Đầu thế kỉ XIX hàm biến phức đã phát triển thành một trong số ngành quan trọng nhất của giải tích toán học.. Trong đó dùng tích phân hàm biến phức có thể chứng minh được định lý cơ bản c
Trang 1A MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Vào thế kỉ XVI G Cardano (1501-1576) đã nói đến các số “ảo” như là căn của các số âm Đến giữa thế kỉ XVIII các số phức rải rác xuất hiện trong các công trình toán học của I Newton, N Bernoulli, A Clairaut Song người được coi là sáng lập môn hàm phức chính là L Euler (1707-1783) Ông đã nghiên cứu các hàm phức sơ cấp, đưa khái niệm khả vi vào năm 1755 và phép tính tích phân năm 1777 Nhiều ứng dụng hàm biến phức vào giải tích thực, thủy động học và phép vẽ bản đồ cũng do ông khởi xướng Đầu thế kỉ XIX hàm biến phức đã phát triển thành một trong số ngành quan trọng nhất của giải tích toán học Công lao to lớn thuộc về A.L Cauchy (1789-1857), người đã phát triển phép tính tích phân, K Weierstrass (1815-1897), người đã phát triển lý thuyết chuỗi hàm và B Riemann (1826-1866), người đã xây dựng cơ sở hình học của hàm biến phức (mặt cầu Riemann)
Tích phân hàm biến phức có vai trò quan trọng trong giải tích hàm biến phức Tích phân phức giúp ta chứng minh được nhiều định lý cơ bản Trong đó dùng tích phân hàm biến phức có thể chứng minh được định lý cơ bản của giải tích hàm biến phức là đạo hàm của một hàm chỉnh hình (hay còn gọi là hàm chính quy) là liên tục, thậm chí có thể lấy vi phân/đạo hàm bao nhiêu lần cũng được Thời gian gần đây tuy người ta đã chứng minh các định lý này mà không dùng đến tích phân hàm biến phức, song cách chứng minh phức tạp hơn rất nhiều so với phương pháp cổ điển
Vì vậy, trong quá trình học tập và nghiên cứu môn Hàm biến phức em chọn đề tài
“Tích phân phức và các bài toán tích phân phức bằng định nghĩa” làm tiểu luận
nghiên cứu của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu về tích phân phức
Một số bài toán về tích phân phức bằng định nghĩa
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trình bày cụ thể các nội dung về tích phân phức và các bài toán tính tích phân phức bằng định nghĩa
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Tích phân phức, cách tính tích phân phức, các bài toán tích phân phức bằng định nghĩa
Trang 25 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp
Hệ thống kiến thức liên quan và các kết quả thu được để hoàn thiện bài tiểu luận.Phân tích một số bài tập và khái quát hóa dựa trên sự phân tích đó nhằm giải quyết vấn đề của bài toán đặt ra
6 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo nội dung đề tài gồm có ba chương:
Chương 1: Kiến thức chuẩn bị
Chương 2: Tích phân phức, một số bài toán ví dụ
Trang 3B NỘI DUNG Chương I KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 1.1 Tích phân đường loại 2
∆
o k
k k k
dy y x Q dx y x P dy
y x Q dx y x
( , ) ( , ))
,()
,(ˆ
• Nếu chia AB thành các phần cùng chiều nối tiếp nhau AC, CB thì
∫
∫
B C C
A B
dy y x Q dx y x P dy y x Q dx y x P dy y x Q dx y x P
