Trong bối cảnh đó NHTMCP Quân đội được thành lập theo quyếtđịnh số QĐO05/NH-GP do NHNN cấp ngày 14/9/1994 và giấy phép kinhdoanh số 060297 do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 30/9/1
Trang 1CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
2.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Quân Đội
NHTMCP Quân đội ra đời và hoạt động trong bối cảnh đất nước tađang trong quá trình đổi mới Cuối năm 1989 những tiến bộ trong nến kinh
tế cho phép Việt Nam chuyển thời kỳ, đưa ra những chính sách và mô hìnhNgân hàng thích hợp với cơ chế thị trường trong nền kinh tế nhiều thànhphần Nhà nước chủ trương cải thiện hệ thống Ngân hàng thành hai cấptrong đó cấp quản lý nhà nước do NHNN đảm nhận, cấp kinh doanh do cácNHTM đảm nhận tạo ra một sức sống mới cho Ngân hàng, các NHTM hoạtđộng và mục đích lợi nhuận không ngừng mở rộng mạng lưới kinh doanhcũng như dịch vụ Ngân hàng nhằm đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu của kháchhàng, đồng thời trong thời kỳ này nhà nước cũng có chủ trương thành lậpcác NHTMCP nhằm thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoáđất nước
Trong bối cảnh đó NHTMCP Quân đội được thành lập theo quyếtđịnh số QĐO05/NH-GP do NHNN cấp ngày 14/9/1994 và giấy phép kinhdoanh số 060297 do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 30/9/1994 (sửađổi ngày 27/12/2002), hoạt động kinh doanh dưới hình thức là NHTMCPchuyên doanh về tiền tệ tín dụng và dịch vụ Ngân hàng với định hướngphục vụ các doanh nghiệp Quân đội sản xuất quốc phòng và làm kinh tế,với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng do các cổ đông là các doanhnghiệp quốc phòng và một số thể nhân đóng góp
Trải qua hơn 14 năm hoạt động và phát triển NHTMCP Quân đội đã
có những bước phát triển ổn định cả về quy mô phạm vi hoạt động, năng
Trang 2lực tài chính NHTMCP Quân đội từ một Ngân hàng chưa có tên tuổi
trên địa bàn Hà Nội cũng như cả nước đến nay NHTMCP Quân đội đã trởthành một Ngân hàng có vị trí được NHNN xếp loại A Trong quá trìnhhoạt động NHTMCP Quân đội không ngừng đổi mới để phù hợp với thịtrường cả về quy mô phạm vi và khả năng tài chính nó được thể hiện ở cácđiểm sau:
Về vốn điều lệ: Trải qua gần 1 5 năm hoạt động Ngân hàng luôn giatăng vốn điều lệ để phù hợp với thị trường Từ một Ngân hàng ban đầu chỉ
có mức vốn điều lệ nhỏ 20 tỷ đến nay vốn điều lệ Ngân hàng lên đến 2.509
tỷ cụ thể vốn điều lệ của Ngân hàng trong 3 năm gần đây cuối năm 2005vốn điều lệ là 450 tỷ, năm 2006 lên 1.045,2 tỷ và năm 2007 là 2.509 tỷ(Báo cáo tài chính năm 2005, 2006, 2007)
Về mạng lưới kinh doanh: NHTMCP Quân đội đã không ngừng mởrộng mạng lưới kinh doanh Hiện nay Ngân hàng đã có mạng lưới kinhdoanh rộng lớn, năm 2005 NHTMCP Quân đội đã khánh thành toà nhà trụ
sở Ngân hàng, khai trương sở giao dịch, chi nhánh Gò Vấp trực thuộc Hội
sở, 03 chi nhánh cấp II, 02 phòng giao dịch tính đến thời điểm hiện nayNHTMCP Quân đội có 38 chi nhánh và phòng giao dịch đã được đi vàohoạt động trên cả nước cùng với việc mở rộng mạng lưới, Ngân hàng đangtập trung phát triển mạnh mẽ dịch vụ ngân hàng bán lẻ cũng như các dịch
vụ ngân hàng điện tử như Mobile banking, internet banking, thẻ ATM,mạng lưới máy chấp nhận thẻ
Về đối ngoại: Ngân hàng có những bước phát triển mạnh mẽ trongviệc phát triển hệ thống ngân hàng đại lý nhằm phục vụ các yêu cầu củakhách hàng Đến nay Ngân hàng đã đặt quan hệ đại lý với hơn 500 ngânhàng trên thế giới Bên cạnh đó ngân hàng tăng cường hợp tác với các tổchức tài chính quốc tế thông qua việc không ngừng mở rộng quan hệ, camkết song phương, nhằm nâng cao năng lực quản trị, đổi mới công nghệ tiêntiến, các nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Trang 3Về nhân sự: Toàn hệ thống hệ NHTMCP Quân đội nay có khoảng hơn
1 700 người, đội ngũ cán bộ nhân viên Ngân hàng ngày càng đượcnâng cao về trình độ với trình độ tỷ lệ từ đại học đến trên đại học chiếmtrên 8 8 % , tỷ lệ này tăng khá so với đầu năm, thể hiện chất lượng nhân sựđầu vào của Ngân hàng cao hơn đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh củangân hàng
- Hệ thống chi nhánh và các đơn vị trực thuộc, bao gồm các chi nhánhcấp I và chi nhánh cấp II Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng được thểhiện cụ thể qua sơ đồ sau:
Trang 4Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức ngân hàng
Công ty Quản lý quỹ đầu tư Hà Nội
Công ty Chứng khoán Thăng LongCông ty AMCPhòng Đầu tư & Dự ánKhối Treasury
Khối khách hàng
cá nhân
Khối khách hàng Doanh nghiệpKhối quản lý Tín dụng
Sở giao dịch & Các chi nhánh
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soátHội đồng Quản trị
Các uỷ ban cao cấp
Tổng Giám đốc
Phòng Kiểm tra,
Kiểm soát nội bộ
Trang 52.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
cổ phần quân đội.[2]
