1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao vai trò của nhà nước đối với phát triển hạ tầng kinh tế xã hội trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh nghệ an

125 482 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 838 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu của luận văn 8 CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 10 1.1.. Bài h

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô ở Trường Đại học Vinh trongsuốt quá trình đào tạo thạc sĩ đã cung cấp kiến thức và các phương pháp để tôi

có thể áp dụng trong nghiên cứu và giải quyết các vấn đề trong luận văn của

mình Xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới thầy hướng dẫn, người đã nhiệt tình

hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lậpcủa tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc

rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trang 3

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6

3.1 Mục đích nghiên cứu 6

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 6

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 7

4.1 Đối tượng nghiên cứu 7

4.2 Phạm vi nghiên cứu 7

5 Phương pháp nghiên cứu 7

5.1 Cơ sở lý luận của đề tài 7

5.2 Các phương pháp nghiên cứu sử dụng 7

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 8

6.1 Ý nghĩa lý luận 8

6.2 Ý nghĩa thực tiễn 8

7 Kết cấu của luận văn 8

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ

QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 10

1.1 Một số nhận thức về xây dựng Nông thôn mới 10

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản và nguyên tắc xây dựng Nông thôn mới 10 1.1.2 Nội dung xây dựng Nông thôn mới13

1.1.3 Các tiêu chí đánh giá xây dựng Nông thôn mới 14

1.2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng Nông thôn mới ở nước

ta hiện nay 15

Trang 4

1.2.1 Những nội dung cơ bản về phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng Nông thôn mới 15

1.2.2 Vai trò của phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng Nông thôn mới với bối cảnh kinh tế - xã hội - chính trị của đất nước ta hiện nay 18

1.3 Vai trò quản lý nhà nước về phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng Nông thôn mới 20

1.3.1 Quan niệm về vai trò quản lý của nhà nước đối với phát triển hạ tầng kinh tế

-xã hội ở nông thôn 20

1.3.2 Nội dung thể hiện vai trò của nhà nước đối với phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng Nông thôn mới hiện nay 23

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò quản lý nhà nước đối với phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng Nông thôn mới 26

1.4 Kinh nghiệm thực tiễn về vai trò quản lý phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng Nông thôn mới ở một tỉnh và bài học kinh nghiệm rút ra cho Nghệ An 31

1.4.1 Kinh nghiệm của Thái Bình 31

1.4.2 Kinh nghiệm của Nam Định32

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho Nghệ An 34

Kết luận chương 1 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VAI TRÒ QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI

VỚI PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở NGHỆ AN THỜI GIAN QUA37 2.1 Khái quát về nông thôn Nghệ An 37

2.1.1 Giới thiệu chung về Nghệ An 37

2.1.2 Nông nghiệp, nông thôn Nghệ An 39

2.2 Thực trạng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng Nông thôn mới ở Nghệ An thời gian qua 43

2.2.1 Công tác lập quy hoạch, đề án xây dựng NTM 43

2.2.2 Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu 46

2.2.3 Kết quả huy động, sử dụng nguồn lực phát triển cơ sở hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An thời gian qua 49

2.3 Thực trạng vai trò quản lý của nhà nước đối với phát triển hạ tầng kinh tế

- xã hội trong xây dựng Nông thôn mới ở Nghệ An thời gian qua 58

2.3.1 Thành lập, kiện toàn bộ máy chỉ đạo thực hiện chương trình và nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp 58

Trang 5

2.3.2 Ban hành văn bản lãnh đạo, chỉ đạo và hướng dẫn, các chính sách để thực hiện 60

2.3.3 Công tác tuyên truyền, vận động 63

2.3.4 Công tác kiểm tra giám sát 64

2.4 Đánh giá chung về vai trò quản lý của nhà nước đối với xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh thời gian qua

CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ QUẢN LÝ CỦA NHÀ

NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN TRONG THỜI GIAN TỚI 71

3.1 Quan điểm chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới và mục tiêu phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn tiếp theo 71

3.1.1 Quan điểm chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2015 - 2020 71 3.1.2 Các mục tiêu cụ thể về phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng Nông thôn mới ở Nghệ An giai đoạn 2015 - 2020 72

3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò quản lý của nhà nước đối với phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng Nông thôn mới ở tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 - 2020 73

3.2.1 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, các cấp, các ngành đối với phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn tỉnh 73

3.2.2 Tăng cường đa dạng hóa và thực hiện quản lý có hiệu quả nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn trong thời gian tới 82

3.2.3 Tăng cường quản lý nhà nước đối với hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn

Trang 6

NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

SX-KD : Sản xuất - kinh doanh

VH-TT-DL : Văn hóa - Thể thao - Du lịch

Trang 7

Bảng 2.3 Báo cáo kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ xi măng làm đường giao

thông nông thôn đến ngày 31/12/2015 tại các huyện, thành, thị 47

Bảng 2.4 Kết quả huy động và thực hiện nguồn lực cho Quy hoạch và phát

triển cơ sở hạ tầng nông thôn trong xây dựng Nông thôn mới 2010

-2015 51

Bảng 2.5 Tổng hợp số xã đạt số tiêu chí Nông thôn mới theo Quyết định

491/QĐ-TTg và Quyết định 432/QĐ-TTG đến ngày 31/12/2015 55

Bảng 2.6 Tổng hợp số xã đạt theo từng tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2010

-2015 57

Bảng 3.1 Dự kiến huy động các nguồn lực phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

trong xây dựng nông thôn mới ở Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020 86

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn là một bước đi đúngđắn, cần thiết nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương,góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng cơ hội tiếp cận và cải thiện sinh kếcủa người dân, từ đó giúp gia tăng thu nhập của họ Đặc biệt đối với Nghệ

An, một tỉnh có truyền thống nông nghiệp lâu đời, với hơn 60% dân số sống ởnông thôn, việc thực hiện phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựngNông thôn mới” đã góp phần thay đổi bộ mặt nông thôn ở nhiều nơi, nâng cấp

hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao điềukiện sống của nhân dân Trong những năm vừa qua, nhờ vào sự chỉ đạo quyếtliệt của HĐND, UBND tỉnh, Ban chỉ đạo NTM và các cấp chính quyền cơ sở,cùng với sự đóng góp của người dân, doanh nghiệp, hệ thống cơ sở hạ tầngkinh tế - xã hội của tỉnh đã được nâng cấp, phát triển Có thể kể đến như việcđiều chỉnh, nâng cấp Cảng hàng không Vinh; hệ thống hạ tầng giao thôngđường bộ trên toàn tỉnh; hạ tầng các khu công nghiệp, khu kinh tế, thủy lợi,

đê đập, cấp nước sạch, thủy điện được đầu tư xây mới hoặc nâng cấp tu bổkịp thời; hạ tầng xã hội, hạ tầng y tế được tăng cường trang bị, phát triểnnhanh, rộng khắp Nhờ sự chỉ đạo sát sao của các cấp ủy, chính quyền cùngvới sự đồng thuận của nhân dân, trong giai đoạn 2011 - 2015, cả tỉnh đã huyđộng được trên 19.000 tỷ đồng dành cho mục tiêu xây dựng Nông thôn mới

và phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn

Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, tuy nhiên, việc pháttriển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn của Nghệ An thời gian qua vẫncòn nhiều khó khăn, vướng mắc, đặc biệt là khó khăn trong huy động nguồnlực đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng Để xảy ra tình trạng này có

Trang 9

nhiều nguyên nhân như khó xác định vị trí, vai trò, trách nhiệm của các chủthể trong quá trình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội; sự lúngtúng của các cấp chính quyền trong lập quy hoạch, dự án và triển khai kếhoạch; một bộ phận người dân chưa nhận thức đầy đủ về vai trò (chủ thể) củamình nên chưa tích cực tham gia, thậm chí có tư tưởng trông chờ ỉ lại nhànước có nơi còn gây khó khăn trong giải phóng mặt bằng xây dựng các côngtrình hạ tầng kinh tế xã hội trên địa bàn; Nhu cầu về xây dựng và phát triểnsản xuất trong xây dựng NTM là rất lớn, trong khi nguồn vốn rất hạn hẹp;

Để xẩy ra những khó khăn trên, một phần lớn là do các cơ quan quản lý nhànước chưa thể hiện rõ vai trò của mình trong công tác chỉ đạo, lãnh đạo quầnchúng nhân dân trong xây dựng nông thôn mới nói chung, phát triển cơ sở hạtầng nông thôn nói riêng Bên cạnh đó những bất cập trong chính sách, chủtrương và các văn bản hướng dẫn khiến cho các địa phương cảm thấy lúngtúng trong triển khai thực hiện, làm tăng thời gian xử lý công việc, tăng nguồnkinh phí đầu tư và giảm hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội

Điều này đòi hỏi trong giai đoạn tới, cần phải có nhiều sự điều chỉnh vàtăng cường vai trò của chính quyền các cấp trong phát triển cơ sở hạ tầng kinh

tế - xã hội nhằm nhằm phát huy hơn nữa tác động tích cực của chương trìnhđối với sự phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh nhà, góp phần nâng caođời sống của đại đa số dân cư ở nông thôn Do vậy, việc lựa chọn đề tài

“Nâng cao vai trò của Nhà nước đối với phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An” làm đề tài luận

văn thạc sỹ, vừa mang ý nghĩa lý luận, vừa mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc

2 Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài

Để thực hiện việc nghiên cứu, tác giả đã tham khảo nhiều nguồn tài liệu

đề cập đến vấn đề cơ chế chính sách nhà nước trong xây dựng Nông thôn mớitrên thế giới và trong nước ta như:

Trang 10

Về các công trình nghiên cứu độc lập, có thể kể đến:

Công trình Phát triển nông thôn của GS Phạm Văn Nam chủ biên [17].

