Mục đích nghiên cứu : - Chỉ ra được cơ sở lý luận về việc Marketing địa phương - Nghiên cứu thực trạng của ngành công nghiệp dệt may và hoạt độngthu hút đầu hiện nay trên cơ sở đó nêu ra
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU:
Ngành công nghiệp dệt may có một vị trí quan trọng trong nền kinh tếquốc dân, vừa là ngành cung cấp hàng tiêu dùng thiết yếu cho xã hội, vừa cókhả năng thu hút, tạo việc làm cho nhiều lao động nhất trong các ngành côngnghiệp.Từ những năm qua, dệt may còn là ngành có kim ngạch xuất khẩu lớnthứ hai trong cả nước, công nghiệp dệt may luôn được Đảng và Nhà nướcquan tâm trong chính sách phát triển chung của công nghiệp sản xuất hàngtiêu dung
Ngày nay, các sản phẩm dệt may của Việt Nam không ngừng được pháttriển cả về sản lượng, chủng loại sản phẩm và giá trị kim ngạch xuất khẩu trởthành một trong những mặt hàng tiêu thụ trong nước và xuất khẩu chủ lực củaViệt Nam Những thành tựu của công nghiệp dệt may đóng góp vào sự nghiệpkinh tế xã hội ở nước ta đã đánh dấu bước khởi đầu tốt đẹp trong sự nghiệpđổi mới kinh tế ở Việt Nam.Tuy nhiên, nhìn nhận một cách thực tế hơn, cácsản phẩm dệt may còn nhiều bất cập so với nhu cầu phát triển Chẳng hạnnhư: Chất lượng vải của Việt Nam chưa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trongnước và xuất khẩu, giá cao hơn so với vải nhập khẩu, giá trị gia tăng của sảnphẩm dệt may thấp… Hơn nữa, trong xu thế quốc tế hoá hiện nay, Việt Namcũng đã trở thành thành viên ASEAN (5/1995), APEC (11/1998) và WTO(2006) Như vậy, các sản phẩm dệt may của Việt Nam vừa có điều kiện để
mở rộng, xâm nhập thị trường tiêu thụ, vừa chịu sức ép cạnh tranh lớn hơntrong môi trường cạnh tranh quốc tế.Sau ngày 1/1/2005, Hiệp định dệt mayquốc tế ATC hết hiệu lực hoàn toàn, do đó các nước thành viên WTO không
bị ràng buộc về hạn ngạch, điều này gây khó khăn lớn cho Việt Nam
Vậy, làm thế nào để không bỏ lỡ cơ hội, vượt qua thử thách, làm thế nào
để khai thác lợi thế, khắc phục mặt yếu kém là nhiệm vụ đặt ra cho ngành dệt
Trang 2may Việt Nam nói chung cũng như ngành dệt may của tỉnh Thái Bình nóiriêng.Chính vì thế tiến hành đầu tư và thu hút đầu tư để phát triển ngành dệtmay là giải pháp hữu hiệu để hoạt động sản xuất có hiệu quả, nâng cao khảnăng phát triển của ngành dệt may Xuất phát từ vấn đề đó, em đã quyết định
chọn đề tài : "Hoạt động truyền thông với việc thu hút đầu tư trong lĩnh vực dệt may vào các khu công nghiệp tại Thái Bình”.
Mục đích nghiên cứu :
- Chỉ ra được cơ sở lý luận về việc Marketing địa phương
- Nghiên cứu thực trạng của ngành công nghiệp dệt may và hoạt độngthu hút đầu hiện nay trên cơ sở đó nêu ra một số đề xuất để hoàn thiện hoạtđộng thu hút đầu tư vào ngành dệt may Việt Nam nói chung và tại Thái Bìnhnói riêng
Phương pháp nghiên cứu cơ bản nhất được vận dụng là phương pháp
tiếp cận hệ thống lôgic – lịch sử, kết hợp với phương pháp biện chứng,phương pháp phân tích, thống kê Mặt khác, còn có cách nhìn khách quan quaquá trình thực tập tại Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thái Bình
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế, đề tài của em còn nhiều thiếu sót,rất mong sự góp ý của các thầy cô giúp đề tài của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TS Vũ Huy Thông
đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập này
Với mục đích và giới hạn, phương pháp nghiên cứu như trên em xin kếtcấu đề tài làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing địa phương và thu hút đầu tư đối với địa phương
Trang 3Chương 2: Hoạt động của Sở kế hoạch đầu tư Thái Bình và thực trạng thu hút đầu tư trong lĩnh vực dệt may vào các khu công nghiệp Chương 3: Hoàn thiện hoạt động truyền thông thu hút đầu tư trong lĩnh vực dệt may
Trang 4CHƯƠNG I -CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING ĐỊA PHƯƠNG VÀ THU HÚT ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI ĐỊA PHƯƠNG
I-Marketing địa phương đối với địa phương
1-Khái niệm, chủ thể, đặc điểm, các hoạt đông chủ yếu của Marketing địa phương
1.1-Khái niệm về Marketing địa phương
Ngày nay thuật ngữ Marketing địa phương (hay còn gọi là marketinglãnh thổ) không còn xa lạ với mỗi người làm nghề marketing Marketing địaphương đã bắt đầu đi vào và có ảnh hưởng trong các hoạt động của các địaphương, vùng lãnh thổ, quốc gia,… Có rất nhiều cách định nghĩa vềMarketing địa phương
-Marketing địa phương có nghĩa là một thuật ngữ chỉ tập hợp các chươngtrình hỗ trợ được địa phương thực hiện nhằm cải thiện khả năng cạnh tranhcủa địa phương và phát triển kinh tế
TS.Vũ Trí Dũng
Với Philip Kotler định nghĩa:”Marketing địa phương có nghĩa là xâydựng địa phương nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng mục tiêu của địaphương”
1.2-Chủ thể của Marketing địa phương
Chủ thể của Marketing địa phương có thể được chia thành 3 nhóm nhưsau:
*Các quan chức chính quyền và các tổ chức công cộng:
Trang 5Quan chức và tổ chức công cộng phải tạo cho địa phương trở thành nơiđến hấp dẫn, an toàn, văn minh và môi trường trong sạch, hiếu khách Qua đógóp phần tạo nên uy tín cho sản phẩm địa phương nhằm xây dựng thươnghiệu cho sản phẩm địa phương để tạo nên bản sắc thu hút du khách Đồng thờicũng phải tạo ra cơ sở hạ tầng về du lịch, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí Tất cả đểxây dựng hình ảnh thống nhất về nhận thức của khách hang về hình ảnh củađịa phương trong tâm trí khách hàng.