Trang 4• Trường hợp 1: Nếu đường cong AB có phương trình y= f (x) x A =a,x B =b
a B
dx x f x f x Q dx x f x P dy y x Q dx y x
P( , ) ( , ) ( , ( )) ( , ( )) ( )
• Trường hợp 2: Nếu đường cong AB có phương trình x= f ( y),
b y a
a B
dy y y f Q dy y f y y f P dy y x Q dx y x
dt t y t y t x Q dt t x t y t x P dy y x Q dx y x
P( , ) ( , ) ( ( ), ( )) ( ) ( ( ), ( )) ( )
1.2 Đường cong Jordan
Cho đường cong γ có thể biểu diễn tham số f(t) =u(t) +iv(t) với a≤t≤b Ta nói γ là đường cong kín nếu f(a) = f(b). Đường cong γ được gọi là đường cong
Jordan (hay đường cong đơn) nếu nó không tự cắt nhau hay f (z) là đơn ánh trên
Trang 5Cho γ là đường cong Jordan, trơn từng khúc với hai đầu mút a,b. Trên γ cho
hàm số f (z). Chia γ thành n phần bởi các điểm chia a=z0,z1,z2, ,z n+1 =b Trên mỗi cung z k z k+ 1 lấy điểm t k bất kì Lập tổng tích phân
2.1.1 Mối liên hệ giữa tích phân phức và tích phân đường loại 2
Sự tồn tại của tích phân phức tương đương với sự tồn tại hai tích phân đường sau:
• Xét hàm f(z) =u(x,y) +iv(x,y) xác định trên γ với z= x+iy thì ta có
;
k k
z = +
1 1
dz z f
1
) ( lim )
(
)](
),(),([lim
k k k k k
1
, ,
, ,
Trang 6( )x y dx v( )x y dy i v( )x y dx u( )x y dy
γ γ
Như vậy, tích phân của hàm f (z) trên đường cong γ được tính theo tích phân
đường loại hai trong giải tích thực với phần thực là tích phân đường loại hai của hàm vector (u, −v) và phần ảo là tích phân đường loại hai của hàm vector ( v u, ), cả hai tích phân đều được tính trên đường cong γ.
2.1.2 Các tính chất của tích phân phức
Cũng từ mối liên hệ giữa tích phân của hàm phức trên đường cong và tích phân đường loại hai trong giải tích thực nên các tính chất của tích phân đường loại hai vẫn đúng cho tích phân của hàm phức theo đường cong
•Tính chất 1 : Nếu hàm f (z) có tích phân trên đường cong γ thì hàm kf (z) với
k là một hằng số phức cũng có tích phân trên đường cong γ
dz z f k dz z
kf( ) ( )
•Tính chất 2 : Nếu hai hàm f (z) và g (z) có tích phân trên đường cong γ thì
hàm tổng f(z) +g(z) cũng có tích phân trên đường cong γ
dz z g dz z f dz z g z
f( ) ( )) ( ) ( )(
•Tính chất 3 : Cho hàm f (z) có tích phân trên đường cong γ Gọi γ− là đường cong γ nhưng được định hướng có chiều ngược lại Khi đó, hàm f (z) cũng có tích phân trên γ−
∫
γ γ
dz z f dz
z
•Tính chất 4 : Giả sử γ1 và γ2 là hai đường cong sao cho điểm cuối của γ1 là
điểm đầu của γ2 Nếu hàm f (z) có tích phân trên hai đường cong γ1 và γ2 thì f (z) có tích phân trên đường cong γ ∪1 γ2
()
(
γ γ
γ γ
dz z f dz z f dz z f
Công thức trên vẫn được dùng để ký hiệu cho trường hợp điểm cuối của γ1không trùng với điểm đầu của γ2; khi đó, γ ∪1 γ2 không là đường cong mà chỉ là ký hiệu hợp hai đường cong ấy theo nghĩa tập hợp
Trang 7•Tính chất 5 : Cho hàm f (z) có tích phân trên đường congγ Khi đó, ta có
l M dz z
f( ) ≥
∫
γ
trong đó f (z) là hàm bị chặn, f(z) ≥M, l là độ dài của đường cong γ .
Chứng minh: Ta chứng minh trong trường hợp γ là đường cong trơn Giả sử γ
có biểu diễn tham số w (t) với a≤t≤b Khi đó, ta có:
∫
a
dt t w t w f dz z
f( ) ( ( )) ( )
γ
dt t w t w f
b
a
)(.))(
≥∫
.)
