1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại công ty TNHH kobe EN m việt nam

23 516 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 190,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC 1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH KOBE EN M VIỆT NAM 1.1 Sơ lược lịch sử hình thành của công ty: 1 1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 2 2. CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ 3 2.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty. 3 2.2 Cơ cấu quản lý của công ty : 3 3. TÌNH HÌNH NHÂN SỰ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA CÔNG TY 8 3.1 Tình hình nhân sự tại công ty 8 3.2 Cơ sở vật chất: 10 4. QUY TRÌNH SẢN XUẤT 12 5. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KIN DOANH VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 5.1 Doanh thu: 16 5.2 Lợi nhuận 17 6. MỘT SỐ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY ĐANG CÒN TỒN TẠI 19 6.1 Thuận lợi : 19 6.2 Khó khăn: 20 7. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CHO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 20 1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH KOBE EN M VIỆT NAM 1.1 Sơ lược lịch sử hình thành của công ty: Công ty KOBE EN M VIỆT NAM là 1 Công ty 100% vốn nước ngoài của Nhật Bản . Trụ sở đặt tại lô 36, khu Công Nghiệp Biên Hoà II, phường Long Bình , Thành Phố Biên Hoà , tỉnh Đồng Nai. Tên Việt Nam là: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KOBE EN M VN. Tên tiếng Anh là: KOBE ENGINERING AND MAINTENANCE VN COMPANY LIMITED Tên giao dịch là : KOBE EN M VIỆT NAM Công ty được cấp giấy phép đầu tư vào 1331997. Công ty bắt đầu đi vào hoạt động và có doanh thu đầu năm 1998 . Vốn đầu tư đăng ký là : 4,520,000 USD . Trong đó:  Vốn cố định là : 3,660,000 USD  Vốn lưu động là : 860,000 USD Vốn pháp định của Công ty là: 1,400,000 USD (100% vốn của công ty SHINKO ENGINEERING AND MAINTENANCE Nhật Bản). Tổng Giám Đốc của Công ty là Ông TERUO MITSUI, quốc tịch Nhật Bản . Sản phẩm của Công ty là bồn áp lực và bộ trao đổi nhiệt . Các sản phẩm này được dùng trong ngành công nghiệp hoá dầu và trong các ngành công nghiệp khác . 90% sản phẩm của Công ty sẽ được xuất khẩu sang Nhật Bản và các nước khác . 1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty • Chức năng của công ty Công ty có những chức năng sau: Sản xuất và thực hiện dịch vụ lắp đặt bảo trì đối với các loại bồn áp lực; bồn không áp; thiết bị trao đổi nhiệt; ống thép; dàn, khung thép kết cấu dung trong xy dựng. Sản xuất chế biến điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện ( sàn xuất tủ điểu khiển điện và tủ phân phối điện). • Nhiệm vụ của công ty Công ty có những nhiệm vụ sau Tổ chức sản xuất và kinh doanh những ngành nghề kinh doanh đ đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đảm bảo việc sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Tổ chức thực hiện các kế hoạch đầu tư và điều khiển cơ cấu lao động phù hợp trong công ty, cải thiện và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với toàn bộ nhân viên trong cơng ty. Công ty tổ chức sàn xuất hoạt động kinh doanh đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn lao động cũng như góp phần bảo vệ môi trường, chấp hành các quy định của địa phương và của nhà nước. Tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh chế độ hạch toán kế toán theo quy định của Bộ tài chính và cục thuế, chi cục thuế địa phương. Thực hiện tốt các nghĩa vụ và chính sách thuế đối với nhà nước. 2. CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ 2.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty. Hệ thống tổ chức sản xuất của công ty có 2 phân xưởng , trong đó phân ra thành nhiều tổ . Giám đốc xưởng là Ông YANO , 1 quản đốc phân xưởng quản lý chung , trong phân xưởng có tổ chế tạo, tổ lên kế hoạch công việc, tổ gia công , tổ sơn , tổ kho. 2.2 Cơ cấu quản lý của công ty : Đứng đầu là Công ty Tổng Giám Đốc Ông KURATA rất ít khi có mặt tại Việt Nam, điều hành mọi hoạt động của Công ty là Ông MAEDA Phó tổng Giám đốc chịu trách nhiệm chung. Trong bộ máy quản lý có phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, phòng kế toán, phòng nhân sự, phòng thiết kế (100% là kỹ sư cơ khí)trưởng phòng là ông MITA, phòng quản lý chất lượng trưởng phòng là Ông NAGAE Trong công ty, Phó Tổng Giám Đốc có quyền quyết định cao nhất do Tổng Giám Đốc ủy quyền, chỉ đạo trực tiếp đến các phân xưởng sản xuất . Trong quá trình sản xuất nếu có vấn đề nảy sinh thì trưởng các bộ phận sản xuất báo cáo cho Giám đốc xưởng xử lý. Sau đó Giám đốc báo cáo lại cho Phó Tổng Giám Đốc.  Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:  Phó tổng Giám đốc: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của công ty trước Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị . Đề ra các mục tiêu ngắn hạn dài hạn , các biện pháp , giải pháp lớn và các chiến lược kinh doanh . Trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thông qua Giám đốc và các trưởng phòng nghiệp vụ, quản đốc phân xưởng. Quản lý chỉ đạo trực tiếp các phòng sau :  Phòng nhân sự  Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu  Phòng kế toán  Phòng thiết kế  Phòng chế tạo  Phòng quản lý chất lượng  Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Theo dõi đơn đặt hàng, giá cả thị trường, tìm kiếm nguồn nguyên liệu trong và ngoài nước với giá cả hợp lý. Làm hợp đồng, thủ tục xuất nhập khẩu . Lập kế hoạch, tiến độ thực hiện sản xuất, cấp phát nguyên vật liệu theo định mức , đảm bảo đồng bộ cho sản xuất và kịp tiến độ giao hàng . Giám sát hoạt động xuất nhập khẩu giao nhận vận chuyển hàng hoá , kho tàng , theo dõi thanh toán cho công ty nước ngoài . Giao dịch, đàm phán ký kết thực hiện các hợp đồng mua bán sản phẩm, tìm kiếm khách hàng và từng bước thâm nhập thị trường trong ngoài nước để giới thiệu sản phẩm. Căn cứ vào tổng số lượng hàng đã ký hợp đồng, căn cứ vào số lượng , chủng loại nguyên liệu khách hàng gửi sang , căn cứ số lượng công nhân thực tế của phân xưởng và căn cứ vào thời gian giao hàng đã ký, nhân viên lên kế hoạch cho xưởng để tiến hành thực hiện. Ưu điềm: Duy trì tốt hoạt động kinh doanh của công ty, tìm kiếm v xy dựng những chiến lược kinh doanh hiệu quả, mang lại doanh số cao và lợi nhuận cao, mở rộng thị trường và khẳng định tầm quan trọng của công ty. Nhược điểm: Người lnh đạo phải có trình độ chuyên sâu và am hiểu lĩnh vực kinh doanh và phải biết khai thác tốt thế mạnh mặt hàng và thị trường, có tuổi nghề. Luơn chịu p lực hiệu quả kinh doanh.  Phòng nhân sự: Làm nhiệm vụ tham mưu cho Giám Đốc tổ chức, sắp xếp bộ máy doanh nghiệp gọn nhẹ, đạt hiệu quả cao. Tuyển dụng lao động, chấm công hàng ngày, đào tạo tay nghề bậc thợ, phân công lao động, chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên, tổ chức bếp ăn tập thể phục vụ cho cán bộ công nhân viên, giải quyết chính sách chế độ, bảo hộ lao động, bảo hiểm các loại, công tác y tế. Lưu trữ công văn tài liệu hành chính thực hiện các công tác về hành chính quản trị của Công ty.  Phòng kế toán tài vụ: Theo dõi giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tình hình sử dụng vốn trong từng thời kỳ, thu thập thông tin chính xác, kịp thời và đầy đủ, tính toán cân đối ghi chép, tính toán chính xác giá thành sản phẩm, quản lý thu chi các nguồn vốn của công ty, tính toán chính xác lợi nhuận, thay cho Giám đốc giám sát thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. Ưu điểm: Lưu trữ và hạch toán các chứng từ sổ sách, bảo đảm tính bảo mật và bí mật kinh doanh của công ty. Lưu trữ tiền bạc,kiểm soát tốt mọi nguồn thu chi của công ty. Trả thù lương đúng kì hạn v cung cấp ti chính kịp thời cho cc chiến lược kinh doanh. Nhược điểm: Vẫn xảy ra những sai sĩt nhỏ, Quản lý cơng nợ chưa đạt hiệu quả cao. Ghi chp lặp lại nhiều lần cho một nghiệp vụ vì phải vo nhiều sổ sch cĩ lin quan nn mất nhiều thời gian.  Khi sai sót mất nhiều thời gian để tìm kiếm v nếu cĩ cũng rất lu.  Đa số đều sử dụng phần mềm kế toán, nếu sao lưu không đúng sẽ tốn thời gian, máy móc xảy ra hư hỏng sẽ làm công việc hạch toán và xuất hóa đơn bị gián đoạn.  Phòng quản lý chất lượng : Giám sát kỹ thuật sản xuất, kiểm tra nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất và thành phẩm sau khi sản xuất. Kiểm tra chất lượng sản phẩm. Chuẩn bị mọi thông số về kỹ thuật theo tài liệu kỹ thuật do khách hàng cung cấp. Đồng thời cùng với chuyên gia kỹ thuật của khách hàng, giải quyết mọi vấn đề kỹ thuật phát sinh trong quá trình sản xuất.  