*Khu vực kinh tế tư nhân:
-Vai trò: Làm cho nền kinh tế địa phương phát triển Tạo cho khách hàngniềm tin về sự phát triển của địa phương
-Đóng góp: Tạo ra công ăn việc làm, thu hút nguồn đầu tư về kinh tếcũng như nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực có trình độ cao Qua đótạo lợi nhuận (nguồn thu) cho ngân sách địa phương giúp chính quyền cónguồn thu sẽ tái đầu tư vào các dịch vụ công để hấp dẫn, thu hút khách hàng
và các nguồn lực bên ngoài Đồng thời cũng là chủ thể của các dịch vụ dulịch, khách sạn, khu vui chơi giải trí để tạo ra khả năng thu hút các kháchhàng địa phương
*Cộng đồng dân cư: Là thành phần chủ yếu của địa phương có tác độnglên nhiều mặt trong việc xây dựng hình ảnh của địa phương trong tâm tríkhách hàng
1.3-Đặc điểm của Marketing địa phương
Gồm các tiêu chuẩn chủ yếu sau:
*Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả của Marketing địa phương: Không đượcđánh giá bằng đơn vị tiền tệ mà được đánh giá bằng các tiêu thức khác như:
Trang 6Mức độ thỏa mãn của dân cư, khả năng thu hút của địa phương, khả năng tạocông ăn việc làm,…
*Marketing địa phương mang tính cộng đồng: Marketing địa phương tạo
ra sự thay đổi của một cộng đồng người, thu hút cả một cộng đồng người
*Khác với marketing chính trị, marketing địa phương không chỉ liênquan đến những ứng cử viên sở tại mà nó còn lien quan đến các doanhnghiệp, khách du lịch có nghĩa là toàn bộ những người tiêu dùng hiện tại hoặctiềm năng của địa phương
*Hiệu quả tổng thể của marketing địa phương được đo bằng tiến trìnhphát triển trong một thời gian dài Nó được đánh dấu bằng nhiều giai đoạnthực hiện, không trùng với giai đoạn bầu cử thậm chí ngay cả khi nhữngngười được bầu có quyền quyết định lãnh thổ của họ
*Marketing địa phương cũng dùng cách tiếp cận “B to B” bởi vì nó liênquan đến một số lượng hạn chế khách hàng tiềm năng thường xuyên nhất trênbình diện quốc tế với mối liên hệ giữa khách hàng và nhà cung cấp rất chặtchẽ
*Marketing địa phương khác với marketing của chính quyền địa phương,thể hiện lĩnh vực hoạt động của marketing địa phương còn rộng hơn cả hoạtđộng của chính quyền địa phương vì marketing địa phương dựa trên suwjlieenkết nhiều tác nhân, bao gồm cả những tác nhân công cộng, tác nhân tư hữucòn marketing chính quyền địa phương chỉ quan tâm đến những vùng dân cư
cụ thể
Trang 71.4-Các hoạt động chủ yếu của marketing địa phương
*Thiết kế tập hợp những nét đặc trưng và dịch vụ của địa phương: Tạo ranhững nét đặc trưng, riêng biệt và những dịch vị mà địa phương có thể cungcấp cho khách hàng
*Thiết lập những sự khích lệ, hấp dẫn đối với người mua, sử dụng tronghiện tại và tiềm năng về những hàng hóa dịch đó
*Cung ứng những sản phẩm của địa phương một cách hiệu quả và thuậntiện nhất
*Khuếch trương những giá trị và hình ảnh của địa phương để nhữngkhách hàng tiềm năng có thể nhận thức một cách đầy đủ về những lợi thế đặcbiệt của địa phương Thương hiệu địa phương (hay còn gọi là bản sắc địaphương) là những hình ảnh địa phương trong tâm trí của người tiêu dùng.Theo Philip Kotler:”Xây dựng thương hiệu địa phương có nghĩa là xây dựngmột sự chào mời từ những nguồn lực đã biết, một sự gợi ý những giá trị vôhình được vật chất hóa thong qua sự chào mời” Điều này có thể là sự phốihợp của sản phẩm, dịc vị, thong tin, kinh nghiệm,…Xây dựng thương hiệu địaphương đồng nghĩa tạo nên sự hấp dẫn cho địa phương từ đó địa phương cũngcần thực hiện việc khác biệt hóa và định vị
2-Khách hàng của Marketing địa phương
2.1-Phân đoạn thị trường của Marketing địa phương
Cơ sở để phân đoạn thị trường là căn cứ vào tính hấp dẫn đối với kháchhàng của địa phương thì có thể chia thành 3 nhóm:
-Những người và những ngành kinh doanh xứng đàng thu hút
-Những người và ngành kinh doanh có thể chấp nhận được nhưng khôngcần thu hút
Trang 8-Những người và ngành kinh doanh không khuyến khích, thậm chí tránhthu hút.
Đối với địa phương, việc phân đoạn thị trường như thế này thường khó
có tính khả thi cao với các biện pháp marketing vì khách hàng không cụ thể.Nên đối với người làm marketing địa phương thường phân đoạn thị trườngnhư sau để đễ dàng áp dụng các biện pháp marketing và đạt hiệu quả cao hơn-Du khách
-Cư dân và công nhân lao dộng
-Doanh nghiệp với tư cách là nhà đầu tư
-Thị trường xuất khẩu
2.2-Hành vi của khách hàng Marketing địa phương
*Nhận biết vấn đề: Bắt đầu khi khách hàng nhận biết được một vấn đề,một nhu cầu hoặc một cơ hội cho sự phát triển của hoạt động sản xuất kinhdoanh thì nhiệm vụ của người làm marketing địa phương là: Nhận biết ai làngười tham gia vào qua trình quyết định mua và vai tró của họ là gì? Phảihiểu được những tiêu chuẩn nào được những người có vai trò quyết định?Những mô hình tiêu biểu nào của việc khởi xướng gây ảnh hưởng đến việc raquyết định, lựa chọn địa phương cụ thể
*Tìm kiếm thông tin: Mức độ tìm kiếm thông tin tùy thuộc vào kinhnghiệm và mức độ hiểu biết của khách hàng về địa phương Cường độ phụthuộc vào nguồn thông tin sẵn có, độ tin cậy của nguồn thông tin tìm được,giá trị của những thông tin thu thập bổ xung, sự phức tạp của vấn đề mà họcần quyết định Chính vì thế nhiệm vụ của người làm Marketing địa phươnglà: Tìm cách đưa tên địa phương vào danh sách lực chọn của khách hàngthông qua việc tìm hiểu và nắm bắt thông tin mà khách hàng có về địa
Trang 9phương là gi?Những nguồn cung cấp thông tin nào ảnh hưởng tới họ, mức độảnh hưởng của các nguồn thông tin khác nhau như thế nào?
