1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài quản lý vấn đề an toàn lao động trong xây dựng công trình đô thị

120 698 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 751 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU CHUNG Đất nước ta đang trong quá trình phát triển về kinh tế, xã hội, cùng với đó là sự phát triển không ngừng của ngành xây dựng, hiện nay các công trình xây dựng trên toàn quốc phát triển mạnh mẽ nên an toàn lao động trong xây dựng đang ngày càng được quan tâm. Tuy nhiên, vấn đề đảm bảo an toàn cho người lao động tại các công trình xây dựng hiện chưa được chú trọng đúng mức. Trong thời gian gần đây đã có một số vụ tai nạn lao động xảy ra trên các công trình đang xây dựng báo hiệu một vấn đề đáng được quan tâm, tai nạn lao động đã trở thành mối lo thường trực đối với nhiều công trình xây dựng, đáng tiếc hơn việc khắc phục sự cố an toàn lao động gặp nhiều khó khăn và bài học rút ra từ đó chưa được coi trọng. Nguyên nhân cơ bản chính là ý thức của người lao động còn thiếu hiểu biết, nhà thầu lơ là không quan tâm đến công tác an toàn lao động. Có một điều dễ nhận thấy rằng, những người bị tai nạn trong quá trình xây dựng chủ yếu là lao động tự do, không được tập huấn về an toàn lao động. Đối với những lao động này, cứ miễn kiếm được tiền là họ vào làm ngay, không cần quan tâm đến an toàn, hay những vật dụng an toàn, trợ giúp trong quá trình lao động. Nguy hiểm hơn chính là nhận thức, tình trạng của người vận hành và làm việc với thiết bị. Sự cẩu thả, bất cẩn trong lúc vận hành cũng như tình trạng mệt mỏi do ở độ cao, áp lực công việc và cả… thói quen không sợ xảy ra sự cố, đều có thể dẫn đến tai nạn, nếu như không có sự giám sát quản lý. Bên cạnh ý thức của công nhân, lao động tự do còn có một phần lỗi của các chủ công trình, thầu xây dựng. Những chủ thầu thường quá tập trung vào tiến độ sản xuất nên thường thúc ép thợ của mình làm hết công suất, kể cả vào những thời điểm giờ nghỉ trưa hay ca đêm. Ngoài ra, để tiết kiệm chi phí, họ cắt bớt những trang thiết bị an toàn, an toàn lao động. Việc các ngành chức năng chưa quản lý chặt chẽ, thiếu kiểm tra giám sát thương xuyên cũng là một nguyên nhân dẫn tới tình trạng mất an toàn lao động. Tuy nhiên để thực hiện được cũng gặp không ít khó khăn chủ yếu là về mặt pháp lý. Quan trọng hơn cả là quy định chế tài, xử phạt hiện còn chưa rõ ràng, vẫn còn chung chung khiến rất lúng túng khi xử lý… Việc quản lý an toàn lao động tại các công trình xây dựng hiện rất nhiều khó khăn, không có đủ cán bộ để kiểm tra, nhắc nhở người lao động làm việc an toàn theo đúng quy định. Kể cả khi có đoàn kiểm tra đến, chỉ cần vừa về là mọi thứ đâu lại vào đó bởi vì thói quen của người lao động từ xưa tới nay là làm việc không cần có thiết bị an toàn, đảm bảo an toàn... chắc chắn không thể kiểm tra hết, thường xuyên và liên tục. Ngoài ra, tình trạng thiếu thiết bị an toàn đang hiện hữu tại hầu hết các công trình xây dựng mà nguyên nhân được cho là từ nguồn kinh phí. Biện pháp bảo đảm an toàn lao động trên hồ sơ dự thầu cũng mãi chỉ trong hồ sơ, công tác tổ chức thực hiện là cả một vấn đề đối với nhà thầu thi công. Vì vậy, trách nhiệm và ý thức về an toàn lao động của các doanh nghiệp vẫn đóng vai trò hết sức quan trọng, để hạn chế được những tai nạn đáng tiếc, chủ đầu tư, các nhà thầu cũng như người lao động cần có sự ý thức, trách nhiệm, thêm vào đó, chính quyền và cơ quan chức năng cần sâu sát hơn nữa, kiểm tra, xử phạt nghiêm đối với những công trình xây dựng vi phạm về an toàn, an toàn lao động. Công nghiệp xây dựng, mục đích đầu tiên chính là để phục vụ cuộc sống con người, bảo vệ con người, nếu mỗi chúng ta coi “an toàn là trên hết” thì công cuộc lao động và xây dựng mới hoàn thành tốt đẹp theo đúng nghĩa cao cả của ngành: “xây dựng cuộc sống con người”. CHƯƠNG I MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA VÀ TÍNH CHẤT CỦA VIỆC QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG I. MỤC ĐÍCH CỦA QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG Bảo đảm cho mọi người lao động những điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, thuận lợi và tiện nghi nhất. Ngăn ngừa tai nạn và bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Bảo vệ tính mạng của người lao động. Không ngừng nâng cao năng suất lao động, tạo nên cuộc sống hạnh phúc cho người lao động. Góp phần vào việc bảo vệ và phát triển bền vững nguồn nhân lực lao động. Nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người mà trước hết là của người lao động. Đây cũng là chính sách đầu tư cho chiến lược phát triển kinh tế, xã hội trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. II. Ý NGHĨA CỦA QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG 1. Ý nghĩa về mặt chính trị Làm tốt công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng sẽ góp phần vào việc cũng cố lực lượng sản xuất và phát triển quan hệ sản xuất. Chăm lo đến sức khoẻ, tính mạng, đời sống của người lao động. Xây dựng đội ngũ công nhân lao động vững mạnh cả về số lượng và thể chất. 2. Ý nghĩa về mặt pháp lý An toàn lao động mang tính pháp lý vì mọi chủ trương của Đảng, Nhà nước, các giải pháp khoa học công nghệ, các biện pháp tổ chức xã hội đều được thể chế hoá bằng các quy định luật pháp. Nó bắt buộc mọi tổ chức, mọi người sử dụng lao động cũng như người lao động thực hiện. 3. Ý nghĩa về mặt khoa học Được thể hiện ở các giải pháp khoa học kỹ thuật để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại thông qua việc điều tra, khảo sát, phân tích và đánh giá điều kiện lao động, biện pháp kỹ thuật an toàn, phòng cháy chữa cháy, kỹ thuật vệ sinh, xử lý ô nhiễm môi trường lao động, phương tiện bảo vệ cá nhân. Việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ tiên tiến để phòng ngừa, hạn chế tai nạn lao động xảy ra. Nó còn liên quan trực tiếp đến bảo vệ môi trường sinh thái, vì thế hoạt động khoa học về an toàn lao động góp phần quyết định trong việc giữ gìn môi trường trong sạch. 4. Ý nghĩa về tính quần chúng Nó mang tính quần chúng vì đó là công việc của đông đảo những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất. Họ là người có khả năng phát hiện và đề xuất loại bỏ các yếu tố có hại và nguy hiểm ngay chỗ làm việc. Mọi cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật... đều có trách nhiệm tham gia vào việc thực hiện các nhiệm vụ của công tác an toàn lao động. Ngoài ra các hoạt động quần chúng như phong trào thi đua, tuyên truyền, hội thi, hội thao, giao lưu liên quan đến an toàn lao động đều góp phần quan trọng vào việc cải thiện không ngừng điều kiện làm việc, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. III. TÍNH CHẤT CỦA BẢO HỘ LAO ĐỘNG. 1. Tính pháp luật Tất cả những chế độ, chính sách, quy phạm, tiêu chuẩn của nhà nước về an toàn lao động đã ban hành đều mang tính pháp luật. Pháp luật về an toàn lao động được nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con người trong sản xuất, nó là cơ sở pháp lý bắt buộc các tổ chức nhà nước, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế và mọi người tham gia lao động phải có tránh nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện. 2. Tính khoa học kỹ thuật Mọi hoạt động trong công tác an toàn lao động từ điều tra, khảo sát điều kiện lao động, phân tích đánh giá các nguy hiểm, độc hại và ảnh hưởng của chúng đến an toàn vệ sinh lao động cho đến việc đề xuất và thực hiện các giải pháp phòng ngừa, xử lý khắc phục đều phải vận dụng các kiến thức lý thuyết và thực tiễn trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật chuyên ngành hoặc tổng hợp nhiều chuyên ngành. 3. Tính quần chúng Tính quần chúng thể hiện trên hai mặt: Một là, an toàn lao động liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất, họ là người vận hành, sử dụng các dụng cụ, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu nên có thể phát hiện được những thiếu sót trong công tác an toàn lao động, đóng góp xây dựng các biện pháp ngăn ngừa, đóng góp xây dựng hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy phạm an toàn vệ sinh lao động. Hai là, dù cho các chế độ chính sách, tiêu chuẩn quy phạm về an toàn lao động có đầy đủ đến đâu, nhưng mọi người (từ lãnh đạo, quản lý, người sử dụng lao động đến người lao động) chưa thấy rõ lợi ích thiết thực, chưa tự giác chấp hành thì công tác an toàn lao động cũng không thể đạt được kết quả mong muốn. CHƯƠNG II LUẬT PHÁP QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM I. HỆ THỐNG LUẬT PHÁP, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH VỀ QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Luật Lao động thông qua ngày 2361994, có hiệu lực ngày 01011995; Nghị định số 061995NĐCP ngày 20111995 của Chính phủ quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động; Nghị định số 1102002NĐCP ngày 27122002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 061995NĐCP ngày 20111995 của Chính phủ quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động; Nghị định số 1951995CP ngày 31121994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; Nghị định số 1092002NĐCP ngày 27122002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của 1951995CP ngày 31121994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; Nghị định số 46CP ngày 0681996 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về Y tế, về Vệ sinh lao động; Nghị định số 38CP ngày 2561996 của Chính phủ quy định việc xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về BHLĐ, về ATLĐ; Chỉ thị số 102008CTTTg ngày 1432008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện công tác an toàn lao động an toàn lao động; Chỉ thị số 2371996CTTTg ngày 1941996 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy; Thông tư liên tịch số 141998TTLTBLĐTBXHBHYTTLĐLĐVN Hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh; Thông tư số 101998TTLĐTBXH ngày 2581998 Hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân; Thông tư liên tịch số 081998TTLTBYTBLĐTBXH ngày 2041998 Hướng dẫn thực hiện các quy định về bệnh nghề nghiệp; Thông tư liên tịch số 142005TTLT BLĐTBXH BYT TLĐLĐVN Hướng dẫn và khai báo điều tra tai nạn lao động; Thông tư số 23BLĐTBXHTT ngày 18111996 Hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm và độc hại; Thông tư số 13TT BYT ngày 24101996 Hướng dẫn thực hiện quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp; Thông tư số 372005TTBLĐTBXH ngày 29122005 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động; TCVN 58631995: Thiết bị nâng – Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng; TCVN 26221995: Phòng chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế; TCVN 53081991: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng; TCVN 31471991: Quy phạm an toàn trong công tác xếp dỡ TCVN 51781990: Quy phạm an toàn trong công tác khai thác lộ thiên và chế biến đá; TCVN 40681985: An toàn điện trong xây dựng – Yêu cầu chung về an toàn II. HỆ THỐNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM 1. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác An toàn lao động a. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Bộ Lao động Thương binh và Xã hội có trách nhiệm xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành các văn bản pháp luật, các chính sách chế độ an toàn lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động; Xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất quy phạm Nhà nước về an toàn lao động, tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động; Hướng dẫn chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện về an toàn lao động; thanh tra an toàn lao động; Tổ chức thông tin huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động; Hợp tác với nước ngoài và các tổ chức quốc tế về lĩnh vực an toàn lao động. b. Bộ Y tế Bộ Y tế có trách nhiệm xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất hệ thống quy phạm vệ sinh lao động, tiêu chuẩn sức khỏe đối với các nghề, các công việc; Hướng dẫn chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện về vệ sinh lao động; thanh tra vệ sinh lao động; tổ chức khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp; Hợp tác với nước ngoài và các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực vệ sinh lao động. c. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm quản lý thống nhất việc nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật về an toàn lao động, vệ sinh lao động; Ban hành hệ thống tiêu chuẩn chất lượng, quy cách các loại phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động; Phối hợp với Bộ Lao động Thương binh và xã hội, Bộ y tế, xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật Nhà nước về an toàn vệ sinh lao động. d. Các bộ, ngành Các bộ, ngành có liên quan, có trách nhiệm ban hành hệ thống tiêu chuẩn quy phạm an toàn lao động vệ sinh lao động cấp ngành sau khi có thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế; Hướng dẫn kiểm tra các đơn vị cơ sở thuộc bộ, ngành mình trong việc thực hiện các chế độ, chính sách về An toàn lao động. e. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện quản lý Nhà nước về an toàn lao động vệ sinh lao động trong phạm vi địa phương mình; Xây dựng các mục tiêu bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và ngân sách của địa phương với các nội dung sau: Phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các ngành, các cấp, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộc tất cả các thành phần kinh tế trên địa bàn địa phương thực hiện luật lệ, chế độ an toàn lao động, tiêu chuẩn, quy phạm an toàn lao động, vệ sinh lao động của Nhà nước. Xây dựng các chương trình về an toàn lao động, đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách của địa phương. Thanh tra việc thực hiện các luật lệ, chế độ an toàn lao động, tiêu chuẩn, quy phạm an toàn lao động vệ sinh lao động của Nhà nước và các quy định của địa phương trong các đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn địa phương. Thẩm tra, xem xét các giải pháp về an toàn lao động trong các luận chứng kinh tế kỹ thuật, các đề án thiết kế của các dự án xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh của các đơn vị, cá nhân. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động của địa phương. Huấn luyện và kiểm tra sát hạch về an toàn lao động cho cán bộ quản lý sản xuất, kinh doanh ở các cơ sở thuộc quyền quản lý. Điều tra các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng. Kiến nghị xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về an toàn lao động gây hậu quả nghiêm trọng. Định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện các quy định về an toàn lao động ở địa phương, đôn đốc các đơn vị cơ sở thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về an toàn lao động. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về an toàn lao động với Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế. Các cơ quan Lao động Thương binh và Xã hội, y tế, Phòng cháy chữa cháy ở địa phương có trách nhiệm giúp ủy ban nhân dân thực hiện quản lý Nhà nước về an toàn lao động ở địa phương. f. Thanh tra Nhà nước về an toàn vệ sinh lao động Nhiệm vụ của thanh tra Nhà nước về an toàn vệ sinh lao động bao gồm: Thanh tra việc chấp hành các quy định về an toàn vệ sinh lao động và các chế độ an toàn lao động. Điều tra về tai nạn lao động và những vi phạm về tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao động. Tham gia xét duyệt các luận chứng kinh tế kỹ thuật, các đề án thiết kế về mặt an toàn vệ sinh lao động. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo của người lao động vi phạm pháp luật về an toànvệ sinh lao động. Xử lý các vi phạm về an toàn vệ sinh lao động theo thẩm quyền của mình. Việc thanh tra Nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong các lĩnh vực phóng xạ, thăm dò, khai thác dầu khí, vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường hàng không và các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang do các cơ quan quản lý ngành đó chịu trách nhiệm, có sự phối hợp của Bộ Lao động thương binh và xã hội, Bộ y tế. 3. Trách nhiệm của các cấp các ngành và tổ chức Công đoàn trong công tác an toàn lao động Công tác An toàn lao động bao gồm nhiều mặt công tác, nhiều nội dung phải thực hiện. Mỗi mặt, mỗi nội dung công tác có liên quan đến trách nhiệm của nhiều cấp, nhiều ngành, từ ngành quản lý trực tiếp sản xuất đến các ngành chức năng của Nhà nước, kể cả các tổ chức Đảng, tổ chức quần chúng, từ các cấp lãnh đạo ở trung ương đến lãnh đạo địa phương, lãnh đạo của cơ sở. a. Trách nhiệm của tổ chức cơ sở Trong pháp lệnh An toàn lao động đã quy định quyền hạn và nghĩa vụ của người sử dụng lao động (lãnh đạo các doanh nghiệp, đơn vị cơ sở trong tất cả các thành phần kinh tế) trong công tác An toàn lao động bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Phải nắm vững và thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật, chế độ chính sách, quy phạm tiêu chuẩn về an toàn lao động. Đồng thời phải tổ chức giáo dục, tuyên truyền, huấn luyện người lao động trong đơn vị hiểu biết và chấp hành. Phải chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động cho người lao động, thực hiện đủ các chế độ an toàn lao động (Chế độ trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân, chế độ bồi dưỡng độc hại, chế độ lao động và nghỉ ngơi, chế độ phụ cấp thêm giờ...) Phải thảo luận và ký thỏa thuận với tổ chức Công đoàn hoặc đại diện người lao động về lập kế hoạch và thực hiện các biện pháp an toàn lao động, kể cả kinh phí để hoàn thành. Phải thực hiện chế độ khám tuyển, khám định kỳ, theo dõi tình hình sức khỏe cho người lao động. Phải chịu trách nhiệm về việc để xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và giải quyết mọi hậu quả gây ra. Phải tuân thủ các chế độ điều tra, thống kê, báo cáo về tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp theo quy định. Phải tổ chức tự kiểm tra công tác an toàn lao động, đồng thời phải tôn trọng, chịu sự kiểm tra của cấp trên, sự thanh tra của thanh tra Nhà nước, sự kiểm tra giám sát về an toàn lao động của tổ chức Công Đoàn theo quy định của pháp luật. b. Trách nhiệm của cơ quan quản lý cấp trên Điều 33 của pháp lệnh an toàn lao động đã quy định rõ các cấp trên cơ sở ngành, địa phương có những trách nhiệm chủ yếu sau đây trong công tác an toàn lao động. Thi hành và hướng dẫn đơn vị cấp dưới chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, chế độ chính sách, hướng dẫn quy định về an toàn lao động. Ban hành các chỉ thị, hướng dẫn quy định về công tác an toàn lao động cho ngành và địa phương mình nhưng không được trái với pháp luật và quy định chung của Nhà nước. Chỉ đạo thực hiện các kế hoạch biện pháp đầu tư, đào tạo huấn luyện, sơ tổng kết về an toàn lao động, khen thưởng thành tích, xử lý kỷ luật vi phạm về an toàn lao động trong phạm vi ngành, địa phương mình.

