1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn cơ hội và thách thức đối với ngành thuỷ sản việt nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

47 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 174,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lý do trên em chọn đề tài : cơ hội và thách thức đối với ngành thuỷ sản Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc... Kết cấu của đề tài.Đề tài đợc chia làm ba ph

Trang 1

Lời mở đầu

1> Tính cấp thiết của đề tài.

Toàn cầu hoá về kinh tế là một xu thế khách quan đúng nh K.Mac

và Ang_ghen đã dự báo từ thế kỷ trớc khi phân tích sự phát triển của lực ợng sản xuất sẽ dẫn đến quốc tế hoá về sản xuất và thơng mại Cho nên nó

l-là xu thế khách quan do lực lợng sản xuất phát triển nhanh chóng đem lại.Kết quả Đại hội IX Đảng Cộng sản Việt nam tiếp tục khẳng định hớng đicho nền kinh tế Việt nam Đảng ta chủ trơng : “Tiếp tục mở cửa nền kinh

tế, thực hiện đa dạng hoá thị trờng , đa phơng hoá các mối quan hệ kinh tếvới các nớc trên thế giới”

Hội nhập về kinh tế mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho nền kinh tếViệt Nam, một trong những ngành chịu ảnh hởng lớn do tác động của tiếntrình hội nhập đó là ngành thuỷ sản Ngành Thuỷ sản mới chỉ thực sự pháttriển trong những năm gần đây, tuy nhiên do tiềm lực của ngành còn rất lớnnên thuỷ sản đợc coi là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn cuả chiếnlợc phát triển kinh tế-xã hội 10 năm 2001-2010

Do mới đợc chú trọng phát triển trong mấy năm gần đây cho nênhoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm ban đầu còn mang nặng tính tự phát,cha có đợc một chiến lợc phát triển lâu dài Đứng trớc yều cầu hội nhập BộThuỷ sản đã đề ra các kế hoạch của ngành nh kế hoạch 5 năm 2001_2005lấy năm 2003 làm năm bản lề nhằm phát huy lợi thế, vợt lên khó khăn, tồntại để tiếp tục giữ vững tốc độ phát triển nhanh của ngành Tuy nhiên, đểthực hiện tốt đợc kế hoạch đã đề ra đòi hỏi ngành phải đợc đầu t một cáchtoàn diện từ khâu nuôi trồng, đánh bắt đến khâu tiêu thụ sản phẩm Thực tếvừa qua cho thấy sản phẩm thuỷ sản của ta giá thành hạ tuy nhiên chất lợngsản phẩm cha đợc tốt nên bị đối tác nớc ngoài trả lại rất nhiều, nếu tìnhtrạng trên cứ tiếp diễn sẽ làm mất đi hình ảnh của thuỷ sản Việt Nam trongngời tiêu dùng Bên cạnh đó chiến lợc marketing, giới thiệu sản phẩm, xâydựng nhãn hiệu cho hàng hoá cha đợc chú trọng ngay từ ban đầu Điều nàykhông phù hợp với thông lệ buôn bán quốc tế dẫn đến một số khó khăn choviệc tiêu thụ sản phẩm của ngành nh trong thời gian vừa qua

Xuất phát từ những lý do trên em chọn đề tài : cơ hội và thách thức

đối với ngành thuỷ sản Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc

Trang 2

tế, làm đề tài nghiên cứu với mong muốn đóng góp một số ý kiến nhằm đẩy

nhanh tốc độ hội nhập kinh tế của ngành thuỷ sản Việt Nam

2> Mục tiêu của đề tài.

-Tìm hiểu các yếu tố ảnh hởng đến việc nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản

từ đó tìm ra những điểm mạnh điểm yếu của ngành

- Đánh giá thực trạng của quá trình tiêu thụ sản phẩm của ngànhtrong thời gian vừa qua và những cơ hội và nguy cơ xuất hiện khi ngànhtham gia hội nhập kinh tế quốc tế

- Đề ra một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ hội nhập của ngành

3> Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

a> Đối tợng nghiên cứu.

đề tài nghiên cứu đến các khả năng nuôi trồng, chế biến và xuất khẩuthuỷ sản trong quá trình hội nhập

b> phạm vi nghiên cứu.

- nghiên cứu đến các yếu tố ảnh hởng đến nuôi trồng, đánh bắt nh:

điều kiện tự nhiên, khí hậu, khoa học kỹ thuật, các cơ chế chính sách

- Các yếu tố ảnh hởng đến tiêu thụ sản phẩm nh : thị trờng , chất lợnghàng hoá, các thông lệ buôn bán quốc tế

Trang 3

4> Kết cấu của đề tài.

Đề tài đợc chia làm ba phần nh sau:

Phần 1 : Ngành thuỷ sản Việt Nam trong tiến trình hội

nhập kinh tế quốc tế

Phần 2 : Cơ hội và thách thức đối với ngành thuỷ sản

Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

Mặc dù có sự cố gắng trong nghiên cứu tài liệu song đây là đề tàimang tính chất thời sự đòi hỏi phải cập nhật thông tin liên tục, có kiến thứcchuyên môn cao nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận đợc ý kiến đóng góp của các thầy, cô và các bạn để bài viết đợchoàn thiện hơn

Trang 4

Phần 1 Ngành thuỷ SảN Việt Nam TRONG TIếN TRìNH HộI NHậP KINH Tế QUốC Tế

1.1 Những xu hớng kinh tế thế giới trong giai đoạn hiện nay ảNH HƯởNG ĐếN NGàNH CÔNG NGHIệP THUỷ SảN

1.1.1 Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế thế giới.

Toàn cầu hoá về kinh tế là một xu thế khách quan Ngày nay nềnkinh tế thế giới đang dần trở thành một thể thống nhất Sự thống nhất vềkinh tế trên qui mô toàn thế giới dựa trên sự phân công lao động vợt ra khỏibiên giới các quốc gia Cùng với quá trình phát triển mạnh mẽ của khoa họccông nghệ trên thế giới đã thúc đẩy quá trình phân công lao động quốc tếdiễn ra ngày càng mạnh mẽ hơn Đây cũng là cơ sở của các quan hệ thơngmại quốc tế và của quá trình toàn cầu hoá Trong lịch sử phát triển kinh tếcủa các nớc đã chứng minh rằng không có một nớc nào có thể phát triểnkinh tế một cách toàn diện đợc nếu không quan hệ hợp tác trao đổi về kinh

tế với nớc ngoài Các quốc gia muốn phát triển thì nhất thiết phải tham giavào phân công lao động quốc tế, quá trình này đã trở thành quy luật

Với xu thế này biên giới giữa các nớc chỉ còn tồn tại trên bản đồ Cáchàng rào thuế quan và phi thuế quan sẽ dần bị bãi bỏ, một nền kinh tế toàncầu không biên giới sẽ xuất hiện, các mối quan hệ kinh tế phụ thuộc lẫnnhau giữa các nớc sẽ phát triển, các hiệp định về thơng mại song phơng và

đa phơng sẽ đợc ký kết Để tiến tới một nền kinh tế toàn cầu, trong thờigian qua đã có một số tổ chức kinh tế bao gồm một số nớc thành viên đã đ-

ợc hình thành nh : Tổ chức Thơng mại thế giới WTO; Diễn đàn hợp táckinh tế châu á- Thái Bình Dơng APEC; các tổ chức kinh tế ECO Mỗiquốc gia có thể tham gia nhiều tổ chức kinh tế khác nhau qua đó tạo nênmột mạng lới đan xen các mối quan hệ về kinh tế trên toàn thế giới Trong