Phòng thiết kế kỹ thuật : Khi có hồ sơ về qui cách mẫu mã, thông số kỷ thuật của sản phẩm, phòng thiết kế kỹ thuật căn cứ hồ sơ tiến hành lên bảng vẽ và gửi mẫu xuống các phân xưởng để chuẩn bị sản xuất. Phòng kỷ thuật còn phải tính toán định mức tiêu hao về nguyên liệu và thời gian hoàn thành. 3. TÌNH HÌNH NHÂN SỰ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA CÔNG TY 3.1 Tình hình nhân sự tại công ty Trình độ học vấn và chuyên môn nghiệp vụ là một trong những yếu tố quan trọng đối với một thành viên. Nó quyết định khả năng làm việc cũng như khả năng đóng góp của nhân viên đó cho công ty. Bảng 1.1. Tình Hình Nhân Sự Của Công Ty STT Tên phòng ban Số lao động Trình độ 11 Ban giám đốc 5 Đại học 22 Phòng kinh doanh – xuất nhập khẩu 10 8 đại học, 2 cao đẳng, 33 Phòng tỗng vụ 13 1 đại học, 4 cao đẳng , 7 phổ thong 44 Phòng thiết kế 10 10 kỹ sư Đại học 55 Phòng chế tạo 10 10 kỹ sư đại học 66 Phòng quản lý chất lượng 12 8 đại học, 4 cao đẳng 77 Công nhân 125 Chủ yếu là phổ thông Tổng cộng 189 Công ty có số cán bộ công nhân viên là 189 người. trong đó có 5 người quốc tịch Nhật Bản nằm trong hợp đồng quản trị của công ty và 57 kỹ sư cơ khí người Việt Nam, 40% là trình độ đại học, đa số công nhân ở công ty là trung cấp cơ khí kỹ thuật điện. Với một đội ngũ nhân sự với trình độ chuyên môn nghiệp khá cao, được đào tạo bài bản và được phân bổ đều khắp các phịng ban nn việc điều hành và quản lý công nhân của công ty hoạt động khá tốt. Ưu điểm: Đội ngũ nhân viên các phòng đều thông thạo tiếng Nhật và có trình độ chuyên môn tay nghề giỏi giải quyết công việc tốt. Nhược điểm: Còn một số cá nhân trình độ còn thấp, cần được công ty tạo điều kiện học tập lên cao hơn tạo mặt bằng chung về trình độ tránh sự phân biệt mặc cảm.  Để công ty phát triển mạnh mẽ hơn nữa thị trường kinh doanh được mở rộng và việc kinh doanh mang lai lợi nhuận cao hơn nữa cần tuyển dụng và đào tạo nhân sự có trình độ cao.  Vẫn còn chưa hợp lý trong việc sắp xếp nhân sự giữa các phòng ban.Trưởng phòng nhân sự phải biết sắp xếp nhân sự hợp lý, đúng người đúng việc. 3.2 Cơ sở vật chất: Công ty xây dựng 3 xưởng sản xuất với quy mô rộng để phục vụ sản xuất. 3 sưởng sản xuất với nhiều máy mọc hiện đại được nhập khẩu trực tiếp từ Nhật bản.  Diện tích tổng thể: 22,700 m2  Diện tích nhà xưởng: 5,775 m2 • Xưởng chính: 20m x 105m Cần trục 10 tấn x 10 mH 2 cái Cần trục 2.8 tấn x 10 mH 2 cái • Xưởng phụ: 15m x 105m Cần trục 5 tấn x 9 mH 1 cái Cần trục 2.8 tấn x 9 mH 4 cái • Xưởng mới: 20m x 105m Cần trục 10 tấn x 10 mH 1 cái 5 tấn x 10 mH 1 cái 3 tấn x 10 mH 2 cái  Diện tích sân cần trục: 4,421 m2 • 20m x 105m Cần trục 10 tấn x 10 mH 2 cái • 20m x 105m Cần trục 10 tấn x 10 mH 2 cái  Diện tích văn phòng: 710 m2 Máy móc thiết bị là phương tiện hỗ trợ nhân viên làm việc hiệu quả hơn, tuy có quy mô nhỏ số lượng nhân viên không lớn nhưng máy móc thiết bị của công ty được trang bị rất đầy đủ. Văn phòng được bố trí, sắp xếp một cách khoa học, tạo môi trường thuận lợi cho nhân viên làm việc. Mỗi nhân viên sẽ có một bàn làm việc riêng, được trang bị máy tính nối mạng internet, điện thoại bàn. Đến nay máy móc, thiết bị này vẫn trong tình trạng hoạt động tốt. Bảng 1.2 Máy móc thiết bị của công ty Máy móc thiết bị Số lượng Máy móc sản xuất 164 cái Máy vi tính 23 cái Máy photocopy 4 cái Máy in 3 cái Máy scan 1 cái Máy fax 4 cái Máy lạnh 12 cái Điện thoại bàn 16 cái Ưu điểm: Với trang thiết bị làm việc hiện có đã đáp ứng tốt mọi nhu cầu làm việc của nhân viên, nhu cầu cập nhật tin tức, phương tiện giao hàng luôn thuận tiện đảm bảo kịp thời và nhanh chóng.  Máy móc sản xuất hiện đại được nhập khẩu từ Nhật hiệu quả kinh tế cao  Các máy móc và thiết bị kỹ thuật phục vụ văn phòng đều hiện đại và kết nối với toàn cầu, khả năng cập nhật tin tức và kết nối nhanh. Hệ thống luôn được thong qua một máy chủ.  Luôn được thay mới và sữa chữa kịp thời. Nhược điểm:  Phải kiểm tra và đươc bảo trì định kì và thay thế khi hết hạn sử dụng.  Do hệ thống được kết nối toàn cầu và thông qua một máy chủ, nên khi xảy ra sự cố máy chủ bị hư hỏng, hoặc bị vi rút từ các hacker xâm nhập toàn bộ các máy khác đều tê liệt, dữ liệu lưu trữ bị đóng băng, làm cho hoạt động của công ty bị gián đoạn và gây ra tổn thất về tiền bạc.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA THƯƠNG MẠI – DU LỊCH -MARKETING