Trang 1

GIỚI THIỆU CHUNG

Đất nước ta đang trong quá trình phát triển về kinh tế, xã hội, cùng với đó

là sự phát triển không ngừng của ngành xây dựng, hiện nay các công trình xâydựng trên toàn quốc phát triển mạnh mẽ nên an toàn lao động trong xây dựngđang ngày càng được quan tâm Tuy nhiên, vấn đề đảm bảo an toàn cho ngườilao động tại các công trình xây dựng hiện chưa được chú trọng đúng mức

Trong thời gian gần đây đã có một số vụ tai nạn lao động xảy ra trên cáccông trình đang xây dựng báo hiệu một vấn đề đáng được quan tâm, tai nạn laođộng đã trở thành mối lo thường trực đối với nhiều công trình xây dựng, đángtiếc hơn việc khắc phục sự cố an toàn lao động gặp nhiều khó khăn và bài họcrút ra từ đó chưa được coi trọng

Nguyên nhân cơ bản chính là ý thức của người lao động còn thiếu hiểubiết, nhà thầu lơ là không quan tâm đến công tác an toàn lao động Có một điều

dễ nhận thấy rằng, những người bị tai nạn trong quá trình xây dựng chủ yếu làlao động tự do, không được tập huấn về an toàn lao động Đối với những laođộng này, cứ miễn kiếm được tiền là họ vào làm ngay, không cần quan tâm đến

an toàn, hay những vật dụng an toàn, trợ giúp trong quá trình lao động Nguyhiểm hơn chính là nhận thức, tình trạng của người vận hành và làm việc với thiết

bị Sự cẩu thả, bất cẩn trong lúc vận hành cũng như tình trạng mệt mỏi do ở độcao, áp lực công việc và cả… thói quen không sợ xảy ra sự cố, đều có thể dẫnđến tai nạn, nếu như không có sự giám sát quản lý

Bên cạnh ý thức của công nhân, lao động tự do còn có một phần lỗi củacác chủ công trình, thầu xây dựng Những chủ thầu thường quá tập trung vàotiến độ sản xuất nên thường thúc ép thợ của mình làm hết công suất, kể cả vàonhững thời điểm giờ nghỉ trưa hay ca đêm Ngoài ra, để tiết kiệm chi phí, họ cắtbớt những trang thiết bị an toàn, an toàn lao động Việc các ngành chức năngchưa quản lý chặt chẽ, thiếu kiểm tra giám sát thương xuyên cũng là một nguyênnhân dẫn tới tình trạng mất an toàn lao động

Trang 2

Tuy nhiên để thực hiện được cũng gặp không ít khó khăn chủ yếu là vềmặt pháp lý Quan trọng hơn cả là quy định chế tài, xử phạt hiện còn chưa rõràng, vẫn còn chung chung khiến rất lúng túng khi xử lý… Việc quản lý an toànlao động tại các công trình xây dựng hiện rất nhiều khó khăn, không có đủ cán

bộ để kiểm tra, nhắc nhở người lao động làm việc an toàn theo đúng quy định

Kể cả khi có đoàn kiểm tra đến, chỉ cần vừa về là mọi thứ đâu lại vào đó bởi vìthói quen của người lao động từ xưa tới nay là làm việc không cần có thiết bị antoàn, đảm bảo an toàn chắc chắn không thể kiểm tra hết, thường xuyên và liêntục Ngoài ra, tình trạng thiếu thiết bị an toàn đang hiện hữu tại hầu hết các côngtrình xây dựng mà nguyên nhân được cho là từ nguồn kinh phí Biện pháp bảođảm an toàn lao động trên hồ sơ dự thầu cũng mãi chỉ trong hồ sơ, công tác tổchức thực hiện là cả một vấn đề đối với nhà thầu thi công Vì vậy, trách nhiệm

và ý thức về an toàn lao động của các doanh nghiệp vẫn đóng vai trò hết sứcquan trọng, để hạn chế được những tai nạn đáng tiếc, chủ đầu tư, các nhà thầucũng như người lao động cần có sự ý thức, trách nhiệm, thêm vào đó, chínhquyền và cơ quan chức năng cần sâu sát hơn nữa, kiểm tra, xử phạt nghiêm đốivới những công trình xây dựng vi phạm về an toàn, an toàn lao động

Công nghiệp xây dựng, mục đích đầu tiên chính là để phục vụ cuộc sốngcon người, bảo vệ con người, nếu mỗi chúng ta coi “an toàn là trên hết” thì côngcuộc lao động và xây dựng mới hoàn thành tốt đẹp theo đúng nghĩa cao cả củangành: “xây dựng cuộc sống con người”

Nhóm học viên thực hiện

Trang 3

CHƯƠNG I MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA VÀ TÍNH CHẤT CỦA VIỆC QUẢN LÝ AN

TOÀN LAO ĐỘNG

I MỤC ĐÍCH CỦA QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG

Bảo đảm cho mọi người lao động những điều kiện làm việc an toàn, vệsinh, thuận lợi và tiện nghi nhất

Ngăn ngừa tai nạn và bệnh nghề nghiệp cho người lao động

Bảo vệ tính mạng của người lao động

Không ngừng nâng cao năng suất lao động, tạo nên cuộc sống hạnh phúccho người lao động

Góp phần vào việc bảo vệ và phát triển bền vững nguồn nhân lực laođộng

Nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người mà trước hết làcủa người lao động

Đây cũng là chính sách đầu tư cho chiến lược phát triển kinh tế, xã hộitrong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

II Ý NGHĨA CỦA QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG

1 Ý nghĩa về mặt chính trị

Làm tốt công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng sẽ gópphần vào việc cũng cố lực lượng sản xuất và phát triển quan hệ sản xuất

Chăm lo đến sức khoẻ, tính mạng, đời sống của người lao động

Xây dựng đội ngũ công nhân lao động vững mạnh cả về số lượng và thểchất

2 Ý nghĩa về mặt pháp lý

Trang 4

An toàn lao động mang tính pháp lý vì mọi chủ trương của Đảng, Nhànước, các giải pháp khoa học công nghệ, các biện pháp tổ chức xã hội đều đượcthể chế hoá bằng các quy định luật pháp.