điều kiện đó , một nền kinh tế muốn không lệ thuộc vào bên ngoài , muốn

đảm bảo lấy các nhu cầu thiết yếu sẽ không còn phù hợp Một nền kinh tếphát triển hiệu quả phải là một nền kinh tế bao gồm những ngành có lợi thếcạnh tranh cao trong phân công lao động quốc tế Một trong những lýthuyết về thơng mại đợc đa vào ứng dụng thành công trong thơng mại quốc

tế là lý thuyết về lợi thế so sánh của David Ricardo T tởng chủ đạo của lýthuyết này là mỗi quốc gia nên chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu cácsản phẩm mà họ có lợi thế so sánh và nhập khẩu các mặt hàng mà họ bất lợi

Trang 5

hơn ( về mặt chi phí tơng đối) Học thuyết của Ricardo đợc xây dựng trênmô hình thơng mại đơn giản giữa hai nớc Trong xu thế hội nhập quốc tế vềkinh tế giữa các nớc thành viên ngày càng có xu hớng phụ thuộc vào nhautheo một dây chuyền sản xuất mà sự phân công lao động xã hội tạo ra Do

đó nếu chỉ một bộ phận nào đó gặp khó khăn thì cả dây chuyền sẽ ngừnghoạt động, cho nên đòi hỏi phải có sự hợp tác chặt chẽ giữa các nớc thànhviên Xét trên qui mô toàn bộ các ngành kinh tế của một nớc ta sẽ thấy sự

hỗ trợ lẫn nhau giữa các ngành để cùng đạt đợc mục đích chung Mỗi nớc

sẽ sử dụng những ngành có lợi thế của mình chống lại sự cạnh tranh, chèn

ép của các nớc đối tác

Nói tóm lại, xu hớng hội nhập kinh tế quốc tế đang ngày càng chởnên phổ biến và nó đem lại lợi ích to lớn cho các quốc gia nếu biết phát huynhững lợi thế so sánh của mình Đối với Việt Nam muốn phát triển kinh tếkhông có con đờng nào khác là phải hội nhập kinh tế Tuy nhiên để hộinhập đợc với nền kinh tế thế giới, phát triển kinh tế trong nớc buộc ta phải

có sự chuẩn bị về mọi mặt có nh vậy ta mới nắm bắt đợc thời cơ vợt qua

đ-ợc thách thức trong quá trình hội nhập Những kết quả bớc đầu đạt đđ-ợctrong quá trình đổi mới đã phần nào khẳng định sự đúng đắn mà ta đã lựachọn trong phát triển kinh tế

1.1.2 Tác động của hội nhập kinh tế đối với ngành thuỷ sản Việt Nam

Khu vực hoá và quốc tế hoá đã và đang ảnh hởng một cách toàn diện

đến mọi lĩnh vực của các quốc gia và khu vực trong đó có Việt Nam_ mộtnớc đang trên đờng hội nhập kinh tế quốc tế

Năm 1992, Việt Nam tham gia hiệp định Bali và trở thành quan sátviên của ASEAN Tháng 07/1995, Việt Nam trở thành thành viên củaASEAN và ký kết tham gia khu mậu dịch tự do ASEAN ( AFTA), Hiệp

định này sẽ chính thức có hiệu lực vào năm 2006 Năm 1998, nớc ta thamgia Diễn đàn châu A- Thái Bình Dơng (APEC) và hiện nay ta đang chuẩn

bị để tham gia Tổ chức Thơng mại thế giới (WTO)

Tham gia vào các tổ chức trên có ý nghĩa rất lớn đối với kinh tế ViệtNam , Việt Nam sẽ gặp nhiều thuận lợi và nhiều khó khăn trên đờng pháttriển của mình Tuy nhiên, để có thể nắm bắt đợc cơ hội và hạn chế nhữngrủi ro thách thức bắt buộc Việt Nam phải có sự chuẩn bị tốt về mọi mặt.Một cách khái quát chung ta có thể thấy đợc sự tác động của quá trình hộinhập đối với nền kinh tế Việt Nam ở các khía cạnh sau :

Trang 6

-Khắc phục tình trạng phân biệt đối xử tạo đợc thế và lực trong thơngmại quốc tế: Nhìn chung, tham gia hội nhập kinh tế quốc tế và khu vựcchúng ta sẽ khắc phục đợc tình trạng bị các cờng quốc lớn phân biệt đối xử,nâng cao vị thế của ta trên trờng quốc tế Đặc biệt , tiến trình hội nhập sẽtạo cơ hội cho các nớc chậm phát triển có cơ hội đàm phán , đối thoại vớicác nớc phát triển khác để tìm kiếm sự đầu t, giúp đỡ phát triển kinh tế củanớc mình.

-Đợc hởng những u đãi thơng mại, mở đờng cho thơng mại pháttriển: Hội nhập kinh tế quốc tế là điều kiện cần để chúng ta tranh thủ những

u đãi về thơng mại, đầu t và các lĩnh vực khác đợc áp dụng trong nội bộ mỗi

tổ chức, góp phần mở rộng thị trờng hàng hoá của Việt Nam tạo điều kiệnthu hút đầu t trong và ngoài nớc, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế, phát huy lợi thế so sánh nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá vàdịch vụ Việt Nam Đặc biệt các tổ chức kinh tế này có chính sách u đãi vớicác nớc đang phát triển và các nớc đang trong thời kỳ chuyển đổi, cho phépcác nớc này đợc hởng các u đãi trong việc thực hiện các hiệp định đã ký kếtnhằm taọ ra sự cân bằng trong quan hệ kinh tế

- Tạo điều kiện cơ cấu lại sản xuất trong nớc có hiệu quả hơn: thamgia tiến trình tự do hoá thơng mại, thực hiện giảm thuế và mở cửa thị trờng

sẽ tạo ra sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ trên thị trờng nội địa, đòi hỏicác ngành phải cơ cấu lại cho phù hợp với quá trình hội nhập, nâng cao hiệuquả kinh doanh và sản xuất các sản phẩm thoả mãn các nhu cầu trên thị tr-ờng thế giới Điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với những nềnkinh tế đang trong quá trinh hội nhập kinh tế nh Việt Nam Hội nhập kinh

tế quốc tế cũng tạo điều kiện cho các ngành sản xuất có cơ hội lựa chọnnguyên vật liệu và yếu tố đầu vào cho phù hợp, mở rộng hợp tác khoa học

kỹ thuật thúc đẩy chuyển giao công nghệ và vốn phục vụ sự nghiệp côngnghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc

- Góp phần nâng cao năng lực quản lý và sản xuất: Một trong các u

điểm của việc tham gia hội nhập vào những tổ chức khu vực và quốc tế đốivới các nớc đang phát triển là các tổ chức này thờng có các chơng trình hợptác kinh tế , kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực quản lý và sản xuất cho cácnớc thành viên Những chơng trình này đã tạo điều kiện cho các nớc thamgia bồi dỡng nguồn nhân lực và tiếp cận với công nghệ mới trong các lĩnhvực sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả cạnh tranh của nền kinh tế

Nh vậy , thông qua hội nhập kinh tế quốc tế ta có thể rèn luyện và

đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý nhà nớc có bản lĩnh vững vàng và trình độ

Trang 7

chuyên môn thành thạo, xây dựng một đội ngũ các nhà doanh nghiệp năng

động , có khả năng quản lý kinh doanh giỏi , biết tổ chức thị trờng và nângcao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp góp phần chiến thắng trong cạnhtranh