Đối với Việt Nam, trong những năm gần đây có nhiều sự kiện ảnhhưởng rất lớn tới nền kinh tế, việc tổ chức thành công Hội nghị APEC vàgia nhập tổ chức thương mại toàn cầu WTO đã mở ra cho Việt Nam nhiềuvận hội mới cho đầu tư và phát triển Các chỉ tiêu kinh tế xã hội nhìn chungđạt kế hoạch đề ra, nền kinh tế tiếp tục đạt tăng trưởng cao trong 3 năm liêntiếp 2005 , 2006 , 2007 tốc độ tăng trưởng tăng trên 8 %
Về thị trường tài chính tiền tệ trong nước qua 3 năm qua cũng cónhiều biến động, đặc biệt năm 2007 vừa qua lạm phát tăng cao trên 12%.Trong khi đó những năm 2005, 2006, 2007 được đánh giá là những nămthành công của khối NHTMCP, các NHTMCP liên tục tăng vốn điều lệthông qua bán cổ phiếu cho các cổ đông nước ngoài, phát hành cổ phiếutrong nước lợi nhuận tăng cao, tốc độ tăng trưởng về tổng tài sản khoảng48%-50% so với đầu năm
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế NHTMCP Quân Đội đã nội lựckhông ngừng, bám sát chiến lược đổi mới đã được hội đồng quản trị thôngqua cho giai đoạn phát triển 2004-2008, MB cũng đạt được thành công trêntất cả các lĩnh vực hoạt động trong những năm vừa qua Dưới đây là một sốnét chính trong kết quả hoạt động kinh doanh của MB:
2.12.1 Hoạt động huy động vốn
Nguồn vốn không ngừng tăng lên, tổng nguồn vốn huy động đượccuối năm 31/12/2001 là 2.549 tỷ và đến 30/12/2005 tổng nguồn vốn huyđộng được của MB là 7.046,68 tỷ đến 3 11/12/2006 là 1 1.5 1 uỷ, đặc biệttrong năm 2007 tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng đạt 17.570,2 tỷđồng tăng 52,3% so với đầu năm Để cụ thể về hoạt động huy động vốn củaNHTMCP Quân đội thông qua biểu đồ đây:
Trang 6Sơ đồ 2.2 : Hoạt động sử dụng vốn
Thông qua biểu đồ trên ta thấy tốc độ tăng trưởng huy động vốn của
MB cao và tương đối ổn định, thể hiện uy tín và hình ảnh của MB ngàycàng tốt trong lòng của khách hàng, không chỉ bởi sự phong phú về các loạihình sản phẩm dịch vụ huy động vốn như: Tiết kiệm trả trước, tiết kiệm trả
sau và tiết kiệm tích luỹ mà còn chất lượng dịch vụ, phong phú, phong
cách phục vụ khách hàng của đội ngũ nhân viên Huy động vốn của Ngânhàng ngày càng tăng ổn định đã góp phần giúp tổng nguồn vốn của Ngânhàng càng lớn, thể hiện vị thế của mình trên thị trường liên ngân hàng
2.1.2.2 Hoạt động tín dụng
Trong những năm đầu thành lập, từ chỗ chỉ đáp ứng nhu cầu vốn chocác doanh nghiệp Quân đội với tổng dư nợ là 15 tỷ đồng (31/12/1994), đếnnay Ngân hàng đã mở rộng cho vay mọi thành phần kinh tế, đặc biệt chútrọng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay kinh tế tư nhân Đến thờiđiểm 31/1212007 tổng dư nợ cho vay nền kinh tế của Ngân hàng là10.717.85 tỷ đồng tăng lên 74% so với đầu năm và tăng 714,5 lần so vớinăm đầu thành lập 1994 cơ cấu loại hình cho vay của Ngân hàng cũng ngàymột đa dạng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng Bên cạnh các sản phẩmtruyền thống, MB còn triển khai thành công các loạt sản phẩm mới như cho
Năm
Trang 7học, cho vay tiêu dùng, tài trợ xuất nhập khẩu, đi lao động nước ngoài, cho
Trang 831/12/2007 là 2.184,4 tỷ tăng hơn 60% so với cùng kỳ năm ngoái.Doanh số bảo lãnh tăng những chất lượng bảo lãnh vẫn được đảm bảo.
- Hoạt động kinh doanh vôn và ngoại tệ :
Hoạt động quản lý và kinh doanh ngoại tệ đã đảm bảo việc thanhkhoản, quản lý dữ tra bắt buộc toàn hệ thống một cách chặt chẽ, quản lývốn tập trung thông qua cơ chế mua bán vốn nội bộ, mang lại hiệu quả caocho Ngân hàng, quản lý chặt chẽ tài khoản Nostro Ngoài ra Ngân hàng đãtích cực tham gia trên thị trường liên ngân hàng, tham gia thị trường mở,thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu, cầm cố các giấy tờ có giá, thực hiệncác nghiệp vụ hoán đổi, đối ứng sản phẩm với các ngân hàng HSBC,
Citibank, Standard, Chartered,
Hoạt động thanh toán:
Kể từ tháng 2/1996, sau khi được NHNN cho phép thực hiện nghiệp
vụ thanh toán quốc tế, hoạt động thanh toán quốc tế của MB đã có nhữngbước phát triển vững chắc Nhờ có định hướng đúng chú trọng chất lượngdịch vụ, nên hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu của Ngân hàng đã thuhút được nhiều khách hàng đến giao dịch Hiện nay, Ngân hàng đã thiết lậpđược quan hệ đại lý với 500 ngân hàng trên toàn thế giới, được một số ngânhàng lớn cấp cho các hạn mức tín dụng xác nhân L/C với giá trị lớn, giảiquyết được khó khăn khi thông báo L/C từ 1 tuần xuống 1 ngày Thanhtoán hàng đổi hàng với các ngân hàng Liên bang Nga được quản lý chặtchẽ, an toàn và chính xác
-Hoạt động đầu tư
Tính đến 3111212007 tổng số vốn góp liên doanh , cổ phần của Ngân
hàng là 7 1 9 tỷ tăng 4, 1 3 lần so với đầu năm Các hoạt động đầu tư góp
vốn được thực hiện đa dạng theo nhiều phương thức như: mua cổ phầnDNNN bán đấu giá lần đầu khi cổ phần hoá, mua cổ phần cổ đông chiến
lược, đầu tư góp vốn Quỹ đầu tư chứng khoán Danh mục đầu tư của
Ngân hàng có chất lượng tốt Nhìn chung, hoạt động góp vốn đầu tư cổ
Trang 9phần của ngân hàng vẫn đảm bảo tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định củanhà nước và của Ngân hàng Quân đội về quản lý góp vốn đầu tư.
