Đề tài đã tiến hành tìm hiểu thực trạng công tác kiểm soát rủi ro quy trình chovay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chinhánh Huế, đồng thời đã đưa
Trang 1MỤC LỤC
………….…………
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU vii
PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của đề tài 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO QUY TRÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại 7
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 7
1.1.2 Tín dụng ngân hàng 7
1.2 Doanh nghiệp vừa và nhỏ 8
1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ 8
1.2.2.Đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp vừa và nhỏ 9
1.3 Rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTM 10
1.3.1 Khái niệm rủi ro cho vay 10
1.3.2 Đặc điểm của rủi ro cho vay 10
1.3.3 Phân loại rủi ro cho vay 11
1.3.4 Nguyên nhân gây ra rủi ro cho vay 12
1.3.5 Hậu quả của rủi ro cho vay 14
1.3.5.1 Hậu quả của rủi ro cho vay đối với ngân hàng cho vay 14
1.3.5.2 Hậu quả của rủi ro cho vay đối với khách hàng đi vay 15
1.4 Các chỉ tiêu về an toàn cho vay và căn cứ chủ yếu xác định mức độ rủi ro cho vay 16
1.4.1 Các chỉ tiêu về sử dụng vốn vay 16
Trang 21.4.2 Các chỉ tiêu về an toàn cho vay 17
1.4.3 Căn cứ xác định mức độ rủi ro cho vay 17
1.4.3.1 Phân loại nợ 17
1.4.3.2 Trích lập dự phòng rủi ro 20
1.4.3.3 Căn cứ xác định mức độ rủi ro cho vay 21
1.5 Kiểm soát rủi ro quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTM 24
1.5.1 Khái niệm kiểm soát rủi ro quy trình cho vay 24
1.5.2 Mục tiêu kiểm soát rủi ro quy trình cho vay 24
1.5.3 Kiểm soát rủi ro quy trình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 25
1.5.3.1 Kiểm soát quy trình trước khi cho vay 25
1.5.3.2 Kiểm soát rủi ro quy trình trong khi cho vay 26
1.5.3.3 Kiểm soát rủi ro quy trình sau khi cho vay 27
1.5.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát rủi ro quy trình cho vay 27
1.6 Quy trình cho vay tổng quát của NHTM 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO QUY TRÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH HUẾ 35
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Huế 35
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 35
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 36
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 38
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh 41
2.1.4.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn 41
2.1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 43
2.2 Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Thừa Thiên Huế 46
2.2.1 Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro quy trình cho vay SMEs 46
2.2.1.1 Tổ chức công tác kiểm soát rủi ro quy trình cho vay 46
2.2.1.2 Tình hình kiểm soát rủi ro cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 62
2.2.2 Thực trạng và nguyên nhân rủi ro hoạt động cho vay đối với SMEs 66
Trang 32.2.2.1 Thực trạng hoạt động cho vay đối với SMEs 66
2.2.2.2 Thực trạng và nguyên nhân rủi ro cho vay 71
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO QUY TRÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – 78
CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 78
3.1 Xây dựng phương thức cho vay 78
3.2 Nắm bắt thông tin của khách hàng 78
3.3 Tình hình sử dụng vốn vay của doanh nghiệp 79
3.4 Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ về cho vay nên được tăng cường 79
3.5 Nâng cao năng lực, chuyên môn của cán bộ ngân hàng 79
3.6 Tăng cường công tác giám sát sau khi cho vay 80
3.7 Một số giải pháp khác 80
PHẦN III: KẾT LUẬN 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 4CV.QLN : Chuyên viên Quán lý nợ
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
Trang 5Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro trong hoạt động cho vay 11
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Sacombank – Thừa Thiên Huế 46
Sơ đồ 2.2: Quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng SMEs 50
Sơ đồ 2.3: Quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 54
Sơ đồ 2.4: Quy trình thẩm định đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 57
Sơ đồ 2.5: Quy trình hoàn chỉnh hồ sơ và triển khai phán quyết 59
Sơ đồ 2.6: Quy trình tất toán hồ sơ cấp tín dụng 61
Biểu đồ 2.1: Tình hình dư nợ qua 3 năm (2012 - 2014) 67
Biểu đồ 2.2: Tình hình dư nợ theo kỳ hạn qua 3 năm (2012 - 2014) 68
Biểu đồ 2.3: Tình hình dư nợ theo khối ngành kinh tế qua 3 năm (2012 - 2014) 70
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
………….…………
Bảng 1.1: Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ 9Bảng 1.2: Tỷ lệ dự phòng đối với các nhóm nợ 21Bảng 1.3: Tỷ lệ dự phòng chung của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 21Bảng 2.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín -
Chi nhánh Huế qua 3 năm 2012 - 2014 42Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
– Chi nhánh Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2012 – 2014 45Bảng 2.3: Bảng xếp hạng tín dụng nội bộ cho SMEs 47Bảng 2.5: Tình hình dư nợ theo kỳ hạn đối với SMEs tại Sacombank – Thừa Thiên
Huế qua 3 năm 2012 – 2014 68Bảng 2.6: Tình hình dư nợ theo khối ngành kinh tế đối với SMEs tại Sacombank –
Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2011 – 2013 69Bảng 2.7: Hiệu suất sử dụng vốn tại Sacombank – Thừa Thiên Huế ( 2012 – 2014) .71Bảng 2.8: Tình hình trích lập dự phòng tại Sacombank – Thừa Thiên Huế
( 2012 – 2014) 71Bảng 2.9: Tỷ lệ dự phòng của SMEs tại Sacombank – Thừa Thiên Huế
( 2012 – 2014) 72Bảng 2.10: Tình hình phân loại nợ và tỷ lệ nợ xấu trong cho vay đối với SMEs
tại Sacombank – Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2012 – 2014 73Bảng 2.11: Tình hình thu hồi nợ xấu trong giai đoạn 2012-2014 74
Trang 7TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
………….…………
Đề tài đã tiến hành tìm hiểu thực trạng công tác kiểm soát rủi ro quy trình chovay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chinhánh Huế, đồng thời đã đưa ra một vài đánh giá về hoạt động này tại chi nhánh ngânhàng Trên cơ sở đó đề tài cũng đưa ra một vài giải pháp nhằm góp phần hoàn thiệnhơn công tác kiểm soát rủi ro quy trình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tạichi nhánh ngân hàng
Kết cấu của đề tài gồm 3 phần như sau:
Phần I – Đặt vấn đề: Bài chuyên đề đã trình bày tính cấp thiết của đề tài từ đódẫn đến lý do chọn đề tài nghiên cứu Xác định rõ ràng 3 mục tiêu nghiên cứu là hệthống hóa cơ sở lý luận về công tác kiểm soát rủi ro quy trình cho vay đối với SMEstrong hoạt động của NHTM, khảo sát thực trạng kiểm soát rủi ro quy trình cho vay đốivới SMEs và cuối cùng là đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác kiểmsoát rủi ro quy trình cho vay đối với SMEs tại chi nhánh ngân hàng Đề tài đã giới hạnphạm vi nghiên cứu trên các phương diện về nội dung, không gian, thời gian để đề tàitrở nên xúc tích và có hiệu quả hơn Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã xác địnhcác phương pháp nghiên cứu bao gồm các phương pháp: thu thập số liệu, quan sát,phỏng vấn, xử lý số liệu để phục vụ công tác nghiên cứu Trình bày rõ kết cấu của đềtài đồng thời nêu rõ tình hình nghiên cứu của tác giả để giúp người đọc có cái nhìntổng quan hơn về đề tài nghiên cứu
Phần II – Nội dung và kết quả nghiên cứu: Đề tài đã bám sát mục tiêu nghiêncứu và triển khai các mục tiêu đó thông qua 3 chương nội dung nghiên cứu như sau:
Chương 1: Đề tài đã đưa ra và làm rõ một số khái niệm liên quan đến ngânhàng, doanh nghiệp vừa và nhỏ, rủi ro cho vay, nguyên nhân xảy ra rủi ro trong chovay tại ngân hàng, hậu quả của rủi ro cho vay, các chỉ tiêu về an toàn cho vay và căn
cứ chủ yếu xác định mức độ rủi ro cho vay cũng như phương pháp kiểm soát rủi roquy trình cho vay được áp dụng tại ngân hàng
Trang 8Chương 2: Đề tài đã tìm hiểu được hai vấn đề chính: Một là thực trạng công táckiểm soát rủi ro quy trình cho vay đối với SMEs tại chi nhánh ngân hàng; Hai là thựctrạng và nguyên nhân rủi ro hoạt động cho vay đối với SMEs tại chi nhánh ngân hàng
Ở khía cạnh thứ nhất, đề tài đã đi vào tìm hiểu thực tế tổ chức công tác kiểmsoát rủi ro quy trình cho vay đối với SMEs tại chi nhánh ngân hàng bao gồm: các nộidung cơ bản về kiểm soát rủi ro cho vay (Chấm điểm xếp hạng tín dụng SMEs; Giớihạn cho vay SMEs của chi nhánh; Tình hình phân loại nợ và trích lập dự phòng nợxấu; Công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay), tìm hiểu quy trình cho vay đối vớiSMEs tại chi nhánh ngân hàng Đồng thời đi sâu tìm hiểu tình hình công tác kiểm soátrủi ro quy trình cho vay SMEs trên căn cứ: Kiểm soát rủi ro trước khi cho vay, trongkhi cho vay và sau khi cho vay đối với SMEs tại chi nhánh ngân hàng
Ở khía cạnh thứ hai, đề tài đã khái quát phần nào thực trạng hoạt động cho vayđối với SMEs, thực trạng công tác trích lập dự phòng nợ xấu, tỷ lệ dự phòng, thựctrạng nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu, công tác thu hồi nợ xấu và đánh giá những nguyên nhân dẫnđến rủi ro cho vay tại chi nhánh ngân hàng
Chương 3: Đề tài đã đưa ra các kết quả đạt được khi thực hiện công tác kiểmsoát rủi ro quy trình cho vay SMEs, cùng các mặt tồn tại và nguyên ngân Trên cơ sở
đó đã đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hơn công tác kiểm soát rủi roquy trình cho vay tại chi nhánh ngân hàng
