Vai trò và yêu cầu đối với công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp tại Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng...18 1.. Định hướng phát triển đối với hoạt động thẩm định các dự án xây d
Trang 1LỜI CAM KẾT
Tên em là: : Lê Thị Minh Ngọc
Lớp: : Đầu tư 47A
Nếu có sai phạm, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Sinh viên
Lê Thị Minh Ngọc
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU 6
Lời mở đầu 1
Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng và công tác Thẩm định các dự án đầu tư 2
I Vài nét khái quát về Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng 2
1 Quá trình hình thành và phát triển 2
2 Chức năng, nhiệm vụ 3
3 Cơ cấu tổ chức 4
4 Tình hình hoạt động kinh doanh 4
4.1 Huy động vốn 5
4.2 Dư nợ tín dụng 6
4.3 Thanh toán quốc tế 7
4.4 Hoạt động đầu tư 8
II Tổng quan về công tác thẩm định các dự án đầu tư 8
1 Những quy định của Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng đối với hình thức cho vay theo dự án đầu tư 8
1.1 Đối tượng 8
1.2 Nguyên tắc và điều kiện vay vốn 10
1.3 Thời gian thẩm định/tái thẩm định và quyết định cho vay 11
1.4 Mức cho vay 12
1.5 Quy định về trả nợ gốc và lãi vay 12
1.6 Lãi suất 13
1.7 Thời hạn và thể loại cho vay 13
2 Số lượng các dự án đầu tư và tổng dư nợ cho vay theo dự án tại ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng 14
2.1 Dự án đầu tư vay vốn phân theo ngành, lĩnh vực 15
2.2 Dự án đầu tư vay vốn phân theo loại hình doanh nghiệp 16
Trang 3Chương 2: Tình hình thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp tại Ngân hàng
No&PTNT Hai Bà Trưng 18
I Vai trò và yêu cầu đối với công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp tại Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng 18
1 Số lượng và quy mô các dự án xây dựng công nghiệp được thẩm định 18 2 Đặc điểm của các dự án xây dựng công nghiệp 18
3 Vai trò và yêu cầu đối với công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp 20
3.1 Vai trò của công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp20 3.2 Yêu cầu đối với công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp 20
II Thực trạng công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp tại Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng 21
1 Quy trình thẩm định 22
2 Phương pháp thẩm định 23
2.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự 23
2.2.Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu 24
2.3 Phương pháp phân tích độ nhạy 24
2.4 Phương pháp quán triệt rủi ro 25
2.5 Phương pháp dự báo 25
3 Nội dung thẩm định 26
3.1 Thẩm định khách hàng 26
3.2 Thẩm định dự án 30
4 Ví dụ minh họa: Thẩm định dự án “Dự án đầu tư xây dựng nhà máy in công ty cổ phần bao bì và in Nông nghiệp” 41
4.1 Giới thiệu dự án đầu tư 41
4.2 Giới thiệu chung về khách hàng 44
Trang 44.5 Nhận xét về công tác thẩm định dự án “Dự án đầu tư xây dựng
nhà máy in công ty cổ phần bao bì và in Nông nghiệp” 63
III Đánh giá công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp tại Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng 65
1 Kết quả đạt được 65
1.1 Quy trình thẩm định 65
1.2 Phương pháp thẩm định 65
1.3 Nội dung thẩm định 65
1.4 Cán bộ thẩm định 65
1.5 Thông tin trong quá trình thẩm định 66
2 Tồn tại và nguyên nhân 66
2.1 Tồn tại 66
2.2 Nguyên nhân 69
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp tại Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng 71
I Định hướng phát triển của Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng 71
1 Định hướng phát triển chung 71
2 Định hướng phát triển đối với hoạt động thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp tại Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng 72
II Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp tại Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng 72
1 Về thông tin trong quá trình thẩm định 72
2 Về đội ngũ cán bộ thẩm định 74
3 Về quy trình, tổ chức thẩm định 76
4 Hoàn thiện nội dung thẩm định 77
5 Giải pháp về phương pháp thẩm định 79
6 Hiện đại hóa công nghệ và cơ sở vật chất ngân hàng phục vụ cho công tác thẩm định 79
III Kiến nghị để hoàn thiện công tác thẩm định 80
Trang 51 Kiến nghị với chính phủ, Ngân hàng nhà nước và các bộ ngành liên quan
80
2 Kiến nghị với Ngân hàng No&PTNT Việt Nam 81
Kết luận 82
Tài liệu tham khảo 83
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 83
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ quy trình thẩm định 23
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của PGD Hai Bà Trưng 5
Bảng 2: Tình hình dư nợ tín dụng của PGD Hai Bà Trưng 7
Bảng 3: Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của PGD Hai Bà Trưng 8
Bảng 4 Dự án đầu tư vay vốn phân theo ngành, lĩnh vực 16
Bảng 5 Dự án đầu tư vay vốn phân theo loại hình doanh nghiệp 17
Bảng 6: Tình hình thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp 19
Bảng 7 Tài sản và nguồn vốn 49
Bảng 8 kết quả sản xuất kinh doanh: năm 2004 và năm 2005 50
Bảng 9 Các hệ số tài chính 50
Bảng 10 Danh mục máy móc, trang thiết bị 44
Bảng 11 hiệu quả dự án đầu tư 64
Bảng12 phân tích độ nhạy của dự án 65
Bảng 13: Nguồn hoàn vốn chung của dự án 66
Bảng 14: Nguồn hoàn vốn vay của dự án 66
Bảng 15: Kế hoạch vay và trả nợ 67
Trang 7Lời mở đầuTài chính, ngân hàng là huyết mạch, là phong vũ biểu phản ánh sức khoẻ của mỗi nền kinh tế Đối với Việt Nam - nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển, hệ thống tài chính, ngân hàng càng có vai trò quan trọng hơn, đặc biệt trong huy động, khai thác mọi nguồn lực nhàn rỗi để đầu tư hiệu quả vào các lĩnh vực, các ngành kinh tế đóng góp cho tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
Quá trình phát triển của Việt Nam theo hướng CNH-HĐH, chiến lược phát triển kinh
tế-xã hội đến năm 2020 của Đảng và Nhà nước đòi hỏi phải triển khai ngày càng nhiều các dự án đầu tư Để đáp ứng nhu cầu phát triển cần có một khối lượng vốn lớn cả trong và ngoài nước, nguồn vốn thuộc mọi thành phần kinh tế Trong đó, nguồn vốn cho vay của các ngân hàng thương mại đang ngày càng phổ biến và cơ bản đối với mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp Nhu cầu vốn cho các dự án đầu tư lớn cộng với bối cảnh tình hình kinh tế thế giới và trong nước biến động rất phức tạp, khó lường, thậm chí vận động theo những xu hướng trái chiều, điều này đã đặt ra một thách thức không nhỏ đối với các ngân hàng thương mại Do đó, công tác thẩm định dự án đầu tư trước khi quyết định chấp nhận hay từ chối cho vay có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đảm bảo lợi nhuận và an toàn cho ngân hàng
Nền kinh tế phát triển, nhu cầu sảm xuất, kinh doanh ngày càng tăng, số lượng và quy
mô các dự án xây dựng xin vay vốn tại ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng trong thời gian qua liên tục tăng Song mặc dù ngân hàng đã chú trọng tới công tác thẩm định, nhưng nhìn chung kết quả đạt được vẫn chưa cao Chính vì vậy, trong quá trình thực tập tại ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng, em đã chon đề tài: “Thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp tại Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng Thực trạng và giải pháp”
Em xin chân thành cảm ơn ThS Trần Thị Mai Hoa và các cán bộ, nhân viên PGD Hai
Bà Trưng đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành chuyên đề thực tập này