2.1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị : tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Lợi nhuận trước thuế 148,615 252,889 468,311
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2005-2007)
Qua đó ta thấy được, lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng đều tăngtrưởng ổn định Mức lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng tăng từ 148,615
tỷ đồng trong năm tài chính 2005 lên 252,889 tỷ đồng vào năm 2006 tăng70,l% vượt kế hoạch đề ra, đến năm 2007 lợi nhuận trước thuế của Ngânhàng đạt 468,311tỷ đồng tăng 85,18% Kết quả đó đã góp phần đưaNHTMCP Quân đội trở thành một trong những ngân hàng có mức lợinhuận trước thuế cao nhất trong hệ thống các NHTM CP trên địa bàn HàNội và liên tục xếp loại A do NHNN lựa chọn
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
2.2.1 Thực trạng hoạt động ngân quỹ
Trang 10(Nguồn: Bảng cân đối kế toán)
Thông qua bảng trên, cho thấy tính hình dự trữ và thanh toán củaNHTM CP Quân đội tăng dần qua các năm Tại 31/12/2005 tổng lượng dựtrữ của Ngân hàng là 207,85 tỷ đồng Trong đó, dữ trữ tiền mặt thanh toán
là 89,39 tỷ đồng chiếm 43% trên tổng dữ liệu, tiền gửi tại NHNN 118,46 tỷchiếm 57%, dữ trữ bằng VNĐ là 176,85 tỷ chiếm 85,9%, dữ trữ bằng ngoại
tệ quy đổi ra VNĐ là 31,009 tỷ chiếm 14,9 % tổng dữ trữ cảu Ngân hàng.Qua đây ta thấy năm 2005 Ngân hàng đã dự trữ một khối lượng tiền tươngđối nhằm đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán của khách hàng
Đến thời điểm 31/12/2006 tổng lượng dữ trữ của Ngân hàng là464,683 tỷ tăng lên 256,83 tỷ đồng, trong đó tiền mặt tại quỹ là 156,984 tỷđồng, chiếm 33,8% tổng dữ trữ và đã tăng lên 67,594 tỷ so với cùng kỳnăm 2005 Còn về tiền gửi tại NHNN là 307,699 tỷ đồng tăng lên 1 89,24
tỷ , tốc độ tăng nhanh Dự trữ bằng VNĐ là 366,97 1 tỷ chiếm 79% tổng dự
Trang 11trữ, tăng lên so với cùng kỳ năm trước là 1 90, 1 2 1 tỷ đồng, dự trữ bằngngoại tệ quy đổi ra VNĐ là 97,71 2 tỷ tăng lên so với kỳ trước là 66,703 tỷ.Như vậy khối lượng dự trữ năm 2006 tăng nhanh đồng đều trên các mục.Đến 31/12/2007 Lượng dự trữ tiếp tục lại tăng lên một cách đáng kểtổng lượng dự trữ là 542,367 tỷ đồng tăng 77,684 tỷ, trong đó dự trữ tiềnmặt là 35 1 ,05 tỷ , chiếm 64,7% tổng lượng dự trữ tăng lên hơn so vớicùng kỳ năm 2006 là 194,066 tỷ Trong khi đó tiền dự trữ gửi tại NHNN là191,317 tỷ giảm hơn so với lượng dự trữ cùng kỳ năm trước là 1 16,38 tỷ.
Dự trữ bằng VNĐ là 390,776 tỷ chiếm 72% tổng dự trữ , tăng lên 23,8 tỷ
so với cùng kỳ năm 2006, dự trữ bằng ngoại tệ quy đổi ra VNĐ là 1 5 1 ,59
1 tỷ chiếm 28 % tăng lên so với năm 2006 là 53,87 tỷ Như vậy năm 2007lượng dự trữ có tăng lên nhưng tốc độ tăng giảm hơn năm trước, lượng dựtrữ tăng liên tục như vây bởi lượng tiền huy động của Ngân hàng tăng lêntrong 3 năm liền là rất cao, để đảm bảo an toàn và đáp ứng đủ nhu cầukhách hàng Ngân đã tăng lượng dụ trữ cân xứng với nguồn huy động Tuynhiên an toàn với sinh lời luôn song hành cùng nhau
2.2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng
Cũng như các tổ chức tín dụng khác, hoạt động cho vay của NHTM
CP Quân đội chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản có, tạo ra khoảnggần khoảng 80% lợi nhuận cho Ngân hàng nên Ngân hàng rất quan tâm đếncông tác tín dụng, không ngừng hoàn thiện quy trình tín dụng, nâng caochuyên môn nghiệp vụ, đề cao công tác thẩm định cũng như các biện phápquản lý rủi ro tín dụng Với quan điểm mở rộng tín dụng phải gắn với antoàn trong cho vay Do vậy kết quả hoạt động cho vay của ngân hàng cónhiều khởi sắc cụ thể lượng tín dụng trong những năm gần nay tăng liêntục, chất lượng tín dụng được nâng cao đảm bảo thực hiện có hiệu quả cơchế hiện hành Ngân hàng đã tập trung đầu tư đúng hướng, đúng đối tượng,
có hiệu quả đối với các thành phần kinh tế giúp các doanh nghiệp phát triển
Trang 12sản xuất kinh doanh, thực sự đem lại hiệu quả kinh tế cho các doanhnghiệp.