*Đánh giá các phương án: Người mua xem xét các địa phương như mộttập hợp thuộc tính, một số thuộc tính khách hàng thường sử dụng để đánh giálà: Lựa chọn nơi nghỉ ngơi (khí hậu, nơi giải trí, sự hấp dẫn của địa phương,chi phí,…) Lựa chọn nơi ở (cơ hội việc làm, hệ thống giáo dục, vấn đề giaothông, chi phí cho cuộc sống, chất lượng cuộc sống,…).Lựa chọn nơi đặt nhàmáy (chi phí đất đai, kỹ năng của nguồn lao động, chi phí về năng lượng đểphục vụ cho hoạt dộng, thuế,…) Theo đánh giá của khách hàng, trong cácthuộc tính của địa phương người mua sẽ xem xét thuộc tính nào đáng chú ý,thuộc tính nào quan trọng nhất và gắn trọng số cho thuộc tính liên quan.Người mua có xu hướng gắn niềm tin của họ vào thuộc tính của địa phương.Niềm tin của người mua với một địa phương cụ thể chính là hình ảnh của địaphương Người mua có xu hướng gắn cho mỗi thuộc tính của địa phương mộtchức năng hữu dụng Người mua sẽ đạt được sự đánh giá về phương án thaythế của địa phương thông qua một số thủ tục đánh giá Họ có thể dùng nhiêuthủ tục đánh giá khác nhau để lựa chọn phương án họ cho là tối ưu nhất Từđây có thể thấy nhiệm vụ của người làm marketing địa phương là: Hiểu kháchhàng đánh giá như thế nào về các thuộc tính của địa phương, trong số củatừng thuộc tính đó trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp marketing phù hợp
*Quyết định mua: Các yếu tố kìm hãm việc ra quyết định mua thường là:Ngươi gây ảnh hưởng, các yếu tố ngoại lai,…
*Đánh giá sau khi mua: Sự hài lòng hoặc không hài long của khách hàngphụ thuộc vào việc so sánh giữa kỳ vọng và thực tế mà chọ nhận được
Trang 103-Những nhân tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh trong Marketing địa phương
Cơ sở để đánh giá cạnh tranh địa phương: Là việc đánh giá khả năng củađịa phương đối với việc hướng tới người tiêu dùng, hướng tới nguồn lực, tớiquảng cáo, khuếch trương và cạnh tranh về mặt địa lý
3.1-Chính quyền địa phương
Là nhân tố chủ yếu, quyết định lợi thế cạnh tranh của một địa phươngthông qua việc ban hành và thực thi các chính sách phát triển kinh tế, các cảithiện địa phương, thu hút khách hàng,… và do đó có ảnh hưởng quan trọngđến các yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh khác Từ đó một mặt tạo ra sứchút, khả năng cạnh tranh, mặt khác cũng có ảnh hưởng đến việc hợp tác, liênkết Chính quyền tác động đến cầu đầu tư thông qua các chính sách thu hútđầu tư Chính quyền tác động đến các ngưồn lực thông qua việc ban hành cácchính sách về lao động, giáo dục, phát triển vốn và các nguồn tài nguyên thiênnhiên Chính quyền tác động đến môi trường cạnh tranh thông qua các quyđịnh về thương mại: Luật chống bán phá giá, luật cạnh tranh,…Bằng tất cảcác chính sách và quy địnhcủa mình, chính quyền có thể tạo ra lợi thế cạnhtranh, cải tiến khả năng cạnh tranh của những doanh nghiệp địa phương Đó
là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
3.2-Trình độ lao động của địa phương
Thể hiện ở số lượng và chất lượng lao động Các yếu tố đánh giá: Sốlượng nhân viên, kỹ năng của nhân viên, mức lương, đạo đức nghề nghiệp củangười lao động Địa phương có lượng cung lớn về nhân công với mức lươngthấp có lợi thế rõ rang về ngành sản xuất đồi hỏi kỹ năng thấp, cần nhiều laođộng nhưng lại gặp khó khăn bất lợi với ngành sản xuất tinh vi, đòi hỏi kỹnăng và khả năng của nhân công cao
Trang 113.3-Quy mô thị trường của địa phương
Được phản ánh thông qua cầu nội địa Các đặc điểm của cầu nội địa tạonên lợi thế cạnh tranh của địa phương: Cơ cấu cầu, quy mô và mô hình pháttriển của cầu, khả năng kết hợp của cầu nội địa với thị trường bên ngoài
3.4-Khả năng bổ sung của địa phương
Khả năng liên kết giữa các doanh nghiệp đang hoạt động tại địa phương
và những doanh nghiệp có thể hoạt động tại địa phương tạo cho địa phươngmột lợi thế cạnh tranh vì nó tạo ra sự hấp đẫn đối với nhà đầu tư trong việcxem xét và lựa chọn địa phương để đặt cơ sỏ kinh doanh
3.5-Khả năng hợp tác của địa phương
Cạnh tranh giữa các địa phương thúc đẩy tính năng động của các doanhnghiệp trong địa phương, tạo ra áp lực trong việc đổi mới Cạnh tranh thúcđẩy hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau giữa các doanh nghiệp trên địa bàn Mặt khác, sựhợp tác giữa các doanh nghiệp thúc đẩy việc thu hút các tài năng, áp dụng tiến
bộ kĩ thuật, nâng cao uy tín và hình ảnh của các doanh nghiệp và địa phương
Hệ quả của sự hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau giữa các doanh nghiệp trên địa bàngóp phần tăng khả năng bảo vệ và chống lại đối thủ cạnh tranh ở các địaphương khác
4-Chiến lược thu hút khách hàng của Marketing địa phương
Trang 12-Hình tượng mờ nhạt.
