng học bộ môn được viết rõ ràng, cụ thể, đầy đủ và được treo ở nơi dễ đọc
1.4.2 Phòng học bộ môn công nghệ thông tin
- Diện tích làm việc tối thiểu cho 1 học sinh đối với cấp tiểu học và trung học
cơ sở là 2,25m2, đối với cấp trung học phổ thông là 2,45m2
- Chiếu sáng trên bàn máy tính phải từ 300 - 500lux
Trang 24- Kích thước bàn ghế phải phù hợp với kích thước nhân trắc của học sinh theo quy định
- Nếu trường học có học sinh nội trú, bán trú thì phải có phòng cách ly và nhân viên y tế trực 24/24 giờ
- Mỗi trường học có 1 cán bộ y tế để thực hiện các hoạt động y tế trong trường học
- Đối với trường tiểu học và trung học cơ sở, phòng ngủ được thiết kế với quy
mô 8-10 chỗ ngủ, trường phổ thông trung học từ 4 - 6 chỗ ngủ, đảm bảo diện tích 4m2 cho 1 chỗ ngủ
1.7.2 Cung cấp nước sạch
- Khu nội trú bán trú phải được cung cấp đầy đủ nước sạch để học sinh sử dụng trong ăn uống và sinh hoạt hàng ngày Dung lượng nước bình quân cho mỗi học sinh trong 24 giờ từ 100-150 lít Chất lượng nước phải đảm bảo các yêu cầu vệ sinh theo quy định hiện hành
1.7.3 Nhà vệ sinh
- Nhà trường phải đảm bảo trung bình 25 học sinh/1 hố tiêu và 25 học sinh/1
hố tiểu Khu vực vệ sinh dành cho nam nữ riêng Trong khu vực vệ sinh, tuỳ theo loại nhà tiêu mà đảm bảo đủ chất độn, nước dội, giấy vệ sinh, vòi nước hoặc thùng đựng nước, xà phòng để làm vệ sinh và rửa tay sau khi đi vệ sinh
1.8 An toàn vệ sinh thực phẩm
1.8.1 Đối với bếp ăn, nhà ăn
- Bếp ăn, nhà ăn phải được xây dựng theo nguyên tắc 1 chiều của thực phẩm, tránh liên hệ giữa thực phẩm sống và thực phẩm đã chế biến
Trang 25- Bếp ăn, nhà ăn phải thông thoáng, đủ ánh sáng, cửa sổ phải có lưới để chống chuột, ruồi nhặng, gián và các côn trùng có hại khác
- Tường, trần và sàn của bếp ăn, nhà ăn phải nhẵn, bằng phẳng, hạn chế các khe rãnh, góc cạnh, gờ dễ bám bụi, chất bẩn, thuận tiện cho việc làm vệ sinh và khử trùng
- Bàn ghế, dụng cụ, phương tiện phải được làm bằng vật liệu dễ cọ rửa Có đủ các phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho việc làm vệ sinh và khử trùng
- Sử dụng bát đĩa, dụng cụ chứa thức ăn bằng vật liệu dễ làm vệ sinh và không thôi nhiễm yếu tố độc hại
- Có phương tiện bảo quản lạnh để lưu giữ thực phẩm và mẫu thực phẩm theo quy định
- Có hệ thống cung cấp nước sạch và chỗ rửa tay với xà phòng
- Có phương tiện thu gom và xử lý chất thải theo quy định
- Có nội quy, quy định về chế độ vệ sinh và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
1.8.2 Đối với kho chứa thực phẩm
Kho chứa thực phẩm phải đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo các yêu cầu sau:
- Bố trí gần nơi chế biến thực phẩm, có hệ thống thông gió, đủ dụng cụ, thiết
bị để chứa và bảo quản thực phẩm; cửa sổ, cửa ra vào phải đảm bảo kín khi đóng
- Nền, tường nhà kho được làm bằng vật liệu không thấm nước và dễ cọ rửa
- Có thiết bị bảo quản lạnh thực phẩm
1.8.3 Đối với nhân viên nhà bếp, nhà ăn