Tranh thủ các nớc trên thế giới đồng tình ủng hộ sự nghiệp đổi mớikinh tế, xây dựng đất nớc của Đảng và Nhà nớc ta Đồng thời học hỏi kinhnghiệp quốc tế, từng bớc điều chỉnh hệ thống luật pháp, chính sách thơngmại cho phù hợp với tập quán thơng mại quốc tế, bảo đảm hình thành đồng

bộ các yếu tố thị trờng , bình đẳng khuyến khích tự do kinh doanh, cạnhtranh lành mạnh nhng vẫn giữ vai trò quản lý của Nhà nớc, đảm bảo pháttriển kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa, giữ gìn và phát huybản sắc dân tộc, bảo vệ lợi ích quốc gia

- Hội nhập kinh tế toàn cầu, Việt Nam có điều kiện tham gia nhanhvào hệ thống phân công lao động quốc tế hiện đại đồng thời có cơ hội đểtiếp cận đến các nguồn vốn quốc tế hiện nay đang mở ra rất lớn cho tất cảcác nớc Đặc biệt là nớc ta lại nằm trong khu vực tăng trởng và biến đổi cơcấu rất lớn

Tuy nhiên, khi nhìn nhận các cơ hội hay khía cạnh tác động tích cực( lợi thế ) của toàn cầu hoá, khu vực hoá thì cần chú ý đến hai điểm sau :

+ Đây chỉ là những lợi thế tiềm năng Do đó , đòi hỏi với một nớccàng nghèo, càng chậm phát triển thì càng khó biến những tiềm năng đó trởthành hiện thực Với tiềm năng sẵn có thì điều quan trọng là chuẩn bị các

điều kiện bên trong nh thế nào để phát huy lợi thế đó

+ Nếu xét từ những góc độ, những khuynh hớng tác động nêu trên lại

có thể hàm chứa những nguy cơ, thách thức ( Ví dụ : cơ hội tiếp cận dễdàng đến nguồn tài chính quốc tế bao hàm trong đó cả nguy cơ phải đơng

đầu với những biến động bất thờng ngoài sự kiểm soát của mình trên thị ờng này) Chính vì vậy, mỗi quốc gia trong quá trình hội nhập cần phải tínhtoán cân nhắc , lựa chọn để đa ra các quyết định thích hợp nhằm đạt hiệuquả kinh tế cao nhất Mặt khác, nh đã trình bày ở trên, hội nhập kinh tế còn

tr-đặt nền kinh tế Việt Nam vào những thách thức sau :

-Do tiềm lực kinh tế của nớc ta còn quá nhỏ bé, nguồn nhân lực ,trình độ kỹ thuật thấp nên đã làm cho việc gia nhập vào phân công lao độngquốc tế của ta còn gặp nhiều bất cập Khó khăn này thể hiện ở chỗ năng lựctiếp nhận công nghệ, kỹ thuật còn yếu khó phát huy lợi thế của nớc đi sautrong việc tiếp nhận các nguồn lực sẵn có từ bên ngoài để cải tạo nhanhchóng cơ cấu nền kinh tế và nâng cao cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Trang 8

- Tự do hoá thơng mại sẽ làm tăng sức ép cạnh tranh, không nhữnggiữa sản phẩm với sản phẩm mà còn giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp

do phải tuân thủ các nguyên tắc đối xử quốc gia Mà trên thực tế sức cạnhtranh của hàng hoá , dịch vụ và đội ngũ các doanh nghiệp của Việt Namcòn yếu kém, sản xuất trong nớc còn nhiều phân tán Tham gia hợp tácquốc tế sẽ tạo điều kiện để hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam có thêm cơhội để thâm nhập thị trờng quốc tế Tuy nhiên do hạn chế nh trên nên cơ hộixâm nhập thị trờng quốc tế mới chỉ dừng lại ở dạng tiềm năng, trong khi đóhàng hoá và dịch vụ nớc ngoài với sức cạnh tranh cao sẽ có cơ hội xâmnhập thị trờng Việt Nam

-Toàn cầu hoá dẫn tới sự lệ thuộc ngày càng tăng của các nớc đangphát triển vào sự ổn định của nền kinh tế thế giới ( luồng vốn đầu t, chỉ sốcủa thị trờng chứng khoán, thị trờng tài chính) Do đó chỉ cần một thị trờngxuất khẩu hoặc một khu vực thị trờng xuất khẩu trọng yếu lâm vào tìnhtrạng mất ổn định là nền kinh tế lập tức có vấn đề

Nh vậy hội nhập kinh tế quốc tế là một tất yếu khách quan và là xuthế của thời đại, vừa là yêu cầu nội tại của nền kinh tế Việt Nam Nó là bớc

đi đầu tiên, là chuẩn bị cho quá trình hội nhập kinh tế thơng mại Việt Namvào nền kinh tế khu vực và thế giới

1.2 Khái quát Quá trình phát triển của ngành thuỷ sản Việt Nam.

1.2.1 Ngành thuỷ sản trớc năm 1990.

Thuỷ sản Việt Nam đợc coi là một trong những ngành kinh tế mũinhọn của đất nớc Thuỷ sản là một ngành quan trọng nằm trong bộ phậnnông, lâm, ng nghiệp của nớc ta Cùng với ngành nông nghiệp, ngành ngnghiệp cũng có lịch sử phát triển lâu dài của mình Xa kia ngành ng nghiệpchủ yếu là khai thác đánh bắt tự nhiên, sản phẩm đánh bắt đợc chủ yếu đemtrao đổi buôn bán trong phạm vi hẹp sao cho bảo đảm đợc nhu cầu tôí thiểucủa ng dân, chỉ có một số ít những nhà buôn lớn thu mua sản phẩm và đembán ở nơi khác Hoạt động chế biến trong giai đoạn này cũng trong tìnhtrạng nh vậy, nó cha chính thức đợc hình thành

Với tình hình hoạt động ng nghiệp nh trên ta thấy phù hợp với quyluật phát triển của nó Khi mà lơng thực còn cha đủ ăn thì sao có thể pháttriển ngành chế biến thực phẩm đợc Mặt khác nó cũng chịu ảnh hởng rấtnhiều của thể chế chính trị lúc bấy giờ, một xã hội phong kiến lạc hậu vàphụ thuộc, lại một thời gian dài đất nớc bị chiến tranh xâm lợc

Trang 9

Sau hoà bình lập lại cũng nh nông nghiệp , ng nghiệp cũng đợc quantâm đúng mức, song chủ yếu vẫn là hoạt động khai thác đánh bắt tự nhiên.Nhà nớc thành lập các đội tàu đánh bắt , xây dựng một số nhà máy chế biếnthuỷ sản Song nhìn chung, sản phẩm chủ yếu đợc phân phối buôn bántrong nớc, cha chú trọng đến việc xuất khẩu hàng hoá Trong cơ chế quản lýtập trung , tất cả tài sản đều thuộc sở hữu toàn dân, làm việc theo công tính

điểm nên hoạt động của ngành thu đợc kết quả cũng không cao mặc dùnguồn lợi tự nhiên này khá phong phú Đại hội Đảng VI (12/1986) đã mở ramột hớng đi mới cho nền kinh tế Việt Nam đó là phát triển nền kinh tế thịtrờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nớc Việc thay

