1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thống điều khiển đóng ngắt thiết bị điện và giao tiếp máy tính

40 588 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế hệ thống điều khiển đóng ngắt thiết bị điện và giao tiếp máy tính

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

CƠ SỞ HỒ CHÍ MINH KHOA KĨ THUẬT ĐIỆN - ĐIỆN TỬ II

Trang 2

Lời nói đầu

Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá, với

xu thế hội nhập kinh tế quốc tế Sự phát triển của các doanh nghiệp, các ngành nghề

là hết sức quan trọng, đóng vai trò tiên quyết cho sự vững bước đi lên của đất nước

Ngành Điện tử - Viễn Thông Việt Nam, một trong những ngành có vai trò quan trọng trong kết cấu hạ tầng cơ sở của nền kinh tế quốc dân cũng đang có sự đóng góp lớn lao cho sự lớn mạnh của nền kinh tế, ổn định chính trị và an ninh quốc phòng nước nhà

Ngày nay, việc ứng dụng cho các hệ thống nhúng ngày càng trở nên phổ biến: từ những ứng dụng đơn giản như điều khiển một chốt đèn giao thông định thời, đếm sản phẩm trong một dây chuyền sản xuất, điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều, thiết kế một biển quảng cáo dùng Led ma trận, một đồng hồ thời gian thực….đến các ứng dụng phức tạp như hệ thống điều khiển robot, bộ kiểm soát trong nhà máy hoặc hệ thống kiểm soát các máy năng lượng hạt nhân Các hệ thống

tự động trước đây sử dụng nhiều công nghệ khác nhau như các hệ thống tự động hoạt động bằng nguyên lý khí nén, thủy lực, rơle cơ điện, mạch điện tử số, các thiết

bị máy móc tự động bằng các cam chốt cơ khí các thiết bị, hệ thống này có chức năng xử lý và mức độ tự động thấp so với các hệ thống tự động hiện đại được xây dựng trên nền tảng của các hệ thống nhúng

Với mong muốn giới thiệu ứng dụng cơ bản của hệ thống nhúng trong đời sống hiện đại, nhóm chúng em đưa ra mô hình thiết kế hệ thống điều khiển đèn dùng cho các phòng học,khách sạn,quán bida

Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đặc biệt là THS.Phạm

Thế Duy và THS.Tôn Thất Bảo Đạt đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng em,

xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên để chúng em có thể hoàn thành đồ án này một cách tốt đẹp

Trang 3

MỤC LỤC

Lời nói đầu 2

MỤC LỤC 3

CHƯƠNG 1 : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 4

1.1.Đặt vấn đề 4

1.2.Phân tích và lựa chọn hệ thống 4

a)Yêu cầu của hệ thống: 4

b)Lựa chọn phương án: 4

1.3.Xác định bài toán và giới hạn của đề tài 5

a)Xác định bài toán: 5

b)Giới hạn của đề tài: 5

CHƯƠNG 2 :THIẾT KẾ HỆ THỐNG 6

2.1 Sơ đồ khối Master 6

2.2 Sơ đồ các khối Slave 7

CHƯƠNG 3 : GIỚI THIỆU CHUẨN TRUYỀN THÔNG NỐI TIẾP 8

3.1.Giới thiệu chuẩn RS-232 8

3.2.Giới thiệu chuẩn RS-485 10

CHƯƠNG 4:GIỚI THIỆU LINH KIỆN SỬ DỤNG 16

4.1 Vi điều khiển Atmega 89C51 16

4.2 MAX 232 18

4.3 SN75176 19

4.4 Rờ-le 20

4.5 IC LM7805 21

CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ PHẦN CỨNG CHO HỆ THỐNG 22

5.3 Khối rờ-le 23

5.4 Khối nguồn 23

5.5 Sơ đồ nguyên lý Slave 24

CHƯƠNG 6 : THIẾT KẾ PHẦN MỀM CHO HỆ THỐNG 25

4.1.Thiết kế phần mềm điều khiển trên Slave 25

4.2.Thiết kế phần mềm điều khiển trên Master 29

PHẦN CODE CHO CHƯƠNG TRÌNH 33

3.3.KẾT QUẢ MÔ PHỎNG 38

KẾT LUẬN VÀ NHẬN XÉT 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

58

59

60

61

62

63

64

65

66

67

68

69

70

71

72

73

74

75

76

77

78

79

80

81

82

83

84

85

86

87

88

89

90

91

92

Trang 4

CHƯƠNG 1 : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

1.1.Đặt vấn đề

Hiện nay hầu hết việc giám sát và điều khiển chiếu sáng trong các phòng công cộng được điều khiển bằng tay thông qua đóng mở các công tắc, các aptomat, cầu dao Điều này khá thuận lợi và đơn giản vì ta có thể bật tắt đèn theo nhu cầu