2.2.2.1 Chỉ tiêu về quy mô đầu tư cho vay.
A/ Dư nợ cho vay đối với nền kinh tê/
Bảng 2.3: Kết quả dư nợ cho vay
(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2005-2007)
Hoạt động tín dụng của NHTMCP Quân đội trong những năm gần đâytăng trưởng một cách rõ rệt Qua số liệu ta thấy từ thời điểm 31/12/2005đến 31/12/2007 tổng dư nợ cho vay tăng lên một cách nhanh chóng Năm
2005 tổng dư nợ là 4.470 tỷ đồng, qua một năm đến 31/12/2006 tổng dư nợtín dụng của Ngân hàng là 6.166,62 tỷ tăng lên 1.696,62 tỷ tương ứng tăng37,95% Đến năm 2007 khối lượng dư nợ tín dụng đạt 10.717,85 tỷ tănglên 4.551,23 tỷ tương ứng tăng lên 73,8% so với cùng kỳ năm 2006, đây làmột con số đáng ghi nhận cho hoạt động tín dụng Để đạt được kết quả nhưtrên là một nội lực lớn của NHTMCP Quân đội, trong những năm gần đâyNgân hàng không ngừng mở rộng quy mô và phát triển mạng lưới, bêncạnh đó phong cách phục vụ của nhân viên luôn để một ấn tượng đẹp tronglòng của khách hàng cùng với uy tín tài chính lâu năm
* Cơ cấu dư nợ cho vay
Nhận thức rõ về những cơ hội đang có và căn cứ vào khả năng củamình, NHTM CP Quân đội có một định hướng rõ ràng cho hoạt động tíndụng: Đó là giữ vững thị trường khách hàng truyền thống, tăng cường chovay doanh nghiệp vừa và nhỏ, không ngừng mở rộng ra các đối tượngkhách hàng tiềm năng, kết hợp tăng cường các hình thức cho vay đa dạng
mới như hợp vốn, đồng tài trợ, Cũng nhờ đó mà Ngân hàng đã tạo được
Trang 13những tiền đề cho một hướng đi đúng Để nắm bắt tình hình sử dụng vốncủa NHTM CP Quân đội ta tiến hành phân tích cụ thể tình hình sử dụngvốn qua bảng sau:
Trang 14Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ cho vay Năm
Chỉ tiêu
31/12/2005 31/12/2006 31/12/2007 So sánh 2006/2005 So sánh 2007/2006
Du nợ
Tỷ trọng (%)
Dư nợ
Tỷ trọng (%)
Dư nợ
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tốc độ tăng (%)
Số tiền
Tốc độ tăng (%)
Tổng dư nợ cho vay 4.470 100 6.166,62 100 10.717,85 100 1.696,62 37,9 4.511,23 73,8 Phân theo thành phần kinh tế
- Kinh tế quốc doanh 2.407,54 53,86 3.029,35 49,12 4.892,97 45,65 621,81 13,9 1.863,62 30
- Kinh tế ngoài quốc doanh 2.062,458 46,14 3.137,27 50,88 5.824,88 54,34 1074,812 24,1 2.687,61 43,58 Phân theo kỳ hạn cho vay
Trang 15+Hoạt động cho vay phân theo thành phần kinh tế Khách hàngvay vốn tại NHTM CP Quân đội bao gồm 2 đối tượng chính: khu vựckinh tế quốc doanh (doanh nghiệp nhà nước) và khu vực kinh tế ngoàiquốc doanh (công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, các cá nhân )
Trong những năm qua, hoạt động cho vay của NHTM CP Quânđội vẫn chủ yếu tập trung ở khu vực kinh tế quốc doanh, nhưng trướcnhững biến đổi xu thế thị trường tỷ trọng cho vay ở khu vực kinh tếquốc doanh giảm xuống thay vào đó là khu vực kinh tế ngoài quốcdoanh
- Khối kinh tế quốc doanh
Qua bảng tên ta thấy tại thời điểm 31/12/2005 tổng dư nợ cho vay
là 4.470 tỷ đồng trong đó cho vay dành cho khu vực kinh tế quốcdoanh là 2.407,54 tỷ đồng chiếm 53,86% tổng dư nợ, đến thời điểm31/12/2006 khối lượng cho vay khu vực kinh tế quốc doanh là3.029,35 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 49,12% trên tổng cho vay, tăng 621,81tỷvới tốc độ tăng là 13,9% so với cùng kỳ năm trước Sang năm 2007,tại thời điểm 31112/2007 lượng tiền cho vay khu vực này là 4.892,97
tỷ chiếm 45,65% trên tổng dư nợ cho vay, tăng 1863,2 tỷ với tốc độtăng là 30% so với cùng kỳ năm 2006 Như vậy tốc độ tăng dần quacác năm nhưng xét về tỷ trọng trong tổng dư nợ tín dụng thì tỷ trọngnày giảm dần qua các năm Khối lượng tín dụng tăng trưởng như vậyquy mô Ngân hàng ngày một tăng mạnh, uy tín ngày càng cao và khuvực kinh tế quốc doanh có môi trường tương đối ổn định, nên Ngânhàng liên tục giữ vững mối quan hệ với khách hàng truyền thống này,đặc biệt là các doanh nghiệp quân đội đang hoạt động hiệu quả Ngân
Trang 16hàng đang cung ứng vốn kịp thời cho các doanh nghiệp quân đội thamgia xây dựng phát triển kinh tế ở nhiều lĩnh vực có thế mạnh của kinh
tế quốc phòng Đồng thời hợp vấn với những công trình trọng điểmnhư: Đường HỒ Chí Minh, sân bay Điện Biên, Quốc lộ 14, Quốc lộ
18, công trình thuỷ điện sêsan Ngoài ra NHTM CP Quân đội cũng
