Việc tham gia các hệthống thanh toán quốc tế phải đợc Ngân hàng Nhà nớc cho phép.Các tổ chức tín dụng đợc kinh doanh ngoại hối và vàng trênthị trờng trong và ngoài nớc khi đợc Ngân hàng
Trang 1Lời cảm ơn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Trờng
ĐHKTQD, các anh chị là cán bộ tổ tín dụng công nghiệp thuộc phòng kinh doanh ngân hàng công th ơng Đống Đa và đặc biệt là thầy giáo Phạm Văn Luyện chủ nhiệm bộ môn Luật - ĐHKTQD đã dành nhiều thời gian hớng dẫn nội dung chuyên đề một cách tận tình, chu đáo để em có thể hoàn thành tốt bài viết này.
Phần mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện NQ của BCHTW Đảng và NQOF HĐBT (nay làChính phủ) về việc chuyển hoạt động ngân hàng sang hạch toán
Trang 2kinh doanh và hình thành ngân hàng 2 cấp, từ tháng 7/1988 hệthống ngân hàng Việt Nam bao gồm: NHTW, hệ thống các NHTM,
và các tổ chức tín dụng; trong đó 4 NHTMQ là định chế trung giantài chính, hạch toán kinh doanh nhằm mục tiêu cơ bản là lợi nhuận
Sau hơn 10 năm đổi mới, hệ thống NHTMQDVN đã khôngngừng lớn mạnh cả về tổ chức và quy mô hoạt động, đã tập trung vàcung cấp một khối lợng vốn lớn để phục vụ cho công cuộc CNH-HĐH đất nớc tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Tuy nhiên, trong những năm gần đây hoạt động của NHTMnói chung các NHTMQD nói riêng đã bộc lộ nhiều tồn taị, yếu kémnh: Chất lợng tín dụng thấp, nợ quá hạn cao, quy mô vốn nhỏ, sứccạnh tranh lớn Và đặc biệt đáng chú ý là những khó khăn trongviệc áp dụng và xử lý bảo đảm tiền vay
Nằm trong hệ thống NHTMQDVN, Ngân hàng công th ơng
Đống Đa là một chi nhánh mạnh của NHCTVN, hoạt động của chinhánh không những đóng góp to lớn cho hệ thống NHCTVN mà còncho cả thủ đô Hà Nội Xong cũng giống nh bao NHTM khác Ngânhàng công thơng Đống Đa cũng đang gặp phải những khó khăntrên
Trong thời gian thực tập tại chi nhánh ngân hàng công th ơng
Đống Đa, đợc sự hỡng dẫn nhiệt tình của thầy cô và các anh chị làcán bộ phòng kinh doanh của ngân hàng công th ơng Đống Đa, em
đã lựa chọn đi sâu nghiên cứu vấn đề này với đề tài "Quy chế pháp
lý về cho vay có bảo đảm tài sản và thực tiễn áp dụng tại ngân hàng công thơng Đống Đa" với đề tài này em mong muốn đa ra
những giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn góp phần giảiquyếtvấn đề bức xúc trên
2 Mục đích của đề tài
- NGhiên cứu cơ sở lý luận về quy chế bảo đảm tiền vaytrong hoạt động tín dụng ngân hàng của các NHTM
- Phân tích, đánh giá thực trạng việc thực hiện quy chế bảo
đảm tiền vay
- Đa ra những giải pháp nhằm tháo gỡ những v ớng mắc trongviệc thực hiện quy chế cho vay có bảo đảm bằng tài sản
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là vấn đề bảo đảm tiền vay
Trang 3bằng tài sản của ngân hàng công thơng Đống Đa (từ năm 2002), từ đó tập hợp những tồn tại, hạn chế và đề xuất các giải phápnhằm tháo gỡ những vớng mắc trong việc thực hiện quy chế chovay có bảo đảm bằng tài sản tại ngân hàng công th ơng Đống Đa vàcác NHTMVN.
2000-4 Phơng pháp nghiên cứu.
Bài viết sử dụng kết hợp các ph ơng pháp duy vật biện chứng,phơng pháp khảo nghiệm tổng kết thực tiễn, ph ơng pháp thống kêphân tích tổng hợp Ngoài ra bài viết còn sử dụng các bảng biểu, sơ
đồ để tính toán và minh hoạ thực tế
5 Đóng góp của bài viết.
Phân tích, đánh giá thực trạng về quy chế cho vay có bảo
đảm bằng tài sản của chi nhánh ngân hàng công th ơng Đống Đa,trên cơ sở đó đa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm tháo gỡ nhữngkhó khăn của các NHCTVN trong vấn đề trên
Kết quả nghiên cứu của bài viết có thể dùng làm tài liệutham khảo trong việc hoàn thiện cơ chế bảo đảm tiền vay tại ngânhàng công thơng Đống Đa nói riêng, các NHTMVN nói chung
6 Kết cấu của bài viết.
Ngoài phần mở bài và kết luận, bài viết đ ợc chia làm 3
- Chơng III: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoạt động chế
độ pháp lý về cho vay có bảm đảm bằng tài sản trong hoạt động tíndụng ngân hàng tại chi nhánh ngân hàng công th ơng Đống Đa
- Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 41 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng th ơng mại
Có thể nói sự phát triển của lực lợng sản xuất và ngoại thơng lànhững nguyên nhân cơ bản nhất đã đến sự ra đời và phát triển của ngànhNgân hàng
Khi hai nhân tố trên phát triển nhu cầu trao đổi l u thônghàng hóa đã không chỉ dừng lại trong phạm vi một quốc gia mà đãvợt ra ngoài biên giới của các quốc gia Cơ hội làm giàu nhờ buônbán, sản xuất các mặt hàng phù hợp nhu cầu của ng ời tiêu dùngtrong và ngoài nớc là rất lớn, chính cái động lực ấy thôi thúc một
số ngời tập trung vốn để đầu t và thậm chí để đủ vốn đầu t họkhông ngần ngại đi vay thêm vốn Ngợc lại với họ một số ngời giàu
có không muốn mình phải vất vả nh vậy mà đồng tiền của họ vẫnsinh lời, để làm đợc điều đó họ đem vốn của mình cho những ng ờicần vốn vay và tính tiền lãi đến một thời hạn nhất định do hai bên(vay và cho vay) thỏa thuận ng ời đi vay trả lại tiền cho ng ời vaykèm theo tiền lãi Hoạt động này lúc đầu diễn ra lẻ tẻ bộc phát vàthờng là hai bên đều rất tin t ởng nhau, nhng rồi cùng với sự pháttriển của lực lợng sản xuất và ngoại thơng, ngày càng có nhiều nhucầu mợn vốn để đầu t sản xuất kinh doanh đã dẫn hình thành nên sựchuyên môn hóa về ngời cho thuê tài chính hay còn gọi là ngânhàng
Ngân hàng đầu tiên trên thế giới là ngân hàng BancadiBascelona của Tây Ba Nha đợc thành lập 1401 với các chức năng cơbản của ngân hàng là nhận giữ tiền, tài sản có giá trị hộ và cho vaytính lãi
Từ thế kỷ 17 trở đi ngành Ngân hàng đã hình thành nên một
hệ thống Ngân hàng và có mặt ở hầu hết các n ớc châu Âu, chính sựxuất hiện và vai trò của Ngân hàng đã góp phần rất to lớn vào sựphát triển của xã hội châu Âu và cuộc cách mạng khoa học nửa
Trang 5cuối thế kỷ 19, lúc này ngân hàng không chỉ nhận giữ hộ tài sản vàcho vay tính lãi mà còn nhận giữ tiền có trả lãi tức là ngân hàngthực sự trở thành trung gian tài chính giữa ng ời cha có nhu cầu sửdụng vốn ngay Có thể nói lúc này không một thành phố côngnghiệp nào của thế giới lại thiếu sự tồn tại và góp công của ngânhàng, ngân hàng và công nghiệp trở thành hai lĩnh vực luôn tồn tạisong song cùng nhau.
Cho đến sau chiến tranh thế giới thứ 2, nhân loại khép lạitrang sử của chiến tranh và bớc sang thời kỳ tái thiết và xây dựng,chính yêu cầu tất yếu đó đã tạo ra một triển vọng mới cho côngnghiệp và ngân hàng phát triển và tất yếu hình thành lên các ngânhàng quốc tế nh Ngân hàng thế giới (World Bank: WB) ngân hàngthanh toán quốc tế (BIS); Quỹ tiền tệ quốc tế (InternaltionalMoneytary Fun: IMF) Các ngân hàng tạo điều kiện cho sự phốihợp chính sách tài chính – tiền tệ giữa các n ớc, khơi thông sự luânchuyển vốn, góp phần tơng hỗ thúc đẩy kinh tế của các nớc thànhviên và toàn thế giới phát triển
ở Việt Nam quá trình hình thành và phát triển của ngànhngân hàng làm hai giai đoạn sau:
Giai đoạn đầu là giai đoạn hệ thống ngân hàng 1 cấp, ngânhàng một cấp đợc gọi là ngân hàng quốc gia Việt Nam đ ợc thànhlập ngày 06/5/1951 theo sắc lệnh số 15-SL của Chủ tịch Hồ ChíMinh về việc thành lập Ngân hàng quốc gia Việt Nam Ngân hàngquốc gia có nhiệm vụ:
- Phát hành giấy bạc, điều hòa lu thông tiền tệ
- Quản lý ngân sách quốc gia
- Quản lý ngoại tệ và thanh toán các khoản giao dịch quốc tế
- Quản lý kim dung bằng các thể lệ hành chính
- Đấu tranh tiền tệ với địch
- Huy động vốn của nhân dân, điều hòa và mở rộng tín dụng
để phát triển sản xuất
Nhìn chung hệ thống Ngân hàng cấp 1 phù hợp với điều kiệnnền kinh tế tập trung và phù hợp với một quốc gia còn đang cóchiến tranh nh Việt Nam
Thực hiện chủ trơng đổi mới trên mọi lĩnh vực của đời sốngxã hội, đặc biệt là đổi mới có chế quản lý kinh tế, Đảng và Nhà n ớc
Trang 6ta coi trọng việc đổi mới ngân hàng là một trong những nhiệm vụhết sức quan trọng, có tính chất đột phá, mở đ ờng Với việc banhành nghị định số 53/NĐ-HĐBT ngày 26/8/1988 của Hội Đồng BộTrởng về việc chuyển đổi hệ thống ngân hàng một cấp sang hệthống ngân hàng 2 cấp, tách biệt chức năng quản lý và chức năngchuyên doanh:
- Cấp một: là Ngân hàng Nhà n ớc hay còn gọi là Ngân hàngTrung ơng, có chức năng quản lý Nhà n ớc trong các lĩnh vực tiền
tệ, tín dụng và ngân hàng, độc quyền phát hành tiền tệ và tổ chứcthanh toán trong nền kinh tế
- Cấp hai: bao gồm các Ngân hàng thơng mại (ngân hàngchuyên doanh) có chức năng trực tiếp kinh doanh tiền tệ đối vớinền kinh tế
Tuy nhiên, lúc đầu sự phân cấp của Ngân hàng nh trên vẫncha thể ứng dụng thực tế hiệu quả vì nhiều nguyên nhân khác nhau,mãi tới khi Quốc hội thông qua hai pháp lệnh: Pháp lệnh Ngânhàng Nhà nớc và pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công
ty tài chính Do Quốc hội thông qua ngày 13/5/1990, hệ thốngNgân hàng hai cấp của Việt Nam mới thực sự đ ợc xây dựng và có
đủ quy chế pháp lý điều chỉnh phù hợp với nền kinh tế hàng hóa,thị trờng Lúc này toàn bộ hệ thống Ngân hàng Việt Nam đ ợc chiathành hai cấp nh sau:
- Cấp I: Ngân hàng Nhà nớc (Ngân hàng Trung ơng)
- Cấp II: Các Ngân hàng thơng mại: Ngân hàng chuyêndoanh, công ty tài chính, hợp tác xã tín dụng và Ngân hàng đầu t vàphát triển
Đến 12/12/1997 luật Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam và luậtcác tổ chức tín dụng đợc Quốc hội thông qua và thay thế cho haipháp lệnh về ngân hàng năm 1990 đánh dấu một b ớc phát triển mớitrong quá trình hoàn thiện xây dựng hệ thống Ngân hàng Việt Nam,tạo điều kiện cho hệ thống Ngân hàng Việt Nam hoạt động hiệuquả, an toàn góp phần thúc đẩy tăng tr ởng kinh tế, mở rộng, giao lu
và hòa nhập với kinh tế thế giới
Hệ thống Ngân hàng thơng mại Việt Nam bao gồm 4 ngânhàng thơng mại
+ 1 Ngân hàng Công thơng Việt Nam
Trang 7Ngân hàng Công thơng Việt Nam đợc tạo ra từ vụ tín dụngcông thơng của Ngân hàng Nhà nớc Do các khách hàng của lĩnhvực công nghiệp và thơng nghiệp chủ yếu ở các đô thị mạng l ới chinhánh gồm 30 chi nhánh tỉnh và 60 chi nhánh cấp huyện đã đ ợcchuyển sang ngân hàng công thơng Việt Nam.