Nó bắt buộc mọi tổ chức, mọi người sử dụng lao động cũng như người laođộng thực hiện

3 Ý nghĩa về mặt khoa học

Được thể hiện ở các giải pháp khoa học kỹ thuật để loại trừ các yếu tốnguy hiểm và có hại thông qua việc điều tra, khảo sát, phân tích và đánh giá điềukiện lao động, biện pháp kỹ thuật an toàn, phòng cháy chữa cháy, kỹ thuật vệsinh, xử lý ô nhiễm môi trường lao động, phương tiện bảo vệ cá nhân

Việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ tiên tiến đểphòng ngừa, hạn chế tai nạn lao động xảy ra

Nó còn liên quan trực tiếp đến bảo vệ môi trường sinh thái, vì thế hoạtđộng khoa học về an toàn lao động góp phần quyết định trong việc giữ gìn môitrường trong sạch

4 Ý nghĩa về tính quần chúng

Nó mang tính quần chúng vì đó là công việc của đông đảo những ngườitrực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất Họ là người có khả năng phát hiện và

đề xuất loại bỏ các yếu tố có hại và nguy hiểm ngay chỗ làm việc

Mọi cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật đều có trách nhiệm tham gia vàoviệc thực hiện các nhiệm vụ của công tác an toàn lao động

Ngoài ra các hoạt động quần chúng như phong trào thi đua, tuyên truyền,hội thi, hội thao, giao lưu liên quan đến an toàn lao động đều góp phần quantrọng vào việc cải thiện không ngừng điều kiện làm việc, tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp

III TÍNH CHẤT CỦA BẢO HỘ LAO ĐỘNG

1 Tính pháp luật

Trang 5

Tất cả những chế độ, chính sách, quy phạm, tiêu chuẩn của nhà nước về antoàn lao động đã ban hành đều mang tính pháp luật Pháp luật về an toàn laođộng được nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con người trong sản xuất, nó là

cơ sở pháp lý bắt buộc các tổ chức nhà nước, các tổ chức xã hội, các tổ chứckinh tế và mọi người tham gia lao động phải có tránh nhiệm nghiêm chỉnh thựchiện

2 Tính khoa học - kỹ thuật

Mọi hoạt động trong công tác an toàn lao động từ điều tra, khảo sát điềukiện lao động, phân tích đánh giá các nguy hiểm, độc hại và ảnh hưởng củachúng đến an toàn vệ sinh lao động cho đến việc đề xuất và thực hiện các giảipháp phòng ngừa, xử lý khắc phục đều phải vận dụng các kiến thức lý thuyết vàthực tiễn trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật chuyên ngành hoặc tổng hợpnhiều chuyên ngành

3 Tính quần chúng

Tính quần chúng thể hiện trên hai mặt:

Một là, an toàn lao động liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất,

họ là người vận hành, sử dụng các dụng cụ, thiết bị máy móc, nguyên vật liệunên có thể phát hiện được những thiếu sót trong công tác an toàn lao động, đónggóp xây dựng các biện pháp ngăn ngừa, đóng góp xây dựng hoàn thiện các tiêuchuẩn, quy phạm an toàn vệ sinh lao động

Hai là, dù cho các chế độ chính sách, tiêu chuẩn quy phạm về an toàn laođộng có đầy đủ đến đâu, nhưng mọi người (từ lãnh đạo, quản lý, người sử dụnglao động đến người lao động) chưa thấy rõ lợi ích thiết thực, chưa tự giác chấphành thì công tác an toàn lao động cũng không thể đạt được kết quả mong muốn

Trang 6

CHƯƠNG II LUẬT PHÁP QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM

I HỆ THỐNG LUẬT PHÁP, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH VỀ QUẢN LÝ

AN TOÀN LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Luật Lao động thông qua ngày 23/6/1994, có hiệu lực ngày 01/01/1995;Nghị định số 06/1995/NĐ-CP ngày 20/11/1995 của Chính phủ quy định

về an toàn lao động, vệ sinh lao động;

Nghị định số 110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 06/1995/NĐ-CP ngày 20/11/1995 củaChính phủ quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động;

Nghị định số 195/1995/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làmviệc, thời giờ nghỉ ngơi;

Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số điều của 195/1995/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy địnhchi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làmviệc, thời giờ nghỉ ngơi;

Nghị định số 46/CP ngày 06/8/1996 của Chính phủ quy định việc xử phạt

vi phạm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về Y tế, về Vệ sinh lao động;

Nghị định số 38/CP ngày 25/6/1996 của Chính phủ quy định việc xử phạthành chính về hành vi vi phạm pháp luật về BHLĐ, về ATLĐ;

Chỉ thị số 10/2008/CT-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc tăng cường thực hiện công tác an toàn lao động an toàn lao động;

Chỉ thị số 237/1996/CT-TTg ngày 19/4/1996 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc tăng cường các biện pháp thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy;

Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BHYT-TLĐLĐVNHướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong doanh nghiệp, cơ sởsản xuất kinh doanh;

Thông tư số 10/1998/TT-LĐTBXH ngày 25/8/1998 Hướng dẫn thực hiệnchế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân;

Thông tư liên tịch số 08/1998/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 20/4/1998Hướng dẫn thực hiện các quy định về bệnh nghề nghiệp;

Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT- BLĐTBXH -BYT- TLĐLĐVNHướng dẫn và khai báo điều tra tai nạn lao động;

Trang 7

Thông tư số 23/BLĐTBXH-TT ngày 18/11/1996 Hướng dẫn thực hiệnchế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện

có yếu tố nguy hiểm và độc hại;

Thông tư số 13/TT- BYT ngày 24/10/1996 Hướng dẫn thực hiện quản lý

vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp;

Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội Hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn lao động, vệsinh lao động;

TCVN 5863-1995: Thiết bị nâng – Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sửdụng;

TCVN 2622-1995: Phòng chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầuthiết kế;

TCVN 5308-1991: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng;

TCVN 3147-1991: Quy phạm an toàn trong công tác xếp dỡ

TCVN 5178-1990: Quy phạm an toàn trong công tác khai thác lộ thiên vàchế biến đá;

TCVN 4068-1985: An toàn điện trong xây dựng – Yêu cầu chung về antoàn

II HỆ THỐNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN LAOĐỘNG Ở VIỆT NAM

1 Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác An toàn lao động

a Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm xây dựng, trình cơquan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành các văn bản pháp luật, các chínhsách chế độ an toàn lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động; Xây dựng, banhành và quản lý thống nhất quy phạm Nhà nước về an toàn lao động, tiêu chuẩnphân loại lao động theo điều kiện lao động; Hướng dẫn chỉ đạo các cấp, cácngành thực hiện về an toàn lao động; thanh tra an toàn lao động; Tổ chức thôngtin huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động; Hợp tác với nước ngoài vàcác tổ chức quốc tế về lĩnh vực an toàn lao động

b Bộ Y tế

Trang 8

Bộ Y tế có trách nhiệm xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất hệthống quy phạm vệ sinh lao động, tiêu chuẩn sức khỏe đối với các nghề, cáccông việc; Hướng dẫn chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện về vệ sinh lao động;thanh tra vệ sinh lao động; tổ chức khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp;Hợp tác với nước ngoài và các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực vệ sinh lao động.

c Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường

Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm quản lý thốngnhất việc nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật về an toàn lao động, vệ sinhlao động; Ban hành hệ thống tiêu chuẩn chất lượng, quy cách các loại phươngtiện bảo vệ cá nhân trong lao động; Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và

xã hội, Bộ y tế, xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất hệ thống tiêu chuẩn

kỹ thuật Nhà nước về an toàn - vệ sinh lao động

d Các bộ, ngành

Các bộ, ngành có liên quan, có trách nhiệm ban hành hệ thống tiêu chuẩnquy phạm an toàn lao động - vệ sinh lao động cấp ngành sau khi có thỏa thuậnbằng văn bản của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế; Hướng dẫnkiểm tra các đơn vị cơ sở thuộc bộ, ngành mình trong việc thực hiện các chế độ,chính sách về An toàn lao động

e Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện quản lý Nhà nước về an toànlao động - vệ sinh lao động trong phạm vi địa phương mình; Xây dựng các mụctiêu bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao độngtrên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và ngân sách của địa phương vớicác nội dung sau:

Phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các ngành, các cấp, các cơ sở sảnxuất kinh doanh dịch vụ thuộc tất cả các thành phần kinh tế trên địa bàn địaphương thực hiện luật lệ, chế độ an toàn lao động, tiêu chuẩn, quy phạm an toànlao động, vệ sinh lao động của Nhà nước

Trang 9

Xây dựng các chương trình về an toàn lao động, đưa vào kế hoạch pháttriển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách của địa phương.

Thanh tra việc thực hiện các luật lệ, chế độ an toàn lao động, tiêu chuẩn,quy phạm an toàn lao động - vệ sinh lao động của Nhà nước và các quy định củađịa phương trong các đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn địa phương

Thẩm tra, xem xét các giải pháp về an toàn lao động trong các luận chứngkinh tế kỹ thuật, các đề án thiết kế của các dự án xây dựng mới hoặc cải tạo, mởrộng cơ sở sản xuất kinh doanh của các đơn vị, cá nhân

Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thanh tra, kiểmtra an toàn, vệ sinh lao động của địa phương Huấn luyện và kiểm tra sát hạch về

an toàn lao động cho cán bộ quản lý sản xuất, kinh doanh ở các cơ sở thuộcquyền quản lý

Điều tra các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng Kiến nghị xử lý các trườnghợp vi phạm pháp luật về an toàn lao động gây hậu quả nghiêm trọng.Định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện các quy định về an toàn lao động ởđịa phương, đôn đốc các đơn vị cơ sở thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về antoàn lao động

Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về an toàn lao động với Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế

-Các cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, y tế, Phòng cháy - chữacháy ở địa phương có trách nhiệm giúp ủy ban nhân dân thực hiện quản lý Nhànước về an toàn lao động ở địa phương

f Thanh tra Nhà nước về an toàn - vệ sinh lao động

Nhiệm vụ của thanh tra Nhà nước về an toàn - vệ sinh lao động bao gồm:Thanh tra việc chấp hành các quy định về an toàn - vệ sinh lao động vàcác chế độ an toàn lao động

Trang 10

Điều tra về tai nạn lao động và những vi phạm về tiêu chuẩn an toàn - vệsinh lao động.