BÁO CÁO THỰC TẬP

TẠI CÔNG TY TNHH KOBE EN & M VIỆT NAM

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS LÊ TẤN BỬUSINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ THÀNH CÔNGLỚP: TM04 – K35

NIÊN KHOÁ 2009 – 2013

Trang 2

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH KOBE EN & M VIỆT NAM.

1.1 Sơ lược lịch sử hình thành của công ty: 1

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 2

2 CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ 3

2.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty 3

2.2 Cơ cấu quản lý của công ty : 3

3 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA CÔNG TY 8

3.1 Tình hình nhân sự tại công ty 8

3.2 Cơ sở vật chất: 10

4 QUY TRÌNH SẢN XUẤT 12

5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KIN DOANH VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 5.1 Doanh thu: 16

5.2 Lợi nhuận 17

6 MỘT SỐ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY ĐANG CÒN TỒN TẠI 19

6.1 Thuận lợi : 19

6.2 Khó khăn: 20

7 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CHO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 20

Trang 3

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH KOBE EN & M VIỆT NAM

1.1 Sơ lược lịch sử hình thành của công ty:

Công ty KOBE EN & M VIỆT NAM là 1 Công ty 100% vốn nước ngoàicủa Nhật Bản Trụ sở đặt tại lô 36, khu Công Nghiệp Biên Hoà II, phường LongBình , Thành Phố Biên Hoà , tỉnh Đồng Nai

Tên Việt Nam là: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KOBE EN & MVN

Tên tiếng Anh là: KOBE ENGINERING AND MAINTENANCE VNCOMPANY LIMITED

Tên giao dịch là : KOBE EN & M VIỆT NAM

Công ty được cấp giấy phép đầu tư vào 13/3/1997 Công ty bắt đầu đi vàohoạt động và có doanh thu đầu năm 1998

Vốn đầu tư đăng ký là : 4,520,000 USD Trong đó:

90% sản phẩm của Công ty sẽ được xuất khẩu sang Nhật Bản và các nước

Trang 4

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Chức năng của công ty

Công ty có những chức năng sau:

Sản xuất và thực hiện dịch vụ lắp đặt bảo trì đối với các loại bồn áp lực; bồnkhông áp; thiết bị trao đổi nhiệt; ống thép; dàn, khung thép kết cấu dung trong xydựng

Sản xuất chế biến điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện ( sàn xuất tủđiểu khiển điện và tủ phân phối điện)

Nhiệm vụ của công ty

Công ty có những nhiệm vụ sau

Tổ chức sản xuất và kinh doanh những ngành nghề kinh doanh đ đăng ký với

cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Đảm bảo việc sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Tổ chức thực hiện các kế hoạch đầu tư và điều khiển cơ cấu lao động phùhợp trong công ty, cải thiện và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối vớitoàn bộ nhân viên trong cơng ty

Công ty tổ chức sàn xuất hoạt động kinh doanh đảm bảo các tiêu chuẩn về antoàn lao động cũng như góp phần bảo vệ môi trường, chấp hành các quy định củađịa phương và của nhà nước

Tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh chế độ hạch toán kế toán theo quy định của

Bộ tài chính và cục thuế, chi cục thuế địa phương

Thực hiện tốt các nghĩa vụ và chính sách thuế đối với nhà nước

Trang 5

2 CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ

2.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty.

