Câu 1: Cơ sở khách quan hình thành tư tưởng HCM Tư tưởng HCM được hình thành và từng bước hoàn thiện, phát triển dưới tác động của những điều kiện lịch sửxã hội cụ thể của dân tộc và nhân loại trong thời đại Người sống và hoạt động. Có thể nghiên cứu sự ra đời của tư tưởng HCM với những nguồn gốc chủ yếu sau đây: Bối cảnh lịch sử hình thành tư tưởng HCM Bối cảnh Việt Nam HCM sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh đất nước và thế giới có nhiều biến động. + Chính quyền triều Nguyễn từng bước khuất phục trước các cuộc xlược của tư bản Pháp, lần lượt ký các hiệp ước đầu hàng, thừa nhận nền bảo hộ của thực dân Pháp trên toàn cõi VN. + Cho đến cuối thế kỷ XIX, các cuộc khởi nghĩa vũ trang dưới khẩu hiệu “Cần vương” do các sĩ phu, văn thân lãnh đạo cuối cùng cũng thất bại. Hệ tư tưởng pkiến đã tỏ ra lỗi thời trước các nhiệm vụ lịch sử. + Các cuộc khai thác của thực dân Pháp khiến cho xã hội nước ta có sự chuyển biến và phân hóa: giai cấp công nhân, tầng lớp tiểu tư sản và tư sản bắt đầu xuất hiện, tạo tiền đề bên trong cho phong trào yêu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam đầu thế kỷ XX. + Các “tân thư”, “tân văn”, “tân báo” và ảnh hưởng của trào lưu cải cách ở Nhật Bản, Trung Quốc tràn vào làm cho phong trào yêu nước của nhân dân ta chuyển dần sang xu hướng dân chủ tư sản. + Phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc ta, các sĩ phu Nho học có tư tưởng tiến bộ đã tổ chức những cuộc vận động đấu tranh chống thực dân Pháp theo mục tiêu và phương pháp mới: Chủ trương cầu ngoại viện, bạo lực của Phan Bội Châu; chủ trương “ỷ Pháp cầu tiến bộ” của Phan Chu Trinh; con đường khởi nghĩa anh hùng của Hoàng Hoa Thám. . . tất cả đều thất bại. Phong tào cứu nước của nhan dân ta muốn thắng lợi phải đi theo con đướng mới. Qua đó, đã thúc đẩy NAQ ra đi tìm đường cứu nước mới của nhân dân VN. Bối cảnh thế giới: + CNTB trở thành CNĐQ, CNTB xác lập sự thống trị trên phạm vi thế giới. Lúc này không chỉ dừng lại ở sự áp bức giai cấp trong chính quốc mà đã mở rộng ra sự áp bức đối với các dân tộc khác. Vì thế, cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc không chỉ còn là hành động riêng lẻ nữa mà trở thành cuộc đấu tranh chung của dân tộc thuộc địa chống ĐQ. + Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc gắn liền với cuộc đấu tranh giải phóng giai cấp. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc trở thành cuộc đấu tranh giải phóng giai cấp vô sản trên TG. + Các cuộc đấu tranh của công nhân diễn ra sôi nổi mà đỉnh cao là sự thắng lợi của CM tháng 10 Nga, CNXH trở thành hiện thực trên TG, đánh dấu bước chuyển biến lớn của thời đại. Thời đại quá độ lên CNXH và giúp HCM nhận ra một chân lý của thời đại “Chỉ có CNXH, CNCS mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên TG khỏi ách nô lệ”. Những tiền đề tư tưởng – lý luận: Giá trị truyền thống của dân tộc VN. + Tư tưởng Hồ Chí Minh bắt nguồn từ chủ nghĩa yêu nước và ý chí bất khuất, tự lực, tự cường để dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam. Chủ nghĩa yêu nước là giá trị tinh thần cao nhất của dân tộc ta và mang trong mình giá trị kép gắn bó biện chứng: yêu nướcyêu thương con người, thương yêu con ngườiyêu nước. Vì thế, vấn đề dân tộc bao giờ cũng gắn liền với vấn đề con người trong tất cả các lĩnh vực của đời sống Việt Nam. + Tinh thần đoàn kết và ý thức dân chủ thể hiện bền chặt trong mối quan hệ “Cá nhânGia đình –LàngNước”. Con người việt Nam quan hệ chặt chẽ với gia đình, cộng đồng, dân tộc trên cơ sở những mối quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội một cách sâu sắc, được thử thách qua thời gian và làm phát triển chủ nghĩa yêu nướcnhân văn, tinh thần đoàn kết dân tộc. + Từ truyền thống cần cù, dũng cảm, thông minh, sáng tạo trong lao động sản xuất, chiến đấu sinh tồn và phát triển trước thiên nhiên nghiệt ngã và kẻ thù hung bạo đồng thời luôn đón nhận những giá trị văn hóa, văn minh nhân nhân loại để nâng cao bản lĩnh, phát triển đât nước tạo tư duy mở và mềm dẻo của dân tộc Việt Nam. Trong những giá trị đó, chủ nghĩa yêu nước truyền thống là dòng chủ lưu chảy suốt chiều dài lịch sử dân tộc, trở thành chuẩn mực cao nhất, đạo lý sống cao cả trong bảng giá trị tinh thần văn hóa Việt Nam. Chính sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước đã thúc giục người thanh niên Nguyễn Tất Thành đi tìm đường cứu nước. Tinh hoa văn hóa của nhân loại Kết hợp các giá trị truyền thống phương Đông với các thành tựu hiện đại của văn minh phương Tây đó chính là nét đặc sắc trong quá trình hình thành tư tưởng, nhân cách và văn hóa tư tưởng HCM. Bằng vốn trí tuệ của mình HCM vừa tiếp thu, vừa gạn lọc, kế thừa và đổi mới, vận dụng và phát triển các giá trị. + HCM chắt lọc tinh túy các tư tưởng và văn hóa phương Đông: Tư tưởng HCM chịu ảnh hưởng trực tiếp của văn hóa phương Đông mà đặc trưng là Nho giáo với tư tưởng nhập thế, yêu nước, tư tưởng về 1 xã hội bình trị, hòa mục, triết lý nhân sinh sâu sắc và Phật giáo với tư tưởng vị tha, bác ái, nếp sống đạo đức, bình đẳng, dân chủ.... + Tiếp thu tư tưởng và văn hóa phương Tây: Hình thành trong 30 năm sống và làm