-Hình tượng trái ngược
-Hình tượng tiêu cực
4.2-Marketing các điểm hấp dẫn
Quan trọng là địa phương phải biết tổ chức, khai thác các điểm hấp dẫn
tự nhiên, các di sản, di tích lịch sử văn hóa, các công trình kiến trúc nổi tiếng,danh lam thắng cảnh, trung tâm hội nghị triển lãm, các điểm vui chơi giải trí,các trung tâm thương mại,… để thu hút khách hàng
-Mạng lưới thông tin liên lạc
Từ đó phát chiển chiến lược truyền thông để phát triển địa phương, tạo
ra sự hấp dẫn đối với khách hàng
Trang 134.4-Marketing con người
Con người có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hút khách hàng củamột địa phương Sự thành công hay thất bại của một địa phương phụ thuộc rấtlớn vào tính cách của người dân địa phương, những phẩm chất đạo đức của
họ Khi thực hiện marketing về con người, các địa phương còn tập trung vàoviệc thu hút khách hàng thông quanhuwngx nét văn hóa đặc trưng Các dạngmarketing con người là:
-Marketing những nhân vật nổi tiếng, thiên tài
-Marketing những nhà lãnh đạo tận tâm
-Marketing những nhân tài
-Marketing những người có truyền thống về tinh thần khởi nghiệp
-Marketing nhũng người đã chuyển đến địa phương
5-Kế hoạch hóa và chiến lược Marketing địa phương
5.1-Kế hoạch hóa chiến lược phát triển địa phương
Kế hoạch hóa chiến lược là một quá trình cho phép địa phương xác lập
và duy trì mối quan hệ chặt chẽ giữa nguồn lực và các mục tiêu phát triển vớicác cơ hội thị trường Kế hoạch hóa chiến lược lien quan đến việc xác định vàquản lý các hoạt động mà địa phương đã lựa chọn để thu hút khách hàng vàphát triển địa phương
5.2-Quy trình Marketing địa phương
Những nguyên tắc cơ bản của tiếp thị thương hiệu địa phương khôngkhác biệt gì nhiều so với tiếp thị thương hiệu của doanh nghiệp Quy trình tiếpthị thương hiệu của địa phương bắt đầu bằng việc đánh giá hiện trạng của địaphương Trên cơ sở đó, nhà tiếp thị địa phương xây dựng tầm nhìn và mục
Trang 14tiêu cho địa phương Tiếp theo, nhà tiếp thị địa phương thiết kế các chiến lượctiếp thị cho địa phương mình Công việc bao gồm xác định thị trường mụctiêu, xây dựng và định vị hình tượng cho thương hiệu địa phương mình và cácchiến lược quảng bá cho địa phương Sau đó, nhà tiếp thị phải hoạch địnhchương trình tiếp thị và cuối cùng là quản lý việc thực hiện và kiểm soát.
5.3-Định vị địa phương-Hình ảnh địa phương
Định vị địa phương dựa trên một số hình ảnh Hình ảnh là tập hợp cácđặc tính nổi bật mà nhờ đó khách hàng có thể xác định sản phẩm của địaphương trong toàn bộ các địa phương tương đương và phân biệt sản phẩm đóvới sản phẩm của các địa phương cạnh tranh Định vị địa phương phải làmnổi bật các yếu tố kết hợp với nhau tạo nên sự nhất quán và khác biệt của địaphương so với địa phương khác Định vị sẽ hình thành nên một số biến số ổnđịnh và bền vững của một địa phương
Vai trò của định vị địa phương: Hình ảnh địa phương sẽ đóng vai tròquyết định trong việc lựa chọn điểm đến của khách hàng Định vị là yếu tố cơbản quyết định sự đồng bộ và các liên kết của các biến số marketing hỗn hợpđối với địa phương
Các yếu tố quyết định hình ảnh của địa phương là: Hình ảnh địa phương
là tổng hợp các yếu tố niềm tin, lý tưởng, ấn tượng,…người ta có thể thấy vềđịa phương Hình ảnh địa phương không chỉ là một niềm tin đơn giản mà ámchỉ toàn bộ hệ thống niềm tin về địa phương Hình ảnh địa phương khôngđồng nhất với ấn tượng về địa phương và các cá nhân khác nhau có nhữnghình ảnh khác nhau về địa phương Hình ảnh địa phương thường gắn chặt với
tư tưởng dân chúng trong một thời gian dài Từ đó yêu cầu hình ảnh địaphương phải hữu hiệu:
Trang 15-Phải có giá trị hình ảnh địa phương phải gần với thực tế, phù hợp vớimong đợi của khách hàng
-Phải đáng tin cậy
-Phải đơn giản
-Phải gắn với sự khác biệt tạo ra lợi thế của địa phương trong việc thuhút khách hàng
5.4-Marketing hỗn hợp địa phương
5.4.1-Vị trí,địa điểm (place)
Dùng các chiến lược sau để tăng giá trị vị trí của địa phương:
-Chiến lược dẫn đầu: Địa phương thực hiện chiến lược nhằm mục tiêuđứng đầu một vùng, quốc gia, khu vực,…
-Chiến lược thu hút vào một lợi thế nổi trội: Tìm một lợi thế nổi trội vàkhuếch trương nó để thu hút khách hàng
-Chiến lược mạnh: Để liên kết với các địa phương lân cận dựa trên cáchoạt động hỗ trợ
5.4.2-Cung địa phương (Product)
Được định nghĩa như là tập hợp các hoạt động dịch vụ được cung cấp ởmột địa phương xác định Dưới góc độ của người làm marketing địa phươngthì cung địa phương có thể được coi là một tập hợp các hoạt động cung ứngcho khách hàng, mỗi hoạt động có chu ký sống riêng Các yếu tố cấu thànhnhững sản phẩm địa phương có thể chia làm 4 nhóm:
-Các biến số không đổi: Khí hậu, địa hình, vị trí địa lý,…Khả năng canthiệp của marketing vào biến số này là thấp
Trang 16-Các biến số thay đổi trong dài hạn: Văn hóa, các yếu tố chính sách kinh
tế dài hạn,…Khả năng can thiệp của marketing vào biến số này cũng thấp-Các biến số thay đổi trong thời gian ngắn hạn: Chính sách kinh tế ngắnhạn, biện pháp thay đổi đầu tư, thủ tục xuất nhập cảnh đối với du khách,…Khả năng can thiệp của marketing vào biến số này ở mức trung bình
-Các biến số thay đổi tùy theo nhu cầu: Các dịch vụ cụ thể địa phươngcung cấp cho doanh nghiệp, cá nhân (khảo sát thực địa, tư vấn, tài chính, cungcấp thông tin,…) Khả năng can thiệp của marketing vào biến số này là rấtcao
Đặc điểm khác biệt của sản phẩm địa phương so với hàng hóa thôngthường:
-Việc cung cấp sản phẩm địa phương rất phức tạp do có nhiều biến sốkhác nhau bên cạnh đó còn có các dịch vụ đi kèm Vì thế cần thực hiện hoạtđộng truyền thông về cung để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá kháchhàng và nhấn mạnh kinh nghiệm của các khách hàng trước đó
