Do đó mục đích của đề tài cung cấp cho các bạn các kiến thức về đầu t và tăng trởng và qua đó thấy đợc những hạn chế trong quá trình tăng trởng và phát triển kinh tếdới góc độ các lý thu
Trang 1L I M ỜI MỞ ĐẦU Ở ĐẦU ĐẦU U
Kể từ khi bắt đầu đổi mới đến nay, chúng ta luôn đạt đợc tốc độ tăng trởngkinh tế cao Điều này thể hiện con đờng phát triển đúng đắn mà Đảng và Nhà n-
ớc ta đã lựa chọn Trên con đờng phát triển của mình, chúng ta đã xác định nhiềuyếu tố ảnh hởng đến tăng trởng và trong đó yếu tố quan trọng nhất chính là đầut
Đã có rất nhiều nhà kinh tế đã nghiên cứu các mô hình tăng trởng kinh tế
và tác động của đầu t Tuy nhiên, không phải mô hình nào cũng hoàn hảo mà
đều ẩn chứa trong đó những hạn chế và tồn tại Bởi vậy thật khó để xác định con
đờng phát triển của đất nớc theo một mô hình cụ thể Bởi từ lý thuyết đến thực tếluôn là một khoảng cách khá xa Chúng ta chỉ có thể nhìn con đờng phát triểncủa mình dới các mô hình để từ đó chỉ ra đợc những hạn chế dới góc độ đó Do
đó mục đích của đề tài cung cấp cho các bạn các kiến thức về đầu t và tăng trởng
và qua đó thấy đợc những hạn chế trong quá trình tăng trởng và phát triển kinh tếdới góc độ các lý thuyết về đầu t
Trong quá trình nghiên cứu, tập thể nhóm xin chân thành cảm ơn thầygiáo Từ Quang Phơng đã giúp đỡ hoàn thành đề tài
Trang 2phần i Các lý thuyết kinh tế về vai trò của Đầu t đối
với tăng trởng phát triển kinh tế
I Một số lý thuyết về tăng trởng và phát triển kinh tế
1 Khái niệm
Ngày nay các quốc gia độc lập, có chủ quyền đều đề ra những mục tiêuphấn đấu cho sự tiến bộ của quốc gia mình Tuy có những khía cạnh khác nhaunhất định trong quan niêm, nhng nói chung, sự tiến bộ trong một giai đoạn nào
đó của một nớc thờng đợc đánh giá trên hai mặt: sự gia tăng về kinh tế và sự biến
đổi về mặt xã hội Trên thực tế, ngời ta thờng dùng hai thuật ngữ tăng trởng vàphát triển để phản ánh sự tiến bộ đó
- Tăng trởng kinh tế thờng đợc quan niệm là sự tăng thêm (hay gia tăng)
về qui mô sản lợng của nền kinh tế trong một thời ký nhất định Đó là kết quảcủa tất cả các hoạt động sản xuất và dịch vụ của nền kinh tế tạo ra Do vậy, đểbiểu thị sự tăng trởng kinh tế, ngời ta dùng mức tăng thêm của tổng sản lợng nềnkinh tế (tính toàn bộ hay tính bình quân theo đầu ngời) của thời kỳ sau so vớithời kỳ trớc Nh vậy, tăng trởng kinh tế đợc xem xét trên 2 mặt biểu hiện: đó làmức tăng tuyệt đối hay mức tăng phần trăm (%) hàng năm, hoặc bình quân trongmột giai đoạn
Sự tăng trởng đợc so sánh theo các thời điểm liên tục trong một giai đoạnnhất định, sẽ cho ta khái niệm tốc độ tăng trởng Đó là sự tăng thêm sản lợngnhanh hay chậm so với thời điểm gốc
- Phát triển kinh tế có thể hiểu là một quá trình lớn lên (hay tăng tiến) vềmọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sựtăng thêm về qui mô sản lợng (tăng trởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế- xãhội
Những vấn đề cơ bản nhất định của định nghĩa trên bao gồm:
Trớc hết sự phát triển bao gồm cả sự tăng thêm về khối lợng của cảivật chất, dịch vụ và sự biến đổi tiến bộ về cơ cấu kinh tế và đời sống xã hội
Tăng thêm qui mô sản lợng và tiến bộ về cơ cấu kinh tế – xã hội làhai mặt có mối quan hệ vừa phụ thuộc vừa độc lập tơng đối của lợng và chất
Sự phát triển là một quá trình tiến hoá theo kịp thời gian do nhữngnhân tố nội tại của bản thân nền kinh tế quyết định
Trang 3 Kết quả của sự phát triển kinh tế –xã hội là kết quả của một quátrình vận động khách quan, còn mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội đề ra là thểhiện sự tiếp cận tới các kết quả đó.
2. Một số chỉ tiêu đánh giá
Phát triển kinh tế là một khái niệm chung nhất về một sự chuyển biến củanền kinh tế, từ trạng thái thấp lên một trạng thái cao hơn Do vậy, không có tiêuchuẩn chung về sự phát triển Các nhà kinh tế học phân quá trình đó ra các nấcthang: kém phát triển, đang phát triển và phát triển… gắn với các nấc thang đó là gắn với các nấc thang đó lànhững giá trị nhất định, mà hiện tại cha có sự thống nhất hoàn toàn
Một số thớc đo của sự tăng trởng: tổng sản phẩm trong nớc (GDP), tổngsản phẩm quốc dân (GNP), thu nhập bình quân đầu ngời
Một số chỉ số về cơ cấu kinh tế: chỉ số cơ cấu ngành trong tổng sản phẩmquốc nội, chỉ số về cơ cấu hoạt động ngoại thơng (X-M), chỉ số về mức tiết kiệm
+ Về phơng diện xa, GDP có thể đợc xác định bằng toàn bộ giá trị giatăng của các ngành, các khu vực sản xuất và dịch vụ trong cả nớc Giá trị giatăng đợc xác định dựa trên cơ sở hạch toán các khoản chi phí, các yếu tố sảnxuất và lợi nhuận cảu các cơ sở sản xuất và dịch vụ
Giá trị Giá trị Chi phí các yếu tố gia tăng = sản lợng trung gian(đầu vào)
(Y) (GO) (IE)
+ Về phơng diện tiêu dùng, thì GDP biểu hiện ở toàn bộ hàng hoá và dịch
vụ cuối cùng tính theo giá hiện hành của thị trờng đợc tạo ra trên phạm vi lãnhthổ quốc gia hàng năm
Xác định GDP theo tiêu dùng thờng dựa trên cơ sở thống kê thực tế vềtổng các khoản tiêu dùng của các hộ gia đình (C), tổng đầu t cho sản xuất củacác doanh nghiệp (I), các khoản chi tiêu của Chính phủ (G) và phần xuất khâuròng (X-Mso sánh trong năm
Trang 4GDP=C + I + G + (X-M)
Do tính GDP theo giá hiện hành của thị trờng, nó đã bao gồm cả thuế giánthu (Te), cho nên GDP tính theo giá thị trờng sẽ chênh lệch với GDP tính theocác chi phí các yếu tố sản xuất một lợng giá trị, đó là thuế gián thu (Te)
GDPsản xuất = GDPtiêu dùng – Te = C + I + G +(X-M)
+Xác định theo phơng diện thu nhập, GDP là toàn bộ giá trị mà các hộ gia