việc tại phương Tây. HCM làm quen với văn hóa Pháp, tìm hiểu các cuộc cách mạng ở Pháp năm 1789 và nhận thấy những tư tưởng tiến bộ của Đại cách mạng Pháp về “tự do, bình đẳng, bắc ái” qua Tuyên ngôn dân quyền và nhân quyền hay ảnh hưởng bởi tư tưởng dân tộc tự do, độc lập và quyền sống của con người ghi lại trong Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước Mỹ cũng như chịu ảnh hưởng tư tưởng dân chủ của các nhà khai sáng như Vonte, Monte, Croxo. Được rèn luyện trong phong trào công nhân Pháp từ đó hình thành phong cách dân chủ trong con người HCM. Chủ nghĩa Mác – Lênin HCM đã có điều kiện thâu thái nhất một cách tự nhiên về cả lý trí và tình cảm, học thuyết giải phóng con người triệt để nhất là chủ nghĩa MácLenin. + Chủ nghĩa Mác Lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng Hồ Chí Minh, đồng thời tư tưởng của Người cũng góp phần làm phong phú thêm chủ nghĩa MácLênin ở thời đại các dân tộc bị áp bức vùng lên giành độc lập, tự do. Việc tiếp thu chủ nghĩa MácLênin ở Hồ Chí Minh đã diễn ra dựa trên:Nền tảng của những tri thức văn hóa tinh túy; Mục tiêu cứu nước, giải phóng dân tộc; Khả năng độc lập, tự chủ và sáng tạo. + Quá trình tiếp thu chủ nghĩa MácLênin ở Hồ Chí Minh đã diễn rất khó khăn, nhưng chân thành, giản dị từ cảm tính đến lý tính, là chặng đường biết bao khó khăn với sự lựa chịn vững chắc, tránh dduwwocj những sai lầm dẫn đến ngõ cụt: theo phương pháp mác xít, nắm lấy cái tinh thần, cái bản chất, vận dụng phương pháp biện chứng của chủ nghĩa MácLênin để giải quyết những vấn đề thực tiễn của cách mạng Việt Nam, không dập khuôn, máy móc, giáo điều.Điều này được HCM cắt nghĩa trong bài: con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Lenin + Thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa MácLênin đã giúp Hồ Chí Minh tổng kết kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn để tìm ra con đường cứu nước: chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới. Kết luận: Các giá trị truyền thống tốt đệp của dân tộc đã được nâng lên tầm thế giới với việc thâu nhận tinh hoa văn hóa của nhân loại và chủ nghĩa Mácleenin đã hình thành và tạo ra bước phát triển mới phù hợp với tiến hóa của nhân loại trong thời đại mới của tư tưởng HCM.
Trang 1Câu 1: Cơ sở khách quan hình thành tư tưởng HCM
Tư tưởng HCM được hình thành và từng bước hoàn thiện, phát triển dưới tác độngcủa những điều kiện lịch sử-xã hội cụ thể của dân tộc và nhân loại trong thời đạiNgười sống và hoạt động Có thể nghiên cứu sự ra đời của tư tưởng HCM với nhữngnguồn gốc chủ yếu sau đây:
* Bối cảnh lịch sử hình thành tư tưởng HCM
- Bối cảnh Việt Nam
HCM sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh đất nước và thế giới có nhiều biến động.+ Chính quyền triều Nguyễn từng bước khuất phục trước các cuộc x/lược của tưbản Pháp, lần lượt ký các hiệp ước đầu hàng, thừa nhận nền bảo hộ của thực dânPháp trên toàn cõi VN
+ Cho đến cuối thế kỷ XIX, các cuộc khởi nghĩa vũ trang dưới khẩu hiệu “Cầnvương” do các sĩ phu, văn thân lãnh đạo cuối cùng cũng thất bại Hệ tư tưởng p/kiến
đã tỏ ra lỗi thời trước các nhiệm vụ lịch sử
+ Các cuộc khai thác của thực dân Pháp khiến cho xã hội nước ta có sự chuyểnbiến và phân hóa: giai cấp công nhân, tầng lớp tiểu tư sản và tư sản bắt đầu xuất hiện,tạo tiền đề bên trong cho phong trào yêu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam đầu thế
kỷ XX
+ Các “tân thư”, “tân văn”, “tân báo” và ảnh hưởng của trào lưu cải cách ở NhậtBản, Trung Quốc tràn vào làm cho phong trào yêu nước của nhân dân ta chuyển dầnsang xu hướng dân chủ tư sản
+ Phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc ta, các sĩ phu Nho học có tư tưởngtiến bộ đã tổ chức những cuộc vận động đấu tranh chống thực dân Pháp theo mục tiêu
và phương pháp mới: Chủ trương cầu ngoại viện, bạo lực của Phan Bội Châu; chủtrương “ỷ Pháp cầu tiến bộ” của Phan Chu Trinh; con đường khởi nghĩa anh hùng củaHoàng Hoa Thám tất cả đều thất bại
Phong tào cứu nước của nhan dân ta muốn thắng lợi phải đi theo con đướng mới.Qua đó, đã thúc đẩy NAQ ra đi tìm đường cứu nước mới của nhân dân VN
- Bối cảnh thế giới:
+ CNTB trở thành CNĐQ, CNTB xác lập sự thống trị trên phạm vi thế giới Lúcnày không chỉ dừng lại ở sự áp bức giai cấp trong chính quốc mà đã mở rộng ra sự ápbức đối với các dân tộc khác Vì thế, cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc không chỉ còn
là hành động riêng lẻ nữa mà trở thành cuộc đấu tranh chung của dân tộc thuộc địachống ĐQ
+ Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc gắn liền với cuộc đấu tranh giải phóng giai
cấp Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc trở thành cuộc đấu tranh giải phóng giai cấp
vô sản trên TG
+ Các cuộc đấu tranh của công nhân diễn ra sôi nổi mà đỉnh cao là sự thắng lợi của
CM tháng 10 Nga, CNXH trở thành hiện thực trên TG, đánh dấu bước chuyển biếnlớn của thời đại Thời đại quá độ lên CNXH và giúp HCM nhận ra một chân lý củathời đại “Chỉ có CNXH, CNCS mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và nhữngngười lao động trên TG khỏi ách nô lệ”
* Những tiền đề tư tưởng – lý luận:
- Giá trị truyền thống của dân tộc VN.