sử dụng Tuy nhiên, do là phòng công cộng nên việc bật tắt đèn hầu như do người trực khu nhà đó làm Vì thế họ không biết được chính xác khi nào thì có người tới

và khi nào thì mọi người đã ra hết khỏi phòng hoặc họ biết nhưng vì phải quản lý nhiều phòng nên họ vẫn cứ để điện đến hết ca trực, điều này gây lãng phí điện rất lớn, đặc biệt trong hoàn cảnh nước ta đang thiếu điện một cách trầm trọng như hiện nay

Ngày nay hầu như máy tính có khắp mọi nơi,và việc để sở hữu một chiếc máy tính không có gì là khó khăn.Các nhân viên văn phòng,phòng quản lý,phòng trực bảo vệ đều đã được trang bị máy tính.Vậy lý do gì mà ta không dùng máy tính đề có thể ngồi tại chỗ điều khiển bặt tắt các công cụ điện ở mọi nơi thay vì phải

đi bật từng công tắt một

1.2.Phân tích và lựa chọn hệ thống

a)Yêu cầu của hệ thống:

- Giao diện người dung dễ sử dụng

- Điện áp hoạt động của hệ thống không gây nguy hiểm đến người sử dụng

- Chi phí thấp

b)Lựa chọn phương án:

Với yêu cầu về tính năng như trên, chúng em chọn các thiết bị chính:

- Vi điều khiển Atmega89C51 với khả năng làm việc ổn định,giá thành thấp dễ thay thế

Trang 5

1.3.Xác định bài toán và giới hạn của đề tài

a)Xác định bài toán:

Chúng ta cần quan tâm

- Hệ thống đơn giản,không bị lỗi

- Thuật toán điều khiển vi xử lý

- Chương trình giao tiếp máy tính

b)Giới hạn của đề tài:

- Thông thường hệ thống giao diện với người dùng để ở bên ngoài, nên phải an toàn, tránh được những tác động của ngoại cảnh

- Chi phí của bộ sản phẩm không quá 150.000vnđ

- Chịu được dòng diện công suất lớn trong thời gian dài

- Linh hoạt trong khâu ứng dụng

- Làm việc cả ban ngày lẫn ban đêm

- Có khả năng nâng cấp, cải tiến

Trang 6

CHƯƠNG 2 :THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1.Sơ đồ khối tổng thể của hệ thống

Hệ thống là gồm một Master và các Slave được kết nối thông qua mạng truyền thông RS-485,từ máy tính ta có thể điều khiển các khối master bật tắt các đèn theo ý muốn

PC (master): máy tính đóng vai trò là master,điều khiển toàn bộ hệ thống qua mạng truyền thông RS-485.Từ máy tính có thể ra lệnh điều khiển hoạt động của tất

cả các slave

RS-485: là mạng truyền thông kết nối toàn bộ hệ thống lại với nhau

Slave: là các module nhận lệnh từ master để đóng ngắt các rờ-le(đồng nghĩa với việc bật tắt các đèn)

2.1 Sơ đồ khối Master

Trang 7

Các tín hiệu từ cổng Com của máy tính được truyền qua khối chuyển đổi

RS-485 để có mức tín hiệu phù hợp với chuản truyền thông RS-RS-485.

2.2 Sơ đồ các khối Slave

RS-485 Mỗi Slave là một hệ thống đóng ngắt mạch diện được điều khiển bởi môt vi điều khiển AT89C51.

Khối rờ-le

IC 89C51

Khối giao tiếp RS-485

Trang 8

CHƯƠNG 3 : GIỚI THIỆU CHUẨN TRUYỀN THÔNG NỐI

TIẾP

3.1.Giới thiệu chuẩn RS-232

Chuẩn giao tiếp RS232 có khả năng cung cấp dòng từ 10 mA đến 20 mA quy định:

 Mức logic 1 ứng với điện áp từ -3V đến -25V.

 Mức logic 0 ứng với điện áp từ 3V đến 25V.