- ngân hàng nông nghiệp Việt Nam đợc thành lập từ vụ tín dụngnông nghiệp của ngân hàng Nhà nớc Việt Nam Do phần lớn khách hàngnông nghiệp ở lĩnh vực nông thôn, nên 440 chi nhánh tại các vùng nôngthông đã chuyển sang cho ngân hàng nông nghiệp
2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thơng mại
Ngân hàng thơng mại trớc hết là một doanh nghiệp, nhng là doanhnghiệp Nhà nớc hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng Chính vì vậy đốitợng hoạt động của ngân hàng là tiền tệ một thứ hàng hết sức đặc biệt so vớicác hàng hóa khác Sự đặc biệt đó đợc thể hiện qua các hoạt động chủ yếucủa ngân hàng nh sau:
* Hoạt động huy động vốn (đầu vào)
Theo các điều 45, 46, 47, 48 luật các tổ chức tín dụng đ ợcQuốc hội thông qua ngày 12/12/1997 thì Ngân hàng th ơng mại đợcphép huy động vốn bằng các biện pháp sau:
- Ngân hàng đợc nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân vàcác tổ chức tín dụng khác dới hình thức tiền giử không kỳ hạn, tiềngửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giátrị khác để huy động vốn của cá nhân trong và ngoài n ớc khi đợcThống đốc Ngân hàng Nhà nớc chấp thuận
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng trong và ngoài n ớc
Trang 8- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nớc dới hình thứctái cấp vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 30 luật Ngân hàng Nhànớc.
* Hoạt động tín dụng (đầu ra)
Theo điều 49, luật các tổ chức tín dụng quy định Ngân hàngthơng mại đợc cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dới các hình thứccho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theoquy định của Ngân hàng Nhà nớc
1 Tổ chức tín dụng cho các tổ chức, cá nhân vay ngắn hạnnhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đờisống
2 Tổ chức tín dụng cho các tổ chức, cá nhân vay trung hạn,dài hạn nhằm thực hiện các dự án đều t phát triển sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ đời sống”
- Ngân hàng thơng mại đợc bảo lãnh vay, bảo lãnh thanhtoán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hìnhthức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uy tín, khả năng tài chính củamình đối với ngời nhận bảo lãnh theo quy định của Ngân hàng Nhànớc
- Chỉ có Ngân hàng thơng mại đợc phép hoạt động thanhtoán quốc tế mới đợc thực hiện bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán
và các hình thức bảo lãnh khi mà ng ời nhận bảo lãnh là tổ chức cánhân nớc ngoài
- Các Ngân hàng thơng mại có thể thực hiện cho thuê tàichính đối với các tổ chức, cá nhân nh ng phải thông qua trung gian
và công ty tài chính
* Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Theo các điều 65, 66, 67, 68 luật các tổ chức tín dụng trên
Để tiến hành đợc hoạt động thanh toán và ngân quỹ, các tổ chức tíndụng phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà n ớc và duy trìtại đó số d bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc do Ngânhàng Trung ơng quy định
Các tổ chức tín dụng đợc mở tài khoản cho khách hàng trong
và ngoài nớc, cung ứng các phơng tiện thanh toán thực hiện cácdịch vụ thanh toán trong nớc cho khách hàng, thực hiện dịch vụthanh toán quốc tế khi đợc Ngân hàng Nhà nớc cho phép Thực hiện
Trang 9dịch vụ thu hộ và chi hộ Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác doNgân hàng Nhà nớc quy định Ngân hàng thơng mại (các tổ chứctín dụng) đợc tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ hệthống thanh toán liên ngân hàng trong nớc Việc tham gia các hệthống thanh toán quốc tế phải đợc Ngân hàng Nhà nớc cho phép.
Các tổ chức tín dụng đợc kinh doanh ngoại hối và vàng trênthị trờng trong và ngoài nớc khi đợc Ngân hàng Nhà nớc cấp phép.Ngân hàng thơng mại đợc uỷ thác, làm đại lý trong các lĩnh vựcliên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn
đầu t của tổ chức, cá nhân theo hợp đồng, cung ứng dịch vụ bảohiểm, t vấn tài chính tiền tệ cho khách hàng, cung ứng bảo quảnhiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụkhác theo quy định của pháp luật
3 Chức năng và vai trò của Ngân hàng thơng mại
a) Chức năng:
Ngân hàng thơng mại trong điều kiện kinh tế thị tr ờng ngàynay thực hiện các chức năng sau:
a1 Chức năng trung gian tín dụng:
Đây là trong những chức năng cơ bản nhất và thể hiện sựkhác biệt cơ bản nhất giữa Ngân hàng th ơng mại với các doanhnghiệp khác Trong khi đối với doanh nghiệp khác cae đầu vào và
đầu ra đầu là “hàng” thì đối với Ngân hàng th ơng mại đầu vào, đầu
ra đều là “tiền”, tức là ngân hàng bằng các biện pháp đ ợc pháp luậtcho phép huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi trong dân c lại và dùng
số tiền đó đem cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay để thựchiện các mục đích kinh tế của họ mà pháp luật cho phép và đếnmột thời hạn do hai bên thỏa thuận các tổ chức, cá nhân đó lại đem
Trang 10hoàn trả số vốn vay ban đầu kèm theo một khoản lợi gọi là phí sửdụng vốn; ngợc lại ngân hàng lại phải dùng số tiền đó đem trả lạicho các cá nhân, tổ chức mà họ đã giử tiền của họ vào ngân hàng,
số tiền này bao gồm gốc và khoản lợi theo phần trăm đ ợc hởng Tấtnhiên vì cũng là một doanh nghiệp nên ngân hàng cũng thu đ ợc mộtkhoản lời nhờ chênh lệch tỷ lệ phần trăm tiền gửi và tiền cho vay
Nh vậy với chức năng trung gian tín dụng, Ngân hàng th ơngmại góp phần thúc đẩy lu thông, thực hiện tích cực việc phân phối,
điều hòa nhu cầu vốn và đẩy mạnh phát triển sản xuất, cải thiện đờisống xã hội
a2 Chức năng trung gian thanh toán và quản lý các ph ơngtiện thanh toán:
Ngân hàng thơng mại cho phép các cá nhân, tổ chức mở tàikhoản tại Ngân hàng và trở thành khách hàng của ngân hàng khikhách hàng mở tài khoản, ngân hàng trở thành thủ quỹ của kháchhàng tức là nhập vào, chi ra bao nhiêu đều tuân theo lệnh của kháchhàng, thậm chí khi tài khoản của khách hàng báo hết tiền ngânhàng vẫn thực hiện theo lệnh chi của khách hàng và khoản chi đó sẽ
đợc báo nợ tại ngân hàng hay nói cách khác khoản chi đó là kháchhàng cho khách hàng mợn chính vì lý đó và ý nghĩa ng ời ta vẫnxem chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán là haichức năng gắn bó hữu cơ với nhau trong các chức năng của Ngânhàng thơng mại Nhờ có chức năng trung gian thanh toán và quản lýcác phơng tiện thanh toán ngân hàng giúp cho khách hàng của nótiết kiệm đợc đáng kể các chi phí dịch vụ, và chi phí thời gian đồngthời đẩy nhanh mức độ luân chuyển vốn, thúc đẩy l u thông hànghóa và tiết kiệm đợc nhiều chi phí khác có liên quan
đợc ngân hàng tạo ra ý nghĩa của số nhân tiền là ở chỗ tiền thực tế
lu thông lớn hơn số tiền mà Ngân hàng Nhà nớc tung ra rất nhiều
Trang 11a4 Chức năng làm dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác:trong quá trình hoạt động Ngân hàng luôn có đ ợc quan hệ rộng rãivới các doanh nghiệp có đợc các điều kiện thuận lợi về kho quỹ,thông tin Với những điều kiện đó ngân hàng có thể làm t vấn về tàichính và đầu t cho khách hàng, làm đại lý phát hành cổ phiếu, tráiphiếu đảm bảo đạt hiệu quả cao và tiết kiệm chi phí ngoài ra ngânhàng có thể kinh doanh các dịch vụ khác nh : cho thuê tủ két, làmtrung giam mua bán chứng khoán…
a5 Chức năng tài trợ ngoại thơng và mở rộng nghiệp vụ quốctế:
Ngày nay, xu hớng toàn cầu hóa thơng mại đã trở thành điềutất yếu; hoạt động kinh doanh đối ngoại do đó sẽ rất phát triển, cáchoạt động xuất nhập khẩu sẽ không nếu thiếu đi sự giúp đỡ củangân hàng, chính vì lẽ đó ngân hàng với chức năng tài trợ ngoại th -
ơng và mở rộng nghiệp vụ quốc tế có thể giúp doanh nghiệp giữacác quốc gia có truyền thống khác nhau tin t ởng nhau thông quamột trung gian là ngân hàng hay nói một cách khác Ngân hàng
đứng ra bảo lãnh, cam kết với bên kia rằng họ sẽ đ ợc hởng cácquyền lợi theo hợp đồng nếu họ thực hiện các nghĩa vụ theo hợp
đồng Ngoài ra ngân hàng còn có thể giúp khách hàng của mình mởtài khoản tại các quốc gia khác nhau để hỗ trợ thuận lợi cho kháchhàng khi giao dịch quốc tế
b) Vai trò:
Trong nền kinh tế hiện đại ngày nay, ngân hàng giữ vai tròvô cùng qua trọng mà nếu không để ý ít ng ời có thể hình dung.Thực tế cạnh tranh thị trờng giữa các Ngân hàng thơng mại đãkhiến các ngân hàng phải đua nhau không chỉ trong mức lãi suất tíndụng mà trên nhiều lĩnh vực, khía cạnh khác và từ đó đóng góp vàonền kinh tế những vai trò vô cùng quan trọng Vai trò của ngânhàng đợc thể hiện nh sau:
b1 Vai trò trung gian: Ngân hàng th ơng mại thực hiện huy
động mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c lại tập trung chúng vàchuyển thành các khoản tín dụng cho các thành phần kinh tế đầu tnhờ đó sẽ tiết kiệm đợc chi phí về vốn và thời gian góp vốn thúc
đẩy xã hội phát triển
Trang 12b2 Vai trò thanh toán: Ngân hàng có vai trò thay mặt kháchhàng thực hiện thanh toán cho việc mua hàng hóa và dịch vụ (nhbằng cách phát hành và bù trừ Séc, cung cấp mạng l ới thánh toán
điện tử , kết hợp các quỹ và phân phối tiền giấy, tiền đúc
b3 Vai trò ngời bảo lãnh: Ngân hàng có thể cam kết trả nợcho khách hàng khi khách hàng mất khả năng thanh toán, nhờ đóquá trình trao đổi hàng hóa, thông th ờng sẽ không bị đình trệ(chẳng hạn phát hành th tín dụng)
b4 Vai trò địa lý: Thay mặt khách hàng quản lý và bảo vệ tàisản của họ, phát hành hoặc chuộc lại chứng khoán với vai trò nàyngân hàng có thể tạo cho khách hàng cơ hội tiết kiệm chi phí cả vềkinh tế và thời gian (thờng đợc thực hiện tại phòng uỷ thác)
b5 Vai trò thực hiện chính sách: Ngân hàng th ơng mại nhờ
có thể tạo ra số nhân tiền và quản lý các luồng tiền vào, ra do đó nóthờng đợc Chính phủ sử dụng nh là một công cụ hữu hiệu góp phần
điều tiết tăng trởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu xã hội
II Tín dụng ngân hàng và các nguyên tắc của hoạt
số tiền đã vay kèm theo một khoản lãi mà hai bên đã thỏa thụân tr ớc
-Tín dụng đợc biểu hiện ra bằng sự vận động của vốn cho vaydiễn ra dới hai hình thức: tín dụng thơng mại và tín dụng ngânhàng
Tín dụng thơng mại phát sinh khi các thơng nhân, các doanhnghiệp bán chịu cho nhau và nó phụ thuộc vào khả năng thanh toáncủa ngời bán và khả năng trả nợ của ng ời mua Trong tín dụng th-
ơng mại, vốn cho vay là các hàng hóa chứ không phải là tiền nhànrỗi và thờng có kỳ hạn tơng đối ngắn và trong phạm vi một chu kỳsản xuất Công cụ lu thông của tín dụng thơng mại chủ yếu là cácthơng phiếu Theo điều 219, Luật thơng mại đợc Quốc hội thông
Trang 13thanh toán vô điều kiện một số tiền xác định trong một thời giannhất định Thơng phiếu bao gồm hối phiếu và lệnh phiếu Nóichung tín dụng thơng mại ngày nay không phát triển lắm vì các nh -
ợc điểm của nó là: quy mô bị hạn chế vì số l ợng hàng bán chịu ờng chỉ trong một thời hạn không lớn; và đối tác phải có uy tín, cóquá trình làm ăn lâu dài với nhà cung cấp, mặt khác tín dụng th ơngmại thờng chỉ có thời hạn là một chu kỳ sản xuất, nếu sản xuất bị
thđình trệ một chu kỳ thì sẽ gây khó khăn cho cả hai phía Do các nh
-ợc điểm ấy tín dụng thơng mại tỏ ra kém phát triển hơn tín dụngngân hàng
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch bằng tiền giữa ngânhàng với bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác),trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụngtrong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có tráchnhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến hạnthanh toán
b) Đặc điểm và bản chất của tín dụng ngân hàng:
* Đặc điểm:
Hoạt động tín dụng ngân hàng bao gồm hai nghiệp vụ chính:Huy động vốn và cho vay Thực hiện hoạt động huy động vốn ngânhàng trở thành ngời đi vay, đi thu gom mọi nguồn tiền nhàn rỗitrong nền kinh tế, ngợc lại trong hoạt động cho vay ngân hàng trởthành ngời cho vay, nhà tài trợ cho các dự án của các thành phầnkinh tế
Cả huy động vốn và cho vay đều đ ợc thực hiện dới hình tháitiền và đó chính là một đặc điểm nổi bật nhất để phân biện ngânhàng với các doanh nghiệp khác Ngoài ra trong quan hệ tín dụngngời cho vay (tức ngân hàng) chỉ trao đổi quyền sử dụng vốn chứkhông trao đổi quyền sở hữu vốn cho ngời khác
* Bản chất:
Tín dụng ngân hàng ra đời có một vai trò vô cùng quan trọng
đó là điều hòa nhu cầu tạm thời về vốn, chuyển đồng vốn từ nhữngngời có nó nhng hiện cha có nhu cầu chi tiêu sang những ng ời cần
có nó ngay để chi tiêu cho đầu t nhờ vậy xã hội sẽ không ngừngphát triển, và đồng vốn luôn có cơ hội đ ợc sinh lời Nh vậy có thể
Trang 14nói bản chất của tín dụng là quan hệ phân phối dựa trên nguyên tắchoàn trả vốn.
c) Vai trò của tín dụng ngân hàng:
c1 Tập trung mọi nguồn vốn nhàn rỗi đầu t vào sản xuấtkinh doanh và hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Vốn bao giờ cũng là điều kiện cần đầu tiên trong mọi giai
đoạn của sản xuất kinh doanh Hiện t ợng thừa, thiếu vốn vẫn luôntồn tại song song với quá trình sản xuất kinh doanh, khi doanhnghiệp này thừa vốn ở giai đoạn này thì lại là lúc doanh nghiệpkhác thiếu và ngợc lại Và đối với các nhà đầu t họ luôn muốn đồngtiền của mình phải sinh lời ngay cả khi họ ch a có nhu cầu đầu t trựctiếp, trong khi đó những nhà đầu t khác lại cần vốn để trực tiếp đầu
t và sẵn sàng trả phí sử dụng vốn cho ng ời có nó Nh vậy nếu có sựchuyển nhợng từ ngời này sang ngời kia thì hai bên đều có lợi Haibên có thể trực tiếp gặp nhau song thông th ờng sẽ là rất mất thờigian và tốn kém Nếu có một ngời khác đứng ra làm trung gian ngờinày chủ động tìm hai ngời kia thì mọi việc sẽ trở nên đơn giản vànhanh chóng hơn rất nhiều Chính vì vậy ngân hàng đã ra đời và
đảm nhận vai trò nhà trung gian Thông qua ngân hàng mọi nguồntiền nhàn rỗi hiện tại đợc ngân hàng gom thu lại và trao cho cácnhà đầu t cần nó và nh vậy đồng vốn luôn đợc lu thông và sinh lờikhông chỉ cho nhà đầu t mà còn cho cả ngời không đầu t nhng sởhữu nó
Có thể nói vai trò trung gian tín dụng của ngân hàng có một
ý nghĩa vô cùng quan trọng, và góp phần tích cực vào thúc đẩy sựphát triển sản xuất của các doanh nghiệp và sản phẩm của xã hội
c2 Tài trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn
Hiện nay Đảng và Nhà nớc ta đang thực hiện đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, nên việc tập trung đầu t cho cácngành kinh tế trọng điểm là hết sức cần thiết để từng b ớc tạo dựngthế mạnh của đất nớc, để thực hiện điều đó Đảng và Nhà n ớc ta chỉ
sử dụng ngân sách thôi thì cha đủ mà cần phải có sự tham gia củangân hàng, ngân hàng bằng các nghiệp vụ của nó thu gom vốn nhànrỗi lại và tập trung đầu t theo định hớng của Chính phủ nhờ đó cáccông trình đồ sộ của đất nớc luôn có đủ vốn để hoạt động
c3 Nâng cao chế độ hạch toán kinh tế của doanh nghiệp
Trang 15Khi đem vốn cho các doanh nghiệp vay, ngân hàng đòi hỏi ởdoanh nghiệp phải quan tâm sát sao hơn trong việc nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh, giảm chi phí, tăng vòng quay của vốn.Tức là phải thực hiện nghiêm mặt chế độ hạch toán kinh tế vì có
nh vậy kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mới đảm bảo khả nănghoàn trả nợ cho ngân hàng đúng hạn Thực tế đây là nguyên tắc bắtbuộc của các tổ chức tín dụng khi cho khách hàng vay, song chúng
ta thấy rõ rằng nguyên tắc đó một cách không cố ý đã nâng caohiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp và thực tế đã có không ítkhách hàng sau khi làm việc với ngân hàng họ đã cải thiện đ ợc tìnhhình kinh doanh
c4 Kiềm chế và đẩy lùi làm phát
Lạm phát đợc sinh ra và phát triển song song cùng với kinh
tế thị trờng đôi khi lạm phát có lợi và đôi khi lại có hại đặc biệt khi
nó ở mức cao Nếu ở mức cao lạm phát có thể kiến đồng tiền mấtgiá làm giá cả tăng vọt, sản xuất đình trệ trong khi thị tr ờng lạikhan hiếm hiện tợng này có thể thấy rất rõ ở áchentina trong mấynăm trớc, chính vì vậy rất cần bàn tay nào đó có đủ khả năng ngănchặn và đẩy lùi lạm phát
Ngân hàng với chức năng của mình có thể huy động mọinguồn tiền của xã hội lại và lại tung ra thị tr ờng đầu t, có thể hạnchế đầu t bằng việc tăng mức lãi suất để giữ tiền không cho l uthông hay khuyến khích đầu t bằng việc hạ thấp lãi suất để thả tiền
ra lu thông, chính nhờ có khả năng đó Chính phủ luôn coi ngânhàng làm một công cụ đắc lực để điều chỉnh lạm phát, nếu lạm phátxảy ra Chính phủ có thể buộc ngân hàng tăng mức lãi suất huy
động và cho vay nh vâỵ tiền lu thông sẽ giảm xuống lạm phát đợchạn chế và có thể bị đẩy lùi
Vì lạm phát đôi khi là cần thiết và có lợi cho nền kinh tế nếu
nó ở mức hợp lý nên đôi khi Chính phủ cũng thông qua ngân hàngtăng thêm lợng cung ứng tiền tệ ra để nâng mức lạm phát, mức cao
nh thế nào là tuỳ thuộc từng hoàn cảnh kinh tế của mỗi quốc gia vàngân hàng có thể điều chỉnh đợc mức đó
c5 Là cầu nối thúc đẩy quan hệ giao l u kinh tế trong nớc vàthế giới
Trang 16Toàn cầu hóa trở thành xu thế tất yếu đối với hầu hết cácquốc gia và kèm theo nó luôn là sự chuyển dịch đầu t từ quốc gianày sang quốc gia khác với một l ợng vốn vô cùng lớn bên cạnhnhững dòng vào, ra hàng hóa và ngân hàng luôn đ ợc đề cập đếntrong mọi hoạt động chuyển vốn và thanh toán quốc tế đ ợc thựchiện trôi chảy và hỗỉ trợ đắc lực cho việc phát triển kinh tế toàncầu.