chú trọng mở rộng mối quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp nhànước thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội như: Liên hiệp thương mạiđầu tư và xuất nhập khẩu Hà nội, nhiều tổng công ty: Tổng công ty Điện
lực, Bưu chính viễn thông,
- Khối kinh tế ngoài quốc doanh
Dư nợ cho vay đến ngày 31/12/2006 là 3.137,27 tỷ đồng chiếm50,88% tổng dư nợ cho vay tăng 1 074,8 14 tỷ so với cùng kỳ năm 2005với tốc độ tăng là 24, 1 % Tính đến 3 1/1 2/2007 dư nợ cho vay khu vựckinh tế ngoài quốc doanh thực hiện đạt 5.824,88 tỷ chiếm 54,34% tổng dư
nợ cho vay, tăng 2.687,61 tỷ đồng và với tốc độ tăng là 43,58% so với cùng
kỳ năm 2006 Như vậy lượng cho vay khu vực này tăng lên rất nhanh, bởi
vì đây là khối rất năng động trong những năm gần đây khu vực này có xuhướng phát triển mạnh, mặt khác hiện nay nhà nước đang có chính sáchkhuyến khích khu vực này phát triển, nên nhận thấy điều đó Ngân hàng đãchú trọng hơn tới việc cho vay đối với thành phần kinh tế này, góp phầnvào sự phát triển kinh tế
+/ phân theo kỳ hạn
- Cho vay ngắn hạn:
Dư nợ cho vay ngắn hạn đến ngày 31/12/2006 là 4.275,8 tỷ chiếm69,3% tổng dư nợ tín dụng, tăng 1.323,93 tỷ so với cùng kỳ năm 2005 vớttốc độ tăng là 29,6 1 % Đến thời điểm 31/12/2007 thì dư nợ cho vay ngắnhạn là 7.1 61,11 tỷ chiếm 66,81% tổng dư nợ, tăng 2.885,599 tỷ, tốc độtăng là 46,79% Như vậy tỷ trọng cho vay ngắn hạn của Ngân hàng ổn định
Trang 17không thay đổi mấy, tốc độ tăng trưởng qua các năm ổn định và cao Ngânhàng cho vay ngắn hạn chủ yếu là đầu tư vào các doanh nghiệp muanguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Cho vay trung và dài hạn:
Đến ngày 31/12/2006 dư nợ cho vay trung và dài hạn của NHTM CPQuân đội là 1.890,785 tỷ chiếm 30,8% tăng 372,685 tỷ với tốc độ tăng là3,39% so với cùng kỳ năm 2005 Đến cùng kỳ năm 2007 dư nợ cho vaytrung và dài hạn là 3.556,74 tỷ chiếm 33,19% tổng dư nợ cho vay tăngl.665,955 tỷ với tốc độ tăng là 25,08% Như vậy trong 3 năm liền tỷ trọngcho vay dài hạn đều trên 30 %, lượng dư nợ cho vay liên tục tăng trong 3năm với tốc độ tương đối cao Điều đó thể hiện các dự án cho vay trung vàdài hạn từ những năm trước phát huy hiệu quả Hiện nay ngân hàng đangchú trọng đầu tư trung và dài hạn cho các doanh nghiệp kinh doanh có hiệuquả NHTM CP Quân đội trọng yếu là đầu tư vốn cho trung và dài hạn,lànhững dự án công trình quốc gia , quốc phòng lớn Đối với các khoản chovay trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nay vẫncòn hạn chế, còn có nhiều doanh nghiệp cần vay vốn trung và dài hạn nhằm
mở rộng sản xuất nhưng đã gặp nhiều khó khăn hơn trong thủ tục vay vốn
Do chưa đủ điều kiện, một số doanh nghiệp kinh doanh chưa hiệu quả.+/ Phân theo nội tệ và ngoại tệ
- Cho vay bằng nội tệ:
Nhìn chung 3 năm liền cơ cấu cho vay theo loại tiền xu hướng ngoại
tệ tăng lên Tại 31/12/2006 lượng dư nợ cho vay bằng nội tệ là 4.361,658 tỷchiếm 70,73% tổng dư nợ tín dụng tăng 1.113,458 tỷ với tốc độ tăng là24,9% so với cùng kỳ năm 2005 Đến thời điểm 31/1212007 thì lượng dư
nợ cho vay bằng nội tệ là 7.239,22 tỷ, chiếm 67,54% tổng dư nợ tăng2.877,562 tỷ và tốc độ tăng là 46,67% so với cùng kỳ năm 2006 Như vâylương dư nợ cho vay bằng tiền nội tệ tăng dần với tốc độ nhanh, nhưng tỷtrọng so với tổng dư nợ lại có xu hướng giảm dần
Trang 18- Cho vay bằng ngoại tệ:
Thực tế 31/12/2006 dư nợ cho vay bằng ngoại tệ quy đổi ra nội tệ là 1805,96 tỷ chiếm 29,27% tổng dư nợ cho vay tăng 583,172 tỷ với tốc độtăng là 13,1% so với cùng kỳ năm 2005 Tại 31/1212007 dư nợ bằng ngoại
tệ đạt 3.478,63 Tỷ VNĐ chiếm 32,46% tổng dư nợ cho vay tang lên1.673,67 tỷ tướng ứng với tốc độ là 27,2% so với cùng kỳ năm trước Nhưvậy khối lượng dư nợ cho vay bằng ngoại tệ tăng lên và cơ cấu tỷ trọngtrong cho vay cũng tăng dần
-Nguyên nhân của việc tỷ trọng chuyển dịch theo chiều hướng trên làkinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập Vốn đầu tư nước ngoài đổvào đầu tư rất lớn, vì vậy nhu cầi cũng như lượng ngoại tệ lưu thông tănglên
B Tình hình cho vay và thu nợ
Cho và thu nợ là một chu trình nghiệp vụ quan trọng của NHTM, mụctiêu cảu cho vay cho vay đối với nền kinh tế của NHTM là cung ứng vốn