 Khi bắt đầu truyền, DTE sẽ đưa ra xung Start (space: 10V).

 Sau đó lần lượt truyền từ D0 đến D7 và Parity.

 Cuối cùng là xung Stop (mark: -10V) để khôi phục trạng thái đường truyền.

Các đặc tính kỹ thuật của chuẩn RS232 như sau:

Chiều dài cable cực đại 15m Tốc độ dữ liệu cực đại 20Kbps Điện áp ngõ ra cực đại ± 25V Điện áp ngõ ra có tải ± 5V đến ± 15V Trở kháng tải 3K đến 7K Điện áp ngõ vào ± 15V

Độ nhạy ngõ vào ± 3V Trở kháng ngõ vào 3K đến 7KCác tốc độ truyền dữ liệu thông dụng trong cổng nối tiếp là: 1200 bps, 4800 bps,

9600 bps và 19200 bps

Để biết được các tham số của chuẩn giao tiếp RS232 trong hệ điều hành của bạn

như thế nào thì bạn kích phải chuột vào biểu tượng My Computer, chọn

Trang 9

sẽ thấy được các tham số mà chúng ta cần thiết lập bao gồm tần số bus, Data Bits, Parity

Bits, Stop Bits, Handshaking,

Cổng COM

Cổng COM còn gọi là cổng nối tiếp theo chuẩn RS-232.Cổng COM được sử dụng khá phổ biến dữ liệu ở cổng COM thuộc dữ liệu dạng nối tiếp

Cổng nối tiếp được sử dụng để truyền dữ liệu hai chiều giữa máy tính và ngoại vi,

có các ưu điểm sau:

- Khoảng cách truyền xa hơn truyền song song

- Số dây kết nối ít

- Có thể truyền không dây dùng hồng ngoại

- Có thể ghép nối với vi điều khiển hay PLC (Programmable Logic Device)

- Cho phép nối mạng

- Có thể tháo lắp thiết bị trong lúc máy tính đang làm việc

- Có thể cung cấp nguồn cho các mạch điện đơn giản

Các thiết bị ghép nối chia thành 2 loại: DTE (Data Terminal Equipment) và DCE (Data Communication Equipment) DCE là các thiết bị trung gian như MODEM còn DTE là các thiết bị tiếp nhận hay truyền dữ liệu như máy tính, PLC,

vi điều khiển, … Việc trao đổi tín hiệu thông thường qua 2 chân RxD (nhận) và TxD (truyền) Các tín hiệu còn lại có chức năng hỗ trợ để thiết lập và điều khiển quá trình truyền, được gọi là các tín hiệu bắt tay (handshake) Ưu điểm của quá trình truyền dùng tín hiệu bắt tay là có thể kiểm soát đườngtruyền.Tín hiệu truyền theo chuẩn RS-232 của EIA (Electronics Industry Associations)

Các phương thức nối giữa DTE và DCE:

- Đơn công (simplex connection): dữ liệu chỉ được truyền theo 1 hướng

- Bán song công ( half-duplex): dữ liệu truyền theo 2 hướng, nhưng mỗi thời điểm

- chỉ được truyền theo 1 hướng

- Song công (full-duplex): số liệu được truyền đồng thời theo 2 hướng

- Cổng COM có hai dạng: đầu nối DB25 (25 chân) và đầu nối DB9 (9 chân)

Trang 10

Đầu nối DB9 mô tả như bảng sau :

1 DCD DCE → DTE Data carier detect: DCE phát hiện

sóng mang

2 RxD DCE → DTE Received data: dữ liệu nhận

3 TxD DTE →DCE Transmitted data: dữ liệu truyền

4 DTR DTE →DCE Data terminal ready: DTE sẵn

9 RI RI DCE →DTE Ring indicator: báo chuông

3.2.Giới thiệu chuẩn RS-485

Hình – Chuẩn giao tiếp

Trang 11

Các thông số quan trọng của RS-485:

Điện áp chế độ chung đầu ra VOC Rload = 54Ω -1V 3V

Độ nhạy cảm đầu vào -7V < VCM <

về chế độ trở kháng cao mỗi khi rỗi, tạo điều kiện cho các bộ kích thích ở các trạm khác tham gia Chế độ này gọi là chế độ tri-state Một số vi mạch RS-485

tự động xử lý tình huống này, trong nhiều trường hợp khác việc đó thuộc về trách nhiệm của phần mềm điều khiển truyền thông Trong mạch của bộ kích thích RS-485 có một tín hiệu vào 'enable' được dùng cho mục đích chuyển bộ kích thích về trạng thái phát tín hiệu hoặc tri-state