-Việc cung cấp sản phẩm địa phương phụ thuộc vào nhiều nhà cung cấphoặc các tổ chức đơn vị khác nhau, vì vậy chất lượng sản phẩm phụ thuộc rấtnhiều vào sự hợp tác giữa các tổ chức và cá nhân đó Vì thế nên để tạo điềukiện thuận lợi cho các nhà cung ứng hợp tác với nhau và tối ưu hóa sự hợp tácđó
-Việc tạo ra sản phẩm địa phương kéo theo những hệ lụy rất lớn đối vớikhách hàng đặc biệt là các nhà đầu tư Do đó cần chứng minh cho khách hàngthấy tính hấp dẫn của địa phương, đặc biệt phải làm cho nhà đầu tư thấy đượctính khả thi của dự án
Trang 17-Sản phẩm địa phương có tính động, có nghĩa là bản than sản phẩm nàycũng cần không ngừng hoàn thiện Vì vậy cần tạo điều kiện thuận lợi chokhách hàng việc đánh giá về cung và đảm bảo kiểm soát hoàn thiện sảnphẩm.yếu tố sản phẩm địa phương có thể được đánh giá rất khác nhau đối vớitừng nhóm khách hàng Đối với khách du khách là tài nguyên du lịch, cơ sởvật chất, môi trường du lịch,…còn đối với người dân là điều kiện sống, chấtlượng cuộc sống,…đối với nhà đầu tư là môi trường kinh doanh, các điều kiện
về đầu tư, cơ hội kinh doanh,…
5.4.3-Danh mục các hoạt động của chính quyền địa phương (Power)
Chính quyền địa phương có vai trò rất quan trọng trong việc thu hútkhách hàng địa phương đó chính là vai trò chủ thể trong hoạt động marketingđịa phương Mặt khác hoạt động của chính quyền được xem như là công cụcủa marketing địa phương nhằm thực hiện chiến lược định vị địa phương.Hoạt động của chình quyền địa phương vừa mang tính chất của dịch vụ cungứng cho khách hàng, vừa mang tính chất của một yếu tố ảnh hưởng đến khảnăng thu hút khách hàng của địa phương đó Các hoạt động của chính quyềnđịa phương cần hướng tới tạo môi trường đầu tư hấp dẫn, tạo việc làm, tạođiểm đến cho du khách và lợi thế xuất khẩu hàng hóa
5.4.4-Giá cả và không gian địa phương (Price)
Trong hoạt động marketing địa phương, yếu tố giá cả gắn liền vớikhoảng cách, không gian địa phương Đối với nhà đầu tư việc xem xét giá cảcủa địa phương gắn liền với việc đánh giá các yếu tố chi phí cho mặt bằng,thuế suất, chi phí nhân công, chi phí vận chuyển,…Đối với du khách việcxem xét giá cả của địa phương gắn với việc xem xét chi phí đi lại, lưu trú,thăm quan, giá cả của hàng hóa, đồ lưu niệm,…Đối với dân cư giá cả gắn liềnvới giá sinh hoạt, giá bất động sản, giá dịch vụ giáo dục, y tế, chăm sóc sức
Trang 18khỏe, giải trí,…Đối với thị trường xuất khẩu giá cả chính là giá hàng hóađược sản xuất, lắp ráp tại địa phương và chi phí nhập hàng.
Từ đó có thể thấy đối với khách hàng việc xác định giá cả của địaphương được thực hiện một cách gián tiếp thông qua các yếu tố chi phí trongviệc vận hành, sử dụng một hoạt động hoặc tập hợp các yếu tố hoạt động củađịa phương Chính sách giá của địa phương phải hướng đến việc tối ưu hóa vềmặt kinh tế, gắn với việc hướng tới nguồn lực địa phương, hướng tới chi phívận chuyển và hướng tới thị trường tiêu thụ
5.4.5-Khuếch trương địa phương ( Promotion )
Bao gồm những hoạt động nhằm thể hiện những vị trí, chiến lược của địaphương đối với khách hàng mục tiêu
5.4.6-Công chúng ( Public )
Hoạt động, hành vi của những người lãnh đạo địa phương, các nhómcông chúng được xem như là một công cụ marketing có ảnh hưởng đến khảnăng thu hút khách hàng của địa phương
II-Khái quát về đầu tư-vai trò và đặc điểm
1-Khái niệm đầu tư
Đầu tư theo nghĩa rộng, nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại
để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quảnhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kếtquả đó Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động
và trí tuệ
Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản chính (tiền vốn), tàisản vật chất (nhà máy, đường sá, các của cải vật chất khác…)và nguồn nhân
Trang 19lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn trong nền sản xuất xãhội
Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm nhưng hoạt động sử dụng các nguồnlực hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tươnglai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó
2-Vai trò của đầu tư và thu hút đầu tư
Từ việc xem xét bản chất của đầu tư, các lý thuyết kinh tế, cả lý thuyếtkinh tế kế hoạch hoá tập trung và lý thuyết kinh tế thị trường đều coi đầu tư
và thu hút đầu tư là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa khoá của
sự tăng trưởng Vai trò này của đầu tư được thể hiện ở các mặt sau đây :
Trang 20sở sản xuất kinh doanh dịch vụ đang tồn tại sau một thời gian hoạt động, các
cơ sở vật chất-kĩ thuật của các cơ sở này hao mòn, hư hỏng Để duy trì được
sự hoạt động bình thường cần định kỳ tiến hành sửa chữa hoặc thay thế mới,cũng có nghĩa là phải đầu tư
3-Đặc điểm của đầu tư và thu hút đầu tư
Hoạt động đầu tư và thu hút đầu tư mang những đặc điểm giống đặcđiểm của đầu tư nói chung và có những đặc điểm khác biệt với loại hình đầu
tư khác, đó là:
* Hoạt động đầu tư và thu hút đầu tư đòi hỏi một số vốn lớn và để nằmkhê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư Đây là cái giá phải trả khá lớncủa đầu tư và thu hút đầu tư
* Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi các thành quảcủa nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến độngxảy ra
* Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi vốn đã bỏ ra đối với các cơ
sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thường đòi hỏi nhiều nămtháng và do đó không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực củacác yếu tố không ổn định về tư nhiên, chính trị , kinh tế…
* Các thành quả của hoạt động đầu tư và thu hút đầu tư có giá trị sử dụnglâu dài nhiều năm, có khi hàng trăm, hàng ngàn năm và thậm chí tồn tại vĩnhviễn như các công trình kiến trúc nổi tiếng thế giới Điều này nói lên giá trịlớn của các thành quả đầu tư và thu hút đầu tư