đề phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp và cá nhân Trên cơ sởkhách hàng vay vốn và sử dụng vốn có hiệu quả, ngân hàng thu nợ gốc vàlai được đúng hạn Như vậy thu nợ phản ánh chất lượng tín dụng Qua bảngdưới đây thể hiện doanh số cho vay và doanh số thu nợ:
Trang 19Bảng 2.5: Doanh số cho vay và thu nợ
Số tiền Tỷ
trọng
So với2006Tổng doanh
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
Qua bảng số liệu trên ta thấy trong 3 năm liên tục hoạt động tín dụng
của Ngân hàng có bước phát triển cả về quy mô và chất lượng Mặc dù đạt
được tốc độ tăng trưởng cao của doanh số cho vay và dư nợ tín dụng song
Ngân hàng vẫn duy trì được tiêu chí hoạt động an toàn Năm 2005 doanh số
cho vay đạt 21.563,3 tỷ đồng thì sang năm 2006 là 23.620 tỷ đồng tăng
9,54% Đến năm 2007 con số này lên tới 37.726,8 tỷ tốc độ tăng trưởng
99,65% so với năm 2006 Sự gia tăng này chủ yếu là cho vay ngắn hạn
trong 3 năm đến tỷ trọng cho vay ngắn hạn luôn chiếm khoảng 89% tổng
doanh số cho vay, năm 2006 tổng doanh số cho vay ngắn hạn là 21.029.6 tỷ
tốc độ tăng là 9,2% , thì sang năm 2007 doanh số cho vay khoản mục này
đạt 33.936,4 tỷ đồng tốc độ tăng là 99,55% Qua đây ta thấy Ngân hàng tập
trung cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cáu vay vốn mua nguyên vật
liệu phục vụ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, theo đúng định hướng hoạt
động của Ngân hàng
Trang 20Doanh số cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng trong 3 năm quacũng tăng nhanh, tốc độ tăng cao Bởi vì theo chủ trương chuyển hướng tậptrung chú trọng cho vay vào doanh nghiệp vừa và nhỏ, những vẫn tiếp tụcgiữ mối quan hệ với khách hàng truyền thống như : các doanh nghiệp quânđội tham gia xây dựng phát triển kinh tế quốc phòng, nhiều công trình lớn,trọng điểm của nhà nước cần rải ngân nhiều đọt số lượng lớn và thời hạnthu hồi dài.
Về doanh số thu nợ, năm 2005 tổng doanh số thu nợ đạt 16.092 tỷ,trong đó thu từ ngắn hạn là 14.500,62 tỷ chiếm 90,11% Sang năm 2006tổng doanh số thu nợ đạt 21.089,8 tỷ tăng 31,06% trong đó thu từ ngắn hạn18.949 tỷ chiếm 89,8%, tăng 30,68% so với năm 2005 Và doanh thu từtrung và dài hạn cũng tăng lên từ 1.591,38 tỷ năm 2005 đến 2.141 tỷ năm
2006 tốc độ tăng 34,52% Đến năm 2007 doanh thu và tốc độ tăng nhanhhơn nhiều so với năm trước thể hiện nhìn chung chất lượng tín dụng củangân hàng tăng lên, doanh số thu nợ của Ngân hàng đạt 37.726,8 tỷ tốc độ
tăng 78,9%
Ta thấy doanh số thu nợ qua các năm tăng lên điều nay cho thấy hiệuquả của việc cho vay trước đã phát huy tác dụng, cho thấy sự nội lực rất lớncủa cán bộ nhân viên ngân hàng
c/ Hệ số sử dụng vốn
Như đã đánh giá trên, tuy lượng cho vay tăng lên nhanh chóng, nhưngtrên cơ sở nguồn vốn huy động được Ngân hàng tiên hành phân phối, đểxem xét mối tương quan giữa huy động vốn và sử dụng vốn vào việc chovay, ta xét hệ số sử dụng vốn của ngân hàng qua 3 năm gần đây (2005-2007)
Trang 21(Nguồn: Bảng cân đối kê toán năm 2005-2007)
Nhìn vào số liệu ta thấy hệ số sử dụng vốn của NHTM CP Quân độitương đối cao, năm 2007 đạt 0,6 1 Điều này thể hiện hoạt động sử dụngvốn của Ngân hàng có hiệu quả
2.2.2.2 Chỉ tiêu về chất tượng cho vay
A Tỷ trọng nợ quá hạn 1 tổng dư nợ
Dư nợ quá hạn một phần lớn phát sinh do khách hàng chậm trả lãi nêngốc và lãi tạm thời bị chuyển sang quá hạn, còn lại là nợ khó đòi đã phátsinh từ nhiều năm trước Để đánh giá chất lượng tín dụng ta phải xem xétmối tương quan giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ tín dụng
(Nguồn : Bảng cân đối kế toán)
Qua bảng số liệu trên ta thấy: Ba năm qua tỷ trọng nợ quá hạn củaNgân hàng nằm trong giới hạn cho phép Tại thời điểm 31/12/2005 nợ quáhạn của Ngân hàng là 75,096 tỷ chiếm 1,68% trên tổng dư nợ, Sang đếnthời điểm 31112/2006 nợ quá hạn là 166,5 tỷ chiếm 2,7% tổng dư nợ.Nguyên nhân của việc tăng nợ quá hạn trên là do một phần mức dư nợ cho
Trang 22vay năm 2006 tăng lên cao hơn nhiều so với năm 2005, một phần nữa là docác công ty xây dựng công trình giao thông chậm trả lãi và gốc và bịchuyển sang nợ quá hạn Nhưng đến 31/12/2007 nợ quá hạn là 267,946 tỷkhối lượng nợ quá hạn tăng lên do mức dư nợ cho vay năm 2007 tăng lênrất nhiều so với năm 2006 Nhưng chỉ chiếm tỷ trọng 2,5% trên tổng dư nợ