đổi cơ chế kinh tế đã thổi một luồng sinh khí mới vào nền kinh tế đangtrong tình trạng ảm đạm cuả nớc ta T nhân hoá các xí nghiệp quốc doanh

và phát triển sáu thành phần kinh tế Các đội tàu đánh bắt, các hợp tác xã

đánh bắt xa kia phải tự hạch toán kinh doanh sao cho có lãi nên bớc đầu đãthu đợc kết quả khả quan Do theo đuổi cơ chế kinh tế thị trờng nên tronggiai đoạn này một số loại hải sản có giá trị cao cũng bắt đầu đợc xuất khẩu

nh : tôm ,cá Tuy nhiên sản phẩm xuất khẩu với số lợng và chủng loại cònrất ít và chủ yếu ở dạng sơ chế Cũng trong thời gian này ta đã xây dựngcho mình một số nhãn hiệu nổi tiếng về sản phẩm thuỷ sản nh nớc mắmPhú Quốc, đồ hộp Hạ Long

Các hoạt động đầu t nghiên cứu khoa học ứng dụng trong ngành thuỷsản cũng bắt đầu đợc trú trọng hơn Nhà nớc thành lập thêm nhiều việnnghiên cứu, kết hợp với các viện nghiên cứu đợc thành lập từ trớc và Đạihọc Thuỷ sản đã đào tạo ra nhiều cán bộ kỹ thuật giỏi cho ngành Với sự

đầu t nh trên của nhà nớc, ngành Thuỷ sản đã thu đợc những kết quả khảquan ban đầu :

Năm 1985 : _Sản lợng đánh bắt đạt 576.860 tấn

_ Sản lợng nuôi trồng đạt 231.200 tấn_ Công suất chế biến đạt 210 tấn sản phẩm/nămCũng trong thời gian này nhà nớc cũng có nhiều chính sách hỗ trợtích cực đối với các hộ ng dân Nhà nớc đầu t xây dựng cho các vùngchuyên canh nhằm phát huy lợi thế của vùng nh: Đầu t cho các vùng venbiển , vùng Đồng bằng sông Cửu Long Đối với các đội tàu thuyền đợc hỗtrợ về vốn , kỹ thuật đánh bắt Hiện nay, bên cạnh việc khai thác đánh bắtcác xí nghiệp này còn phát triển thêm hoạt động chế biến xuất khẩu đemlại hiệu quả kinh tế cao

Trang 10

Nhìn chung trong giai đoạn từ những năm 1990 trở về trớc ngànhthuỷ sản liên tục có những bớc phát triển mới Đặc biệt ngành đã xác địnhmục tiêu hớng về xuất khẩu của mình ngay t thời kỳ đầu

1.2.2 Ngành thuỷ sản sau năm 1990.

Sự phát triển kinh tế của nớc ta có thể chia ra làm ba giai đoạn : giai

đoạn trớc 1986, giai đoạn từ 1986 đến 1990, giai đoạn sau 1990 Bắt đầu từsau 1991 nền kinh tế nớc ta liên tục phát triển qua các năm Đó là kết quảcủa việc hớng mạnh vào xuất khẩu , đầu t mạnh cho xây dựng cơ sở hạtầng Ngành Thuỷ sản cũng không nằm ngoài quy luật phát triển đó, tuynhiên các kết quả của ngành thu đợc chịu nhiều ảnh hởng của giai đoạnphát triển trớc đó

Từ một bộ phận không lớn thuộc khối kinh tế nông nghiệp nhng nhờkiên trì đờng lối đổi mới nên từ 1981 đến nay, ngành thuỷ sản luôn giữ nhịp

độ tăng trởng kinh tế ổn định khoảng 7%/năm và đợc xếp vào nhóm ngành

có tốc độ phát triển cao của ngành kinh tế Sản lợng đánh bắt tăng từ576.860 tấn (năm 1985) lên 928.800 tấn ( năm 1995) và đạt 1,2 triệu tấnnăm 2000 Sản lợng thuỷ sản nuôi trồng tăng từ 231.200 tấn (năm 1985) lên310.000 tấn năm 1995 và đạt 723.110 tấn năm 2000 Nh vậy tổng sản lợngthuỷ sản tăng từ 808.100 tấn năm 1985 lên 1,3 triêụ tấn năm 1995 và đạt 2triệu tấn năm 2000 Xu hớng tăng sản lợng thuỷ sản trong thời gian qua phùhợp với xu hớng tăng của các nớc phát triển trong khu vực và trên thế giới

Đặc biệt là tốc độ tăng sản lợng thuỷ sản giữa đánh bắt và nuôi trồng là khácân đối (5,5% và 6%) Ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản ở nớc ta cũng

đã có sự phát triển nhanh về số lợng nhà máy cũng nh công suất chế biến.Nếu nh năm 1986 công suất chế biến là 210 tấn sản phẩm /ngày thì năm

1996 công suất chế biến đã là 800 tấn sản phẩm/ngày Nhng cũng theo nh

Bộ Thuỷ sản thì gần 80% nhà máy chế biến thuỷ sản xuất khẩu đã hoạt

động đợc trên 10 năm Trang thiết bị đã quá lạc hậu, lại thiếu đồng bộ nên

đã không đảm bảo đợc số lợng cũng nh chất lợng sản phẩm chế biến

Về đầu t đánh bắt hải sản và nuôi trồng thuỷ hải sản Từ 1986 đến

1999 số lợng tàu thuyền tăng lên 2 lần nhng tổng công suất tăng lên 3lần.Thực hiện chơng trình khai thác hải sản xa bờ trong 3 năm 1997_1999Nhà nớc đã đầu t trên 900 tỉ đồng từ nguồn vốn tín dụng u đãi Các địa ph-

ơng đã triển khai 615 dự án đóng mới 769 tàu, cải hoàn 132 tàu công suất

90 cv Đến nay số vốn đợc giải ngân là 614,232 tỉ đồng đạt 68,24% so vớitổng nguồn vốn và 450 tàu đi vào đánh bắt hải sản xa bờ Năm 2001 tổng

Trang 11

sản lợng khai thác đạt 2.226.900 tấn trong đó khai thác đạt 1.347.800 tấn vànuôi trồng đạt 879.100 tấn Kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng từ 1,4 tỉ USDnăm 2000 lên 1,76 tỉ USD năm 2001 và 2 tỉ USD năm 2002 xếp thứ ba saumặt hàng giày da và may mặc , nộp ngân sách nhà nớc năm 2001 là 1.350 tỉ

đồng, năm 2002 là 1.400 tỉ đồng Ngành thuỷ sản từ chỗ sản xuất chủ yếuphục vụ tiêu dùng trong nớc là chính và một phần xuất khẩu sang Liên Xô(cũ) thì hiện nay mặt hàng thuỷ sản Việt Nam đã có mặt ở nhiều nớc, châulục, vùng lãnh thổ trên thế giới ngay cả những thị trờng khó tính nh EU và

Mỹ

Theo báo cáo tổng kết của Bộ Thuỷ sản hiện nay đã có 61 đơn vị nằm trongdanh sách 1 và 8 vùng nguyên liệu ở Việt Nam đủ điều kiện an toàn vệ sinhxuất khẩu vào EU gần 100 đơn vị áp dụng tiêu chuẩn HACCP đủ tiêu chuẩnxuất khẩu vào thị trờng Mỹ

Biểu 1

Bảng kết quả thực hiện kế hoạch hàng năm của ngành thuỷ sản

Năm Tổng sản Tổng số DT mặt Số LĐ lợng thuỷ SL khai thác SL nuôi tàu thuyền nớc nuôi (nghìn sản (tấn ) (tấn) trồng (tấn) (chiếc) trồng TS (ha) ng - ời)

Trang 12

Biểu 2

Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam từ 1997_2001

Năm Giá trị kim ngạch XK thuỷ sản ( triệu USD) Tốc độ tăng trởng %

1.3.1 Môi trờng phát triển của ngành thuỷ sản.

1.3.1.1 Điều kiện tự nhiên:

Điều kiện tự nhiên nớc ta thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồngthuỷ sản: Môi trờng nhìn chung còn trong sạch, khí hậu thuận lợi cho nuôitrồng thuỷ sản Tiềm năng về đất nuôi trồng thuỷ sản còn lớn, gồm đất khô(vùng cao triều thậm trí cả vùng bãi cát ven biển cũng có thể dùng để nuôitrồng một số đối tợng thuỷ sản theo phơng thức nuôi công nghiệp ); đất ớt (vùng triều, đầm phá nông ven biển, ruộng trũng, ao nhỏ ); đất có mặt nớc( ao, hồ nhỏ , đầm phá ven biển ) ngoài ra còn diện tích đất sử dụng hỗnhợp để nuôi thuỷ sản kết hợp trồng lúa, trồng rừng ngập mặn

Bờ biển việt nam với chiều dài hơn 3260 km kéo dài từ bắc đến nam trải dàihơn 13 vĩ độ với khí hậu nhiệt đới gió mùa là điều kiện tự nhiên thuận lợicho đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản Việt nam đã tuyên bố về vùng tiếp giáp ,vùng đặc quyền kinh tế vào tháng 5/ 1997 theo tuyên bố này một vùng nớcgồm lãnh hải, nội thuỷ và vùng đặc quyền kinh tế có tổng diện tích khoảngmột triệu km2 thuộc chủ quyền của việt nam Theo số liệu điều tra thì tổngtrữ lợng thuỷ sản từ các nguồn từ ngoài biển trong vùng nớc thuộc thẩmquyền của việt nam hiện ớc khoảng 3-3,5 triệu tấn / năm Về nội thuỷ nếubiết sử dụng mặt nớc của các ao, vịnh biển, các vùng đất nhiễm mặn venbiển và hoang hoá cao triều để mở rộng thêm diện tích nuôi, kết hợp với

đầu t chuyển đổi công nghệ, nâng cao năng suất nuôi trồng thì đến năm

Trang 13

2005 ta hoàn toàn có khả năng thu trên một triệu tấn hải sản nuôi, trong đó

có nhiều loại có giá trị thơng phẩm cao

Việt nam có vị trí rất thuận lợi để các loài thuỷ sinh vật sinh sôi vàphát triển Khí hậu hai miền có những nét khác biệt nhau Miền bắc có bốnmùa rõ rệt trong khi đó miền nam đợc chia làm hai mùa chính là mùa ma vàmùa khô Mỗi vùng lại có một loại hải sản khác nhau làm cho hải sản nớc

ta càng thêm phong phú và da dạng.ở nớc ta các loài sinh vật đã và đangsống trong các hệ sinh thái trên cạn và dới nớc khá phong phú và đợc các tổchức quốc tế xem Việt Nam là một trong những địa bàn có mức đa dạngsinh học cao và là một điểm nóng về đa dạng sinh học trên thế giới Chínhvì vậy, chỉ trong vòng mấy năm ( 1992-1997), chúng ta đã phát hiện đợc 6loài thú và một vài loài cá mới cho khoa học Nớc ta có bờ biển dài trên3.260 km, một vùng đặc quyền kinh tế rộng gần gấp 3 phần lãnh thổ trên

đất liền với trên 3000 đảo và quần đảo lớn nhỏ Do nằm kề một trung tâmlớn phát sinh và phát tán của giới động vật biển nhiệt đới tây Thái Bình D-

ơng cùng với sự phân hoá sâu sắc về điều kiện địa lý, khí hậu trên một vùngbiển trải dài hơn 13 vĩ độ và những điều kiện sống khác mà biển nớc ta cógiá trị cao và đa dạng sinh học, theo các số liệu nghiên cứu ( trung tâmKHTN và CNQG ) , đến nay chúng ta đã phát hiện đợc khoảng 11.000 loài

động vật và thực vật biển Trong đó, thực vật nổi có 537 loài và biến loài,rong biển 653 loài, 24 biến loài , động vật đáy có gần 6.400 loài với sựhiện diện của động vật thân lỗ, ruột khoang, giun đốt Riêng san hô, một

đối tợng rất quan trọng trong đời sống của biển nhiệt đới, có tới 300 loàisan hô cứng, trong đó 62 loài là những loài tạo rạn, tạo nên hệ sinh thái sanhô giàu có và đặc sắc nhất Khu hệ cá biển có khoảng 1.600 loài , rùa biển

5 loài, rắn biển 11 loài thuộc 9 giống

Việt nam không chỉ có thế mạnh về hải sản biển mà nguồn lợi thu

đ-ợc từ đánh bắt và nuôi trồng cá nớc lợ, cá nớc ngọt cũng rất phát triển Với

hệ thống sông ngòi dày đặc chủ yếu tập trung ở hai đồng bằng lớn là đồngbằng Sông Hồng vầ đồng bằng Sông Cửu Long, đã tạo điều kiện thuận lợicho phát triển nghề cá nớc ngọt Đồng bằng sông cửu long với đặc điểm

đất trũng rất phù hợp với mô hình cấy lúa kết hợp với thả cá Một đặc điểmrất khác biệt ở việt nam đó là có thể nuôi trồng thuỷ sản ở miền núi, với hệthống hồ đập trên cao ta vừa có thể kết hợp khai thác thuỷ điện, thuỷ lợi vừa

có thể tận dụng diện tích mặt nớc, lòng hồ để nuôi trồng thuỷ sản Nguồnlợi thuỷ sản việt nam mặc dù rất phong phú, đa dạng nhng không phải là vô

Trang 14

tận, do đó nếu chúng ta không có chính sách và biện pháp khai thác hợp lýthì nguồn lợi đó sẽ nhanh chóng cạn kiệt

1.3.1.2 Cơ chế chính sách

Việt nam đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế hớng mạnhvào xuất khẩu hàng hoá Với chủ trơng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-

ớc đặc biệt trú trọng lĩnh vực nông nghiệp nông thôn Ngành thuỷ sản đã

đ-ợc xác định là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đất nớc trongnhững năm tới với mục tiêu hớng mạnh về xuất khẩu hàng hoá Đặc biệt đểchuẩn bị cho tiến trình hội nhập kinh tế, ngành thuỷ sản đã đợc nhà nớc hỗtrợ về vốn, công nghệ cũng nh nhiều chính sách u đãi khác

-Trớc hết đối với hoạt động nuôi trồng đánh bắt : Thông qua hệ thốngngân hàng nông nghiệp nông thôn, nhà nớc đã cho ng dân vay vốn với lãixuất u đãi, hỗ trợ nông dân về giống, vốn, kỹ thuật Với những vùng venbiển nơi có nhiều vịnh, đầm phá nhà nớc khuyến khích đầu t cho phát triểnnuôi trồng thuỷ sản, chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ làm muối, làm lúa sangnuôi trồng một số loại thuỷ sản đem lại giá trị kinh tế cao hơn Đặc biệttrong khâu kỹ thuật đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật ngày càng có trình độcao Ngành có một trờng Đại học, nơi hàng năm cung cấp cho ngành hàngngàn cán bộ, kỹ thuật viên giỏi Về cơ sở hạ tầng nhà nớc quy hoạch thànhnhững vùng chuyên canh, đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng điện, đờng, cầu,cống thuận lợi cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Vốn cho ng dân vaycũng đợc trao dới nhiều hình thức có thể là tàu, thuyền, ng cụ đối với ngdân đánh bắt xa bờ, cũng có thể là giống, thức ăn đối với nghề nuôi trồng