Phần III – Kết luận và Kiến nghị: Đề tài đã đúc rút lại ý nghĩa của công tác nghiêncứu Hệ thống lại những vấn đề mà đề tài đã nghiên cứu, tìm hiểu được cũng như nhữnghạn chế, thiết sót mà đề tài chưa giải quyết được, từ đó trình bày hướng nghiên cứu tiếpcủa đề tài Đồng thời, đề tài cũng đưa ra những kiến nghị với các cơ quan chức năng củatỉnh Thừa Thiên Huế và Hội sở Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín để hỗ trợ và hoànthiện hơn nữa công tác kiểm soát rủi ro quy trình cho vay SMEs tại chi nhánh
Trang 9PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã có quá trình vượt bậc cả về sốlượng lẫn tổng mức tín dụng trong những năm qua Đối với các NHTM, hoạt động tíndụng là hoạt động mang lại nguồn lợi nhuận lớn nhất và cũng tiềm ẩn rủi ro cao nhất
Vì vậy rủi ro tín dụng có thể sẽ dẫn đến những tai hại xấu, có khi dẫn đến sự sụp đổngân hàng Và khác với doanh nghiệp, sự sụp đổ của ngân hàng có tính lây lan sangtoàn hệ thống Điều đó sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế Chính vì lẽ đócác ngân hàng luôn tìm kiếm các biện pháp nhằm để hạn chế rủi ro, đặc biệt là rủi rotín dụng trong hoạt động kinh doanh của mình
Hơn nữa, trong toàn bộ hoạt động của các ngân hàng thì tín dụng lại đóng vaitrò quan trọng xét về cả quy mô sử dụng lẫn khả năng tạo ra lợi nhuận Tín dụng (nhât
là hoạt động cho vay) thường chiếm khoảng 70% hoặc hơn trong tổng tài sản có củangân hàng và do vậy đây cũng là khoản mục tạo ra lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng.Không chỉ có ý nghĩa đối với riêng ngân hàng mà tín dụng còn rất quan trọng đối vớitoàn bộ nền kinh tế, tín dụng tạo ra khả năng tài trợ vốn cho các hoạt động côngnghiệp, thương nghiệp, nông nghiệp của nền kinh tế Với sự tăng trưởng và phát triểnnhanh chóng của nền kinh tế thì nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp đang khôngngừng gia tăng Đây là cơ hội tốt cho các ngân hàng gia tăng vốn cho vay, đồng thờigiúp các ngân hàng nhìn nhận lại chính sách tín dụng của mình để hoàn thiện nó vì sựcạnh tranh giữa các ngân hàng đang dần trở nên gay gắt
Tuy nhiên, hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh có tính nhạy cảm cao,chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như môi trường kinh tế - xã hội, cơ chế chính sách,môi trường pháp lí Do vậy, hoạt động này tiếp nhận và chứa đựng nhiều rủi ro, haynói cách khác khác là chấp nhận rủi ro để có lợi nhuận Kinh tế phát triển, nhu cầu vốngia tăng, tăng trưởng tín dụng và rủi ro tín dụng vì thế mà không ngừng tăng lên Rủi
ro tín dụng tăng lên ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh của ngân hàng, nghiêmtrọng hơn là gây ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế Chính vì vậy việc kiểm soát rủi rotrong hoạt động tín dụng là một nhiệm vụ hết sức cấp thiết trong hoạt động của cácNHTM
Trang 10Dù có tên gọi là doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhưng vai trò của những doanhnghiệp này thực sự không nhỏ Loại hình doanh nghiệp này đã thể hiện và chứng minhđược vai trò to lớn của mình không chỉ ở những nước TBCN phát triển mà cả nhữngnước đang phát triển và kém phát triển Đối với Việt Nam SMEs hiện nay cũng giữ vaitrò huyết mạch của nền kinh tế Nhưng với đặc điểm về quy mô và tính chất hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì nhu cầu về vốn là lớn nhất Vì vậy,ngoài đối tượng chủ chốt là khách hàng cá nhân thì đối tượng doanh nghiệp vừa vànhỏ thường chiếm tỷ lệ khá lớn trong cơ cấu dư nợ cho vay của ngân hàng Việc kiểmsoát rủi ro quá trình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ giúp ngân hàng sửdụng nguồn lực một cách hợp lý, đúng đắn, giảm thiểu thiệt hại phát sinh từ rủi ro tíndụng, từ đó là gia tăng lợi nhuận kinh doanh cho ngân hàng.
Từ những phân tích và sự cần thiết của việc thực hiện kiểm soát rủi ro quy trìnhcho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ nêu trên cùng với mong muốn được đi sâu tìm hiểu
kỹ hơn thực tế vấn đề này tại một ngân hàng cụ thể, tôi đã quyết định chọn đề tài “ Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro quy trình cho vay đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Thừa Thiên Huế”
làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Chuyên đề đặt ra những mục tiêu sau:
- Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kiểm soát rủi ro quy trìnhcho vay đối với SMEs trong hoạt động của một NHTM
- Thứ hai, khảo sát thực trạng kiểm soát rủi ro quy trình cho vay SMEs, cácphương pháp, hoạt động kiểm soát rủi ro quy trình cho vay SMEs, kết quả đạt đượckhi thực hiện công tác kiểm soát rủi ro cho vay, tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đếnrủi ro cho vay tại Ngân hàng Sacombank – Thừa Thiên Huế
- Thứ ba, trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng rủi ro cho vay, từ đó đưa racác giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro quy trình cho vay đối vớiSMEs tại Ngân hàng Sacombank – Thừa Thiên Huế
3 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung : Công tác kiểm soát rủi ro quy trình cho vay đối với SMEs
Trang 11- Về không gian: Đề tài tìm hiểu thực tế tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn ThươngTín – Chi nhánh Huế (126 Nguyễn Huệ, TP Huế).
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu công tác kiểm soát rủi ro quy trình cho vayđối SMEs của Ngân hàng trong giai đoạn từ năm 2012 đến 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu tôi đã vận dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu là một giai đoạn có ý nghĩa rất quan trọng đối với quá trìnhnghiên cứu Việc thu thập dữ liệu thường tốn nhiều thời gian, công sức và chi phí, do
đó cần nắm chắc các phương pháp thu thập số liệu để chọn ra những phương phápthích hợp, làm cơ sở lập kế hoạch thu thập số liệu một cách khoa học, nhằm đạt đượchiệu quả cao nhất của giai đoạn quan trọng này
Với mục đích nhằm làm nổi bật vấn đề nghiên cứu, chuyên đề đã tiến hành thuthập thông tin, số liệu từ những tài liệu (Báo cáo nhanh thu nhập, chi phí; Báo cáo số
dư huy động và cho vay; Báo cáo thanh khoản; Báo cáo số dư nguồn vốn và sử dụngvốn trên sao kê; Báo cáo cho vay theo dòng sản phẩm; Báo cáo huy động theo kỳ hạn;Báo cáo nợ quá hạn; Bảng cân đối kế toán; Bảng kết quả hoạt động kinh doanh; Hồ sơcấp tín dụng của khách hàng; các văn bản, quy định, quy trình hướng dẫn nghiệp vụcho vay và KSRR cho vay đối với khách hàng là SMEs,…) được các phòng ban chứcnăng của ngân hàng cung cấp
Ngoài nguồn thu thập tài liệu từ ngân hàng, khóa luận còn sử dụng tư liệu từ cácnguồn báo chí, website, các phương tiện thông tin khác,…
- Phương pháp quan sát
Đây là phương pháp thu thập thông tin trực tiếp bằng các giác quan hướng đếnđối tượng, có thể sử dụng giác quan trực tiếp hoặc bằng các phương tiện hỗ trợ(camera, máy ghi âm) Chuyên đề chủ yếu sử dụng biện pháp quan sát bằng giác quankhi quan sát các hoạt động của các nhân viên tín dụng trong việc tiếp thị sản phẩm chovay, công tác từ chuẩn bị đến kiểm tra hồ sơ, thủ tục cấp tín dụng, quy trình cấp tíndụng có thực hiện đúng như quy định hay không
Trang 12- Phương pháp phỏng vấn
Đây là phương pháp trao đổi trực tiếp với đối tượng nghiên cứu, có thể phỏngvấn trực tiếp hoặc gián tiếp (qua điện thoại, email,…) Phương pháp này được vậndụng tối đa trong việc trao đổi trực tiếp với chuyên viên tín dụng ngân hàng, chuyênviên quản lý rủi ro khi có những vấn đề thắc mắc về tổ chức hay thực trạng công táckiểm soát rủi ro quy trình cho vay đối với SMEs tại chi nhánh ngân hàng
- Phương pháp xử lý số liệu
Đây là phương pháp sàng lọc, phân loại, phân tích những thông tin cần thiết, hữuích cho việc phân tích tình hình thực trạng, đồng thời loại bỏ những thông tin khôngcần thiết, không có xuất xứ rõ ràng, những thông tin có dấu hiệu thiếu khả quan
Để bài làm đạt hiệu quả cao trong việc khai thác thông tin, tác giả đã vận dụngtriệt để những phương pháp xử lý số liệu sau:
+ Phương pháp so sánh: Là việc so sánh đối chiếu các chỉ tiêu qua từng năm đểđánh giá sự biến động của từng chỉ tiêu Phương pháp này được sử dụng để đánh giátình hình hoạt động kinh doanh và chỉ tiêu về thực trạng rủi ro cho vay tại chi nhánh.+ Phương pháp phân tích số liệu: Là phương pháp dựa trên số liệu đã thu thập,tổng hợp và so sánh để tiến hành đánh giá các vấn đề liên quan đến kết quả kinh doanh
và chỉ tiêu về thực trạng rủi ro cho vay tại chi nhánh dựa trên đặc điểm công tác tổchức kiểm soát rủi ro cho vay tại chi nhánh
+ Phương pháp phân tích chỉ tiêu thống kê: Sử dụng các chỉ tiêu để đánh giáhiệu quả hoạt động cho vay và thực trạng rủi ro cho vay tại Ngân hàng
5.Kết cấu của đề tài
Ngoài các danh mục chữ viết tắt, bảng biểu, sơ đồ, phụ lục, chuyên đề bao gồm các phầnsau:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương I: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro quy trình cho vay đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại
Chương II: Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro quy trình cho vay đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Huế
Trang 13Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác kiểm soát rủi ro quy trìnhcho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín –Chi nhánh Huế.