do vay, tỷ lệ giảm nhiều so với năm 2006, đây là kết quả của việc thườngxuyên đôn đốc thu hồi nợ cũ, ngân hàng còn coi trọng việc phân tích đánhgiá các yếu tố về tình hình tài chính, khả năng phát triển kinh doanh vàthẩm định từng phương án sản xuất kinh doanh cụ thể của khách hàng từ đóquyết định cho vay đúng đắn, phù hợp hơn nhờ vậy công tác tín dụng năm
2007 đảm bảo chất lượng hơn so với năm 2006 Tuy nhiên nhìn chungtrong ba năm quê ta thấy tỷ lệ quá hạn này có xu hướng tăng lên
Để khắc phục tình trạng nợ quá hạn, Ngân hàng đã thành lập Công tyquản lý nợ và khai thác tài sản, Công ty này được thành lập vào tháng11/2002 Nhiệm vụ của công ty này tiếp nhận và quản lý có hiệu quả cáckhoản nợ tồn đọng và tài sản bảo đảm nợ vay liên quan đến các khoản nợ
để xử lý và thu hồi vốn cho Ngân hàng Ngoài ra, Công ty còn thay mặtNgân hàng tham gia quản lý một số dự án Đến nay, bộ máy tổ chức củacông ty đã đi vào hoạt động ổn định và hoàn thiện quy chế hoạt động, Công
ty đã góp phần thu hồi được nhiều khoản nợ cho Ngân hàng Tuy nhiênvẫn.còn có một số khoản nợ quá hạn buộc phải chuyển sang khoản nợ khóđòi do khách hàng có nợ quá hạn tỏ ra chạy ì hoặc không có khả năng hoàn
nợ nên việc chuyển hoá tài sản thế chấp thành tiền để thu nợ là hết sức khókhăn, đòi hỏi phải có thời gian và tiến hành từng bước ngây nhiều cản trởtrong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
B Vòng quay vốn
Vòng quay vốn càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay của Ngân hàng đãluân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng
Trang 23hoá Vòng quay vốn càng cao thể hiện nguồn vốn của Ngân hàng quayvòng nhanh, hiệu quả sử dụng vốn cao.
(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
Từ số liệu trên ta thấy, vòng quay vốn tín dụng của Ngân hàng nhữngnăm gần đây không cao lắm, cụ thể năm 2005 đạt 3,6 năm 2006 đạt 3,42 vànăm 2007 là 3,52 không có biến động lớn qua các năm Điều này thể hiệnluân chuyển vốn còn chậm, lượng vốn còn ứ đọng trong cho vay trung vàdài hạn NHTM CP Quân đội là một trong những Ngân hàng cổ phần lớn ởViệt Nam với nguồn vốn lớn Ngân hàng thương tham gia đầu tư hoặc chovay hợp vốn với các ngân hàng khác cho vay những dự án, công trình lớnnhư dự án : Tàu cao tốc Proshipser Sài gòn- Vũng Tàu, Dự án Hải Thành
Kotobuki vì vậy tuy vòng quay vốn không cao lắm nhưng không phải là
nguồn vốn đang ứ đọng dạng không sinh lời như tiền mặt hay nợ khóđòi, do vậy lợi nhuận trước của Ngân hàng được xếp vào một trong những
Ngân hàng cổ phần có mức lợi nhuận cao nhất trên địa bàn Hà Nội
2.2.3 Thực trạng hoạt động đầu tư tài chính
2.2.3.1 Cơ cấu dư nơ đầu tư tài chính
Trang 24Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ đầu tư tài chính.
(Nguồn: Báo kết quả hoạt động kinh doanh)
Từ bảng trên ta thấy tình hình đầu tư tài chính của Ngân hàng càngngày càng tăng trưởng nhanh, nhưng tỷ trọng các khoản đầu tư trong cácnăm liền tiếp không chênh lệch lắm, cụ thể tại 3 1/12/2006 tổng dư nợ đầu
tư là 1 253,744 tỷ, tăng 652,509 tỷ trong đó đầu tư góp vốn là 334,025 tỷchiếm 26.6% tổng đầu tư tăng 210,723 tỷ; đầu tư chứng khoán chính phủđạt 871,284 tỷ chiếm 69,5% và tăng 440,786 tỷ so với cùng kỳ năm 2005.Sang năm 2007 cùng thời điểm 31/12 tổng dư nợ đầu tư đạt 3.120,06 tỷtăng 1 866,3 1 tỷ, phần lớn tăng vào đầu tư CK Chính Phủ
Như vậy nhìn chung tình hình đầu tư tài chính của NHTM CP Quânđội tăng nhanh nhưng chủ yếu là tăng về đầu CK Chính phủ đây là loạichứng khoán có mức sinh lời ổn định, an toàn, bảo đảm Nhưng hiện naytính thanh khoản chưa cao, thị trường mua bán trái phiếu Việt Nam hiênnay còn chưa phát triển.Về đầu tư CK của TCTD ngân hàng 'mới đâu tưvào trái phiếu có thể chuyển đổi kỳ hạn 5 năm bằng VNĐ của Ngân HàngNgoại Thương Việt Nam và có lãi suất 6% một năm, ngoài ra ngân hàngđầu tư vào trái phiếu cớ thể chuyển đổi kỳ hạn 3 năm bằng VNĐ do một tổchức phát hành lãi suất 8% một năm
Xét về thực trạng hiện nay với tình hình lạm phát lên cao trên 12%,
mà phần chính Ngân hàng nắm giữ các CK dài hạn, như vậy Ngân hàng
Trang 25gặp phải rủi ro về giá khi mà lãi suất thị trường ngày càng tăng làm giảmgiá trị của hầu hết trái phiếu mà Ngân hàng đang nắm giữ Nếu như ngânhàng bán trái phiếu trong giai đoạn này thì phải chấp nhân tổn thất.