Do giới hạn về thời gian thực tập, kiến thức thực tế, tài liệu, chuyên đề không tránh khỏi những sai sót, em rất mong được sự đóng góp của các thầy, cô giáo, các cán bộ, nhân viên PGD Hai Bà Trưng và các bạn để em hoàn thành tốt hơn chuyên đề này
Trang 8Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng và công tác Thẩm định các dự
PGD số 12 ở địa chỉ: 207 Trương Định
PGD số 14 ở địa chỉ: 142 Lò Đúc
PGD số 40 ở địa chỉ: 109 Lê Thanh Nghị
PGD số 52 ở địa chỉ: 102A3 Đầm Trấu
Việc thành lập chi nhánh Chợ Hôm nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế nói chung, huy động vốn, đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của các thành phần kinh tế, phát triển mạng lưới Ngân hàng Nông nghiệp
Ngày 19/06/1998, Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã ký quyết định số 340/QĐ-NHNN-02 về việc đổi tên chi nhánh Chợ Hôm thành chi nhánh Hai Bà Trưng
Sau khi Quyết định 888/2005/QĐ/NHNN ngày 16-06-2005 của Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về việc mở, thành lập và chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại có hiệu lực, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng No&PTNT đã có nhiều biến động Ngày 31/01/2008, Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã ký quyết định số 138/QĐ-NHNN-TCCB
về việc điều chỉnh chi nhánh Hai Bà Trưng từ chi nhánh cấp 2 thành PGD Hai Bà Trưng.Được thành lập khi mà tên cũng như uy tín của Ngân hàng Nông nghiệp đã được nhiều
cá nhân, tổ chức biết đến, lại nằm ngay ở trung tâm đông dân cư, PGD Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng đã có những thuận lợi bước đầu Song ngay từ khi mới thành lập, PGD Hai Bà Trưng đã sớm phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh với các Ngân hàng, các chi nhánh Ngân hàng khác đã có bề dày hoạt động kinh doanh
Nhận rõ trách nhiệm của mình trong sự nghiệp xây dựng và đổi mới đất nước, mà trọng
Trang 9tâm là phát triển kinh tế nông nghiệp, góp phần vào việc đổi mới nông thôn ngoại thành Hà Nội, PGD Hai Bà Trưng đã nhanh chóng khai thác nguồn vốn để đầu tư cho các thành phần kinh tế mà trước hết là đầu tư cho nông nghiệp
Bên cạnh việc huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, từ năm 1995, PGD Hai Bà Trưng đã bắt đầu triển khai nghiệp vụ thanh toán quốc tế, góp phần vào việc khai thác nhiều loại ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu thanh toán nhập khẩu của các doanh nghiệp
Ngoài những nhiệm vụ chính: huy động vốn, cho vay ngắn, trung, dài hạn…PGD Hai
Bà Trưng còn thực hiện các loại hình dịch vụ tiện ích như: chuyển tiền, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đảm bảo chất lượng, bảo lãnh hoàn thanh toán, mở L/C, thẻ tín dụng nội địa…tăng thêm nhiều tiện lợi cho khách hàng và tăng thu dịch vụ cho ngân hàng
Để đáp ứng nhu cầu hội nhập trong khu vực và quốc tế, với trọng tâm hàng đầu mà mọi thành viên của Ngân hàng nông nghiệp nói chung và PGD Hai Bà Trưng nói riêng đều thực
sự quan tâm là hiệu quả kinh doanh cuối cùng, đặc biệt là chất lượng tín dụng, tập thể cán bộ PGD Hai Bà Trưng luôn nỗ lực, đoàn kết phấn đấu, phát huy những thành quả và bài học kinh nghiệm bước đầu trong quản lý điều hành kinh doanh, góp phần vào việc phát triển hệ thống Ngân hàng, đáp ứng một phần nhu cầu vốn cho nền kinh tế
2 Chức năng, nhiệm vụ
- Huy động vốn:
+ Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước bằng Đồng Việt Nam + Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu Ngân hàng và thực hiện các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam đối với các tổ chức kinh tế,
cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế theo phân cấp uỷ quyền
- Hướng dẫn khách hàng lập dự án, thẩm định các dự án tín dụng vượt quyền phán quyết, trình Ngân hàng Nông nghiệp cấp trên quyết định
- Kinh doanh các nghiệp vụ ngoại hối khi được Tổng giám đốc Ngân hàng No&PTNT
Trang 10chức tài chính, tín dụng, các tổ chức, cá nhân khác trong và ngoài nước; các dịch vụ ngân hàng khác được Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nông nghiệp quy định.
- Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ nghiệp vụ trong phạm vi địa bàn trong quy định
3 Cơ cấu tổ chức
Trước ngày 31/01/2008, chi nhánh Hai Bà Trưng có tất cả 40 cán bộ công nhân viên Sau ngày 31/01/2008, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng No&PTNT có nhiều thay đổi Tổng số cán bộ công nhân viên của PGD Hai Bà Trưng là: 18 người Trong đó:
- Trình độ Đại học: 15 người
- Trình độ cao đẳng: 1 người
- Trình độ trung cấp: 2 người
o Được bố trí và sắp xếp như sau
- Ban Giám đốc gồm: + 1 Giám đốc
+ 1 Phó giám đốc
- Phòng kế toán-giao dịch: 6 người
- Phòng Ngân quỹ: 2 người
- Phòng tín dụng và thanh toán quốc tế: 6 người
- Bảo vệ: 2 người
4 Tình hình hoạt động kinh doanh
Những năm qua, PGD Hai Bà Trưng đã không ngừng mở rộng quan hệ khách hàng, đầy mạnh công tác tín dụng, chủ động tìm kiếm khách hàng tiềm năng, các dự án, các phương án sản xuất kinh doanh khả thi, tạo điều kiện hỗ trợ kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng Ngân quỹ Phòng tín dụng và thanh toán quốc tếPhòng Kế toán và
giao dịch
Trang 11kinh doanh của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp Bên cạnh đó, PGD Hai Bà Trưng luôn duy trì
và củng cố đội ngũ khách hàng truyền thống, nâng cao chất lượng tín dụng, tạo niềm tin và uy tín đối với khách hàng
4.1 Huy động vốn
Vốn là yếu tố đặc biệt quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế Muốn hoạt động tốt, đem lại hiệu quả kinh tế cao thì điều kiện trước tiên đối với bất kỳ một tổ chức nào là phải có nguồn vốn dồi dào Do đó, việc huy động vốn là hết sức quan trọng đặc biệt đối với các tổ chức kinh doanh tiền tệ như các ngân hàng thương mại
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của PGD Hai Bà Trưng
Đơn vị: Triệu VNĐ
Tiền gửi của các tổ chức KT 100531 192625 261097 245596
(Nguồn: Báo cáo cân đối vốn kinh doanh các năm của PGD Hai Bà Trưng)
Mặc dù phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh do sự ra đời của nhiều chi nhánh ngân hàng trên địa bàn Song, với sự nỗ lực của tập thể cán bộ, công nhân viên, tiếp cận linh hoạt và duy trì mối quan hệ với những khách hàng có nguồn vốn lớn, thay đổi phong cách, nâng cao chất lượng phục vụ Nhìn chung, nguồn vốn huy động được của PGD Hai Bà Trưng
có xu hướng tăng So với năm 2005, tổng nguồn vốn huy động năm 2006 tăng 79059 triệu VNĐ, tương ứng với tăng 19,7% so với năm 2005 Năm 2007, tổng nguồn vốn huy động đạt
552375 triệu VNĐ, tăng 15% so với năm 2006 và tăng 37,7% so với năm 2005 Trong đó, tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng 35,5%, tiền gửi của dân cư tăng 3% so với năm 2006 Việc gia tăng tiền gửi của dân cư và các tổ chức kinh tế cho thấy niềm tin và uy tín của chi
Trang 12chỉnh cơ cấu tổ chức, chi nhánh Hai Bà Trưng điều chỉnh thành PGD Hai Bà Trưng, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trong việc huy động vốn Hơn nữa, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, bắt đầu từ khủng hoảng tài chính ngân hàng của Mỹ cuối năm 2007 và đầu năm 2008 đã ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam Mặc dù, chưa có những tác động trực tiếp đến hệ thống tài chính Việt Nam, song cuộc khủng hoảng cũng đã làm suy giảm lòng tin của người dân và các tổ chức đối với hoạt động ngân hàng Do đó mà việc huy động vốn trong năm qua gặp nhiều khó khăn, khiến cho tổng nguồn vốn huy động được trong năm 2008 giảm 43589 triệu VNĐ tương ứng với 7,9% so với năm 2007.