Hệ thống tổ chức sản xuất của công ty có 2 phân xưởng , trong đó phân rathành nhiều tổ Giám đốc xưởng là Ông YANO , 1 quản đốc phân xưởng quản lýchung , trong phân xưởng có tổ chế tạo, tổ lên kế hoạch công việc, tổ gia công , tổsơn , tổ kho

2.2 Cơ cấu quản lý của công ty :

Đứng đầu là Công ty Tổng Giám Đốc Ông KURATA rất ít khi có mặt tạiViệt Nam, điều hành mọi hoạt động của Công ty là Ông MAEDA -Phó tổng Giámđốc chịu trách nhiệm chung Trong bộ máy quản lý có phòng kinh doanh - xuấtnhập khẩu, phòng kế toán, phòng nhân sự, phòng thiết kế (100% là kỹ sư cơ khí)-trưởng phòng là ông MITA, phòng quản lý chất lượng - trưởng phòng là ÔngNAGAE

Trong công ty, Phó Tổng Giám Đốc có quyền quyết định cao nhất do TổngGiám Đốc ủy quyền, chỉ đạo trực tiếp đến các phân xưởng sản xuất Trong quátrình sản xuất nếu có vấn đề nảy sinh thì trưởng các bộ phận sản xuất báo cáo choGiám đốc xưởng xử lý Sau đó Giám đốc báo cáo lại cho Phó Tổng Giám Đốc

Trang 6

Bảng 1.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CƠNG TY

: Quản lý trực tiếp cấp trên : Quản lý trực tiếp giữa cấp trên với các phòng ban : Quan hệ nội bộ của các phòng ban

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM

ĐỐC

Phòng Kinh doanh

Nhânsự

Giacông

KỹthuậtChế

tạo

Trang 7

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

Phó tổng Giám đốc:

Phụ trách chung, chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của công ty trướcTổng giám đốc và Hội đồng quản trị Đề ra các mục tiêu ngắn hạn & dài hạn , cácbiện pháp , giải pháp lớn và các chiến lược kinh doanh Trực tiếp điều hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty thông qua Giám đốc và các trưởng phòngnghiệp vụ, quản đốc phân xưởng Quản lý chỉ đạo trực tiếp các phòng sau :

Phòng kinh doanh - xuất nhập khẩu:

Theo dõi đơn đặt hàng, giá cả thị trường, tìm kiếm nguồn nguyên liệu trong

và ngoài nước với giá cả hợp lý Làm hợp đồng, thủ tục xuất nhập khẩu

Lập kế hoạch, tiến độ thực hiện sản xuất, cấp phát nguyên vật liệu theo địnhmức , đảm bảo đồng bộ cho sản xuất và kịp tiến độ giao hàng

Giám sát hoạt động xuất nhập khẩu giao nhận vận chuyển hàng hoá , khotàng , theo dõi thanh toán cho công ty nước ngoài

Giao dịch, đàm phán ký kết & thực hiện các hợp đồng mua bán sản phẩm,tìm kiếm khách hàng và từng bước thâm nhập thị trường trong & ngoài nước để giớithiệu sản phẩm

Trang 8

Căn cứ vào tổng số lượng hàng đã ký hợp đồng, căn cứ vào số lượng , chủngloại nguyên liệu khách hàng gửi sang , căn cứ số lượng công nhân thực tế của phânxưởng và căn cứ vào thời gian giao hàng đã ký, nhân viên lên kế hoạch cho xưởng

để tiến hành thực hiện

Ưu điềm: Duy trì tốt hoạt động kinh doanh của công ty, tìm kiếm v xy dựng

những chiến lược kinh doanh hiệu quả, mang lại doanh số cao và lợi nhuận cao, mởrộng thị trường và khẳng định tầm quan trọng của công ty

Nhược điểm: Người lnh đạo phải có trình độ chuyên sâu và am hiểu lĩnh

vực kinh doanh và phải biết khai thác tốt thế mạnh mặt hàng và thị trường, có tuổinghề Luơn chịu p lực hiệu quả kinh doanh

Phòng nhân sự:

Làm nhiệm vụ tham mưu cho Giám Đốc tổ chức, sắp xếp bộ máy doanhnghiệp gọn nhẹ, đạt hiệu quả cao Tuyển dụng lao động, chấm công hàng ngày, đàotạo tay nghề bậc thợ, phân công lao động, chăm lo đời sống cho cán bộ công nhânviên, tổ chức bếp ăn tập thể phục vụ cho cán bộ công nhân viên, giải quyết chínhsách chế độ, bảo hộ lao động, bảo hiểm các loại, công tác y tế Lưu trữ công văn tàiliệu hành chính & thực hiện các công tác về hành chính quản trị của Công ty

Phòng kế toán tài vụ:

Theo dõi giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tình hình

sử dụng vốn trong từng thời kỳ, thu thập thông tin chính xác, kịp thời và đầy đủ,tính toán cân đối ghi chép, tính toán chính xác giá thành sản phẩm, quản lý thu chicác nguồn vốn của công ty, tính toán chính xác lợi nhuận, thay cho Giám đốc giámsát thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

Ưu điểm: Lưu trữ và hạch toán các chứng từ sổ sách, bảo đảm tính bảo mật

và bí mật kinh doanh của công ty Lưu trữ tiền bạc,kiểm soát tốt mọi nguồn thu chi

Trang 9

của công ty Trả thù lương đúng kì hạn v cung cấp ti chính kịp thời cho cc chiếnlược kinh doanh.

