Nhng từ khi cổ phần hoá, công ty gặp nhiều khó khăn docạnh tranh với bên ngoài và nội bộ ngành mà đoàn xe của công ty phần lớn là lạc hậu do lịch sử để lại, nên công ty phải đi vào đầu t
Trang 1Lời mở đầu
Bớc vào cơ chế mới, các doanh nghiệp nhà nớc quen đợc bao cấp gặprất nhiều khó khăn Càng khó khăn hơn đối với các công ty vừa chập chữngbớc vào cơ chế thị trờng, lại chuyển sang cổ phần hoá
Công ty cổ phần Thơng Mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội là mộttrong các công ty gặp nhiều khó khăn đó Đứng trớc những thử thách và vậnhội mới, ban giám đốc công ty nhận định chỉ có cách duy nhất thoát khỏilàm ăn thua lỗ là phải đổi mới, đổi mới từ quản lý đến sản xuất, từ con ngời
đến máy móc thiết bị, phơng tiện kỹ thuật
Là một công ty hoạt động một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, ngànhvận tải Thêm vào đó, công ty lại chủ yếu vận chuyển xăng dầu và sảnphẩm hoá dầu nên phơng tiện vận tải là loại ô tô chuyên dụng: xe sitéc, xebồn và xe tải Nhng từ khi cổ phần hoá, công ty gặp nhiều khó khăn docạnh tranh với bên ngoài và nội bộ ngành mà đoàn xe của công ty phần lớn
là lạc hậu do lịch sử để lại, nên công ty phải đi vào đầu t đổi mới chiều sâutheo hớng đồng bộ, hiện đại trang thiết bị, phơng tiện vận tải
Đợc thực tập trong công ty của ngành vận tải xăng dầu, hơn nữa công
ty đang đi vào đầu t đổi mới phơng tiện, nên tôi chọn đề tài:
Đánh giá công tác đầu t đổi mới phơng tiện vận tải ở công ty cổ phần Thơng mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội và một số ý kiến đề xuất.
Do hạn chế về thời gian, kinh nghiệm và kiến thức nên bài luận văncủa tôi không tránh khỏi những sai sót, rất mong đợc sự chỉ dẫn, đóng góp
ý kiến của các cô chú trong công ty, các thầy cô giáo và các bạn
Trang 2Đánh giá các biện pháp đầu t- đổi mới phơng tiện vận tải và một số kiến nghị
Vận tải là một hoạt động kinh tế có mục đích của con ngời nhằm
đáp ứng nhu cầu dịch chuyển của đối tợng vận chuyển Đối tợng vậnchuyển gồm con ngời và vật phẩm (hàng hoá) Tuy sự di chuyển của conngời và hàng hoá trong không gian rất đa dạng và phong phú nhngkhông phải mọi dịch chuyển đều là vận tải Vận tải chỉ bao gồm nhữngdịch chuyển do con ngời tạo ra nhằm mục đích kinh tế (lơị nhuận)
1.2 Phân loại: có nhiều cách phân loại vận tải, phụ thuộc vào tiêuchuẩn lựa chọn
a Nếu căn cứ vào tính chất của vận tải có thể chia ra thành vận tải nội
bộ doanh nghiệp và vận tải công cộng:
- Vận tải nội bộ doanh nghiệp là việc vận chuyển trong nội bộ doanhnghiệp nhằm di chuyển nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, conngời phục vụ quá trình sản xuất của doanh nghiệp bằng chính phơng tiệncủa doanh nghiệp đó mà không thu cớc hay tính chi phí vận tải
- Vận tải công cộng là việc vận chuyển hành khách, hàng hoá nhằm thutiền cớc
b b.Căn cứ vào môi trờng sản xuất có thể chia thành:
- Vận tải đờng biển
- Vận tải thuỷ nội địa
Trang 3- Vận tải đứt đoạn: là việc vận chuyển sử dụng từ hai phơng thứcvận tải trở lên, dùng hai hay nhiều chứng từ và có từ hai ngời chịu tráchnhiệm về hàng hoá trong quá trình vận chuyển.