Trong tổng nguồn vốn, tiền gửi có kỳ hạn các năm luôn chiếm tỷ lệ cao, trung bình trên 88,9% Điều đó cho thấy sự tin tưởng của khách hàng vào hoạt động của ngân hàng No&PTNT nói chung và của PGD Hai Bà Trưng nói riêng Tỷ lệ tiền gửi có kỳ hạn cao, tạo điều kiện ổn định nguồn vốn huy động được của ngân hàng, tạo điều kiện cho ngân hàng thực hiện cho vay trung và dài hạn
4.2 Dư nợ tín dụng
Huy động và cho vay là hai nhiệm vụ đặc biệt quan trọng của các ngân hàng thương mại Với trọng tâm hàng đầu là đẩy mạnh cho vay, đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng, hoạt động tín dụng tại PGD Hai Bà Trưng đã có nhiều khởi sắc
Bảng 2: Tình hình dư nợ tín dụng của PGD Hai Bà Trưng
Dư nợ phân theo thời hạn
Dư nợ cho vay ngắn hạn 184642 199584 245268 252543
Dư nợ cho vay trung và dài hạn 61534 59640 56157 35225
Dư nợ phân theo thành phần kinh tế
Dư nợ DN ngoài quốc doanh 52682 50485 79895 118595
(Nguồn: Báo cáo cân đối vốn kinh doanh các năm của PGD Hai Bà Trưng)
Nghiệp vụ tín dụng liên tục được mở rộng, dư nợ qua các năm có xu hướng tăng, năm
2006 tổng dư nợ tăng 5,3% so với năm 2005 Sang năm 2007, tổng dư nợ tăng 16,3% so với năm 2006 do năm 2007, doanh số cho vay tăng
Trang 13Sang năm 2008, ngành ngân hàng phải đối mặt với nhiều thách thức do cuộc khủng khoảng kinh tế tài chính Từ đầu năm 2008, sự biến động của nền kinh tế trong và ngoài nước
đã tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, cũng như của các hộ gia đình sản xuất Việc tiếp cận được vốn tín dụng từ ngân hàng của các doanh nghiệp trở nên khó khăn hơn dẫn đến tâm lý không muốn trả các khoản nợ đã đến hạn từ phía khách hàng Những khó khăn trên làm cho dư nợ năm 2008 giảm 13657 triệu VNĐ so với năm
2007, tương ứng với 4,5% so với năm 2007, nhưng tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ lại tăng: năm 2008, tỷ lệ nợ quá hạn là 1,6%, năm 2007, tỷ lệ này là 0,9%
Nhìn chung, cho vay ngắn hạn có xu hướng tăng lên, trong khi cho vay trung và dài hạn
có xu hướng giảm xuống Điều này là do, cho vay trung và dài hạn thường có rủi ro lớn, để đảm bảo an toàn trong hoạt động của ngân hàng, PGD đã thực hiện cho vay ngắn hạn với tỷ lệ nhiều hơn
4.3 Thanh toán quốc tế
Trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, việc các tổ chức, các doanh nghiệp tham gia hoạt động, buôn bán quốc tế trở nên rất phổ biến Do đó, nhu cầu thanh toán quốc tế trở nên rất cần thiết
Trong hoạt động thanh toán nhập khẩu, thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) đang là hình thức phổ biến Năm 2006, PGD Hai Bà Trưng đã mở 23 L/C và 1 món thông báo nhờ thu với tổng giá trị 4.280.000 USD cho các nhu cầu nhập khẩu như: sắt, thép, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp…; 7 món thông báo L/C và 1 món gửi nhờ thu xuất khẩu các loại hàng hoá như: cao su, cà phê, một số mặt hàng nông sản… với tổng trị giá 313.068 USD, và đã thanh toán hàng nhập cho 38 món với tổng trị giá 5.602.456 USD
Sang năm 2007, PGD đã thực hiện mở 27 L/C và 6 món thông báo nhờ thu với tổng giá trị 7.986.120 USD cho các nhu cầu nhập khấu, 6 món thông báo L/C xuất khẩu với tổng trị giá 297.188 USD và đã thanh toán hàng nhập khẩu qua chuyển tiền tổng trị giá 687.986 USD
Về hoạt động kinh doanh ngoại tệ, cùng với đà tăng trưởng của hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ giữa Việt Nam và các nước trên thế giới, hoạt động kinh doanh ngoại
tệ của PGD Hai Bà Trưng có xu hướng tăng
Bảng 3: Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của PGD Hai Bà Trưng
Trang 14Doanh số mua 83549 91201 111472 42489
(Nguồn: Báo cáo cân đối kinh doanh các năm của PGD Hai Bà Trưng)
Doanh số mua và bán từ năm 2005 đến năm 2007 liên tục tăng Năm 2006 tăng 9,2% so với năm 2005, năm 2007 doanh số mua và bán tăng 22,3% so với năm 2006 Sang năm 2008, doanh số mua bán ngoại tệ của PGD giảm hơn 61,9% do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ cuối năm 2007 đầu năm 2008
4.4 Hoạt động đầu tư
Không chỉ chú trọng nâng cao hiệu quả huy động vốn và nâng cao chất lượng tín dụng, PGD Hai Bà Trưng đã đẩy mạnh đầu tư, hiện đại hoá dịch vụ ngân hàng
Về đầu tư cơ sở vật chất, tính đến năm 2008, PGD Hai Bà Trưng đã đầu tư 1.318 triệu VNĐ cho máy móc, thiết bị; 467 triệu VNĐ cho phương tiện vận tải và thiết bị truyền dẫn,
822 triệu VNĐ cho phần mềm máy vi tính…
Nhờ ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết lập mạng thanh toán liên ngân hàng nội
bộ tập trung, hệ thống quản lý vốn tập trung, ứng dụng dịch vụ ngân hàng điện tử, triển khai ứng dụng thanh toán SWIFT, dịch vụ thẻ…đã mở ra nhiều cơ hội mới để nâng cao hiệu quả hoạt động cho PGD
Việc đầu tư hàng tỷ đồng cho máy móc thiết bị, cải tiến nâng cấp các chương trình công nghệ, hiện đại hóa các sản phẩm dịch vụ, hướng đến tối đa hóa tiện ích và lợi ích cho khách hàng Đến nay, PGD Hai Bà Trưng đã được trang bị hệ thống tính toán hiện đại, phần mềm ứng dụng đa dạng, phong phú, phục vụ đắc lực cho hoạt động của PGD trong việc thực hiện các nghiệp vụ
Đầu tư tài chính là hoạt động đầu tư khá khiêm tốn của PGD Hai Bà Trưng Cho đến năm 2008, PGD mới đầu tư hơn 938 triệu VNĐ vào trái phiếu chính phủ, trái phiếu do NHNN phát hành, công trái giáo dục và một số trái phiếu do các tổ chức tài chính khác phát hành
II Tổng quan về công tác thẩm định các dự án đầu tư
1 Những quy định của Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng đối với hình thức cho vay theo
dự án đầu tư
1.1 Đối tượng
1.1.1 Đối tượng khách hàng vay
Trang 15- Các pháp nhân và cá nhân Việt Nam gồm:
+ Các pháp nhân là: Doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại Điều 94 Bộ Luật dân sự;
+ Các cá nhân: Hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh;
- Các pháp nhân và cá nhân nước ngoài
1.1.2 Đối tượng và nhu cầu vốn không được cho vay
- Những đối tượng không được cho vay
+ Thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng No&PTNT Việt Nam;
+ Cán bộ, nhân viên của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam thực hiện nhiệm vụ thẩm định, quyết định cho vay;
+ Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng No&PTNT Việt Nam;
+ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh các cấp;
+ Vợ hoặc chồng, con của Giám đốc, Phó Giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh các cấp
- Những nhu cầu vốn không được cho vay
+ Để mua sắm tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi;
+ Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm;
+ Để đáp ứng nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm;
1.1.3 Hạn chế cho vay
- Theo quy định, ngân hàng cho vay thuộc hệ thống Ngân hàng No&PTNT Việt Nam không được cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, mức cho vay, đối với những đối tượng sau:
+ Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại Ngân hàng No&PTNT Việt
Trang 16+ Các cổ đông lớn của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam
+ Doanh nghiệp có một trong những đối tượng thuộc những đối tượng không được cho vay nói trên sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó
- Tổng dư nợ cho vay đối với các đối tượng trên không được vượt quá 5% vốn tự có của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam
1.2 Nguyên tắc và điều kiện vay vốn
1.2.1 Nguyên tắc vay vốn
Khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo những nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
- Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng tiền vay
đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
1.2.2 Điều kiện vay vốn
- Khách hàng vay vốn phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp
- Khách hàng vay vốn phải có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết: + Khách hàng vay vốn phải có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ:
• Vốn tự có được tính cho tổng nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh trong kỳ hoặc từng lần cho một dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
• Mức vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cụ thể như sau:
Cho vay ngắn hạn: Khách hàng vay vốn phải có vốn tự có tối thiểu 10% trong tổng nhu cầu vốn
Cho vay trung dài hạn: Khách hàng vay vốn phải có vốn tự có tối thiểu 20% trong tổng nhu cầu vốn
+ Khách hàng phải có tình hình sản xuất, kinh doanh hiệu quả và có lãi, trong trường
Trang 17hợp bị lỗ thì khách hàng phải có phương án khả thi khắc phục lỗ đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
+ Khách hàng phải không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại Ngân hàng No&PTNT Việt Nam
+ Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản đầy đủ trong suốt thời gian vay vốn của Ngân hàng
- Khách hàng có dự án, phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống kèm theo phương án trả nợ khả thi
- Khách hàng phải thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, NHNN VN và hướng dẫn của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam
1.3 Thời gian thẩm định/tái thẩm định và quyết định cho vay
1.3.1 Đối với các dự án trong quyền phán quyết
Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ khi ngân hàng nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng, ngân hàng phải quyết định và thông báo việc cho vay hay không cho vay với khách hàng
Nếu quyết định không cho vay, ngân hàng phải thông báo với khách hàng bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do từ chối cho vay
1.3.2 Đối với các dự án vượt quyền phán quyết
- Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ ngày ngân hàng nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng, ngân hàng phải làm đầy đủ thủ tục trình lên ngân hàng No&PTNT cấp trên
- Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình, ngân hàng No&PTNT cấp trên phải thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận
1.3.3 Thời gian để tái thẩm định một khoản vay được chỉ định không quá 3 ngày đối với cho vay ngắn hạn và không quá 5 ngày đối với cho vay trung, dài hạn Thời gian tái thẩm
Trang 181.4 Mức cho vay
1.4.1 Căn cứ xác định mức cho vay:
Ngân hàng nông nghiệp nơi cho vay sẽ quyết định mức cho vay căn cứ vào:
- Nhu cầu vay vốn của khách hàng
- Mức vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ
- Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay (nếu khoản vay áp dụng bảo đảm bằng tài sản)
- Khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay
- Khả năng nguồn vốn của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam nhưng không vượt quá mức uỷ quyền phán quyết cho vay của Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc ngân hàng cho vay.1.4.2 Giới hạn tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng
Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của Ngân hàng No&PTNT tại thời điểm cho vay (trừ trường hợp ngân hàng cho vay từ các nguồn uỷ thác của Chính phủ, các tổ chức và cá nhân hoặc những dự án đã trình và được Chính phủ đồng ý cho vay vượt 15% vốn tự có của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam)
Hàng quý và năm, Phòng kế hoạch tổng hợp và Ban Tài chính-kế toán tính toán xác định chính xác mức vốn tự có, tham mưu cho Tổng Giám đốc Ngân hàng No&PTNT Việt Nam ký thông báo mức vốn tự có cho các phòng, ban Trung tâm điều hành và các ngân hàng cho vay để theo dỗi thực hiện
Trường hợp khách hàng có nhu cầu vay vượt 15% vốn tự có của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam, Tổng Giám đốc Ngân hàng No&PTNT Việt Nam ký trình Thống đốc NHNN VN
và Thủ tướng chính phủ trình duyệt sau khi thẩm định dự án vay vốn thấy đảm bảo đủ điều kiện cho vay
1.5 Quy định về trả nợ gốc và lãi vay
Các kỳ hạn trả nợ (gốc và lãi) của khoản vay, gồm cả thời gian ân hạn, và số tiền gốc trả
nợ cho mỗi kỳ hạn được thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng căn cứ vào:
- Đặc điểm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của khách hàng
- Khả năng tài chính, thu nhập và nguồn trả nợ của khách hàng
Trang 19Các thông báo về khoản nợ gốc và lãi đến hạn được ngân hàng cho vay gửi tới khách hàng trước ít nhất 5 ngày.
Khách hàng có khả năng có thể trả nợ trước hạn, số lãi phải trả chỉ tính từ ngày vay đến ngày trả nợ Ngân hàng có thể thu nợ trước kỳ hạn nếu:
ro tín dụng của khoản vay và tỷ lệ an toàn vốn
Lãi suất cho vay, lãi suất ưu đãi, lãi suất quá hạn được xác định căn cứ vào:
- Biểu lãi suất cho vay của ngân hàng
- Thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng được ghi vào hợp đồng tín dụng mức lãi suất cho vay trong hạn và mức lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn:
+ Mức lãi suất cho vay trong hạn được thoả thuận phù hợp với quy định về lãi suất cho vay tịa thời điểm ký hợp đồng tín dụng
+ Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do Giám đốc ngân hàng quyết định theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng
1.7 Thời hạn và thể loại cho vay
1.7.1 Thời hạn
Ngân hàng và khách hàng thoả thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của ngân hàng
Đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không được quá thời
Trang 20hoạt động tại Việt Nam.
1.7.2 Thể loại cho vay
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng
- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên
2 Số lượng các dự án đầu tư và tổng dư nợ cho vay theo dự án tại ngân hàng No&PTNT Hai
Bà Trưng
Quá trình phát triển kinh tế-xã hội luôn đòi hỏi lượng vốn lớn Để đáp ứng một phần nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế xã hội, ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng đã và đang thực hiện đẩy mạnh cho vay, đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng Số lượng các dự án vay vốn tại ngân hàng ngày càng có xu hướng tăng
Trang 212.1 Dự án đầu tư vay vốn phân theo ngành, lĩnh vực
Bảng 4 Dự án đầu tư vay vốn phân theo ngành, lĩnh vực
Tỷ lệ vốn vay/Tổng dư nợ cho vay 36,99% 41% 37,22% 39%
Công nghiệp chế biến
Tỷ lệ vốn vay/Tổng dư nợ cho vay 9,05% 6,28% 6,62% 5,2%
Công nghiệp khai thác mỏ
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của PGD Hai Bà Trưng)
Số lượng các dự án vay vốn tại ngân hàng liên tục tăng Năm 2005, tổng số dự án vay vốn tại ngân hàng là 32 dự án Sang năm 2006, tổng số dự án đã tăng lên tới 37 dự án Và đến
Trang 22Trong đó, xét về số lượng, các dự án đầu tư vay vốn tại ngân hàng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp chế biến và thương mại dịch vụ Trung bình, số dự án công nghiệp chế biến đã được vay vốn giai đoạn 2005-2008 chiếm trên 33,4% tổng số dự án vay vốn tại ngân hàng; số dự án thương mại dịch vụ chiếm trên 41,4% tổng số dự án vay vốn.