đình, các doanh nghiệp và các tổ chức Nhà nớc thu đợc từ giá trị gia tăng đem lại.Suy đến cùng thì đó là các khoản mà các hộ gia đinh đợc quyền tiêu dùng (C-
1), các doanh nghiệp tiết kiệm đợc (S1) dùng để đầu t, bao gồm cả thuế khấu hao (S1 = I1) và chi tiêu của Nhà nớc từ nguồn thu thuế (T)
GDPthu nhập = Cp + Ip + T
GDP theo cách xác định trên đã thể hiện là một thớc đo sự tăng trởng kinh
tế do các hoạt động sản xuất trong phạm vi lãnh thổ quốc gia tạo ra, không phânbiệt sở hữu trong hay ngoài nớc đối với kết quả đó Do vậy, GDP phản ánh chủyếu khả năng sản xuất của nền kinh tế một nớc
2.1.2 Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
Tổng sản phẩm quốc dân là toàn bộ sản phẩm và dịch vụ cuối cùng mà tấtcả công dân một nớc tạo ra và có thể thu nhập trong năm, không phân biệt sảnxuất đợc thực hiện ở trong nớc hay ngoài nớc
Nh vậy, GNP là thớc đo sản lợng gia tăng mà nhân dân của một nớc thực
sự thu nhập đợc So với GDP thì GNP chênh lệch một khoản thu nhập tài sản vớinớc ngoài
GNP = GDP + Thu nhập tài sản ròng từ nớc ngoài
Với ý nghĩa là thớc đo thu nhập của nền kinh tế với sự tăng thêm GNPthực tế đó chính là sự gia tăng tăng trởng kinh tế, nó nói lên hiệu quả của cáchành động kinh tế đem lại
GNP thực tế là GNP đợc tính theo giá cố định nhằm phản ánh đúng sản ợng gia tăng hàng năm, loại trừ những sai lệch do biến động giá cả tạo ra KhiGNP tính theo giá thị trờng thì đó là GNP danh nghĩa
l-2.1.3 Thu nhập bình quân đầu ngời
Trang 5Khả năng nâng cao phúc lợi vật chất cho nhân dân một số nớc, không chỉ
là tăng sản lợng của nền kinh tế, mà còn liên quan đến vấn đề dân số- con ngời
Nó tỷ lệ thuận với qui mô sản lợng và tốc độ tăng trởng và tỷ lệ nghịch với dân
số và tốc độ tăng trởng dân số tự nhiên hằng năm Do vậy chỉ số thu nhập bìnhquân đầu ngời là một chỉ số thích hợp hơn để phản ánh sự tăng trởng và pháttriển kinh tế Mặc dù vậy, nó vẫn cha nói lên mặt chất mà sự tăng trởng đa lại.Cho nên để nói lên sự phát triển ngời ta dùng hệ thống các chỉ số
2.2 Một số chỉ số về cơ cấu kinh tế
2.2.1 Chỉ số cơ cấu ngành trong tổng sản phẩm quốc nội
Chỉ số này phản ánh tỷ lệ của các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch
vụ trong GDP Nền kinh tế càng phát triển thì tỷ lệ sản lợng của công nghiệp vàdịch vụ ngày càng cao trong GDP, còn tỷ lệ của nông nghiệp thi giảm đi tơng
đối
2.2.2 Chỉ số về cơ cấu hoạt động ngoại thơng (X-M)
Tỷ lệ của giá trị sản lợng xuất khẩu và nhập khẩu thể hiện sự mở cửa củanền kinh tế với thế giới Một nền kinh tế phát triển thờng có mức xuất khẩu ròngtrong GDP tăng lên
2.2.3 Chỉ số về mức tiết kiệm – đầu t (I)
Tỷ lệ tiết kiệm - đầu t trong tổng sản phẩm quốc dân (GNP) thể hiện rõhơn vể khả năng tăng trởng kinh tế trong tơng lai Đây là một nhân tố cơ bản của
sự tăng trởng Những nớc có tỷ lệ đầu t cao (từ 20 – 30% GDP) thờng là các
n-ớc có mức tăng trởng cao Tuy nhiên tỷ lệ này còn phụ thuộc vào qui mô củaGNP và tỷ lệ giành cho tiêu dùng (C) theo cơ cấu:
I = GNP – C + X - M
3 Các quan điểm về tăng trởng và phát triển kinh tế
3.1 Quan điểm nhấn mạnh vào tăng trởng
Những ngời theo quan điểm này cho rằng tăng thu nhập là quan trongnhất Thực tế cho thấy những nớc theo quan điểm này đã đạt đợc tốc độ tăng tr-ởng cao, không ngừng tăng thu nhập cho nền kinh tế Song cũng cho thấy nhữnghạn chế cơ bản của việc lựa chọn này:
+ Sự tăng trởng quá mức nhanh chóng vì những động cơ có lợi ích cục bộtrớc mắt đã đa đến sự khai thác bừa bãi không chỉ ở phạm vi quốc gia mà còntrên phạm vi quốc tế Điều đó đã ảnh hởng trực tiếp tới sự phát triển của các nớcchậm tiến và các thế hệ sau này
Trang 6+ Cùng với sự tăng trởng là những bất bình đẳng về kinh tế và chính trịxuất hiện, tạo ra những mâu thuẫn và xảy ra xung đột gay gắt:
- Xung đột giữa khu vực sản xuất công nghiệp và nông nghiệp Nôngnghiệp không những chỉ giảm tỷ lệ tơng đối mà còn bị thu hẹp cả không gian sảnxuất Đất đai bị mất, bị thoái hoá, môi trờng bị huỷ hoại
- Xung đột giữa các giai cấp chủ và thợ, gắn với nạn thất nghiệp tràn lan
- Xung đột các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo: xảy ra mâu thuẫn về lợi ích kinhtế- xã hội, do quá trình tăng trởng không đều tạo nên
+ Phát triển đa lại những giá trị mới song nó cũng phá huỷ và hạ thấp một
số giá trị truyền thống tốt đẹp: nền giáo dục gia đình, thuần phong mỹ tục, đạo
đức… gắn với các nấc thang đó là Đồng thời với việc làm giầu băng bất cứ giá nào thì các tội ác cũng pháttriển
+ Sự tăng trởng và phát triển nhanh chóng còn đa đến những diễn biến khólờng trớc, cả mặt tốt và không tốt Do vậy đời sống kinh tế – xã hội thờng bị
đảo lộn, mất ổn định, khó có thể lờng trớc đợc hậu quả
3.2 Quan điểm nhấn mạnh vào công bằng và bình đẳng trong xã hội
Theo quan điểm này, sự phát triển sản xuất đợc đầu t dàn đều cho cácngành, các vùng và sự phân phối đợc tiến hành theo nguyên tắc bình quân.Những ngời lựa chọn quan điểm này đã hạn chế đợc sự bất bình đẳng trong xãhội Đại bộ phận dân c đều đợc chăm sóc về văn hoá, giáo dục, y tế của Nhà nớc.Những hạn chế cơ bản của việc lựa chọn này là nguồn lực hạn chế lại bị phânphối dàn trải nên không thể tạo ra đợc tốc độ tăng trởng cao và việc phân phối
đồng đều cũng không tạo đợc động lực thúc đẩy ngời lao động
3.3 Quan điểm phát triển toàn diện
Đây là sự lựa chọn trung gian giữa hai quan điểm trên Vừa nhấn mạnh về
số lợng, vừa chú ý về chất lợng của sự phát triển Theo quan điểm này tuy tốc đọtăng trởng có hạn chế nhng các vấn đề xã hội đợc quan tâm giải quyết
II Xem xét mô hình về mối quan hệ giữa đầu
t và tăng trởng phát triển kinh tế theo quan
điểm lịch sử.