Phần III: Kết luận và Kiến nghị.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã tham khảo tìm hiểu một số đề tài nghiêncứu về KSRR quy trình cho vay của sinh viên Trường ĐH Kinh tế Huế và các đề tàitrên mạng Internet thực hiện tại các ngân hàng Tại Ngân hàng TMCP Sài GònThương Tín – Chi nhánh Huế chưa có đề tài nghiên cứu nào liên quan đến kiểm soátrủi ro hoạt động cho vay Các đề tài tham khảo:
- “ Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại cácNgân hàng thương mại địa bàn Tp.HCM ” của Vũ Thị Thu Cúc, Trường Đại học Kinh
tế Thành Phố HCM (2007)
- “ Đánh giá công tác kiểm soát rủi ro quy trình cho vay doanh nghiệp vừa vànhỏ tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quảng trị ” của Sinh viênNguyễn Thị Thúy Hằng – K44A KTKT, Trường Đại học Kinh tế Huế
- “ Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế ” của Sinhviên Trương Thị Ái Nhân - K42 (2012), Trường Đại học Kinh tế Huế
- “ Tìm hiểu công tác kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanhnghiệp tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thừa Thiên Huế ” của Sinh viênNgô Quỳnh Nga – K41 (2011), Trường Đại học kinh tế Huế
Trong các nghiên cứu đó, tác giả đã trình bày nội dung và kết quả nghiên cứucủa mình một cách rõ ràng, hợp lý, có cơ sở khoa học chặt chẽ, làm rõ được thực trạngKSRR hoạt động cho vay tại các đơn vị tương đương và đã đề ra được một số giảipháp thiết thực Tuy nhiên, các tác giả đó chủ yếu tìm hiểu thực trạng KSRR cònchung chung khái quát mà chưa xoáy sâu vào quy trình cho vay cụ thể Hoặc đã đi vàovấn đề nhưng chưa được nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chinhánh Thừa Thiên Huế
Trên cơ sở đó, đề tài của tôi phát triển theo hướng tìm hiểu kỹ hơn một vài yếu
tố mà đề tài nghiên cứu này chưa tìm hiểu tại đơn vị thực tập, cụ thể:
Trang 14- Về cơ sở lý luận: Khai thác tối ưu cơ sở lý luận hướng trực tiếp vào đề tàiđang nghiên cứu Đưa ra được cái nhìn tổng quát về Ngân hàng thương mại, về doanhnghiệp vừa và nhỏ, về rủi ro cho vay Các luận cứ đưa ra đều được viết có hàm luậnkhoa học cao dựa trên sự trích dẫn có căn cứ khoa học, các quy định của Chính phủ,của NHNN và của các đề tài nghiên cứu trước có liên quan Hơn nữa, đề tài đã tổnghợp được các chỉ tiêu về an toàn cho vay và các căn cứ xác định mức độ rủi ro cho vaylàm căn cứ cho công tác đánh giá phần thực trạng về sau Ngoài ra, cơ sở lý luận củaphần kiểm soát rủi ro quy trình cho vay cũng được khai thác theo chiều hướng khác,tập trung vào trọng tâm kiểm soát rủi ro quy trình cho vay ở khâu trước, trong và saukhi cho vay Tìm hiểu và nghiên cứu quy trình cho vay tổng quát của các NHTM đểthuận lợi cho việc đối chiếu, so sánh với quy trình cho vay của chi nhánh ngân hàng.
- Về đánh giá thực trạng: Tìm hiểu được thị phần hoạt động cho vay SMEstrên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế để giúp người đọc có cái nhìn tổng quan về môitrường hoạt động cho vay SMEs của chi nhánh ngân hàng Đặc biệt, đề tài đã đưa rađược thực trạng tổ chức công tác KSRR với những nội dung cơ bản và quy trình chovay SMEs tại chi nhánh ngân hàng Sắp xếp bố cục phần thực trạng theo mô hình “kiểm soát – kết quả ” giúp cho đề tài trở nên lôgic hơn
- Về đề xuất giải pháp: Đề tài đã đề xuất những định hướng, quan điểm cơbản, các giải pháp mang tính thực tế cao, được Ban Giám đốc đánh giá có tính khả thi
và xem xét để áp dụng vào công tác kiểm soát rủi ro thực tế tại chi nhánh ngân hàng
Trang 15PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO QUY TRÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự pháttriển của nền kinh tế hàng hóa Sự phát triển của hệ thống NTHM đã đóng góp vào quátrình đổi mới và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa –hiện đại hóa
Theo Điều 5 Nghị định số 59/2009/NĐ - CP của Chính phủ về Tổ chức và hoạtđộng của NHTM thì NHTM được định nghĩa như sau: “ NHTM là ngân hàng thựchiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vìmục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các TCTD và các quy định khác của phápluật ”
Theo luật NHNN: Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch
vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này đểcấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán
1.1.2 Tín dụng ngân hàng
Thuật ngữ tín dụng (credit) xuất phát từ từ “ creditum” trong tiếng LaTinh tức là
sự tin tưởng, tín nhiệm Theo Khoản 14 Điều 4 Luật các TDTD số 47/2010/QH12:Hoạt động tín dụng là việc TCTD sử dụng vốn tự có, vốn huy động để cấp tín dụng.Trong đó, cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiềnhoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằngnghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng
và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
Tín dụng ngày nay rất đa dạng, biểu hiện dưới nhiều hình thức, bao gồm: tíndụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng Nhà nước, tín dụng tiêu dùng, tín dụng
Trang 16quốc tế,… trong đó tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu đóng vai tròquan trọng trong sự phát triển kinh tế Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượngquyền sử dụng vốn giữa ngân hàng và khách hàng trong một thời hạn nhất định vớimột khoản chi phí nhất định Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển cùng với sự rađời và phát triển của hệ thống ngân hàng, tín dụng ngân hàng mang tính chuyên nghiệpvới nhiều hoạt động đa dạng và phong phú Trên cơ sở tiếp cận tín dụng như là mộtchức năng cơ bản của ngân hàng thì tín dụng được hiểu như sau:
“Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay(ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp vàcác chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụngtrong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vôđiều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán”
Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian, vìvậy trong quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp và cá nhân, ngân hàng vừa là ngườicho vay đồng thời vừa là người đi vay Với tư cách là người đi vay ngân hàng nhậntiền gửi của các nhà doanh nghiệp và cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, tráiphiếu để huy động vốn trong xã hội Trái lại, với tư cách là người cho vay thì ngânhàng cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân
1.2 Doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ về Trợ giúp phát triểnSMEs : Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quyđịnh pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồnvốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kếtoán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí
ưu tiên) Cụ thể như sau:
Trang 17Bảng 1.1: Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ
Quy mô
Khu vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động
I Nông, lâm
nghiệp và thủy
sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200 người đến 300người
II Công nghiệp
và xây dựng
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200 người đến 300người
III Thương mại
và dịch vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến 50người
từ trên 10 tỷ đồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50 người đến 100người
(Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ)
1.2.2 Đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp vừa và nhỏ
- SMEs có vốn đầu tư ban đầu ít nên chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thường ngắn dẫn đến khả năng thu hồi vốn nhanh tạo điều kiện cho doanhnghiệp kinh doanh hiệu quả
- SMEs tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế:thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, nông lâm ngư nghiệp và hoạt độngdưới mọi hình thức như: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổphần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các cơ
sở kinh tế cá thể
- SMEs có tính năng động cao trước những thay đổi của thị trường, các SMEs
có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng nhanh
-Năng lực kinh doanh còn hạn chế Do quy mô vốn nhỏ nên các SMEs không
có điều kiện đầu tư quá nhiều vào nâng cấp, đổi mới máy móc, mua sắm thiết bị côngnghệ tiên tiến, hiện đại Việc sử dụng các công nghệ lạc hậu dẫn đến chất lượng sảnphẩm không cao, tính cạnh tranh trên thị trường kém SMEs cũng gặp nhiều khó khăn
Trang 18trong việc tìm kiếm, thâm nhập thị trường và phân phối sản phẩm do thiếu thông tin
về thị trường, công tác marketing còn kém hiệu quả Điều đó làm cho các mặt hàngcủa SMEs khó tiêu thụ trên thị trường
- Năng lực quản lý còn thấp: Đây là loại hình kinh tế mà trình độ, kỹ năng củanhà lãnh đạo doanh nghiệp cũng như của người lao động còn hạn chế Số lượngSMEs có chủ doanh nghiệp, giám đốc giỏi, trình độ chuyên môn cao và năng lựcquản lý tốt chưa nhiều Mặt khác, SMEs ít có khả năng thu hút được những nhà quản
lý và lao động có trình độ, tay nghề cao do khó có thể trả lương cao và có các chínhsách đãi ngộ hấp dẫn để thu hút và giữ chân những nhà quản lý cũng như những ngườilao động giỏi
1.3 Rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTM
1.3.1 Khái niệm rủi ro cho vay
Hoạt động tín dụng thiết lập mối quan hệ giữa hai chủ thể là Ngân hàng và kháchhàng Khi quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và khách hàng không được thực hiện đúngtheo hợp đồng thì rủi ro xuất hiện, với hoạt động cho vay thì đó là rủi ro cho vay
Theo Điều 2 Quyết định số 493/2005/QĐ - NHNN của Thống đốc NHNN banhành ngày 22/04/2005 thì “ Rủi ro cho vay trong hoạt động ngân hàng của TCTD làkhả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng khôngthực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết ”
Theo quyết định này thì rủi ro cho vay là những tổn thất mà Ngân hàng phải chịu
do khách hàng không trả được đầy đủ cả gốc và lãi của các khoản vay như đã cam kết,hoặc việc thanh toán nợ gốc và lãi của các khoản vay không đúng hạn do khách hàngkhông có khả năng trả nợ hoặc cố ý không trả nợ Từ đó tác động xấu đến hoạt độngcủa Ngân hàng và có thể làm cho Ngân hàng bị phá sản
1.3.2 Đặc điểm của rủi ro cho vay
Để có thể chủ động trong việc phòng ngừa rủi ro cho vay thì việc nhận biết cácđặc điểm của loại rủi ro này rất cần thiết và hữu ích Rủi ro cho vay có những đặc điểm
cơ bản sau:
- Rủi ro cho vay có tính chất tất yếu: Điều này có nghĩa là rủi ro cho vay luôn
luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động cho vay của NHTM Tình trạng thông tin bất cân
Trang 19xứng đã làm cho ngân hàng không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàndiện và đầy đủ, điều này làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối vớingân hàng Kinh doanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp và đạtđược lợi nhuận tương ứng.