Số lượng các dự án xây dựng công nghiệp tuy chiếm tỷ lệ nhỏ (dưới 13% tổng số dự án vay vốn tại ngân hàng), nhưng do mức vốn đầu tư của các dự án này lớn nên tỷ lệ vốn cho vay đối với các dự án này vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất (trên 36%) Tỷ lệ vốn vay đối với các dự án xây dựng công nghiệp có xu hướng tăng Năm 2005, tỷ lệ này là 36,99% Năm 2007, tỷ lệ vốn vay đối với các dự án xây dựng công nghiệp tăng lên đến 37,22% và năm 2008 là 39%
Các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp khai thác mỏ vay vốn tại ngân hàng còn hạn chế
cả về số lượng và quy mô Năm 2005, 2006, chưa có dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp khai thác mỏ vay vốn tại ngân hàng Năm 2007, ngân hàng bắt đầu cho vay đối với các dự án thuộc lĩnh vực khai thác mỏ, nhưng còn ở mức hạn chế 1 dự án, chiếm 3,02% tổng dư nợ cho vay Năm 2008, số dự án thuộc lĩnh vực này đã tăng lên 2 dự án, chiếm 5,99% tổng dư nợ cho vay.2.2 Dự án đầu tư vay vốn phân theo loại hình doanh nghiệp
Bảng 5 Dự án đầu tư vay vốn phân theo loại hình doanh nghiệp
Tỷ lệ vốn vay/Tổng dư nợ cho vay 34,94% 33,65% 28,85% 32,57%
Doanh nghiệp tư nhân
Tỷ lệ vốn vay/Tổng dư nợ cho vay 30,26% 32,72% 34,7% 41,35%
Công ty cổ phần
Trang 23Số dự án 7 10 12 13
Tỷ lệ vốn vay/Tổng dư nợ cho vay 22,77% 27,67% 31,29% 23,95%
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của PGD Hai Bà Trưng)
Để đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế-xã hội, ngân hàng đã tích cực mở rộng cho vay tới các loại hình doanh nghiệp Trong đó, số dự án vay vốn của các công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân có xu hướng tăng Năm 2005, số dự án vay vốn của các công ty cổ phần
là 7 dự án, năm 2006 đã tăng lên 10 dự án Đến cuối năm 2008, số dự án vay vốn của các công ty cổ phần là 13 dự án, tăng 6 dự án so với năm 2005
Số lượng và quy mô các dự án vay vốn của các doanh nghiệp tư nhân giai đoạn
2005-2008 liên tục tăng Về số lượng, từ 8 dự án năm 2005, số dự án vay vốn của các doanh nghiệp
tư nhân đã tăng lên 11 dự án năm 2006, 13 dự án năm 2007 và 15 dự án năm 2008, tăng 7 dự
án so với năm 2005 Cùng với sự gia tăng về số lượng, tỷ lệ vốn cho vay đối với các dự án này cũng liên tục tăng Năm 2005, tỷ lệ vốn vay đối với các dự án này chiếm 30,26% tổng dư
nợ cho vay Năm 2006, tỷ lệ này là 32,72% và tăng lên tới 41,35% vào năm 2008
Trong khi đó, số dự án của các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài giảm Tỷ lệ vốn vay của các doanh nghiệp nhà nước giảm từ 5% năm 2005 xuống còn 2,13% vào năm 2008
Trang 24Chương 2: Tình hình thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp tại Ngân hàng No&PTNT
Hai Bà Trưng
I Vai trò và yêu cầu đối với công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp tại Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng
1 Số lượng và quy mô các dự án xây dựng công nghiệp được thẩm định
Do nhu cầu xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, sửa chữa cơ sở sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nên các dự án xây dựng công nghiệp vay vốn tại ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng ngày càng tăng qua các năm
Bảng 6: Tình hình thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp tại ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng
Số dự án xây dựng công nghiệp được thẩm định 4 3 6 7
Số dự án xây dựng công nghiệp được chấp nhận 4 3 5 5
Tỷ lệ các dự án được chấp nhận 100% 100% 83,33% 71,43%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của PGD Hai Bà Trưng)
Số lượng các dự án xây dựng công nghiệp tuy chiếm tỷ lệ nhỏ (dưới 13% tổng số dự án vay vốn tại ngân hàng), nhưng do mức vốn đầu tư của các dự án này lớn nên tỷ lệ vốn cho vay đối với các dự án này vẫn chiếm tỷ lệ cao (trên 36%) Điều này nói lên vai trò đặc biệt quan trọng của công tác thẩm định dự án trước khi chấp nhận cho vay
Tỷ lệ các dự án được chấp nhận vay vốn giảm Việc từ chối cho vay ở một số dự án là
do các nguyên nhân như: hồ sơ vay vốn không đầy đủ và không bổ sung hoặc bổ sung không
đủ theo yêu cầu; do lịch sử quan hệ tín dụng của khách hàng với các tổ chức tín dụng khác không tốt; do dự án không khả thi, các chỉ tiêu hiệu quả tài chính không đáp ứng được yêu cầu; tài sản đảm bảo không đủ yêu cầu, rủi ro lớn cho ngân hàng… Điều này cho thấy chất lượng của công tác thẩm định đang ngày càng được nâng cao, không còn tình trạng cho vay tràn lan, thực hiện đúng trọng tâm đẩy mạnh cho vay, đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng
mà ngân hàng đã đề ra
2 Đặc điểm của các dự án xây dựng công nghiệp
Dự án đầu tư xây dựng là dự án có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất
Trang 25lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định.
Các dự án xây dựng có lĩnh vực đầu tư rất đa dạng, gồm: công trình công nghiệp, công trình dân dụng, công trình giao thông vận tải, hạ tầng kỹ thuật; cùng với nhiều hình thức đầu
tư như: đầu tư mới, đầu tư cải tạo, sửa chữa, đầu tư mở rộng…
Các dự án xây dựng công nghiệp có rất nhiều các đặc điểm khác nhau, vừa mang đặc điểm của các dự án xây dựng, lại vừa mang đặc điểm của các dự án công nghiệp Trên góc độ thẩm định dự án, các dự án xây dựng công nghiệp có các đặc điểm:
Sản phẩm của các dự án xây dựng công nghiệp là các công trình, sẽ phát huy tác dụng ngay tại nơi nó được tạo dựng nên Do đó, trong quá trình thẩm định, cán bộ thẩm định đặc biệt chú ý tới khía cạnh pháp lý của dự án
Dự án xây dựng công nghiệp thường đòi hỏi một khối lượng vốn lớn để đáp ứng các yêu cầu của quá trình tạo ra những điều kiện vật chất, kỹ thuật cho giai đoạn khai thác, sử dụng sau này: xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà xưởng, vật kiến trúc, mua sắm lắp đặt máy móc thiết bị…
Về cơ bản, một dự án xây dựng công nghiệp khác so với các dự án xây dựng khác ở chỗ: dự án xây dựng công nghiệp đòi hỏi chuyên môn về quy trình công nghệ, về cơ khí, tự động hóa, an toàn ở mức độ cao
Thời gian xây dựng, hoàn thiện, vận hành khai thác dự án xây dựng công nghiệp thường kéo dài Hơn nữa, quy mô vốn cho hoạt động của dự án lớn, nên mức độ rủi ro của các dự án xây dựng công nghiệp thường cao
Các dự án xây dựng công nghiệp thường là các dự án trung và dài hạn, có thời gian hoàn vốn dài, giá trị khoản vay lớn, nên lãi suất cho vay đối với các dự án này thường cao
Do các dự án xây dựng công nghiệp nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, nên việc xây dựng phải phù hợp với quy mô, tính chất, tình hình thực tế sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Khi đi vào vận hành, khai thác, các dự án xây dựng công nghiệp thường gây ảnh hưởng
ít nhiều đến môi trường như: chất thải, tiếng ồn Những ảnh hưởng này của dự án đến môi trường có thể làm cho dự án không được thực hiện hoặc thực hiện không như dự kiến, từ đó ảnh hưởng tới khả năng thu hồi vốn của ngân hàng
Trang 263 Vai trò và yêu cầu đối với công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp
3.1 Vai trò của công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp
Xuất phát từ đặc điểm và quy mô, số lượng của các dự án xây dựng công nghiệp vay vốn tại ngân hàng mà công tác thẩm định dự án xây dựng công nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng
Hoạt động cho vay đầu tư đối với các dự án xây dựng công nghiệp tại ngân hàng thường
là cho vay trung và dài hạn Hơn nữa, các dự án này thường đòi hỏi vốn lớn, thời gian thu hồi vốn lâu Do đó, việc cho vay đối với các dự án xây dựng công nghiệp chứa đựng nhiều rủi ro
Vì vậy, công tác thẩm định các dự án trước khi cho vay là rất cần thiết
Thẩm định dự án trước khi cho vay nhằm đảm bảo mức độ an toàn của nguồn vốn cho vay Kết quả thẩm định làm cơ sở tham gia góp ý, tư vấn cho khách hàng vay, tạo tiền đề để đảm bảo hiệu quả cho vay, thu được nợ gốc đúng hạn, hạn chế, phòng ngừa rủi ro; làm cơ sở
để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, dự kiến tiến độ giải ngân, mức thu nợ hợp lý, các điều kiện cho vay, tạo tiền đề cho khách hàng hoạt động có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu tư của ngân hàng
3.2 Yêu cầu đối với công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp
Xuất phát từ đặc điểm dự án xây dựng công nghiệp và vai trò của công tác thẩm định dự
án trước khi cho vay, yêu cầu đặt ra đối với công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp:
Trong quá trình thẩm định, cán bộ thẩm định phải tuân thủ đúng quy trình thẩm định, sử dụng các phương pháp khác nhau trong quá trình thẩm định: phương pháp thẩm định theo trình tự, phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp phân tích độ nhạy, phương pháp dự báo, phương pháp quán triệt rủi ro
Việc thẩm định phải được thực hiện đầy đủ và toàn diện trên nhiều nội dung: thẩm định khách hàng, thẩm định dự án đầu tư, thẩm định các tài sản đảm bảo; nhằm đảm bảo cho công tác thẩm định được tiến hành một cách khách quan, toàn diện
Sản phẩm của các dự án xây dựng công nghiệp thường phát huy tác dụng ngay tại nơi
nó được tạo dựng nên, do đó, khi thẩm định, cán bộ thẩm định cần phải nắm vững chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, của ngành, của địa phương, nắm vững các quy chế, luật pháp về quản lý kinh tế, quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của nhà nước
Các dự án xây dựng công nghiệp thường có khối lượng vốn lớn, chi phí đầu vào có
Trang 27nhiều biến động, điều này đòi hỏi khi thẩm định, cán bộ thẩm định cần chú ý xem xét tổng mức vốn đầu tư, chi phí cho từng hạng mục công trình, máy móc, thiết bị của dự án.