1 Các mô hình dựa vào sự phân tích quá trình đầu t tác
động đến tổng cung của nền kinh tế.
1.1 Lý thuyết tăng trởng kinh tế của trờng phái cổ điển.
Trang 7- Các yếu tố cấu thành tổng cung của nền kinh tế: Theo Ricardo 1823) nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng nhất, từ đó ông cho rằng các yếu
(1772-tố cơ bản của tăng trởng kinh tế là đất đai, lao động và vốn Trong từng ngành
và phù hợp với một trình độ kỹ thuật nhất định các yếu tố này kết hợp với nhautheo một tỷ lệ nhất định, không thay đổi Trong ba yếu tố này đất đai là yếu tốquan trọng nhất
- Sự giới hạn tăng tổng cung của nền kinh tế: Do đất đai là yếu tố quantrọng nhất nhng chính đất đai là giới hạn của tăng trởng Khi sản xuất nôngnghiệp gia tăng trên những đất đai mầu mỡ hơn thì giá lơng thực, thực phẩm sẽtăng lên Do đó tiền lơng danh nghĩa của công nhân cũng phải tăng lên tơng ứng,lợi nhuận của nhà t bản có xu hớng giảm Nếu cứ tiếp tục nh vậy cho đến khi lợinhuận hạ thấp, không thể bù dắp đựoc rủi ro trong kinh doanh làm cho nền kinh
- Hạn chế của lý thuyết: Các nhà kinh tế cổ điển cho rằng thị trờng tự do
đợc một bàn tay vô hình dẫn dắt để gắn lợi ích cá nhân với lợi ích xã hội Thị ờng với sự linh hoạt của giá cả và tiền công có khả năng tự điều chỉnh những mấtcân đối của nền kinh tế để xác lập những cân đối mới Nh vậy, Ricardo cha thấyvai trò của chính phủ cũng nh chính sách đầu t phát triển của Nhà nớc Theo ông,chính phủ không có vai trò gì trong tăng trởng kinh tế thậm chí hạn chế sự tăngtrởng
tr-1.2 Quan điểm tăng trởng kinh tế của Marx (1818-1883)
- Các yếu tố của quá trình tái sản xuất: Theo ông có bốn yếu tố tác động
đến quá trình tái sản xuất là: đất đai, lao động, vốn và tiến bộ khoa học kỹ thuật
Ông đặc biệt quan tâm đến vai trò của lao động trong việc tạo ra giá trị thặng d
- Sự cần thiết phải tích luỹ t liệu sản xuất cho tái sản xuất: Theo Mark,giữa cung và cầu của thị trờng luôn có một khoảng cách Để giải quyết khoảngcách này cần thiết phải có tích luỹ sản xuất, tích luỹ hàng hoá Đây cũng là hoạt
động đầu t hàng tồn trữ Cũng theo ông, sau khi trải qua giai đoạn khủng hoảng
có chu kỳ, để tiếp tục phát triển, các nhà t bản phải tiến hành đổi mới t bản cố
định với quy mô lớn làm cho nền kinh tế tiến đến phục hồi, hng thịnh Để đổimới đợc t bản cố định, các nhà t bản cũng nhất thiết cần có hoạt động đầu t đổimới công nghệ Đây cũng chính là vai trò của đầu t trong tăng trởng kinh tế
Trang 81.3 Lý thuyết tăng trởng kinh tế của trờng phái tân cổ điển
- Các yếu tố cấu thành tổng cung của nền kinh tế: Các nhà kinh tế tân cổ
điển đã giải thích nguồn gốc sự tăng trởng thông qua hàm sản xuất:
Y = f(K, L, R, T)Trong đó: Y- Đầu ra; K- Vốn sản xuất; L- Lao động; R-Tài nguyên; T-Khoa học công nghệ
- Vai trò của vốn qua hàm sản xuất Cobb – Douglas:
g = t +aK + bL + cRTrong đó g: tốc độ tăng trởng; a: tốc độ tăng trởng của yếu tố vốn
Qua đó ta thấy rằng sự tăng trổng của yếu tố vốn cũng nh yếu tố đầu tcũng góp phần vào tăng trởng kinh tế nói chung
- Hạn chế của lý thuyết: Trờng phái này cũng không thấy đợc vai trò củachính phủ trong tăng trởng kinh tế Vai trò của chính phủ là mờ nhạt trong pháttriển kinh tế
1.4 Lý thuyết tăng trởng kinh tế của trờng phái Keynes
Keynes đã rất coi trọng vai trò của đầu t trong tăng trởng kinh tế Dựa vào
t tởng này của Keynes, vào những năm 40, hai nhà kinh tế học Harrod ở Anh vàDomar ở Mỹ đã đa ra mô hình về mối quan hệ giữa vốn và tăng trởng
Mô hình này coi đầu ra của bất kỳ một đơn vị kinh tế nào, dù là một công
ty, một ngành công nghiệp hay toàn bộ nền kinh tế phụ thuộc vào tổng số vốn
đầu t cho nó Mô hình này cũng chỉ ra nguồn gốc của vốn đầu t và mối quan hệgiữa vốn đầu t và vốn sản xuất Theo hai ông thì tiết kiệm là nguồn gốc của đầu
t nên về lý thuyết đầu t luôn bằng tiết kiệm Đồng thời, đầu t chính là cơ sở đểtạo ra vốn sản xuất Các ông đã thiết lập các mối quan hệ nh sau:
Đầu t = Tiết kiệm => s = Đầu t / Sản lợng Với s: tỷ lệ tiết kiệm trongGDP
Đầu t = Vốn sản xuất => k = Đầu t / Mức tăng trởng với k là tỷ số giatăng giữa vốn và đầu ra
- Vai trò của vốn sản xuất với năng lực sản xuất và tăng trởng kinh tế quamô hình Harrod-Domar: Từ các mối liên hệ trên chúng ta có mô hình Harrod-Domar nh sau:
Trang 9Nh vậy, mô hình Harrod – Domar chỉ ra sự tăng trởng là do kết quả
t-ơng tác giữa tiết kiệm với đầu t và đầu t là động lực cơ bản của sự phát triển kinh
tế Theo hai ông chính đàu t phát sinh ra lợi nhuận và gia tăng khả năng sản xuấtcủa nền kinh tế