2 Đặc điểm của vận tải:
Vận tải là một ngành sản xuất vật chất vì trong quá trình sản xuất có
sự kết hợp của 3 yếu tố : công cụ lao động, đối tợng lao động và sức lao
động Sản phẩm của vận tải là sự di chuyển của con ngời và vật phẩm (hànghoá) trong không gian
Giá trị của sản phẩm vận tải là lợng lao động xã hội cần thiết kết tinhtrong đó Giá trị sử dụng của sản phẩm vận tải là khả năng đáp ứng nhu cầu
di chuyển
So với các ngành sản xuất vật chất khác, ngành vận tải có một số đặc
điểm khác biệt về qúa trình sản xuất, sản phẩm và tiêu thụ:
- Môi truờng sản xuất của vận tải là không gian, luôn di độngkhông cố định nh các ngành khác
- Sản xuất trong vận tải là quá trình tác động về mặt không gianvào đối tợng lao động chứ không phải về mặt kỹ thuật, do đó không làmthay đổi hình dáng, kích thớc của đối tợng lao động
- Sản phẩm vận tải không tồn tại dới hình thái vật chất và khisản xuất ra đợc tiêu dùng ngay Do đó, không có khả năng dự trữ sản phẩmvận tải mà chỉ có khả năng dự trữ năng lực vận tải mà thôi
Trang 43 Vai trò, tác dụng của vận tải trong nền kinh tế quốc dân:
3.1 Vận tải giữ vai trò rất quan trọng và có tác dụng to lớn đối vớinền kinh tế quốc dân Hệ thống vận tải đợc ví nh mạch máu của con ngời,
nó phản ánh trình độ phát triển của một quốc gia Vận tải phục vụ tất cả cáclĩnh vực trong đời sống xã hội sản xuất, lu thông, tiêu dùng, quốc phòng.Trong sản xuất, ngành vận tải vận chuyển nguyên vật liệu, bán thành phẩm,thành phẩm, lao động phục vụ cho quá trình sản xuất “Vận tải là yếu tốquan trọng của lu thông sản phẩm chỉ sẵn sàng để tiêu dùng khi nó kếtthúc quá trình di chuyển” (C.Mác) Ngành vận tải có nhiệm vụ đa hàng hoá
đến nơi tiêu dùng và tạo khả năng thực hiện giá trị sử dụng của hàng hóa
3.2 Tác dụng của ngành vận tải đối với nền kinh tế quốc dân
- Ngành vận tải sáng tạo ra một phần đáng kể tổng sản phẩm xãhội và thu nhập quốc dân
- Vận tải đáp ứng nhu cầu di chuyển ngày càng tăng của hànhkhách và hàng hoá trong xã hội
- Khắc phục sự phát triển không đồng đều giữa các địa phơng,
mở rộng giao lu, trao đổi hàng hoá trong nớc và quốc tế Mở rộng quan hệquốc tế
5 Đầu t đổi mới
Đầu t đổi mới phơng tiện trong công ty bằng mua sắm phơng tiện vậntải mới (xe chuyên dùng) : hiệu quả kinh tế cao, dung tích sitéc lớn động cơdiesel; thanh lý các xe cũ, lạc hậu kỹ thuật, hiệu quả kinh tế thấp và nângcấp các đầu xe hiện có
6 Một số đơn vị tính đặc thù ngành:
6.1 M3:
Đơn vị tính thể tích xăng dầu chứa trong sitéc