- Rủi ro cho vay mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển
giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng Rủi ro cho vay xảy ra khi khách hàng gặpnhững tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn, hay nói cách khác những rủi rotrong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro chovay của ngân hàng
- Rủi ro cho vay có tính chất đa dạng và phức tạp: Đặc điểm này biểu hiện ở sự
đa dạng, phức tạp từ hình thức hoạt động của SMEs Do đó, khi phòng ngừa và xử lýrủi ro cho vay phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân bản chất
và hậu quả rủi ro cho vay đem lại để có biện pháp phòng ngừa thích hợp
1.3.3 Phân loại rủi ro cho vay
Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro trong hoạt động cho vay
Rủi ro giao dịch: là loại rủi ro tín dụng có nguyên nhân từ hạn chế trong quátrình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm:Rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ
- Rủi ro lựa chọn: là rủi ro phát sinh từ việc ngân hàng lựa chọn những phương
án vay vốn không có hiệu quả để ra quyết định cấp tín dụng
- Rủi ro bảo đảm: là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điềukhaonr trong hợp đồng cho vay, TSĐB, chủ thể bảo đảm, hình thức bảo đảm,
Rủi ro
lựa chọn bảo đảmRủi ro nghiệp vụRủi ro Rủi ro nội tại tập trungRủi ro
Rủi ro danh mụcRủi ro giao dịch
Rủi ro cho vay
Trang 20- Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạtđộng cho vay của ngân hàng.
Rủi ro danh mục: là loại rủi ro tín dụng phát sinh từ hạn chế trong quản lýdanh mục cho vay của ngân hàng Rủi ro danh mục bao gồm hai bộ phận chính: Rủi ronội tại và rủi ro tập trung
- Rủi ro nội tại: là rủi ro xuất phát từ đặc điểm hoạt động và đặc điểm sử dụngvốn của khách hàng vay vốn
- Rủi ro tập trung: là rủi ro xuất phát từ việc ngân hàng tập trung vốn vay quánhiều đối với một ngành ngành, một lĩnh vực kinh tế, khu kinh tế hay một loại hìnhcho vay có mức độ rủi ro cao
1.3.4 Nguyên nhân gây ra rủi ro cho vay
1.3.4.1 Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài
Đây là những nguyên nhân gây nên rủi ro ở hoạt động kinh doanh của ngân hàngcho vay không xuất phát từ cán bộ cho vay hay ý thức trả nợ của khách hàng mà do môitrường bên ngoài tác động vào Nguyên nhân này xuất hiện đột ngột, khó đoán, khókiểm soát, nó thường gây ra những thiệt hại lớn cho khách hàng và ngân hàng cho vay.Bao gồm các nguyên nhân cụ thể sau:
Do sự thay đổi chính sách của chính phủ
Nước ta đang trong nền kinh tế thị trường, do đó phải tuân thủ và chấp nhận sựbiến động theo quy luật của nền kinh tế thị trường Mỗi khi nền kinh tế biến động lên,xuống thì lập tức chính phủ phải đưa ra các chính sách kinh tế mới phù hợp với điềukiện hiện hành nhằm hạn chế ảnh hưởng xấu tới nền kinh tế đất nước Các chính sáchcủa chính phủ thường xuyên quan tâm và có sự thay đổi kịp thời như: chính sách tàichính, chính sách tiền tệ
Nguyên nhân từ phía môi trường pháp lý
Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại liên quan đến nhiều lĩnhvực của nền kinh tế, mang tính xã hội cao, khi hệ thống pháp luật ổn định và lành mạnhthì môi trường kinh doanh của ngân hàng thương mại sẽ có nhiều thuận lợi Ngượclại nếu môi trường pháp lý thiếu đồng bộ, có nhiều khe hở thì rất dễ bị lợi dụng gây ratình trạng tham ô, chiếm đoạt tài sản… Kinh tế xã hội kém ổn định dẫn đến kinhdoanh gập nhiều khó khăn, ngân hàng cho vay gặp rủi ro
Trang 21Môi trường tự nhiên
Những biến động lớn về thời tiết, khí hậu gây ảnh hưởng hoạt động sản xuấtkinh doanh đặc biệt là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, điều kiện tự nhiên là yếu tố khó
dự đoán, nó thường xảy ra bất ngờ với thiệt hại lớn ngoài tầm kiểm soát của conngười Vì vậy khi có thiên tai địch hoạ xảy ra khách hàng cùng các ngân hàng cho vay
sẽ có nguy cơ tổn thất lớn, phương án, dự án kinh doanh không có nguồn thu … Điều
đó đồng nghĩa với các ngân hàng cho vay phải cùng chia sẽ rủi ro với khách hàng củamình Ở Việt Nam do thời tiết diễn biến phức tạp nên môi trường tự nhiên đươc coi lànguyên nhân gây ra rủi ro cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng cho vay khi đầu
tư phát triển các thành phần kinh tế
Môi trường kinh tế xã hội
Môi trường kinh tế xã hội trong một nước biến động chịu ảnh hưỏng của nhữngbiến động từ nền kinh tế thế giới, đó là nguyên nhân làm phát sinh rủi ro trong hoạtđộng kinh doanh của nền kinh tế, từ đó ảnh hưởng tới các lĩnh vực kinh tế trong đóhoạt động kinh doanh tiền tệ chứa nhiều nguy cơ rủi ro lớn nhất
1.3.4.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng
- Do cạnh tranh của các ngân hàng mong muốn có tỷ trọng, thị phần cao hơn cácngân hàng khác dẫn chính sách của ngân hàng cho vay không phù hợp, thiếu sự kiểmsoát chặt chẽ hoặc đặt mục tiêu lợi nhuận quá cao Chúng ta đều biết đặc điểm củakinh doanh tiền tệ là: Lợi nhuận cao luôn đi cùng với rủi ro cao, các ngân hàng chovay phải biết lựa sức mình để xác định, lợi nhuận hợp lý cho ngân hàng của mình
- Trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ cho vay yếu kém dẫnđến cán bộ cho vay không đánh giá chính xác về khách hàng và phương án vay vốn, từ
đó làm phát sinh những hợp đồng cho vay kém an toàn Mức độ rủi ro trong trườnghợp này sẽ ngày càng tăng dần trong suốt quá trình kể từ khi xét duyệt đến khi giámsát và cuối cùng là thu nợ Cùng với sự hạn chế về trình độ là vấn đề phẩm chất đạođức của cán bộ cho vay Đặc thù nghề nghiệp buộc một cán bộ tín dụng phải khôngnhững có trình độ mà còn phải có đạo đức tốt Trước sự cám dỗ của vật chất, nhiều cán
bộ cho vay đã sa ngã, có thể hành động vô nguyên tắc, vô tổ chức, làm trái quy định,móc ngoặc với khách hàng, gây tổn thất to lớn với ngân hàng cho vay
Trang 22- Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đầy
đủ dẫn đến cho vay và đầu tư không hợp lý
- Định giá tài sản không chính xác hay không giám sát chặt chẽ tài sản đảm bảo;không thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý cần thiết; hoặc không đảm bảo các nguyêntắc của tài sản đảm bảo là: dễ định giá; dễ chuyển nhượng quyền sở hữu; dễ tiêu thụ 1.3.4.3 Nguyên nhân từ phía khách hàng
- Trong nền kinh tế hiện nay, khách hàng đi vay thường gặp rủi ro sau:
+ Thiệt hại từ phía thị trường đầu vào: Giá cả của các yếu tố đầu vào tăng cùngvới các chi phí phục vụ cho sản xuất tăng làm giảm đi nguồn dự thu dự tính củakhách hàng, như vậy việc trả nợ cho các ngân hàng cho vay sẽ gặp nhiều khó khăn
+ Do thị trường đầu ra: Thị trường đầu ra nếu có biến động phức tạp, giá cả giảmthấp cũng làm nguồn thu của khách hàng không đảm bảo Ngoài ra, sự thay đổi thị hiếutiêu dùng, cung vượt quá cầu, hoạt động maketing yếu kém… cũng gây nên tình trạng ứđọng sản phẩm làm ảnh hưởng tới nguồn trả nợ cho các ngân hàng cho vay
+ Rủi ro về khả năng tài chính của khách hàng: Nguồn vốn tự có hay thu nhậpcủa khách hàng thấp, khách hàng sẽ không có khả năng tự vực dậy khi gặp khó khăn
vì vậy cũng sẽ mất khả năng thanh toán nợ cho ngân hàng cho vay
+ Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành quản lý vốn không hợp lýdẫn đến thiếu thanh khoản, hay sử dụng vốn vay sai mục đích, kém hiệu quả
- Ngoài những nguyên nhân trên còn phải kể đến ý thức trả nợ của bên đi vaynhiều khi chưa tốt, nhiều đối tượng khách hàng sau khi nhận được tiền vay rồi bỏtrốn gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngân hàng cho vay
1.3.5 Hậu quả của rủi ro cho vay
Khi rủi ro cho vay xảy ra sẽ làm ảnh hưởng xấu đến rất nhiều chủ thể Đầu tiên làbản thân các ngân hàng và khách hàng đi vay, sau đó là tác động đến cả nền kinh tế
1.3.5.1 Hậu quả của rủi ro cho vay đối với ngân hàng cho vay
Rủi ro cho vay làm phát sinh tăng chi phí giảm lợi nhuận: Khi các ngân hàngcho vay xuất hiện những khoản vay gặp rủi ro thì việc đầu tiên là phải tìm cách thu hồi
nợ Việc thu hồi nợ quá hạn vừa làm mất thời gian của cán bộ cho vay, vừa làm tăngkhoản chi phí về thương lượng, gặp gỡ trong quá trình xử lý nợ Đây là những chi phí
Trang 23trước mắt mà ngân hàng cho vay phải bỏ ra Bên cạnh đó các ngân hàng cho vay phảimất thêm chi phí cơ hội rất lớn do các khoản nợ quá hạn làm chậm lại vòng quay vốn tíndụng, làm mất cơ hội đầu tư vào những dự án khả thi, có khả năng mang lại lợi nhuậnhấp dẫn cho ngân hàng Tất cả những vấn đề này gây ra những thiệt hại về tài chính, từ
