Chỉ số xuất hiện và trở thành một trongnhững phơng pháp nghiên cứu chủ yếu của thống kê là do yêu cầu phân tíchcác hiện hiện tợng kinh tế phức tạp , vì vậy đối tợng nghiên cứu chủ yếu củ
Trang 1lời giới thiệu Thế kỷ 20 đã đi qua , bớc sang những năm đầu của thế kỷ mới ViệtNam cũng đang hoà mình vào sự phát triển của nền kinh tế thế giới nóichung ,áp dụng mô hình kinh tế mới _mô hình “ nền kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần vận động theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc theo
định hớng xã hội chủ nghĩa ” trong công cuộc đổi mới đã đánh dáu bớcngoặt quan trọng cho sự phát triển của nền kinh tế đát nớc Căn cứ vào cơnglĩnh Đại hội VII đã nêu “ tiếp tục nắm vững hai nhiệm vụ chiến lợc xây dựngCNXH và bảo vệ tổ quốc , đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá “ Mụctiêu của CNH_HĐH là biến nớc ta thành nớc công nghiêp có cơ sở vật chất –
kỹ thuật hiện đại , cơ cấu kinh tế hợp lí ,quan hệ sản xuất tiến bộ , phối hợpvới trình độ phát triển của lực lợng sản xuất , đời sống vật chất và tinh thần đ-
ợc nâng cao , quốc phòng –an ninh vững chắc , dân giầu nớc mạnh , xã hộicông bằng , văn minh
Trong mô hình kinh tế mới , sự phát triển của nền kinh tế thị trờng luônluôn biến động theo các qui luật khác nhau , phân công lao động xã hội ngàycàng phát triển , tính chất xã hội của sản xuất ngày càng cao,thị trờng ngàycàng đợc mở rộng , hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngàycàng phức tạp và đòi hỏi hiệu quả hơn Do đó việc áp dụng khoa học vào sảnxuất kinh doanh là tất yếu nhằm thu lợi nhuận cao của các nhà kinh doanh ,trong đó khoa học thống đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích các hoạt
động sản xuất kinh của các doanh nghiệp
Thống kê nghiên cứu mặt lợng trong mối liên hệ với mặt chất của hiện ợng và quá trình kinh tế – xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và khônggian cụ thể Từ đó đề ra giải pháp thiết thực và chiến lợc sản xuất kinh doanhphù hợp Khoa học thống kê ngày nay đang có những bớc phát triển lớn dovận dụng tốt các thành quả của toán học và các công cụ tính toán mới Chỉ số
t-là một phơng pháp hữu hiệu của thống kê học Hiện nay phơng pháp chỉ sốkhông chỉ dùng để đánh giá biến động của giá cả mà còn đợc vận dụng rộngrãi trong nhiều lĩnh vực kinh tế nhằm phục vụ cho nhiều mục đích nghiêncứu Chỉ số có ý nghĩa thực tiễn to lớn đến quá trình phân tích kinh tế – xã
hội cả tầm vĩ mô và vi mô Với lí do này em xin chọn đề tài “Vận dụng
ph-ơng pháp chỉ số trong nghiên cứu và phân tích kinh tế – xã hội ‘
Trang 2Phần i
lí thuyết chung về chỉ số _ vận dụng phơng pháp chỉ
số trong phân tích kinh tế-xã hội
A một số vấn đề cơ bản của chỉ số:
1 khái niệm chỉ số :
Chỉ số trong thống kê là chỉ tiêu tơng đối biểu hiện quan hệ so sánh giữahai mức nào đó của một hiện tợng
Ví dụ : Có tài liệu về khối lợng than sạch của 1 xí nghiệp khai than năm