Trang 57.2 Ưu nhợc điểm vận tải ô tô:
- Tính cơ động cao, vận chuyển nhanh
- Trong phạm vi hẹp thì giá thành vận tải thấp hơn so với các hìnhthức vận chuyển khác
- Vận chuyển trực tiếp từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ
- Vốn đầu t cao, năng suất thấp, chi phí nhiên liệu cho 1 đơn vị vậntải cao, giá thành vận tải trên 1 đơn vị sản phẩm cao
7.3 Phân loại chất lợng xe:
a Xe loại A: (Chất lợng xe tốt, mới): các tổng thành cha thaythế, cha sửa chữa, không hỏng hóc, hoạt động trên mọi tuyến đờng,
đặc biệt đờng đèo dốc, Xe hoạt động dới 4 năm, tổng KmL1 xe lănbánh dới 15 vạn, chất lợng xe còn trên 70%
b Xe loại B: (Chất lợng xe trung bình): Các tổng thành đã quasửa chữa hoặc thay thế, tình trạng kỹ thuật xe đảm bảo, xe đủ điềukiện an toàn để hoạt động bình thờng Xe hoạt động từ 4-8 năm,tổng KmL1 xe lăn bánh từ 15 - 25 vạn Km L1 chất lợng xe còn từ
40 – 70%
Trang 6c Xe loại C: (Xe cũ, nát) sử dụng lâu (trên 8 năm), tổng thànhhoạt đã thay thế, sửa chữa nhiều lần, xe vẫn hoạt động bình thờng,
đảm bảo an toàn nhg không có khả năng hoạt động ở đờng đèo dốccao Xe lăn bánh trên 25 vạn KmL1, chất lợng còn từ 20 – 40%
d Xe xin thanh lý: Xe cũ nát, tổng thành h hỏng nhng khôngphục hồi, sửa chữa đợc Xe đã hoạt động trên 10 năm hoặc lăn bánhtrên 30 vạn Km L1 Các tổng thành: cầu, máy, sát si, ca bin h hỏngkhông phục hồi đợc Xe bị tai nạn, đâm đổ
Căn cứ vào các tiêu chuẩn phân loại trên và căn cứ vào chất ợng xe mà các xe đứng đầu hoặc đứng cuối nhóm chất lợng A, B đ-
l-ợc xếp vào các loại A1, A2 và B1, B2
II Lý do và các nhân tố ảnh hởng đến đầu t đổi mới phơng tiện vận tải
1 Lý do:
Vào cơ chế thị trờng, không còn đợc nhà nớc bao cấp, câu hỏi thờngtrực đối với các công ty là: Tồn tại hay không tồn tại? và làm thế nào để tồntại? Đó cũng là 2 câu hỏi lớn mà Công ty Cổ phần Thơng mại và Vận tảiPetrolimex Hà Nội đã và đang tìm câu trả lời Ban lãnh đạo công ty chorằng để có chỗ đứng trong thơng trờng không có gì hơn là phải đổi mới,hiện tại phần lớn số đầu xe đang hoạt động của công ty là cũ, công nghệ lạchậu mà lợi nhuận của công ty chủ yếu đợc mang lại từ vận tải nên đầu t -
đổi mới phơng tiện là điều cần thiết và bức xúc nhất Nhờ đổi mới, năng lựcvận chuyển của đoàn xe sẽ tăng lên, khối lợng hàng hoá một lần luânchuyển sẽ nhiều hơn, phơng tiện hoạt động tốt hơn và xe an toàn hơn Từ
đó, sẽ giảm đợc chi phí vận tải, hạ giá thành vận tải nâng cao vị thế củacông ty trên thơng trờng và trong ngành