1.5 Căn cứ vào các lý thuyết tăng trởng kinh tế của trờng phái kinh tế hiện đại:
Trờng phái kinh tế học hiện đại đã xây dựng một lý thuyết kinh tế hỗnhợp trong đó thị trờng trực tiếp xác định những vấn đề cơ bản của tổ chức kinh tế
và Nhà nớc tham gia điều tiết có mức độ nhằm hạn chế những mặt tiêu cực củathị trờng Thực chất nền kinh tế hỗn hợp là sự gần nhau của học thuyết kinh tếTân cổ điển và học thuyết của trờng phái Keynes
- Lý thuyết hiện đại cũng thống nhất với mô hình kinh tế Tân cổ điển vềxác đinh các yếu tố tác động tổng cung nền kinh tế: lao động, vốn, đất đai, tàinguyên, khoa học Y = f( K, L, R, T) Tuy nhiên, Samuelson cho tầm quan trọngcủa các yếu tố là nh nhau Nh vậy, trờng phái hiện đại cũng cho rằng vốn đónggóp một phần cho sự tăng trởng
- Vai trò của đầu t với năng lực sản xuất và tăng trởng kinh tế
+ Dựa vào mô hình Cobb-Douglas:
G = t + ak + bL +cR với g là tốc độ tăng trởng; a là tốc độ tăng trởng củavốn còn K là vốn
Nh vậy, sự tăng thêm của vốn và quy mô vốn là một phần của tăng trởngkinh tế
+ Dựa vào mô hình Harros Domar: g= s/ k; với k là hệ số ICOR chỉ ra đ
-ợc vai trò cua vốn đầu t đối với vốn sản xuất và tăng trởng kinh tế
2 Đầu t là nhân tố kích thích tổng cầu nền kinh tế
2.1 Vai trò của kích cầu trong tăng trởng kinh tế
Các học thuyêý kinh tế trớc trờng phái Keynes thờng chủ yếu quan tâm
đến yếu tố cung và đồng nhất sự tăng cung với tăng trởng kinh tế Tuy nhiên vàonhững năm 30 của thế kỷ 20, khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp diễn ra thờngxuyên và lý thuyết của trờng phái Keynes đã ra đời đánh dấu sự phát triển mới
về kinh tế Lý thuyết này nhấn mạnh đến yếu tố cầu và coi tổng cầu là nguyênnhân của sự tăng trởng cũng nh suy thoái kinh tế
Cầu tiêu dùng giảm dẫn đến hàng hoá ế thừa, kinh tế trì trệ: Theo ông, khimức thu nhập tăng lên thì xu hớng tiêu dùng giảm đi còn xu hờng tiết kiệm trungbình tăng lên, do đó xu hớng tiết kiệm cận biên sẽ tăng lên Việc giảm xu hớngtiêu dùng sẽ dẫn đến cầu tiêu dùng giảm xuống Cầu giảm dẫn đến hàng hoá ếthừa, không bán đợc Các nhà sản xuất bi quan về nền kinh tế sẽ thu hẹp qui mô
Trang 10sản xuất hoặc nếu không sẽ bị phá sản Chính những điều này dẫn đến hiện tợngthất nghiệp xảy ra, tệ nạn xã hội sẽ bùng phát Theo Keynes, sự sụt giảm cầuchính là nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế xã hội ở các nớc T bản vào nhữngnăm 30.
Cũng theo Keynes tổng cầu tăng sẽ kích thích tổng cung tăng và tạo ra nềnkinh tế đạt tới một sự cân bằng mới ở mức sản lợng cao hơn mức sản lợng cũ.Từ
đó, kinh tế sẽ tăng trởng
2.2 Quan điểm của Keynes về vai trò của đầu t với tổng cầu
- Vai trò của đầu t thông qua mô hình số nhân:
Theo ông việc tăng đầu t sẽ bù đắp những thiếu hụt về cầu tiêu dùng Để
đảm bảo đầu t gia tăng liên tục ông đa ra nguyên lý số nhân Số nhân là tỷ sốgiữa tốc độ tăng thu nhập và tăng đầu t Nếu ký hiệu dR là tăng thu nhập, dS làtăng tiết kiệm, dC là tăng tiêu dùng, k là số nhân thì:
k = = = Mô hình số nhân phản ánhmối quan hệ giữa tăng thu nhập vớităng đầu t Theo ông, mỗi sự gia tăng về đầu t đều kéo theo sự gia tăng về nhucầu bổ sung công nhân, nâng cao về t liệu sản xuất Do vậy làm tăng cầu tiêudùng, tăng giá bán hàng, làm tăng việc làm cho công nhân và tất cả điều đó làmtăng thu nhập
Tóm lại, đầu t làm tăng tổng cầu kéo theo sự tăng lên của thu nhập và tăngtrởng kinh tế nói chung
- Vai trò của đầu t thông qua các chính sách đầu t của Nhà nớc:
Keynes đã chỉ ra vai trò của Chính phủ và đầu t trong việc kích thích tổngcầu: AD = C + G + I
Trong đó AD là tổng cầu, C: tiêu dùng, G: chi tiêu chính phủ, I: đầu t
Nh vậy trong đẳng thức trên đầu t và chính phủ đều có vai trò hết sức quantrọng đối với tổng cầu Đầu t tăng sẽ làm cho tổng cầu tăng và ngợc lại Chi tiêucủa Chính phủ cũng góp phần tăng tổng cầu Nhà nớc sử dụng ngân sách củaNhà nớc để kích thích đầu t của khu vực t nhân và Nhà nớc Nh vậy, đầu t thôngqua các chính sách của Chính phủ để kích cầu, kích thích sản xuất phát triển
Tuy nhiên Keynes đã quá chú trọng vai trò của Nhà nớc trong việc pháttriển kinh tế song ông lại bỏ qua vai trò của thị trờng tự do, của bàn tay vô hình,của cân bằng tổng quát
3 Mô hình đầu t tạo điều kiện cho việc phát triển ngành kinh tế mũi nhọn, từ đó tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
3.1 Mô hình các giai đoạn phát triển kinh tế của W.Rostow
dI
dR dS dR
dR
dC
1 1
Trang 11Theo ông, quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia phải trải qua nămgiai đoạn: xã hội truyền thống, chuẩn bị cất cánh, cất cánh, trởng thành và mứctiêu dùng cao.