Công trình đưa ra những nhận định chuyên sâu về vấn đề phát triển nông thôn

ở Việt Nam cả về kinh tế và xã hội và đề xuất yêu cầu hoàn thiện hệ thốngchính sách, cách thức chỉ đạo của nhà nước trong quá trình vận động củanông thôn

Công trình Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới của

Nguyễn Sinh Cúc [5]: tác giả luận giải quá trình đổi mới, hoàn thiện chínhsách nông nghiệp, nông thôn nước ta trong những năm đổi mới, những thànhtựu và những vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thônViệt Nam

Về các Luận án, đề tài nghiên cứu, có thể kể đến Luận án Tiến sĩ chuyên

ngành Kinh tế Chính trị của Trần Hồng Quảng, với đề tài Kinh tế nông thôn

trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình [30], tác giả

luận án cho rằng phát triển kinh tế nông thôn có vai trò quan trọng đối với quátrình xây dựng NTM, phát triển kinh tế nông nghiệp trong thực hiện Chươngtrình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM có mối quan hệ hữu cơ, gắn bó chặt chẽvới nhau, không thể tách rời đối với mỗi địa phương của nước ta Trong đó, cầnchú trọng nội dung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn; xây dựng hệthống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn; đào tạo nguồn nhân lực; đổimới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn; nâng cao thunhập, giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái

Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã đề xuất 8 giải pháp nhằmphát triển kinh tế nông thôn, bao gồm: việc xác định vị trí, vai trò, trách nhiệmtrong xây dựng NTM của một số địa phương, một số sở, ban ngành còn hạnchế, nên thiếu chủ động, lúng túng trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ củamình; một bộ phận người dân chưa nhận thức đầy đủ về vai trò (chủ thể) của

Trang 11

mình nên chưa tích cực tham gia, thậm chí có tư tưởng trông chờ ỉ lại nhànước, có nơi còn gây khó khăn trong giải phóng mặt bằng xây dựng các côngtrình hạ tầng kinh tế xã hội trên địa bàn; Nhu cầu về xây dựng và phát triển sảnxuất trong Xây dựng NTM là rất lớn, trong khi nguồn vốn rất hạn hẹp; Mặtkhác, một số văn bản như: cơ chế lồng ghép, hỗ trợ, khuyến khích chưa đầy đủ,nên các xã chưa thực sự chủ động triển khai, nhất là đối với các xã điểm, các xãđăng ký về đích năm 2014, năm 2015

Trong Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp của NCS

Nguyễn Mậu Thái; đề tài Nghiên cứu xây dựng NTM các huyện phía Tây

thành phố Hà Nội [41], tác giả phân tích và đánh giá những kết quả đã đạt

được, những tồn tại, hạn chế và sự tham gia của các tác nhân Luận án làm rõtác động của các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình xây dựng nông thôn mới củacác huyện phía Tây thành phố Hà Nội, đề xuất được hệ thống các giải pháp cócăn cứ, phù hợp và khả thi nhằm thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mớicủa các huyện phía Tây thành phố Hà Nội tới năm 2020 và tầm nhìn đến năm

2030 - bao gồm những giải pháp về cơ chế, chính sách; công tác tuyên truyền,vận động; đào tạo nghề cho lao động nông thôn, tác giả cho rằng cần thiếtphải có sự đánh giá linh hoạt về mức độ đạt được của một số tiêu chí đối vớitừng vùng sinh thái, phù hợp với tình hình thực tiến của từng địa phương

Các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ chế chính sách trong xâydựng NTM trên địa bàn tỉnh Nghệ An, có thể kể đến:

Bài viết Những vấn đề đặt ra trong xây dựng NTM ở Nghệ An hiện nay

của tác giả Nguyễn Văn Thành [43], tác giả cho biết: sau 4 năm triển khai thựchiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia Xây dựng NTM, tỉnh Nghệ An đã đạtđược nhiều kết quả khả quan, đời sống nhân dân được nâng lên, bộ mặt nôngthôn có nhiều khởi sắc Tuy nhiên, với mục tiêu phấn đấu đến năm 2015, toànTỉnh có số xã đạt chuẩn NTM là 20% và đến năm 2020 là 50% thì Nghệ An

Trang 12

phải thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ và quyết liệt như: (1) Đẩy mạnh côngtác tuyên truyền vận động, nâng cao sự tham gia tích cực chủ động của nhândân và sự quan tâm của toàn xã hội; (2) Đẩy mạnh thực hiện các nội dung xâydựng NTM, theo đó, cần chú trọng thực hiện nội dung phát triển sản xuất, nângcao thu nhập của cư dân nông thôn, xóa đói giảm nghèo gắn với việc thực hiệnchủ trương tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và pháttriển bền vững trên địa bàn; (3) Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động tổng hợp cácnguồn lực để xây dựng NTM Tiếp tục thực hiện chủ trương: Nhà nước vànhân dân cùng làm” trong xây dựng NTM; (4) Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo.Xây dựng tổ chức Đảng thực sự là nòng cốt lãnh đạo xây dựng NTM; (5) Đẩymạnh phong trào thi đua “cả nước chung sức xây dựng NTM”.

Trong bài báo Nghệ An với chương trình mục tiêu quốc gia về xây

dựng NTM, tác giả Xuân Thống [45] đã cho biết đến hết tháng 6/2014, toàn

tỉnh Nghệ An đã có 7 xã đạt 19/19 tiêu chí, 4 xã đạt 18 tiêu chí, 3 xã đạt 17tiêu chí, 15 xã đạt 16 tiêu chí xây dựng nông thôn mới Mặc dù triển khaitrong điều kiện khó khăn, điểm xuất phát thấp, ngân sách đầu tư còn hạn chế,nhưng với quyết tâm của cấp ủy, chính quyền các địa phương, sự vào cuộccủa cả hệ thống chính trị, sự nỗ lực của người dân, phong trào xây dựng nôngthôn mới trên toàn tỉnh đã đạt nhiều tín hiệu khả quan Bên cạnh những kếtquả đạt được, để phong trào thực sự lan rộng, tạo bước đột phá mạnh mẽ thayđổi diện mạo của nông thôn rất cần sự quyết tâm, cố gắng nhiều hơn nữa Sau

3 năm triển khai thực hiện Chương trình NTM, với điều kiện của từng địaphương, trên địa bàn toàn Nghệ An bên cạnh một số tiêu chí có tỉ lệ xã đạtchuẩn cao như: quy hoạch chung, bưu điện, điện lưới, trường học, hệ thống tổchức chính trị - xã hội, an ninh - quốc phòng ; một số tiêu chí tỉ lệ đạt chuẩnrất thấp và gần như khó đạt được như: giao thông, thu nhập, tỉ lệ hộ nghèo, tỉ

lệ lao động, hình thức sản xuất Trong khi đó, mục tiêu của tỉnh đến năm 2015

Trang 13

có 20% số xã, tương đương 87 xã đạt tiêu chuẩn NTM; đến năm 2020 có 50%

số xã, tương đương 218 xã đạt tiêu chuẩn NTM Vì thế chặng đường phíatrước để hoàn thiện các tiêu chí xem ra là bài toán khó gỡ

Nhìn chung, qua tìm hiểu, nghiên cứu cho thấy đã có nhiều công trìnhnghiên cứu được công bố (nêu trên) đề cặp đến vấn đề xây dựng nông thônmới nói chung, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn nói riêng ở ViệtNam cũng như ở Nghệ An thời gian qua, tuy nhiên nghiên cứu về vai trò củanhà nước đối với phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội trong công cuộcxây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Nghệ An cho đến nay chưa có công trìnhnào thực hiện một cách có hệ thống và khoa học và còn là khoảng trống cần

nghiên cứu Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài Nâng cao vai trò của Nhà nước

đối với phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An vừa mang ý nghĩa lý luận, vừa mang ý nghĩa thực

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiến về vai trò quản lý củanhà nước đối với phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng Nông thônmới trên địa bàn tỉnh;

- Phân tích, đánh giá thực trạng, làm rõ những thành công, hạn chế và

Trang 14

nguyên nhân của hạn chế trong vai trò quản lý của nhà nước đối với phát triển

hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ

An thời gian qua

- Đề xuất giải pháp nâng cao vai trò quản lý của nhà nước đối với pháttriển hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn tỉnhNghệ An trong giai đoạn 2016 - 2020

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là vai trò quản lý của nhà nước

-nhưng chủ yếu tập trung nghiên cứu vai trò quản lý của nhà nước - đối với

phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàntỉnh Nghệ An

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Nghiên cứu vai trò quản lý của nhà nước đối vớiphát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng Nông thôn mới trên địabàn tỉnh Nghệ An

Phạm vi thời gian: số liệu nghiên cứu thực trạng được lấy trong giai đoạn

2011 - 2015; đề xuất phương hướng và giải pháp cho giai đoạn 2016 - 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận của đề tài

Cơ sở lý luận của luận văn này là chủ nghĩa duy vật biện chứng và duyvật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; các quan điểm của Đảng Cộng SảnViệt Nam các nghị quyết của Trung ương và của Nghệ An trong giai đoạn

2011 - 2015 về phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn thuộc chươngtrình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới

5.2 Các phương pháp nghiên cứu sử dụng

- Phương pháp lịch sử - lôgic, phân tích - tổng hợp, so sánh - đối chiếu

Trang 15

- Phương pháp hệ thống hóa lý luận, thực tiễn.