Dự án xây dựng công nghiệp thường đòi hỏi chuyên môn về quy trình công nghệ, về cơ khí, tự động hóa, an toàn ở mức độ cao Vì vậy, khi tiến hành thẩm định, cán bộ thẩm định phải chú ý tập trung xem xét sự phù hợp của công nghệ, thiết bị mà dự án lựa chọn, các giải pháp kiến trúc, kết cấu sao cho phù hợp với mục đích, yêu cầu sản xuất, kinh doanh của dự án
Trên góc độ ngân hàng, kết quả của thẩm định dự án là cơ sở để ra quyết định chấp thuận hay từ chối cho vay hoặc tài trợ cho dự án Do đó, công tác thẩm định phải đưa ra được kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của dự án, khả năng trả nợ và những rủi ro
có thể xảy ra để phục vụ cho việc cho vay hoặc từ chối cho vay
II Thực trạng công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp tại Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng
Thẩm định dự án là khâu rất quan trọng trong hoạt động cho vay của ngân hàng Thẩm định dự án là việc sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một dự án mà khách hàng xuất trình, nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng
Trang 28- Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng, cán bộ tín dụng sẽ kiểm tra sơ bộ các điều kiện vay, bộ hồ sơ vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, kiểm tra hồ sơ về tính đầy đủ và hợp lệ
Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dụng kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, tính xác thực của các giấy tờ, văn bản trong hồ sơ
Bước 3: Thẩm định dự án đầu tư về mọi phương diện
Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ, cán bộ thẩm định bắt đầu thẩm định hồ sơ vay vốn: thẩm định khách hàng, thẩm định dự án
Bước 4: Lập báo cáo và trình phê duyệt
Thương lượng
- Kỳ hạn
- Thanh toán
- Các điều khoản
- Đảm bảo tiền vay
- Vấn đề khác
Phê duyệt
- Cán bộ quản trị rủi ro
- Giám đốc hoặc Phó giám đốc
Thủ tục
hồ sơ và giải ngân
Đủ đk vay vốn
Trang 29Sau khi thẩm định, cán bộ thẩm định sẽ lập báo cáo thẩm định trình trưởng hoặc phó phòng tín dụng phê duyệt Khi lập báo cáo thẩm định, cán bộ thẩm định phải có ý kiến cụ thể trong báo cáo thẩm định và phải chịu trách nhiệm trước cấp trên và pháp luật về các ý kiến
đó Nếu kiến nghị cho vay, cán bộ thẩm định phải đề xuất mức cho vay, thời hạn, lãi suất và các nội dung khác có liên quan Nếu kiến nghị không cho vay thì phải nêu rõ lý do vì sao không cho vay
Sau đó, báo cáo thẩm định sẽ được kính trình lên Ban giám đốc để xem xét và phê duyệt
2 Phương pháp thẩm định
Phương pháp thẩm định dự án là cách thức thẩm định dự án nhằm đạt được các yêu cầu đặt ra đối với công tác thẩm định dự án Việc thẩm định dự án có thể sử dụng các phương pháp khác nhau:
Thẩm định tổng quát đối với các dự án xây dựng công nghiệp không chỉ là việc xem xét tính đầy đủ, phù hợp, hợp lý của hồ sơ dự án, tư cách pháp lý của chủ đầu tư, mà cán bộ thẩm định còn phải xem xét mục đích của dự án, quy mô đầu tư, tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư… để có được những hiểu biết tổng quan về dự án
Thẩm định tổng quát cho phép cán bộ thẩm định hình dung khái quát về dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án
- Thẩm định chi tiết:
Thẩm định chi tiết được tiến hành sau thẩm định tổng quát Việc thẩm định này được tiến hành một cách tỷ mỉ, chi tiết vào từng nội dung cần thẩm định của dự án Đối với các dự
Trang 30Trong từng nội dung cần thẩm định, cán bộ thẩm đinh đều phải đưa ra những ý kiến đánh giá đồng ý hay cần phải sửa đổi thêm hoặc không thể chấp nhận được.
2.2.Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu
Đây là phương pháp thường được sử dụng trong thẩm định dự án, là phương pháp cụ thể khi thẩm định tổng quát và thẩm định chi tiết
Nội dung của phương pháp này là so sánh, đối chiếu nội dung dự án với các chuẩn mực luật pháp quy định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thích hợp cũng như các kinh nghiệm thực tế Việc so sánh các chỉ tiêu nhằm đánh giá tính hợp lý và tính ưu việt của dự án
để có sự đánh giá đúng khi thẩm định dự án
Đối với các dự án xây dựng công nghiệp, khi thẩm định theo phương pháp so sánh, cán
bộ thẩm định cần đặc biệt chú ý tới các chỉ tiêu như:
- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng;
- Tiêu chuẩn cấp công trình do nhà nước quy định;
- Các tiêu chuẩn của công nghệ, thiết bị mà dự án lựa chọn;
- Các đinh mức kinh tế-kỹ thuật, các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu…;
- Tiêu chuẩn đối với sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi…
2.3 Phương pháp phân tích độ nhạy
Phương pháp này thường dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của dự án
Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của
dự án như lợi nhuận, thu nhập thuần, tỷ suất hoàn vốn nội bộ, thời gian hoàn vốn… khi các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi Hay nói cách khác, phân tích độ nhạy nhằm xác định hiệu quả của dự án trong điều kiện biến động của các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu tài chính đó
Theo phương pháp này, trước tiên, cán bộ thẩm định phải xác định được những yếu tố gây ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án như: giá cả nguyên vật liệu cho quá trình xây dựng: xi măng, sắt, thép… thay đổi khiến cho chi phí xây dựng thay đổi; giá
cả nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất của dự án thay đổi gây ảnh hưởng đến chi phí sản xuất; do cạnh tranh, giá bán giảm dẫn đến doanh thu giảm… Sau đó, cán bộ thẩm định
Trang 31dự kiến một số trường hợp bất trắc có thể xảy ra trong tương lai theo chiều hướng xấu đối với
dự án và đánh giá tác động của cá yếu tố đó đến hiệu quả tài chính của dự án
Nếu dự án vẫn đạt được hiệu quả kể cả trong trường hợp có nhiều bất trắc phát sinh đồng thời thì đó là những dự án có độ an toàn cao Trong trường hợp ngược lại, cán bộ thẩm định cần phải xem lại khả năng xảy ra các tình huống xấu đó để cùng khách hàng đề xuất các biện pháp hữu hiệu nhằm khắc phục hay hạn chế chúng, hoặc từ chối cho vay đối với dự án đó
2.4 Phương pháp quán triệt rủi ro
Dự án là một tập hợp các yếu tố dự kiến trong tương lai Do đó, quá trình thực hiện dự
án có thể xảy ra nhiều rủi ro Để đảm bảo tính vững chắc về hiệu quả của dự án, phải dự đoán một số rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp kinh tế hoặc hành chính thích hợp, hạn chế thấp nhất các tác động rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác có liên quan đến dự án
Rủi ro trong các dự án xây dựng công nghiệp thường được phân ra thành hai giai đoạn:
- Rủi ro ở giai đoạn thực hiện dự án: chậm tiến độ thi công, vượt tổng mức đầu tư, cung cấp dịch vụ kỹ thuật-công nghệ không đúng tiến độ, thiếu vốn, giải ngân không đúng tiến độ…
- Rủi ro sau khi dự án đi vào hoạt động: rủi ro về cung cấp các yếu tố đầu vào không đầy đủ, không đúng tiến độ, thiếu vốn kinh doanh, rủi ro về tiêu thụ sản phẩm, thiếu vốn kinh doanh…
Trang 32khác nhau Việc sử dụng phương pháp nào để thẩm định tùy thuộc vào từng nội dung thẩm định, vào số liệu đầu tư xây dựng công trình và thông tin thu thập được của dự án.