- Người trực tiếp chế biến thực phẩm, phục vụ ăn uống phải được học kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và nắm vững trách nhiệm về công việc của mình
- Nhân viên nhà bếp, nhà ăn phải được khám sức khỏe trước khi tuyển dụng, được khám sức khỏe định kỳ hàng năm sau khi tuyển dụng và xét nghiệm phân ít nhất mỗi năm một lần (không kể cơ sở nằm trong vùng đang có dịch lây qua đường tiêu hóa) Những người bị bệnh ngoài da, bệnh truyền nhiễm trong danh mục quy định của Bộ Y tế phải tạm thời nghỉ việc hoặc tạm chuyển làm việc khác cho tới khi điều trị khỏi để không được tiếp xúc với thức ăn chín, thức ăn ngay, bát đũa và dụng cụ ăn trực tiếp, các loại bao bì nhằm bao gói chứa đựng thực phẩm ăn ngay
- Không được để quần áo và tư trang của các nhân viên trong khu vực chế biến
Trang 262 NỘI DUNG VÀ KỸ THUẬT KIỂM TRA
2.1 Quy hoạch xây dựng trường
Nội dung kiểm tra
Người kiểm tra dựa vào bản đồ quy hoạch khu dân cư, bản thiết kế xây dựng trường học (đề nghị nhà trường cung cấp) kết hợp với quan sát và đo đạc để đánh giá các yêu cầu vệ sinh đối với quy hoạch xây dựng trường học theo những nội dung sau:
- Địa hình khu vực trường học (cao ráo, thoáng mát, yên tĩnh)
- Các cơ sở sản xuất, công trình dân sinh (như đường giao thông, chợ, bệnh viện…), có thể ảnh hưởng đến môi trường trường học
- Khoảng cách từ nhà học sinh xa nhất đến trường, các nguy cơ đối với sức khoẻ học sinh khi đi học (đi qua sông suối, núi đồi hiểm trở, đường giao thông lớn)
- Đo đạc và tính toán diện tích trung bình/1 học sinh
Tổng diện tích của toàn trường Diện tích trung bình/1 học sinh = -
Tổng số học sinh Nếu trường học 2 ca, thì lấy tổng diện tích của trường chia cho số học sinh của ca có nhiều học sinh hơn
- Đo đạc và tính toán tỷ lệ diện tích cây xanh
Tổng diện tích phủ xanh
Tỷ lệ diện tích cây xanh = - x 100 (%)
Tổng diện tích trường Diện tích phủ xanh bao gồm: các thảm cỏ, vườn thực vật, dải cây ngăn cách, các tán cây trồng làm bóng mát…
- Đo đạc và tính toán tỷ lệ diện tích sân chơi, sân tập
Tổng diện tích sân chơi, sân tập
Tỷ lệ diện tích sân chơi, sân tập = - x 100 (%)
Tổng diện tích trường
- Đo đạc và tính toán tỷ lệ xây dựng
Tổng diện tích xây dựng các công trình
Tỷ lệ xây dựng = - x 100 (%)
Tổng diện tích trường
Trang 27- Xem xét số lượng các phòng học/lớp học, hướng của các phòng học
- Xem xét số lượng các phòng học bộ môn
- Liệt kê các phòng phục vụ học tập, phòng hành chính quản trị
- Hỏi, quan sát xem nhà trường có phòng y tế, nhà ăn, nhà nghỉ, khu vực
vệ sinh không
BẢNG KIỂM KIỂM TRA QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC
1 Địa hình khu vực trường học
2 Trường học yên tĩnh
3 Môi trường trường học không có nguy bị ô nhiễm
4 Khoảng cách từ nhà học sinh đến trường
5 Diện tích trung bình/1 học sinh
Nội dung kiểm tra
- Đếm, số lượng nhà tiêu, số bồn tiểu nam, đo đạc chiều dài hố tiểu
Lấy số lượng hố tiêu, mét hố tiểu chia cho số lượng nam riêng và nữ riêng (của cả trường hoặc của ca học) để tính ra số lượng học sinh trung bình trên số hố tiêu và mét hố tiểu