Tham gia xét duyệt các luận chứng kinh tế kỹ thuật, các đề án thiết kế vềmặt an toàn - vệ sinh lao động

Giải quyết các khiếu nại, tố cáo của người lao động vi phạm pháp luật về

an toàn-vệ sinh lao động

Xử lý các vi phạm về an toàn - vệ sinh lao động theo thẩm quyền củamình Việc thanh tra Nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong cáclĩnh vực phóng xạ, thăm dò, khai thác dầu khí, vận tải đường sắt, đường thủy,đường bộ, đường hàng không và các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang do các cơquan quản lý ngành đó chịu trách nhiệm, có sự phối hợp của Bộ Lao độngthương binh và xã hội, Bộ y tế

3 Trách nhiệm của các cấp các ngành và tổ chức Công đoàn trong công tác an toàn lao động

Công tác An toàn lao động bao gồm nhiều mặt công tác, nhiều nội dungphải thực hiện Mỗi mặt, mỗi nội dung công tác có liên quan đến trách nhiệmcủa nhiều cấp, nhiều ngành, từ ngành quản lý trực tiếp sản xuất đến các ngànhchức năng của Nhà nước, kể cả các tổ chức Đảng, tổ chức quần chúng, từ cáccấp lãnh đạo ở trung ương đến lãnh đạo địa phương, lãnh đạo của cơ sở

a Trách nhiệm của tổ chức cơ sở

Trong pháp lệnh An toàn lao động đã quy định quyền hạn và nghĩa vụ củangười sử dụng lao động (lãnh đạo các doanh nghiệp, đơn vị cơ sở trong tất cảcác thành phần kinh tế) trong công tác An toàn lao động bao gồm các nội dungchủ yếu sau:

Phải nắm vững và thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật, chế độchính sách, quy phạm tiêu chuẩn về an toàn lao động Đồng thời phải tổ chứcgiáo dục, tuyên truyền, huấn luyện người lao động trong đơn vị hiểu biết và

Trang 11

Phải chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn và vệ sinh laođộng cho người lao động, thực hiện đủ các chế độ an toàn lao động (Chế độtrang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân, chế độ bồi dưỡng độc hại, chế độ laođộng và nghỉ ngơi, chế độ phụ cấp thêm giờ )

Phải thảo luận và ký thỏa thuận với tổ chức Công đoàn hoặc đại diệnngười lao động về lập kế hoạch và thực hiện các biện pháp an toàn lao động, kể

cả kinh phí để hoàn thành

Phải thực hiện chế độ khám tuyển, khám định kỳ, theo dõi tình hình sứckhỏe cho người lao động Phải chịu trách nhiệm về việc để xảy ra tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp và giải quyết mọi hậu quả gây ra Phải tuân thủ các chế

độ điều tra, thống kê, báo cáo về tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp theo quyđịnh

Phải tổ chức tự kiểm tra công tác an toàn lao động, đồng thời phải tôntrọng, chịu sự kiểm tra của cấp trên, sự thanh tra của thanh tra Nhà nước, sựkiểm tra giám sát về an toàn lao động của tổ chức Công Đoàn theo quy định củapháp luật

b Trách nhiệm của cơ quan quản lý cấp trên

Điều 33 của pháp lệnh an toàn lao động đã quy định rõ các cấp trên cơ sởngành, địa phương có những trách nhiệm chủ yếu sau đây trong công tác an toànlao động

Thi hành và hướng dẫn đơn vị cấp dưới chấp hành nghiêm chỉnh phápluật, chế độ chính sách, hướng dẫn quy định về an toàn lao động

Ban hành các chỉ thị, hướng dẫn quy định về công tác an toàn lao độngcho ngành và địa phương mình nhưng không được trái với pháp luật và quy địnhchung của Nhà nước Chỉ đạo thực hiện các kế hoạch biện pháp đầu tư, đào tạohuấn luyện, sơ tổng kết về an toàn lao động, khen thưởng thành tích, xử lý kỷluật vi phạm về an toàn lao động trong phạm vi ngành, địa phương mình

Trang 12

Thực hiện trách nhiệm trong công tác điều tra, phân tích, thống kê, báocáo về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Hướng dẫn các đơn vị tự kiểm tra

và tiến hành kiểm tra việc thực hiện công tác an toàn lao động trong ngành vàđịa phương mình

Thực hiện các biện pháp về tổ chức, bố trí cán bộ và phân cấp trách nhiệmhợp lý cho các cấp dưới để bảo đảm tốt việc quản lý, chỉ đạo công tác an toànlao động ở địa phương

c Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức Công đoàn

Những nội dung chủ yếu về quyền hạn, nhiệm vụ và trách nhiệm của tổchức Công đoàn trong công tác an toàn lao động là:

Thay mặt người lao động ở cơ sở ký thỏa thuận với người sử dụng laođộng (trong tất cả các thành phần kinh tế) về các biện pháp cải thiện điều kiệnlàm việc, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động

Tiến hành kiểm tra việc chấp hành pháp luật và các chế độ chính sách về

an toàn lao động Công đoàn có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước, các cấp chínhquyền người sử dụng lao động thực hiện đúng pháp luật về an toàn lao động,yêu cầu người có trách nhiệm ngừng hoạt động ở những nơi có nguy cơ gây tainạn lao động

Tổ chức tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động, tự giác chấphành tốt các luật lệ, chế độ chính sách, tiêu chuẩn, quy định về an toàn lao động

Tổ chức tốt phong trào quần chúng " bảo đảm an toàn và vệ sinh laođộng" tổ chức và quản lý chỉ đạo tốt mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ở cơ sở

Tham gia với cơ quan Nhà nước, các cấp chính quyền xây dựng các vănbản pháp luật, chế độ chính sách, tiêu chuẩn, quy định về an toàn lao động đốivới cơ sở

Cử đại diện tham gia vào các đoàn kiểm tra, điều tra tai nạn lao động.Tham gia với chính quyền xét khen thưởng và kỷ luật về an toàn lao động

Trang 13

Thực hiện công tác nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực an toàn lao động

4 Công tác an toàn lao động trong các doanh nghiệp

An toàn lao động trong doanh nghiệp là một công tác gồm nhiều nội dungphức tạp, nó có liên quan đến nhiều bộ phận, phòng, ban, cá nhân và phụ thuộcvào đặc điểm của doanh nghiệp

a Hội đồng an toàn lao động trong doanh nghiệp

Hội đồng an toàn lao động trong doanh nghiệp do người sử dụng lao độngquyết định hội đồng an toàn lao động là tổ chức phối hợp giữa người sử dụnglao động và Công đoàn doanh nghiệp, nhằm tư vấn cho người sử dụng lao động

về các hoạt động an toàn lao động ở doanh nghiệp, qua đó bảo đảm quyền thamgia và quyền kiểm tra giám sát về an toàn lao động của Công đoàn

Thành phần của hội đồng gồm có:

Chủ tịch của hội đồng: Thường là phó giám đốc kỹ thuật

Phó chủ tịch hội đồng: Là chủ tịch hoặc phó chủ tịch Công đoàn doanhnghiệp

Ủy viên thường trực kiêm thư ký: Là trưởng bộ phận an toàn lao độnghoặc cán bộ phụ trách công tác an toàn lao động của doanh nghiệp.Ngoài ra có thể thêm các thành viên đại diện phòng kỹ thuật, y tế, tổ chức

b Trách nhiệm quản lý công tác an toàn lao động trong khối trực tiếp sản xuất

Quản đốc(hoặc chức vụ tương đương)

Trang 14

Thực hiện kiểm tra đôn đốc các tổ trưởng sản xuất và mọi người lao độngthuộc quyền quản lý.

Tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung kế hoạch an toàn lao động, xử lýkịp thời các thiếu sót được phát hiện qua kiểm tra, qua kiến nghị của các tổ sảnxuất, các đoàn thanh tra có liên quan đến trách nhiệm của phân xưởng, của côngtrường và báo cáo cấp trên những vấn đề ngoài khả năng giải quyết của mình

Tổ chức khai báo, điều tra tai nạn lao động xảy ra trong phân xưởng theoquy định

Tạo điều kiện để mạng lưới an toàn, vệ sinh viên hoạt động có hiệu quả.Quyền hạn:

Không để người lao động làm việc nếu họ không thực hiện các biện phápbảo đảm an toàn- vệ sinh lao động, không sử dụng đầy đủ trang bị phương tiệnlàm việc an toàn, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân đã được cấp phát

Từ chối nhận người lao động không đủ trình độ và đình chỉ công việc đốivới người lao động tái vi phạm các quy định về an toàn - vệ sinh lao động,phòng chống cháy nổ

Tổ trưởng sản xuất (hoặc chức vụ tương đương)

Về trách nhiệm:

Hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra đôn đốc người lao động thuộcquyền quản lý chấp hành quy trình, biện pháp làm việc an toàn, quản lý, sử dụngtốt các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân

Tổ chức nơi làm việc bảo đảm an toàn và vệ sinh, kết hợp với an toàn vệsinh viên của tổ thực hiện tốt việc tự kiểm tra để xử lý kịp thời các nguy cơ đedọa đến an toàn và sức khỏe phát sinh trong quá trình sản xuất

Báo cáo kịp thời với cấp trên mọi hiện tượng thiếu an toàn- vệ sinh trongsản xuất mà tổ không giải quyết được

Trang 15

Kiểm điểm đánh giá tình trạng an toàn - vệ sinh lao động và việc chấphành các quy định về an toàn lao động.

Mạng lưới an toàn viên

An toàn vệ sinh viên do tổ sản xuất bầu ra, họ là người lao động trực tiếp,

có tay nghề cao, am hiểu tình hình sản xuất và an toàn vệ sinh trong tổ, có tinhthần trách nhiệm, nhiệt tình và gương mẫu về an toàn lao động nhưng khôngphải là tổ trưởng sản xuất để đảm bảo tính khách quan

Vệ sinh viên có nhiệm vụ:

Đôn đốc, kiểm tra giám sát mọi người trong tổ chấp hành nghiêm chỉnhcác quy định về an toàn vệ sinh trong sản xuất, bảo quản các thiết bị an toàn, sửdụng trong thiết bị bảo vệ cá nhân, nhắc nhở tổ trưởng sản xuất chấp hành cácchế độ an toàn lao động, hướng dẫn biện pháp làm an toàn đối với công nhânmới tuyển hoặc mới chuyển đến làm việc ở tổ

Tham gia ý kiến với tổ trưởng đề xuất các nội dung của kế hoạch an toànlao động có liên quan đến tổ

Kiến nghị với cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ an toàn lao động, biệnpháp an toàn - vệ sinh lao động, khắc phục kịp thời những hiện tượng thiếu antoàn - vệ sinh lao động

Mạng lưới an toàn vệ sinh viên là hình thức hoạt động về an toàn lao độngcủa người lao động được thành lập theo thỏa thuận giữa người sử dụng lao động

và chấp hành công đoàn doanh nghiệp nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp,chính đáng của người lao động và lợi ích của người sử dụng lao động Vì vậy tất

Trang 16

cả các doanh nghiệp đều phải tổ chức mạng lưới an toàn vệ sinh viên, mỗi tổ sảnxuất phải bố trí ít nhất một an toàn vệ sinh viên.

Ngoài khối trực tiếp sản xuất có trách nhiệm trực tiếp đối với công tác antoàn lao động thì khối các phòng, ban chức năng trong doanh nghiệp nói chungđều được giao những nhiệm vụ có liên quan đến công tác an toàn lao động trongdoanh nghiệp Nếu tất cả các phòng, ban đều nhận thức rõ và thực hiện tốt cácnhiệm vụ được giao thì công tác an toàn lao động trong doanh nghiệp mới tiếntriển thuận lợi và đạt được hiệu quả

Trang 17

III HUẤN LUYỆN VỀ AN TOÀN VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG.