*Các thành quả của hoạt động đầu tư và thu hút đầu tư là các công trìnhxây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng nên Dó đó, các điềukiện về địa lý, địa hình tại đó có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư
Trang 21và thu hút đầu tư cũng như tác dụng sau này của các kết qua đầu tư Chính vìvậy nên trong quá trình nghiên cứu tiền khả thi và khả thi cần phải tiến hànhkhảo sát, nghiên cứu một cách cụ thể, tỉ mỉ địa hình, địa chất, điều kiện tưnhiên của nơi tiến hành đầu tư Đó là điều kiện quan trọng để các thành quảcủa hoạt động đầu tư và thu hút đầu tư phát huy tác dụng
* Hoạt động đầu tư thu hút đầu tư có tính rủi ro, đầu tư càng lớn thì tínhrủi ro càng cao nhưng lợi nhuận đem lại cũng lớn Điều đó đòi hỏi chủ đầu tưcần có những biện pháp để giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư để đem lạihiệu quả đầu tư cao, đạt được mục đích
Với những đặc điểm đó, có thể thấy mọi thành quả cũng như hậu quả củaquá trình đầu tư và thu hút đầu tư chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố không
ổn định về mặt thời gian và không gian Do vậy để đảm bảo cho mọi côngcuộc đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao đòi hỏi phải làm tốt công tácchuẩn bị đầu tư đặc biệt là việc thu hút đầu tư Sự chuẩn bị này được thể hiệnqua việc soạn thảo các dự án đầu tư, công cuộc kếu gọi và thu hút đầu tư
Trang 22CHƯƠNG II - HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ THÁI BÌNH VÀ THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC DỆT MAY VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
I-Quá trình hình thành và phát triển của Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thái Bình
1-Quá trình hình thành và phát triển của của Sở kế hoạch đầu tư
- Sau Cách mạng tháng 8 thành công, ngày 31/12/1945 chủ tịch Hồ ChíMinh ký sắc lệnh 78-SL thành lập Uỷ ban nghiên cứu Kế hoạch kiến thiếtquốc gia, về các ngành kinh tế, tài chính, xã hội và văn hoá Uỷ ban gồm các
uỷ viên là tất cả các Bộ trưởng, Thứ trưởng và có các tiểu ban chuyên mônđặt dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Chính phủ là cơ quan tiền thân của Uỷ ban
kế hoạch nhà nước nay là Bộ kế hoạch và đầu tư
- Ngày 14/5/1950, Chủ tịch nước đã ký sắc lệnh 68-SL thành lập Bankinh tế Chính phủ thay cho Uỷ ban nghiên cứu kế hoạch kiến thiết Nhiệm vụcủa nó là: nghiên cứu, soạn thảo và trình Chính phủ những đề án về chínhsách, chương trình kế hoạch hoặc những vấn đề quan trọng khác
- Ngày 8/10/1955, Hội đồng chính phủ ra quyết định thành lập Uỷ ban
kế hoạch quốc gia và các bộ phận kế hoạch nội bộ Trung ương, Ban kế hoạch
ở các khu, tỉnh, huyện có nhiệm vụ xây dựng các đề án, phát triển kinh tế, xãhội và tiến hành thống kê kiểm tra thực hiện kế hoạch
- Ngày 28/12/1995 Uỷ ban kế hoạch Nhà nước được đổi thành Bộ Kếhoạch và đầu tư
Đối với sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Bình
Trang 23- Năm 1955 bộ phận công tác kế hoạch được hình thành ở văn phòng Uỷban hành chính tỉnh, tham mưu cho Tỉnh uỷ, Uỷ ban hành chính xây dựng các
kế hoạch khôi phục kinh tế sau chiến tranh 1955-1957 và kế hoạch cải tạophát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 1958-1960
- Từ tháng 6/1961 trên cơ sở bộ phận công tác kế hoạch tại văn phòng
Uỷ ban Hành chính tỉnh thành lập Uỷ ban Kế hoạch tỉnh, ở các huyện, thịhình thành Phòng kế hoạch
- Ngày 10/9/1996, Uỷ ban Nhân dân tỉnh cũng ra Quyết định số
88/QĐ-UB thành lập Sở Kế hoạch và đầu tư trên cơ sở tổ chức lại Uỷ ban Kế hoạchtỉnh
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư ngày càngđược mở rộng hơn về phạm vi và cũng được đổi mới về nội dung và phươngpháp công tác, phù hợp với yêu cầu của công cuộc đổi mới
2-Mô hình tổ chức của Sở kế hoạch đầu tư
*Sơ đồ mô hình tổ chức: Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Sở Kếhoạch và Đầu tư hiện nay:
- Lãnh đạo Sở có Giám đốc và các phó Giám đốc
- Các phòng chuyên môn và nghiệp vụ của Sở gồm 8 phòng :
+ Phòng Tổng hợp quy hoạch
+ Phòng Nông nghiệp
+ Phòng Công nghiệp và giao thông
+ Phòng văn hoá xã hội
+ Phòng Thẩm định và XDCB
+ Phòng Đăng ký kinh doanh
Trang 24+ Phòng Kinh tế đối ngoại và thương mại dịch vụ
+ Phòng Hành chính tổ chức
Các phòng ban này có giúp cho ban Giám đốc của sở thực hiện chứcnăng quản lý Nhà nước đối với công tác kế hoạch và đầu tư đã được Uỷ banNhân dân tỉnh giao cho
Từ chỗ có 13 người khi thành lập năm 1955, đến nay sau hơn 60 nămxây dựng và trưởng thành, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã có 43 cán bộ công nhânviên Trong đó 40 cán bộ tốt nghiệp đại học bằng 93% tổng số Số cán bộ làmcông tác kế hoạch ở các Sở, Ngành, huyện, thành phố đến nay có khoảng 100người và hầu hết đã tốt nghiệp đại học
3-Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở kế hoạch đầu tư và các phòng ban
*Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở kế hoạch đầu tư:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn của Uỷ ban Nhân dântỉnh, có chức năng là tham mưu tổng hợp cho Uỷ ban Nhân dân tỉnh về côngtác quy hoạch, kế hoạch và đầu tư, thực hiện công tác đăng ký kinh doanhtrên địa bàn tỉnh Chịu sự chỉ đạo về chuyên môn và nghiệp vụ của Bộ Kếhoạch và đầu tư
- Nhiệm vụ và quyền hạn của sở Kế hoạch và Đầu tư :
1.Tổ chức nghiên cứu tổng hợp trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định
các kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn lựa chọn các chương trình dự án ưutiên về tài chính, ngân sách, vốn đầu tư xây dựng, các nguồn vốn viện trợ vàhợp tác đầu tư với nước ngoài
2 Tham gia với sở tài chính vật giá xây dựng dự toán ngân sách tỉnh,
trình bày với Uỷ ban Nhân dân
Trang 25Theo dõi nắm tình hình hoạt động vào các đơn vị kinh tế trên địa bàntỉnh để gắn với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội đia phương Theo dõi cácchương trình quốc gia, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêncủa tỉnh.