(t dt Ml w
f hội
tụ đều trên D tới hàm f Khi đó, với mọi đường cong trơn (hay đường trơn từng khúc) γ ⊆D ta có:
) ( )
(
1
dz z f dz
z f
∑∫
γ γ
f( )− n( )<ε
với mọi z∈D trong đó l là độ dài đường cong
γ Vậy với mọi n>N ta có
)
()()
()
(1
( lim )
z f
n
k k n
n n
•Tính chất 7 : Giả sử {f n} là dãy các hàm liên tục trên miền D và hội tụ đều về hàm f Khi đó, với mọi đường cong trơn (hay trơn từng khúc) γ ⊂D ta có:
.)(lim)
γ γ
dz z f dz
z
n
•Tính chất 8 :
Trang 8Nếu γ là đường cong kín (không tự cắt) trước
hết theo lẽ thông thường định hướng γ theo chiều
thuộc γ sao cho chiều từ A đến B cùng chiều với γ
Khi đó với f là hàm bất kỳ trên γ ta đặt:
∫
∫
A B
dz z f dz z f dz z f
)(
Lưu ý: Vế phải không phụ thuộc vào việc chọn Avà B
•Tính chất 9:
Trong trường hợp γ là đường cong tự cắt ta phân ra một số hữu hạn các đường
cong kín và xác định như ở tính chất 8 sao cho
khi ghép lại là hợp lý:
A A
B
dz z f dz z f dz z f dz z f dz z f
Chứng minh: Nếu ∫b =
a
dz z
f( ) 0, thì bất đẳng thức cần chứng minh hiển nhiên
đúng Giả sử ∫b ≠
a
dz z
f( ) 0 Khi đó, tồn tại r0 và ϕ0 sao cho ( ) 0
viết lại:
.)(
0
0 e f z dz r
z f e dz
z f e
b
a i b
a i b
Trang 92.1.3 Cách tính tích phân phức bằng định nghĩa
Giả sử f (z) xác định, liên tục trên đường cong γ trơn với hai đầu mút a, b Khi
đó, tích phân của hàm f (z) được tính như sau:
Bước 1: Chia đường cong γ thành n phần
Bước 2: Tính ∆z k =z k+1 −z k Lấy t k bất kì với t k∈z k,
n
ik n
n
dz z f
1
).(
( lim lim
) (
2.2 Một số bài toán tính tích phân phức:
2.2.1 Bài toán tính tích phân phức bằng định nghĩa:
ik n
k n
i n n
i
n+ ,2+2 , , + , ,1+
1,0
Khi đó
n
i n z z
z k = k − k = +
n
ik n
k
t k = + t k∈∆z k thì ( )
n
k t
n
i n n
k z
z t f S
1 1
i n n
k S
zdz
1
)
1(limlim
1 lim
Trang 102 .
1 2
) 1 (
2
4 + , …,
n
ik n
k t
ik n
ik n
2
) 1 (
Trang 11, 1
n
i
n +
−1) 1 ( , ( 1 2) 2 ,
n
ki n
k
t k = ( 1 − ) + , ta có
n
k t
k k n
n
i n n
k z
z t f S
1
1 1
)
1 1 ( )
k S
k n
)
1 1 ( lim
lim Im
1 1 (
1 lim
.
2 2
42
+ Chọn 2 4 ,
n
ik n
k
t k = + thì
2
4 2 )
k t
ik n
k z
z t f
k k k n
k k n
4 2 4 2 )
)(
(
2 1
1 1
Trang 12Theo định nghĩa tích phân ta có:
ik n
k S
dz z
k n n n AB
42.42limlim
2 1
i
1
2 2
2
42.1216lim
n n
n n
i n n n
i
6
) 1 2 )(
1 ( 4 2 12 16
.3
163
re
t f
π
1 2
1 )
i k
z
π
) 1 ( 2 1
+
i k i n k k
−
i k i n k n
k k n
k k
re
z z t f S
π π π
2 ) 1 ( 2 1
0 2 11
1 1
.