- Quan sát vị trí xây dựng nhà tiêu: thuận tiện cho học sinh, khoảng cách đến phòng học, nguồn nước (giếng), đến nhà ăn
Trang 28- Nước chảy ra từ bể xử lý phân đối với nhà tiêu tự hoại hoặc cửa lấy phân đối với nhà tiêu hai ngăn
- Ruồi, côn trùng trong nhà tiêu
- Mùi (không có mùi hôi thối)
- Phần che chắn của nhà tiêu (kín đáo, an toàn)
- Nước rửa tay và xà phòng
2.2.2 Cung cấp nước
Đối với nước uống
- Xác định nguồn nước học sinh dùng để uống trong thời gian ở trường
- Đánh giá chất lượng nước uống
- Tình trạng vệ sinh của dụng cụ chứa nước, cốc chén uống nước
- Lượng nước cung cấp cho học sinh trong một ca học
Đối với nước sinh hoạt
Nội dung cần kiểm tra đối với nguồn nước máy
- Số vòi nước dành cho học sinh
- Đánh giá chất lượng nước về mặt cảm quan
Nội dung cần kiểm tra đối với giếng đào
- Rãnh thoát nước thải và điểm đổ nước thải
- Nhà tiêu, chuồng trại chăn nuôi
- Bãi rác và các nguồn gây ô nhiễm khác
- Đánh giá chất lượng nước về mặt cảm quan
Trang 29Nội dung cần kiểm tra đối với giếng khoan
- Cổ giếng
- Sân giếng
- Dụng cụ lấy nước
- Rãnh thoát nước thải ra khỏi giếng và điểm đổ nước thải
- Đánh giá chất lượng nước về mặt cảm quan
Nội dung kiểm tra đối với nước mưa, dụng cụ chứa nước như chum vại
- Bề mặt hứng nước và máng dẫn nước
- Hộp hoặc ga ngăn rác
- Nắp đậy, tình trạng vệ sinh bên trong bể, dụng cụ chứa
- Dụng cụ lấy nước
- Đánh giá chất lượng nước về mặt cảm quan
Trong quá trình kiểm tra, nếu có nghi ngờ nguồn nước bị ô nhiễm cần phải lấy mẫu đưa về phòng thí nghiệm để xét nghiệm
2.2.3 Xử lý chất thải
Nội dung kiểm tra
- Hệ thống cống rãnh thoát nước từ nhà vệ sinh, nhà bếp nhà ăn, thoát nước mưa
- Hệ thống thu gom rác thải: sọt chứa rác trong phòng học, thùng chứa rác chung của nhà trường (có nắp đậy, xung quanh sạch sẽ, không có rác vương vãi)
- Cảnh quan chung của nhà trường (sạch sẽ, rác được thu gom xử lý, không có nước đọng trong khuôn viên nhà trường)
BẢNG KIỂM KIỂM TRA CÁC CÔNG TRÌNH VỆ SINH, CUNG CẤP NƯỚC VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI
1 Số lượng hố xí
2 Số lượng, số mét hố tiểu
3 Tình trạng vệ sinh hố tiêu, hố tiểu
Trang 306 Chất lượng nước uống, dụng cụ chứa nước, cốc chén
7 Cung cấp đủ nước sinh hoạt
8 Chất lượng nước sinh hoạt, không có nguy cơ ô
nhiễm
9 Thùng chứa rác ở các phòng học, chứa rác chung
10 Hệ thống thoát nước
11 Cảnh quan môi trường chung của nhà trường
2.3 Kiểm tra vệ sinh phòng học
Nội dung kiểm tra:
- Kích thước, diện tích trung bình/học sinh
- Thông khí phòng học: cửa sổ, cửa thông gió, quạt
- Chiếu sáng phòng học (Hướng lấy anh sáng chính, các đối tượng che chắn cửa sổ, tổng diện tích cửa sổ/diện tích phòng học, độ sạch của cửa kính, màu sơn phòng học, số lượng bóng đèn, công suất, cách treo bóng đèn, chụp đèn, số bóng đèn hỏng…Đo độ rọi tự nhiên và độ rọi nhân tạo trong phòng học)
- Số bộ bàn ghế, kích thước bàn ghế, số học sinh ngồi phù hợp
Số lượng phòng học được kiểm tra………
1 Hướng lấy ánh sáng chính của phòng học