Sơ đồ bộ kích thích (driver) và bộ thu (receiver)

RS-485

Mặc dù phạm vi làm việc tối đa là -6V đến 6V (trong trường hợp hở mạch), trạng thái logic của tín hiệu chỉ được định nghĩa trong khoảng từ ±1,5V đến ±5V đối với đầu ra (bên phát) và từ ±0,2V đến ±5V đối đầu vào (bên nhận)

Số trạm tham gia: RS-485 cho phép nối mạng 32 tải đơn vị (unit load,

UL), ứng với 32 bộ thu phát hoặc nhiều hơn, tùy theo cách chọn tải cho mỗi thiết bị thành viên Thông thường, mỗi bộ thu phát được thiết kế tương đương với một tải đơn vị Gần đây cũng có những cố gắng giảm tải xuống 1/2UL hoặc

Trang 12

1/4UL, tức là tăng trở kháng đầu vào lên hai hoặc bốn lần, với mục đích tăng số lượng trạm lên 64 hoặc 128 Tuy nhiên, tăng số trạm theo cách này sẽ gắn với việc phải giảm tốc độ truyền thông, vì các trạm trở kháng lớn sẽ hoạt động chậm hơn.

Hình Quy định trạng thái logic của tín hiệu

RS-485

Giới hạn 32 tải đơn vị xuất phát từ đặc tính kỹ thuật của hệ thống truyền thông nhiều điểm Các tải được mắc song song vì thế việc tăng tải sẽ làm suy giảm tín hiệu vượt quá mức cho phép Theo qui định chuẩn, một bộ kích thích tín hiệu phải đảm bảo dòng tổng cộng 60mA vừa đủ để cung cấp cho:

• Hai trở đầu cuối mặc song song tương ứng tải 60Ω (120Ω tại mỗi đầu) với điện áp

tối thiểu 1,5V tạo dòng tương đương 25mA

• 32 tải đơn vị mắc song song với dòng 1mA qua mỗi tải (trường hợp xấu nhất), tạo

dòng tương đương 32mA

Hình Định nghĩa một tải

đơn vị

Tốc độ truyền tải và chiều dài dây dẫn: RS485 cho phép truyền khoảng cách tối đa giữa trạm đầu và trạm cuối trong một đoạn mạng là 1200m, không phụ thuộc vào số trạm tham gia Tốc độ truyền dẫn tối đa có thể lên đến 10Mbit/s, một số hệ thống gần đây có khả năng làm việc với tốc độ 12Mbit/s Tuy

Trang 13

nhiên có sự ràng buộc giữa tốc độ truyền dẫn tối đa và độ dài dây dẫn cho phép, tức là một mạng dài 1200m không thể làm việc với tốc độ 10Mbit/s Quan hệ giữa chúng phụ thuộc vào chất lượng cáp dẫn và phụ thuộc vào việc đánh giá chất lượng tín hiệu.

Hình Quan hệ giữa tốc độ truyền và chiều dài dây dẫn tối đa trong

RS-485 sử dụng đôi dây xoắn AWG24

Tốc độ truyền tối đa phụ thuộc vào chất lượng cáp mạng, cụ thể là đôi dây xoắn kiểu STP có khả năng chống nhiễu tốt hơn loại UPT và vì thế có thể truyền với tốc độ cao hơn Có thể sử dụng các bộ lặp để tăng số trạm trong một mạng, cũng như chiều dài dây dẫn lên nhiều lần, đồng thời đảm bảo được chất lượng tín hiệu

Cấu hình mạng: RS-485 là chuẩn duy nhất do EIA đưa ra mà có khả năng truyền thông đa điểm thực sự chỉ dùng một đường dẫn chung duy nhất, được gọi

là bus Chính vì vậy mà nó được làm chuẩn cho lớp vật lý ở đa số các hệ thống bus hiện thời

Cấu hình phổ biến nhất là sử dụng hai dây dẫn cho việc truyền tín hiệu Trong trường hợp này, hệ thống chỉ có thể làm việc với chế độ bán song công (half-duplex) và các trạm có thể nhận quyền bình đẳng trong việc truy nhập