2.2.3.2 Hệ số sử dụng vôn cho hoạt động đầu tư tài chính
Bảng 2.10: Hệ số sử dụng vốn cho đầu tư tài chính
(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
Nhìn chung, chỉ tiêu đầu tư tài chính của NHTM CP Quân đội ngàycàng tăng không chỉ về số lượng tăng lên mà tỷ trọng cũng tăng lên trong
cơ cấu sử dụng vốn Cụ thể là: Tại 31112/2005 hệ số sử dụng vốn cho đầu
tư tài chính là 0,085 nhưng đến 31/1212007 hệ số nay là 0,177 điều nàycho thấy Ngân hàng có chú trọng hơn trong hoạt động sử dụng vốn cho đầu
tư tài chính Nhưng vẫn còn rất thấp, đây không phải chỉ riêng NHTM CPQuân đội mà nhìn chung các NHTM Việt Nam hiện nay tỷ lệ đầu tư tàichính còn rất thấp, bởi các hoạt động đầu tư tài chính ở nước ta hiện naychưa phát triển
Trang 26(Nguồn.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
Qua bảng số liệu ta thấy, tại thời điểm 31112/2005 tổng TSCĐ củaNgân hàng là l07,508 tỷ đến năm 2007 con số này tăng lên đạt 957,27 tỷ,bằng 584% so với cùng kỳ năm 2006 điều này cho thấy tốc độ tăng nhanh.Trong những năm qua Ngân hàng không ngừng mở rộng quy mô mạng lướikhắp nước, NHTM CP Quân đội đã có mặt ở tại các tỉnh nhỏ lẻ trong nước,
không chỉ thế mà đại lý chi nhánh tăng lên rất nhanh ở nước ngoài Đưa
dịch vụ ngân hàng đến người dân khắp trong nước và thuận tiện cho kháchhàng của mình trong thanh toán với nước ngoài Bên cạnh đó ngân hàngluôn có ý thức tiên phong tiếp cần áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại củangân hàng Vào 18/1/2006 Ngân hàng đã ký kết hợp đồng và triển khaiphần mềm quản trị ngân hàng với tập đoàn Tememnos, là tập đoàn hàngđầu trên thế giới chuyên cung cấp các giải pháp ngân hàng Hiện đại hoácông nghệ thông tin là một trong những ưu tiên của NHTM CP Quân độinhằm tăng sức cạnh tranh và hơn thế là mang lại cho khách hàng nhữngdịch vụ và tiện ích ngân hàng tết nhất Ngoài ra các TSC khác tăng lên
như : Tiền tạm ứng xây dựng trụ sở, tạm ứng chi phí hoạt động
Như vậy cho thấy Ngân hàng cũng rất chú trọng tới việc nâng cấp vàhiện đại hoá TSCĐ, góp phần đem lại tiện ích tốt nhất cho khách hàng,nâng cao hiệu quả, uy tín cho Ngân hàng
Trang 272.2.5 Các tỷ lệ phản ánh khả năng sinh lời chủ yếu
Một trong những chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của các ngânhàng là hiệu quả đầu tư của ngân hàng
Bảng 2.12: Đánh giá khả năm sinh lời
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2005-2007)
*ROA: Là thước đo hiệu quả đầu tư của ngân hàng, ROA giúp ta xácđịnh hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản có Thông qua số liệu trên tathấy ROA năm 2006 tăng hơn nhiều so với năm 2005, từ 1,5 lên 1,94nhưng sang năm 2007 thì tỷ lệ này có giảm xuống đạt 1 ,78 điều này cũng
dễ hiểu bởi năm 2006 tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế cao và ổn địnhhơn, do vậy
không chỉ NHTM CP Quân đội có chỉ số này tăng lên cao So với mặtbằng chung cho các NHTM Việt Nam trong 3 năm gần đây thì tỷ lệ nàykhoảng trên 1 ,7 như vậy so với các ngân hàng trong nước thì NHTMCPQuân đội sư dụng tài sản có tương đối có hiệu quả Nhưng tỷ lệ này còn
thấp, chỉ hơn một nửa so với các NHTM trong khu vực [ 1 5 ] Lý do các
NHTM Việt Nam nói chung và NHTM CP Quân đội nói riêng thì cơ cấuthu nhập dựa chủ yếu vào tín dụng Như vậy sử dụng vốn còn nhiều rủi ro
*ROE: Là chỉ tiêu đo lường tính lành mạnh trong hoạt động ngânhàng Hệ số này phản ánh lợi nhuận kiếm được từ việc đầu tư vốn củaminh Từ kết quả trên ta thấy tỷ lệ ROE của NHTM CP Quân đội là caonhưng lại có xu hướng giảm xuống qua các năm, năm 2006 tỷ lệ này giảm