1990 là 500.000 tấn , năm 1991 là 584.000 Nếu so sánh sản lợng than của xínghiệp nói trên giữa 2 năm 1991 và 1990 ta đợc chỉ số sản lợng than là 1,168lần hay 168%
Số tơng đối là một dạng chỉ số,ta có các loại số tơng đối động thái ,số tơng
đối không gian ,số tơng đối kế hoạch Chỉ số xuất hiện và trở thành một trongnhững phơng pháp nghiên cứu chủ yếu của thống kê là do yêu cầu phân tíchcác hiện hiện tợng kinh tế phức tạp , vì vậy đối tợng nghiên cứu chủ yếu củachỉ số là các hiện tợng kinh tế phức tạp ,bao gồm trong nó nhiều phần tử ,nhiều đơn vị có tính chất khác nhau (về tên gọi ,về giá trị sử dụng, về đơn vị
đo lờng …).Để so sánh các mức độ của các hiện t).Để so sánh các mức độ của các hiện tợng kinh tế phức tạp nhvậy ,trớc hết ta phải tìm cách chuyển các phần tử khác nhau của chúng thànhmột dạng đồng nhất
2 Đặc điểm của phơng pháp chỉ số :
Xuất phát từ đối tợng nghiên cứu chủ yếu của chỉ số đòi hỏi phải chuyểncác phần tử khác nhau của hiện tợng kinh tế phức tạp thành một dạng đồngnhất trực tiếp cộng lại đợc với nhau để so sánh đợc với nhau ,phơng pháp cócác đặc điểm sau đây :
a Khi muốn so sánh các mức độ của hiện tợng kinh tế phức tạp giữahai thời gian hoặc không gian khác nhau trớc hết phải chuyển các phần tửkhác nhau của hiện tợng thành dạng giống nhau để có thể trực tiếp cộng lại đ-
ợc với nhau dựa trên mối liên hệ của hiện tợng nghiên cứu với các hiện tợngkhác
Ví dụ : Ta không thể so sánh toàn bộ khối lợng các loại sản phẩm tínhbằng hiện vật của một đơn vị sản phẩm giữa hai thời kỳ khác nhau Toàn bộsản phẩm sản xuất ra trong thời kỳ tính bằng hiện vật là 1 hiện kinh tế phứctạp , nó bao gồm các phần tử (các loại sản phẩm ) có đơn vị khác nhau nênkhông thể trực tiếp cộng lại với nhau Nếu ta dùng giá cả đơn vị sản phẩmlàm công cụ , bằng này nhân với các khối lợng sản phẩm tơng ứng ta có thể
Trang 3chuyển các phần tử khác nhau đó thành dạng đồng nhất (dạng giá trị ) và từ đó
ta có thể cộng chúng lại với nhau thành chỉ giá trị tổng sản lợng để so sánh
b Trong việc xây dựng chỉ số có nhiều nhân tố cùng tham gia vào quátrình tính toán Để nghiên cứu sự biến động của nhân tố định nghiên cứu taphải loại trừ ảnh hởng biến động của các nhân tố khác bằng cách giả định cácnhân tố này là khong thay đổi
Ví dụ :Khi tìm chỉ số nghiên cứu sự động của toàn bộ khối lợng của sảnphẩm sản xuất ra giữa hai thời kỳ khác nhau của đơn vị sản xuất nói trên sẽ có
2 nhân tố cùng tham gia vào việc tính toán : giá cả đơn vị sản phẩm và khối l ợng sản phẩm tơng ứng Để nghiên cứu sự biến động của khối lợng ,ta phảiloại sự biến động của yếu tố giá cả bằng cách nhân từng loại khối lợng sảnphẩm ở cả 2 thời kỳ với giá cả tơng ứng của một thời kỳ nào đó (kỳ nghiêncứu hoặc kỳ gốc )
3 Tính chất và tác dụng của chỉ số :
Với đối tợng nghiên cứu chủ yếu của mình chỉ số có những tính chất
đáng chú ý Một mặt ,chỉ số vừa có tính tổng hợp , vừa có tính phân tích Mặtkhác , không giống các số tơng đối thông thờng , chỉ số là số tơng đối có tínhgiả định Nó là kết quả của sự so sánh giữa hai đại lợng mà trong đó ít nhấtmột đại đợc xác định theo giả thuyết không tồn tại trong đời sống kinh tếthực