3 Nội dung thẩm định
3.1 Thẩm định khách hàng
Thẩm định khách hàng là một trong những nội dung quan trọng cần được thực hiện trước khi ngân hàng quyết định cho vay Thẩm định khách hàng nhằm xem xét khách hàng có
đủ điều kiện để cấp tín dụng, đầu tư hay không, có đáng tin cậy để cấp tín dụng, đầu tư không,
có khả năng để thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiện các khoản tín dụng và đầu tư không
Theo quy định, hồ sơ pháp lý của khách hàng gồm:
- Quyết định hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp;
- Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân);
- Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị (nếu có), Tổng giám đốc (giám đốc),
kế toán trưởng, quyết định công nhận ban quản trị, chủ nhiệm hợp tác xã;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Giấy phép hành nghề (nếu có);
- Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài);
- Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh);
3.1.2 Thẩm định khả năng tài chính của khách hàng
Xem xét khả năng tài chính của khách hàng là một khâu quan trọng trong quy trình thẩm định, liên quan trực tiếp đến khả năng thu hồi vốn đầu tư sau này Do đó, ngoài việc thẩm định khả năng trả nợ của chính dự án, cán bộ thẩm định còn phải xem xét khả năng tài chính của khách hàng ở quãng thời gian trước và vào thời điểm đề nghị vay vốn
Trang 33Đánh giá năng lực tài chính của khách hàng nhằm xác định sức mạnh về tài chính, khả năng độc lập, tự chủ tài chính trong kinh doanh, khả năng thanh toán và hoàn trả nợ của khách hàng Ngoài ra, cán bộ thẩm định còn phải xác định số vốn chủ sở hữu thực tế tham gia vào
dự án đầu tư xin vay vốn
Việc đánh giá năng lực tài chính của khách hàng dựa trên mọi nguồn thông tin liên quan đến tài chính của khách hàng Cơ sở chính để phân tích, đánh giá là:
- Các báo cáo tài chính của khách hàng trong 2 năm gần nhất (đã được kiểm toán) và quý gần nhất (trừ khách hàng mới thành lập và hoạt động trong quá trình vay vốn)
- Đối với pháp nhân hoạt động chưa được 2 năm, yêu cầu gửi báo cáo tài chính đến thời điểm gần nhất
- Các báo cáo tài chính dự tính cho 3 năm tới và cơ sở tính toán
- Bảng kê các loại công nợ của doanh nghiệp
- Bảng kê các khoản phải thu, phải trả lớn của doanh nghiệp
Ngoài ra, trong khi thẩm định khả năng tài chính của khách hàng, cán bộ thẩm định có thể tham khảo thêm các tài liệu từ các nguồn khác, như:
- Từ hệ thống CIC của NHNN Việt Nam,
- Từ hệ thống Thông tin phòng ngừa rủi ro của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam,
- Từ các nguồn thông tin tài chính và phi tài chính khác,
- Các dự án vay vốn cùng loại đã hoặc đang thực hiện
Việc đánh giá năng lực tài chính của khách hàng được thông qua các nội dung như:(1) Đánh giá khái quát tình hình tài chính của khách hàng thông qua xem xét: tổng nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn, nguồn vốn chủ sở hữu
Việc đánh giá này phải đưa ra nhận xét về đảm bảo hay không đảm bảo đủ vốn pháp định, nhận xét về việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu có hợp lý hay không Đối chiếu sự tăng, giảm vốn chủ sở hữu với sự tăng, giảm vốn vay
Ngoài ra, cán bộ thẩm định cũng phải xem xét tình hình công nợ, các nghĩa vụ khác của khách hàng và có nhận xét về tính hợp lý hay không hợp lý về những khoản nợ phải trả, nợ
Trang 34trước; tìm hiểu và có nhận xét về nguyên nhân tăng, giảm doanh thu; đối chiếu sự tăng giảm doanh thu với sự tăng giảm doanh số cho vay và doanh số nợ.
- Hệ số thanh toán nhanh
§
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện khả năng thanh toán về tiền mặt và các loại tài sản dễ dàng chuyển ngay thành tiền để thanh toán cho các khoản nợ đến hạn thanh toán Hệ số này phụ thuộc vào từng ngành nghề sản xuất, kinh doanh nhưng thường biến động từ 0,5 đến 1 là
có thể đảm bảo được khả năng thanh toán, dưới 0,5 sẽ có khó khăn trong thanh toán
* Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính
- Hệ số tự tài trợ
§
Hệ số này thể hiện khả năng tự chủ tài chính và tính ổn định dài hạn của doanh nghiệp trong kinh doanh Đối với ngân hàng, tỷ suất này của khách hàng càng cao càng tốt, nhưng tối thiểu phải 30% mới gọi là có khả năng tự chủ tài chính
Trang 35* Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
- Hệ số sinh lời doanh thu
Trang 36Cho biết khả năng sinh lời của tổng tài sản Hệ số này càng cao càng tốt và ngược lại
- Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
§
Hệ số này cho biết mức lợi nhuận đạt được trên một đồng vốn chủ sơ hữu Hay nói cách khác, hệ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này càng cao càng tốt và ít nhất phải cao hơn lãi suất vay trong kỳ Tuy nhiên, cần lưu ý trong trường hợp khách hàng có vốn chủ sở hữu quá nhỏ thì tỷ số này có thể cao, nhưng lại tiềm ẩn rủi ro lớn
Kết thúc bước thẩm định này, cán bộ thẩm định phải nhận xét được khả năng tài chính của khách hàng đến thời điểm vay vốn
3.1.3 Đánh giá quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín dụng
Khi tiến hành thẩm định khách hàng, cán bộ tín dụng đánh giá quan hệ tín dụng của khách hàng với các tổ chức tín dụng, phân tích các khoản vay, nợ của khách hàng với các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, các khoản vay tín dụng ngắn hạn, trung hạn, bảo lãnh Việc đánh giá không chỉ dừng lại ở tình hình hiện tại mà còn cả tình hình trong quá khứ.Việc đánh giá quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín dụng dựa trên các thông tin như: doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, đánh giá mức độ tín nhiệm trong quan hệ tín dụng của khách hàng
3.1.4 Đánh giá chung về khách hàng xin cấp tín dụng
- Đánh giá về trình độ tổ chức và quản lý của khách hàng;
- Đánh giá về kinh nghiệm, năng lực quản lý, tư cách của lãnh đạo doanh nghiệp;
Trang 37mức độ rủi ro cao, mà công thẩm định dự án xây dựng công nghiệp xin vay vốn lại càng có vai trò đặc biệt quan trọng Kết quả thẩm định dự án sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định chấp thuận hay từ chối cho vay đối với dự án Vì vậy, công tác thẩm định dự án cần được tiến hành trên nhiều khía cạnh khác nhau.