đường dẫn Chú ý, đường dẫn được kết thúc bằng hai trở tại hai đầu chứ không được phép ở giữa đường dây Trên hình trên không vẽ dây nối đất song trên thực tế việc nối đất là rất quan trọng

Hình Cấu hình mạng RS-485 hai dây (chế độ bán song công)

Trang 14

Hình Cấu hình mạng RS-485 sử dụng 4 dây (chế độ song công)Cáp nối: RS-485 không phải là một chuẩn trọn vẹn mà chỉ là một chuẩn về đặc tính điện học, vì vậy không đưa ra các qui định cho cáp nối cũng như các bộ nối Có thể dùng đôi dây xoắn, cáp trơn hoặc các loại cáp khác Tuy nhiên đôi dây xoắn vẫn là loại cáp được sử dụng phổ biến nhất nhờ đặc tính chống tạp nhiễu

và xuyên âm

Trở đầu cuối: Do tốc độ truyền thông và chiều dài dây dẫn có thể khác nhau rất nhiều trong các ứng dụng nên hầu hết các bus RS-485 đều yêu cầu sử dụng trở đầu cuối tại hai đầu dây Sử dụng trở đầu có tác dụng chống các hiệu ứng phụ trong truyền dẫn tín hiệu như sự phản xạ tín hiệu Trở đầu cuối dùng cho RS485 có thể từ 100Ω đến 120Ω

Trong trường hợp cáp truyền ngắn và tốc độ truyền thấp, ta có thể không cần dùng trở đầu cuối Tín hiệu phản xạ sẽ suy giảm và triệt tiêu sau vài lần qua lại Tốc độ truyền dẫn thấp có nghĩa là chu kỳ nhịp bus dài Nếu tín hiệu phản xạ triệt tiêu hoàn toàn trước thời điểm trích mẫu ở nhịp tiếp theo (thường vào giữa chu kỳ) thì tín hiệu mang thông tin sẽ không bị ảnh hưởng

Có nhiều phương pháp chặn đầu cuối một đường dẫn RS-485 Phương pháp được dùng phổ biến nhất là chỉ dùng một điện trở thuần nhất nối giữa hai dây A và B tại mỗi đầu Phương pháp này gọi là chặn song song Điện trở được chọn có giá trị tương đương với trở kháng đặc trưng (trở kháng sóng) của cáp nối Như vậy sẽ không có tín hiệu phản xạ và chất lượng tín hiệu mang thông tin

sẽ được đảm bảo Nhược điểm của phương pháp này là sự tổn hao nguồn tại hai điện trở

Trang 15

Hình Tải đầu cuốiPhương pháp thứ hai được gọi là chặn RC, sử dụng kết hợp một tụ C mắc nối tiếp với điện trở R Mạch RC này cho phép khắc phục nhược điểm của cách sử dụng một điện trở thần nêu trên Trong lúc tín hiệu ở giai đoạn quá độ,

tụ C có tác dụng ngắn mạch và trở R có tác dụng chặn đầu cuối Khi tụ C đảo chiều sẽ cản trở dòng một chiều và vì thế có tác dụng giảm tải Tuy nhiên, hiệu ứng sẽ cản trở thông thấp (lowpass) của mạch RC không cho phép hệ thống làm việc với tốc độ cao

Một biến thể của phương pháp chặn song song cũng được sử dụng rộng rãi là chặn tin cậy, bởi nó có tác dụng khác nữa là tạo thiên áp tin cậy (fail-safe biasing) đảm bảo một dòng tối thiểu cho trường hợp bus rỗi hoặc có sự cố

Các phương pháp chặn đầu cuối RS-485

Phương pháp Không chặn Song song RC Chặn tin cậy

Nối đất: Mặc dù mức tín hiệu được xác định bằng điện áp chênh lệch giữa hai dây dẫn A và B không liên quan tới đất, hệ thống RS485 vẫn cần một đường dây nối đất để tạo một đường thoát cho nhiễu chế độ chung và các dòng khác, ví

dụ dòng đầu vào bộ thu Một sai lầm thường gặp là chỉ dùng hai dây để nối hai trạm Trong trường hợp này dòng chế độ chung sẽ tìm cách quay ngược trở lại nguồn phát, bức xạ nhiễu ra môi trường xung quanh ảnh hưởng tới tính tương thích điện từ của hệ thống Nối đất sẽ có tác dụng tạo một đường thoát trở kháng nhỏ tại một vị trí xác định, nhờ vậy giảm thiểu tác hại gây nhiễu Hơn thế nữa với cấu hình trở đầu cuối tin cậy, việc nối đất tạo thiên áp sẽ giữ một mức điện áp tối thiểu giữa hai dây A và B trong trường hợp kể cả bus rỗi hoặc có sự cố