Trang 2+ Tư tưởng Hồ Chí Minh bắt nguồn từ chủ nghĩa yêu nước và ý chí bất khuất, tựlực, tự cường để dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam Chủ nghĩa yêu nước
là giá trị tinh thần cao nhất của dân tộc ta và mang trong mình giá trị kép gắn bó biệnchứng: yêu nước-yêu thương con người, thương yêu con người-yêu nước Vì thế, vấn
đề dân tộc bao giờ cũng gắn liền với vấn đề con người trong tất cả các lĩnh vực củađời sống Việt Nam
+ Tinh thần đoàn kết và ý thức dân chủ thể hiện bền chặt trong mối quan hệ “Cánhân-Gia đình –Làng-Nước” Con người việt Nam quan hệ chặt chẽ với gia đình,cộng đồng, dân tộc trên cơ sở những mối quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hộimột cách sâu sắc, được thử thách qua thời gian và làm phát triển chủ nghĩa yêu nước-nhân văn, tinh thần đoàn kết dân tộc
+ Từ truyền thống cần cù, dũng cảm, thông minh, sáng tạo trong lao động sản xuất,chiến đấu sinh tồn và phát triển trước thiên nhiên nghiệt ngã và kẻ thù hung bạo đồngthời luôn đón nhận những giá trị văn hóa, văn minh nhân nhân loại để nâng cao bảnlĩnh, phát triển đât nước tạo tư duy mở và mềm dẻo của dân tộc Việt Nam
Trong những giá trị đó, chủ nghĩa yêu nước truyền thống là dòng chủ lưu chảy suốtchiều dài lịch sử dân tộc, trở thành chuẩn mực cao nhất, đạo lý sống cao cả trongbảng giá trị tinh thần văn hóa Việt Nam Chính sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước đãthúc giục người thanh niên Nguyễn Tất Thành đi tìm đường cứu nước
- Tinh hoa văn hóa của nhân loại
Kết hợp các giá trị truyền thống phương Đông với các thành tựu hiện đại của vănminh phương Tây đó chính là nét đặc sắc trong quá trình hình thành tư tưởng, nhâncách và văn hóa tư tưởng HCM Bằng vốn trí tuệ của mình HCM vừa tiếp thu, vừagạn lọc, kế thừa và đổi mới, vận dụng và phát triển các giá trị
+ HCM chắt lọc tinh túy các tư tưởng và văn hóa phương Đông: Tư tưởng HCM
chịu ảnh hưởng trực tiếp của văn hóa phương Đông mà đặc trưng là Nho giáo với tưtưởng nhập thế, yêu nước, tư tưởng về 1 xã hội bình trị, hòa mục, triết lý nhân sinhsâu sắc và Phật giáo với tư tưởng vị tha, bác ái, nếp sống đạo đức, bình đẳng, dânchủ
+ Tiếp thu tư tưởng và văn hóa phương Tây: Hình thành trong 30 năm sống và làmviệc tại phương Tây HCM làm quen với văn hóa Pháp, tìm hiểu các cuộc cách mạng
ở Pháp năm 1789 và nhận thấy những tư tưởng tiến bộ của Đại cách mạng Pháp về
“tự do, bình đẳng, bắc ái” qua Tuyên ngôn dân quyền và nhân quyền hay ảnh hưởngbởi tư tưởng dân tộc tự do, độc lập và quyền sống của con người ghi lại trong Tuyênngôn độc lập năm 1776 của nước Mỹ cũng như chịu ảnh hưởng tư tưởng dân chủ củacác nhà khai sáng như Vonte, Monte, Croxo Được rèn luyện trong phong trào côngnhân Pháp từ đó hình thành phong cách dân chủ trong con người HCM
- Chủ nghĩa Mác – Lênin
HCM đã có điều kiện thâu thái nhất một cách tự nhiên về cả lý trí và tình cảm, họcthuyết giải phóng con người triệt để nhất là chủ nghĩa Mác-Lenin
+ Chủ nghĩa Mác - Lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng
Hồ Chí Minh, đồng thời tư tưởng của Người cũng góp phần làm phong phú thêm chủnghĩa Mác-Lênin ở thời đại các dân tộc bị áp bức vùng lên giành độc lập, tự do Việctiếp thu chủ nghĩa Mác-Lênin ở Hồ Chí Minh đã diễn ra dựa trên:Nền tảng của những
Trang 3tri thức văn hóa tinh túy; Mục tiêu cứu nước, giải phóng dân tộc; Khả năng độc lập,
tự chủ và sáng tạo
+ Quá trình tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lênin ở Hồ Chí Minh đã diễn rất khó khăn,nhưng chân thành, giản dị từ cảm tính đến lý tính, là chặng đường biết bao khó khănvới sự lựa chịn vững chắc, tránh dduwwocj những sai lầm dẫn đến ngõ cụt: theophương pháp mác xít, nắm lấy cái tinh thần, cái bản chất, vận dụng phương pháp biệnchứng của chủ nghĩa Mác-Lênin để giải quyết những vấn đề thực tiễn của cách mạngViệt Nam, không dập khuôn, máy móc, giáo điều.Điều này được HCM cắt nghĩatrong bài: con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Lenin
+ Thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin đã giúp Hồ ChíMinh tổng kết kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn để tìm ra con đường cứu nước: chỉ
có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức
và những người lao động trên thế giới
Kết luận: Các giá trị truyền thống tốt đệp của dân tộc đã được nâng lên tầm thế
giới với việc thâu nhận tinh hoa văn hóa của nhân loại và chủ nghĩa Mác-leenin đãhình thành và tạo ra bước phát triển mới phù hợp với tiến hóa của nhân loại trong thờiđại mới của tư tưởng HCM
Trang 5Câu 2: CM giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường CMVS Khái niệm: Cách mạng giải phóng dân tộc là cuộc cách mạng do nhân dân các