Vì những tính chất trên ,ngời ta nói là một số tơng đối đặc biệt Trongphân tích kinh, chỉ số có những tác dụng sau đây :
a Biểu hiện sự biến động của hiện tợng qua thời gian Các chỉ đợctính toán nhằm mục đích này đợc gọi là chỉ số phát triển ,đợc tính bằng cách
so sánh hai mức độ của hiện tợng ở hai thời gian khác nhau (kỳ nghiên cứu sovới kỳ gốc )
b Biểu hiện sự động của hiện tợng qua không gian khác nhau Nh sosánh 1 hiện tợng kinh giữa 2 nghành ,2 địa hoặc xí nghiệp khác nhau …).Để so sánh các mức độ của các hiện t Cácchỉ số này đợc gọi là chỉ số không gian hay chỉ số địa phơng
c Biểu hiện các nhiệm vụ kế hoạch hoặc tình hình thực hiện kế hoạchcác chỉ tiêu kinh tế Các chỉ này đợc gọi là chỉ số kế hoạch
d Phân tích vai trò và ảnh hởng của từng nhân tố đối với sự biến độngcủa toàn bộ hiện tợng phức tạp Thực chất vấn đề này là nêu lên các nguyênnhân chủ yếu quyết định sự biến động của hiện tợng phức tạp và xác định mức
độ ảnh hởng cụ thể của mỗi nguyên nhân này
4 Phân loại chỉ số :
Trang 4Để hiểu sâu sắc và sử dụng có kết quả phơng pháp chỉ số , ngời ta thờngphân loại chỉ số theo các cách khác nhau
a Dựa vào phạm vi tính toán , ngời ta phân biệt chỉ số cá thể (chỉ số
-Chỉ số tổng hợp : phản ánh sự biến động của tất cả các phần tử , các đơn vịcủa toàn bộ hiện tợng phức tạp
Ví dụ : Chỉ số giá cả của tất cả các hàng hóa bán lẻ của một thị trờng , chỉ
số năng suất lao động của toàn bộ công nhân trong một xí nghiệp xây lắp Chỉ
số tổng hợp đợc dùng trong phân tích , thống kê
b Dựa vào tính chất của chỉ tiêu nghiên cứu , ngời ta thờng phân biệtchỉ số chỉ tiêu chất lợng và chỉ số chỉ tiêu khối lợng
- Chỉ số chỉ tiêu chất lợng phản ánh sự biến động của các chỉ tiêu
nh : Giá cả , giá thành ,tiền lơng , năng suất lao động , năng suất thu hoạch …).Để so sánh các mức độ của các hiện t
- Chỉ số chỉ tiêu khối lợng biểu hiện sự biến của các chỉ tiêu nh :khối lợng hàng hóa tiêu thụ , khối lợng sản phẩm sản xuất , số lợng công nhân, diện tích gieo trồng …).Để so sánh các mức độ của các hiện t
B PHƯƠNG PHáP tính chỉ số :
1.Chỉ số cá thể (chỉ số đơn ) :
1.1Để phản ánh sự biến động của giá cả một mặt hàng nào đó ta có chỉ sốcá thể về .Chỉ số này đợc tính nh số tơng đối động thái , số tơng đối kếhoạch ,số tơng đối không gian
Trang 5ipnk : Chỉ số cá thể về giá theo nhiệm vụ kế hoạch
Pk : Giá bán lẻ từng mặt hàng theo kế hoạch
c Chỉ số không gian :
ip(A/B ) =pA/pB (1.3)
Trong đó :
ip(A/B): Chỉ số cá thể về giá của thị trờng A so với thị trờng B
PA :Giá bán lẻ từng mặt hàng của thị trờng A
PB :Giá bán lẻ từng mặt hàng của thị trờng B
Ví dụ : Giả sử có tài liệu giá bán lẻ gạo nếp từ năm 1991 đến năm 1994 áp dụng công (1.1) lấy năm 1991 làm kỳ gốc
Năm Giá bán lẻ gọa nếp (đ/kg) Chỉ số lấy gốc năm 1991(%)
1991 2646 100
1992 2647 100,038
1993 2718 102,721
1994 3241 122,487
1.2 Để phản ánh sự biến động của lợng hàng hóa tiêu thụ ta có chỉ số cá thể