Nói chung: tín dụng ngân hàng là nhân tố có vai trò tích cựctrong nền kinh tế nói chung và đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh của từng doanh nghiệp nói riêng Nó tạo ra thị tr ờng vốn chocác doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp có động lực thúc đẩy sảnxuất kinh doanh, nâng cao lợi nhuận, mở rộng thị tr ờng trong nớc
và quốc tế từ đó đóng góp chung vào sự phát triển của đất n ớc vànền kinh tế toàn cầu
2 Các nguyên tắc của hoạt động tín dụng ngân hàng
a) Nguyên tắc vốn vay phải đợc đảm bảo bằng giá trị vật t, hàng hóa tơng đơng Giá trị bảo đảm là cơ sở hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dung.
Cho vay có bảo đảm biểu hiện bằng việc cho vay có cầm cố,thế chấp… động sản, bất động sản và các khoản phải thu… yêu cầucủa tài sản bảo đảm mới đợc vay ngân hàng Điều quan trọng làkhách hàng phải có dự án khả thi có uy tín trong kinh doanh
Còn tài sản bảo đảm là nhằm bớt rủi ro, mất mát cho ngânhàng trong từng trờng hợp ngời vay không muốn hoặc không có khảnăng trả nợ khi đến hạn Mỗi một khoản tín dụng đều chứa đựngnhững rủi ro nhất định do những yếu tốc khách quan mà ta không l -ờng trớc đợc tác động đế kế hoạch sản xuất kinh doanh của kháchhàng, chính vì thế kế hoạch trả nợ không còn dùng nh trong hợp
đồng tín dụng hoặc có thể dẫn đến khách hàng không trả đ ợc nợ Vìvậy bảo đảm sẽ giúp cho ngân hàng thu lại đợc vốn của mình
Bảo đảm bằng tài sản chủ yếu áp dụng với khách hàng cònmới đối với ngân hàng hoặc khách hàng có hệ thống tài chínhkhông đảm bảo, trong trờng hợp này bảo đảm là cơ sở để thu hồivốn khi khoản tín dụng cấp cho khách hàng không thể thu hồi
Trang 17b) Nguyên tắc vốn vay phải đợc sử dụng đúng mục đích và
có hiệu quả kinh tế.
Khi trình hồ sơ xin vay vốn khách hàng phải gửi tới ngânhàng các giấy tờ cần thiết theo pháp luật quy định và trong đó nhấtthiết phải có kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả, mục đích của yêu cầunày là để đảm bảo rằng đồng vốn mà ngân hàng cấp cho kháchhàng phải có khả năng thu hồi Chính vì vậy sau khi cấp tín dụngcho khách hàng ngân hàng luôn giám sát kế hoạch sử dụng vốn xemkhách hàng có sử dụng đúng nh kế hoạch hay không Nếu trong sửdụng sai sót với kế hoạch sử dụng vốn ngân hàng có thể yêu cầukhách hàng hoàn trả lại ngay khoản tín dụng đã cấp
c) Nguyên tắc vốn vay đợc hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn.
Nguyên tắc này xuất phát từ thực tế của ngân hàng tr ớc khi
là nhà cho vay cũng là ngời đi vay, vì đi vay nên ngân hàng cũngphải cam kết với những ngời đa tiền cho ngân hàng rằng đến thờihạn do hai bên thỏa thuận ngân hàng phải hoàn trả cho họ cả gốc
và khoản lãi Do đó ngân hàng cũng phải yêu cầu khách hàng vaymình cũng phải hoàn trả gốc – lãi đúng hạn để ngân hàng thựchiện nghĩa vụ của họ với những ngời đa tiền cho ngân hàng
Trong điều kiện kinh tế thị trờng cạnh tranh khốc liệt nhhiện nay việc thực hiện hợp đồng đúng thời hạn là cơ sở để tạo uytín của doanh nghiệp và đồng thời cùng với yêu cầu buộc thực hiệnhợp đồng đúng thời hạn còn buộc ngân hàng và mọi doanh nghiệpphải cố gắng hoạt động hiệu quả hơn có vậy mới mong tồn tại trongcơ chế thị trờng ngày nay
d) Nguyên tắc phân tán rủi ro không dồn vốn cho một loại
tổ chức kinh tế vay.
Nguyên tắc này nhằm mục đích đa dạng khách hàng phân tánrủi ro tránh tình trạng tập trung dồn vốn cho một số ít khách hànglớn
Giả sử rằng ngân hàng dồn vốn cho một số khách hàng vay
nh vậy đồng nghĩa với việc ngân hàng đã gắn số phận của nó vớikhách hàng của nó tính là nếu số khách hàng đó bị phá sản thì ngânhàng cũng bị phá sản theo
Chính vì vậy ngân hàng cần thiết phải đa dạng khách hàng
và đối với mỗi khách hàng mức tín dụng cấp tối đa không đ ợc vợtquá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng (điều 18 quy chế cho vay
Trang 18của tổ chức tín dụng ban hành theo quyết định 1627/QĐ-NHNNngày 31/12/1991 của Thống đốc ngân hàng Nhà n ớc) Mục đích củaquyết định 1627 trên là nhằm tạo cho ngân hàng h ớng phát triểnbền vững lâu dài.
3 Hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng ngân hàng là hình thức pháp lý bằng vănbản xác lập quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của mỗi bên trongviệc cấp và hoàn trả vốn nay Hợp đồng tín dụng có thể là hợp đồngkinh tế cũng có thể là hợp đồng dân sự tuỳ thuộc vào mục đích, chủthể của hợp đồng, do đó luật điều chỉnh có thể là pháp lệnh hợp
đồng kinh tế (1989) hoặc Bộ luật Dân sự n ớc Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam
a) Chủ thể của hợp đồng tín dụng
Chủ thể của hợp đồng tín dụng bao gồm bên cho vay là ngânhàng (các tổ chức tín dụng) và bên đi vay là các thành phần kinh tế.Theo khoản 2, điều 2, cơ chế cho vay của tổ chức tín dụng đối vớikhách hàng ban hành kèm theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà n ớc thìkhách hàng vay của tổ chức tín dụng bao gồm:
- Doanh nghiệp Nhà nớc, hợp tác xã, công ty TNHH, công ty
cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các tổ chức khác
có đủ điều kiện quy định tại điều 94 Bộ luật Dân sự
- Cá nhân
- Hộ gia đình
- Doanh nghiệp t nhân
- Các pháp nhân và cá nhân nớc ngoài
Tất cả các khách hàng nói trên khi vay tại các Ngân hàng th
-ơng mại đều trở thành chủ thể của hoạt động tín dụng ngân hàng.Tuy nhiên pháp luật quy định khách hàng vay vốn tại ngân hàngphải có đủ điều kiện sau:
+ Có đủ năng lực pháp luật dân s, năng lực hành vi dân s vàchịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.+ Có phơng án đầu t, phơng án sản xuất kinh doanh dịch vụkhả thi và có hiệu quả
Trang 19Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy địnhcủa Chính phủ và hớng của Ngân hàng Nhà nớc.
b) nội dung cơ bản của hợp đồng tín dung.
Theo điều 7, quy chế cho vay thì hợp đồng tín dụng ngânhàng phải có đủ các nội dung bắt buộc sau:
Điều kiện vay vốn, mục đích sử dụng vốn, cách thức giảingân và sử dụng vốn vay, lãi suất, thời hạn vay, ph ơng thức và kỳhạn trả nợ, bảo đảm tiền vay, biện pháp xử lý tài sản, chuyển nh ợnghoặc không chuyển nhợng hợp đồng tín dụng, các cam kết khác dohai bên thỏa thuận
Hợp đồng tín dụng phải đợc ngời đại diện hợp pháp ký kết,nếu đợc uỷ quyền phải có căn cứ pháp lý và giấy uỷ quyền
c) Phân loại hợp đồng tín dụng:
Hợp đồng tín dụng thờng đợc căn cứ theo thời gian để phânloại Nếu căn cứ theo thời gian hợp đồng tín dụng đ ợc chia làm 3loại:
- Hợp đồng tín dụng ngắn hạn: nhu cầu tài trợ ngắn hạn củacác doanh nghiệp xuất phát từ độ lệch l u chuyển tiền tệ; tức là luchuyển tiền vào, ra thờng không ăn khớp về mặt thời gian và quimô Đây là hiện tợng tất yếu do chu kỳ hoạt động và ngân quỹ củadoanh nghiệp quyết định Xuất phát từ thực tế đó đòi hỏi phải cónguyền tài trợ ngắn hạn về ngân quỹ để đáp ứng mức chênh lệch
đó Hợp đồng tín dụng ngắn hạn là loại hợp đồng có thời hạn d ớimột năm
- Hợp đồng tín dụng trung hạn: Đây là loại hợp đồng có thờihạn từ 1 đến 5 năm, mục đích vay trung hạn th ờng là để sửa chữa,cải tạo, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, hoặc đầu t vào việc xâydựng cơ sở sản xuất có quy mô đầu t nhỏ và thời gian thu hồi vốnnhanh
- Hợp đồng tín dụng dài hạn: là loại hợp đồng có thời hạntrên 5 năm, khoản tín dụng này th ờng cấp cho khách hàng có nhucầu đầu t chiều sâu, có thời gian thu hồi vốn chậm và là các côngtrình lớn
Trang 20III Chế độ pháp lý về bảo đảm tiền vay trong hoạt
+ Nhóm nguyên nhân thuộc chủ quan ngân hàng: có thể là
do sự yếu kém về chuyên môn của cán bộ tín dụng, yếu kém vềquản lý đã không phát hiện ra các rủi ro…
+ Nhóm nguyên nhân thuộc khách hàng: do ng ời vay vốnthiếu chuyên môn, trình độ quản lý, năng lực cạnh tranh kém nênthua lỗ phá sản, mặt khác đôi khi có những khách hàng có ý địnhxấu tìm đến ngân hàng chiếm đoạt tài sản, cố tình lừa đảo…
Rủi ro tín dụng ngân hàng luôn mang tính dây chuyền vìngân hàng phải đi vay mới có để cho vay chính vì vậy nếu một ngânhàng bị phá sản, các ngân hàng lân cận cũng khó khăn theo và nếunghiêm trọng có thể có một khu vực lớn bị khủng hoảng biến độngxấu, chẳng hạn nh vụ Ngân hàng Công thơng thành phố Hồ ChíMinh diễn ra vào năm 2000 bị phá sản mà báo chí đã đề cập khá chitiết, chính vì những rủi ro đó nên các biện pháp bảo đảm an toàncho hoạt động tín dụng ngân hàng là rất cần thiết đặc biệt là trongnền kinh tế thị trờng nh hiện nay
1 Nguyên tắc bảo đảm tiền vay
Bảo đảm tiền vay nh đề cập ở trên vì mục đích bảo đảm khảnăng thu hồi nợ cho ngân hàng nên xảy ra các rủi ro tín dụng
Theo điều 4, NĐ sồ178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/99 củaChính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng, khi chovay có bảo đảm bằng tài sản phải tuân theo các nguyên tắc sau:
Tổ chức tín dụng có quyền lựa chọn, quyết định việc cho vay
có bảo đảm bằng tài sản xuất, cho vay không có bảo đảm tài sảntheo quy định của NĐ178 và chịu trách nhiệm về quyết định củamình Trờng hợp tổ chức tín dụng cho vay không có bảo đảm bằngtài sản theo chỉ thị của Chính phủ thì tổn thất do nguyên nhânkhách quan đợc Chính phủ xử lý
Trang 21Đối với khách hàng vay đợc tổ chức tín dụng chọn lựa chovay không có bảo đảm bằng tài sản, nếu trong quá trình sử dụngvốn vay, tổ chức tín dụng phát hiện khách hàng vay vi phạm camkết HĐTD thì có quyền áp dụng biện pháp bản đảm bằng tài sảnhoặc thu hồi nợ trớc hạn.