3.Hướng dẫn cơ quan các tấp trong tỉnh xây dựng quy hoạch, kế hoạch
các chương trình dự án có liên quan đến phát triển kinh tế xã hội của địaphương.Phổ biến hướng dẫn thực hiện pháp luật của nhà nước về hoạt độngđầu tư trực tiếp của nước ngoài trên địa bàn tỉnh; làm đầu mối trực tiếp nhận
hồ sơ dự án của chủ đầu tư trong và ngoài nước muốn đầu tư trên địa bàn tỉnh,những kiến nghị - khiếu nại của các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài
4 Theo dõi ,kiểm tra các cơ quan, đơn vị của tỉnh trong việc thực
hiệnquy hoạch, kế hoạch, các chương trình mục tiêu quốc gia ,chương trìnhmục tiêu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các chủ trương biện pháp nhằm đảm bảothực hiện các mức kế hoạch của địa phương Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh điềuhành thực hiện kế hoạch đối với 1 số lĩnh vực theo phân công của Uỷ bannhân dân tỉnh
5 Thẩm định các dự án đầu tư trong và ngoài nước : Làm đầu mối phối
hợp với Sở Tài chính vật giá và các ngành liên quan giúp Uỷ ban nhân dântỉnh quản lý nhà nước việc sử dụng các nguồn vốn ODA và các nguồn việntrợ khác Thực hiện các nhiệm vụ của công tác đấu thầu theo chức năngnhiệm vụ được giao
6 Quản lý và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các doanh
nghiệp trên địa bàn tính theo quy định của Luật doanh nghiệp, thẩm định trình
Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cho doanh nghiệp,phối hợp với các sở, các ngành liên quan tham mưu giúp cho Uỷ ban Nhândân tỉnh về việc thành lập, sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước
Trang 267.Tham gia nghiên cứu xây dựng và đề xuất các cơ chế chính sách về
quản lý kinh tế, kiến nghị với Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng và vận dụng các
cơ chế chính sách cho phù hợp với đặc điểm của từng địa phương và nhữngnguyên tắc chung đã được quy định
8.Thực hiện báo cáo định kỳ với Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư về tình hình thực hiện kế hoạch của địa phương theo quy định hiệnhành
9.Thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng, nâng cao trình độ về chuyên môn
nghiệp vụ cho các cán bộ kế hoạch và đầu tư trong tỉnh.Thực hiện các nhiệm
vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao
*Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng:
+Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ngành (bao gồm phòng Nôngnghiệp, Công nghiệp giao thông, Kinh tế đối ngoại và thương mai dịch vụ,Văn hoá và xã hội):
Các phòng ngành có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo cơ quan tổng hợpxây dựng kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội toàn diện thuộc các ngành, lĩnhvực của các Sở do phòng phụ trách Đề xuất các chủ trương biện pháp, cơ chếchính sách về tổ chức quản lý, thực hiện các kế hoạch đã đề ra Sau đây lànhững nhiệm vụ cụ thể :
1.Phối hợp với các Sở, ngành, huyện, thị xã xây dựng kế hoạch dài hạn,
trung hạn, ngắn hạn về phát triển kinh tế - xã hội và đầu tư XDCB của cácngành, đơn vị và lĩnh vực do phòng phụ trách, gửi phòng Tổng hợp- Quyhoạch để tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh
Trang 272.Phối hợp với phòng Tổng hợp- Quy hoạch dự thảo chiến lược, quy
hoạch tổng thể, quy hoạch ngành, vùng kinh tế về phát triển kinh tế trên địabàn tỉnh thuộc lĩnh vực do phòng phụ trách
3.Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách về quản lý kinh tế - xã hội,
các chương trình dự án phát triển kinh tế- xã hội thuộc các lĩnh vực do phòngphụ trách
4.Tham gia triển khai kế hoạch và theo dõi tình hình thực hiện của cơ sở,
tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất, gửi phòng Tổng hợp- Quy hoạch đểtổng hợp báo các Bộ, ngành liên quan và Uỷ ban Nhân dân tỉnh
5.Phối hợp với phòng Thẩm định – XDCB tham mưu cho lãnh đạo Sở, thẩmđịnh các dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực do phòng phụ trách Thẩm định
các dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực do phòng phụ trách Thẩm định các dự ánchuyên môn ngành không thuộc vốn ngân sách tập trung
6 Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo cơ quan giao
+Nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban khác:
1.Phòng tổng hợp – Quy hoạch có các nhiệm vụ sau:
- Tổng hợp, xây dựng các kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn về địnhhướng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Đề xuất các chủ trương, cơchế, chính sách, biện pháp, những cân đối chủ yếu của các thời kì kế hoạch vềphát triển kinh tế xã hội
- Dự thảo chiến lược kinh tế xã hội và quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế xã hội trong phạm vi toàn tỉnh Hướng dẫn các cấp, các ngành xây dựngquy hoạch phát triển kinh tế ngành và các địa phương, quản lý và theo dõitình hình thực hiện quy hoạch kinh tế xẫ hội Tham gia cùng với các phòng
Trang 28ngành xây dựng kế hoạch dài hạn – trung hạn và ngắn hạn về phát triển kinhtế- xã hội của tỉnh.