nước thuộc địa tiến hành nhằm lật đổ ách thống trọ của chủ nghĩa đế quốc, khôi phụcđộc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia, xây dựng chính quyền, xây dựng nhà nướcthuộc về lực lượng dân tộc
- Bài học từ sự thất bại của con đường cứu nước trước đó:
+ Các cuộc đ/tranh giành độc lập cuối TK XIX diễn ra theo hệ tư tưởng p/kiến đềuthất bại là do chưa có đường lối và phương pháp CM đúng đắn Các cuộc đấu tranhgiành độc lập đầu TK XX: con đường bạo động của Phan Bội Châu chẳng khác gì
“đuổi hổ cửa trước, rước beo cửa sau”; con đường của Phan Chu Trinh cũng chẳngkhác nào “xin giặc rủ lòng thương”; con đường của Hoàng Hoa Thám thực tế hơn,nhưng vẫn mang nặng cốt cách phong kiến Hay con đường của Nguyễn Thái Họctheo hệ tư tưởng tư sản, đã chứng tỏ giai cấp tư sản VN không đảm đương được sứmệnh dân tộc
+ HCM sinh ra và lớn lên trong bối cảnh đất nước đã bị biến thành thuộc địa, nhân
dân phải chịu cảnh lầm than, HCM được chứng kiến phong trào cứu nước của ôngcha Người nhận thấy con đường ấy đều mang nặng cốt cách phong kiến Người khâmphục tinh thần cách mạng của cha ông, nhưng không tán thành con đường CM của
họ
Vì vậy, tất cả các loại hình cách mạng khác đều không phù hợp với thực tiễn thờiđại Người xuất ngoại, đến nhiều quốc gia trên TG để tìm một con đường cứu nướcmới
- Cách mạng tư sản là không triệt để:
Người đọc Tuyên ngôn độc lâp của nước Mỹ, tìm hiểu thực tiễn cuộc cách mạng
Tư sản Mỹ, đọc tuyên ngôn dân quyền và nhân quyền của CM Pháp, tìm hiểu CMTSPháp Người nhận thấy: “Cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mỹ, nghĩa là cáchmệnh tư bản, cách mệnh không đến nơi, tiếng là cộng hòa và dân chủ, kỳ thực trongthì tước lục c/nông, ngoài thì áp bức thuộc địa” Bởi lẽ đó, Người không đi theo conđường CMTS
- Con đường giải phóng dân tộc:
+ HCM thấy được CM tháng 10 Nga không chỉ là một cuộc CM vô sản, mà còn là
một cuộc CM giải phóng dân tộc Nó nêu tấm gương sáng về sự giải phóng các dântộc thuộc địa và “Mở ra trước mắt họ thời đại CM chống đế quốc, thời đại giải phóngdân tộc”, thời đại từ CNTB lên CNXH
+ HCM đã viết: Chỉ có giải phóng giai cấp vô sản thì mới giải phóng được dân tộc,
cả hai cuộc giải phóng này đều chỉ có thể là sự nghiệp của CNCS và của cách mạngthế giới
+ Người hoàn toàn tin theo Lênin và quốc tế III vì đã bênh vực cho các dân tộc bị
áp bức Người thấy trong lý luận của Lênin phương hướng mới để giải phóng dân tộc:Con đường CMVS
Ý nghĩa :Vượt qua sự hạn chế về tư tưởng của các sỹ phu và của các nhà CM có xu
hướng tư sản đương thời, HCM đã đến với học thuyết CM của chủ nghĩa Mác –Lênin và lựa chọn khuynh hướng chính trị vô sản Người khẳng định: “Muốn cứunước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường CMVS” chỉ cóCNXH, Chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những
Trang 6người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ Đây là quyết định đánh dấu sự trưởngthành vượt bậc và nhận thức tư tưởng cách mạng của Người và bước ngoặt căn bảnvới cách mạng VN.
Trang 7Câu 3: Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo
và có khả năng giành thắng lợi trứơc cách mạng vô sản ở chính quốc.
Khái niệm: Cách mạng giải phóng dân tộc là cuộc cách mạng do nhân dân các
nước thuộc địa tiến hành nhằm lật đổ ách thống trọ của chủ nghĩa đế quốc, khôi phụcđộc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia, xây dựng chính quyền, xây dựng nhà nướcthuộc về lực lượng dân tộc
* Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo
- Sức sống của chủ nghĩa tư bản chủ yếu tập trung ở các nước thuộc địa
+ Khi CNTB chuyển sang giai đoạn đọc quyền, nền kinh tế hàng hóa phát triểnmạnh đặt ra yêu cầu bức thiết về thị trường, đó là nguyên nhân sâu xa dẫn đến nhữngcuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa
+ Tại diễn đàn Đại hội V (1924) HCM đã nêu:” Hiện nay nọc độc và sức sống của
bọn rắn độc tư bản chủ nghĩa đang tập trung ở các nước thuộc địa hơn là ở chính
quốc” HCM nhận thấy sự tồn tại và phát triển của CNTB là dựa trên sự bóc lột giai
cấp vô sản ở chính quốc và nhân dân các dân tộc thuộc địa Vì vậy, cuộc đấu tranhcủa giai cấp vô sản ở chính quốc phải kết hợp chặt chẽ với các cuộc đấu tranh của cácdân tộc thuộc địa thì mới tiêu diệt được hoàn toàn CNTB Hơn nữa, theo đánh giá củaHCM trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa sự tồn tại, phát triển của CNTB chủ yếu dựavào việc bóc lột nhân dân các nước thuộc địa.Vì vậy, cuộc cách mạng vô sản ở chínhquốc trước kia chẳng khác nào đánh rắn đằng đuôi
- Khả năng cách mạng to lớn của nhân dân các dân tộc thuộc địa.
Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân cách mạngthuộc địa có tầm quan trọng đặc biệt Trong đó, nhân dân các dân tộc thuộc địa cókhả năng cách mạng to lớn Chính sách khai thác thuộc địa hết sức tàn bạo củaCNĐQ là mâu thuẫn giữa nhân dân thuộc địa với CNĐQ ngày càng gay gắt Vì vậy,
mà tiềm năng cách mạng của các dân tộc bị áp bức là rất to lớn Trong khi yêu cầuQuốc tế cộng sản và Đảng cộng sản quan tâm đến cách mạng thuộc địa HCM vẫnkhẳng định công cuộc giải phóng nhân dân thuộc địa chỉ có thể thực hiện được bằng
sự nỗ lực tự giải phóng
- Chủ nghĩa dân tộc là một động lực lớn ở các nước đang đấu tranh giành độc lập
+ Người đánh giá cao sức mạnh của một dân tộc vùng dậy chống đế quốc thực dân.Người chủ trương phát huy nỗ lực chủ quan của dân tộc, tránh tư tưởng bị động trôngchờ vào sự giúp đỡ bên ngoài.“Một dân tộc không tự lực cánh sinh mà cứ ngồi chờdân tộc khác giúp đỡ thì không xứng đáng được độc lập”
+ Tháng 8/1945, thời cơ cách mạng xuất hiện, người kêu gọi “toàn quốc đồng bàohãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta” Trong kháng chiến chống thựcdân Pháp, Người nói:”Kháng chiến trường kỳ gian khổ đồng thời lại phải tự lực cánhsinh Trông vào sức mình
Tinh thần yêu nước và Chủ nghĩa dân tộc của các dân tộc thuộc địa là một sứcmạnh tiềm ẩn của cách mạng giải phóng dân tộc Sức mạnh đó nếu được Chủ nghĩaMác – Lênin giác ngộ và soi đường thì CMGPDT ở các nước thuộc địa sẽ có một sứcbật rất lớn và có khả năng chủ động cao so với CMVS ở chính quốc
* Quan hệ giữa cách mạng thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc
Trang 8- Trong phong trào cộng sản quốc tế đã từng tồn tại quan điểm xem thắng lợi củacách mạng thuộc địa phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính quốc Quan điểm này vôhình dung đã làm giảm tính chủ động, sáng tạo của các phog trào cách mạng ở thuộcđịa Hồ Chí Minh đã phê phán và chỉ ra sai lầm của quan điểm đó Theo Hồ Chí Minh,giữa cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc cómối quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống
kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc Đó là mối quan hệ bình đẳng chứ không phải là quan hệ lệ thuộc hay quan hệ chính - phụ Năm 1925 Người viết, “Chủ nghĩa tư bản là
một con đỉa có một cái vòi bám vào giai cấp vô sản ở chính quốc và một cái vời khácbám vào giai cấp vô sản ở các thuộc địa Nếu người ta muốn giết con vật ấy, người taphải đồng thời cắt cả hai vòi Nếu người ta chỉ cắt một vòi thôi thì cái vòi kia vẫn tiếptục hút máu của giai cấp vô sản; con vật vẫn tiếp tục sống và cái vòi bị cắt đứt lại sẽmọc ra”
- Nhận thức đúng vai trò, vị trí chiến lược của cách mạng thuộc địa và sức mạnh dân
tộc, Nguyễn Ái Quốc cho rằng cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa có thể giành thắng lợi trước và giúp đỡ cách mạng vô sản ở chính quốc Bởi vì “Vận mệnh của giai
cấp vô sản thế giới và đặc biệt là vận mệnh của giai cấp vô sản ở các nước đi xâm lượcthuộc địa gắn chặt với vận mệnh của giai cấp bị áp bức ở thuộc địa”, và “Ngày màhàng trăm nhân dân châu Á bị tàn sát và áp bức thức tỉnh để gạt bỏ sự bóc lột đê tiệncủa bọn thực dân lòng tham không đáy, họ sẽ hình thành một lực lượng khổng lồ, vàtrong khi thủ tiêu một trong những điều kiện tồn tại của chủ nghĩa tư bản là chủ nghĩa
đế quốc, họ có thể giúp đỡ những người anh em mình ở phương Tây trong nhiệm vụgiải phóng hoàn toàn”
Ý nghĩa :Đây là một luận điểm sáng tạo, có giá trị lý luận thực tiễn và lý luận to lớn;
một cống hiến quan trọng vào kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, đã đượcthắng lợi của phong trào cách mạng giải phóng dân tộc trên toàn thế giới trong gần mộtthế kỷ qua chứng minh là hoàn toàn đúng đắn
Trang 9Câu 4: XD Nhà nước thể hiện quyền là chủ và làm chủ của Nhân dân.