2 Kích thước phòng học (rộng, dài, cao)
3 Diện tích trung bình/1 học sinh
4 Thông khí phòng học
5 Tổng diện tích cửa sổ/ diện tích phòng học)
6 Hướng lấy ánh sáng chính từ tay trái học sinh
Trang 312.4 Kiểm tra phòng học bộ môn
Nội dung kiểm tra:
Các nội dung kiểm tra đối với phòng học bộ môn được thực hiện như đối với phòng học thông thường, ngoài ra có kiểm tra thêm về bảng nội quy phòng học bộ môn và việc đảm bảo an toàn cho học sinh trong quá trình thực hành, thí nghiệm (như an toàn về điện, điện từ trường, ga, khói bụi, hơi khí độc)
BẢNG KIỂM KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN VỆ SINH PHÒNG HỌC BỘ MÔN
Số lượng phòng học được kiểm tra………
1 Kích thước phòng (rộng, dài, cao)
2 Diện tích trung bình/1 học sinh
Trang 3211 An toàn về điện, điện từ trường
12 Nội quy phòng học bộ môn
1 Nhà ở chắc chắn, khu vực xung quanh nhà, hành lang
được vệ sinh sạch sẽ
2 Diện tích phòng ở/1 học sinh
3 Cung cấp nước uống
4 Cung cấp nước sinh hoạt
5 Nhà vệ sinh trong khu nội trú, bán trú
2.6 Kiểm tra bếp ăn, nhà ăn
Nội dung kiểm tra:
- Vị trí xây dựng nhà ăn, bếp ăn
- Tường sàn, trần nhà bếp nhà ăn
- Bàn ghế, dụng cụ, phương tiện chế biến, phân phối thức ăn
- Thông khí, chiếu sáng nhà ăn, bếp ăn
- Phương tiện bảo quản lạnh thực phẩm
- Hệ thống cung cấp nước sạch, thu gom và xử lý chất thải
- Sổ sách theo dõi nhập, xuất thực phẩm, các hợp đồng cung cấp thực phẩm
- Tủ và chế độ lưu mẫu thức ăn
- Sổ khám sức khoẻ định kỳ của nhân viên nhà ăn, bếp ăn
- Chứng nhận đã qua tập huấn về VSATTP của nhân viên nhà ăn bếp ăn
Trang 33- Vệ sinh cá nhân của nhân viên nhà ăn, bếp ăn
BẢNG KIỂM KIỂM TRA BẾP ĂN, NHÀ ĂN
1 Vị trí xây dựng nhà ăn, bếp ăn
2 Nhà ăn, bếp ăn tổ chức theo nguyên tắc 1 chiều
3 Tường, trần, sàn bếp ăn, nhà ăn
4 Bàn ghế, dụng cụ, phương tiện chế biến, chứa, phân
phối thức ăn
5 Kho, phương tiện bảo quản thực phẩm tươi sống
6 Hệ thống cung cấp nước sạch
7 Hệ thống thu gom, xử lý các thải, nước thải
8 Lưu mẫu thức ăn
9 Sổ sách theo dõi nguồn gốc thực phẩm
10 Nhân viên nhà ăn, bếp ăn được tập huấn về ATVSTP
11 Nhân viên nhà ăn được khám sức khoẻ định kỳ
12 Vệ sinh cá nhân của nhân viên nhà ăn, bếp ăn
13 Nội quy nhà ăn, bếp ăn
Trang 343 MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG Y TẾ TRƯỜNG HỌC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
2.1 Điều kiện vệ sinh trường học, phòng học
- Bị ảnh hưởng của các nguồn ô nhiễm Có không
- Đảm bảo khoảng cách từ nhà học sinh đến trường Đạt không đạt
- Khu vực trường học yên tĩnh Đạt không đạt
- Đảm bảo diện tích trung bình /1 học sinh Đạt không đạt
- Đảm bảo diện tích phủ xanh Đạt không đạt
- Đảm bảo diện tích xây dựng Đạt không đạt
- Số lượng phòng học……… Đủ thiếu
Số phòng học đạt yêu cầu về chiếu sáng tự nhiên……/… Tỷ lệ……….%
Trang 35Số phòng học đạt yêu cầu về chiếu sáng nhân tạo………/….Tỷ lệ ………%
Số bộ bàn ghế được đóng theo kích thước quy định……/… Tỷ lệ……….%
Số lượng học sinh ngồi bàn ghế phù hợp với cơ thể……/… Tỷ lệ……….%
Số phòng học sắp xếp bàn ghế phù hợp ………/…… Tỷ lệ……….%