2 Các nhân tố ảnh hởng đến đầu t đổi mới phơng tiện vận tải.
2.1 Nhân tố con ngời:
2.1.1Lái xe:
Để đầu t đổi mới tốt hơn, cần có sự hợp tác chặt chẽ của những ngờitrực tiếp vận hành phơng tiện, nhờ đó công tác đầu t - đổi mới sẽ có hiệuquả hơn Trớc hết, phải bổ túc thêm về kỹ thuật vận hành và bảo quản ph-
ơng tiện vì có một số mác xe mới đợc trang bị hiện đại Sau đó, phải nângcao ý thức giữ gìn và sử dụng xe
2.1.2.Công nhân sửa chữa cơ khí:
Trang 7Chất lợng xe sau sửa chữa, bảo dỡng phần lớn phụ thuộc vào taynghề, kinh nghiệm và ý thức của ngời thợ sửa chữa Tuy nhiên có một số xemới, phụ tùng và thiết bị thiếu nên sửa chữa không kịp thời
2.1.3.Cán bộ quản lý:
Nhất là các đội trởng đội xe, việc quan tâm đến sửa chữa, bảo dỡng,giữ gìn phơng tiện là điều cần thiết
2.2 Nhân tố bên ngoài: Cần đặc biệt quan tâm đến việc để thời
điểm, giá cả, chất lợng hàng hoá (Thiết bị kỹ thuật, vật t, phụ tùng và phơngtiện), từ đó chọn thời điểm giá cả thích hợp quyết định, đầu t và đổi mới,vừa hạ giá thành, hạ chi phí vừa đạt chất lợng nh mong muốn
III Các chỉ tiêu đánh giá:
1 Ngày xe vận doanh: Là ngày xe hoạt động kinh doanh vận tải
trong tháng
Dvd = Dl - Dsc - Dk
Dvd: Ngày xe vận doanh
Dl : Ngày xe theo lịch
Dsc : Ngày xe sửa chữa
Dk : Ngày xe khác ( ngày lễ tết, chủ nhật )
Đơn vị tính: ngày xe/tháng
2 Hành trình xe chạy ngày đêm: Là tổng quãng đờng xe chạy có
hàng trong ngày đêm.
Lnđ = Lch/Dvd
Lnđ: Quãng đờng xe chạy có hàng ngày đêm
Lch: Chiều dài quãng đờng xe chạy có hàng trong tháng
Dvd: Ngày xe vận doanh
Đơn vị tính: Km/ngày đêm
3 Năng suất phơng tiện: Là khả năng chuyên chở của phơng tiện đợc
xác định bằng sản lợng vận tải tính bằng M 3 Km hoặc TKm mà xe đó vận chuyển trong một đơn vị thời gian.
W = Dvd * q * Lnđ * *
W: Năng suất phơng tiện
Q: Dung tích xe
Trang 8Lnđ: Hành trình ngày đêm
: Hệ số lợi dụng quãng đờng
: Hệ số lợi dụng trọng tải
Đơn vị tính: M3Km hoặc TKm
Chơng II Thực trạng công ty cổ phần thơng mại vận tải
I / Khái quát chung:
1 Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Thơng mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội đợcthành lập trên cơ sở chuyển, tách một số bộ phận của doanh nghiệp nhà n-
Trang 9ớc thành công ty cổ phần Tiền thân của công ty là Xí nghiệp Vận tải xăngdầu trực thuộc Công ty Xăng dầu khu vực I thuộc Tổng công ty Xăng dầuViệt Nam (Petrolimex) Công ty đợc thành lập theo quyết định số0722/1999/QĐ - BTM ngày 8/6/1999 của Bộ Thơng Mại
Công ty Cổ phần Thơng mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội đợcthành lập với số vốn điều lệ 9 tỷ đồng Việt Nam, trong đó nhà nớc chiếm15% và cán bộ công nhân viên công ty chiếm 85%
Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt:
Công ty Cổ phần Thơng mại và Vận tải Petrolimex Hà NộiTên giao dịch quốc tế:
Petrolimex Hanoi Transportation and Trading Joint StockCompany
Trang 10Ngành nghề kinh doanh:
- Kinh doanh vận tải xăng dầu, các sản phẩm hoá dầu và các sản phẩmkhác trong và ngoài nớc
- Tổng đại lý xăng dầu và các sản phẩm hoá dầu
- Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại xe Si téc, xe bồn chuyên dùng,phụ tùng, săm lốp ôtô
- Dịch vụ cơ khí sửa chữa ôtô và dịch vụ hàng hoá tiêu dùng
Với lực lợng cán bộ quản lý của công ty có trình độ chuyên môn, đội ngũlái xe có kinh nghiệm, thợ sửa chữa cơ khí động lực có trình độ tay nghềcao, công ty là đơn vị vận tải xăng dầu lớn nhất của Petrolimex và là mộtmắt xích không thể thiếu trong kinh doanh cung ứng xăng dầu và các sảnphẩm hoá dầu của công ty Xăng dầu khu vực I và Tổng công ty Xăng dầuViệt Nam Từ những đóng góp trong thời chiến cũng nh trong thời bình,công ty đã đợc Nhà nớc, Bộ thơng mại và Ngành Xăng dầu tặng thởngnhiều phần thởng cao quý
Trang 11Phßng tµi chÝnh – kÕ to¸n
§éi xe 1 §éi xe 2 §éi xe 3 §éi xe 4 Cöa hµng b¸n lÎ
x¨ng dÇu
Tr¹m söa ch÷a vµ vËt t
Trang 12Chức năng - nhiệm vụ của các phòng ban:
Phòng ban Chức năng - nhiệm vụ
1 Hội đồng quản trị Là cơ quan quản lý công ty, có quyền nhân danh
công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan mục
đích, quyền lợi của công ty
2 Giám đốc điều
hành
Là ngời đại diện công ty, điều hành công ty và chịutrách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về việc thực hiệnnhiệm vụ và quyền hạn đợc giao
3 Phó giám đốc Kỹ
thuật – Nội chính
Là ngời giúp việc cho giám đốc, chịu trách nhiệm chỉ
đạo công tác vật t, kỹ thuật, công tác tổ chức nhân sự,chính sách, tiền lơng, đời sống ngời lao động và tổchức thanh tra
4 Phòng Tổ chức
-Hành chính
Quản lý về mặt nhân sự, xây dựng và tổ chức thựchiện phân phồi nguồn tiền lơng và chính sách đối vớingời lao động Tổ chức thực hiện công tác an toàn lao
động, an toàn giao thông, an ninh trật tự
5 Phòng Kinh
doanh
Lập kế hoạch và tổ chức điều độ toàn bộ số đầu xetrên toàn mạng vận tải của công ty, tổ chức khai thácnguồn hàng
6 Phòng Quản lý
Kỹ thuật
Quản lý, theo dõi tài sản cố định, công cụ lao động,
đảm bảo an toàn, đúng kỹ thuật, xây dựng kế hoạchsửa chữa và sử dụng vật t, xây dựng các định mứctiêu hao nhiên liệu, kiểm tra giám sát vật t trớc khinhập kho Giải quyết tai nạn có liên quan kỹ thuật vàtheo dõi công tác xây dựng cơ bản
7 Phòng Tài chính
– Kế toán
Tổ chức hạch toán kế toán nhằm thu thập, xử lý cácthông tin tài chính, quản lý và thu hút vốn, sử dụnghiệu quả các nguồn vốn
Trang 138 Trạm sửa chữa
vật t
Tổ chức sửa chữa phơng tiện vận tải và cơ khí theo yêu cầu của công ty và dịch vụ cơ khí ngoài công ty
9 Đội xe Vận chuyển xăng dầu, hàng hoá theo kế hoạch công
ty giao Lập kế hoạch sửa chữa, bảo dỡng phơng tiện