HCM có quan điểm nhất quán về xây dựng 1 nhà nước mới ở VN, đó là nhà nước
do nhân dân lao động làm chủ Đây là quan điểm cơ bản nhất của HCM về xây dựngnhà nước VN dân chủ cộng hòa cho người sáng lập Quan điểm đó xuyên suốt và cótính chi phối toàn bộ quá trình hình thành và phát triển của nhà nước cách mạng ởViệt Nam như Người đã khẳng đinh:”Nước ta là nước dân chủ”
* Nhà nước của dân
- Quan điểm nhất quán của Hồ Chí Minh là xác lập tất cả mọi quyền lực trong Nhànước và trong xã hội đều thuộc về nhân dân Quan điểm trên được thể hiện qua haibản Hiến pháp mà Người đã lãnh đạo soạn thảo trong suốt 24 năm làm Chủ tịch nước
là Hiến pháp 1946 và Hiến pháp 1959
- Nhân dân làm chủ Nhà nước tức là nhân dân có quyền kiểm soát Nhà nước Nhândân có bầu ra các đại biểu, ủy quyền cho các đại biểu đó bàn và quyết định nhữngvấn đề quan trọng của đất nước Đồng thời, nhân dân cũng có quyền bãi miễn đạibiểu Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân dân nếu những đại biểu ấy tỏ ra khôngxứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân
- Người cũng nêu lên quan điểm Dân là chủ và dân làm chủ Dân là chủ có nghĩa làxác định vị thế của dân, còn dân làm chủ có nghĩa là xác định quyền, nghĩa vụ củadân Do đó, nhân dân có vai trò quyết định mọi công việc của đất nước Trong nhànước của dân, người dân được hưởng mọi quyền dân chủ, có quyền làm bất cứ việc gì
mà pháp luật không cấm và có nghĩa vụ tuân theo pháp luật Nhà nước của dân phảibằng nỗ lực, hình thành thiết chế dân chủ để thực thi quyền làm chủ của người dân.Những vị đại diện do dân cử ra chỉ là thừa ủy quyền của dân, chỉ là công bộc của dân
* Nhà nước do dân
- Nhà nước do dân lập nên, do dân ủng hộ, dân làm chủ Nhà nước đó do nhân dânlựa chọn bầu ra, do dân ủng hộ, đóng thuế để hoạt động Do đó, khi cơ quan Nhànước không đáp ứng lợi ích và nguyện vọng của nhân dân thì có quyền bãi miễn nó.Tuy nhiên, quyền lợi, quyền hạn của nhân dân bao giờ cũng đi đôi với trách nhiệm,nghĩa vụ của người công dân
- HCM quan niệm phải xây dựng Nhà nước Việt Nam mới hợp hiến, hợp pháp
Nhà nước do nhân dân tạo ra và quản lý ở chỗ:
+ Toàn bộ công dân bầu ra Quốc hội – cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước,
cơ quan duy nhất có quyền lập pháp;
+ Quốc hội bầu ra Chủ tịch nước, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Hội đồng Chínhphủ;
+ Hội đồng Chính phủ là cơ quan hành pháp Nhà nước cao nhất, thực hiện các nghịquyết của Quốc hội và chấp hành p/luật
+ Mọi công việc của bộ máy Nhà nước trong việc quản lý XH đều thực hiện ý chícủa dân
* Nhà nước vì dân
- Nhà nước vì dân là nhà nước lấy lợi ích chính đáng của nhân dân làm mục tiêu,tất cả đều vị lợi ích của nhân dân, ngoài ra không có bất cứ lợi ích nào khác Đồngthời, cán bộ nhà nước là công bộc của dân, do dân bầu cử, được nhân dân thừa ủyquyền và cũng là người lãnh đạo, hướng dẫn của nhân dân
Trang 10- Nhà nước đó là một Nhà nước trong sạch, không có đặc quyền đặc lợi, thực sựtrong sạch, cần kiệm liêm chính Phải làm cho dân có ăn, có mặc, có chỗ ở và đượchọc hành Cán bộ nhà nước phải hết lòng hết sức phục vụ nhân dân, việc gì có lợi chodân thì hết sức làm, việc gì có hại cho dân thì hết sức tránh.
- Cán bộ thì phải trung thành, tận tụy, cần kiệm liêm chính , là người lãnh đạo thìphải có trí tuệ hơn người, sáng suốt, nhìn xa trông rộng, gần gũi với dân, trọng dụnghiền tài Cán bộ phải vừa có đức vừa có tài Cán bộ là đầy tờ của dân chứ khôngphải là làm quan phát tài
Ý nghĩa: Tư tưởng HCM về xây dựng nhà nước của dân , do dân, vì dân có giá trị
lý luận và thực tiễn to lớn, sâu sắc định hướng cho việc xây dựng nhà nước kiểu mới
ở VN Học tập và quán triệt tư tưởng này để xây dựng được 1 nhà nước ngang tầmvới nhiệm vụ của giai đoạn cách mạng mới là vô cùng quan trọng
Trang 11Câu 5: Sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam
Đảng cộng sản Việt nam do HCM sáng lập và rèn luyện đã lãnh đạo nhân dân tiếnhành Cách mạng tháng 8 thành công, lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, đánhthắng cuộc chiến tranh xâm lược, xóa bỏ chế độ thực dân, phong kiến, hoàn thành sựnghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, tiến hành công cuộc đổi mới, xâydựng chủ nghã xã hội và bảo vệ vững chắc chủ nghĩa xã hội Sự ra đời của Đảngcộng sản Việt nam được phân tích như sau:
- Đề cập các yếu tố cho sự ra đời của Đảng Cộng sản, xuất phát từ hoàn cảnh cụthể của nước Nga và của phong trào công nhân châu Âu, Lênin nêu hai yếu tố, đó là
sự kết hợp chủ nghĩa Mác và phong trào công nhân
- Khi đề cập đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam, bên cạnh hai yếu tố làchủ nghĩa Mác – Lênin và phong trào công nhân, Hồ Chí Minh còn kể đến yếu tố thứ
ba, đó là phong trào yêu nước Đây là một quan điểm quan trọng của Hồ Chí Minh về
sự hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam, là sự phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác –Lênin trên cơ sở thực tiễn cách mạng Việt Nam Hồ Chí Minh thấy rõ vai trò to lớncủa chủ nghĩa Mác – Lênin đối với quá trình hình thành của Đảng Cộng sản ViệtNam.Đồng thời Người cũng đánh giá rất cao vai trò của giai cấp công nhân ViệtNam Nhưng Người nêu thêm yếu tố phong trào yêu nước, coi nó là một trong ba yếu
tố kết hợp dẫn đến việc hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam là vì:
+ Phong trào yêu nước có vị trí, vai trò cực kỳ to lớn trong quá trình phát triển củadân tộc Việt Nam Là giá trị văn hoá trường tồn trong văn hoá Việt Nam và là nhân tốchủ đạo quyết định sự nghiệp chống ngoại xâm của dân tộc ta