Trang 16

CHƯƠNG 4:GIỚI THIỆU LINH KIỆN SỬ DỤNG

4.1 Vi điều khiển Atmega 89C51

- Chân VCC : Chân số 40 là VCC cấp điện áp nguồn cho Vi điều khiển

Nguồn điện cấp là

+5V±0.5

- Chân GND : Chân số 20 nối GND(hay nối Mass) Khi thiết kế cần sử

dụng một mạch ổn áp để bảo vệ cho Vi điều khiển, cách đơn giản là sử dụng IC

Trang 17

Chức năng xuất/nhập :các chân này được dùng để nhận tín hiệu từ bên

ngoài vào để xử lí, hoặc dùng để xuất tín hiệu ra bên ngoài, chẳng hạn xuất tín

hiệu để điều khiển led đơn sáng tắt.

Chức năng là bus dữ liệu và bus địa chỉ (AD7-AD0) : 8 chân này (hoặc

Port 0) còn làm nhiệm vụ lấy dữ liệu từ ROM hoặc RAM ngoại (nếu có kết nối

với bộ nhớ ngoài), đồng thời Port 0 còn được dùng để định địa chỉ của bộ nhớ

ngoài.

- Port 1 (P1) Port 1 gồm 8 chân (từ chân 1 đến chân 8), chỉ có chức năng

làm các đường xuất/nhập, không có chức năng khác

- Port 2 (P2) Port 2 gồm 8 chân (từ chân 21 đến chân 28)

có hai chức năng: Chức năng xuất/nhập

Chức năng là bus địa chỉ cao (A8-A15): khi kết nối với bộ nhớ ngoài có

Với mỗi chân có một chức năng riêng thứ hai như trong bảng sau

P3.0 RxD Ngõ vào nhận dữ liệu nối tiếpP3.1 TxD Ngõ xuất dữ liệu nối tiếpP3.2 INT0 Ngõ vào ngắt cứng thứ 0P3.3 INT1 Ngõ vào ngắt cứng thứ 1P3.4 T0 Ngõ vào của Timer/Counter thứ 0P3.5 T1 Ngõ vào của Timer/Counter thứ 1P3.6 WR Ngõ điều khiển ghi dữ liệu lên bộ nhớ ngoàiP3.7 RD Ngõ điều khiển đọc dữ liệu từ bộ nhớ bên ngoàiP1.0 T2 Ngõ vào của Timer/Counter thứ 2

P1.1 T2X Ngõ nạp lại/thu nhận của Timer/Counter thứ 2

- Chân RESET (RST) Ngõ vào RST ở chân 9 là ngõ vào Reset dùng để

thiết lập trạng thái ban đầu cho vi điều khiển Hệ thống sẽ được thiết lập lại các

giá trị ban đầu nếu ngõ này ở mức 1 tối thiểu 2 chu kì máy

- Chân XTAL1 và XTAL2 Hai chân này có vị trí chân là 18 và 19 được sử

dụng để nhận nguồn xung clock từ bên ngoài để hoạt động, thường được ghép nối

với thạch anh và các tụ để tạo nguồn xung clock ổn định

- Chân cho phép bộ nhớ chương trình PSEN (Program Store Enable) tín

Trang 18

hiệu được xuất ra ở chân 29 dùng để truy xuất bộ nhớ chương trình ngoài Chân này thường được nối với chân OE (output enable) của ROM ngoài.

Khi vi điều khiển làm việc với bộ nhớ chương trình ngoài, chân này phát ra tín hiệu kích hoạt ở mức thấp và được kích hoạt 2 lần trong một chu kì máy

Khi thực thi một chương trình ở ROM nội, chân này được duy trì ở mức logic không tích cực (logic 1) (Không cần kết nối chân này khi không sử dụng đến)

- Chân ALE (chân cho phép chốt địa chỉ-chân 30) có chức năng là bus dữ

liệu do đó phải tách các đường dữ liệu và địa chỉ Tín hiệu ở chân ALE dùng làm tín hiệu điều khiển để giải đa hợp các đường địa chỉ và các đường dữ liệu khi kết nối chúng với IC chốt