Khi khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh không thực hiện hoặckhông đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết, tổ chức tín dụng có quyền
xử lý tài sản bảo đảm theo qui định của Nghị định 178 và các quy
định khác theo pháp luật để thu hồi nợ
2 Các hình thức cho vay trong hoạt động tín dụng ngân hàng
a) Hình thức cho vay có bảo đảm bằng bằng tài sản.
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản là cho vay mà bên phíakhách hàng của ngân hàng cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sảncầm cố, thế chấp, bảo lãnh, hoặc bằng chính tài sản hình thành từvốn vay
b) Hình thức cho vay trong trờng hợp không có bảo đảm bằng tài sản.
Cho vay trong trờng hợp không có bảo đảm bằng tài sản đ ợcthực hiện trong các trờng hợp sau:
b1 Trờng hợp do tổ chức tín dụng chọn lựa và quyết định.Theo điều 2, Thông t 06/2000/thị trờng-NHNN1 ngày04/4/2000 về hớng dẫn thi hành nghị định 178, khách hàng vayvốn phải có các điều khoản sau:
+ Phải có tín nhiệm với tổ chức tín dụng cho vay trong việc
sử dụng và trả nợ vốn đúng hạn, đầy đủ
+ Phải có phơng án sản xuất kinh doanh khả thi hoặc phơng
án phục vụ đời sống khả thi phù hợp với các quy định của phápluật
+ Phải có khả năng tài chính hợp pháp đảm bảo trả đ ợc nợcho ngân hàng đúng hạn
+ Cam kết sẽ thực hiện bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầucủa tổ chức tín dụng nếu sử dụng vốn vay không đúng trong hợp
đồng tín dụng
+ Ngân hàng có thể xem xét áp dụng một phần bảo đảm bằngtài sản đối với khoản tín dụng giữa hai bên nếu khách hàng đápứng tơng đối đầy đủ các điều kiện mà pháp luật quy định về chovay không có bảo đảm bằng tài sản
Trang 22Các tổ chức tín dụng không đợc tự ý cho vay không có bảo
đảm bằng tài sản cho các đối tợng sau:
+ Tổ chức kiểm tóan, kiểm toán viên đang làm công táckiểm toán tại tổ chức tín dụng , kế toán tại tổ chức tín dụng, kếtoán trởng, thanh tra viên
+ Các cổ đông lớn của tổ chức tín dụng
+ Doanh nghiệp có một trong các đối t ợng sau đây sở hữutrên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó: thành viên hội đồngquản trị, ban kiểm soát, tổng giám đốc (giám đốc), phó tổng giám
đốc, phó giám đốc của tổ chức tín dụng, bố, mẹ, vợ, chồng, con củathành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, tổng giám đốc (giám
Các trờng hợp vợt quá các giới hạn trên thì chi nhánh trựcthuộc phải trình lên Tổng giám đốc Ngân hàng công th ơng ViệtNam để xem xét
b2 Trờng hợp cho vay không bảo đảm bằng tài sản bằng tàisản theo chỉ định của chính phủ
Tổ chức tín dụng Nhà nớc cho vay không có bảo đảm bằngtài sản đối với khách hàng vay để thực hiện các dự án đầu t thuộcchơng trình kinh tế xã hội và đối với một số khách hàng thuộc đốitợng đợc hởng các chính sách tín dụng u đãi và điều kiện vay vốntheo các quy định tại các văn bản pháp luật của Chính phủ hoặcThủ tớng Chính phủ
Trong trờng hợp những tổn thất cho tổ chức tín dụng dokhách hàng vay vốn theo chỉ định không trả đ ợc nợ mà nguyênnhân là do thiên tai, hỏa hoạn và các biến cố rủi ro khác nh bị giảithể phá sản mà không còn đủ trả nợ cho tổ chức tín dụng thì sẽ đ ợcChính phủ xử lý tổn thất cho tổ chức tín dụng
Trang 23b3 Trờng hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản nh ng
đợc bảo đảm bằng tín chấp của các tổ chức chính trị – xã hội
Bảo lãnh bằng tín chấp của các đoàn thể chính trị – xã hội
là việc tổ chức có thể bảo lãnh với tổ chức tín dụng giúp cho các cánhân, hộ gia đình nghèo đợc vay một khoản tiền nhỏ của tổ chức tíndụng để đầu t sản xuất kinh doanh cải thiện đời sống
Tổ chức hành chính đợc phép bảo lãnh là: Hội Nông dânViệt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữViệt Nam, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Đoàn thanh niên CSHCM Việc bảo lãnh phải đợc lập thành văn bản Các bên phải cónghĩa vụ giúp đỡ lẫn nhau, thực hiện đầy đủ các cam kết đã thỏathuận trong hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo lãnh; mức cho vaytối đa do Chủ tịch hội đồng quản trị tổ chức tín dụng quyết địnhtrong từng thời kỳ
IV Chế độ pháp lý về các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản
Theo điều 2 nghị định 178 thì cho vay có bảo đảm bằng tàisản là việc cho vay vốn của tổ chức tín dụng mà theo đó nghĩa vụtrả nợ của khách hàng vay đ ợc cam kết bảo đảm thực hiện bằng tàisản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vay vốn của khách vayhoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3
1 Bảo đảm tiền vay bằng cầm cố tài sản
Theo điều 329- Bộ luật Dân sự của n ớc Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam hiện hành thì: “cầm cố tài sản là việc bên cónghĩa vụ (bên đi vay) giao tài sản là động sản thuộc sở hữu củamình cho bên có quyền (các tổ chức tín dụng ) để đảm bảo thựchiện nghĩa vụ dân sự; nếu tài sản cầm cố có đăng ký quyền sở hữu,thì các bên có thể thỏa thuận bên cầm cố vẫn giữ tài sản cầm cốhoặc giao cho ngời thứ 3 giữ
* Về tài sản cầm cố theo điều 11, mục 2, thông t số 06/2000/thị trờng – NHNN1 thì tài sản cầm cố bao gồm: máy móc, thiết bị,nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng, kim quý, đá quý,ngoại tệ bằng tiền mặt, số d trên tài khoản tiền giử tại tổ chức tíndụng bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ Trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu,
kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, th ơng phiếu, các giấy tờkhác trị giá đợc bằng tiền; riêng đối với cổ phiếu của chính tổ chứctín dụng phát hành thì tổ chức tín dụng đó không đ ợc nhận làm tài
Trang 24sản cầm cố Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữucông nghiệp, quyền đòi nợ, quyền đ ợc nhận số tiền bảo hiểm, cácquyền tài sản khác Quyền đối với phần góp vốn trong doanhnghiệp, kể cả trong doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài Quyềnkhai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật Tàubiển theo Bộ luật Hàng hải Việt Nam, tàu bay theo quy định củaluật Hàng không dân dụng Việt Nam trong tr ờng hợp đợc cầm cố.Các loại tài sản khác theo quy định của pháp luật Lợi tức và cácquyền phát sinh từ tài sản cầm cố cũng thuộc tài sản cầm cố nếucác bên có thỏa thuận hoặc phấp luật có quy định, tr ờng hợp tài sảncầm cố đợc bảo hiểm thì khoản tiền bảo hiểm cũng thuộc tài sảncầm cố.
* Điều kiện để xác định tài sản trên đ ợc các tổ chức tín dụngnhận cầm cố
+ Tài sản cầm cố phải thuộc quyền sở hữu của khách hàngvay Trong trờng hợp tài sản mà pháp luật quy định phải đăng kýquyền sở hữu thì khách hàng vay phải có giâý chứng nhận quyền sởhữu Đối với quy định cụ thể của pháp luật
+ Tài sản cầm cố phải đợc phép giao dịch: tài sản đợc phépgiao dịch là tài sản mà pháp lụât cho phép hoặc không cầm muabán, tặng cho, chuyển đổi, chuyển nhợng, cầm cố, thế chấp, bảolãnh và các giao dịch khác
+ Tài sản phải không có tranh chấp: tức là không có tranhchấp về quyền và nghĩa vụ hợp pháp trong quan hệ pháp luật tạithời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm, khách hàng phải cam kết bằngvăn bản với tổ chức tín dụng về việc tài sản cầm cố không có tranhchấp
+ Nếu tài sản cầm cố mà theo pháp luật phải mua bảo hiểmthì phía khách hàng phải mua bảo hiểm tối thiểu là trong thời giancầm cố tài sản
* Việc xác định giá trị tài sản và chuyển giao quyền tài sảncầm cố:
Giá trị tài sản cầm cố đợc xác định bao gồm cả hoa lợi, lợitức và các quyền phát sinh từ tài sản đó, nếu các bên có thỏa thuậnhoặc pháp luật có quy định Giá trị tài sản đem cầm cố đ ợc xác
định khi ký kết hợp đồng cầm cố và là cơ sở để khống chế mức tối
Trang 25đa mà khách hàng có thể vay từ các tổ chức tín dụng và sẽ là khoản
bù đắp thay thế nếu khách hàng vay không trả nợ Nếu tài sản cầm
cố có giá trị lớn hơn nhiều so với khoản vay của khách hàng thìphần còn lại khách hàng có thể sử dụng làm tài sản cầm cố cho cácmón vay khác miễn sao tổng giá trị khoản vay phải nhỏ hơn giá trịtài sản cầm cố
Nói chung thông thờng tài sản cầm cố đợc giao cho ngânhàng giữ, nếu tài sản có đăng ký và cần thiết cho hoạt động sảnxuất – kinh doanh hàng ngày của khách hàng nh xe máy, ôtô… thìhai bên có thể thoả thuận khách hàng vẫn giữ tài sản còn giấy tờ thìgiao cho Ngân hàng quản lý
2 Bảo đảm tiền vay bằng thế chấp tài sản
Thie điều 346-Bộ luật dân sự thì:”thế chấp tài sản là việcbên có nghĩa vụ dùng tài sản là bất động sản thuộc sở hữu của mình
để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên có quyền
Hoa lợi, lợi tức và các quyền phát sinh từ bất động sản đ ợcthế chấp thuộc tài sản thế chấp nếu có thoả thuận hoặc pháp luậ cóquy định
Trong trờng hợp thế chấp toàn bộ bấ động sả có vật phụ, tìvật phụ của bất động sản cũng thuộc tài sản thế chấp
Trong trờng hợp thế chấp một phần bất động sản có vật phụ,thì vật phụ chỉ thuộc tài sản thế chấp nếu có thoả thuận
* Về tài sản thế chấp:
Theo điều 1.2, mục 2, thông t 06 thì tài sản thế chấp baogồm các tài sản sau: nhà ở, công trình xd gắn liền với đất, kể cả tàisản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác gắnliền với đất Quyền sử dụng đất mà pháp luật về đất đai quy định đ -
ợc thế chấp, trờng hợp thế chấp toàn bộ tài sản có vật phụ tì vật phụ
đó cũng thuộc tài sản thế chấp Trong tr ờng hợp thế chấp một phầnbất động sản có vật phụ thuocọ thì phần phụ chỉ thuộc tài sản tếchấp nế các bên có toả thuận Tàu biển theo quy định của luật Hàngkhông dân dụng Việt Nam trong tr ờng hợp đợc thế chấp Các loạitài sản khác theo quy định của pháp luật
Hoa lợi, lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản thế chấpcũng thuộc tài sản thế chấp, nếu các bên có thoả thuận hoặc pháp
Trang 26luật có quy định Trờng hợp tài sản thế chấp đợc bảo hiểm thìkhoản tiền bảo hiểm cũng thuộc tài sản thế chấp.