Giai đoạn xã hội truyền thống: sản xuất nông nghiệp giữ vai trò chủ yếutrong hoạt động kinh tế, năng suất lao động thấp, nhìn chung nền kinh tế không
có những biến đổi mạnh
Giai đoạn chuẩn bị cất cánh: ngành công nghiệp bắt đầu phát triển, nhucầu đầu t tăng lên đã thúc đẩy sự hoạt động của ngân hàng và sự ra đời của các
tổ chức huy động vốn
Giai đoạn cất cánh: đây là giai đoạn trung tâm của sự phát triển các giai
đoạn phát triển của W.Rosrow Những yếu tố cơ bản đảm bảo cho sự cất cánh là:huy động đợc nguồn vốn đầu t cần thiết: tỷ lệ tiết kiềm và đầu t tăng từ 5% đến10% và cao hơn trong thu nhập quốc dân thuần tuý (NNP), ngoài vốn đầu t huy
động trong nớc vốn đầu t huy động nớc ngoàI có ý nghĩa quan trọng Đầu t tạo
điều kiện phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, đóng vai trò chủ đạo trongviệc lôi kéo các ngành khác phát triển
Giai đoạn trởng thành: tỷ lệ đầu t đã tăng từ 10% đến 20% thu nhập quốcdân thuần tuý Đồng thời ở giai đoạn này đã xuất hiện nhiều ngành công nghiệpmới
Giai đoạn tiêu dùng cao: thu nhập bình quân đầu ngời tăng cao… gắn với các nấc thang đó là
Tóm lại, đầu t sẽ thúc đẩy tăng trởng các ngành cụ thể trong tong giai
đoạn Điều đó tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trởng cao hơn
3.2 Mô hình nhị nguyên của Lewis và Oshima
- Theo mô hình của Lewis:
Do ảnh hởng của Ricardo, Lewis cũng cho rằng đất đai là giới hạn củatăng trởng Do vậy nông nghiệp sẽ luôn bị giảm sút và lợi nhuận giảm dần Theo
ông, để tránh tạo ra sự d thừa vô ích lao động trong nông nghiệp thì cần phảiphát triển công nghiệp Do đó ông đã khẳng định tăng trởng kinh tế cần pháttriển ngành công nghiệp sau đó thúc đẩy ngành nông nghiệp
Vai trò của đầu t ở đây là tạo điều kiện ngành công nghiệp phát triển Khi
đã có đầu t cho ngành công nghiệp, qui mô các xí nghiệp công nghiệp tăngnhanh và đờng cầu lao động dịch chuyển sang phải Lao động sẽ dịch chuyểndần từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp Nh vậy đầu t mở rộng sản xuất vàtạo điều kiện cho ngành công nghiệp phát triển
Khi công nghiệp phát triển đến một giai đoạn cần tiếp tục đầu t cho nôngnghiệp Từ đó, tạo ra sự tác động qua lại giữa công nghiệp và nông nghiệp trongquá trình phát triển
- Theo mô hình của Oshima:
Trang 12Theo ông tăng trởng kinh tế có thể phát triển cả ở hai ngành công nghiệp
và nông nghiệp Nông nghiệp có thể phát triển bằng sự tự nỗ lực của nông dâncùng với sự hỗ trợ của Nhà nớc Quá trình công nghiệp hoá diễn ra liên tục, kéodài nhiều năm và cùng song hành với sự phát triển của nông nghiệp
Vai trò của đầu t chính là tạo ra sự hài hoà giữa phát triển nông nghiệp vàphát triển công nghiệp Nhờ sự đầu t của Nhà nớc vào nông nghiệp nh xây dựng
hệ thống kênh, đập tới tiêu nớc… gắn với các nấc thang đó làQuá trình phát triển công nghiệp cũng diễn radần với sự đầu t vào các ngành công nghiệp ít vốn sau đó chuyển sang các ngànhcông nghiệp có lợi thế xuất khẩu
Qua hai mô hình trên, ta thấy rằng đầu t tạo điều kiện thuận lợi để pháttriển các ngành kinh tế mũi nhọn, từ đó đã tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
4 Đầu t đợc coi là cú huých từ bên ngoài giúp các nớc đang phát triển thoát khoủi vòng luẩn quẩn của đói nghèo
4.1 Mô hình vòng luẩn quẩn của Samuelson
Theo ông, các nớc có nền kinh tế tăng trởng thấp thờng rơi vào vòng luẩnquẩn
Tiết kiệm và đầu t thấp
Thu nhập bình quân thấp Tốc độ tích luỹ vốn thấp
Năng suất thấp
Đầu t nớc ngoài là cú huých bên ngoài giúp kinh tế thoát khỏi vòng luẩnquẩn và tiếp tục tăng trởng Nh vậy, để phát triển phải “có cú huých từ bênngoài” Điều này có nghĩa là phải có đầu t của nớc ngoài vào các nớc đang pháttriển Muốn vậy phải tạo ra các điều kiện thuận lợi nhằm kích thích tích cực đầu
t của t bản nớc ngoài Đây chính là vai trò của đầu t nớc ngoài đối với tăng trởng
và phát triển kinh tế của các nớc đang phát triển
4.2 Lý thuyết đầu t nớc ngoài của Vernon về chu kỳ sống sản phẩm và mô hình của Akamateu
Đầu t nớc ngoài giúp chuyển giao công nghệ từ nớc phát triển sang nớc
đang phát triển cần khoa học công nghệ
Mô hình của Vernon: Đầu t đổi mới công nghệ -> Sản phẩm mới ->Tănglợi nhuận ->Sản xuất hàng loạt ->Thơng mại hoá -> Đầu t sang nớc khác ->Chuyển giao công nghệ
Trang 13Nh vậy, nhờ có đầu t nớc ngoài mà các nớc đang phát triển hay các nớctiếp nhận đầu t sẽ đợc chuyển giao công nghệ mới so với công nghệ trong nớc.