+ Phong trào công nhân kết hợp được với phong trào yêu nước bởi vì hai phongtrào đó đếu có mục tiêu chung: giải phóng dân tộc, làm cho Việt Nam được hoàn toànđộc lập, xây dựng đất nước hùng cường Hơn nữa, phong trào yêu nước có trướcphong trào công nhân, phong trào công nhân xét về nghĩa nào đó nó lại là phong tràoyêu nước
+ Phong trào nông dân kết hợp với phong trào công nhân Nói đến phong trào yêunước Việt Nam phải kể đến phong trào nông dân Do điều kiện lịch sử chi phối, giữaphong trào công nhân và phong trào yêu nước có mối quan hệ mật thiết với nhau.+ Phong trào yêu nước của trí thức Việt Nam là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự kếthợp các yếu tố cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam Chính những người nàytrở thành những yếu nhân của Đảng Cộng sản Việt Nam, là những người đón nhận
“luồng gió mới” về tư tưởng và thổi bùng lên ngọn lửa của phong trào yêu nước
Ý nghĩa: HCM là người sáng lập ra ĐCSVN và cũng là người trực tiếp lãnh đạo,
rèn luyện ĐCSVN Sự ra đời của ĐCSVN là một sự sáng tạo to lớn của HCM phùhợp với thực tiễn CMVN đồng thời cũng đóng góp vào kho tang lý luận của chủnghĩa Mác -Lênin và làm phong phú thêm chủ nghĩa Mác - Lênin
Trang 13
6: Bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng cộng sản Việt nam do HCM sáng lập và rèn luyện đã lãnh đạo nhân dân tiến
hành Cách mạng tháng 8 thành công, lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, đánhthắng cuộc chiến tranh xâm lược, xóa bỏ chế độ thực dân, phong kiến, hoàn thành sựnghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, tiến hành công cuộc đổi mới, xâydựng chủ nghã xã hội và bảo vệ vững chắc chủ nghĩa xã hội Bản chất của Đảng cộngsản Việt nam được phân tích như sau:
- Quan điểm của HCM tuân thủ những quan điểm của Lenin về xây dựng đảng kiểu mới của giai cấp vô sản, trong đó HCM khẳng định: ĐCSVN là Đảng của giai
cấp công nhân, đội tiên phong của giai cấp công nhân, mang bản chất giai cấp côngnhân
- Nội dung quyết định bản chất g/cấp công nhân của Đảng là:
+ Mục tiêu của Đảng là xây dựng nước Việt Nam dân chủ, giàu mạnh, xã hội công
bằng, văn minh thực hiệ thành công CNXH và cuối cùng cần đạt tới CNVS
+ Nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng là Chủ nghĩa Mác–
Lênin và tư tưởng HCM để đề ra các Cương lĩnh chính trị, đường lối cách mạng phùhợp với nguyện vọng nhân dân
+ Đường lối của Đảng: vì độc lập tự do và CNXH, vì sự nghiệp giải phóng dân tộc,
giải phóng giai cấp, giải phóng con người
+ Nguyên tắc tổ chức cơ bản của Đảng: Đảng tuân thủ một cách nghiêm túc, chặtchẽ nhưng nguyên tắc XD Đảng kiểu mới của giai cấp vô sản
- Từ việc xác định quy luật hình thành của ĐCSVN, Người nhiều lần khẳng địnhĐảng còn là đảng của dân tộc VN
+ Trong báo cáo chính trị tại Đại hội II (2/1951), HCM khi nêu lên Đảng ta còn làĐảng của nhân dân lao động và của toàn dân tộc, Người nêu lên toàn bộ cơ sở lý luận
và các nguyên tắc tổ chức, sinh hoạt Đảng mà những nguyên tắc này tuân thủ mộtcách chặt chẽ thuyết về Đảng kiểu mới của giai cấp vô sản của Lênin
+ Năm 1961, Bác viết: “Đảng ta là đảng của giai cấp công nhân, đồng thời là Đảngcủa dân tộc không thiên tư, thiên vị”
+ Năm 1965, HCM khẳng định lại: Đảng ta xứng đáng là đội tiên phong, là bộtham mưu của giai cấp vô sản, của nhân dân lao động và của cả dân tộc
Từ quy luật hình thành và phát triển đảng, HCM đã đi đến luận điểm ĐCSVN làĐảng của giai cấp công nhân đồng thời là Đảng của cả dân tộc Việt Nam Đảng là độitiền phong của đạo quân vô sản, Đảng tập hợp vào hàng ngũ của mình những người
“tin theo chủ nghĩa cộng sản, chương trình Đảng và quốc tế cộng sản… dám hy sinhphục tùng mệnh lệnh Đảng và đóng kinh phí, chịu phấn đấu trong một bộ phận củaĐảng” Cách diễn đạt của HCM về bản chất giai cấp công nhân của Đảng xét về mặtngôn từ có chỗ khác nhau nhưng thực chất Người luôn khẳng định tính chất giai cấpcông nhân của ĐCSVN
Điều này thể hiện:
- Tính giai cấp công nhân
+ Đảng tổ chức và sinh hoạt theo những nguyên tắc Đảng kiểu mới của giai cấp vôsản
+ Đảng đưa đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội
Trang 14+ Đảng lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hànhđộng chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ tư tưởng của giai cấp công nhân.
- Tính dân tộc của Đảng
+ Đảng đại diện và tiêu biểu cho lợi ích của toàn dân tộc, hoạt động của Đảng lànhằm đem lại lợi ích cho toàn thể dân tộc Hồ Chí Minh viết: “ngoài lợi ích của Tổquốc và nhân dân, Đảng ta không có lợi ích nào khác”
+ Cơ sở xã hội của Đảng rất rộng lớn cả dân tộc bao gồm cả quốc dân, trừ bọ phảnquốc và tham ô ra ngoài
+ Đảng viên của Đảng bao gồm những người Việt Nam yêu nước, những ngườicon ưu tú của dân tộc
+ Thành phần xuất thân của đảng viên rất đa dạng: công nhân, nông dân, trí thức,tiểu tư sản…
Ý nghĩa: Quan niệm của HCM về bản chất ĐCSVN có ý nghĩa to lớn đối với
CMVN Đã tập hợp được sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc để tạo ra 1 sức mạnh vôđịch trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, đồng thời cũng quy tụ vào trong tổchức Đảng những người con ưu tú nhất của dân tộc VN đảm đương được sứ mệnhcủa mình, dẫn dắt cả dân tộc VN đạt được nhiều thắng lợi to lớn trong cuộc đấu tranhgiải phóng dân tộc cũng như trong công cuộc đổi mới đất nước
Trang 15Câu 7: Quan niệm về Đảng Cộng sản VN cầm quyền.