1 Đối tượng huấn luyện

Gồm người lao động và người sử dụng lao động

a Người lao động bao gồm:

Người đang làm việc, người mới tuyển dụng, người học nghề, tập nghề,thử việc tại cơ sở;

Người lao động hành nghề tự do được cơ sở thuê mướn, sử dụng

b Người sử dụng lao động bao gồm:

Chủ cơ sở hoặc người được chủ cơ sở ủy quyền điều hành sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ;

Giám đốc, phó giám đốc cơ sở; thủ trưởng của các tổ chức, cơ quan, đơn

vị trực tiếp sử dụng lao động;

Người quản lý, điều hành trực tiếp các công trường, phân xưởng hoặc các

bộ phận tương đương

2 Nội dung huấn luyện

a Huấn luyện người lao động

Nội dung huấn luyện:

Những quy định chung về an toàn lao động, vệ sinh lao động:

Mục đích, ý nghĩa của công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động;

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động trongviệc chấp hành quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động; chính sách, chế

độ về an toàn lao động đối với người lao động;

Nội quy an toàn lao động, vệ sinh lao động của cơ sở;

Điều kiện lao động, các yếu tố nguy hiểm, độc hại gây tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp và biện pháp phòng ngừa;

Trang 18

Những kiến thức cơ bản về kỹ thuật an toàn lao động, vệ sinh lao động;Cách xử lý tình huống và các phương pháp sơ cứu người bị nạn khi có tainạn, sự cố;

Công dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân;Các biện pháp tự cải thiện điều kiện lao động tại nơi làm việc

Những quy định cụ thể về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làmviệc:

Đặc điểm sản xuất, quy trình làm việc và các quy định an toàn lao động,

vệ sinh lao động bắt buộc người lao động phải tuân thủ khi thực hiện công việc;

Các yếu tố nguy hiểm, có hại, sự cố có thể xảy ra tại nơi làm việc và cácbiện pháp phòng ngừa

Người lao động (kể cả người lao động hành nghề tự do) làm công việc cóyêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động, ngoài việc đảm bảonội dung huấn luyện đối với người lao động nêu trên, còn phải được huấn luyện

kỹ hơn về quy trình làm việc và xử lý sự cố

Tổ chức huấn luyện:

Trách nhiệm tổ chức huấn luyện:

Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện cho ngườilao động thuộc cơ sở quản lý; người lao động hành nghề tự do do cơ sở thuêmướn, sử dụng Sau khi huấn luyện, kiểm tra sát hạch đạt yêu cầu, người laođộng (kể cả người lao động hành nghề tự do) phải ký vào sổ theo dõi công táchuấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động, người sử dụng lao động cấp thẻ

an toàn lao động cho người lao động làm việc có yêu cầu nghiêm ngặt về antoàn lao động, vệ sinh lao động

Giảng viên về an toàn lao động, vệ sinh lao động phải có kinh nghiệm,được bồi dưỡng nghiệp vụ về an toàn lao động, vệ sinh lao động và do người sửdụng lao động quyết định

Trang 19

Hình thức và thời gian huấn luyện:

Huấn luyện lần đầu: Người mới tuyển dụng; người học nghề, tập nghề,thử việc tại cơ sở, trước khi giao việc phải được huấn luyện đầy đủ các nội dungquy định

Thời gian huấn luyện lần đầu ít nhất là 2 ngày

Đối với người lao động (kể cả người lao động hành nghề tự do) làm côngviệc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động thời gianhuấn luyện lần đầu ít nhất là 3 ngày

Huấn luyện định kỳ: Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện lạihoặc bồi dưỡng thêm để người lao động nắm vững các quy định an toàn laođộng, vệ sinh lao động trong phạm vi chức trách được giao

Thời gian huấn luyện định kỳ tùy thuộc vào yêu cầu đảm bảo an toàn laođộng, vệ sinh lao động của cơ sở, nhưng ít nhất mỗi năm 1 lần và mỗi lần ít nhất

2 ngày

Người lao động khi chuyển từ công việc này sang công việc khác; khi có

sự thay đổi thiết bị, công nghệ sản xuất; sau khi nghỉ làm việc từ 6 tháng trở lênthì trước khi bố trí làm việc phải được hướng dẫn, huấn luyện về an toàn laođộng, vệ sinh lao động phù hợp với thiết bị, công nghệ mới và công việc đượcgiao

Thời gian huấn luyện của người lao động (trừ người lao động hành nghề

tự do) được tính là thời giờ làm việc và được hưởng đầy đủ tiền lương và cácquyền lợi khác theo quy định của pháp luật Đối với người lao động học nghề,tập nghề, thử việc thì quyền lợi trong thời gian huấn luyện thực hiện theo hợpđồng lao động đã thỏa thuận

Kinh phí để tổ chức huấn luyện cho người lao động cơ sở do cơ sở sửdụng lao động chịu trách nhiệm

b Huấn luyện người sử dụng lao động:

Trang 20

Nội dung huấn luyện:

Tổng quan về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về an toàn lao động,

vệ sinh lao động; hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật, quy phạm an toàn lao động, vệsinh lao động;

Các quy định của pháp luật về chính sách, chế độ an toàn lao động;

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động trongcông tác an toàn lao động, vệ sinh lao động;

Các quy định cụ thể của các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn laođộng, vệ sinh lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình,các cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ và kiểm định các loại máy,thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh laođộng;

Các yếu tố nguy hiểm, có hại trong sản xuất; các biện pháp cải thiện điềukiện lao động;

Tổ chức quản lý và thực hiện các quy định về an toàn lao động, vệ sinhlao động ở cơ sở:

Tổ chức bộ máy và phân định trách nhiệm về an toàn lao động, vệ sinhlao động;

Xây dựng kế hoạch an toàn lao động;

Xây dựng và phổ biến nội quy, quy chế quản lý công tác an toàn lao động,

vệ sinh lao động của cơ sở, các phân xưởng, bộ phận và các quy trình an toàncủa các máy, thiết bị, các chất;

Tuyên truyền giáo dục, huấn luyện và tổ chức phong trào quần chúng thựchiện an toàn lao động, vệ sinh lao động;

Thực hiện chính sách, chế độ an toàn lao động đối với người lao động;Kiểm tra và tự kiểm tra về an toàn lao động, vệ sinh lao động;

Trang 21

Thực hiện đăng ký và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất cóyêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động;

Thực hiện khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo định kỳ tai nạn lao động

và bệnh nghề nghiệp;

Thực hiện thống kê, báo cáo, sơ kết, tổng kết công tác an toàn lao động,

vệ sinh lao động;

Trách nhiệm và những nội dung hoạt động của tổ chức công đoàn cơ sở

về an toàn lao động, vệ sinh lao động;

Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về an toàn laođộng, vệ sinh lao động

Tổ chức huấn luyện:

Trách nhiệm tổ chức huấn luyện:

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban quản lý khu công nghiệp tổchức huấn luyện và cấp giấy chứng nhận huấn luyện theo quy định đối vớingười sử dụng lao động của các cơ sở có trụ sở chính đóng trên địa bàn;

Các Bộ, ngành, tập đoàn, tổng công ty tổ chức huấn luyện và cấp giấychứng nhận huấn luyện đối với người sử dụng lao động thuộc các cơ sở trựcthuộc hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức có chức năng huấn luyện về antoàn, vệ sinh lao động để tổ chức huấn luyện và cấp giấy chứng nhận huấnluyện

Giảng viên an toàn lao động, vệ sinh lao động phải có trình độ đại học trởlên, có ít nhất 5 năm kinh nghiệm về công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động

và do đơn vị tổ chức huấn luyện quyết định

Hình thức và thời gian huấn luyện

Huấn luyện lần đầu: Sau khi nhận nhiệm vụ, người sử dụng lao động phảiđược huấn luyện đầy đủ các nội dung quy định

Trang 22

Thời gian huấn luyện lần đầu: Ít nhất là 2 ngày đối với chủ cơ sở hoặcngười được chủ cơ sở ủy quyền điều hành sản xuất, giám đốc, phó giám đốc, thủtrưởng các tổ chức, cơ quan trực tiếp sử dụng lao động; ít nhất là 3 ngày đối vớingười quản lý, điều hành trực tiếp các công trường, phân xưởng hoặc các bộphận tương đương.

Huấn luyện định kỳ: Người sử dụng lao động phải được huấn luyện định

kỳ để bổ sung, cập nhật thông tin, văn bản quy phạm pháp luật, kiến thức mới về

an toàn lao động, vệ sinh lao động

Thời gian huấn luyện định kỳ: Ít nhất 3 năm một lần và mỗi lần ít nhất là

2 ngày đối với chủ sơ sở hoặc người được chủ sơ sở ủy quyền điều hành sảnxuất, giám đốc, phó giám đốc, thủ trưởng các tổ chức, cơ quan, đơn vị trực tiếp

sử dụng lao động; ít nhất mỗi năm 1 lần và mỗi lần ít nhất là 2 ngày đối vớingười quản lý, điều hành trực tiếp các công trường, phân xưởng hoặc các bộphận tương đương

Thời gian huấn luyện được tính là thời giờ làm việc và được hưởng đầy

đủ tiền lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật

Kinh phí tổ chức lớp huấn luyện do cơ sở cử học viên tham gia chịu tráchnhiệm đóng góp

IV THANH TRA, KIỂM TRA VỀ QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG.Công tác thanh tra, kiểm tra về an toàn lao động ở nước ta được thực hiệndưới các hình thức: Thanh tra Nhà nước, kiểm tra của cấp trên với cấp dưới; tựkiểm tra của cơ sở và việc kiểm tra, giám sát của tổ chức Công đoàn các cấp

Hệ thống thanh tra Nhà nước về an toàn lao động ở nước ta hiện nay gồm:Thanh tra về An toàn lao động đặt trong Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;Thanh tra về vệ sinh lao động đặt trong Bộ Y tế Các hệ thống này có nhiệm vụthanh tra việc thực hiện pháp luật về an toàn lao động của tất cả các ngành, cáccấp, các tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động Thanh tra viên có quyền xử lý tại

Trang 23

chỗ các vi phạm, có quyền đình chỉ hoạt động sản xuất ở những nơi có nguy cơxảy ra tai nạn lao động hoặc ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

Các cấp ở địa phương hoặc ngành trong phạm vi quản lý của mình cầntiến hành các đợt kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về an toàn lao động đối với cơsở

Các cơ sở phải định kỳ tiến hành tự kiểm tra về an toàn lao động để đánhgiá tình hình, phát hiện những sai sót, tồn tại và đề ra các biện pháp khắc phục

để cho công tác an toàn lao động được thực hiện tốt theo quy định của luật Côngđoàn và pháp lệnh an toàn lao động, tổ chức Công đoàn các cấp có quyền tiếnhành kiểm tra giám sát các ngành, các cấp tương ứng, người sử dụng lao động,người lao động trong việc chấp hành pháp luật an toàn lao động Đồng thờiCông đoàn cấp trên tiến hành việc kiểm tra cấp dưới trong hoạt động an toàn laođộng