Các xung tín hiệu ALE có tốc độ bằng 1/6 lần tần số dao động đưa vào Vi điều khiển, như

vậy có thể dùng tín hiệu ở ngõ ra ALE làm xung clock cung cấp cho các phần khác của hệ thống

Ghi chú: khi không sử dụng có thể bỏ trống chân này

- Chân EA Chân EA dùng để xác định chương trình thực hiện được lấy từ ROM

nội hay ROM ngoại Khi EA nối với logic 1(+5V) thì Vi điều khiển thực hiện chương trình lấy từ bộ nhớ nội

Khi EA nối với logic 0(0V) thì Vi điều khiển thực hiện chương trình lấy từ

Trang 19

Hình 3.5

Vi mạch MAX232 của hãng MAXIM là 1 vi mạch chuyên dùng trong giao diện nối tiếp máy tính Chúng có nhiệm vụ chuyển đổi mức TTL ở lối vào thành mức +10V hoặc -10V ở phía truyền và các mức +3…+15V hoặc -3…- 15V thành mức TTL ở phía nhận.

Vi mạch MAX232 có 2 bộ truyền và 2 bộ nhận Đường dẫn điều khiển lối vào CTS, điều khiển xuất ra dữ liệu ở cổng nối tiếp khi cần thiết, được nối với chân 9 của vi mạch MAX232 Còn chân RST (chân 10) nới với đường dẫn bắt tay để điều khiển quá trình nhậ Thường thì các đường dẫn bắt tay được nối với cổng nối tiếp qua các cầu nối, để khi không dùng đến nữa có thể hở mạch các cầu này Cách truyền dữ liệu đơn giản nhất là chỉ dùng 3 đường dẫn TXD, RXD và GND (mass).

Trang 20

+ thây đổi trạng thái các tiếp điểm ( thường hở sang thường đóng và ngược lai) khi

có điện 1 chiều vào cuôn dây của relay

+ điều khiển dòng điện lớn (AC) bằng 1 dòng điện nhỏ (DC)

Ngày đăng: 06/07/2016, 14:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1. Sơ đồ khối Master - Thiết kế hệ thống điều khiển đóng ngắt thiết bị điện và giao tiếp máy tính
2.1. Sơ đồ khối Master (Trang 6)
Hình 3.3: đầu nối DB25 và DB9 - Thiết kế hệ thống điều khiển đóng ngắt thiết bị điện và giao tiếp máy tính
Hình 3.3 đầu nối DB25 và DB9 (Trang 9)
Sơ đồ bộ kích thích (driver) và bộ thu (receiver) - Thiết kế hệ thống điều khiển đóng ngắt thiết bị điện và giao tiếp máy tính
Sơ đồ b ộ kích thích (driver) và bộ thu (receiver) (Trang 11)
Hình Quy định trạng thái logic của tín hiệu - Thiết kế hệ thống điều khiển đóng ngắt thiết bị điện và giao tiếp máy tính
nh Quy định trạng thái logic của tín hiệu (Trang 12)
Hình Quan hệ giữa tốc độ truyền và chiều dài dây dẫn tối đa trong RS- - Thiết kế hệ thống điều khiển đóng ngắt thiết bị điện và giao tiếp máy tính
nh Quan hệ giữa tốc độ truyền và chiều dài dây dẫn tối đa trong RS- (Trang 13)
Hình Cấu hình mạng RS-485 hai dây (chế độ bán song công). - Thiết kế hệ thống điều khiển đóng ngắt thiết bị điện và giao tiếp máy tính
nh Cấu hình mạng RS-485 hai dây (chế độ bán song công) (Trang 13)
Hình Cấu hình mạng RS-485 sử dụng 4 dây (chế độ song công) - Thiết kế hệ thống điều khiển đóng ngắt thiết bị điện và giao tiếp máy tính
nh Cấu hình mạng RS-485 sử dụng 4 dây (chế độ song công) (Trang 14)
Bảng tóm tắt thông số của RS485 - Thiết kế hệ thống điều khiển đóng ngắt thiết bị điện và giao tiếp máy tính
Bảng t óm tắt thông số của RS485 (Trang 20)
Hình 7.8.2: Các tool cơ bản chương trình VB 6.0 - Thiết kế hệ thống điều khiển đóng ngắt thiết bị điện và giao tiếp máy tính
Hình 7.8.2 Các tool cơ bản chương trình VB 6.0 (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w