Nhược điểm: Vẫn xảy ra những sai sĩt nhỏ, Quản lý cơng nợ chưa đạt hiệu

quả cao Ghi chp lặp lại nhiều lần cho một nghiệp vụ vì phải vo nhiều sổ sch cĩ linquan nn mất nhiều thời gian

thời gian, máy móc xảy ra hư hỏng sẽ làm công việc hạch toán và xuấthóa đơn bị gián đoạn

Phòng quản lý chất lượng :

Giám sát kỹ thuật sản xuất, kiểm tra nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất

và thành phẩm sau khi sản xuất Kiểm tra chất lượng sản phẩm Chuẩn bị mọi thông

số về kỹ thuật theo tài liệu kỹ thuật do khách hàng cung cấp Đồng thời cùng vớichuyên gia kỹ thuật của khách hàng, giải quyết mọi vấn đề kỹ thuật phát sinh trongquá trình sản xuất

Phòng thiết kế - kỹ thuật :

Khi có hồ sơ về qui cách mẫu mã, thông số kỷ thuật của sản phẩm, phòngthiết kế - kỹ thuật căn cứ hồ sơ tiến hành lên bảng vẽ và gửi mẫu xuống các phânxưởng để chuẩn bị sản xuất

Phòng kỷ thuật còn phải tính toán định mức tiêu hao về nguyên liệu và thờigian hoàn thành

Trang 10

3 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA CÔNG TY

3.1 Tình hình nhân sự tại công ty

Trình độ học vấn và chuyên môn nghiệp vụ là một trong những yếu tố quantrọng đối với một thành viên Nó quyết định khả năng làm việc cũng như khả năngđóng góp của nhân viên đó cho công ty

Bảng 1.1 Tình Hình Nhân Sự Của Công Ty S

TT Tên phòng ban Số lao động Trình độ

Trang 11

Việt Nam, 40% là trình độ đại học, đa số công nhân ở công ty là trung cấp cơ khí kỹthuật điện.

Với một đội ngũ nhân sự với trình độ chuyên môn nghiệp khá cao, được đàotạo bài bản và được phân bổ đều khắp các phịng ban nn việc điều hành và quản lýcông nhân của công ty hoạt động khá tốt

Ưu điểm: Đội ngũ nhân viên các phòng đều thông thạo tiếng Nhật và có

trình độ chuyên môn tay nghề giỏi giải quyết công việc tốt

Nhược điểm: Còn một số cá nhân trình độ còn thấp, cần được công ty tạo

điều kiện học tập lên cao hơn tạo mặt bằng chung về trình độ tránh sự phân biệtmặc cảm

mở rộng và việc kinh doanh mang lai lợi nhuận cao hơn nữa cần tuyểndụng và đào tạo nhân sự có trình độ cao

ban.Trưởng phòng nhân sự phải biết sắp xếp nhân sự hợp lý, đúngngười đúng việc

Trang 13

Máy móc thiết bị là phương tiện hỗ trợ nhân viên làm việc hiệu quả hơn, tuy

có quy mô nhỏ số lượng nhân viên không lớn nhưng máy móc thiết bị của công tyđược trang bị rất đầy đủ Văn phòng được bố trí, sắp xếp một cách khoa học, tạomôi trường thuận lợi cho nhân viên làm việc Mỗi nhân viên sẽ có một bàn làm việcriêng, được trang bị máy tính nối mạng internet, điện thoại bàn Đến nay máy móc,thiết bị này vẫn trong tình trạng hoạt động tốt

Bảng 1.2 Máy móc thiết bị của công ty

Máy móc sản xuất 164 cái

Trang 14

Máy photocopy 4 cái

cao

kết nối với toàn cầu, khả năng cập nhật tin tức và kết nối nhanh Hệthống luôn được thong qua một máy chủ

Nhược điểm:

xảy ra sự cố máy chủ bị hư hỏng, hoặc bị vi rút từ các hacker xâmnhập toàn bộ các máy khác đều tê liệt, dữ liệu lưu trữ bị đóng băng,làm cho hoạt động của công ty bị gián đoạn và gây ra tổn thất về tiềnbạc

4 QUY TRÌNH SẢN XUẤT

Trang 16

Tổ Sơn

Phòng nghiệp vụ

Nội dung chi tiết

1 Nguyên vật liệu nhập về được quản lý bởi phòng chế tạo và bộ phận kho,được phân loại, đánh dấu bảo quản theo hướng dẫn quản lý vật tư để chuẩn bị choquá trình chế tạo theo tiến độ sản xuất