* Điều kiện để các tài sản trên đ ợc thế chấp vay tại các tỏchức tín dụng
+ Tài sản phải thuộc sở hữu của khách hàng vay Đối vớiquyền sở hữu đất, khách hàng vay phải có giấy chứng nhận quyền
sở hữu đất Nếu khách hàn là các doanh nghiệp nhà n ớc khi đemthế chấp tài sản phải tuân theo các qui định của pháp luật
+ Tài sản thế chấp phải đợc phép giao dịch, chuyển đổi,chuyển nhợng và có thể thế chấp
+ Tài sản thế chấp phải không có tranh chấp tại thời điểm kýkết hợp đồng thế chấp Và phải đ ợc cam kết bằng văn bản củakhách hàng
+ Nếu đối với các tài sản là các hạng mục công trình xâydựng cần thiết phải mua bảo hiểm thì khách hàng phải mua bảohiểm và phải giao lại cho các tỏ chức tín dụng trong thời gian đemthế chấp tài sản tại tổ chức tsn dụng đó
+ Việc xác định giá trị tài sản thế chấp và chuyển giaoquyền tài sản thế chấp
Giá trị tài sản thế chấp đợc xác định giá trị tại thời điểm kýkết hợp đồng bảo đảm và đợc lập thành văn bản riêng
Giá trị tài sản thế chấp là căn cứ để khống chế mức vay vốntối đa của khách hàng và là khoản bù đắp nếu khách hàng không trả
đợc nợ
Việc xác định giá trị tài sản thế chấp là tuỳ từng tài sản cụthể Nếu đối với tài sản không phải là quyền sử dụng đất thì giá trị
do hai bên thoả thuận hoặc thuê tổ ch cs t vấn chuyên môn xác định
và có tham khảo đến các loại giá của Nhà n ớc qui định tại tời điểm
đó đối với tài sản đó Nếu tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất thìviệc xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay là tuỳ từng loaị đất
Trang 27(++) Nếu giá trị tài sản đem thế chấp lớn hơn nhiều so vớikhoản vay thì khách hàng có thể dùng phần cfn lại để làm tài sảnthế chấp vay khoản mới, hay với cách khác thì một tài có thể đảmbảo cho nhiều khoản vay miễn sao tổng giá trị các khoản vay phảinhỏ hơn giá trị tài sản thế chấp Mà đối với từng khoản vay tuychung một tài sản thế chấp song dợc coi là các khoản vay có bảo
đảm riêng khoong ảnh hởng gì đến các nội dung của khoản kháckhi một khoản vay đợc thanh lý
Cũng giống nh cầm cố tài sản, thế chấp cũng đòi hỏi phíakhách hàng phải giao cho tổ chức tín dụng các giấy tờ cần thiết Tr -ờng hợp các tổ chức tín dụng chovay hợp vốn thì có thể thoả thuậnmột tỏ chức giữ giấy tờ bảo đảm
3 Bảo đảm tiền vay bằng bảo lãnh tài sản của bên thứ ba.
heo điều 366-Bộ luật dân sự 1995: Bảo lãnh bằng tài sản củabên thứ ba là việc ngời thứ ba cam kết với bên có quyền (là các tổchcs tín dụng) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay thế cho bên có nghĩa vụ(là ngời đợc bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà ng ời đợc bảo lãnhkhông thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ Các bên cũng
có thể toả thuận về việc ngời bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụkhi ngời đwcj bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ củamình
Bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba thực a không khác baonhiêu so với bảo đảm bằng tài sản trực tiếp giữa hai bên có quan hệtrực tiếp về tín dịnh và vẫn là bảo đảm bằng các biện pháp cầm cố,thế chấp Chỉ có một điều khác cơ bản là ở chỗ tài sản thế chấp làcủa mộ ngời thứ ba
4 Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay:
Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việckhách hàng vay dùng tài sản hình thanhf từ vốn vay để bảo đảmthực hiện nghĩa vay trả nợ cho chính khoản vay đó đối với tổ chứctín dụng
Theo điều 14,NĐ178 việc cho vay có bảo đảm bằng tài sảnhình thành từ vốn vay đợc thực hiện trong các trờng hợp sau:
- Tổ chức tín dụng cho vay trung- dài hạn đối với các dự án
đầu t phát sản xuất, kinh doanh dịch vj, đời sống nếu khách hàng
Trang 28vay và tài sản hình thành từ vốn vay đáp ứng đủ các điều kiện theoquy định của pháp luật.
- Chính phủ, thủ tớng chính phủ chỉ định một số trờng hợp
cụ thể co các tổ chức tín dụng
Đây là hình thức mới đwcj áp dụng do đó các tổ chức tíndụng khi quyết định cho khách hàng vay thừng yêu cầu ở kháchhàng tất nhiều điều kiện
a Điều kiện cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay:
Khách hàng vay phải có mức vốn tự có tham gia vào dự án
và giá trị tài sản cầ cố, thế chấp tối thiếu bằng 50% vốn đầu t của
dự án
*Đối với tài sản:
Tài sản hình thành từ vốn vay dùng làm bảo đảm tiền vayphải xác định đợc quyền sở hữu hoặc quyênf sử dụng; giá trị, số l -ợng và đợc pháp giao dịch, nếu tài sản là bất động sản gắn liền với
đất thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối voứi khu đất
mà trên đó tài sản sẽ đợc hình thành và phải hoàn thành các thủ tục
về đầu t xây dngj theo quy định của pháp luật
Đối với tài sản mà pháp luật có quy định phải mua bảo hiểm,tì khách hàng vay phải cam kết mua bảo hiểm trong suốt tời hạnvay vốn khi tài sản đã đợc hình thành đa vào sử dụng
Nh vậy, hình thức bảo đảm tiền vay là sự kết hợp lẫn nhaucủa từng nghiệp vụ Bảo lãnh banừgtài sản của bên thứ ba cũng cóthể là cầm cố, thế chấp tài sản, đối với bảo đảm tài sản hình thành
từ vốn vay cũng có sự tham gia của cầm cố, thế chấp Điều này chothấy tính linh hoạt của các hình thức bảo đảm tiền vay của ngânhàng cũng nh khách hàng vay, cho thấy điều cốt yếu trong các giaodịch bảo đảm chính là làm sao để có thể tạo điều kiện cho khách
Trang 29hàng vay vốn đợc thực hiện sản xuất kinh doanh mang lại lợinhuận, không phải quan tâm tới tài sản bảo đảm nhằm thu hồi nợ.
b Quyền và nghĩa vụ của các bên.
* Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
- Quyền: khai thác công dụng, hởng hoa lợi, lợi tức từ tàisản, trừ trờng hợp hoa lợi, lợi tức cũng thuộc tài sản bảo đảm tiềnvay, cho thuê, cho mợn tài sản nếu thoả thuận với tỏ chức tín dụngvay
- Nghĩa vụ: Phải giao cho tổ chức tín dụng giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất của khu đất mà tài sản là bất động sản sẽ đ ợchình thành khi ký kết hợp đồng bảo đảm bằng tài sản hình thành từvốn vay Thông báo cho tổ chức tín dụng về quá trình hình thành vàtình trạng tài sản bảo đảm Đối với những tài sản bảo đảm pháp luậtquy định phải đăng ký quyền sở hữu thì phải giao cho tổ chức tíndụng giữ các giấy tờ đó Không đ ợc bán, cho thuê, tặng tài sản hìnhthành từ vốn vay nếu cha trả hết nợ cho tổ chức tín dụng, trừ tr ờnghợp đợc tổ chức tín dụng đồng ý
* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng
- Quyền: Yêu cầu khách hàng vay thông báo tiền đó hìnhthành và sự thay đổi bảo đảm tiền vay Tiến hành kiểm tra và yêucầu khách hàng vay cung cấp các thông tin để kiểm tra, giám sát tàisản hình thành từ vốn vay Thu hồi nợ vay tr ớc thời hạn, nếu pháthiện thấy khách hàng không sử dụng vốn nh cam kết Xử lý tài sảnhình thành từ vốn vay để thu hồi nợ khi khách hàng vay không thựchiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ
- Nghĩa vụ: hẩm định, kiểm tra để bảo đảm khách hàng vay
và tài sản hình thành từ vốn vay dùng làm đảm bảo tiền vay đapsứng các quy định của pháp luật Trả lại giấy từ về tài sản khi chấmdứt biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay(nếu tổ chức tín dụng giữ) Thực hiện đúng thoả thuận trong hợp
đồng Lu giữ hồ sơ tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật vàcác nghĩa vụ khác
5 Hợp đồng bảo đảm tiền vay.
Hợp đồng bảo đảm tiền vay là một văn bản thoả thuận giữacác bên về bảo đảm tiền vay nhằm phòng ngừa rủi ro, và tạo cơ sở
Trang 30pháp lý để thu hồi các khoản nợ mà ngân hàng đã cho khách hàngvay.
a Chủ thể của hợp đồng bảo đảm tiền vay.