Rõ ràng, khoa học công nghệ có vai trò to lớn trong việc tạo ra sự tăng trởngkinh tế Và nhờ có đầu t, khoa học công nghệ đợc phát triển mạnh đặc biệt là ởcác nớc đang phát triển Đây là một vai trò lớn của đầu t trong sự phát triển kinhtế
PHần II Thực trạng Đầu t và tăng trởng phát triển kinh
tế ở Việt Nam trong thời gian qua
I Tình hình đầu t của việt nam thời gian qua
Đầu t toàn xã hội năm 2004 tiếp tục xu thế tăng nhanh
1 Đầu t nớc ngoài vào Việt Nam
Đầu t của khu vực kinh tế có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài tăng trởng trởlại sau nhiều năm tăng chậm Năm 2004 đợc xem là năm khởi sắc của thu hútvốn đầu t nớc ngoài Những kết quả đạt đợc rất đáng khích lệ và tạo ra những kỷlục mà Việt Nam cha từng đạt đợc trong vòng 7 năm qua
Tính chung cả năm đã thu hút hơn 4,1 tỷ usd, trong đó: 2,3 tỷ USD vốn
đăng ký mới và 1,8 tỷ USD vốn đăng ký bổ sung, đạt mức cao nhất trong 7 nămtrở lại đây So với năm 2003, mức tăng trởng về vốn mơi năm nay đạt 35% Các
dự án tập trung vào ngành công nghiệp và xây dựng chiếm 60,5% số vốn đăngký; các tỉnh, thành phố phía Nam chiếm 64,6%; các tỉnh, thành phố phía Bắcchiếm 35,4% số vốn đăng ký Đáng chú ý là bên cạnh nguồn vốn đầu t của các
dự án mới, năm 2004 còn thu hút thêm vốn đầu t bổ sung của các dự án cũ, đạtmức cao nhất trong những năm qua Đó là dấu hiệu tốt lành chứng minh môi tr-ờng đầu t ở Việt Nam đã đợc cải thiện đáng kể và hiệu quả của các dự án đầu t
đang đợc nâng lên Lợng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam đạt kỷ lục mới 2,9triệu lợt ngời Lợng kiều hối tăng nhanh đạt hơn 3 tỷ USD, tăng 200 triệu USD,
số tiền này chủ yếu đợc gửi về nớc đầu t Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) cũng đạt kỷ lục 3,44 tỷ USD Tổng số ngoại tệ trị giá hơn 36 tỷ USD này
là nỗ lực của Việt Nam trong điều hành sản xuất, minh bạch hoá chính sách, cải
Trang 14thiện môi trờng đầu t, xoá đói giảm nghèo, đảm bảo an ninh xã hội, đồng thờithể hiện sự ủng hộ mạnh mẽ của thế giới.
Sau hơn 10 năm thực hiện chính sách mở cửa, nguồn vốn FDI đã góp phần
bổ sung vốn quan trọng cho đầu t phát triển, tăng cờng tiềm lực để khai thác vànâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nớc nh dầu khí, điện Theo Bộ
Kế hoạch và Đầu t, chỉ trong 10 tháng đầu năm 2004 cả nớc đã có 579 dự án đầu
t trực tiếp nớc ngoài (FDI) đợc cấp phép, với số vốn đăng ký là trên 1,7 tỷ USD.Cùng với 388 dự án bổ sung vốn gần 1,5 tỷ USD, FDI vào Việt Nam đã đạt 3,2
tỷ USD, bằng 95% kế hoạch năm Cho đến nay, Việt Nam đã thu hút đợc hơn 65quốc gia và vùng lãnh thổ đa vốn vào đầu t Trong đó Singapore đứng đầu, chiếmtrên 6,6% về số dự án và 19% tổng vốn đầu t đăng ký Tiếp theo là Đài Loan,Nhật bản, Hàn quốc và Hồng Kông
Hoạt động kinh doanh của khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài (không
kể ngành dầu khí) trong năm 2004 tiếp tục phát triển khá So với năm 2003,doanh thu của các doanh nghiệp thuộc khu vực này tăng 20%; kim ngạch xuấtkhẩu tăng 35,6%; nộp ngân sách đạt khoảng 800 triệu USD, tăng 27,4% Đếncuối năm 2004, khu vực này đang tạo ra việc làm cho khoảng 739 nghìn lao
động, tăng 7,7% so với cuối năm 2003
Cơ cấu đầu t trực tiếp nớc ngoài vẫn tập trung vào các ngành công nghiệp,dịch vụ và xây dựng Các dự án FDI chủ yếu đổ vào các tỉnh thành phía Nam nhThành phố Hồ Chí Minh, Bình Dơng, Đồng Nai ở các tỉnh thành phía Bắc, phầnlớn các nhà đầu t nớc ngoài chỉ đầu t vào các trung tâm công nghiệp và các tỉnhlân cận Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh
2004 tổng vốn ớc đạt 258,7 nghìn tỷ đồng, bằng 104% kế hoạch năm và tăng gần19% so với thực hiện năm 2003 Tỷ trọng vốn đầu t phát triển so với GDP cũng
có xu hớng gia tăng mạnh mẽ: năm 1991 là 17,6%, 1997: 30,9%, 2002: 34,6%,2003: 35% và đến năm 2004 đạt 36,3%GDP Đây là tỷ lệ đầu t cao nhất từ trớctới nay
Năm 2004, nguồn vốn đầu t ngoài quốc doanh tăng cao nhất, lên đến19,6% tổng vốn đầu t toàn xã hội Nhu cầu đầu t từ nguồn vốn ngân sách nhà n-
ớc rất lớn khoảng 100 nghìn tỷ đồng, trong khi đó nguồn vốn đầu t phát triển
Trang 15thuộc ngân sách Nhà nớc năm 2004 khoảng 53,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 21,4%tổng nguồn vốn đầu t xã hội và tăng 13,2% so với ớc thực hiện năm 2003
Nguồn vốn tín dụng đạt trên 30 nghìn tỷ đồng, chiếm 12,2% tổng nguồn vốn,tăng khoảng 5,3% so với ớc thực hiện năm 2003 Trong đó vốn tín dụng nhà nớckhoảng 25 nghìn tỷ đồng
Nguồn vốn từ khu vực doanh nghiệp nhà nớc (không bao gồm vốn vay tíndụng nhà nớc) ớc thực hiện trên 47 nghìn tỷ đồng, chiếm 18,5% tổng nguồn vốnbằng 103% kế hoạch năm và tăng trên 22% so với thực hiện năm 2003 Trongtổng số vốn đầu t của doanh nghiệp nhà nớc, nguồn vốn khấu hao cơ bản khoảng
13 nghìn tỷ đồng, nguồn vay thơng mại trong nớc khoảng 19 nghìn tỷ đồng,nguồn từ lợi nhuận sau thuế khoảng 4 nghìn tỷ đồng và các nguồn khác 10 nghìn
tỷ đồng
Nguồn đầu t của khu vực dân c khoảng 69,5 nghìn tỷ đồng, vợt kế hoạchnăm, chiếm khoảng 26,9% tổng nguồn vốn, tăng 21%, trong đó vay thơng mạidài hạn khoảng 25,5 nghìn tỷ đồng Ngoài ra, trong năm 2004 đã thực hiệnkhoảng 7,8 nghìn tỷ đồng từ các nguồn vốn khác nh công trái giáo dục, tráiphiếu Chính phủ, trái phiếu công trình và các hình thức trái phiếu khác, bằng64% kế hoạch năm
Nguồn vốn ngân sách nhà nớc và tín dụng nhà nớc đợc tập trung đầu t chocác dự án, công trình trọng điểm, các chơng trình mục tiêu quốc gia để bảo đảmtiến độ thi công và đã đa vào sử dụng, phát huy tác dụng ngay trong năm Ngoài
ra, vốn ngân sách nhà nớc cũng đã đợc tập trung vào hỗ trợ các tỉnh có khó khăn,nhất là các tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo cao Nguồn vốn ngân sách đã có tác động tớinền kinh tế, cải thiện đáng kể kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, tiếp tục thúc đẩychuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát huy tác dụng lôi cuốn các thành phần kinh tếkhác tăng nhanh đầu t Khả năng tiếp cận các dịch vụ cơ bản nh điện, nớc sạch, y
tế và giáo dục đã đợc cải thiện rõ rệt, nhất là ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa
II Tình hình tăng trởng phát triển kinh tế Việt Nam trong thời gian qua
Sau gần 18 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã đạt đợc những thànhtựu rất quan trọng Trong giai đoạn 1989-2003, GDP của Việt Nam tăng gần2,67 lần, với tốc độ tăng trởng kinh tế trung bình hàng năm là 7,28% Năm 2004,tổng sản phẩm trong nớc (GDP) đạt 361,4 tỷ đồng (giá 1994), tốc độ tăng trởng
đạt gần 7,7%, cao hơn năm 2003 và cao hơn số báo cáo trớc Quốc hội Nớc tavẫn đứng vào hàng các quốc gia có tốc độ tăng trởng cao trong khu vực và trênthế giới Tuy cha bằng năm 1997, nhng nếu năm 1997 tốc độ tăng đang trên đà
Trang 16sút giảm, thì nay đang trên đà cao lên, đặc biệt quý IV tăng 8,5%, là tín hiệu đạtmục tiêu đề ra cho năm 2005.