2 Tổ cắt sau kh nhận bản vẽ cắt, nhận vật tư nhập về đã được kiểm tra, tiếnhành lấy dấu và cắt( vát mép, chấn, cuốn ) theo bản vẽ cắt Sau mỗi công doạnthực hiện kiểm tra, đo đạc lại kích thước rồi ghi kí lục (ngày cắt, người cắt, kíchthước đã kiểm tra ) lên chính bản vẽ cắt Sản phẩm cắt xong phải được ghi mã chếtạo, số item, vật liệu phần vật tư thừa sau khi cắt phải được ghi mã chế tạo, nguồngốc kích thước tấm thép, vật liệu để dễ dàng truy cứu sử dụng sau này

3 Những chi tiết gia công cơ khí sẽ được tổ gia công co khí nhận về và tiếnhành gia công (tiện, phay, khoan ) theo bản vẽ chế tạo sẽ nhận các chi tiết cắthoàn chỉnh để tiến hành gia công cơ khí( tiện, phay khoan ) theo đúng kích thước

và dung sai trên bản vẽ chế tạo Sau khi gia công xong phải tiến hành kiểm tra lạikích thước, dung sai ghi kí lục vào bản vẽ chế tạo hoặc check sheet( nếu có) Kílục phải ghi rõ: ngưới gia công, ngày gia công, kích thước kiểm tra lưu ý, các chitiết gia công cần chú ý đến dung sai nhằm đạt độ chính xác theo yeu cầu của bản vẽchế tạo

4 Tổ lắp nhận các chi tiết đã được cắt (vát mép, chấn, cuốn ) từ Tổ cắt, cácchi tiết gia công cơ khí từ tổ gia công cơ khí, các chi tiết tiêu chuẩn và tiến hành

tổ hợp theo bản vẽ chế tạo , hướng dẫn chế tạo sau khi đính xong, kiểm tra lại kích

Trang 17

5 Tổ hàn có nhiệm vụ hàn các sản phẩm đã được tổ hợp từ tổ lắp dựa vàobản vẽ chế tạo, tuân thủ triệt để hướng dẫn quy trình hàn Các mối hàn sau khi hànxong phải được kiểm tra ngoại quan, làm sạch bi xi hàn và ghi kí lục hàn teo mãu kílục hàn

6 Sau khi sản phẩm được chế tạo xong, bộ phận QC có niệm vụ kiểm trahoàn toàn dự vào hướng dẫn kiểm tra và bản vẽ chế tạo sản phẩm không phù hợp

sẽ bị xử lý theo quy trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp Các sản phẩm đạtyêu cầu thì sẽ được chuyển qua tổ sơn thực hiện quá trình phun cát, sơn hoặc rửaacid

7 Tổ sơn sẽ thực hiện việc phun cát, son theo theo hồ sơ sơn hoặc rửa acidtheo quy trình tẩy rửa acid sau khi phun cát, son hoặc rửa acid phải tiến hành kiểmtra, ghi ký lục lên sổ hồ sơ sơn (ngày sơn, loại sơn, nguởi sơn, chiều dày ) trườnghợp rửa acid thì kiểm tra lại ngoại quan sau khi rửa và thử lại bằng giấy quỳ xemacid đã được rửa sạch hay chưa

8 Tổ sơn (bộ phận đóng gói) sẽ dựa vào list xuất hàng , bản vẽ đóng gói đểtiến hành dán, treo tag (nhãn hàng hoá), bao gói đóng kiện và thông báo cho QCkiểm tra xuất hàng Hàng hoá trpng nước sẽ được lên xe chuyên chở đến chỗ đãthoả thuận trong hợp đồng; hàng xuất nước ngoài sẽ được đưa vào container vàđược cố dịnh ràng buộc chắc chắn trước khi thông quan

9 Phòng nghiệp vụ sẽ làm list xuất hàng và cá thủ tục thông quan (đối vớicác sản phẫm xuất ra nước ngoài trước khi xuất hàng

10 Xử lý sản phẩm không phù hợp: trong khi kiểm tra công đoạn, kiểm tratrung gian hoặc kiểm tra hoàn thành trường hợp phát sinh sản phẩm không phùhợp, phải đưa sản phẩm ra khỏi dây truyền sản xuất và ghi dấu không phùhợp(“NG’) lên sản phẩm một cách rõ ràng và báo cáo lên cấp trên xử lý thei quytrình sản xuất sản phẩm không phù hợp

Trang 18

Tất cả các ký lục được ghi chép trong quá trình sản xuất phải được tập hợp

về phòng chế tạo để lưu giữ thuận tiện cho việc diểu tra truy vết sản phẩm theo điềukhoản 7.5.3 TCVN ISO 9001:2008

5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KIN DOANH VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Giá trị

Tỷ trọn g (%)

Giá trị

Tỷ trọn g (%)