Nh vậy cùng với mục tiêu tạo nguồn nguyên liệu cho xuất khẩu, nhà nớc đãthực hiện đợc mục tiêu phát triển kinh tế đẩy nhanh tiến trình công nghiệphoá nông nghiệp nông thôn

Về hoạt động chế biến xuất khẩu : Hiện nay hàng xuất khẩu của tachỉ phải chịu mức thuế xuất là 0%, đây là một lợi thế rất lớn đối với hàngxuất khẩu Việt Nam nói chung và của ngành thuỷ sản nói riêng Trong thờigian vừa qua kim ngạch xuất khẩu hàng thuỷ sản Việt Nam liên tục tăngqua các năm, đó là kết quả của nhiều nhân tố thuận lợi mang lại trong đó cócác chính sách của nhà nớc Những năm gần đây, nhà nớc ta đã có nhiềusửa đổi bổ xung quan trọng trong chính sách, pháp luật, cơ chế quản lý nhằm thu hút vốn đầu t của nớc ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu Luật đầu t nớcngoài, ra đời năm 1987 đợc sửa đổi bổ xung 9/6/2000 đã quy định rõ nhữnglĩnh vực, những địa bàn khuyến khích đầu t với các u đãi dành cho các dự

án nằm trong diện khuyến khích đầu t

Trang 15

Luật thơng mại ra đời 10/5/1997 đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi choxuất khẩu hàng hoá trong những năm qua, tuy nhiên cho đến nay luật này

đã phát sinh nhiều bất cập cần phải đợc bổ xung sửa đổi cho phù hợp

Luật doanh nghiệp bắt đầu có hiệu lực từ 1/1/2000, tạo điều kiệnthuận lợi cho một loạt doanh nghiệp ra đời, đồng thời nhà nớc cũng bãi bỏmột loạt các loại giấy phép trái với luật này Ban hành kèm theo quyết địnhsố19/2000/QĐ-TTg của thủ tớng chính phủ ngày 3/2/2000 có 7 giấy phépcủa ngành thuỷ sản đó là :

Giấy phép di chuyển lực lợng khai thác

Giấy phép khai thác hải sản xa bờ

Giấy phép hoạt động nghề cá

Giấy phép thuần hoá, lai tạo giống và di giống

Giấy chứng nhận sản xuất thức ăn cho nuôi trồng thuỷ sản

Giấy chứng nhận thu hoạch nhuyễn thể

Giấy chứng nhận xuất xứ nhuyễn thể

Việc bãi bỏ một số giấy phép đã tạo nhiều điều kiện cho các doanh nghiệpchủ động hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Đối với xuất khẩu hàng hoá, trong thời gian qua chính phủ ta đã ký mộtloạt các hiệp định thơng mại song phơng, mở ra thị trờng rộng lớn cho tiêuthụ hàng hoá Việt Nam Hiệp định thơng mại Việt Nam-Hoa Kỳ ký tháng7/2000 là một trong những hiệp định tạo điều kiện thuận lợi lớn cho ngànhthuỷ sản Việt Nam thâm nhập thị trờng Hoa Kỳ rộng lớn Để đảm bảo cho

sự phát triển bền vững của ngành, hiện nay bộ thuỷ sản đang soạn thảo,trình Quốc Hội luật thuỷ sản, luật này chỉ cho phép ng dân đợc phép khaithác một số loài hải sản còn nhiều tiềm năng, tránh tình trạng khai thác bừabãi huỷ diệt nguồn lợi tự nhiên Bên cạnh đó để đảm bảo cho chất lợnghàng xuất khẩu, các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn chất l-ợng hàng hoá cũng đợc đề cập đến

1.3.2 Thực trạng nuôi trồng, đánh bắt của ngành thuỷ sản Việt Nam

Sau 15 năm thực hiện đờng lối đổi mới cùng với những thay đổi tích cựccủa nền kinh tế, ngành thuỷ sản cũng đã có nhiều bớc tiến bộ vợt bậc Nănglực sản xuất cũng nh chất lợng hoạt động của ngành đã có những bớc tiến

đáng kể Nhiều mặt hàng thuỷ sản đã đợc nhiều khách hàng trong và ngoàinớc biết đến, doanh thu bán hàng trong nớc và kim ngạch xuất nhập khẩuliên tục tăng qua các năm Ngành thuỷ sản đã từng bớc khẳng định vị trí

Trang 16

của mình trong nền kinh tế quốc dân và trên thị trờng quốc tế Tuy nhiênbên cạnh những kết qủa đã đạt đợc ngành vẫn còn tồn tại những vấn đề cầnphải giải quyết để nâng cao chất lợng và hiệu quả hoạt động của mình Khảnăng phát triển của ngành thuỷ sản Việt Nam vẫn còn tồn tại nhiều hạn chếcha tơng xứng với tiềm năng vốn có của nó

1.3.2.1.Về năng lực sản xuất

Theo nguồn thông tin từ bộ thuỷ sản, Việt Nam có bờ biển dài 3260

km với 12 cửa sông và diện tích thềm lục địa hơn 2 triệu km2 trong đó diệntích khai thác có hiệu quả là 553 km2, với tiềm năng nguồn cá khá phongphú có giá trị kinh tế cao Bớc đầu đánh giá trữ lợng cá trong vùng thềm lục

địa khoảng 4 triệu tấn Khả năng khai thác hàng năm khoảng 1,67 triệu tấn,tình hình cụ thể các loài cá là :

Cá tầng đáy : 856.00 tấn chiếm 51,3 %

Cá nổi nhỏ : 690.000 tấn, chiếm 41,5 %

Cá nổi Đại Dơng ( phần lớn là cá ngừ ) : 120.000 tấn, chiếm 7,2 %trong đó phân bổ lợng dự trữ và khả năng khai thác giữa các vùng nh sau :

đổi theo thời gian và điều kiện tự nhiên, những yếu tố này thực sự là khókhăn cho phát triển nghề cá Việt Nam

Với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng nh trên,trong thời gian hơn một thập kỷ qua, ngành thuỷ sản Việt Nam đứng trớcnhu cầu mạnh mẽ của thị trờng thế giới cũng nh nhu cầu về thực phẩm của

đất nớc đã có những bớc phát triển mạnh mẽ và trở thành một ngành kinh tếmũi nhọn

Theo số liệu thống kê của tổng cục thống kê và bộ thuỷ sản, sản lợngthuỷ sản Việt Nam trong những năm qua liên tục tăng với tốc độ bình quânhàng năm 7,8 % Năm 1990 tổng sản lợng thuỷ sản chỉ đạt 1.019.000 tấnthì đến năm 2000 đã lên đến 2.003.000 tấn và năm 2001 đạt gần 2.300.000

Trang 17

tấn Trong đó khai thác hải sản tơng ứng qua các năm là : 709.000 ;1.280.000 ; 1.400.000 và nuôi trồng là : 310.000 ; 722.000 ; 900.000 tấn

Có thể nói mức tăng sản lợng thuỷ sản bình quân hàng năm của Việt Nam

đạt trên 7,8 %/ năm trong thời gian qua là một tỷ lệ rất đáng khích lệ , đặcbiệt giữa tỷ lệ tăng sản lợng thuỷ sản đánh bắt và nuôi trồng là khá cân đối (7,5% và 8% ) Điều này sẽ làm giảm tính thụ động trong việc bảo đảmnguồn nguyên liệu cho phù hợp với nhu cầu trong nớc và xuất khẩu, bảo

đảm cho những bớc đi vững chắc sau này của ngành thuỷ sản, bởi vì sự phụthuộc quá mức vào sản lợng đánh bắt hay nuôi trồng đều nảy sinh nhữngvấn đề phức tạp, khó bảo đảm về nguồn hàng cung cấp cho nhu cầu trong n-