Giá trị gia tăng của khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 10,3% Côngnghiệp- xây dựng vẫn luôn là khu vực có đóng góp lớn nhất vào nhịp độ tăng tr-ởng chung, chiếm tới 53,3% nhịp độ tăng trởng GDP Khu vực dịch vụ tăng7,3%, đây là khu vực có mức đóng góp cao thứ hai vào nhịp độ tăng trởng GDP.Trái ngợc với hai khu vực công nghiệp- xây dựng và dịch vụ, tốc độ tăng trởngcủa khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng thấp nhất, chỉ đạt 3,3% Xu h-ớng tăng trởng khá ổn định: quý sau cao hơn quý trớc; quý I tăng 7%; sáu thángtăng 7%; chín tháng tăng 7,4% và cả năm tăng gần 7,7% Đó là tốc độ tăng trởngcao nhất trong vòng bẩy năm qua (năm 1998 tăng 5,76%; năm 1999 tăng 4,77%;năm 2000 tăng 6,79%; năm 2001 tăng 6,89%; năm 2002 tăng 7,08% và năm
động ở mức cao Hơn nữa sự lan rộng của chủ nghĩa khủng bố, xung đột vũtrang Những yếu tố này đã ảnh hởng trực tiếp tới kinh tế, giá cả diễn biến phứctạp Trong điều kiện đó, kinh tế Việt Nam vẫn tăng trởng ở mức tơng đối cao làthành tựu đáng ghi nhận
Do nền kinh tế tăng trởng khá, cho nên thu ngân sách cả năm đạt 166,9nghìn tỷ đồng, vợt dự toán 11,8%, bằng 23,5% GDP và tăng 17% so với năm
2003 Có 33 trong 64 địa phơng đạt số thu thuế hơn 500 tỷ đồng Chi ngân sáchNhà nớc cả năm 2004 ớc đạt 206,05 nghìn tỷ đồng, vợt dự toán 9,8% và tăng16,7% so với năm 2003 Bội chi ngân sách bằng 4,9% GDP, thấp hơn mức Quốchội cho phép Vốn đầu t toàn xã hội đạt 35,4% GDP Giá hàng tiêu dùng tăngkhoảng 9,5%
Vợt qua khó khăn về thiên tai và bệnh cúm gia cầm, nông nghiệp vẫn đợcmùa, thuỷ sản tăng trởng khá Sản lợng lơng thực có hạt đạt 39,1 triệu tấn, mứccao nhất từ trớc đến nay tăng 4,2% so với năm 2003 Sản xuất lúa chuyển mạnhtheo hớng: giảm dần diện tích, tăng năng suất và chất lợng lúa gạo để phù hợpyêu cầu thị trờng trong nớc và xuất khẩu gạo
Tổng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2004 đạt 354 nghìn tỷ đồng (giá1994), tăng 16% so với năm 2003, trong đó khu vực Nhà nớc tăng 11,4%; khu
Trang 17vực ngoài quốc doanh tăng 22,8% và khu vực có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài(FDI) tăng 15,7% Điểm nổi bật là chất lợng nhiều sản phẩm công nghiệp đã dần
đợc nâng cao và hiệu quả hơn theo hớng có lợi cho tiến trình phát triển Nguyênnhân chính là do nhu cầu sản phẩm công nghiệp của thị trờng trong nớc và xuấtkhẩu tăng; sức cạnh tranh của nhiều sản phẩm công nghiệp nh thuỷ sản chế biến,sản phẩm gỗ chế biến, dệt may, giày dép, có nhiều tiến bộ
Hoạt động xuất nhập khẩu có nhiều tiếm bộ, từng bớc thích nghi với quátrình hội nhập Năm 2004, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt về thị trờng và giácả nhng hoạt động xuất khẩu tiếp tục đợc duy trì tốc độ tăng trởng cao Kimngạch xuất khẩu cả năm ớc đạt 26 tỷ USD, tăng 30% so với năm 2003, vợt mức
kế hoạch đề ra và là năm đầu tiên kim ngạch xuất khẩu đạt đợc bình quân 2,16 tỷUSD/tháng, có tháng đạt trên 2,3% tỷ USD bằng kim ngạch xuất khẩu của cảnăm 1991 Nguyên nhân xuất khẩu tăng khá là: Về khách quan: giá các mặthàng dầu thô, gạo, cao su, hạt điều tăng cao Về chủ quan: sản xuất trong nớctăng trởng khá, chất lợng sản phẩm xuất khẩu có tiến bộ, chính sách khuyếnkhích xuất khẩu của Nhà nớc phát huy tác dụng
Kim ngạch nhập khẩu năm 2004 ớc đạt 30 tỷ USD, tăng 23,2% so với năm
2003 Nhập siêu ớc đạt 4,7 tỷ USD, bằng 18,8% kim ngạch xuất khẩu
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế (cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần, cơ cấuvùng) đã có sự chuyển dịch theo hớng tích cực, từng bớc gắn với thị trờng trongnớc và quốc tế Tỷ trọng ngành nông, lâm, ng nghiệp đã giảm từ 21,8% năm
2003 xuống còn 20,4% năm 2004, trong nội bộ ngành cơ cấu kinh tế đã có sựchuyển dịch đáng kể theo hớng tích cực: tỷ trọng của ngành nông nghiệp giảm từ76,6% năm 2003 xuống còn 75,5% năm 2004; tỷ trọng của ngành thuỷ sản tănglên từ 16,4% năm 2003 lên 19,5% năm 2004 Trong khi đó, tỷ trọng ngành côngnghiệp và xây dựng tiếp tục tăng trởng, dự kiến đạt 41,1%, tăng 1,1% so với năm
2003 Đặc biệt tỷ trọng ngành dịch vụ sau 3 năm liên tục giảm thì năm 2004 đã
có xu hớng phục hồi, đạt trên 38,5% (năm 2003 là 38,2%) Cơ cấu các ngànhdịch vụ bắt đầu có sự thay đổi theo hớng gia tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ cóchất lợng cao nh tài chính, ngân hàng, bảo hiểm
Trong qua trình hội nhập và phát triển hiện nay, các thành phần kinh tếtích cực đóng góp vào tăng trởng chung của nền kinh tế, đặc biệt là khu vực tnhân đã có mức tăng trởng rất cao Đóng góp của khu vực kinh tế t nhân vàotăng trởng GDP tăng từ 36,6% năm 2000 lên khoảng 42% năm 2004 Theo đánhgiá của tờ "Tiếng Vang" của Pháp thì lĩnh vực kinh tế t nhân của Việt Nam đang