- Phương pháp thống kê tình hình thực tế ở địa phương, đơn vị

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

6.1 Ý nghĩa lý luận

Luận văn góp phần làm rõ, sâu sắc thêm nhận thức lý luận và thực tiến

về vai trò quản lý của nhà nước đối với phát triển hạ tầng kinh tế - xã hộitrong xây dựng Nông thôn mới ở nước ta hiện nay, làm cơ sở tham khảo chonhững đề tài tương tự

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn đánh giá được được thực trạng vai trò quản lý của nhà nướcđối với phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng Nông thôn mới trênđịa bàn tỉnh Nghệ An từ năm 2011 - 2015, chỉ ra những thành công, hạn chế

và nguyên nhân hạn chế, qua đó cung cấp cơ sở cho việc đề xuất quan điểm

và giải pháp tiếp tục nâng cao hơn nữa vai trò quản lý của nhà nước đối vớiphát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng Nông thôn mới giai đoạn

2016 - 2020

Những kết quả đạt được của luân văn có giá trị lý luận và thực tiễn và

là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác nghiên cứu, chỉ đạo xây dựngNTM, nhất là nâng cao vai trò quản lý nhà nước đối với phát triển hạ tầngkinh tế - xã hội trong xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn tỉnh

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì luậnvăn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò quản lý của

nhà nước đối với phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trongxây dựng Nông thôn mới

Chương 2: Thực trạng vai trò quản lý của nhà nước đối với phát triển

hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng Nông thôn mới ở

Trang 16

Nghệ An thời gian quaChương 3: Giải pháp nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước đối với

phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng Nôngthôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong thời gian tới

Trang 17

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ

HỘI TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1 Một số nhận thức về xây dựng Nông thôn mới 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản và nguyên tắc xây dựng Nông thôn mới

1.1.1.1 Nông thôn mới và xây dựng Nông thôn mới

Để có được một định nghĩa về nông thôn, hiện nay, nhiều người thường

so sánh với khái niệm đô thị bằng một số chỉ tiêu như mật độ dân số, trình độdân cư, trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng Ngoài ra, một khái niệm đượcchấp nhận rộng rãi nhất, nông thôn được xem là phần lãnh thổ không thuộcnội thành, đô thị của thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hànhchính cơ sở là Ủy ban nhân dân

Với đặc điểm là nơi lưu giữ, bảo tồn nhiều di sản văn hóa, phong tụctập quán cổ truyền, sản xuất nông nghiệp, ngành nghề truyền thống, , nôngthôn có đặc điểm chính là nơi sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiềunông dân, tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trườngtrong một thể chế chính trị nhất định, chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác,phân biệt với đô thị

Trong những năm gần đây, thuật ngữ Nông thôn mới được đề cập đếnkhá nhiều, với sự phân biệt là nông thôn mới phải có kinh tế phát triển, đờisống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng cao, dân trí cao, bản sắc vănhóa dân tộc được gìn giữ, tái tạo Cũng có thể hiểu nông thôn mới là nôngthôn mà đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của người dân không ngừngđược nâng cao, nhờ đó mà giảm dần được sự cách biệt giữa nông thôn và

Trang 18

thành thị Với cách hiểu này, trong nông thôn mới, nông dân được đào tạo,tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóngvai trò làm chủ nông thôn mới; nền kinh tế nông thôn được phát triển toàndiện, bền vững; cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch; có

sự gắn kết giữa các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và gắn kết vớivùng đô thị; các giá trị xã hội, bản sắc văn hóa dân tộc được gìn giữ; môitrường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị được nâng cao; an ninh chínhtrị và trật tự xã hội được giữ vững

Quá trình xây dựng nông thôn mới phải đáp ứng được yêu cầu pháttriển như đổi mới về tổ chức, cách thức vận hành và cảnh quan môi trường;đạt hiệu quả cao nhất về mọi mặt: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội; tiến bộhơn so với mô hình cũ; chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến vàvận dụng trên cả nước, trong đó có sự tham gia của đông đảo cộng đồng dân

cư ở nông thôn Như vậy, mô hình xây dựng nông thôn mới cần đáp ứng thểhiện đủ các đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêuchí mới, đáp ứng tính tiên tiến ở 5 nội dung: (1) lãng xã văn minh, sạch đẹp,

hạ tầng hiện đại; (2) sản xuất phát triển bền vững theo hướng hàng hóa; (3)đời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; (4) bảnsắc văn hóa dân tộc được giữ gìn, phát triển; (5) được quản lý tốt, dân chủngày càng được nâng cao

Đối với Việt Nam, một nước có nền nông nghiệp đang kém phát triển,việc xây dựng nông thôn mới là yêu cầu khách quan, giúp hiện đại hóa nôngnghiệp, nông thôn, tăng sinh kế cho người nông dân Việc xây dựng nôngthôn mới ở Việt Nam được hướng dẫn thực hiện theo bộ tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới, ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 củaThủ tướng Chính phủ, theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”.Trong đó, dân tự làm là chính, Nhà nước chỉ hỗ trợ, nhưng phải đáp ứngnhững mục tiêu của phát triển kinh tế - xã hội, được quyết định bởi quản lý

Trang 19

nhà nước và sự khéo léo, linh hoạt trong tổ chức thực hiện ở địa phương.

1.1.1.2 Các nguyên tắc xây dựng nông thôn mới

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn

2010 - 2020 đã đề ra 6 nguyên tắc trong xây dựng nông thôn mới như sau:

Một là, các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM

phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia vềNTM ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủtướng Chính phủ

Hai là, xây dựng nông thôn mới cần phải phát huy được vai trò chủ thể

của người dân và cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vaitrò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ,đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể do chính cộngđồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện

Ba là, việc xây dựng nông thôn mới cần phải kế thừa và lồng ghép các

chương trình MTQG, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự

án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn

Bốn là, thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới phải gắn với

kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chếđảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyềnxây dựng

Năm là, trong quá trình triển khai thực hiện cần phải công khai, minh

bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân cấp, trao quyền chocấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của Chương trìnhxây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thựchiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sátđánh giá

Sáu là, luôn luôn xác định việc xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ

Trang 20

của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy đảng, chính quyền đóng vaitrò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổchức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận độngmọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM.

1.1.2 Nội dung xây dựng Nông thôn mới

Về cơ bản, xây dựng nông thôn mới bao gồm những nội dung chínhsau:

Thứ nhất, tiếp tục điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch ngành, quy hoạch

cấp huyện một cách đầy đủ, trên cơ sở đảm bảo phù hợp với Quy hoạch tổngthể kinh tế - xã hội của từng địa phương, từng tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìnđến năm 2050

Thứ hai, đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp toàn diện theo

hướng hiện đại

Thứ ba, tập trung chỉ đạo, cải thiện đời sống mọi mặt cho người nông

dân Trong đó cần tập trung cải thiện đời sống mọi mặt của nông dân, đẩymạnh công tác xóa đói, giảm nghèo; nâng cao thu nhập, đời sống tinh thầncho người dân; tăng cường hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất, kinh doanh,

ưu tiên nguồn lực đầu tư cho vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, dầnthu hẹp khoảng cách giàu nghèo, khoảng cách về mức sống giữa nông dân vàcác thành phần khác Cải thiện đời sống của người dân cần chú trọng tới việcnâng cao mức thụ hưởng về chất lượng các dịch vụ công như giáo dục, y tế,văn hóa cũng như đảm bảo môi trường sống tốt nhất cho họ

Thứ tư, huy động tổng hợp, xã hội hóa nguồn lực, ưu tiên ngân sách để

thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Việcphân bổ các nguồn lực cần chú trọng tạo điều kiện tối đa cho nông dân pháttriển kinh tế, có tích lũy để tái sản xuất mở rộng và đầu tư phát triển Đặc biệtcác địa phương cần chủ động phát huy hiệu quả nguồn lực tại chỗ; khuyến

Trang 21

khích các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông dân,nông thôn; có chính sách tốt về lãi suất để huy động lượng vốn lớn trong hệthống ngân hàng đầu tư vào sản xuất kinh doanh; làm tốt công tác xúc tiếnđầu tư, kể cả các nguồn phi chính phủ…; kêu gọi đỡ đầu tài trợ, chung tayxây dựng nông thôn mới.