ớc cũng nh nhu cầu cho xuất khẩu một tỷ lệ tăng trởng lâu dài

1.3.2.2 Về đầu t

Trong 5 năm 1996-2000 đầu t không ngừng đợc tăng lên, với tổng mức

đầu t của ngành thuỷ sản là 9.185.640 triệu đồng trong đó đầu t nớc ngoài

là 545.000 triệu đồng chiếm 5,93% Trong hơn 9.000 tỷ đồng đợc huy động

đầu t và phát triển, ngành chủ yếu vận dụng nội lực là chính Vốn đầu ttrong nớc là hơn 8.600 tỷ đồng chiếm 94,07% tổng mức đầu t Để có đợcnguồn vốn đầu t trong nớc trong nớc lớn nh vậy ngoài vốn ngân sách nhà n-

ớc, ngành đã huy động 1.700 tỷ chiếm 18,62% từ dân Nh vậy, ta có thểthấy đầu t nớc ngoài vào thuỷ sản Việt Nam còn quá hạn chế nguyên nhân

có thể do thị trờng thuỷ sản cha hấp dẫn đợc các nhà đầu t nớc ngoài Đây

là vấn đề mà ngành thuỷ sản cần phải quan tâm nghiên cứu để đa ra các giảipháp nhằm thu hút vốn đầu t nớc ngoài trong những năm tới

Nêu tính tổng mức đầu t của nền kinh tế trong 5 năm qua thì đầu t chongành thuỷ sản còn quá nhỏ bé chỉ chiếm 1,83 % song hiệu quả đem lạicho nền kinh tế quốc dân lại là 3-3,2% Đây thực sự là một dấu hiệu đángmừng nó cho thấy đầu t vào ngành thuỷ sản rất hiệu quả Từ các nguồn

đầu t này ngành thuỷ sản phân bổ vào các lĩnh vực sau :

- Đầu t cho khai thác hải sản là 2.497.122 triệu đồng chiếm 27,88% baogồm đầu t đóng mới cải hoán tàu thuyền phục vụ chơng trình khai thác hảisản xa bờ và đầu t xây dựng các cảng cá, bến cá, điều tra nguồn lợi thuỷ sản

- Đầu t cho nuôi trồng thuỷ sản là 2.283.057 triệu đồng, chiếm 25,49%theo chơng trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản đã đợc chính phủ phê duyệt,cũng nh chơng trình 773 khai thác bãi bồi ven sông, ven biển cùng mặt nớc

để nuôi trồng thuỷ sản

Trang 18

- Đầu t cho lĩnh vực chế biến thuỷ sản là 2.737.308 triệu đồng chiếm30,45% trong đó nội dung chính là : Xây dựng một số nhà máy lớn, củng cốcơ sở hạ tầng các xí nghiệp chế biến thuỷ sản, nâng cao năng xuất chất lợngsản phẩm, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu

đầu tiếp cận với trình độ công nghệ tiên tiến của thế giới Nhờ đó mà trong

5 năm qua tốc độ tăng trởng của ngành thuỷ sản khá cao so với con số thựchiện năm 1996 Trong năm 2000 tổng sản lợng khai thác đạt 1.280.590 tấntâng 33,05% Sản lợng nuôi trồng đạt đợc723110 tấn tăng 75,94% với kimngạch xuất khẩu đạt 1,475 tỷ USD tăng tới 120,14% so với năm 1996 Năm

2001 sản lợng khai thác đạt 1347800 tấn sản lợng nuôi trồng đạt 879100 tấnvới kim ngạch xuất khẩu đạt 1,75 tỷ USD tăng 19,32% so với năm 2000 vànăm 2002 đạt 2 tỷ USD

Không những thế, tỷ trọng hàng chế biến có giá trị tăng lên đáng kể

đạt khoảng 19,75% giá trị xuất khẩu năm 2001.Tuy nhiên số lợng cơ sở chếbiến chỉ chiếm khoảng 28,95% tổng số nhà máy chế biến thuỷ sản hiện nay

ở Việt Nam Mặt khác cũng theo các nguồn tin từ bộ thuỷ sản thì trong số

266 nhà máy chế biến thủy sản hiện nay số nhà máy đợc xây dựng vào thậpliên 90 chiếm khoảng 30% số còn lại đợc xây dựng vào thập liên 80 và sớmhơn nên đều lạc hậu xuống cấp không đáp ứng đợc yêu cầu ngày càng khắtkhe hơn của thị trờng

1.3.3.Thực trạng thu mua chế biến và tiêu thụ sản phẩm

1.3.3.1 Hoạt động thu mua.

Trang 19

Do tính mùa vụ, ngời nuôi tôm thu hoạch tôm không đồng loạt, có thờigian lên tới hàng chục tấn trong một tuần mà ngời mua chỉ là các đại lý thugom không hết, bà con lại thiếu thông tin về giá cả thị trờng Những yếu tố

đó dẫn đến việc tìm đầu ra cho con tôm của bà con hết sức khó khăn, khôngthể tránh khỏi sự ép giá, gây tổn thất cho ngời nuôi Trong khi đó các doanhnghiệp chế biến tôm xuất khẩu lại thiếu những số liệu về sản phẩm nh sản l-ợng, kích cỡ tôm, thời điểm thu hoạch để hoạch định phơng án sản xuất trớcmắt cũng nh lâu dài.Vì vậy để có thể phát triển nuôi tôm hiệu quả bền vững,ngoài việc hỗ trợ kỹ thuật, đầu t cơ sở hạ tầng, vốn và kiểm soát chất lợngsản phẩm thì vấn đề thông tin thị trờng, giá cả, thúc đẩy việc tiêu thụ sảnphẩm ổn định đầu ra là hết sức quan trọng Tình hình tiêu thụ các sản phẩmthuỷ sản khác của bà con ng dân cũng tơng tự nh vậy.Với những hộ sảnxuất lớn có thể có các hình thức ký kết bán sản phẩm cho các xí nghiệp chếbiển trớc khi nuôi trồng, xong do đặc điểm thiếu vốn cho sản xuất nên các

hộ kinh doanh thờng nhận các nguồn đầu t từ các nhà chế biến và phải bánsản phẩm cho các doanh nghiệp này khi đến kỳ thu hoạch.Tuy nhiên các hộkinh doanh thờng bị các doanh nghiệp ép giá.Có những xí nghiệp việc khaithác, đánh bắt kết hợp với hoạt động chế biến đã tạo nên một dây chuyềnsản xuất hoàn chỉnh nâng cao chất lợng sản phẩm Để giải quyết những v-ớng mắc trên trong công tác thu mua các trung tâm giao dịch thuỷ sản đã ra

đời Mục tiêu, chức năng chính của các trung tâm này là giúp bà con ng dân

có đủ điều kiện tiếp cận thông tin thờng xuyên, kịp thời về giá cả và nhucầu tiêu thụ thuỷ sản trên thị trờng.Trung tâm còn là nơi gặp gỡ giao dịch

đàm phán ký kết các hợp đồng kinh tế giữa ngời mua và ngời bán các mặthàng thuỷ sản thông qua hình thức báo giá đến đấu giá, mua bán hàng bằnghợp đồng tơng lai cũng nh các hình thức mua bán khác ở đây các doanhnghiệp sản xuất có điều kiện tiếp xúc với vùng nguyên liệu, có những thôngtin để đánh giá về sản lợng cũng nh chất lợng nguyên liệu làm cơ sở chocác quyết địnhkế hoạch kinh doanh.Trung tâm còn là nơi t vấn, cung ứngcho ng dân về công nghệ nuôi trồng, con giống, thức ăn, chế phẩm, thuốcphòng trị bệnh