đó trực tiếp ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng cho vay
Rủi ro cho vay làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng: Rủi ro cho vaykhiến cho việc hoàn trả tiền gửi cho khách hàng gặp nhiều khó khăn Các khoản đầu
tư, cho vay bị thất thoát hoặc chậm thu hồi trong khi vẫn phải trả lãi huy động vốn đều
đặn theo đúng kỳ hạn Đây thực sự là một thách thức không nhỏ của ngân hàngcho vay khi khả năng thanh toán bị hạn chế rất nhiều
Rủi ro cho vay làm giảm uy tín của ngân hàng: Tỷ lệ nợ xấu cao làm cho uytín, niềm tin vào tiềm lực tài chính của ngân hàng bị suy giảm, dẫn đến làm giảm khảnăng huy động vốn của ngân hàng, nghiêm trọng hơn nó có thể dẫn đến rủi ro thanhkhoản, đẩy ngân hàng đến bờ vực phá sản và đe dọa sự ổn định của toàn bộ hệ thốngngân hàng
1.3.5.2 Hậu quả của rủi ro cho vay đối với khách hàng đi vay
Doanh nghiệp đi vay không có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn của ngân hàng:Khi không có khả năng hoàn trả vốn và lãi vay cho ngân hàng thì họ hầu như không cóđược nguồn tài trợ từ bên ngoài một cách kịp thời do đã mất uy tín Điều này gây khókhăn trong việc mở rộng quy mô sản xuất, kìm hãm sự phát triển của các doanh nghiệp
có tiềm năng Các SMEs thiếu vốn để mua sắm trang thiết bị đổi mới công nghệ dẫnđến sản phẩm không được cải tiến, thêm vào đó là thiếu vốn cho việc mở rộng cáckênh phân phối làm giảm sức cạnh tranh trên thị trường
Doanh nghiệp cho vay có nguy cơ không thu hồi được các khoản tiền gửi và
lãi: Khi ngân hàng gặp rủi ro cho vay thì khách hàng sẽ chậm thu hồi được khoản tiền
gửi và lãi để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Nghiêm trọng hơn làkhông thu hồi được nếu như ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản
1.3.5.3 Hậu quả của rủi ro cho vay đối với nền kinh tế
Hệ thống ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút vàcung cấp nguồn vốn cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế Vì
Trang 24vậy, kết quả kinh doanh của ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào tình hình sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh của ngân hàng không thể có kếtquả tốt khi hoạt động kinh doanh của nền kinh tế không ổn định hay nói cách kháchoạt động kinh doanh của ngân hàng sẽ gặp nhiều rủi ro khi hoạt động kinh tế gặpnhiều khó khăn
Có thể nói NHTM đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế Do đó rủi rocho vay sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tất cả các ngành nghề trong nền kinh tế, làm suyyếu nền kinh tế Ở mức độ thấp, rủi ro cho vay khiến cơ hội tiếp cận vốn mở rộng hoạtđộng sản xuất kinh doanh bị hạn chế, ảnh hưởng xấu đến khả năng tăng trưởng củanền kinh tế Ở mức độ cao hơn, khi có một ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn dẫnđến phá sản thì hiệu ứng dây chuyền rất dễ xảy ra trong toàn bộ hệ thống ngân hàng,gây nên khủng hoảng đối với toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ đờisống xã hội và sự phát triển của đất nước
1.4 Các chỉ tiêu về an toàn cho vay và căn cứ chủ yếu xác định mức độ rủi ro cho vay
1.4.1 Các chỉ tiêu về sử dụng vốn vay
- Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho
khách hàng vay vốn trên cơ sở các hợp đồng tín dụng trong một thời gian nhất định,thường là 1 năm
- Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng thu được từ những
khách hàng đã vay vốn trong một thời gian nhất định, thường là 1 năm
- Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho khách hàng
vay nhưng chưa thu lại được Đây là chỉ tiêu thời kỳ, thường kéo dài trong nhiều năm.Tổng dư nợ thấp có thể do khả năng thu nợ của CBTD tốt, khách hàng có uy tín,nhưng điều này chưa hẳn là tốt vì nó cũng có thể chứng tỏ hoạt động của tín dụng củangân hàng chưa được tốt, khả năng mở rộng cho vay còn kém, Mặc dù vậy, dư nợcao cho thấy ngân hàng đã tạo được uy tín với các khách hàng, cung cấp được nhiềuhình thức dịch vụ đa dạng, phong phú nhưng điều đó cũng không phải là điều mang lại
sự yên tâm cho ngân hàng vì đó là khoản tiền chưa thu hồi nên nó cũng mang theonhững rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải gánh chịu
Dư nợ = Dư nợ đầu kỳ + doanh số cho vay – doanh số thu nợ
Trang 25- Kết cấu dư nợ: Kết cấu dư nợ phản ánh tỷ trọng của các loại dư nợ trong tổng dư
nợ Phân tích kết cấu dư nợ theo kỳ hạn, theo khối ngành kinh tế, cho ta thấy được loạihình cho vay mà ngân hàng cần chú trọng đẩy mạnh để phù hợp với ngân hàng
- Hiệu suất sử dụng vốn vay: Chỉ tiêu này phản ánh tính hiệu quả trong hoạt động tín
dụng của một ngân hàng Ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huyđộng Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng một cách hiệu quả nguồnvốn huy động được
Hiệu suất sử dụng vốn vay = Tổng dư nợ
Tổng nguồn vốn huy động
1.4.2 Các chỉ tiêu về an toàn cho vay
Theo Điều 8 Thông tư số 13/2010/TT- NHNN ban hành ngày 20/05/2010 củaThống đốc NHNN quy định về có tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTDquy định:
- Tổng dư nợ cho vay của TCTD đối với một khách hàng không được vượt quá15% vốn tự có của TCTD
- Tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh của TCTD đối với một khách hàngkhông được vượt quá 25% vốn tự có của tổ TCTD
- Tổng dư nợ cho vay của TCTD đối với một nhóm khách hàng có liên quankhông được vượt quá 50% vốn tự có của TCTD
- Tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh của TCTD đối với một nhóm kháchhàng có liên quan không được vượt quá 60% vốn tự có của TCTD
1.4.3 Căn cứ xác định mức độ rủi ro cho vay
1.4.3.1 Phân loại nợ
Phân loại nợ là việc các TCTD căn cứ vào các tiêu chí định tính và định lượng
để đánh giá mức độ rủi ro của các khoản vay và các cam kết ngoại bảng Trên cơ sở đóphân loại các khoản nợ vào các nhóm nợ thích hợp
Theo Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốcNHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và
sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD ban
Trang 26hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005, TCTD thực hiệnphân loại nợ theo 5 nhóm như sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cảgốc và lãi đúng hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồiđầy đủ cả gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanhnghiệp, TCTD phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc vàlãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn 91 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳhạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2;
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trảlãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Trang 27- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợđược cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quáhạn hoặc đã quá hạn;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý
Tổ chức tín dụng có thể phân loại các khoản nợ vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn
trong các trường hợp sau đây:
Đối với các khoản nợ quá hạn, TCTD phân loại lại vào nhóm nợ có rủi rothấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khách hàng trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng đối với
nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian tốithiểu 6 tháng đối với khoản nợ trung và dài hạn, 3 tháng đối với các khoản nợ ngắnhạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn
- Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ bị quá hạn đãđược xử lý, khắc phục
- TCTD có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) đánh giá là khách hàng có khảnăng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại
Đối với các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, TCTD phân loại lại vào nhóm
nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- Khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại trong thờigian tối thiểu 6 tháng đối với các khoản nợ trung và dài hạn, 3 tháng đối với các khoản nợngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được cơ cấu lại
- Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ phải cơ cấu lạithời hạn trả nợ đã được xử lý, khắc phục
- TCTD có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) đánh giá là khách hàng có khảnăng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã được cơ cấu lại còn lại
Tổ chức tín dụng phải chuyển khoản nợ vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong
các trường hợp sau đây:
Trang 28 Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một TCTD phải được phân loại vào cùngmột nhóm nợ Đối với khách hàng có từ hai khoản nợ trở lên tại TCTD mà có bất cứmột khoản nợ nào bị phân loại vào nhóm có rủi ro cao hơn các khoản nợ khác, TCTDphải phân loại lại các khoản nợ còn lại của khách hàng vào nhóm có rủi ro cao nhất đó Đối với các khoản cho vay hợp vốn, TCTD làm đầu mối phải thực hiện phânloại nợ đối với khoản vay hợp vốn và phải thông báo kết quả phân loại nợ cho cácTCTD tham gia cho vay hợp vốn
TCTD phải chủ động phân loại các khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ córủi ro cao hơn theo đánh giá của TCTD khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
- Có những diễn biến bất lợi tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnh vực kinhdoanh của khách hàng
- Các khoản nợ của khách hàng bị các TCTD khác phân loại vào nhóm nợ cómức độ rủi ro cao hơn (nếu có thông tin)
- Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ
lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm liên tụchoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm
- Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tintài chính theo yêu cầu của TCTD để đánh giá lại khả năng trả nợ của khách hàng
1.4.3.2 Trích lập dự phòng rủi ro
Theo Điều 2 Thông tư số 15/2010/TT-NHNN ngày 16/06/2010 quy định về phânloại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay trong hoạt động của tổ chứctài chính quy mô nhỏ : “ Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng chonhững tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của TCTD không thực hiện nghĩa vụ theo camkết Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động củaTCTD Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và dự phòng chung ”
- Dự phòng cụ thể là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại nợ để dựphòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng nhóm nợ Tỷ lệ trích lập dự phòng
cụ thể đối với từng nhóm nợ như sau:
Trang 29Bảng 1.2: Tỷ lệ dự phòng đối với các nhóm nợ
Nhóm nợ Điều 6 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN
và Điều 12 Thông tư 02/2013/TT-NHNN
Điều 4 Thông tư 15/2010/TT-NHNN
C: giá trị của tài sản bảo đảm đã nhân với tỷ lệr: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
- Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưaxác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể và trong trườnghợp khó khăn về tài chính của các TCTD khi chất lượng các khoản nợ suy giảm
Bảng 1.3: Tỷ lệ dự phòng chung của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4
Nhóm nợ Điều 9 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và
Điều 13 Thông tư 02/2013/TT-NHNN
Điều 5 Thông tư 15/2010/TT-NHNN
+ Nợ quá hạn: là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn nhưng khách hàng vì
nguyên nhân nào đó vẫn chưa trả được cho ngân hàng Các khoản vay quá hạn tùytheo thời gian quá hạn sẽ được chuyển nhóm nợ để theo dõi và có mức lãi suất riêng
áp dụng cho khoản nợ gốc quá hạn Hiện nay lãi suất cho nợ gốc quá hạn tối đa bằng
Trang 30150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnhtrong hợp đồng tín dụng.
+ Tỷ lệ nợ quá hạn: tỷ lệ này cho biết trong 100 đồng dư nợ cho vay doanh
nghiệp thì có bao nhiêu đồng là nợ quá hạn Tỷ lệ này thấp chứng tỏ các khoản chovay của ngân hàng có khả năng thu hồi cao và đúng hạn, chất lượng món vay cao Vàngược lại thì tỷ lệ này cho thấy khả năng thu hồi nợ của ngân hàng kém, việc phân tích
tỷ lệ này giúp ngân hàng nhận định được tình hình các khoản nợ của mình để có biệnpháp thu hồi nợ hợp lý, hạ thấp được tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn doanh nghiệp x 100%
Tổng dư nợ doanh nghiệp
- Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu
+ Nợ xấu:
Theo Điều 2 Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 của NHNN vềViệc ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi rotín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD thì nợ xấu được định nghĩa như sau: “ Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn),nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) ”
Như vậy, nợ xấu hay nợ khó đòi là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và
bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hổi vốn của chủ nợ, điều này thườngxảy ra khi các con nợ đã tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản Nợ xấu gồm cáckhoản nợ quá hạn trả lãi và gốc trên thường quá 3 tháng căn cứ vào khả năng trả nợcủa khách hàng để hạch toán khoản vay vào các nhóm thích hợp
+ Tỷ lệ nợ xấu: tỷ lệ này cho biết trong 100 đồng dư nợ cho vay doanh nghiệp
thì có bao nhiêu đồng bị phân loại là nợ xấu Tỷ lệ này thấp cho thấy chất lượng cáckhoản cho vay được cải thiện hoặc cũng có thể ngân hàng có chính sách xóa các khoản
nợ xấu hay thay đổi các phân loại nợ Và ngược lại, tỷ lệ này cao là dấu hiệu cho thấyngân hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng các khoản cho vay
Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu doanh nghiệp x 100%
Trang 31Tổng dư nợ doanh nghiệp Theo quy định của NHNN và Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN thì tỷ lệ nợ xấukhông được vượt quá 5%.
- Tỷ lệ dự phòng rủi ro: Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết vay Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động TCTD.
Tỷ lệ dự phòng rủi ro = Dự phòng rủi ro x 100%
Tổng dư nợ
Tỷ lệ dự phòng rủi ro cho biết chất lượng các khoản nợ Tỷ lệ này càng thấpđồng nghĩa với các khoản nợ có chất lượng tốt Vốn của ngân hàng được sử dụng đúngmục đích không bị lãng phí Nếu tỷ lệ dự phòng rủi ro lớn thì một phần vốn của ngânhàng không được sử dụng với mục đích kinh doanh, các khoản nợ có chất lượng kém
- Lãi treo và tỷ lệ lãi treo
+ Lãi treo: là khoản lãi tính trên nợ quá hạn mà ngân hàng chưa thu được từkhách hàng, khoản lãi treo này sẽ được theo dõi ngoài bảng kế toán
+ Tỷ lệ lãi treo: đây cũng là một dấu hiệu quan trọng để nhận biết rủi ro cho vay
vì lãi không thu được thông thường sẽ dẫn đến mất vốn Tỷ lệ này càng thấp càng tốt
Tỷ lệ lãi treo =
Lãi treo doanh nghiệp
x 100%
Tổng dư nợ doanh nghiệp
1.5 Kiểm soát rủi ro quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTM
1.5.1 Khái niệm kiểm soát rủi ro quy trình cho vay
Hiện tại chưa có một khái niệm chính xác về thế nào là kiểm soát rủi ro quy trình chovay tại một NHTM Tuy nhiên qua việc tìm hiểu các khái niệm về kiểm soát rủi ro cho vaytại ngân hàng ta có thể liên hệ với việc kiểm soát rủi ro quy trình cho vay
Kiểm soát rủi ro cho vay là một công đoạn của quá trình quản trị rủi ro tại NHTM Vìvậy, trước tiên tác giả xin đề cập đến khái niệm quản trị rủi ro cho vay tại NHTM
Trang 32Quản trị rủi ro cho vay là quá trình tiếp cận rủi ro cho vay một cách khoa học,toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu nhữngtổn thất, mất mát và những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro cho vay Quản trị rủi ro chovay bao gồm các công đoạn sau: Nhận dạng rủi ro, Đánh giá rủi ro, Kiểm soát rủi ro,Tài trợ rủi ro Trong đó, kiểm soát rủi ro cho vay là sử dụng các biện pháp, các kỹthuật, các công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động nhằm chủ động điều khiển,biến đổi rủi ro cho vay tại một ngân hàng bằng cách kiểm soát tần suất, mức độ rủi ro.Trên cơ sở khái niệm kiểm soát rủi ro cho vay, cùng với những kiến thức đã tìmhiểu được tác giả xin mạnh dạn giải thích cho khái niệm kiểm soát rủi ro quy trình chovay là: “ việc sử dụng các biện pháp, các kỹ thuật, công cụ dựa trên cơ sở tập hợp các
cơ chế, chính sách, quy trình cho vay nội bộ được thiết lập nhằm đảm bảo phòng ngừa,phát hiện, xử lý kịp thời những rủi ro cho vay, những lỗ hổng trong quy trình cho vayhiện hành và đáp ứng được mục tiêu cho vay mà ngân hàng đề ra ”