Thứ năm, cần tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, phát huy vai

trò quản lý của các cấp chính quyền về nông nghiệp, nông dân, nông thôn,phát huy sức mạnh các đoàn thể chính trị xã hội ở nông thôn

Để xây dựng nông thôn mới thành công, quá trình xây dựng ở các địaphương cần tuân theo trình tự sau:

Bước 1, thành lập Ban chỉ đạo và Ban quản lý Chương trình nôngthôn mới

Bước 2, tổ chức tuyên truyền, học tập, nghiên cứu các chủ trương,chính sách của Đảng, Nhà nước về xây dựng nông thôn mới

Bước 3, khảo sát, đánh giá thực trạng nông thôn theo bộ 19 tiêu chí.Bước 4, lập đề án (kế hoạch) xây dựng nông thôn mới cho từng giaiđoạn 5 năm và kế hoạch chi tiết cho từng năm

Bước 5, xây dựng quy hoạch nông thôn mới

Bước 6, tổ chức thực hiện đề án

Bước 7, giám sát, đánh giá, báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện đề án

1.1.3 Các tiêu chí đánh giá xây dựng Nông thôn mới

Đánh giá về xây dựng Nông thôn mới căn cứ vào 5 nhóm chỉ tiêu chủyếu (phụ lục1) gồm:

Nhóm tiêu chí về quy hoạch

Nhóm tiêu chí về hạ tầng - kinh tế - xã hội

Nhóm tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất

Trang 22

Nhóm tiêu chí về văn hóa - xã hội - môi trường

1.2.1.1 Những khái niệm cơ bản

Thuật ngữ cơ sở hạ tầng được sử dụng lần đầu tiên trong lĩnh vực quân

sự, sau đó là các lĩnh vực khác như giao thông, kiến trúc, xây dựng , theocách hiểu là những cơ sở vật chất kỹ thuật được hình thành theo một “kếtcấu” nhất định và đóng vai trò “nền tảng” cho các hoạt động diễn ra trong đó.Theo đó, cơ sở hạ tầng là tổng thể các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật vàkiến trúc đóng vai trò nền tảng cơ bản cho các hoạt động kinh tế, xã hội đượcdiễn ra một cách bình thường

Khái niệm hạ tầng kinh tế - xã hội là một khái niệm rất rộng và hiện

vẫn chưa có một định nghĩa chung nhất Theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Nôngthì “Cơ sở hạ tầng là tổng thể các ngành kinh tế, ngành công nghệ dịch vụ”[25, tr 153] Theo PGS.TS Lê Du Phong, kết cấu hạ tầng là “tổng hợp cácyếu tố và điều kiện vật chất - kỹ thuật được tạo lập và tồn tại trong mỗi quốcgia, là nền tảng và điều kiện chung cho các hoạt động kinh tế - xã hội” [26, tr5] Còn theo TS Mai Thanh Cúc, quan niệm cơ sở hạ tầng là “hệ thống cáccông trình làm nền tảng, cung cấp những yếu tố cần thiết cho phát triển sảnxuất và nâng cao chất lượng cuộc sống” [6, tr 65] Còn theo GS TS Đỗ HoàiNam, hạ tầng “là khái niệm dùng để chỉ những phương tiện làm cơ sở nhờ đócác quá trình công nghệ, quá trình sản xuất và các dịch vụ được thực hiện”[16, tr 14] Tựu chung lại, cơ sở hạ tầng là những yếu tố vật chất làm nền tảngcho quá trình phát triển sản xuất và nâng cao đời sống xã hội của con người

Trang 23

Trong xã hội ngày nay, cơ sở hạ tầng là một trong những chỉ tiêu tổng hợpquan trọng, dùng để đánh giá mức độ phát triển của một quốc gia, là tiền đềvật chất cần thiết để thúc đẩy các hoạt động kinh tế - xã hội khác phát triển.

Như vậy cơ sở hạ tầng kinh tế -xã hội nông thôn là một bộ phận của tổng thể

cơ sở hạ tầng vật chất - kỹ thuật nền kinh tế quốc dân, được tạo lập phân bố, phát triển trong các vùng nông thôn và trong các hệ thống sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở, điều kiện chung cho phát triển kinh tế, xã hội ở khu vực này và trong lĩnh vực nông nghiệp Cũng theo GS.TS Đỗ Hoài Nam thì

hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn là “hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc quyền

sở hữu chung của làng, xã, do làng, xã sử dụng chung vì mục đích phát triểnkinh tế - xã hội của làng” [16, tr 19] Hiện nay, hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông

thôn thường được phân chia thành hạ tầng kinh tế - kỹ thuật như hệ thống

thủy lợi, hệ thống giao thông, hệ thống điện, hệ thống thông tin liên lạc, chợ

nông thôn và hạ tầng văn hóa - xã hội như các cơ sở giáo dục đào tạo, cơ sở

y tế, công trình văn hóa và phúc lợi xã hội khác

1.2.1.2 Các bộ phận cấu thành hạ tầng kinh tế - xã hội trong Nông thôn mới hiện nay

Tùy thuộc vào trình độ phát triển, sự phân bố của từng quốc gia, cơ sở

hạ tầng nông thôn bao gồm nhiều bộ phận Đặc biệt ở một số nước phát triển,

cơ sở hạ tầng nông thôn còn bao gồm các hệ thống, công trình cung cấp gas,khí đốt, xử lý và làm sạch nguồn nước tưới tiêu nông nghiệp, cung cấp chonông dân nghiệp vụ khuyến nông Nhưng nhìn chung,về cơ bản, cơ sở hạ tầngkinh tế - xã hội nông thôn bao gồm:

Một là hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế, gồm có:

Thứ nhất, hệ thống hạ tầng giao thông nông thôn, bao gồm hệ thống

các tuyến đường thuộc vùng nông thôn, nhằm phục vụ cho việc đi lại, giaoluu trên địa bàn và với bên ngoài như hệ thống tuyến đường liên xã, liên thôn,

Trang 24

đường ngõ xóm, đường nội đồng Đây chính là hệ thống mạch máu, giúp nốiliền các tuyến đường ngõ xóm, nội đồng, đường liên xã, liên thôn với cáctuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ Để đạt các tiêu chuẩn trong Bộ tiêuchí xây dựng nông thôn mới, các tuyến đường này cần đạt chuẩn theo Quyếtđịnh số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vậntải v/v hướng dẫn lựa chọn mô hình kỹ thuật đường giao thông nông thônphục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 Tuynhiên trên thực tế cho thấy, mặc dù có nhiều cố gắng xây dựng, cải thiệnnhưng mạng lưới giao thông nông thôn ở nhiều vùng của Việt Nam vẫn cóchất lượng thấp, chưa đạt chuẩn quy định.

Thứ hai, hệ thống hạ tầng thủy lợi trong nông thôn, bao gồm toàn bộ hệ

thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh như các côngtrình hồ chứa nước, các trạm bơm, cống, đập nước, giếng, đường ống dẫnnước, các công trình trên kênh, đê bao, bờ bao thuộc địa bàn quản lý của các

xã, đơn vị dùng nước quản lý cũng như tỷ lệ km kênh mương do xã quản lýđược kiên cố hóa

Thứ ba, hệ thống hạ tầng cung cấp điện trong nông thôn, bao gồm toàn

bộ các yếu tố cơ sở vật chất làm nền tảng cho việc cung cấp điện, phục vụhoạt động sản xuất và sinh hoạt nông thôn, tuân thủ và đảm bảo yêu cầu kỹthuật ngành điện Hệ thống điện nông thôn bao gồm: các trạm biến áp phânphối, các tuyến đường dây trung áp, các tuyến đường dây hạ áp, công tơ đođếm điện năng để phục vụ nhu cầu sử dụng điện trong dân cư và phát triểnkinh tế, xã hội khu vực nông thôn Ở các vùng sâu, vùng xa, hệ thống nàycòn bao gồm các trạm thủy điện nhỏ Hệ thống này phải đạt các tiêu chuẩnquy định của Bộ Công thương về kỹ thuật điện nông thôn