10 Cửa hàng bán lẻ Bán các loại xăng dầu sáng và sản phẩm hoá dầu
II Thực trạng công ty
1 Tình hình phơng tiện vận tải trớc đầu t và hiện nay
1.1 Thực trạng
Đợc thành lập cùng công ty xăng dầu khu vực I năm 1956 với 21 đầu xe,
đến đầu năm 1997 công ty có 154 xe với dung tích bình quân 7150 lít, trong đó có tới 117 xe hết khấu hao, phần lớn là mác xe Zin 130 (127 xe:
65 xe xăng, 52 xe diesel), còn lại 5 xe Maz 53371, 19 xe Maz 500 và 3 xe IFA
Đến tháng 5/1997, công ty mua 7 xe Trung Quốc: 2 xe DongFeng 8200 lít và 5 xe ChengLong 7500 lít Nâng xe chất lợng nhóm A từ 28 lên 35 xe
đạt 21,8%, xe chất lợng nhóm B chiếm 46,58%, xe chất lợng nhóm C là 38
xe chiếm 23,6% và thanh lý 13 xe đạt 8% Sau khi nhập 7 xe Trung Quốc,
từ chỗ chỉ có 52 xe dùng nhiện liệu xăng, công ty đã có 95 xe dùng nhiên liệu diesel chiếm 59%, còn lại 66 xe xăng
Bảng1: Tổng hợp phân loại chất luợng xe năm 1997
TT Loại xe Tổng
số (xe)
Dung tích BQ(lít)
Phân loại chất lợng Ghi chú
TL
I Xe sitec 160 7150 18 16 36 39 38 13 116 xe hết
khấu hao
Maz 500 19 9405 6 8 2 2 1 2
-Zin 130 IFA 52 6700 2 23 24 3
52 -Zin 130 xăng 65 6650 11 13 29 12
56 -IFA 12 6590 6 5 1
13
Trang 14Dung tÝch BQ(lÝt)
Ph©n lo¹i chÊt lîng A1 A2 B1 B2 C DK TL
Trang 15Tổng 241 38 25 79 41 41 17
Chú giải: DKTL: Dự kiến thanh lý Nguồn số liệu: Phòng quản lý kỹ thuật.
Năm 1999, sau khi thanh lý số xe dự kiến thanh lý thu hồi vốn cho tái
đầu t, công ty đã nhập thêm một số xe si téc mới, tổng số xe của công ty là
229 xe với dung tích 7313 lít Xe loại A là 73 xe (31,87%), xe loại B là 121
xe (52,83%), còn lại 35 xe loại C (15,3%) và 15 xe xin thanh lý (6,55%)
Đã thanh lý trong tháng 4/99 đợc 8 xe và 7 xe vào tháng 7/99
Bảng 3: Tổng hợp phân loại chất lợng xe năm 1999
TT Loại xe Tổng
số (xe)
Dung tích
Năm 2000, sau khi chuyển sang thành công ty cổ phần công ty đầu t mới
7 xe Maz 53371 10,5 M3, 3 xe Faw dung tích từ 16,5 M3 – 18,5 M3, 1 xetải Sanxinh chở dầu phi và 1 xe Toyota 14 chỗ kinh doanh cho thuê và phục
vụ nhu cầu của công ty Bên cạnh việc mua mới, công ty còn đổi mới bằngcách nâng cấp xe, chuyển đổi phụ tùng và thanh lý xe cũ nát để lấy nguồnthu tái đầu t Trong năm 2000, công ty thanh lý 30 xe (2 xe Zin 130 tải, 1
xe Zin IFA, 27 xe Zin 130) Tổng đầu xe của công ty là 173 xe mới dungtích 8521 lít, có 34 xe loại C (19,65%) , 89 xe loại A (51,44%) và 50 xeloại B (19,65%)
Trang 16Dung tích
176 xe với dung tích 8753 lít Theo báo cáo tổng hợp chất lợng xe đến ngày
01 tháng 07 năm 2001 công ty có 171 xe (170 xe sitéc và 1 xe tải sanxinh).Sau khi thanh lý một số xe h hỏng, cũ nát hoặc hết khấu hao đã lâu hiệnnay, chất lợng xe của công ty đợc nâng lên đáng kể, số lợng xe chất lợngnhóm A là 94 xe (55,55%), nhóm B là 50 xe (29,24%) và nhóm C là 26 xe(15,2%)