Ngoài các hình thức thanh tra, kiểm tra nêu trên, Liên bộ và Tổng Liênđoàn lao động cũng như các sở và Liên đoàn Lao động địa phương hoặc các cấpdưới còn tiến hành các đợt kiểm tra liên tịch đối với các ngành, địa phương, cơ

sở trong việc thi hành pháp luật, chế độ chính sách về an toàn lao động

Trang 24

CHƯƠNG III MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG

1 Nguyên nhân do thiết kế và thi công công trình

a Do thiết kế công trình

Thông thường tai nạn xảy ra do nguyên nhân này ít, nhưng khi xảy ra thìhết sức nghiêm trọng Những thiếu sót trong thiết kế như tính toán sai, bố trí kếtcấu không hợp lý, lựa chọn vật liệu không đúng… có thể dẫn đến tai nạn ngaykhi chế tạo kết cấu hay thi công Tai nạn thường xảy ra như sụp đổ bộ phận côngtrình khi tháo dỡ ván khuôn, đổ tường xây khi có gió bão…

b Do thiết kế biện pháp thi công

Để tạo ra bộ phận công trình cần có biện pháp thi công như biện phápchống đỡ ván khuôn, biện pháp chống sạt lở vách đất khi thi công… sự thiếu sóttrong thiết kế biện pháp thi công có thể dẫn đến sập đổ công trình, gây tai nạnlao động

c Do tổ chức thi công

Đây là một trong những nguyên nhân cơ bản gây ra sự cố và tai nạn laođộng hiện nay ở các công trình xây dựng Việc tổ chức thi công một cách khoahọc không những góp phần nâng cao năng suất lao động, chất lượng công trình

mà còn liên quan rất nhiều đến vấn đề an toàn – vệ sinh lao động

Trang 25

Bố trí ca, kíp không hợp lý hay kéo dài thời gian làm việc của công nhândẫn đến tình trạng sức khỏe giảm sút, thao tác mất chính xác, sử lý tình huống

và sự cố kém, do đó gây ra tai nạn lao động

Sử dụng công nhân không đúng trình độ nghiệp vụ, làm sai quy trình, dẫnđến gây ra sự cố

Thiếu nơi nghỉ ngơi cho công nhân, làm ảnh hưởng đến sức khỏe

Bố trí công việc không đúng trình tự, chồng chéo, hạn chế tầm nhìn vàhoạt động của công nhân

Ý thức trách nhiệm kém, làm ẩu, sử dụng nguyên vật liệu không đúng tiêuchuẩn, cắt bớt quy trình thi công

d Do kỹ thuật thi công

Đây là nguyên nhân phổ biến trong xây dựng Do tính đa dạng và phứctạp của công việc, do thiếu hụt kiến thức chuyên môn, do trình độ nghiệp vụ củangười thực hiện công việc thấp, không nắm vững quy trình làm việc đảm bảo antoàn… những yếu tố này trực tiếp gây ra tai nạn lao động

2 Nguyên nhân về kỹ thuật

a Do dụng cụ, phương tiện, thiết bị máy móc sử dụng không hoàn chỉnh

Máy móc, phương tiện, dụng cụ thiếu, không hoàn chỉnh hay hư hỏng nhưthiếu cơ cấu an toàn, thiếu che chắn, thiếu hệ thống báo hiệu phòng ngừa

b Do vi phạm quy trình, quy phạm kỹ thuật an toàn

Vi phạm trình tự tháo dỡ ván khuôn, đà giáo cho các kết cấu bê tông cốtthép đổ tại chỗ

Đào hố móng sâu kiểu hàm ếch, nơi đất yếu đào thành thẳng nhưng khôngchống đỡ vách đất

Làm việc trên cao không có dây an toàn, ở dưới nước không có bình ô xy

Trang 26

Dùng phương tiện chuyên chở vật liệu để chở người…

3 Nguyên nhân về tổ chức

a Thiếu kiểm tra, giám sát thường xuyên

Việc kiểm tra giám sát nhằm mục đích phát hiện và xử lý những sai phạmtrong quá trình thi công, nếu không làm thường xuyên sẽ dẫn đến thiếu ý thứctrách nhiệm và ý thức thực hiện các yêu cầu về công tác an toàn hay các saiphạm không phát hiện một cách kịp thời dẫn đến xảy ra sự cố gây tai nạn laođộng

b Không thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ an toàn lao động

Chế độ an toàn lao động gồm nhiều vấn đề như: Chế độ làm việc, chế độnghỉ ngơi, trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân, chế độ bồi dưỡng độc hại…Nếu không thực hiện một cách nghiêm chỉnh sẽ làm giảm sức khỏe người laođộng, không hạn chế được tai nạn và mức độ nguy hiểm

4 Nguyên nhân do môi trường và điều kiện làm việc

Làm việc tong điều kiện thời tiết khắc nghiệt như: Nắng nóng, mưa, gió,sương mù…

Môi trường làm việc bị ô nhiễm, chứa nhiều yếu tố độc hại

Làm việc trong môi trường áp suất cao hay quá thấp

Làm việc trong tư thế gò bó, chênh vênh nguy hiểm

Công việc đơn điệu, nhịp điệu lao động quá khẩn trương, căng thẳng vượtquá khả năng của các giác quan người lao động

5 Nguyên nhân do bản thân người lao động

a Thao tác vận hành không đúng kỹ thuật, không đúng quy trình

Người công nhân làm việc không đúng chuyên môn đào tạo dẫn đến thao tác sai

b Vi phạm kỷ luật lao động

Trang 27

Ngoài việc vi phạm các quy định về an toàn trong quá trình làm việc, ngườicông nhân nếu thiếu ý thức, đùa nghịch trong khi làm việc, không sử dụng cácphương tiện bảo vệ cá nhân, tự ý làm những công việc không phải nhiệm vụ củamình… sẽ gây ra sự cố tai nạn lao động.

c Do sức khỏe và trạng thái lao động

Tuổi tác, trạng thái sức khỏe, trạng thái thần kinh tâm lý, có ảnh hưởng rấtlớn đến vấn đề an toàn, vì khi đó khả năng làm chủ thao tác kém, thao tác saihoặc nhầm lẫn, làm liều, làm ẩu…

II CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY RA BỆNH NGHỀ NGHIỆP TRONGXÂY DỰNG CƠ BẢN

Tât cả các yếu tố gây tác dụng có hại lên con người trong điều kiện sảnxuất gọi là các tác hại nghề nghiệp Kết quả tác dụng của các tác hại nghềnghiệp lên cơ thể con người gây suy giảm sức khỏe có thể gây ra các bệnh, gọi

là bệnh nghề nghiệp

1 Các tác hại và bệnh nghề nghiệp trong ngành xây dựng

Các tác hại nghề nghiệp tác dụng lên cơ thể người công nhân xây dựngtrong quá trình lao động có thể được phân loại như sau:

Làm việc trong điều kiện vị trí khí hậu không tiện nghi: Quá nóng, quálạnh, gây ra bệnh say nóng, say nắng, cảm lạnh, ngất; Với các công việc rèn, làmviệc trong các buồng lái cần trục, máy đào, các công tác xây dựng ngoài trời vềmùa hè, những ngày quá lạnh về mùa đông

Làm việc trong điều kiện chênh lệch về áp suất cao hoặc thấp hơn áp suấtkhí quyển, qây ra bệnh xung huyết, với những công việc xây dựng trên miền núicao, làm việc ở dưới sâu, trong giếng chìm

Làm việc trong điều kiện tiếng ồn sản xuất thường xuyên vượt quá mứcgiới hạn 75dB, những âm thanh quá mạnh, gây ra bệnh giảm độ thính, điếc, vớinhững công việc sử dụng dụng cụ nén khí, gia công gỗ cơ khí trong xưởng, đóngcọc, cừ bằng búa hơi, nổ mìn, làm việc gần máy rung

Trang 28

Làm việc trong điều kiện rung động tác động thường xuyên với các thông

số có hại đối với cơ thể con người, gây ra bệnh đau xương, thấp khớp, bệnh cóhại đối với cơ thể con người, gây ra bệnh đau xương, thấp khớp, bệnh rung độngvới những biến đổi bệnh lý không hồi phục, với những công việc đầm bê tôngbằng đầm rung, làm việc với các dụng cụ rung động nén khí rung động điện

Làm việc trong điều kiện phải tiếp xúc thường xuyên với bụi sản xuất, đặcbiệt là bụi độc như bụi ôxít silíc, bụi than, quặng phóng xạ, bụi crôm… gây racác bệnh hủy hoại cơ quan hô hấp, bệnh bụi phổi đơn thuần hoặc kết hợp vớilao, với những công việc: Nghiền, vận chuyển vật liệu rời, khoan nổ mìn, khaithác đá, hàn điện, phun cát, phun sơn…

Làm việc trong điều kiện có tác dụng của các chất độc, tiếp xúc lâu vớicác sản phẩm chưng cất than đá, dầu mỏ, các chất hóa học kích thích (nhựathông, sơn, dung môi, mỡ, khoáng…) gây ra bệnh nhiễm độc cấp tính, mãn tính,phồng rộp da, với những công việc sơn, trang trí, tẩy gỉ sắt, tấm gỗ và vật liệuchống thấm, nấu bi tum, nhựa đường…

Làm việc trong điều kiện có tác dụng của các tia phóng xạ, các chấtphóng xạ và đồng vị, các tia rơn ghen, gây ra các bệnh da cấp tính hay mãn tính,bệnh rỗ loét, bệnh quang tuyến, với những công việc dò khuyết tật trong các kếtcấu kim loại, kiểm tra mối hàn bằng tia γ

Làm việc trong điều kiện có tác dụng thường xuyên của tia năng lượngcường độ lớn (tia hồng ngoại, dòng điện tần số cao), gây ra bệnh đau mắt, viêmmắt, với những công việc hàn điện, hàn hơi, làm việc với dòng điện tần số cao

Làm việc trong điều kiện sự nhìn căng thẳng thường xuyên khi chiếu sángkhông đầy đủ, gây ra bệnh mắt, làm giảm thị lực, gây cận thị, với những côngviệc thi công trong phòng ban ngày hoặc thi công ở ngoài trời ban đêm khikhông đủ độ rọi (thiếu ánh sáng hoặc ánh sáng không hợp lý)

Làm việc trong điều kiện mà sự làm việc căng thẳng thường xuyên củacác bắp thịt đứng lâu một vị trí, tư thế làm việc gò bó, gây ra bệnh khuếch đại

Trang 29

tĩnh mạch, đau thần kinh, bệnh búi trĩ, với những công việc bốc, dỡ vật nặng thủcông, rèn, làm mái, cưa xẻ, bào gỗ thủ công…

2 Những biện pháp ngăn ngừa bệnh nghề nghiệp

Các bệnh nghề nghiệp và nhiễm độc trong xây dựng có thể đề phòng bằngcách thực hiện tổng hợp các biện pháp kỹ thuật và tổ chức nhằm cải thiện chungtình trạng chỗ và vùng làm việc, cải thiện môi trường, thực hiện chế độ vệ sinhlao động và biện pháp vệ sinh cá nhân

Tổng hợp các biện pháp trên bao gồm những vấn đề sau:

Lựa chọn đúng đắn và bảo đảm các yếu tố vi khí hậu tiện nghi khi thiết kếcác nhà xưởng

Loại trừ tác dụng có hại của các chất độc và nhiệt độ cao lên người laođộng bằng thiết bị thông gió, hút bụi độc, hơi khí độc Thay các chất độc tố caobằng chất ít độc hoặc không độc, hoàn chỉnh tổ chức các quá trình thi công xâydựng, nâng cao mức cơ khí hóa các thao tác, làm giảm sự căng thẳng về thể lực

và loại trừ sự tiếp xúc trực tiếp của người lao động với nơi phát sinh độc hại

Làm giảm và triệt tiêu tiếng ồn và rung động là những yếu tô nguy hiểmtrong sản xuất, bằng cách tiêu âm, cách âm và áp dụng các giải pháp làm giảmcường độ rung động truyền đến chỗ làm việc

Có chế độ lao động riêng đối với một số công việc nặng nhọc tiến hànhtrong điều kiện vật lý không bình thường, trong môi trường độc hại… như rútngắn thời gian làm việc trong ngày, tổ chức các đợt nghỉ ngắn sau 1-2 giờ làmviệc

Tổ chức chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo chỗ làm việc, đảm bảo chiếusáng theo tiêu chuẩn yêu cầu

Đề phòng bệnh nhiễm phóng xạ khi làm việc có liên quan đến việc sửdụng các chất phóng xạ và đồng vị của chúng