- Đối vứi phía khách hàng của tỏ chức tín dụng thì ngoài cácquy định đợc trình bày tại "II3" ở phần trớc còn phải bao gồm cảnhững điều kiện sau:
+ Có tài sản đáp ứng đợc các quy định của pháp luật về bảo
đảm tiền vay (nếu tổ chức tín dụng cho vay có tài sản bảo đảm)
+ Có ngời đại diện hợp pháp đủ năng lực ký kết hợp đồnghợp pháp
Nếu bên bảo đảm là khách hàng vay vốn bảo đảm bằng tàisản hình thành từ vốn vay phải có đủ điều kiện sau:
+ Có đủ các điều kiện quy định trong thông t 06 đã trình bày
+ Có khả năng về vốn, tài sản để thực hiện nghĩa vụ bảolãnh
- Đối với các tổ chức tín dụng thì phải có đủ các điều kiệnsau: Có năng lực pháp lý dân sự, có ng ời đại diện hợp pháp, đủ cáctiêu cuẩn theo pháp luật định để ký kết hợp đồng hợp pháp
- Đối với bên liên quan: là bên có trong hợp đồng bảo đảmbằng tài sản nhng không là chủ thể bắt buộc chẳng hạn có bên thứ
ba tam gia với t cách là ngời bảo lãnh
- Đối với bên giữ tài sản: Phải có năng lực pháp lý dân sự vànăng lực hành vi dân sự và đáp ứng đ ợc các tiêu chuẩn mà phapsluật quy định đối với bên giữ tài sản bảo đảm
b Hình thức và nội dung của hợp đồng bảo đảm:
Hình thức và nội dung của hợp đồng cũng giống nh chủ thểcủa hợp đồng rất quan trọng, nếu các yếu tố này đ ợc thực hiệnkhông đúng nh các quy định của pháp luật thì hợp đồng sẽ bị coi là
Trang 31vô hiệu Vì vậy phải tuân thủ đúng các quy định về hình thức và nộidung khi thực hiện hợp đồng bảo đảm.
Nôi dung của hợp đồng là các điều khoản do hai bên thoảthuận, theo điều 8.1 thông t 06 thì nội dung chủ yếu của hợp đồngbảo đảm bao gồm: tê, địa chỉ của các bên, ngày tháng năm nghĩa
vụ của các bên, mô tả tìa sản cầm cố, thế chấp: danh mục, số l ợng,chủng loại, đặc điểm kỹ thuật, hoa lợi, lợi tức phát sinh, nếu là bảo
đảm tài sản, quyền sử dụng đất thì phải ghi rõ vị trí, diện tích, ranhgiới, các vật phụ kèm theo; giá trị của tài sản cầm cố thế chấp, ghi
rõ giá trị của tài sản theo văn bản xác định, giá trị tài sản kèm theo
mà các bên đã thoả thuận, xác định hoặc thuê tổ chức t vấn, tổ chứcchuyên môn xác định, bên giữ tài sản, giấy tờ của tài sản cầm cố,thế chấp, quyền và nghĩa vụ của các bên, các thoả thuận về tr ờnghợp xử lý và phơng thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp và các thoảthuận khác
Nếu là hợp đồng bảo lãnh bằng tài sản thì theo điều ??????8.2 Thông t 06 hợp đồng bảo lãnh bằng tài sản phải có cácnội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ của các bên, ngày tháng năm,nghĩa vụ đợc bảo lãnh, phạm vi bảo lãnh: ghi số, ngày tháng nămhợp đồng tín dụng, số tiền đợc bảo lãnh (một phần hoặc toàn bộ)nghĩa vụ trả nợ: Danh mục, số l ợng, chủng loại, đặc điểm, giá trịcủa tài sản bảo lãnh, quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh, ngânhàng nhận bảo lãnh, các phơng thức xử lý tải sản bảo lãnh, cam kếtcủa bên bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vj trả nợ thay cho kháchhàng vay khi đến hạn mà khách hàng vay không thực hiện hoặcthực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ, cam kết của bên bảo lãnh vềviệc xử lý tài sản bảo lãnh khi đến hạn mà không thực hiện đ ợcnghiã vụ bảo lãnh và các thoả thuận khác
c Sự giao kết hợp đồng bảo đảm tiền vay.
Sự giao kết hợp đồng bảo đảm tiền vay thông th ờng đợc chilàm 3 bớc:
Bớc 1: Đề nghị giao kết hợp đồng: thông th ờng thì căn cứvào đơn xin vay vốn của khách hàng vay, hoặc yêu cầu của bên chovay đối với khách hàng về bảo đảm tiền vay là hình thức của đềnghị giao kết hợp đồng
Trang 32Bớc 2: Thẩm định: là quá trình kiểm tra tính chất pháp lý,
điều kiện bảo đảm của tài sản bảo đảm, định giá tài sản bảo đảm đểbảo đảm cho khách hàng vay, bên bảo lãnh và tài sản có đủ điềukiện bảo đảm tiền vay theo đúng quy định của cơ chế bảo đảm tiềnvay với quy định khác có liên quan Nếu thấy có đủ điều kiện bảo
đảm theo quy định thì chấp nhận
Bớc 3: Đàm phán ký kết hợp đồng: Các bên bày tỏ ý chí và
đàm phán các điều khoản của hợp đồng và đi đến ký kết - chínhthức
d Vấn đề hiệu lực của hợp đồng bảo đảm tiền vay.
* Điều kiện hiệu lực của hợp đồng bảo đảm tiền vay:
- Chủ thể phải có đủ năng lực và thẩm quyền
- Có sự đồng thuận giữa các bên tham gia giao dịch hợp
đồng Nếu có sự nhầm lẫn, lừa dối cỡng ép, giao dịch giả tạo thìhợp đồng vô hiệu
- Nội dung của hợp đồng, mục đích, hình thức phải hợppháp
- Nghĩa vụ bảo đảm phải có hiệu lực, vì hợp đồng bảo đảm làhợp đồng phụ thuộc vào hợp đồng chính, khi hợp đồng tín dụng vôhiệu thì hợp đồng bảo đảm tiền vay cũng bị vô hiệu
* Thời điể phát sinh hiệu lực của hợp đồng bảo đảm tiền vay:Hợp đồng bảo đảm tiền vay phát sinh hiệu lực khi bên saucùng ký các văn bản hợp đồng
Đối với hợp đồng bảo đảm tiền vay đ ợc ký trớc hựp đồng tíndụng, khi đó hợp đồng bảo đảm cha có hiệu lực
Sau thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng thì có hiệu lực ngaysau khi ký
Trờng hợp giao dịch bảo đảm tiền vay phải đăng ký giaodịch bảo đảm thì hợp đồng bảo đảm tiền vay này có hiệu lực tạithời điểm đăng ký
e Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng bảo đảm tiền vay.
* Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
- Quyền: Khai thác công dụng, h ớng lợi tức từ tài sản bảo
đảm nếu khách hàng giữ tài sản bảo đảm Yêu cầu tổ chức tín dụngngng việc sử dụng tài sản bảo đảm nếu có nguy cơ làm giảm hoặc
Trang 33chức tín dụng giữ tài sản Yêu cầu tổ chức tín dụng giữ tài sản bảo
đảm bồi thờng thiệt hại nếu làm mất, h hỏng tài sản hoặc các giấy
tờ về tài sản bảo đảm Khách hàng cũng có quyền cho thuê, cho m
-ợn tài sản bảo đảm trong trờng hợp tài sản bảo đảm khách hàng giữ
Có quyền yêu cầu bên thứ ba bồi th ờng thiệt hại nếu làm mất, hhỏng tài sản hoặc giấy tờ về tài sản bảo đảm Khách hàng cũng cóquyền cho thuê, cho mợn tài sản bảo đảm trong tr ờng hợp tài sảnbảo đảm do khách hàng giữ Có quyền yêu cầu bên thứ ba bồi th ờngthiệt hại nếu bên này giữ tài sản bảo đảm mà gây thiệt hại và nhậnlại tài sản bảo đảm, cùng các giấy tờ khi hoàn thành các nghĩa vụtrong hợp đồng bảo đảm
- Nghĩa vụ: Thông báo cho tổ chức tín dụng về quyền củabên thứ ba đối với tài sản bảo đảm (nếu có) Giao tài và bản chínhgiấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản (nếu có) cho tổ chức tín dụnggiữ Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của phápluật Không đợc bán tài sản bảo đảm mà không đ ợc sự đồng ý bằngvăn bản của tổ chức tín dịnh không đợc trao đổi, tặng cho, chothuê, cho mợn, góp vốn liên doanh, không sử dụng tài sản bảo đảm
để bảo đảm nghĩa vụ khác từ tr ờng hợp đối với tài sản có đăng kýquyền sở hữu theo quy định tại điểm 3, mục 5, ch ơng 2, thông t06
ạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức tín dụng kiểm tra tài sản bảo
đảm và các nghĩa vụ khác theo pháp luật
* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng
- Quyền: Giữ tài sản bảo đảm, trờng hợp tài sản bảo đảm có
đăng ký quyền sở hữu và cần thiết cho hoạt động sả xuất kinhdoanh của khách hàng thì có thể chỉ giữ bản chính giấy chứng nhậnquyền sở hữu tài sản bảo đảm Yêu cầu khách hàng cung cấp thôngtin tài sản bảo đảm trong trờng hợp khách hàng giữ tài sản Khaithác công dụng, hởng hoa lợi từ tài sản bảo đảm nếu các bên cóthoả thuận Yêu cầu khách hàng vay hoặc bên thứ ba giữ tài sản bảo
đảm phải ngừng sử dụng và bổ sung tài sản hoặc thay thế bằng biệnpháp khác nếu tài sản bảo đảm bị máat, h hỏng Nếu bên kháchhàng vi phạm các cam kết trong hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo
đảm có thể thu nợ trớc hạn và xử lý tài sản bảo đảm theo quy địnhcủa pháp luật
Trang 34- Nghĩa vụ: Bảo đảm an toàn tài sản bảo đảm và các giấy tờ
về tài sả Không đợc tiếp tục khai thác công dụng tài sản thế chấpnếu việc khai thác có nguy cơ làm mất hoặc làm giảm giá trị tàisản Bồi thờng thiệt hại cho khách hàng nếu bị mất, h hỏng tài sảnhoặc giấytờ sở hữu tài sản bảo đảm Không đợc bán, cho thuê, chomợn, tặng, góp vốn liên doanh hoặc dùng tài sản để bảo đảm chonghĩa vụ khác Trả lại tài sản và giấy tờ sở hữu tài sản bảo đảmcho khách hàng khi hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm đ ợcthanh lý
* Quyền nghĩa vụ của bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản
- Quyền: Nếu bên thứ ba nhận bảo lãnh bằng tài sản d ớidạng cầm cố, thế chấp thì có quyền nh khách hàng vay
- Nghĩa vụ: Trả nợ thay cho khách hàng vay nh cam kết, nếu
đến hạn mà khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy
đủ các nghĩa vụ đã thoả thuận Ngoài ra bên bảo lãnh phải thựchiện các nghĩa vụ của mình nh nghĩa vụ của khách hàng đối với tổchức tín dụng
* Quyền, nghĩa vj của tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh
- Quyền: Yêu cầu bên bảo lãnh trả nợ thay co khách hàngvay nh cam kết nếu đến hạn mà khách hàng vay kháng thực hiệnhoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng với tổchức tín dụng Trong trờng hợp bên bảo lãnh dùng tài sản bảo đảm
để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì có các quyèen khác nh quyềncủa tổ chức tín dụngkhi nhận bảo đảm tài sản
- NGhĩa vụ: Trong trờng hợp bên bảo lãnh đảm bảo bằng tàisản để thực hiện nghĩa vụ thì tổ chức tín dụng có các quyền nh đốivới khách hàng của mình
f Chấm dứ biện pháp bảo đảm tiền vay.