1.5.2 Mục tiêu kiểm soát rủi ro quy trình cho vay
Rủi ro xảy ra là một điều không thể tránh khỏi, việc thực hiện kiểm soát rủi ro quytrình cho vay sẽ giúp ngân hàng nhận biết một cách kịp thời bất cứ rủi ro nào của cáckhoản vay để có thể có các hành động ngăn chặn từ đó bảo vệ lợi ích của ngân hàng.Ngoài ra việc kiểm soát rủi ro quy trình cho vay một cách chặt chẽ sẽ giúp chongân hàng phát hiện kịp thời những vướng mắc trong kinh doanh, giúp ngân hàng tìm
ra chính xác nhất nhu cầu hiện tại của khách hàng Từ đó có những cải tiến về chấtlượng sản phẩm dịch vụ nhằm gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng và nâng caokết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.5.3 Kiểm soát rủi ro quy trình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Quá trình kiểm soát rủi ro quy trình cho vay bắt đầu từ khi khách hàng đặt vấn đềvay vốn với ngân hàng đến khi khách hàng trả nợ xong Hoạt động này có thể chia làm
3 giai đoạn chính như sau:
1.5.3.1 Kiểm soát quy trình trước khi cho vay
Bao gồm công tác thẩm định tín dụng và kiểm soát hồ sơ
Trang 33Công tác thẩm định tín dụng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quytrình kiểm soát tín dụng của ngân hàng Đây là bước tiền đề để đưa ra một quyết địnhcho vay đúng đắn, giảm thiểu rủi ro tín dụng ngay từ đầu Hoạt động này bao gồm cáccông việc sau:
- Thẩm định năng lực pháp lý của khách hàng: Khách hàng xin cấp tín dụng phải có
đủ năng lực pháp lý theo quy định của pháp luật Đối với khách hàng xin cấp tín dụng làpháp nhân phải kiểm tra tính pháp lý của người đại diện pháp nhân theo quy định củapháp luật Trong một số trường hợp, theo yêu cầu của loại hình cấp tín dụng phải xem xétkhách hàng có thỏa mãn các điều kiện thuộc đối tượng cấp tín dụng hay không
- Thẩm định về khả năng trả nợ của khách hàng thông qua việc phân tích tìnhhình tài chính của doanh nghiệp và phân tích sự khả thi của phương án sản xuất kinhdoanh Cụ thể là:
+ Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp: Nhằm đánh giá khả năng tàichính, khả năng độc lập, tự chủ tài chính trong kinh doanh, khả năng thanh toán vàhoàn trả nợ của khách hàng, chủ đầu tư Điều này giúp xác định điểm mạnh và nhữngđiểm yếu hiện tại của khách hàng thông qua việc tính toán, phân tích những tỷ số khácnhau Khi phân tích năng lực tài chính của khách hàng có rất nhiều chỉ tiêu để đánh giánhưng khi đánh giá đối với từng khách hàng cụ thể, cán bộ thẩm định lựa chọn nhữngchỉ tiêu phù hợp với điều kiện thực tế của từng khách hàng để phân tích Và từ đó tìm
ra được các mối liên hệ giữa các tỷ số tính toán được để có thể đưa ra kết luận chínhxác về khách hàng Việc đánh giá năng lực tài chính của khách hàng dựa trên mọinguồn thông tin liên quan đến tài chính của khách hàng Cơ sở để phân tích đánh giá làcác BCTC được lập theo quy định (trong 02 năm gần nhất hoặc những quý gần nhất).Các BCTC cần phải được kiểm toán đầy đủ Phương pháp phân tích BCTC thườngđược sử dụng là đánh giá từng khoản mục quan trọng như khoản mục tài sản, nguồnvốn và vốn chủ sở hữu, lợi tức, trong báo cáo Tuy nhiên, khi phân tích xu hướngCBTD không chỉ quan tâm đến sự thay đổi giữa năm này với năm khác về doanh thu,lợi nhuận mà còn quan tâm đến sự biến động của các chỉ tiêu quan trọng như lợi nhuậnròng trên doanh thu, tài sản lưu động trên nguồn vốn ngắn hạn, tổng nợ trên tổng tàisản, Vì vậy phân tích tài chính thông qua các tỷ số tài chính cũng không kém phầnquan trọng Tuy nhiên, do sử dụng dữ liệu quá khứ nên phân tích tình hình tài chính
Trang 34doanh nghiệp chỉ thích hợp đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp trong quá khứ,trong khi việc cho vay được thực hiện ở hiện tại và việc thu hồi nợ lại diễn ra trongtương lai Do đó, phân tích tình hình tài chính có những hạn chế nhất định cần được bổsung bằng phân tích phương án sản xuất kinh doanh.
+ Phân tích phương án sản xuất kinh doanh sử dụng dữ liệu quá khứ và dữ liệuước lượng để đánh giá tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và dòng tiền kỳ vọng, từ
đó, đánh giá sự khả thi của phương án sản xuất kinh doanh Kết hợp giữa phân tíchtình hình tài chính doanh nghiệp và phân tích phương án sản xuất kinh doanh là sự kếthợp giữa dữ liệu quá khứ và tương lai nhằm đánh giá chính xác hơn khả năng trả nợcủa khách hàng
- Đánh giá mức độ tin cậy của phương án sản xuất kinh doanh và dự án đầu tưthông qua việc thẩm định dòng tiền, thẩm định chi phí sử dụng vốn, thẩm định các chỉ tiêuNPV, IRR, PP Từ đó, ngân hàng có cơ sở đánh giá rủi ro tín dụng và quyết định cho vay
Kiểm soát hồ sơ: CBTD sau khi soạn thảo xong hợp đồng tín dụng chuyển cho
bộ phận chuyên trách kiểm soát lại nội dung hợp đồng, các văn bản, tài liệu và ký nháyvào phần cuối của từng trang tài liệu
1.5.3.2 Kiểm soát rủi ro quy trình trong khi cho vay
Việc kiểm tra các chứng từ giải ngân, hồ sơ giải ngân, kiểm tra xem các điều kiệnrút vốn đã được khách hàng đáp ứng đầy đủ hay chưa, kiểm tra việc phát tiền vay Nếuchưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện rút vốn thì CBTD có trách nhiệm thông báo lại chokhách hàng để có hướng giải quyết thích hợp
1.5.3.3 Kiểm soát rủi ro quy trình sau khi cho vay
- Kiểm tra tình hình khách hàng, tình hình sử dụng vốn vay thông qua việc kiểmtra sổ sách kế toán, các báo cáo tài chính định kỳ, các chứng từ, hóa đơn hạch toán (thuchi tiền mặt, chuyển khoản, thu chi khác…), chứng từ thanh quyết toán, thanh lý hợpđồng…; kiểm tra thực địa để đánh giá xem khách hàng có sử dụng vốn vay đúng mụcđích hay không, dự án có được thực hiện đúng tiến độ hay không
Trang 35- Kiểm tra tình hình trả nợ và quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, theo dõi xemkhách hàng có trả nợ đều đặn hay không, mức độ sử dụng vốn vay so với dự kiến Đồngthời theo dõi, đánh giá sự hợp tác của khách hàng đối với ngân hàng thông qua việc cóthường xuyên cung cấp thông tin về phương án vay vốn cho ngân hàng hay không.
- Kiểm tra TSĐB: TSĐB là công cụ hạn chế rủi ro quan trong đối với ngân hàng
Nó vừa tác động đến nghĩa vụ trả nợ, vừa có tác dụng phòng ngừa rủi ro, giảm nhẹ tổnthất cho ngân hàng khi khách hàng không trả được nợ Ít nhất 1 năm 2 lần hoặc theoquy định của ngân hàng, CBTD phải thực hiện kiểm kê, kiểm tra TSĐB, bao gồm cảviệc định giá lại TSĐB nếu xét thấy cần thiết
1.5.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát rủi ro quy trình cho vay
Bất kỳ hoạt động nào của ngân hàng diễn ra trong nền kinh tế đều chịu ảnh hưởng củarất nhiều yếu tố Cho vay là một trong những hoạt động truyền thống của ngân hàng, vì vậycông tác kiểm soát rủi ro quy trình cho vay cũng bị tác động bởi những nhân tố chủ quan vàkhách quan khác nhau Và để có thể đánh giá được chất lượng của công tác kiểm soát rủi rocho vay ta phải hiểu rõ được những nhân tố gây ảnh hưởng đến công tác này Sau đây là một
số nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát rủi ro quy trình cho vay của ngân hàng:
Nhân tố chủ quan
Chính sách cho vay: chính sách cho vay thể hiện định hướng cơ bản cho
hoạt động cho vay của ngân hàng Mỗi ngân hàng nếu muốn đảm bảo và nâng caođược chất lượng hoạt động cho vay thì phải có được một chính sách hợp lý, rõ ràngvừa phù hợp với khả năng, các mục tiêu hoạt động của ngân hàng, vừa đảm bảo phùhợp với đường lối phát triển kinh tế xã hội, kết hợp hài hòa lợi ích của các bên liênquan tới hoạt động cho vay Tùy theo chiến lược kinh doanh cụ thể trong từng thời kỳ
mà ngân hàng đưa ra các mức độ chấp nhận rủi ro khác nhau
Quy trình cho vay: quy trình cho vay của mỗi ngân hàng mô tả chi tiết các
bước, nguyên tắc thực hiện khi cho vay, giúp phân chia, xác định rõ nhiệm vụ trách nhiệmcủa từng cán bộ tham gia vào hoạt động cho vay Một quy trình cho vay đảm bảo đượcnhững mục tiêu về lợi nhuận của ngân hàng, an toàn ít rủi ro, sự lành mạnh của các khoản
Trang 36vay, sẽ giúp giảm thiểu rủi ro, nâng cao doanh lợi, không những thế còn tạo cơ sở choviệc kiểm soát quá trình thực hiện cho vay đối với khách hàng một cách dễ dàng hơn,nhanh chóng xác định được những khâu còn yếu kém cần điều chỉnh cho hợp lý từ đóngày càng nâng cao được chất lượng của công tác KSRR cho vay.