Thứ tư, hệ thống hạ tầng bưu điện trong nông thôn Đối với các xã nông

thôn mới, hệ thống hạ tầng bưu điện cần phải có ít nhất 1 điểm cung cấp dịch

Trang 25

vụ bưu chính, viễn thông đạt chuẩn theo quy định của Bộ Thông tin vàTruyền thông tại Quyết định số 463/QĐ-BTTTT ngày 22/3/2012; có phủ sónghoặc mạng để truy cập Internet Với sự phát triển hiện nay, hệ thống thông tinngày càng trở nên quan trọng đối với các hoạt động sản xuất, nhằm phục vụkịp thời cho việc ra các quyết định kinh doanh, phản ứng kịp thời với các biếnđộng của thị trường trong nước và quốc tế Muốn vậy, cần phải xây dựngđược hệ thống hạ tầng thông tin đầy đủ, hiện đại

Thứ năm, hệ thống hạ tầng chợ nông thôn mới, bao gồm các công trình

phục vụ nhu cầu thiết yếu hằng ngày, là nơi diễn ra các hoạt động mua, bán,trao đổi hàng hoá và dịch vụ thiết yếu ở nông thôn Theo quy hoạch, phạm vichợ bao gồm phần diện tích kinh doanh, dịch vụ, phụ trợ, sân vườn và đườngnội bộ

Hai là hệ thống cơ sở hạ tầng văn hóa - xã hội, bao gồm:

Thứ nhất, hệ thống hạ tầng trường học, bao gồm hệ thống cơ sở vật chất

các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở với tỷ lệ cơ sở vật chất đạt chuẩnquốc gia Theo các tiêu chí nông thôn mới hiện nay, tỷ lệ này ở các xã vùngtrung du miền núi phải đạt 75%; đối với xã vùng đồng bằng phải đạt 85%

Thứ hai, hệ thống hạ tầng y tế nông thôn, chăm sóc sức khỏe cộng đồng

dân cư ở nông thôn, gồm trạm y tế xã, là nơi chăm sóc sức khoẻ ban đầu chongười dân nông thôn…

Thứ ba, hệ thống cơ sở vật chất văn hoá trong nông thôn mới, bao gồm

Nhà văn hoá và khu thể thao xã, nhà văn hoá và khu thể thao thôn đạt tiêuchuẩn của Bộ Văn hoá, Thể thao, Du lịch

1.2.2 Vai trò của phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng Nông thôn mới với bối cảnh kinh tế

- xã hội - chính trị của đất nước ta hiện nay

Đối với mỗi vùng, mỗi quốc gia, cơ sở hạ tầng hay kết cấu hạ tầng có vai

Trang 26

trò rất quan trọng nhằm thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội, tạo điềukiện để có được sự tăng trưởng nhanh, ổn định, bền vững Điều này cũngđược kiểm chứng trong nhiều nghiên cứu ở nhiều quốc gia khác nhau Ví dụnhư trong công trình của Cesar Calderon và Luis Serven [4] thực hiện tại 121quốc gia từ nằm 1960 đến năm 2000 cho thấy: (1) trình độ phát triển kết cấu

hạ tầng có tác động tích cực tới tăng trưởng kinh tế; (2) trình độ phát triển kếtcấu hạ tầng càng cao thì mức độ bất bình đẳng về thu nhập trong xã hội cànggiảm Điều này cho thấy trình độ phát triển kết cấu hạ tầng có tác động mạnhtới công cuộc xóa đói giảm nghèo của các quốc gia Hay như trong nghiêncứu của Naoyuki Yoshino và Masaki Nakahigashi [18] về vai trò của kết cấu

hạ tầng đối với sự phát triển kinh tế ở các nước Đông Nam Á cho thấy kết cấu

hạ tầng đóng vai trò quan trọng tới sự phát triển kinh tế của các quốc gia nàyvì: (1) kết cấu hạ tầng phát triển góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả củanền kinh tế; (2) phát triển kết cấu hạ tầng có tác động tích cực tới công tácgiảm nghèo

Kết cấu hạ tầng không chỉ đóng vai trò là điều kiện thiết yếu cho quátrình hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá doanh nghiệp cũng như đời sốngdân cư, mà nó còn là lĩnh vực kinh tế chiếm tỷ trọng GDP khá lớn của mộtnước, thường chiếm khoảng 20% tổng vốn đầu tư, 40-60% đầu tư công ở hầuhết các nước đang phát triển

Trên thực tế, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn hoànthiện và đồng bộ không những giúp giảm thiểu chi phí vận chuyển, chi phídịch vụ và giảm giá thành sản xuất, mà còn giúp giảm thiểu rủi ro trong cáchoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp và các ngành có liên quan trựctiếp tới nông nghiệp, nông thôn bởi nó giúp tạo ra môi trường cạnh tranh lànhmạnh Nhờ sự phát triển của cơ sở hạ tầng mà các vùng có cơ hội, điều kiệntốt hơn thu hút vốn đầu tư cả trong và ngoài nước và thị trường nông nghiệp,

Trang 27

nông thô; giúp người nông dân tiếp cận nhanh hơn, tốt hơn với các tiến bộkhoa học - kỹ thuật tiên tiến cũng như các dịch vụ chất lượng cao như tíndụng, ngân hàng, bảo hiểm

Với sự phát triển của hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, việc phân bốlực lượng sản xuất theo vùng lãnh thổ trở nên dễ dàng hơn, tạo điều kiệnphát triển đồng đều giữa các vùng miền, giữa nông thôn với thành thị, giúpđạt được cả các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội Sự pháttriển về mặt kinh tế nhờ việc khơi thông dòng chảy từ nông thôn tới thànhthị không những giúp lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ tốt hơn, mà còn tạođiều kiện chăm lo tốt hơn đến đời sống xã hội trên từng địa bàn, tạo lập sựcông bằng, nâng cao mức thụ hưởng các dịch vụ công như giáo dục, y tế,văn hóa

Có thể thấy việc phát triển hệ thống hạ tầng nông thôn mạnh mẽ, làmthay đổi bộ mặt nhiều vùng nông thôn Điều kiện sống cả về vật chất và tinhthần của số lượng lớn dân cư nông thôn được nâng cao rõ rệt

1.3 Vai trò quản lý nhà nước về phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng Nông thôn mới

1.3.1 Quan niệm về vai trò quản lý của nhà nước đối với phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn

Về cơ bản, quản lý của nhà nước là sự tác động, chỉ huy, điều khiển,hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người, sao chophù hợp với các quy định đặt ra nhằm đạt được các mục tiêu định sẵn và đúng

ý chí của chủ thể quản lý Ngoài những yếu tố trên, quản lý của nhà nước cònchứa đựng nhiều nội dung phong phú đa dạng khác, bao gồm các yếu tố xãhội, chính trị, tổ chức, quyền lực, thông tin

Cần nhìn nhận công cuộc phát triển nông thôn nói chung, kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội nông thôn nói riêng là một quá trình lâu dài, phức tạp,

Trang 28

đòi hỏi sự tham gia, thực hiện của nhiều nhóm đối tượng, tổ chức đoàn thể vàcủa toàn dân, trong quá trình đó không thể thiếu được vai trò chỉ đạo, hỗ trợ,hướng dẫn của nhà nước mà trọng tâm là vai trò quản lý của nhà nước

Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn luôn gắn liền vàthường xuyên chịu tác động của những điều kiện môi trường cụ thể Trongquá trình này, sự chủ động và tích cực của nhà nước cũng như các chủ thểkinh tế - xã hội làm gia tăng số lượng, quy mô, chất lượng và sự hợp lý về cơcấu các hạng mục công trình vật chất, kỹ thuật ở địa bàn nông thôn, trên cơ sởnhận thức và vận dụng đúng đắn các quy luật kinh tế - xã hội khách quannhằm phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ,góp phần hiện thức hóa các mục tiêu kinh tế - xã hội ở nông thôn Đây chính

là vấn đề kinh tế - xã hội nhằm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nóichung, vừa gắn với các chương trình phân bổ lực lượng sản xuất, phát triểnkinh tế vùng miền, vừa gắn với phát triển các ngành kinh tế - xã hội, giảiphóng sức sản xuất, động viên mọi nguồn lực nhằm làm cho kinh tế nôngthôn phát triển đa dạng, đạt chất lượng cao hơn, cải thiện đời sống và thunhập cũng như thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội trong thời kỳ quá độ ởnông thôn

Trong quá trình xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn, nhà nước giữvai trò là chủ thể quản lý, người hướng dẫn, hỗ trợ đồng thời huy động sựtham gia của các thành phần kinh tế, các tổ chức chính trị - xã hội và cộngđồng dân cư Thông qua phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn mà quan hệ giữanhà nước, nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp trở nên khăng khít hơn, nhờvậy mà có thể tập trung nhiều hơn các nguồn lực cho đầu tư phát triển Cũngchính vì thế mà việc thụ hưởng các kết quả của quá trình phát triển kết cấu hạtầng nông thôn mang lại cho các thành phần, lực lượng này sẽ được đảm bảongày càng tốt hơn