- Số lượng phòng học bộ môn ……… Đủ thiếu
Số phòng bộ môn đạt yêu cầu về chiếu sáng………… /……Tỷ lệ……….%
Số phòng bộ môn đảm bảo thông khí tốt………/……Tỷ lệ……….%
Số phòng bộ môn đảm bảo an toàn ………/……Tỷ lệ……….%
2.2 Các công trình vệ sinh
- Số lượng hố tiểu………./số mét hố tiểu……… Đạt không đạt
- Tình trạng vệ sinh: Số hố tiêu hố tiểu đạt yêu cầu………/……….Tỷ lệ ……%
2.3 Cung cấp nước sạch và xử lý rác thải
- Nguồn nước sử dụng trong trường: nước máy giếng khoan
khác……
Chất lượng nước sinh hoạt Đạt không đạt Đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch Đủ không đủ
- Nguồn nước uống:
đun sôi để nguội nước lọc học sinh tự cung cấp
Khác………
Đáp ứng nhu cầu của học sinh Đủ không đủ
2.4 Vệ sinh bếp ăn, nhà ăn
- Nhà ăn theo nguyên tắc 1 chiều Có không
- Chế độ lưu mẫu thức ăn 24 giờ Có không
- Xuất xứ nguồn gốc thực phẩm rõ ràng Có không
- Số lượng nhân viên nhà ăn, bếp ăn………
Số người có khám sức khoẻ định kỳ………… Tỷ lệ…… %
Số người qua tập huấn về ATVSTP………… Tỷ lệ…… %
Trang 363 Công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ trong nhà trường
- Triển khai hoạt động truyền thông Có không
- Hình thức: Tờ rơi/áp phích/góc TTGDSK nói chuyện đài phát thanh
Số lượng học sinh được tiếp cận……….Tỷ lệ……%
- Nội dung:
Vệ sinh cá nhân Số học sinh được tiếp cận………Tỷ lệ…
Vệ sinh môi trường Số học sinh được tiếp cận………Tỷ lệ… Phòng chống bệnh truyền nhiễm Số học sinh được tiếp cận………Tỷ lệ… Phòng chống bệnh tật học đường Số học sinh được tiếp cận………Tỷ lệ… Phòng chống tai nạn thương tích Số học sinh được tiếp cận………Tỷ lệ… Khác (………) Số học sinh được tiếp cận………Tỷ lệ…
4 Công tác quản lý và chăm sóc sức khoẻ học sinh
4.1 Điều kiện đảm bảo hoạt động
TTB theo danh mục Đủ (>80%) thiếu (50-80%) rất thiếu (<50%)
Thuốc theo danh mục Đủ (>80%) thiếu (50-80%) rất thiếu (<50%)
Sổ nhập, cấp phát thuốc Có không
Kinh phí hoạt động
Tổng kinh phí……… (đồng)
Trong đó từ BHYT……(Số học sinh tham gia bảo hiểm…chiếm tỷ lệ.% )
Ngân sách địa phương
Trang 37Trong đó chi: Trả lương cho cán bộ y tế………
Mua thiết bị thiết yếu………
Mua thuốc thiết yếu………
Chi cho truyền thông………
Chi khác………Cụ thể………
4.2 Nội dung hoạt động
- Thành lập Ban chăm sóc sức khoẻ học sinh Có không
- Xây dựng kế hoạch hoạt động năm Có không
- Tự kiểm tra giám sát các yếu tố vệ sinh học đường Có không Tần suất kiểm tra: hàng ngày tuần tháng quý năm
Tần suất kiểm tra: hàng ngày tuần tháng quý năm
- Thực hiện sơ cấp cứu ban đầu Có không
Số học sinh được khám………Chiếm tỷ lệ……%
Cơ quan/tổ chức khám:
cán bộ y tế nhà trường y tế xã ……… huyện …… tỉnh Nội dung khám: đầy đủ chuyên khoa khám một số chuyên khoa
Số học sinh có hồ sơ sức khoẻ tại trường ………Tỷ lệ …….%
Sổ theo dõi học sinh khám, sơ cấp cứu Có không
4.3 Tình hình sức khoẻ học sinh
- Tổng số ngày học sinh phải nghỉ học do ốm………
- Số lượt học sinh được khám, cơ cấp cứu………
- Số lượt học sinh phải chuyển tuyến………
- Số vụ ngộ độc thực phẩm trong trường học……Số lượt học sinh bị
mắc……