Trang 30

Sử dụng các thiết bị vệ sinh đặc biệt dưới dạng màn che, hoặc không khí

và nước… để làm giảm nóng cho người lao động

Sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân để bảo vệ các cơ quan: Thị giác,

hô hấp, bề mặt da… như kính, mặt nạ, ống chống khí, quần áo an toàn, găng tay,ủng…

III QUY TẮC AN TOÀN LAO ĐỘNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG

1 Quy tắc tổ chức bộ máy quản lý an toàn lao động

Thông thường trong xây dựng ngoài đội ngũ giám sát về mặt kỹ thuật còn

bố trí thêm một đội ngũ giám sát về an toàn lao động trên công trường Đội ngũnày là một nhóm kỹ sư có chuyên môn về an toàn lao động được đào tạo ở cáctrường, được giao nhiệm vụ thiết lập các biện pháp làm việc an toàn, nhắc nhởchỉ dẫn người công nhân trong những trường hợp làm việc mà họ không lườngtrước nguy hiểm nhằm đảm bảo tính mạng cho họ góp phần không nhỏ vào việchoàn thành công trình đúng tiến độ vì khi xảy ra tai nạn lao động công trình cókhi phải dừng xây dựng tiếp

Tổ chức bộ máy làm công tác an toàn lao động trên công trường gồm mộttrưởng nhóm và khoảng 03 thành viên khác Mỗi người chịu trách nhiệm về mộtkhu vực cụ thể trên công trường đảm bảo các điều kiện tốt nhất cho công nhânlàm việc được an toàn

Nhiệm vụ của nhóm giám sát an toàn lao động:

Chịu trách nhiệm chính về an toàn lao động trong khu vực được phâncông giám sát

Có quyền đình chỉ công việc khi có sự mất an toàn trong khu vực giámsát

Tuyên truyền, phổ biến các quy tắc an toàn lao động cho công nhân thựchiện

Trang 31

Kiểm tra đôn đốc hướng dẫn an toàn khi thi công các bộ phận sản xuấttheo khu vực được phân công

Đề ra các biện pháp an toàn cụ thể trên công trường

Phát hiện kịp thời những trường hợp vi phạm về an toàn của công nhân,báo lên chỉ huy trưởng công trình để có hình thức kỉ luật cụ thể

Nhắc nhở công nhân trang bị an toàn lao động khi làm việc

Nhiệm vụ của chỉ huy trưởng công trình:

Thành lập tổ an toàn lao động, phân giao trách nhiệm cụ thể cho từngthành viên trong tổ

Thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật cũng như các quy phạm

mà Nhà nước ban hành

Thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản chỉ thị của công ty

Tổ chức cho người lao động trên công trường được ký hợp đồng lao động,huấn luyện an toàn lao động, kiểm tra sức khoẻ, tổ chức bộ phận y tế cấp cứu,

bộ phận phòng cháy chửa cháy ở công trường

Lập sổ theo dõi, ghi chép nhật ký công trình

Hướng dẫn kiểm tra nhắc nhở thực hiện công tác an toàn lao động trêncông trường qua các cuộc họp giao ban

Khen thưởng những cá nhân tập thể làm tốt công tác an toàn lao động,đồng thời xử lý kỷ luật những trường hợp vi phạm

Tiếp thu ý kiến cấp dưới và tìm hướng giải quyết thích hợp

Nhiệm vụ và trách nhiệm của người lao động:

Nhận thức đúng đắn công tác an toàn lao động để bảo vệ lợi ích cho giađình, cá nhân và xã hội

Cẩn thận lường trước những nguy hiểm trong công việc mình đang làm Tuân theo sự phân công của người có trách nhiệm trên công trường

Trang 32

Làm tốt công việc của mình, không làm bừa, làm ẩu, không làm nhữngcông việc mà mình không có chuyên môn

Loại bỏ tư tưởng trả thù cá nhân d6ẽ gây ra tại nạn đáng tiếc, đoàn kếtcùng mọi người làm tốt công việc

Có quyền từ chối khi điều kiện làm việc không đảm bảo an toàn

Phải có tinh thần trách nhiệm cao, kịp thời phát hiện góp ý ngăn cảnnhững trường hợp vi phạm quy tắc an toàn lao động

2 Quy tắc an toàn lao động đề phòng tai nạn vật rơi, đổ trên công trường xây dựng

Công trường xây dựng phải có các phương án thi công, các biện pháp antoàn lao động đề phòng tai nạn vật rơi đổ

Khi làm việc trên cao phải có túi đựng dụng cụ thi công, không được bỏtrong túi quần áo Sử dụng dụng cụ đồ nghề, máy móc thiết bị, phương tiện bảo

vệ cá nhân (như mũ an toàn lao động),……đúng chủng loại có chất lượng tốtđảm bảo an toàn phù hợp với công việc và điều kiện làm việc Không đùanghịch, tung ném dụng cụ, vật liệu hay bất cứ vật gì trong khu vực thi công

Khi giàn giáo cao hơn 6m, phải có ít nhất hai tầng sàn Sàn thao tác bêntrên, sàn bảo vệ bên dưới Khi làm việc đồng thời làm việc trên hai sàn thì giữahai sàn có sàn hay lưới bảo vệ Sàn công tác bên trong nhà để xây, thì bên ngoàinhà phải đặt rào hoặc biển cấm, cách chân tường 1,5m nếu xây ở độ cao khônghơn 7m hoặc cách chân tường 2m nếu xây ở độ cao lớn hơn 7m không được thicông cùng một lúc ở hai tầng hoặc nhiều tầng trên một phương thẳng đứng nếukhông có thiết bị bảo vệ an toàn cho người làm việc ở dưới

Khi tháo dỡ cốp pha phải tháo dỡ theo trình tự hợp lý, phải có biện pháp

đề phòng cốp pha rơi hoặc kết cấu công trình bị sập đổ bất ngờ, phải có rào chắn

và biển báo các lỗ hổng của công trình Cốp pha sau khi tháo dỡ phải được nhổđinh và xếp vào nơi qui định, không để cốp pha lên sàn công tác, chiếu nghỉ của

Trang 33

cầu thang, ban công, các mặt dốc, các lối đi sát cạnh lỗ hổng hoặc các mép ngoàicủa công trình hoặc ném cốp pha từ trên cao xuống.

Các hố cầu thang, mép sàn tầng, lổ tường……phải có lan can, rào chắn,biển báo, luới bảo vệ che đậy Các lối đi qua lại phìa dưới giàn giáo và giá đỡphải có che chắn bảo vệ phía trên, Trong phạm vi có người thường làm việc gầncác khối nhà cao tầng phải có sàn, lưới bảo vệ bên trên để tránh vật liệu, dụng cụ

từ trên cao rơi vào người

Khi chuyển vật liệu thừa, vật liệu thải từ trên cao trên 3m xuống phải cómáng trượt hoặc các thiết bị nâng khác Miệng dưới máng trượt đặt cách mặt đấtkhông quá 1m không được đổ vật liệu thừa, thải từ trên cao xuống khi bên dướichưa có rào chắn, chưa đặt biển báo và chưa có người cảnh giới Các vật liệu,dụng cụ trên mái phải có biện pháp chống lăn, trượt theo mái dốc, kể cả trườnghợp do tác động của gió Không xếp tải lên giàn giáo, giá đỡ, thang, sàn côngtác……không đúng nơi qui định

Không đi vào vùng nguy hiểm, nơi đã ngăn rào, giăng dây hoặc biểnbáo……trường hợp làm việc trong vùng nguy hiểm phải thực hiện các biện pháp

an toàn thích ứng Trong quá trình cẩu lắp, không được để người đứng, bám trênkết cấu, cấu kiện đi qua phía trên đầu người Sau khi buộc móc, phải nâng tải lênđến độ cao 20cm rồi dừng lại kiểm tra mức độ cân bằng và ổn định của tải

3 Quy tắc an toàn làm việc trên cao trong xây dựng

a Những nguyên nhân tai nạn

Các trường hợp ngã cao

Ngã cao là tai nạn rất phổ biến, đa dạng và thường xảy ra các trường hợpsau:

Ở trong tất cả các dạng công tác thi công ở trên cao như xây, lắp đặt, Tháo

dỡ cốp pha, lắp đặt cốt thép đổ đầm bê tông, lắp ghép các kết cấu xây dựng và

Trang 34

thiết bị, vận chuyển vật liệu lên cao, làm mái và các công tác hoàn thiện (trát,quét vôi, trang trí,…)

Khi công nhân làm việc ở xung quanh công trình hoặc ở các bộ phận kếtcấu nhô ra ngoài công trình (mái đua, côngxôn, ban công, ôvăng; khi làm việctrên mái, nhất là trên mái dốc, mái lợp bằng vật liệu giòn, dễ gãy vỡ (mái ngói,mái lợp, fibrô-ximăng) ; trên mép sàn, trên dàn giáo không có lan can bảo vệ

Khi công nhân lên xuống ở trên cao ( leo trèo trên tường, trên các kết cấulắp ghép, trên dàn giáo, trên khung cốp pha, cốt thép, khi lên xuống thang,…)

Khi đi lại ở trên cao (đi trên đỉnh tường, đỉnh dầm, đỉnh dàn, trên các kếtcấu khác)

Khi sàn thao tác hoặc thang bắc tạm bợ bị đổ gãy

Khi làm việc ở vị trí chênh vênh, nguy hiểm không đeo dây an toàn

Những nguyên nhân chính gây tai nạn ngã cao

Ngã cao xảy ra có thể do những nguyên nhân sau:

Công nhân làm việc trên cao không đáp ứng các điều kiện: - Sức khỏekhông tốt như thể lực yếu, phụ nữ có thai, người có bệnh về tim, huyết áp, taiđiếc, mắt kém,…

Công nhân chưa được đào tạo về chuyên môn hoặc làm việc không đúngvới nghề nghiệp, bậc thợ

Công nhân chưa được học tập, huấn luyện chưa đạt yêu cầu vể an toàn laođộng

Phiếu kiểm tra giám sát thường xuyên để phát hiện, ngăn chặn và khắcphục kịp thời các hiện tượng làm việc trên cao không an toàn

Thiếu hoặc không sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân như dây antoàn, giày, mũ … an toàn lao động

Trang 35

Không sử dụng các phương tiện làm việc trên cao như thang, các loại dàngiáo ( giáo ghế, giáo cao, giáo treo, nôi treo,…) để tổ chức chỗ làm việc và đi lại

an toàn cho công nhân, trong quá trình thi công ở trên cao

Sử dụng các phương tiện làm việc trên cao nói trên không đảm bảo cácyêu cầu an toàn gây ra sự cố tai nạn do những sai sót liên quan đến thiết kế, chếtạo, lắp đặt và sử dụng

Công nhân vi phạm nội quy an toàn lao động, làm bừa, làm ẩu trong thicông

b Các biện pháp an toàn

Yêu cầu đối với người làm việc trên cao

Người làm việc trên cao phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:

- Từ 18 tuổi trở lên

- Có giấy chứng nhận đảm bảo sức khỏe làm việc trên cao do cơ quan y tếcấp Định kỳ 6 tháng phải được kiểm tra sức khỏe một lần Phụ nữ có thai, người

có bệnh tim, huyết áp, tai điếc, mắt kém không được làm việc trên cao

- Có giấy chứng nhận đã học tập và kiểm tra đạt yêu cầu về an toàn laođộng do giám đốc đơn vị xác nhận

- Đã được trang bị và hướng dẫn sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhânkhi làm việc trên cao: dây an toàn,quần áo, giày, mũ an toàn lao động

- Công nhân phải tuyệt đối chấp hành kỷ luật lao động và nội quy an toànlàm việc trên cao