BH và CCDV

3,281,472

.51

99.70

3,308,944

.61

98.08

5,891,030

.21

99.63

Từ bảng trên ta thấy tổng doanh thu của công ty tăng qua các năm

2010-2012 tổng doanh thu năm 2011 là 3,373,650.56USD tăng ít chỉ 2.5% so với năm

2010 tương đương tăng khoảng 82,190.71USD Còn tổng doanh thu năm 2012 là5,913,076.22USD tăng mạnh 75.25% so với năm 2011 tương đương tăng khoảng2,539,425.66 USD Trong cơ cấu tổng doanh thu của doanh nghiệp gồm có doanhthu thuần về BH&CCDV, doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu khác

Trang 19

Trong đó ta thấy rõ tốc độ tăng của hoạt động doanh thu thuần về BH&CCDV khágiống như tốc độ tăng của tổng doanh thu qua các năm do doanh thu về BH&CCDVchiếm tỷ trọng lớn khoảng 98% trên tổng doanh thu.

Biểu đồ doanh thu công ty giai đoạn 2010 - 2012

bán hàng và cung cấp dịch vụ Hoạt động tài chính

Thu nhập khác

Trang 20

Tỷ trọng(

%)

Giá trị

Tỷ trọng(

%)

Giá trị

Tỷ trọng(

-82.36

179,42 0.53

-98.68

312,41 4.94

-101.5 5

Lợi nhuận từ

BH&CCDV

20,632.20 -96.90

162,524.18

-89.39

247,673.43

-179.2 6

16,896

-35

9.29

64,741

-20 17.64

2,391.4 6

-100.0 0

181,81 1.99

-100.0 0

307,64 9.15

-100.0 0

Nhìn chung ta thấy lợi nhuận của công ty qua các năm đều âm điều nay chothấy công ty làm việc không hiệu quả đang thua lỗ nguyện nhân là do tình hìnhkinh tế thế giới đang gặp khó khăn, chi phí nguyên vật liệu tăng cao trong khi công

Trang 21

ty phải nhập nguyên vật liệu chủ yếu từ nước ngoài nên tốn kém nhiều chi phí phátsinh đặc biệt là chi phí vận chuyển

Cụ thể lợi nhuận cong ty năm 2011 là âm 181,811.99 USD Lợi nhuận năm

2012 là âm 307,649.15 USD công ty đã lỗ thêm khoảng 132,994.41 USD tươngđương 74.12 % so với năm 2011

6 MỘT SỐ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY ĐANG CÒN TỒN TẠI

Từ khi Công ty đi vào hoạt động đến nay đã có 1 số khó khăn và thuận lợi:

6.1 Thuận lợi :

Trong suốt quá trình kể từ ngày thành lập cho đến nay, Công ty đã có nhữngbước chuyển mình đáng ghi nhận Công ty không ngừng đổi mới qui trình côngnghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm với nhiều khách hàng ởcác nước Đông Âu, và Châu A như : Đài Loan, Nhật Bản, Hồng Kông, Singapore…

Từ 1998 đến nay Công ty tăng dần tỉ lệ xuất khẩu từ 75% lên đến 98 % , thunhập chủ yếu từ nước ngoài Nhờ luật khuyến khích đầu tư nước ngoài Công tyđược hưởng 1 số ưu đãi về thuế cụ thể Công ty được miễn thuế TNDN trong 4 năm

từ khi kinh doanh có lãi và miễn 50% trong 4 năm tiếp theo Thuế suất thuế TNDN

là 10%, thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài là 3%

Từ khi thành lập đến nay công ty cũng đã có uy tín trên thị trưo7ng nhờ vào

sự chuyên nghiệp và chất lượng sản phẩm

Đội ngũ nhân viên chủ lực tuy mỏng nhưng đa số yêu nghề và có gần chụcnăm gắn bó với công ty, kinh nghiệm của họ chính là tài sản vô giá giúp công ty trụvững qua những giai đoạn khó khăn hiện nay Bên cạnh đó đội ngũ nhân viên trongcông ty có trình độ được đào tạo chuyên môn có bài bản, thông thạo nghiệp vụ,thông thạo Tiếng nhật

Ngày đăng: 06/07/2016, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2  SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CƠNG TY - Báo cáo thực tập tại công ty TNHH kobe EN  m việt nam
Bảng 1.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CƠNG TY (Trang 6)
Bảng 1.1. Tình Hình Nhân Sự Của Công Ty - Báo cáo thực tập tại công ty TNHH kobe EN  m việt nam
Bảng 1.1. Tình Hình Nhân Sự Của Công Ty (Trang 10)
Bảng 2.1 – doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh  2010 -2012 - Báo cáo thực tập tại công ty TNHH kobe EN  m việt nam
Bảng 2.1 – doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh 2010 -2012 (Trang 18)
Bảng 2.2:Lợi nhuận công ty giai đoạn 2010 – 2012 - Báo cáo thực tập tại công ty TNHH kobe EN  m việt nam
Bảng 2.2 Lợi nhuận công ty giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w