Trang 29

Về cơ bản, nhiệm vụ của nhà nước trong phát triển kết cấu hạ tầngnông thôn bao gồm quản lý việc (1) xây dựng mới các hạng mục công trình

hạ tầng nông thôn với số lượng và cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu của thựctiễn; (2) cải tạo, mở rộng và nâng cấp các hạng mục công trình hạ tầng nôngthôn hiện có phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội nông thôn trong điều kiệnmới; (3) nâng cao khả năng ứng dụng kỹ thuật - công nghệ tiên tiến, phù hợptrong cải tạo, xây dựng các công trình hạ tầng nông thôn; (4) nâng cao nănglực đội ngũ cán bộ, nhân viên trong thực hiện quy hoạch, vận hành, khai thác,bảo dưỡng các hạng mục công trình hạ tầng nông thôn

Tóm lại, có thể hiểu vai trò của nhà nước đối với xây dựng kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội nông thôn chính là trách nhiệm quản lý của Nhà nướctrong việc chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện, kiểm tra giảm sát đôí vớitoàn bộ quá trình này nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra

Vai trò quản lý của nhà nước đối với xây dựng kết cấu hạ tầng kinh

tế-xã hội nông thôn phải được bắt đầu từ bước lập dự án đầu tư, thực hiện đầu

tư, quá trình đưa dự án vào khai thác, sử dụng sao cho đạt được các mụctiêu chung đã đề ra, kết hợp hài hòa lợi ích của các nhóm đối tượng trong xãhội với lợi ích của Nhà nước

Đối với điều kiện của Việt Nam hiện nay, vai trò của nhà nước đối vớixây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn trong xây dựng Nôngthôn mới nhằm đạt các mục tiêu sau:

Thứ nhất, sử dụng hợp lý, hiệu quả và tiế kiệm các nguồn vốn, tài

nguyên, đất đai hạn chế sự lãng phí trong đầu tư kết cấu hạ tầng

Thứ hai, đảm bảo quá trình đầu tư, xây dựng công trình đúng quy

hoạch, thiết kế được phê duyệt, đảm bảo bền vững, chất lượng, tiến độ và chiphí hợp lý

Thứ ba, ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực do những hoạt động không

Trang 30

đúng mục tiêu của chủ dự án, các tác động tới cảnh quan, thuần phong mỹtục, an ninh trật tự

Thứ tư, hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng của

mình cũng như kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực khác như thấtthoát, lãng phí ngân sách nhà nước

Thứ năm, quản lý nhà nước về xây dựng kết cấu hạ tầng cũng là quá

trình xem xét, đối chiếu, so sánh mục tiêu với thực tiễn để có điều chỉnh, bổsung các mục tiêu cho phù hợp với thực tiễn

1.3.2 Nội dung thể hiện vai trò của nhà nước đối với phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng Nông thôn mới hiện nay

Các nội dung thể hiện vai trò quản lý của nhà nước đối với phát triển

hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng Nông thôn mới ở Việt Nam hiện naybao gồm:

Thứ nhất, ban hành các chủ trương, chính sách hỗ trợ phát triển, đầu tư,

xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở các địa phương

Việc ban hành các chủ trương, chính sách phát triển hạ tầng kinh tế - xãhội nông thôn cần đáp ứng yêu cầu về tính dài hạn, bao quát và thống nhất.Các chính sách, văn bản pháp luật về phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cầnban hành kịp thời, được hướng dẫn cụ thể, rõ ràng, nhằm hỗ trợ cho các địaphương trong triển khai thực hiện, kịp thời tháo gỡ các vướng mắc trong quátrình đầu tư, xây dựng Đặc biệt, các chính sách, chủ trương cần linh hoạt, tạođiều kiện cho các địa phương trong công tác quản lý, thu hút đầu tư từ nhiềunguồn ngoài ngân sách như thu hút đầu tư nước ngoài, từ các doanh nghiệptrong nước, từ cộng đồng dân cư Hệ thống văn bản hỗ trợ phát triển hạ tầngnông thôn cũng cần thể hiện rõ vai trò của từng nhóm chủ thể trong xây dựngnông thôn mới, trong đó, người dân đóng vai trò là người làm chủ, là động lựcchính của quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn, nhà

Trang 31

nước đóng vai trò hỗ trợ, quản lý và chỉ đạo

Thứ hai, tổ chức và xây dựng bộ máy quản lý nhà nước về xây dựng

nông thôn mới trên cả nước

Để triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách cũng như huy độngtoàn bộ nguồn lực thực hiện hiệu quả chương trình phát triển cơ sở hạ tầngkinh tế - xã hội nông thôn, cần phải thống nhất quản lý và chỉ đạo từ trungương đến địa phương Vai trò của các cấp chính quyền, các cơ quan quản lýnhà nước rất quan trọng Việc phân cấp, phân quyền và kiện toàn bộ máyquản lý nhà nước trong xây dựng nông thôn mới cần được thực hiện tới cấphuyện, xã, thôn xóm Trong đó, nòng cốt là cơ quan quản lý xây dựng nôngthôn mới ở cấp huyện và xã

Việc thành lập các Ban chỉ đạo, các tổ giúp việc ở các cấp giúp định rõđược lĩnh vực chuyên môn quản lý, nhằm tăng hiệu quả quản lý và giảmnhững sai sót, chờ đợi do thiếu kinh nghiệm và không đủ chức năng quản lýgây nên Bên cạnh việc thành lập các Ban chỉ đạo và tổ giúp việc, các cấpquản lý cũng cần đề ra quy chế hoạt động của từng tổ chức, tránh chồng chéochức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trong quá trình thực hiện phát triển hạtầng kinh tế - xã hội ở địa phương

Thứ ba, quản lý chỉ đạo quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Việc quản lý chỉ đạo quy hoạch xây dựng nông thôn mới cần bám sátvào Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới - chươngtrình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng.Trong đó quản lý và chỉ đạo quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội baogồm các nội dung chính sau:

(1) Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệthống giao thông trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trụcđường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa) và đến 2020 có 70% số xã đạt

Trang 32

chuẩn (các trục đường thôn, xóm cơ bản cứng hóa);

(2) Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụsinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu chínông thôn mới và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;

(3) Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt độngvăn hóa thể thao trên địa bàn xã Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã,thôn đạt chuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;

(4) Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tếtrên địa bàn xã Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xãđạt chuẩn;

(5) Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáodục trên địa bàn xã Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 75%

số xã đạt chuẩn;

(6) Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ Đến 2015 có 65%

số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn;

(7) Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã Đến 2015 có45% số xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên được kiên cố hóa) Đến 2020

có 77% số xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hóa hệ thống kênh mương nội đồngtheo quy hoạch)

Thứ tư, quản lý chỉ đạo xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn.

Kết cấu hạ tầng có vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế - xãhội, nâng cao đời sống của nhân dân ở nông thôn, góp phần thu hẹp chênhlệch về điều kiện sống và lao động giữa đô thị và nông thôn, tạo dựng bộ mặtnông thôn mới văn minh, hiện đại Vì vậy, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội ởcác vùng nông thôn có vai trò hết sức quan trọng, không chỉ trong công cuộcxây dựng nông thôn mới, mà còn đối với sự nghiệp công nghiệp hóa - hiệnđại hóa đất nước Để quản lý phát triển hạ tầng, các cấp quản lý nhà nước cần

Trang 33

sát sao trong chỉ đạo những nội dung sau:

(1) Đẩy mạnh phát triển thủy lợi, kiên cố hóa kênh mương nhằm phục

vụ sản xuất nông nghiệp Hệ thống tưới tiêu phải hoàn chỉnh, đồng bộ, đảmbảo chống úng, chống hạn, bảo vệ môi trường, hạn chế ô nhiễm do úng ngậpgây ra, giữ gìn và phát triển môi trường sinh thái; Xây dựng quỹ dự phòngchống lụt bão, thiên tai, từ Trung ương tới địa phương

(2) Ưu tiên xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật phục vụ cho sản xuất,nhưng không coi nhẹ kết cấu hạ tầng phục vụ cho đời sống của nhân dân nhưnhà trẻ, trường học, trạm y tế, các công trình văn hóa, thể thao, dịch vụ, chợ

- Về giao thông nông thôn: bảo đảm liên hệ thuận lợi, nhất là cácđường liên xã, liên thôn, cần phải được quy hoạch và xây dựng kiên cố hóa,đảm bảo đi lại vận chuyển hàng hóa thuận tiện

- Về cấp điện: tiến tới 100% số xã được cấp điện phục vụ nhu cầu sảnxuất và sinh hoạt Các xã đều có hệ thống thông tin liên lạc nối liền trongnước và ngoài nước

- Về trường học: tiến tới đủ lớp học cho học sinh, xóa bỏ học ba ca.Các lớp, trường học cần xây dựng kiên cố nhiều tầng, bán kiên cố, có môitrường cảnh quan sạch đẹp và an toàn, vệ sinh, được trang bị thiết bị, đồ dùnggiảng dạy và học tập phù hợp yêu cầu học tốt và dạy tốt

- Về trạm xá, nhà hộ sinh: cần xây dựng khang trang, sạch sẽ, phục vụkhám, chữa bệnh ở cơ sở và thực hiện công tác dân số kế hoạch hóa gia đình

- Về cấp nước sạch, vệ sinh môi trường: tiến tới 100% dân nông thônđược sử dụng nước sạch hợp vệ sinh Mỗi gia đình có các công trình hợp vệsinh: giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh đúng quy cách

- Các công trình dịch vụ khác như trạm truyền thanh, bưu điện, thưviện, câu lạc bộ, nhà văn hóa, thể thao, chợ và các công trình dịch vụ khác cầnphải được quy hoạch, xây dựng tập trung trong các khu trung tâm xã, làng bản

Trang 34

đáp ứng nhu cầu của cư dân nông thôn.