Nội quy kỷ luật và an toàn lao động khi làm việc trên cao

Nhất thiết phải đeo dây an toàn tại những nơi đã qui định

Việc đi lại, di chuyển chỗ làm việc phải thực hiện theo đúng nơi, đúngtuyến qui định, cấm leo trèo để lên xuống vị trí ở trên cao, cấm đi lại trên đỉnhtường, đỉnh dầm, xà, dàn mái và các kết cấu đang thi công khác

Trang 36

Lên xuống ở vị trí trên cao phải có thang bắc vững chắc Không đượcmang vác vật nặng, cồng kềnh khi lên xuống thang

Cấm đùa nghịch, leo trèo qua lan can an toàn, qua cửa sổ

Không được đi dép lê, đi giày có đế dễ trượt

Trước và trong thời gian làm việc trên cao không được uống rượu, bia,hút thuốc lào

Công nhân cần có túi đựng dụng cụ, đồ nghề, cấm vứt ném dụng cụ, đồnghề hoặc bất kỳ vật gì từ trên cao xuống

Lúc tối trời , mưa to, giông bão, hoặc có gío mạnh từ cấp 5 trở lên khôngđươc làm việc trên dàn giáo cao, ống khói, đài nước, cột tháp, trụ hoặc dầm cầu,mái nhà 2 tầng trở lên, vv

Yêu cầu đối với các phương tiện làm việc trên cao

Để phòng ngừa tai nạn ngã cao, một biện pháp cơ bản nhất là phải trang bịdàn giáo ( thang, giáo cao, giáo ghế, giáo treo, chòi nâng, sàn treo,…) để tạo rachỗ làm việc và các phương tiện khác bảo đảm cho công nhân thao tác và đi lại

ở trên cao thuận tiện và an toàn

Để bảo đảm an toàn và tiết kiệm vật liệu, trong xây dựng chỉ nên sử dụngcác loại dàn giáo đã chế tạo sẵn theo thiết kế điển hình

Chỉ được chế tạo dàn giáo theo thiết kế riêng, có đầy đủ các bản vẽ thiết

kế và thuyết minh tính toán đã được xét duyệt

Dàn giáo phải đáp ứng với yêu cầu an toàn chung sau:

- Về kết cấu Các bộ phận riêng lẻ (khung, cột, dây treo, đà ngang, đà dọc,giằng liên kết, sàn thao tác, lan can an toàn), và các chỗ liên kết phải bền chắc

- Kết cấu tổng thể phải đủ độ cứng và ổn định không gian trong quá trìnhdựng lắp và sử dụng

- Sàn thao tác phải vững chắc, không trơn trượt, khe hở giữa các ván sàn

Trang 37

- Sàn thao tác ở độ cao 1,5m trở lên so với nền, sàn phải có lan can antoàn Lan can an toàn phải có chiều cao tối thiều 1m so với mắt sàn, có ít nhấthai thanh ngang để phòng ngừa người ngã.

- Có thang lên xuống giữa các tầng (đối với dàn giáo cao, và dàn giáotreo) Nếu tổng chiều cao của dàn giáo dưới 12m có thề dùng thang tựa hoặcthang treo.Nếu tổng chiều cao trên 12m, phài có lồng cầu thang riêng

- Có hệ thống chống sét đối với giáo cao Giáo cao làm bằng kim loại nhấtthiết phải có hệ thống chống sét riêng

Yêu cầu an toàn khi dựng lắp và tháo dỡ Khi dựng lắp và thao dỡ dàngiáo phải có cán bộ kỹ thuật hoặc đội trưởng hướng dẫn, giám sát

Chỉ được bố trí công nhân có đủ tiêu chuẩn làm việc trên cao, có kinhnghiệm mới được lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo ở trên cao

Công nhân lắp đặt và tháo dỡ dàn giáo ở trên cao phải được trang bị cácphương tiện bảo vệ cá nhân khi làm việc trên cao như giày vải, dây an toàn

Trước khi tháo dỡ dàn giáo, công nhân phải được hướng dẫn trình tự vàphương pháp tháo dỡ cũng nhu các biện pháp an toàn

Mặt đất để dựng lắp dàn giáo cần san phẳng, đầm chặt để chống lún vàbảo đảm thoát nước tốt

Dựng đặt các cột hoặc khung đàn khung dàn giáo phải bảo đảm thẳngđứng và bố trí đủ các giằng neo theo yêu cầu của thiết kế

Dưới chân các cột phải kê ván lót chống lún, chống trượt Cấnm kê châncột hoặc khung dàn giáo bằng gạch đá hoặc các mẩu gỗ vụn

Giáo cao, giáo treo phải được neo bắt chặt vào tường của ngôi nhà hoặccông trình đã có hoặc đang thi công.Vị trí và số lượng móc neo hoặc dây chằngphải thực hiện theo đúng chỉ dẫn của thiết kế Cấm neo vào các bộ phận kế cấukém ổn định như lan can, ban công, mái đua, ống thoát nước…

Trang 38

Đối với dàn giáo đứng độc lập hoặc dùng để chống đỡ các kết cấu côngtrình, phải có hệ giằng hoặc dây neo bảo đảm ổn định theo yêu cầu của thiết kế

Dàn giáo bố trí ở gần đường đi, gần các hố đào, gần phạm vi hoạt độngcủa các máy trục, phải có biện pháp đề phòng các vách hố đào bị sụt lở, cácphương tiện giao thông và cẩu chuyển va chạm làm đổ gãy dàn giáo

Ván lát sàn thao tác phải có chiều dày ít nhất là 3cm, không bị mục mọthoặc mức gãy Các tấm phải ghép khít và bằng phẳng, khe hở giữa các tấm vánkhông được lớn hơn 1cm Khi dùng ván rời đặt theo phương dọc thì các tấm vánphải đủ dài để gác trực tiếp hai đầu lên thanh đà đỡ, Mỗi đầu ván phải chìa rakhỏi thanh đà đỡ một đoạn ít nhất là 20cm và được buộc hoặc đóng đinh chắcvào thanh đà Khi dùng các tấm ván ghép phải nẹp bên dưới để giữ cho ván khỏi

bị trượt

Lỗ hổng ở sàn thao tác chỗ lên xuống thang phải có lan can bảo vệ ở baphía Giữa sàn thao tác và công trình phải để chừa khe hở không quá 5cm đốivới công tác xây và 20cm đối với công tác hoàn thiện

Giáo treo và nôi treo phải dựng lắp cách các phần nhô ra cửa công trìnhmột khoảng tối thiểu là 10cm

Dầm côngxôn, giáo treo và nôi treo phải lắp đặt và ổn định vào các bộphận kết cấu vững chắc của ngôi nhà hay công trình Để tránh bị lật hai bêncôngxôn phải có các vấu định vị chống giữ Đuôi côngxôn phải có cơ cấu neobắt chặt vào kết cấu mái hoặc đặt đối trọng để tránh chuyển dịch

Không được đặt dầm côngxôn lên mái đua hoặc bờ mái

Đối với mái côngxôn, khi lắp đặt, dầm côngxôn phải được neo buộc chắcchắn vào các bộ phận kết cấu của công trình, để phòng khả năng trượt hoặc lậtgiáo Khi chiều dài côngxôn lớn, hoặc tải trọng nặng, dưới côngxôn phải có cácthanh chống xiên đỡ, các thanh này không chỉ cố định vào côngxôn bằng mộngghép mà còn bằng bulông, hoặc đinh đĩa Không cho phép cố định côngxôn vàobậu cửa

Trang 39

Khi chuyển vật liệu lên sàn thao tác, phải dùng thăng tải hoặc các thiết bịnâng trục khác Không được neo các thiết bị nâng trục này vào côngxôn

Sàn thao tác trên giáo côngxôn cũng phải có thành chắn cao 1m chắcchắn

Thang phải đặt trên mặt nền (sàn) bằng phẳng ổn định và chèn giữ chắcchắn

Cấm tựa thang nghiêng với mặt phằng nằm ngang lơn hơn bảy 70 độ vànhỏ hơn 45 độ

Trường hợp đặt thang trái với qui định này phải có người giữ thang vàchân thang phải chèn giữ vững chắc chắn

Chân thang tựa phải có bộ phận chặn giữ, dạng mấu nhọn bằng kim loại ,

đế cao su và những bộ phận hãm giữ khác, tùy theo trạng thái và vật liệu củamặt nền, còn đầu trên của thang cần bắt chặt vào các kết cấu chắc chắn (dàngiáo, dầm, các bộ phận của khung nhà)

Tổng chiều dài của thang tựa không quá 5m

Khi nối dài thang, phải dùng dây buộc chắc chắn

Thang xếp phải được trang bị thang giằng cứng hay mềm để tránh hiệntượng thang bất ngờ tự doãng ra

Thang kim loại trên 5m, dựng thẳng đứng hay nghiêng với góc trên 70 độ

so với đường nằm ngang, phải có vây chắn theo kiểu vòng cung, bắt đầu từ độcao 3m trở lên

Vòng cung phải bố trí cách nhau không xa quá 80cm, và liên kết với nhautối thiểu bằng ba thanh dọc Khoảng cách từ thang đến vòng cung không đượcnhỏ hơn 70cm và không lớn hơn 80cm khi bán kính vòng cung là 35 – 40cm

Nếu góc nghiêng của thang dưới 70 độ, thang cần có tay vịn và bậc thanglàm bằng thép tấm có gân chống trơn trượt

Với thang cao trên 10m, cứ cách 6 – 10m phải bố trí chiếu nghỉ

Trang 40

Trước khi dỡ các bộ phận của sàn, cần dọn hết vật liệu, rác, thùng đựngvật liệu, dụng cụ,…

Khi tháo dỡ dàn giáo phải dùng cần trục hay các thiết bị cơ khí đơn giảnnhư ròng rọc để chuyển các bộ phận xuống đất

Cấm ném hay vứt các bộ phận của dàn giáo từ trên cao xuống

Yêu cầu an toàn khi sử dụng Dàn giáo khi lắp dựng xong phải tiến hành

và lập biên bản nghiệm thu Trong quá trình sử dụng, cần quy định việc theo dõikiểm tra tình trạng an toàn của dàn giáo

Khi nghiệm thu và kiểm tra dàn giáo phải xem xét những vấn đề sau: sơ

đồ dàn giáo có đúng thiết kế không; cột có thẳng đứng và chân cột có đặt lêntấm gỗ kê để phòng lún không; có lắp đủ hệ giằng và những điểm neo dàn giáovới công trình để bảo đảm độ cứng vững và ổn định không; các mối liên kết cóvững chắc không; mép sàn thao tác, lỗ chừa và chiếu nghỉ cầu thang có lắp đủlan can an toàn không

Tải trọng đặt trên sàn thao tác không được vượt quá tải trọng tính toán.Trong quá trình làm việc không được để người, vật liệu, thiết bị tập trung vàomột chỗ vượt quá quy định Khi phải đặt các thiết bị cẩu chuyển trên sàn thaotác ở các vị trí khác với quy định trong thiết kế, thì phải tính toán kiểm tra lạikhả năng chịu tải của các bộ phận kết cấu chịu lực trong phạm vi ảnh hưởng dothiết bị đó gây ra Nếu khi tính toán kiểm tra lại thấy không có đủ khả năng chịutải thì phải có biện pháp gia cố

Khi dàn giáo cao hơn 6m, phải có ít nhất hai tầng sàn Sàn thao tác bêntrên, sàn bảo vệ đưới Khi làm việc đồng thời trên hai sàn, thì giữa hai sàn nàyphải có sàn hoặc lưới bảo vệ

Cấm làm việc đồng thời trên hai tầng sàn cùng một khoang mà không cóbiện pháp bảo đảm an toàn

Ngày đăng: 06/07/2016, 13:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w