có bớc phát triển ngoạn mục thể hiện qua nhịp sống sôi động của các thành phốlớn Theo tờ báo, hiện nay Việt Nam có khoảng hơn 120.000 doanh nghiệp tnhân, trong đó có 2.500 doanh nghiệp nớc ngoài, chủ yếu phát triển trong lĩnh
Trang 18vực thơng mại và dịch vụ đã giúp tạo việc làm, phân phối thu nhập và khuyếnkhích tiêu thụ
III Những vấn đề còn tồn tại trong đầu t và tăng trởng phát triển kinh tế ở Việt Nam
2000 lên 4,0; năm 2003 đã là 5 (tức là để tăng 1% GDP thì năm 2003 phải huy
động lợng vốn đầu t tơng đơng 5% GDP) Nguyên nhân chính là do đầu t vào các
dự án cần nhiều vốn nhng sử dụng ít lao động, đầu t vào "vỏ" nhiều hơn vào
"ruột", đầu t phân tán, dàn trải do bị co kéo, điều chỉnh nhiều (đây thực chất làhậu quả của tệ nạn "xin- cho") Ngoài ra, việc giải phóng mặt bằng thờng bị kéodài, tốn kém, nay lại do giá đất tăng làm cho lợng vốn đầu t tăng lên, tiến độ thicông chậm, công trình dở dang nhiều Vốn đã ít lại bị "chôn chân", trong khi lãisuất tiếp tục chồng lên vốn vay Thêm nữa là tình trạng lãng phí, thất thoát vốntrong đầu t khá lớn nhất là nguồn ngân sách nhà nớc và ngay cả nguồn vốn ODA
dù đợc u đãi cũng phải trả cả vốn và lãi Không phải chờ đến đời con cháu, mà từnăm 2003, đã phải trả những món nợ hết thời kỳ ân hạn, một phần vay mới phảidành để trả nợ cũ Riêng năm nay, lợng vốn phải dùng để trả nợ khối lợng thicông từ các năm trớc là 11 nghìn tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ơng phải chi
6 nghìn tỷ đồng, còn lại ngân sách nhà nớc cũng phải trả Thêm vào đó là giá vậtliệu xây dựng cao, trong khi khối lợng thi công không tăng tơng ứng
Bên cạnh đó, tình trạng nợ đọng vốn đầu t lớn và kéo dài nhiều năm, triểnkhai kế hoạch vốn đầu t của các Bộ, ngành, địa phơng thờng chậm, cùng với xuhớng ngày càng tăng các dự án cha đủ thủ tục đầu t vẫn đợc bố trí kế hoạch cũnglàm ảnh hởng không nhỏ đến hiệu quả đât t
- Về huy động nguồn vốn trong nớc, theo tính toán sơ bộ, mặc dù nguồnvốn tích luỹ trong dân hàng năm lên đến 70- 80 nghìn tỷ đồng, nhng mới chỉ huy
động đợc 36% đầu t phát triển kinh tế, chủ yều là đầu t gián tiếp (qua gửi tiếtkiêm), khoản đầu t trực tiếp rất nhỏ, chủ yếu là các dự án ngắn hạn
- Cơ cấu vốn đầu t nớc ngoài còn có một số bất hợp lý Trong lĩnh vựcnông, lâm, ng nghiệp mặc dù đã có những chính sách u đãi nhất định, nhng
ĐTNN còn quá thấp và tỷ trọng vốn ĐTNN đăng ký liên tục giảm ĐTNN tậptrung chủ yếu vào những địa phơng có điều kiện thuận lợi, trong khi đó có tác
Trang 19động rất hạn chế đến khu vực miền núi phía Bắc, một số tỉnh miền Trung, TâyNguyên và đồng bằng sông Cửu Long.
- Ngoài ra, cơ chế chính sách trong quản lý đầu t cha đồng bộ, năng lựccủa các cá nhân tham gia các khâu trong quá trình đầu t cha thực sự đáp ứng yêucầu đặt ra- trong đó có một số bộ phận cán bộ cố ý làm trái gây thất thoát, tiêucực- việc thực hiện giám sát, quản lý chất lợng công trình cũng nh xử lý các saiphạm còn hạn chế, nơng nhẹ cũng làm "đậm" thêm sự lãng phí, thất thoát, tiêucực trong lĩnh vực đầu t
- Tỷ lệ dự án đổ bể, phải giải thể trớc thời hạn khá cao, một số dự án quymô lớn thì chậm triển khai Nhiều công trình muốn khấu hao nhanh để thu hồivốn và trả lãi, nhng lại phải đứng trớc áp lực lớn của cạnh tranh nên phải giảmkhấu hao để khỏi đội giá thành, giá bán Nguồn trái phiếu chính phủ cũng phảitrả lãi tính từ ngày vay nhng giải ngân chậm
2 Hạn chế trong tăng trởng phát triển kinh tế
l-đề ra Tỷ lệ sinh con thứ ba tăng so với các năm trớc đang tiềm ẩn khả năng bùng
nổ dân số
- Tăng trởng kinh tế hiện nay do yếu tố vốn đầu t đóng góp chiếm 57,5%;
do yếu tố lao động đóng góp chiếm 20%; do yếu tố năng suất các nhân tố tổnghợp chiếm 22,5% Điều đó chứng tỏ tăng trởng kinh tế vẫn chủ yếu về số lợng,phát triển theo chiều rộng, chậm chuyển biến về chất lợng và phát triển theochiều sâu Nếu những năm trớc 1993, để GDP tăng 1 đồng chỉ cần đầu t dới 3,3
đồng, thì đến nay đã phải đầu t trên dới 5 đồng- có nghĩa là hiệu quả đầu t giảmtới 34% Ngay cả việc phát triển theo chiều rộng thì cũng nghiêng về yếu tố vốn
đầu t, là yếu tố mà nớc ta còn thiếu, phải đi vay, vừa phải hoàn vốn, vừa phải trảlãi Trong khi đó yếu tố lao động đợc coi là nguồn lực nội sinh, hiện đang cónhiều lợi thế so sánh, nh giá rẻ,dồi dào thì lại chỉ đóng vai trò rất nhỏ Đây làmột vấn đề rất đáng quan tâm để tận dụng lợi thế so sánh động trong phát triểnkinh tế và chủ động hội nhập