Chất lượng CBTD: CBTD là người tham gia trực tiếp vào việc thực hiện
các khoản cho vay Tất cả các bước trong một quy trình tín dụng đều đòi hỏi kiến thứcnăng lực chuyên môn của các CBTD CBTD cần nhận thức đầy đủ về tầm quan trọngcủa việc hạn chế rủi ro cho vay, đánh giá chính xác về phương án sản xuất kinh doanhkhách hàng và khả năng trả nợ của họ Đồng thời phải có khả năng dự báo được nhữngvấn đề phát sinh từ phía khách hàng có thể gây bất lợi cho ngân hàng
Hệ thống thông tin tín dụng: thông tin luôn là một yếu tố quan trọng để tạo
nên quyết định tín dụng Để có thể xét duyệt một khoản vay, CV.KH cần có đầy đủthông tin về khách hàng của mình mới có thể đảm bảo được sự đúng đắn trong việcđánh giá khách hàng, sự khả thi của các phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư
mà khách hàng đưa ra Hơn thế nữa, việc nắm rõ thông tin về khách hàng sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho công tác KSRR các khoản vay
Công tác tổ chức, kiểm tra, kiểm soát nội bộ của ngân hàng: công tác tổ
chức, kiểm tra kiểm soát không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng KSRR quy trình chovay mà còn tác động chi phối tới mọi hoạt động của ngân hàng Việc sắp xếp một cơcấu tổ chức hợp lý khoa học giúp mang lại tính hiệu quả, liên kết trong hoạt động củatất cả các bộ phận trong ngân hàng Từ đó loại bỏ được những sai sót có thể dẫn đếnrủi ro cho ngân hàng
Nhân tố khách quan
- Sự hợp tác của khách hàng: Để công tác kiểm soát có hiệu quả, sự hợp tác
của khách hàng là điều rất cần thiết Sự hợp tác của khách hàng thể hiện ở việc tựnguyện cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác những thông tin mà ngân hàng yêu cầu.Điều này sẽ giúp ngân hàng tiết kiệm được thời gian và chi phí trong quá trình kiểmsoát ban đầu
Trang 37- Mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng: một khách hàng đã có mối quan
hệ lâu dài với ngân hàng sẽ có độ tin cậy cao hơn so với một khách hàng mới giao
dịch, do ngân hàng đã có sẵn những thông tin và phương thức kiếm tra đã được thực
hiện trước đó, nên khi có một giao dịch mới ngân hàng vừa tiết kiệm được chi phí tìm
hiểu, vừa tăng độ an toàn tín dụng
- Quy mô của khách hàng: một doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì báo cáo
tài chính, các thông số tài chính, cơ cấu tổ chức, mạng lưới bán hàng… càng phức tạp
điều này sẽ gây khó khăn cho ngân hàng khi thu thập, phân tích và đánh giá Nếu tìm
hiểu không đầy đủ khách hàng có thể che dấu đi những rủi ro có thể gặp phải mà ngân
hàng không biết Điều này sẽ làm tăng độ rủi ro cho các khoản vay
1.6 Quy trình cho vay tổng quát của NHTM
Quy trình cho vay tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc
cho vay Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi
chuẩn bị hồ sơ đề nghị cho vay cho đến khi chấm dứt quan hệ cho vay Đây là một quá
trình bao gồm nhiều giai đoạn mạng tính chất liên hoàn, theo một trật tự nhất định,
đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau Có được quy trình cho vay hợp lý
sẽ góp phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro khi cho vay Nắm được quy trình
cho vay là một điều cơ bản đối với CBTD để đảm bảo thực hiện đúng và có được
những quyết định cho vay hợp lý Hầu hết các NHTM tùy theo đặc điểm tổ chức và
quản trị mà tự thiết kế cho mình một quy trình cụ thể, gồm nhiều bước khác nhau
Nhìn chung quy trình cho vay cơ bản thường bao gồm những bước sau:
SVTH: Trần Thị Mỹ Linh – K45C KTKT Xử lý tài sản, khởi kiện29
Gia hạn nợ, đảo nợ
Khách hàng
Cung cấp tài liệu
CBTD tiếp xúc
khách hàng, tư vấn, hướng dẫn
Hồ sơ xin vay
- Đơn xin vay
- Hồ sơ pháp lý
Thẩm định hồ sơ
Quyết định cho vay
Thực hiệnquyết định cho vay
Ký hợp đồng tín dụng
Giải ngân
Tổ chức giám sát người vay vốn
(11b)
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CHO VAY
Trang 38 Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của quy trình cho vay, nó được thựchiện ngay sau khi CBTD tiếp xúc với khách hàng CBTD được phân công giao dịchvới khách hàng có nhu cầu vay vốn chịu trách nhiệm tiếp cận, phổ biến và hướng dẫnkhách hàng lập hoặc hoàn thiện hồ sơ, thủ tục vay vốn, hoàn thành bộ hồ sơ để chuyểnsang giai đoạn sau Tùy theo quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, loại tín dụng yêucầu và quy mô tín dụng, CBTD hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những thông tinyêu cầu khách nhau Một bộ hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập từ khách hàngnhững thông tin sau:
Trang 39+ Giấy đề nghị cấp tín dụng của khách hàng.
+ Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng được thểhiện thông qua giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng như: giấy phépthành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động
+ Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng qua phương ánsản xuất kinh doanh, dự án đầu tư, báo cáo tài chính thời kỳ gần nhất, kế hoạch trả nợ.+ Thông tin về đảm bảo tín dụng bằng các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp,cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay
Phân tích tín dụng (Thẩm định hồ sơ vay vốn)
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về
sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả, khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi Phântích tín dụng giúp kiểm tra tính xác thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp từ
đó nhận định về thái độ trả nợ của khách hàng, xác định những tình huống có thể dẫnđến rủi ro cho ngân hàng Ngân hàng xác định được mức độ rủi ro có thể chấp nhậntrong mỗi trường hợp và mức cho vay phù hợp với mức rủi ro đó Quá trình phân tíchtín dụng gồm: thu thập thông tin có ý nghĩa đối với việc đánh giá tín dụng, phân tích
thông tin thu thập được, tổng hợp và lưu lại thông tin để sử dụng trong tương lai Nội
dung thẩm định khách hàng gồm:
+ Đánh giá về năng lực pháp lý của khách hàng
+ Đánh giá năng lực tài chính của khách hàng
+ Phân tích phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư và đánh mức độ tin cậycủa chúng
Trang 40+ Nếu khoản vay không được chấp thuận cho vay thì CBTD hay trưởng ban cóliên quan soạn thông báo từ chối cho vay trình chủ tịch hội đồng quản trị hoặc tổnggiám đốc, người được ủy quyền ký, gửi cho khách hàng biết.
+ Đối với những khoản vay vượt thẩm quyền phê duyệt theo quy định về phâncấp mức phán quyết cho vay tối đa đối với một khách hàng thì trình hồ sơ cùng kếtquả thẩm định tín dụng, chấm điểm khách hàng lên cấp cao hơn đề quyết định phêduyệt khoản vay hay không Nếu khoản vay không được phê duyệt thì cấp trên cóthông báo bằng văn bản cho phòng giao dịch hay người có trách nhiệm để thông báocho khách hàng biết
Giải ngân
Hồ sơ khoản vay sau khi được ký duyệt cho vay, được chuyển cho kế toán hoặcCBTD (nếu thực hiện giao dịch một cửa) thực hiện việc thẩm định các chứng từ theocác điều kiện của hợp đồng tín dụng trước khi phát tiền vay
- CBTD yêu cầu khách hàng cung cấp các hồ sơ, chứng từ về mục đích sử dụngtiền vay như hợp đồng cung ứng vật tư, hàng hóa, dịch vụ; Bảng kê các khoản chi chitiết, kế hoạch chi phí, biên bản nghiệm thu; Thông báo nộp tiền vào tài khoản ký quỹ(vốn tự có) tại ngân hàng;
- Hạch toán kế toán, thanh toán (chuyển cho đơn vị thụ hưởng hay chuyển vàotài khoản tiền gửi thanh toán theo yêu cầu của khách hàng) hoặc chuyển thủ quỹ đểgiải ngân cho khách hàng (nếu cho vay bằng tiền mặt) Và tùy vào đặc điểm về nhucầu vay của khách hàng mà ngân hàng lựa chọn một trong hai cách thức giải ngân làgiải ngân một lần hay giải ngân theo tài khoản vãng lai
Kiểm tra và giám sát khoản vay sau giải ngân
Đây là một bước không thể thiếu trong quy trình cho vay vì việc kiểm tra giámsát nhằm đôn đốc khách hàng thực hiện đúng, đầy đủ những cam kết đã thỏa thuậntrong hợp đồng tín dụng Ngân hàng nơi cho vay có trách nhiệm và có quyền kiểm tra,giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng Cán bộ chịutrách nhiệm về khoản vay thực hiện mở sổ theo dõi khoản vay, theo dõi các thông tin
về khoản vay (cho vay, thu nợ, thu lãi, dư nợ, nợ quá hạn, ), kiểm tra tình hình sửdụng vốn vay của khách hàng thông qua sổ hạch toán theo dõi khách hàng, chứng từ,