Trang 38Xếp loại thể lực Xếp loại tình trạng bệnh tật Phân loại sức khoẻ
Trang 39
5.2 Khó khăn, tồn tại
5.3 Kiến nghị
6 Xếp loại công tác y tế trường học theo TTLT số 18/2011/TTLT - BGDĐT-BYT
Trang 40Bài 3 QUẢN LÝ SỨC KHỎE TẠI NHÀ TRƯỜNG VÀ NGUYÊN TẮC PHÒNG
CHỐNG MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
TS BS Đặng Anh Ngọc
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăm sóc sức khoẻ học sinh là một công tác có ý nghĩa hết sức quan trọng vì thế
hệ tuổi trẻ hôm nay là tương lai của đất nước "Các chương trình sức khoẻ nhà trường có thể cùng một lúc làm giảm các vấn đề y tế chung, làm tăng hiệu quả của hệ thống giáo dục và sự phát triển của xã hội, kinh tế trong tất cả các quốc gia" (LLoyd Koble 1996) Nếu các em được chăm sóc tốt, khả năng cải thiện thế giới trong tương lai thế giới là vô tận Nếu các em được học tập tốt, có sức khoẻ tốt, các em có thể có một cuộc sống đầy đủ và đóng góp cho việc xây dựng tương lai cho mọi người." Trong kế hoạch hành động chương trình sức khoẻ cho mọi người đến năm 2000, đã được chấp nhận của hội nghị cấp cao về trẻ em ngày 30-9-1990, đã nêu rõ: " Vì trẻ em hôm nay
là những công dân của thế giới ngày mai, sự tồn tại, được bảo vệ và phát triển của các em là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển của nhân loại." " Việc trao cho thế hệ trẻ các kiến thức, các nguồn đáp ứng với nhu cầu cơ bản của con người để phát triển đầy đủ tiềm năng của các em phải là một mục tiêu phát triển của quốc gia"
1.1 Định nghĩa về sức khỏe
Theo định nghĩa của tổ chức y tế thế giới: Sức khỏe là trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần, xã hội và không phải chỉ bao gồm có tình trạng không có bệnh hay thương tật
1.2 Vai trò của y tế trường học trong quản lý sức khỏe và phòng chống một
số bệnh thường gặp ở học sinh
Hiện nay, chăm sóc sức khỏe nhân dân đang là vấn đề được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm Với lứa tuổi học sinh, sinh viên, công tác y tế học đường đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển thế hệ tương lai cho dân tộc Trong những năm qua, bệnh, tật học đường đang có xu hướng gia tăng, bao gồm các bệnh thể chất và tinh thần Các bệnh phổ biến như các tật khúc xạ, bệnh răng miệng, cong vẹo cột sống, các bệnh liên quan đến dinh dưỡng và vận động gia tăng mạnh Ngoài ra các bệnh rối nhiễu tâm lý cũng đang có nguy cơ đe dọa đến sức khỏe học sinh Đây là những bệnh có biểu hiện không rõ ràng, khó nhận biết, nhưng hậu quả lại nghiêm trọng và khó điều trị Nguyên nhân của các bệnh học đường này bao gồm các yếu tố như: điều kiện vệ sinh học đường, sức ép học tập, kiến thức, thái
độ, thực hành của học sinh về vệ sinh học đường
Khảo sát của liên ngành Giáo dục và Bộ y tế trong thời gian gần đây cho thấy tình trạng mắc bệnh, tật học đường trong học sinh là khá nghiêm trọng và ngày càng gia tăng Có trường 40% số học sinh bị cận thị, có trường 44% học sinh bị cong vẹo cột sống, có trường THPT có tới 26% nữ sinh và 16% nam sinh có dấu