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò quản lý nhà nước đối với phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng Nông thôn mới

1.3.3.1 Nhóm nhân tố về cơ chế chính sách

Về cơ bản, cơ chế, chính sách liên quan tới phát triển hạ tầng kinh tế

-xã hội ở nông thôn là toàn bộ các quan điểm, nguyên tắc, công cụ và giảipháp được các cơ quan quản lý nhà nước áp dụng, nhằm đảm bảo cung cấpmột cách đầy đủ, hiệu quả các dịch vụ hạ tầng phục vụ sự phát triển kinh tế -

xã hội ở nông thôn theo các mục tiêu đã đề ra

Ở cấp trung ương, theo chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựngnông thôn mới ở Việt Nam hiện nay, Đảng và Chính phủ luôn chú trọng tớivấn đề phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn Điều này thể hiệntrong sự nhất quán của toàn bộ các chủ trương, đường lối, chính sách liênquan tới phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn, tạo môi trường thuận lợi choviệc mở mang, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, thúc đẩy sản xuất và thayđổi đáng kể diện mạo của các vùng nông thôn Việc ban hành nhiều chínhsách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới, phát triển kết cấu hạ tầng nông thôntrong thời gian qua đã tạo ra cơ sở, hành lang pháp lý, môi trường thuận lợi đểkhuyến khích các địa phương trong triển khai chương trình; giúp khơi thông

và đẩy nhanh việc thực hiện nông thôn mới, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế

-xã hội trên cả nước

Ở cấp địa phương, tất cả các địa phương đều thực hiện quán triệt vànghiêm túc triển khai các chủ trương, đường lối, chính sách của Nhà nước vềphát triển kết cấu hạ tầng nông thôn một cách kịp thời, đẩy đủ và quyết liệt

Ty nhiên, trên thực tế, để áp dụng và triển khai toàn bộ các chủ trương, đườnglối, chính sách đó vào thực tiễn cuộc sống, cần có sự linh hoạt trong thực hiện

Trang 35

của các địa phương sao cho phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể củatừng địa phương, hợp với lòng dân.

Yếu tố chính sách của Nhà nước và thực tiễn triển khai chúng tại từngđịa phương được coi là một nhân tố quan trọng, quyết định tới tốc độ triểnkhai nông thôn mới, phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn ở các địa phương (cóthể đẩy nhanh cũng có thể kìm hãm quá trình này) Vì vậy, muốn đẩy nhanhviệc thực hiện nông thôn mới, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn tại các địaphương, cần ban hành chính sách đồng bộ, thống nhất, có tính lâu dài; cácgiải pháp đưa ra phải mang tính bao quát, chủ động; chính sách ban hành phảikịp thời; nguồn vốn cung cấp phải đầy đủ, kịp thời

1.3.3.2 Nguồn vốn liên quan tới phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn

Vốn là nhân tố quan trọng, các vai trò quyết định tới việc phát triển kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn hiện nay, đặc biệt là với các côngtrình về giao thông, thủy lợi - những công trình thường đòi hỏi nguồn vốn lớntrong khi tỷ lệ và khối lượng vốn đầu tư tích lũy từ khu vực nông thôn còn rấthạn chế

Đối với các quốc gia đang và kém phát triển, việc huy động các nguồnvốn để phát triển luôn gặp khó khăn, chưa kể đến tình trạng luôn thiếu hụtvốn cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng Bởi vậy, luôn cần có sự đánh đổigiữa các mục tiêu ngắn hạn - lâu dài, ưu tiên đầu tư cho sản xuất kinh doanhhay xây dựng hạ tầng, ưu tiên cho phát triển thành thị hay khu vực nông thôn

Nguồn vốn phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội được huy động từ nhiềunguồn khác nhau như: nguồn ngân sách nhà nước; nguồn vốn đóng góp củadân cư; nguồn vốn từ các doanh nghiệp… trong đó vốn ngân sách nhà nướcgiữ vai trò quan trọng, là nguồn vốn mồi để thu hút các nguồn vốn khác vàođầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn

1.3.3.3 Các điều kiện tự nhiên, đất đai

Trang 36

Nhóm nhân tố này bao gồm các yếu tố như vị trí địa lý, đất đai, tàinguyên, khí hậu, thời tiết Trong đó, đối với phát triển kết cấu hạ tầng nôngthôn, yếu tố đất đai đóng vai trò quyết định nhất, bởi các công trình hạ tầngkinh tế - xã hội luôn gắn với những vị trí đất đai cụ thể, đất đai tạo nền móngvật chất hữu hình cho hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn hình thành và pháttriển Ngoài ra, đất đai cũng là một loại tài sản có giá trị, việc chuyển hóaquyền chiếm hữu hoặc quyền sử dụng đất thành các nguồn vốn vật chất kháchoặc thành tiền có thể đóng góp thêm vào nguồn vốn cho phát triển hạ tầngnông thôn Đặc biệt, quỹ đất công ích thông qua thị trường bằng phương thứcđấu giá quyền sử dụng đất đã trở thành nguồn vốn đáng kể cho sự mở rộng,phát triển hạ tầng KT - XH ở nông thôn.

Ngoài đất đai, còn có các nhân tố khác như địa hình, khí hậu…cũng cóảnh hưởng nhất định đến phát triển hạ tầng KT - XH ở nông thôn Một mặt nóliên quan đến chi phí quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng, mặt khác nó ảnhhưởng đến lượng vật liệu tiêu hao, vốn đầu tư xây dựng và tính khả thi của dự

án phát triển hạ tầng KT-XH nông thôn

1.3.3.4 Sự tham gia của cộng đồng dân cư ở nông thôn vào phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương

Đây được coi là nhân tố quan trọng, quyết định tới sự thành công haythất bại của chương trình nói chung, sự nghiệp phát triển hạ tầng kinh tế - xãhội nói riêng Với vai trò là người làm chủ, sự tham gia của cộng đồng dân cư

ở nông thôn phải được thể hiện ở các mặt “dân biết, dân bàn, dân đóng góp,dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý và dân hưởng thụ”

Trong đó, “dân biết” về quyền lợi, nghĩa vụ, cũng như góp vốn hiểubiết vào quá trình quy hoạch nông thôn, quá trình khảo sát thiết kế các côngtrình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn

“Dân bàn”, đóng góp và tham gia ý kiến vào kế hoạch phát triển sản

Trang 37

xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, các giải pháp, các hoạt động nông dân trongnội bộ cộng đồng dân cư hưởng lợi.

“Dân làm” thông qua sự tham gia lao động trực tiếp vào các hoạtđộng phát triển nông thôn, đồng thời tạo cơ hội tăng sinh kế, thu nhập chongười dân

“Dân đóng góp” không chỉ bằng tiền bạc, vật chất mà còn là sự nhậnthức về quyền sở hữu, trách nhiệm và sự tự giác của từng người dân trongcộng đồng

“Dân kiểm tra” thông qua các chương trình, hoạt động có sự giám sát

và đánh giá, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, nâng cao hiệu quả của cáccông trình, được thực hiện ở tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, trênkhía cạnh kỹ thuật và tài chính

“Dân quản lý” để tránh tình trạng không rõ ràng về chủ sở hữu cũngnhư nâng cao trách nhiệm của người được hưởng lợi từ chương trình

“Dân hưởng thụ” những thành quả từ việc phát triển kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội trên địa bàn nông thôn

1.3.3.5 Các nhân tố khác

Ngoài những nhân tố trên, sự phát triển của hạ tầng kinh tế - xã hộinông thôn còn phụ thuộc vào sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệthông qua những tác động của khoa học công nghệ đối với việc hoạch địnhcác chính sách phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, ảnh hưởng tới hiệu quả kinh

tế hạ tầng nhiều ngành như thuỷ lợi, giao thông, bưu chính viễn thông, điệnlực thông qua việc ứng dụng và chuyển giao các công nghệ tiên tiến, trang bịcác máy móc hiện đại, sử dụng nhiều loại vật liệu mới