- Giúp lãnh đạo Sở tổ chức hội nghị triển khai, hướng dẫn các cấp, cácngành trong tỉnh xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dài hạn và hàngnăm của ngành và địa phương
- Xử lý, tổng hợp và dự thảo các báo cáo về kế hoạch kinh tế xã hội, tìnhhình thực hiện kế hoạch, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch vàĐầu tư theo quy định Giúp ban Giám đốc chuẩn bị chương trình công tác, nộidung giao ban định kỳ trong năm
- Chịu trách nhiệm tổng hợp kế hoạch tài chính ngân sách, khoa công nghệ, an ninh quốc phòng, làm đầu mối và tổng hợp các chương trìnhmục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu trên địa bàn tỉnh
học Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo giao
2.Phòng Thẩm định và XDCB có các nhiệm vụ :
- Là đầu mối tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư trong nước ( vốn ngân sáchNhà nước, vốn tín dụng do ngân sách Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tưphát triển của Nhà nước) Chủ trì phối hợp với các phòng ngành có liên quan,tham mưu cho lãnh đạo SỞ tổ chức thẩm định các dự án đầu tư theo phân cấpcủa Nhà nước, trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định
- Hướng dẫn nghiệp vụ quản lý đầu tư XDCB, xây dựng và tổng hợp kếhoạch đầu tư XDCB của các cấp, các ngành trong tỉnh, tổng hợp qua cácphòng ngành báo cáo lãnh đạo cơ quan, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh
- Tổ chức triển khai và theo dõi thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựn cơbản
Trang 29- Theo dõi , tổng hợp các nguồn vốn đầu tư toàn xã hội, tổng hợp báocáo theo quy định gửi phòng Tổng hợp để tổng hợp báo cáo chung.
- Tiếp nhận, thẩm định, tham mưu cho lãnh đạo Sở trình UBND tỉnh phêduyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu Báo các tìnhhình đấu thầu của địa phương với Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định
- Thực hiện các nhiệm vụ công tác khác do lãnh đạo sở phân công
3 Phòng Đăng ký kinh doanh có các nhiệm vụ công tác sau:
- Hướng dẫn thủ tục, tiếp nhận và thẩm định hồ sơ, cấp và thu hồi giấychứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của phápluật
- Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan Nhà nước có thầm quyền kiểmtra Doanh nghiệp theo những nội dung trong bộ hồ sơ đăng ký kinh doanhđược quy định tại điểm 4, điều 116 Luật doanh nghiệp Tham gia cùng cácphòng ngành trong việc xây dựng sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước, chuyểnđổi đăng ký HTX và tổ chức hoạt động của liên hiệp HTX theo cácc nghị địnhcủa chính phủ, tham gia việc cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước
- Tiếp nhận hồ sơ, tham mưu cho lãnh đạo Sở trình bày Uỷ ban Nhândân tỉnh để cấp giấy ưu đãi và khiến nại của các doanh nghiệp về việc đăng kíkinh doanh, đề xuất báo cáo lãnh đạo cơ quan và Uỷ ban nhân dân tỉnh giảiquyết theo thẩm quyền
- Đô đốc doanh nghiệp thực hiện thep chế độ báo cáo theo quy đụnh củaLuật doanh nghiệp Tổng hợp và gửi báo cáo định kỳ về tình hình đăng kýkinh doanh với Bộ và Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định
Trang 304 Phòng Kinh tế đối ngoại – thương mại
Ngoài các nhiệm vụ chung của sở Kế hoạch và đầu tư, phòng còn cónhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định các dự án thuộc nguồn vốnODA, FDI, NGO.Giúp Giám đốc Sở thực hiện quản lý Nhà nước về quản lý,
sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển trực tiếp ( ODA) và viên trợ phi Chính phủ( NGO) theo quyết định số 785/1998/ QĐ- UB và quyết định số252/2001/QD-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quản lý hoạt động đầu tư trưctiếp nước ngoài tại Thái Bình
5.Phòng Hành chính tổ chức có các nhiệm sau:
- Tham mưu cho cơ quan thực hiện công tác tổ chức – cán bộ, thực hiện
quy chế làm việc , quy chế thực hiện dân chỉ trong hoạt động của cơ quan.Thực hiện chế độ sơ kết , tổng kết hàng năm Tham gia xây dựng bộ máy kếhoạch và đầu tư của các ngành, huyện thị
- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, theo dõi thi đua trong cơ
quan và toàn ngành đầu tư trong tỉnh
- Thực hiện công tác hành chính quản trị của cơ quan, bao gồm các mặt
công tác:
+ Văn thư, lưư trữu hồ sơ và tài liệu , đánh máy , in, sao tài liệu, quản lývận hành hệ thống máy tính trong cơ qua
+ Thường trực bảo vệ cơ quan
+ Công tác kế toán tài vụ
+ Mua sắm, sửa chữa , quản lý tài sản và phương tiện làm việc, phục vụcác nhu cầu công tác và sinh hoạt trong cơ quan
Trang 31II-Thực trạng thu hút đầu tư trong lĩnh vực dệt may
1-Vai trò và đặc điểm của ngành dệt may Việt Nam
1.2-Vai trò
Ngành sản xuất các sản phẩm dệt may ở nước ta là một trong nhữngngành nghề có truyền thống lâu đời nhất, gắn liền với quá trình hình thành vàphát triển xã hội người Việt.Xã hội càng phát triển, khoa học công nghệ đạtđến khả năng giải quyết được các vấn đề khó khăn của sản xuất làm cho côngnghiệp dệt may cũng ngày một hoàn thiện hơn và nhờ đó, phục vụ đời sốngcon người tốt hơn Sự phát triển của công nghiệp dệt may Việt nam bắt đầu từkhu công nghiệp dệt Nam Định được thành lập năm 1889 Cho đến nay ,ngành dệt may đã chứng tỏ là một ngành công nghiệp mũi nhọn, có vai tròquan trọng trong nền kinh tế quốc dân
Thứ nhất, ngành công nghiệp dệt may có vai trò chủ đạo trong quá trìnhphát triển kinh tế-xã hội Nó có tác động lớn tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, cơ cấu lao động và tạo ra nguồn thu ngoại tệ lớn cho quốc gia Dệt mayphát triển kéo theo sự phát triển của hàng loạt các ngành trong đó phải kể tớingành nông nghiệp như việc trồng bông, trồng dâu, nuôi tằm… , ngành côngnghiệp hoá dầu chế biến nguyên liệu phục vụ cho sản xuất, công nghiệp chếtạo, giải quyết được vấn đề việc làm cho hàng loạt lao động …
Thứ hai, ngành dệt may là ngành có kim ngạch xuất khẩu cao Đến nay,hàng may Việt nam đã xuất khẩu đến hơn 100 nước và vùng lãnh thổ trên thếgiới, chủ yếu là Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU.Từ đó vừa có tác dụng thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế, vừa thu được nguồn ngoại tệ đáng kể Với tốc độ tăng trưởngbình quân đạt 24,8%/năm, ngành vươn lên đứng vị trí thứ hai về kim ngạchxuất khẩu, sau ngành dầu khí Năm 2006, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt mayđạt 3,63 tỷ $, tăng nhanh so với năm 2005 và chiếm tỷ trọng hơn 18% trong