1.3.3.2 Hoạt động tiêu thụ

Hiện nay nhu cầu tiêu thụ đối với mặt hàng thuỷ sản trong nớc còn rấthạn chế mới chỉ ở dạng tiềm năng Mặt hàng thuỷ sản chủ yếu đợc xuấtkhẩu và thủy sản đã trở thành ngành xuất khẩu mũi nhọn của Viêt nam Tuynhiên để đảm bảo tiêu chuẩn của mặt hàng xuất khẩu, sản phẩm thuỷ sản

Trang 20

cũng phải vợt qua rất nhiều thách thức, khó khăn Nhìn vào xuất khẩu củangành thuỷ sản năm 2002 ta có thể thấy rõ điều này

Cha bao giờ ngành thuỷ sản Việt nam lại khó khăn nh năm 2002

+Trớc hết đó là việc liên minh châu âu ( EU ) tăng cờng kiểm tra d ợng kháng sinh 100% lô hàng tôm xuât khẩu, khiến một loạt các thị trờngkhác nh Mỹ, Canada và Nhật Bản áp dụng quy chế tơng tự +Trong đó thị tr-ờng xuất khẩu lớn nhất là Mĩ (CFA) kiện các doanh nghiệp xuất khẩu cáTra, cá BaSa Việt nam bán phá giá.Tuy nhiên xuất khẩu thuỷ sản năm quavẫn tăng mạnh cả về số và chất lợng đạt 2 tỷ USD tăng 2 lần trong vòng 3năm Nếu xuất khẩu thuỷ sản trong nửa cuối 2002 nh những tháng đầu nămthì ngay cả những ngời lạc quan nhất cũng không dám dự đoán sẽ hoànthành mục tiêu 2 tỷ USD Sáu tháng đầu năm các doanh nghiệp mới chỉxuất khẩu đợc 845 triệu USD tăng 46% so với năm 2001 Điều đó có nghĩa

l-để hoàn thành kế hoạch năm mỗi tháng phải xuất khẩu 195 đến 200 triệuUSD.Tuy nhiên những nỗ lực của ngành đã đợc đền đáp xứng đáng

Thứ nhất, xuất khẩu thuỷ sản tăng cả về số lợng và chất lợng, năm

2002 tăng gần 20% về lợng và 15% về giá trị so với 2001 kim ngạch xuấtkhẩu năm 2002 tăng 2,2 lần năm 1999 và gấp 1,9 lần năm 2000

Thứ hai, sức cạnh tranh của hàng thủy sản Việt Nam đã tăng đáng

kể ng dân đã tận dụng tất cả lợi thế so sánh để phát triển, nuôi trồng thủysản, đa dạng hoá các đối tợng nuôi có giá trị xuất khẩu, làm ra những sảnphẩm có chất lợng cao, giá rẻ khối lợng lớn Đặc biệt sản phẩm chế biến từcá BaSa, cá Tra của vùng Sông Cửu Long hiện đợc coi là mặt hàng không

có đối thủ cạnh tranh về chất lợng , giá cả trên thị trờng quốc tế , kể cả cánheo nuôi ở Mỹ

Ngoài mặt hàng chiếm tỉ trọng lớn là tôm, cá cũng đang trở thành mặthàng xuất khẩu lớn của Việt nam với tỉ trọng tăng từ 13% năm 1999 lên20% năm 2002 Trong cơ cấu sản phẩm tỉ lệ hàng giá trị gia tăng đã chiếm

355 cá biệt có đơn vị chiếm 70%

Trang 21

Thứ ba, các doanh nghiệp chế biến đã tích cực đầu t nâng cấp

điều kiện sản xuất áp dụng chơng trình quản lý chất lợng theo HACC, quản

lý chất lợng theo ISO 9001; 9002 Từ chỗ chỉ có 11 doanh nghiệp đợc xuấtkhẩu sang EU Năm 1998 đến nay con số này đã tăng lên 68 đơn vị(21,3%) Trong số 320 cơ sở chế biến thúỷ sản của cả nớc có trên 100 đơn

vị (312,3%) áp dụng HACC để có thể xuất khẩu sang Mỹ, 124 đơn vị(38,8%0) đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm

Thứ t, thị trờng xuất khẩu ngày càng mở rộng từ chỗ chỉ có 45 thị

tr-ờng trong năm 1997 đến năm 2002 con số này đã tăng lên 80 Xuất khẩusang thị trờng lớn là Mỹ và Nhật Bản lần lợt là 34% (680 triệu USD ) và28% (560 triệu USD ) trong tổng kim ngạch xuất khẩu Trung quốc, ĐàiLoan và Hàn Quốc đã nổi lên là những thị trờng lớn Xuất khẩu thuỷ sảnnăm 2002 sang trung quốc trị giá trên 300 triệu USD (15% ), sang HànQuốc 100 triệu USD (5%) và Đài Loan 100 triệu USD (5%) Trong khi đógiá trị xuất khẩu sang 15 nớc thành viên EU giảm gần 30% chỉ đạt 80 triệuUSD

Bảng 4 : Các mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu 96- 2001

Đơn vị : 1000 tấn

lạnh

Mực đônglạnh

Tôm đônglạnh

đã cố gắng mở rộng thị trờng sang Châu Âu và Mỹ

Trang 22

Phần 2 Cơ hội và thách thức đối với ngành

thuỷ sản Việt Nam trong tiến trình hội

Ma trận SWOT

Cơ hội(O)

Kết hợpSO

Kết hợpWONguy cơ

(T)

Kết hợpST

Kết hợp WT

Thông qua việc phân tích môi trờng vĩ mô và môi trờng ngành màdoanh nghiệp tìm kiếm đa cơ hội cũng nh thấy đợc nguy cơ có đặt ra chodoanh nghiệp Có rất nhiều yếu tố của nền kinh tế quốc dân, của ngành, củakhách hàng ảnh hởng đến cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, gồm cácyếu tố thuộc môi trờng kinh tế – công nghệ, yếu tố thuộc môi trờng chínhtrị – luật pháp môi trờng văn hoá - xã hội, môi trờng cạnh tranh…

Trang 23

yếu của doanh nghiệp Đây là nhóm yếu tố mang tính chất chủ quan dodoanh nghiệp tạo ra do vậy doanh nghiệp có thể dùng các biện pháp để tác

động vào các yếu tố này

Nhìn chung ma trận SWOT chỉ cho phép ta định hớng chiến lợc kinhdoanh cho doanh nghiệp mà cha đa ra đợc một chiến lợc kinh doanh cụ thể

Để đa ra một chiến lợc kinh doanh cụ thể hiện nay ngời ta thờng sửdụng ma trận Mc kinsey để phân tích Ma trận này đợc xây dựng trên cơ sởcủa ma trận SWOT tuy nhiên nó cụ thể hơn

Ma trận Mc KinSey

Thị phần của doanh nghiệp

1 (I) 2

Ngày đăng: 06/07/2016, 10:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả thực hiện kế hoạch hàng năm của ngành thuỷ sản - Luận văn cơ hội và thách thức đối với ngành thuỷ sản việt nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng k ết quả thực hiện kế hoạch hàng năm của ngành thuỷ sản (Trang 13)
Bảng 4 : Các mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu 96- 2001 - Luận văn cơ hội và thách thức đối với ngành thuỷ sản việt nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 4 Các mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu 96- 2001 (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w