Các yếu tố văn hóa như trình độ dân trí, văn hóa cũng có ảnh hưởng tớitính khả thi của các công trình, dự án thông qua việc tác động tới nhận thức

và sự đóng góp của người dân vào sự phát triển hạ tầng nông thôn

Trang 38

Bên cạnh đó, có một số yếu tố có tác động không trực tiếp tới phát triển

hạ tàng kinh tế - xã hội ở nông thôn như địa vị cá nhân trong cộng đồng; cơcấu gia đình; cơ cấu giai cấp; cơ cấu tôn giáo; quy ước, hương ước của làng,

xã, dòng họ…, có tác dụng kích thích, nhân rộng các tác động gián tiếp

1.4 Kinh nghiệm thực tiễn về vai trò quản lý phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng Nông thôn mới ở một tỉnh và bài học kinh nghiệm rút ra cho Nghệ

An

1.4.1 Kinh nghiệm của Thái Bình

Tuân thủ tinh thần, chủ trương của Đảng và Nhà nước vềxây dựng nông thôn mới, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thônmới, nhất là Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 28/4/2011 của BanChấp hành Đảng bộ tỉnh về xây dựng nông thôn mới giai đoạn

2011 - 2015, định hướng tới năm 2020, toàn bộ các cấp, cácngành, người dân Thái Bình đã nhận thức và đồng thuận vớichủ trương, tích cực đóng góp vào phong trào Tính đến tháng12/2014, toàn tỉnh đã có 100% số xã được phê duyệt quyhoạch chung xây dựng nông thôn mới, quy hoạch chi tiết hệthống thủy lợi và giao thông nội đồng, quy hoạch chi tiết khutrung tâm xã; 100% số xã hoàn thành lập đề án xây dựngnông thôn mới, được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 99,6% số

xã đã hoàn thành dồn điền đổi thửa Ngoài ra các địa phương

đã đào đắp được 17.662.511m3 bờ vùng, bờ thửa; cứng hóa

939 km kênh mương cấp 1 loại 3, nạo vét hàng nghìn kmsông ngòi; xây mới, chỉnh trang, cải tạo, nâng cấp 4.713,8kmđường giao thông nội đồng và giao thông nông thôn; 28 trạmbơm, 248 cống đập, 20 trạm cấp nước sạch; 43 trường THCS,

Trang 39

tiểu học, 51 trường mầm non, 27 nhà văn hóa xã, 867 nhàvăn hóa thôn, 1.717 trạm y tế, 22 bãi xử lý rác thải, 44 chợnông thôn, 14 trụ sở xã, 99 xã hoàn thành nâng cấp lưới điệnnông thôn Bên cạnh các nguồn vốn từ ngân sách và vốn tráiphiếu chính phủ, tỉnh đã phê duyệt khối lượng 770.674 tấn ximăng hỗ trợ các xã xây dựng các công trình kết cấu hạ tầngnông thôn mới cho 276 xã Từ những kết quả bước đầu, cóthể rút ra một số kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới nóichung, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn nói riêng của TháiBình như sau:

Thứ nhất, phải làm tốt công tác tuyên truyền sâu rộng

để nâng cao nhận thức của người dân về nội dung, phươngpháp, cách làm, cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nướctrong xây dựng nông thôn mới trên cơ sở lấy dân làm gốc, làmchủ, phát huy nội lực là chính

Thứ hai, cần coi trọng việc xây dựng và đào tạo đội ngũcán bộ nòng cốt ở các cấp, nhất là cấp cơ sở: thôn, xóm, xã

Thứ ba, mỗi địa phương cần căn cứ vào thực tiễn địaphương mình, chủ động, sáng tạo, linh hoạt trong triển khaixây dựng nông thôn mới

Thứ tư, đa dạng hóa nguồn lực huy động cho xây dựngnông thôn mới, chú trọng các nguồn lực trong cộng đồng dâncư; đa dạng hóa các đối tượng tham gia, đặc biệt là thu hút sựchủ động tham gia của các doanh nghiệp tại địa phương

Thứ năm, cần có sự sát sao trong lãnh đạo, chỉ đạo cụthể, liên tục, đồng bộ và huy động được sự đồng thuận, thamgia của cả hệ thống chính trị, tăng cường công tác kiểm tra, sơkết, tổng kết thúc đẩy việc thực hiện chương trình

Trang 40

1.4.2 Kinh nghiệm của Nam Định

Trong 96 xã xây dựng nông thôn mới của tỉnh Nam Định giai đoạn

2010 – 2015, thì đến tháng 7/2013 có 89 xã đạt từ 10 tiêu chí nông thôn mớitrở lên theo quy định của Trung ương (trong đó: có 3 xã đạt 18 tiêu chí, 9 xãđạt 17 tiêu chí, 11 xã đạt 16 tiêu chí, 12 xã đạt 15 tiêu chí; không còn xã đạtdưới 8 tiêu chí; bình quân mỗi xã tăng từ 7 đến 8 tiêu chí) Ngoài ra để phùhợp với tình hình thực tế của địa phương, tỉnh Nam Định đã thể chế thành 19tiêu chí của tỉnh; theo báo cáo sơ bộ thì đến tháng 7/2014, tỉnh Nam Định có 4

xã đạt được 19 tiêu chí, các xã còn lại đạt từ 15 tiêu chí trở lên Để có đượcnhững kết quả khả quan trên, cách làm của Nam Định như sau:

Thứ nhất,cách huy động nguồn lực từ trong dân để xây dựng nhà vănhóa xóm: Trước tiên, tiến hành tổ chức họp dân để phổ biến cho dân hiểu rõmục đích, ý nghĩa của việc xây dựng nhà văn hóa, đưa ra các tiêu chuẩn, côngnăng của nhà văn hóa, địa điểm xây dựng… để dân bàn, dân quyết định xâydựng nhà văn hóa cho phù hợp Từ đó dự trù kinh phí thực hiện, Ban chỉ đạoxây dựng nông thôn mới của thôn, xóm sẽ thực hiện vận động như sau: 50 %chi phí xây dựng công trình sẽ được chia đều trên đầu người trong độ tuổi laođộng của các gia đình trong thôn, xóm và vận động đóng góp (những gia đìnhchính sách, hộ nghèo, gia đình khó khăn về kinh tế thì được miễn, giảm); 50%kinh phí còn lại do ngân sách nhà nước hỗ trợ (50 triệu đồng/nhà văn hóa) vàvận động các hội đoàn thể, các doanh nghiệp, những người con quê hương,các hộ gia đình có điều kiện kinh tế… đóng góp Những người đóng gópnhiều sẽ được ghi công đóng góp vào bia đá được công khai tại khuôn viêncủa nhà văn hóa

Thứ hai, cách huy động nguồn lực để xây dựng đường giao thông nôngthôn:

Ngày đăng: 06/07/2016, 15:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Kết quả thực hiện các tiêu chí Nông thôn mới của các Xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An - Nâng cao vai trò của nhà nước đối với phát triển hạ tầng kinh tế xã hội trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh nghệ an
Bảng 2.1. Kết quả thực hiện các tiêu chí Nông thôn mới của các Xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Trang 49)
Bảng 2.2. Tổng hợp số xã đạt theo từng tiêu chí Nông thôn mới - Nâng cao vai trò của nhà nước đối với phát triển hạ tầng kinh tế xã hội trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh nghệ an
Bảng 2.2. Tổng hợp số xã đạt theo từng tiêu chí Nông thôn mới (Trang 52)
Bảng 2.3. Báo cáo kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ xi măng làm đường giao thông nông thôn đến ngày 31/12/2015 - Nâng cao vai trò của nhà nước đối với phát triển hạ tầng kinh tế xã hội trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh nghệ an
Bảng 2.3. Báo cáo kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ xi măng làm đường giao thông nông thôn đến ngày 31/12/2015 (Trang 56)
Bảng 2.4. Kết quả huy động và thực hiện nguồn lực cho Quy hoạch và phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn - Nâng cao vai trò của nhà nước đối với phát triển hạ tầng kinh tế xã hội trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh nghệ an
Bảng 2.4. Kết quả huy động và thực hiện nguồn lực cho Quy hoạch và phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn (Trang 60)
Bảng 2.5. Tổng hợp số xã đạt số tiêu chí Nông thôn mới theo Quyết định 491/QĐ-TTg - Nâng cao vai trò của nhà nước đối với phát triển hạ tầng kinh tế xã hội trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh nghệ an
Bảng 2.5. Tổng hợp số xã đạt số tiêu chí Nông thôn mới theo Quyết định 491/QĐ-TTg (Trang 64)
Bảng 2.6. Tổng hợp số xã đạt theo từng tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2015 - Nâng cao vai trò của nhà nước đối với phát triển hạ tầng kinh tế xã hội trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh nghệ an
Bảng 2.6. Tổng hợp số xã đạt theo từng tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2015 (Trang 66)
Bảng 3.1. Dự kiến huy động các nguồn lực phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng nông thôn mới - Nâng cao vai trò của nhà nước đối với phát triển hạ tầng kinh tế xã hội trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh nghệ an
Bảng 3.1. Dự kiến huy động các nguồn lực phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng nông thôn mới (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w