Hợp đồng bảo đảm tiền vay chấm dứt trong các tr ờng hợpsau:
+ Khách hàng vay đã trả sang nợ, bên bảo lãnh đã thực hiệnxong nghĩa vụ cả mình với tổ chức tín dụng
+ Tài sản bảo đảm đã đợc xử lý để thu hồi nợ theo đúng quy
định của pháp luật
+ Các bên thoả thuận thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.+ Các trờng hợp còn lại theo quy định của pháp luật
Trang 356 Vấn đề công chứng và đăng ký giao dịch bản đảm
Theo quy định của cơ chế bảo đảm tiền vay thì hợp đồng bảo
đảm tiền vay phải công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp cóthẩm quyền trong hai trờng hợp sau:
- Pháp luật quy định phải công chứng thì phải tuân theo
- Nếu các bên có thoả thuận: Tức là tổ chức tín dụng cóquyền lựa chọn công chứng hoặc chứng thực hợp đồng bảo đảm tiềnvay tuỳ trờng hợp pháp luật có quy định phải công chứng hoặc cácbên có thoả thuận
Việc đăng ký giao dịch bảo đảm thực hiện theo NĐ 08/2000/NĐ-CP ngày 10/3/2000 của Chính phủ
+ Đối với tài sản bảo đảm là tàu biển thì thực hiện đăng kýgiao dịch bảo đảm tại cơ quan đăng ký tàu biển và thuyền viên khuvực
+ Đối với tài sản là tàu bay thì việc đăng ký giao dịch bảo
đảm đợc thực hiện Vụ hàng không dân dụng
+ Đối với tài sản là quyền sử dụng đất thì đăng ký tại UBNDxã, phờng, thị trấn nơi có bất động sản
+ Đối với các tài sản khác thì đăng ký tại cơ quan đăng kýquốc gia việc đăng ký giao dịch bảo đảm có ý nghĩa rất quan trọng
và nhằm các mục đích sau:
+ Công khai hoà các giao dịch bảo đảm giúp cho các thànhphần kinh tế nắm bắt đợc các thông tin chính xác tr ớc khi tìm đếnnhau
+ Đăng ký giao dịch bảo đảm nhằm xác định quyền u tiênthanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm tài sản khi tài sản đ ợcdùng để thực hiện nhiều nghĩa vụ
+ Bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của các bên trong giao dịchbảo đảm và các bên có liên quan Phòng chống các hàng vi lừa đảo
Trang 36nớc ta do đó các bên nhất thiết phải thực hiện nghiêm túc vấn đềnày.
7 Giải quyết hợp đồng bảo đảm tiền vay.
Tranh chấp là sự vi phạm các quyền lợi của bên này với bênkia Tranh chấp hợp đồng bảo đảm tiền vay là xung đột về quyềnlợi của các bên đã thoả thuận trong hợp đồng bảo đảm tiền vay
Hợp đồng bảo đảm tiền vay là hợp đồng phụ của hợp đồngtín dụng nên là một loại hợp đồng kinh tế hoặc dân sự nên dd ợcgiải quyết theo quy định chung của pháp luật về tranh chấp HĐKT
và HĐDS
Theo quy định của luật kinh tế và luậ dân sự các tranh chấp
đợc giải quyết thông qua các con đơnfg sau:
* Thơng lợng: Thơng lợng là các bên tranh chấp tự đạt đ ợcthoả thuận sau khi xảy ra tranh chấp mà không cần có sự tham giacủa bên thứ ba
Thông thờng thơng lợng đợc áp dụng đối với các tranh chấp
có giá trị không lớn và chủ thể th ờng là những ngời hiểu biết phápluật và có kinh nghiệm tranh tụng
* Trung gian hoà giải: Là hình thức giải quyết tranh chấp với
sự tham gia của bên thứ ba, đóng vai trò làm trung gian để hỗ trợ,thuyết phục các bên tranh chấp tìm kiếm các giải pháp để chấm dứttranh chấp
Về nguyên tắc cũng giống nh thơng lợng là sự tự nguyện củacác bên Ngời trung gian hoà giải có thể là cá nhân, tổ chức luật s
t vấn, phòng thơng mại công nghiệp hay chính bản thân toà án hoặctrọng tài đã thụ lý đơn yêu cầu tranh chấp
Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam chỉ nhận giải quyếtcác tranh chấp kinh tế
* Toà án:
Trang 37Nếu tranh chấp xảy ra mà đã đ ợc giải quyết thông qua thơnglợng, hoà giải vẫn không thành thì các bên có quyền khởi kiện ratoà án nhân dân theo quy định của pháp luật.
8 Xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.
Hợp đồng bảo đảm tiền vay nhằm bảo vệ quyền lợi cho tổchức tín dụng, nên trong hợp đồng nhất thiết phải có điều khoảnquy định về việc xử lý tài sản bảo đảm nếu khách hàng không thựchiện, hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết theo thông
t liên tịch 3/2001/TTLTNHNNBTPTCĐC ngày 23/4/2001 về h ớng dẫn xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ cho tổ chứctín dụng thì tổ chức tín dụng sẽ tín hành xử lý tài sản bảo đảmtrong các trờng hợp sau:
-+ Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên bảo đảm khôngthực hiện hoặc thực hiện không đúng Bên bảo đảm vi phạm nghĩa
vụ dẫn đến phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ sớm nh ng vẫn không thựchiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ Pháp luật quy định tàisản bảo đảm phải đợc xử lý để bên bảo đảm thực hiện nghĩa vụkhác đến hạn Bên bảo đảm bị toà tuyên bố phá sản, bị giải thể củacơ quan có thẩm quyền Các trwfng hợp các do các bên thoả thuận
* Bên nhận bảo đảm có quyền quyết định thời điểm xử lý tàisản bảo đảm nhng không trớc 7 ngày đoói với tài sản cầm cố, 15ngày đối với tài sản thế chấp kể từ thời điểm đăng ký thông báo yêucầu xử lý
Tài sản bảo đảm đợc các bên bàn trực tiếp cho ngời muahoặc bán đấu giá nhng phải theo các quy định của pháp luật có liênquan
Trong thời gian tài sản bảo đảm cha xử lý đợc thì tổ chức tíndụng có quyền khai thác công dụng tài sản đó
Nếu xảy ra tranh chấp và khởi kiện, thì tài sản bảo đảm đã sẽ
đợc xử lý theo quyết định của toà án hoặc quyết định của cơ quannhà nớc có thẩm quyền
Trang 39
Chơng II
Thực tiễn áp dụng chế độ cho vay có bảo
đảm bằng tài sản trong hoạt động tín dụng Ngân hàng tại chi nhánh Ngân hàng
Theo đó quyết định giải thể Ngân hàng công th ơng thànhphố Hà Nội chuyển 6 chi nhánh Ngân hàng công th ơng quận,khu vực thuộc Ngân hàng công th ơng thành phố các chi nhánhtrực thuộc Ngân hàng công th ơng Việt Nam Sáu chi nhánh nàybao gồm:
1 - Chi nhánh Ngân hàng công th ơng khu vực Ba Đình
2 - Chi nhánh Ngân hàng công th ơng khu vực Hoàn Kiếm
3 - Chi nhánh Ngân hàng công th ơng khu vực Đống Đa
4 - Chi nhánh Ngân hàng công thơng khu vực I Hai Bà Trng
5 - Chi nhánh Ngân hàng công thơng khu vực II Hai Bà Trng
6 - Chi nhánh Ngân hàng công thơng khu vực Chơng Dơng
Kể từ ngày 1/4/1993 các chi nhánh trực thuộc Ngân hàngcông thơng Việt Nam (trong đó có chi nhánh Ngân hàng côngthơng Đống Đa) chuyển sang hoạt động kinh doanh theo cơ chếthị trờng, và chuyển sang hạch toán độc lập
Năm 1997 Ngân hàng công th ơng khu vực Đống Đa thànhlập thêm chi nhánh Thanh Xuân là chi nhánh phụ thuộc và lúcnày Ngân hàng công th ơng khu vực Đống Đa gồm một trụ sởchính tại 187 Tây Sơn - Đống Đa, một chi nhánh phụ tại ThanhXuân, hai phòng giao dịch Cát Linh (+) Kim Liên cùng 14 quỹtiết kiệm (QTK)
Trang 40Cũng trong năm 1997 chi nhánh Ngân hàng công th ơng
Đống Đa đợc Ngân hàng công th ơng Việt Nam chọn để triểnkhai thì điểm chi nhánh Ngân hàng hiện tại tr ớc mắt sẽ ứng dụngcông nghệ giao dịch mới, từ trụ sở chính, chi nhánh phụ thuộcThanh Xuân, hai phòng giao dịch Kim Liên và Cát Linh cùng 14quỹ tiết kiệm sẽ đ ợc kết nối với một máy chủ Mọi thông tinphát sinh từ các điểm giao dịch đơn lẻ sẽ đ ợc chuyển thẳng vềtrung tâm Khi đó tại bất kỳ điểm giao dịch nào của chi nhánh,các hệ của Ngân hàng công th ơng Đống Đa đều xét kỳ đ ợc mọihoạt động nghiệp vụ của mình và tạo cho khách hàng giao dịchthuận tiện hơn Chẳng hạn, khách hàng mở tài khoản tại cácphòng giao dịch, khi cần có thể giao dịch với bất kỳ điểm giaodịch nào trong cùng một hệ thống của Ngân hàng công th ơngkhu vực Đống Đa Tiến tới khách hàng không phải trực tiếp tớitrụ sở Ngân hàng mà chỉ cần ngồi tại đơn vị là có thể giao dịch
đợc với Ngân hàng
Ngân hàng công thơng khu vực Đống Đa là chi nhánh loại
I có doanh số hoạt động lớn trong hệ thống Ngân hàng công th
-ơng và trên địa bàn thủ đô Tuy nhiên do Hà Nội là trung tâmkinh tế lớn của cả nớc nên hoạt động của Ngân hàng công th ơng
Đống Đa bên cạnh những thuận lợi cũng có không ít khó khănkhác nhau :
Chi nhánh Ngân hàng công th ơng Đống Đa hoạt động trên
địa bàn không có nhiều doanh nghiệp làm xuất khẩu nên phầnnào có ảnh hởng đến nguồn cung cấp ngoại tệ, kinh tế ngoàiquốc doanh và ngành nghề truyền thống phát triển chậm - ch a
đủ sức cạnh tranh trên thị tr ờng, tỷ lệ nguồn vốn huy động lãisuất cao còn chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn huy động củachi nhánh, vì vậy chênh lệch lãi suất đầu vào đầu ra ngày càng
bị thu hẹp, tỷ giá ngoại tệ không ổn định cũng ảnh h ởng lớn đếnhoạt động kinh doanh của chi nhánh
Bên cạnh những khó khăn trên, Ngân hàng công th ơng
Đống Đa cũng có những thuận lợi rất lớn đó là đội ngũ cán bộnhân viên có năng lực, trình độ, kinh nghiệm, (tuổi trung bình =
35 tuổi), địa bàn hoạt động lớn, bản thân Ngân hàng công th ơng
Đống Đa cũng rất có uy tín với khách hàng Do là mộit chinhánh mạnh lại đang đ ợc Ngân hàng công th ơng Việt Nam thử