3.2.1 Cơ sở pháp lý của dự án
Trước khi tiến hành thẩm định dự án, ngân hàng cần tập hợp đầy đủ hồ sơ có liên quan
để khẳng định cơ sở pháp lý của dự án và có đủ căn cứ để phân tích, thẩm định dự án
Về nguyên tắc, các dự án xin vay vốn, đặc biệt là các dự án trung, dài hạn phải có một
số hồ sơ cơ bản sau:
- Quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hoặc giấy phép đầu tư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
- Luận chứng kinh tế kỹ thuật và phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
- Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đã được phê duyệt
- Ý kiến của cơ quan quản lý ngành, cơ quan chuyên môn, chính quyền sở tại và của Chính phủ về dự án
- Quyết định của Hội đồng quản trị, sáng lập viên,… về việc đầu tư dự án
- Các hồ sơ có liên quan khác:
+ Quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất để thực hiện dự án
+ Giấy phép xây dựng
+ Văn bản chấp thuận của Sở tài nguyên môu trường nhà đất xác nhận đạt tiêu chuẩn môi trường của dự án
+ Báo cáo nghiên cứu về khối lượng, chất lượng của các nguồn nguyên liệu cho dự án
sẽ khai thác trong tự nhiên và giấy phép khai thác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.+ Hợp đồng nhập khẩu thiết bị và giấy phép của Bộ Thương mại (đối với trường hợp phải sử dụng thiết bị nước ngoài)
+ Kết quả đấu thầu hoặc chỉ định thầu về toàn bộ khối lượng xây lắp theo quy định, kèm
Trang 38Việc tập hợp đầy đủ hồ sơ của dự án nhằm khẳng định cơ sở pháp lý của dự án và là căn
cứ để phân tích, xem xét trong quá trình thẩm định
Đối với các dự án xây dựng công nghiệp, do cơ sở hạ tầng, nhà xưởng, vật kiến trúc của
dự án sẽ phát huy tác dụng ở ngay tại nơi nó được tạo dựng nên Do đó, cán bộ thẩm định cần đặc biệt chú ý khi xem xét hồ sơ pháp lý của dự án, để đảm bảo dự án được xây dựng đúng với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của nền kinh tế
3.2.2 Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án
Các dự án xây dựng công nghiệp nhằm tạo ra những điều kiện vật chất, kỹ thuật: cơ sở
hạ tầng, nhà xưởng, vật kiến trúc, máy móc thiết bị phục vụ cho giai đoạn khai thác, sử dụng sau này Sau khi dự án đi vào giai đoạn vận hành, khai thác, sức tiêu thụ sản phẩm của dự án
sẽ ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận, khả năng trả nợ của dự án
Ngân hàng với tư cách là bên cho vay, việc xem xét và phân tích thị trường tiêu thụ là một trong những vấn đề chủ yếu và mang tính quyết định đến sự thành công của dự án, đảm bảo an toàn của nguồn vốn cho vay Do đó, việc thẩm định thị trường cần được tiến hành một cách toàn diện và sâu sắc trên nhiều nội dung như:
(1) Xem xét, mô tả vắn tắt sản phẩm, dịch vụ của dự án về tính năng, công dụng, kết cấu và những ưu điểm nổi bật…
(2) Đánh giá chung về tình hình thị trường về sản phẩm, dịch vụ đó:
- Đánh giá chung tình hình thị trường tiêu thụ mà dự án đã dự kiến
- Cơ cấu khách hàng tiêu thụ: Người có thu nhập cao, trung bình, hoặc bình dân cho tất
- Xác định những khu vực, những điểm tiêu thụ chủ yếu, các khách hàng tiêu thụ chính
ở trong và ngoài nước
(3) Hệ thống và phương thức bán hàng:
Trang 39- Cơ cấu, hệ thống đại lý, đại diện bán hàng, chi nhánh ở các khu vực.
- Hệ thống bán hàng trực tiếp (bán buôn và bán lẻ)
- Phương thức bán hàng chủ yếu: theo đơn đặt hàng, hợp đồng, định mức của đại lý…
- Các hình thức thanh toán
(4) Giá cả và khuyến mại:
- Chính sách giá cả sẽ áp dụng đối với từng giai đoạn và tổng thể
- Các hình thức khuyến mại nhằm xúc tiến bán hàng và tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm
Để thẩm định khía cạnh thị trường của dự án được toàn diện, sâu sắc và có được nhận xét chính xác, cán bộ thẩm định cần phải thu thập đầy đủ thông tin, có sự kết hợp tình hình thực tế với số liệu thống kê cũng như các định hướng chỉ đạo, các chính sách của Nhà nước, của ngành và của địa phương về những vấn đề có liên quan đến thị trường của dự án, để từ đó đưa ra được những đánh giá và kết luận về khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của dự án trong hiện tại và tương lai
3.2.3 Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án
Dự án xây dựng công nghiệp thường đòi hỏi chuyên môn về quy trình công nghệ, cơ khí, tự động hóa, an toàn ở mức độ cao Do đó, khi thẩm định các dự án công nghiệp, cán bộ thẩm định cần phải chú ý tập trung xem xét sự phù hợp của công nghệ, thiết bị mà dự án lựa chọn, các giải pháp kiến trúc, kết cấu sao cho phù hợp với mục đích, yêu cầu sản xuất, kinh doanh của dự án Việc thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án cần được tiến hành qua việc xem xét, đánh giá các nội dung:
- Mức độ phù hợp của công nghệ, thiết bị mà dự án lựa chọn
- Nguồn cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác của dự án
- Địa điểm và mặt bằng xây dựng dự án
- Phương án xây dựng
- Ảnh hưởng của dự án đến môi trường
(1) Đánh giá mức độ phù hợp của công nghệ, thiết bị mà dự án lựa chọn
Trang 40các dự án cùng loại đã và đang thực hiện, cán bộ thẩm định tiến hành xem xét, đưa ra nhận xét về:
- Mức độ hiện đại của công nghệ
- Sự phù hợp của công nghệ với điều kiện thực tế và các yêu cầu sản xuất sản phẩm
- Đánh giá về mức độ hiện đại, giá cả, các điều kiện và dịch vụ sau khi lắp đặt của máy móc thiết bị Khi đánh giá, cán bộ thẩm định cần chú ý đến tính đồng bộ của công suất các thiết bị, các công đoạn sản xuất với nhau
(2) Thẩm định về nguồn cung cấp nguyên nhiên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án
- Xác định những nguyên nhiên vật liệu chính của dự án
- Đánh giá các nguồn và khả năng cung cấp nguyên, nhiên, vật liệu theo yêu cầu của dự án
- Đánh giá về khả năng cung cấp năng lượng và các thiết bị phụ trợ cho dự án
(3) Xem xét việc lựa chọn địa điểm và mặt bằng xây dựng dự án
Địa điểm và mặt bằng xây dựng là vấn đề đặc biệt quan trọng đối với các dự án xây dựng công nghiệp Do đó, khi thẩm định khía cạnh này, cán bộ thẩm định cần đặc biệt chú ý:
- Đánh giá sự phù hợp quy hoạch của địa điểm: Việc tuân thủ các quy định về quy hoạch xây dựng và kiến trúc của địa phương và các quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, về phòng cháy chữa cháy, quản lý di tích lịch sử
- Xem xét tính kinh tế của địa điểm như: địa điểm xây dựng có gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu, gần nơi tiêu thụ sản phẩm không, việc xây dựng có tận dụng được các cơ sở hạ tầng kỹ thuật sẵn có trong vùng không, việc xử lý chất thải có gần tuyến thải cho phép không…
(4) Phân tích đánh giá về phương án xây dựng
- Đánh giá về mặt bằng thực hiện dự án
- Giải pháp kiến trúc
- Giải pháp kết cấu
(5) Thẩm định ảnh hưởng của dự án đến môi trường
Do đặc thù, các dự án xây dựng công nghiệp khi đi vào giai đoạn vận hành, khai thác