1 )
)(
(
sin 2
1
n
i n i n
k
n
i n
2 lim =
=
a z
I p = 0, 1, 2, …Trong đó L là đường cong tùy ý có độ dài L với điểm đầu z = a và điểm cuối
z = b (a và b là những số phức tùy ý)
Bài giải:
Giả sử z0, z1, z2, …, z n là các điểm chia trong phép phân hoạch đường cong L Trong trường hợp đó: z0 ≡a,z n ≡bvà:
Trang 13=
+
− + +
+ − = n −
k
p k
p k p
b
1
1 1 1 1
∑
− + + ∆ +
= n
p k k
p k
+
∆ +
+
∆ +
∆
p k n
m p k
m k n
p k n
z
p k r
n
p k
m k
S
1 1 '
Ta có
k n
k
m k
m k m p k n
1 1
m k
m k m p
Lim Thật vậy, ta có:
L r z r z z
k k k
n
k k n
r n
→
→
' 0
Trang 14Qua giới hạn (1) khi r 0 ta thu được:
1)
1(
1 1 1
b
p p p
p
Tức là:
1
1 1 )
b L p
2.2.2 Bài toán tính tích phân phức dùng tích phân đường loại hai
γ
- Tính tích phân của phần thưc, phần ảo chính là tích phân đường loại hai đã học Bài toán 1: Tính tích phân dọc theo L, trong đó L là đoạn thẳng với điểm đầu z1 =1,điểm cuối z2 =i của hàm số z.
Bài giải:
Phương trình đường thẳng đi qua z1 =1, z2 =i có dạng x+y= 1 hay y= −x+ 1
Phương trình đoạn thẳng L cần tính tích phân là:
L: y= −x+ 1 0≤x≤1
Áp dụng công thức
( )x y dx v( )x y dy i v( )x y dx u( )x y dy u
dz z f I
L L
L
,,
,,
ydx xdy i ydy xdx dz
iy x dz
i dx i dx
Bài toán 2: Tính I =∫ ( + − )dz
c
z2i
1 với C là cung parabol y= x2, nối gốc O và điểm
C
,,
,,
Trang 15Chuyển mỗi tích phân đường loại 2 thành tích phân xác định ta có:
∫
∫
0 3 1
0
2 c
21)dx4x4x()2xdx2x
(12x)dx(1
2y)dy(1
0
2
41)dx2x2x(2x)2xdx(1
)dx2x(12x)dy(1
Bài toán 3: Tính tích phân I =∫xdz trên Oz với z=2+i
i dx x i xdx udy
i udx z
f
oz Oz
+
=+
=+
2
1.)
(
2 0
2 0
Bài toán 4: Tính = ∫
AB
2dzz
I , ABlà đoạn thẳng nối điểm A là toạ vị của số phức 2 và
điểm B là toạ vị của số phức i
Bài giải:
Ta có f(z)= z2 =(x+iy)2 =(x2 −y2 +2ixy) nên u= x2 −y2 và v=2xy.
Áp dụng công thức: I f z dz u( )x y dx v( )x y dy i v( )x y dx u( )x y dy
AB AB
AB
,,
,,
(x I
AB
xydx dy
y x i xydy dx
2 2
2
2
3
8)
2(2)2)(
844(2
2 2
2
2
3
1)2)(
22(2)8
44(2
Trang 16y x v
x y x u
Khi đó: ∫ = ∫ + ∫ =∫ + 1∫
0
1 0
Rezdz xdx i xdy xdx i xdy
γ γ
γ
2 2
x v
x y x u
),(
),
Khi đó ∫z zdz =∫x dx+xydy+i∫3x dy−xydx
0 2 3
0
2Re
γ
2
27 2
∫ giữa hai điểm z = và 1 0 z2= + nếu 1 i
đường nối liền hai điểm có dạng gãy khúc L=L1+ L2 như hình vẽ
Bài giải:
Ta có L1: y = 0 0≤x≤1
1:
Trang 17()(
)
(
2 2
1 1
i udx udy
vdx i
vdy udx dz
z
f
Biết rằng
e z =e x iy+ =e e x iy =e x(cosy i+ sin )y =e xcosy ie+ xsiny
nên u=e xcosy và v=e xsiny, ta có
ydy e
i ydy e
ydx e
i ydx e
1 0
1 0
dt t z t z f dz z
dz = it
e z
12
2 0
2 0
π
π π
z dọc đường cong L, trong đó L là một phần của