BQ (lít)
Phân loại chất lợng
Trang 18Qua biểu đồ trên ta thấy, so với trớc khi cổ phần hoá, dung tích sitéc bìnhquân của công ty tăng 1200 lít/xe Các năm trớc mỗi năm chỉ tăng xấp xỉ
100 lít/xe, từ chỗ dung tích bình quân chỉ đạt 7150 lít/xe, đến nay công ty
đã đạt 8753 lít/xe và công ty tiếp tục đầu t nâng cấp xe để dung tích xe lớnphù hợp năng lực vận tải của thiết bị nhằm giảm giá thành vận tải Nhờ đầu
t đổi mới phơng tiện năng suất phơng tiện cũng tăng 20%, tỷ lệ phơng tiệnchuyển từ tiêu hao nhiên liệu xăng sang tiêu thụ nhiên liệu diesel tăng65%.từ đó, năng lực phơng tiện tăng lên, giảm chi phí nhiên liệu, chi phíbảo dỡng, sửa chữa, thay thế, giảm đợc chi phí bình điện, hạ đợc giá thànhvận tải, đem lại hiệu quả kinh tế cao
Từ tháng 7/1999 đến 9/2000, tổng giá trị đầu t cho phơng tiện vận tải đạtkhoảng 6.750.000.000 đồng Dự kiến năm 2001 đầu t khoảng6.475.000.000 đồng, riêng giành cho đầu t mới phơng tiện khoảng4.875.000.000 đồng Công ty rất coi trọng vấn đề đầu t đổi mới phơng tiệnvận tải Ngoài việc đầu t mới xe, công ty còn tận dụng chuyển đổi, dồn lắpphụ tùng vật t của các xe thanh lý nhng còn sử dụng tốt cho các xe khác đểthay thế tiếp tục hoạt động (giá trị trên 50.000.000 đồng) Bên cạnh việcnâng cấp, thay thế để đổi mới, công ty còn tổ chức thanh lý xe bằng đấugiá, mang lại nguồn thu tái đầu t, công ty đã bán 29 xe mang lại485.000.000 đồng trong năm 2000
Ngoài đầu t mới, nâng cấp, thay thế, công ty chuyển đổi xe xăng thành
xe dầu diesel nhằm hạ chi phí nhiên liệu Trong quá trình hoạt động, công
ty còn thờng xuyên đôn đốc kiểm tra để sửa chữa, bảo dỡng kịp thời nhằm
đảm bảo chất lợng xe chạy, hạn chế những h hỏng kỹ thuật và sự cố có thểxảy ra
Bảng 6: Thực hiện sửa chữa bảo dỡng năm 2000
Nội dung Kế hoạch Thực hiện Kết quả
Trang 197- C¶i t¹o xe Maz 3 cÇu thµnh 2
cÇu
(Nguån: §¸nh gi¸ c«ng t¸c qu¶n lý kü thuËt n¨m 2000)
B¶ng 7: §¸nh gi¸ chÊt lîng xe qua c¸c n¨m
Trang 20Có thể thấy chất lợng sau đầu t tăng lên đáng kể, nhóm xe tốt ngày càngtăng và nhóm xe cha tốt có xu hớng giảm qua các năm.
1.4- Những tồn tại:
1) Công tác quản lý thủ tục xe thay sát si, thay máy cha có kinh nghiệm,không lu lại số gốc cũ từ những năm trớc khi cổ phần hoá dẫn đếnviệc sang tên, chuyển chủ vớng mắc nhiêu xe, triển khai sang tên,chuyển chủ còn kéo dài và phải chi phí tốt kém
2) Công tác kiểm tra kỹ thuật xe của các đội xe cha đồng đều và khôngthờng xuyên, việc giữ gìn phơng tiện của các lái xe còn cha cao, chỉquan tâm đến việc khai thác, vận hành mà thiếu quan tâm đến sửachữa, bảo dỡng và đầu t
3) Một số vật t, phụ tùng nhỏ phục vụ công tác sửa chữa vẫn cha đợcphục vụ kịp thời cho xe thay thế hoạt động
4) Thực hiện kế hoạch thanh lý, đầu t mới phơng tiện còn chậm, không
2 Vấn đề nhân sự trong đổi mới.