Đảng cộng sản Việt nam do HCM sáng lập và rèn luyện đã lãnh đạo nhân dân tiếnhành Cách mạng tháng 8 thành công, lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, đánhthắng cuộc chiến tranh xâm lược, xóa bỏ chế độ thực dân, phong kiến, hoàn thành sựnghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, tiến hành công cuộc đổi mới, xâydựng chủ nghã xã hội và bảo vệ vững chắc chủ nghĩa xã hội Quan niệm về Đảngcộng sản Việt nam như sau:
Đảng cầm quyền tức là nói đến giai đoạn Đảng giành được chính quyền, lãnh đạo
và chi phối chính quyền, làm cho mọi hoạt động của chính quyền thể hiện và thựchiện tư tưởng, đường lối chính trị của Đảng, phù hợp với lập trường và phục vụ chomục đích, lợi ích của giai cấp, tầng lớp xã hội mà Đảng đó đại diện
* Đảng lãnh đạo nhân dân giành chính quyền trở thành đảng cầm quyền
- Qua những năm tháng thực tiễn tìm tòi học hỏi, nghiên cứu lý luận, HCM đã tìmthấy con đường cách mạng ở chủ nghĩa Mác – Lênin và quyết định đi theo con đườngcủa cách mạng tháng Mười vĩ đại HCM người cộng sản đầu tiên của VN đã sớm xácđịnh độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội là con đường tất yếu của cáchmạng VN
- Từ lý tưởng cao cả ấy, HCM thấy cần phải có một đảng lãnh đạo phong tràocách mạng để thực hiện mục tiêu trên Chính vì vậy, từ những năm 1920 trở đi,Người tích cực chuẩn bị cả ba mặt: chính trị, tư tưởng và tổ chức để tiến tới thành lậpĐảng, HCM nhất quán cho rằng cách mạng VN muốn thành công phải đi theo chủnghĩa Mác – Lênin
- Đảng CSVN là Đảng CM chân chính, mang bản chất của giai cấp công nhân.Đảng không bao giờ “hy sinh quyền lợi của giai cấp công nhân và nông dân cho giaicấp khác” Đảng dìu dắt giai cấp vô sản, lãnh đạo giai cấp vô sản, lãnh đạo cáchmạng VN là để đem lại cuộc sống tự do, hạnh phúc cho toàn thể dân tộc Đảng là “tậntâm”, “tận lực”, “phụng sự” và “trung thành” với lợi ích của dân tộc VN, Đảng khôngcòn lợi ích nào khác
- Chỉ có một Đảng như thế mới có thể đem lại độc lập cho dân tộc, tự do, hạnhphúc cho nhân dân, phồn vinh cho đất nước và đưa cả nước đi lên CNXH
- Với đường lối chính trị đúng đắn, tổ chức chặt chẽ, Đảng đã lãnh đạo toàn thểdân tộc giành chính quyền, thành lập nước VN trở thành Đảng cầm quyền
- Đảng ta đã lãnh đạo cách mạng VN qua 2 thời kỳ: từ năm 1930 đến năm 1945 làthời kỳ chưa giành được chính quyền; từ năm 1945 đến nay là thời kỳ Đảng lãnh đạonhân dân xóa bỏ được chính quyền thực dân phong kiến để xây dựng chính quyềnnhân dân, để trở thành Đảng cầm quyền
VD: Sau cách mạng tháng 10 Nga (1917), Đảng Bonsevich Nga, tiếp sau đó làĐảng CS Lien Xô trở thành Đảng cầm quyền và đã có những đóng góp to lớn cho sựnghiệp cm của nhân dân Liên Xô và thế giới
* Quan niệm của HCM về Đảng cầm quyền.
“Đảng cầm quyền” là khái niệm khoa học dùng trong khoa học chính trị, chỉ đạomột đảng chính trị đại diện cho một giai cấp đang nắm giữ và lãnh đạo chính quyền
để điều hành, quản lý đất nước nhằm thực hiện lợi ích của giai cấp mình
- Theo HCM, Đảng cầm quyền là Đảng tiếp tục lãnh đạo sự nghiệp cách mạngtrong điều kiện Đảng đã lãnh đạo quần chúng nhân dân giành được quyền lực nhà
Trang 16nước và Đảng trực tiếp lãnh đạo bộ máy nhà nước đó để tiếp tục hoàn thành sựnghiệp độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội.
- Phương thức lãnh đạo, công tác chủ yếu của Đảng là giáo dục, thuyết phục, vậnđộng tổ chức quần chúng vào đấu tranh giành chính quyền - Theo HCM, bản chấtcủa Đảng không thay đổi Mục đích, lý tưởng của Đảng vẫn là giải phóng giai cấp,triệt để giải phóng con người, xây dựng cuộc sống ấm no cho nhân dân và tiến lênCNXH Với chủ tích HCM, “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” là bản chất của CNXH
Đó là điểm xuất phát để xây dựng Đảng ta xứng đáng với danh hiệu “Đảng cầmquyền”
- Quan niệm của HCM về Đảng cầm quyền, cụ thể như sau:
+ Mục đích, lý tưởng của Đảng cầm quyền trong suốt quá trình lãnh đạo cáchmạng VN không gì khác ngoài lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân
+ Đảng cầm quyền vừa là người lãnh đạo vừa là đầy tớ trung thành của nhân dân
Sự lãnh đạo trong mọi công tác thiết thức của Đảng ắt phải từ trong quần chúng ra,trở lại nơi quần chúng Đảng phải thực hiện triệt để dân chủ mà trước hết là dân chủtrong Đảng để phát huy khả năng của Đảng Đảng phải lãnh đạo Nhà nước một cáchtoàn diện để thực sự là nhà nước “do dân, vì dân”
+ Đảng cầm quyền, dân là chủ Dân là chủ, Đảng lãnh đạo, phải lấy dân làm gốc
Kết luận: Đảng CSVN là Đảng cầm quyền, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ
của nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân, dựa vào dân để xây dựng Đảng, đoànkết và lãnh đạo nhân dân tiến hành sự nghiệp cách mạng