đường tròn z =2, nằm trong nửa mặt phẳng dưới Imz ≤0 với điểm đầu z1 = -2, điểm cuối z2= 2
Bài giải:
Đường cong L có phương trình z =2⇔ x2 +y2 =2⇔ x2 +y2 =4 có dạng tham số là
) sin (cos
Trang 18Hay z=z(t)=2e it π ≤t≤2π
Áp dụng công thức f z dz f e ie dt i f e it e it dt
L
it it
)2(2)2)(
2()
(
i dt i dt e e
2
2
2 2
Bài giải:
Tích phân lấy trên đường tròn z =1 có phương trình tham số z=e it, 0≤t≤2π, nên
0 )
(
2 0
2 0 1
dt ie e
d e e dz z
0
t
t y x
−
=
= +
1 0
1 1
1 1
2 2 1
Trang 19Tích phân lấy trên nửa đường tròn C2 có phương trình tham số:
z it it
i i i i
i e
dt e i
2
sin2
cos2
3sin2
3cos2
3 2
2 3
z it it
i i i i
i e
dt e
i
2
3sin2
3cos2
sin2
cos2
2 3 2
=I1 I2 I3 I4
z
z dz z
z dz z
z dz z
z
C C
C
4 3
2 1
Tích phân lấy trên đường thẳng C2 có phương trình tham số: BC
0
t y
t x
t t iy t x t
z( ) = ( ) + ( ) =
1
1 2 1
2
2 =∫ dt =t = −
t t I
Trang 20Tích phân lấy trên đường thẳng C4 có phương trình tham số: DA
0
t y
t x
t t iy t x t
z( ) = ( ) + ( ) =
1
2 1 2
1
4 =− = −− = −
−∫ dt t t
t I
Tích phân lấy trên nửa đường tròn C1 có phương trình tham số:
e re
z it it
( ) 343
23
22
it it
it
e e e
i
i dt e i e
e
π π
e re
z it it
01
( ) 323
13
0 3 0
3 0
3 =∫ − = e = e −e =−
i
i dt e i e
π
Vậy
3
4 3
4 3
2 1
I với C là đường nối từ z=0→z=4+2i trong các trường hợp sau:
2
t
t y
t x
it t t iy t x t
z( )= ( )+ ( )= 2 +
Trang 21( ) ( )
3
8 10 2
3 2 2
2
0
2 3 4 2
0
dt i t it t
0
t
t y x
it t iy t x t
z( ) = ( ) + ( ) =
2 2
2
0
2 2
2
t y
t x
i t t iy t x t
z( ) = ( ) + ( ) = + 2
2 2
4
0
2 4
0
Vậy I =I1 +I2 =12−8i
Trang 22KẾT LUẬN
Qua thời gian thực hiện đề tài: “Tích phân phức và các bài toán tích phân phức bằng định nghĩa” em đã thu được một số kết quả sau:
- Nắm được các định nghĩa và các tính chất của tích phân phức.
- Tìm hiểu được mối liên hệ giữa tích phân phức và tích phân đường loại hai.
- Biết được cách tính tích phân phức bằng định nghĩa và một số bài toán tính tích phân phức bằng định nghĩa.
Do giới hạn thời gian và lượng kiến thức còn giới hạn nên bài tiểu luận chắc chắn không thể tránh được sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và bạn đọc để có thể hoàn thiện hơn.
Trang 23TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bài giảng hàm biến phức – Phạm Nguyễn Hồng Ngự
2 Hàm số biến số phức – Trương Văn Thương
3 Bài tập hàm biến phức – Nguyễn Văn Trào và Phạm Nguyễn Thu Trang 4.http://dlib.ptit.edu.vn/bitstream/123456789/1277/1/BG%20Toan%20ky
%20thuat.pdf
5 http://123doc.org/document/695325-chuong-3-tich-phan-ham-phuc.htm
6 http://tailieu.tv/tai-lieu/ham-phuc-va-bien-doi-laplace-11615/
Trang 24MỤC LỤC