về lợng Chỉ số này đợc tính nh tính số tơng động thái , số tơng đối kế hoạch ,
số tơng đối không gian
a Chỉ số phát triển :
ip = q1/qo
Trong đó :
ip : Chỉ số cá thể về lợng hàng hóa tiêu thụ
q1 : Lợng hàng hóa tiêu thụ kỳ nghiên cứu
qo : Lợng hàng hóa tiêu thụ kỳ gốc
b.Chỉ số kế hoạch :
iqnk = qk/qo (1.5.1) iqtk = q1/qk (1.5.2)
Trong đó :
iqnk : Chỉ số cá thể về lợng hàng hóa theo nhiệm vụ kế hoạch
iqtk : Chỉ số cá thể về lợng hàng hóa theo thực hiện kế hoạch
qk: Lợng hàng hóa tiêu thụ theo kế hoạch
c.Chỉ số không gian :
Trang 6iq(A/B) = qA/qB (1.6)
Trong đó :
iq(A/B): Chỉ số cá thể về lợng hàng hóa của thị trờng A so với thị trờng B
qA : Lợng hàng hóa tiêu thụ của thị trờng A
qB : Lợng hàng hóa tiêu thụ của thị trờng B
Ví dụ : Giả sử có tài liệu về tiêu thụ điện từ năm 1990 đến năm 1995
-Tính nghịch đảo : nếu ta hoán vị kỳ gốc và kỳ nghiên cứu thì kết quả thu đợc
sẽ là giá trị nghịch đảo của chỉ số cũ
-Tính liên hoàn : tích của các chỉ liên hoàn ( năm này so với năm kề trớc )hoặc tích của chỉ số định gốc liên tiếp , bằng chỉ số định tơng ứng
i3/0 = i3/2 .i2/1 .i1/0
-Tính thay đổi gốc : ta có thể suy các chỉ số gốc A của một năm nào đónào đó từ các chỉ số gốc B bất kỳ của năm đó mà không biết giá cả các hànghóa của năm đó ,bằng cách nhân các chỉ số gốc B cho chỉ số A/B của chỉ sốgốc A
Trang 7Lợng hàng hoá tiêu
thụ
Chỉ số cá thể
về giá từng mặt hàng
Chỉ số cá thể
về lợng từng mặt hàng
Ip = p1 q / p0 q (1.8)
Trong đó :
Ip : Chỉ số tổng hợp về giá theo tốc độ phát triển
P1 : Giá cả đơn vị một mặt hàng trong kỳ nghiên cứu
Po : Giá cả đơn vị một hàng kỳ gốc
q : Lợng tiêu thụ mỗi mặt hàng
Trong công thức (1.8) ,lợng tiêu thụ của mỗi mặt hàng đã tham gia vàocông thức tính chỉ số giá cả nhằm phản ánh tầm quan trọng của từng mặt hàngtrong s biến động chung của giá cả
Tuy nhiên muốn nghiên cứu sự biến động của nhân tố giá cả kỳ nghiên cứu
so với gốc thì giá cả của 2 thời kỳ này phải cùng đợc nhân với số lợng hànghóa tiêu thụ của một thời kỳ nào đó Do đó trong công thức (1.8) lợng hàngtiêu thụ phải đợc cố định giống nhau ở tử số và mẫu số Chính vì nguyên nhânnày mà tùy theo mục đích nghiên cứu và điều kiện tài liệu cho phép , quyền sốchỉ số giá cả (q) có thể đợc chọn ở kỳ nghiên cứu ( q1) hoặc kỳ gốc ( q0 ) Mỗiloại chỉ số nói trên làm cho chỉ tính đợc có ý nghĩa khác nhau
Trang 8 Theo quan điểm của Peaches – nhà kinh tế học ngời
Đức thì quyền đợc chọn là lợng hàng tiêu thụ ở kỳ nghiên cứu ( q1 ) ,chỉ số giácả đợc tính theo công thức :
Ip = p1 q1 /p0q1
Trong công thức trên tử số p1q1 là tổng số giá trị hàng hóa tiêu thụthực tế của các mặt hàng kỳ nghiên cứu , mẫu số p0q1 là tổng số giá trịhàng hóa tiêu thụ của các mặt hàng kỳ gốc với giá định lợng hàng tiêu thụgiống nh ở kỳ nghiên cứu
Công nói trên đã nói lên tầm quan trọng của từng mặt hàng và hiệu quảkinh tế thực tế Mức chênh lệch tuyệt đối về tổng số giá trị hàng hóa tiêu thụgiữa hai thời kỳ nói trên do biến động của nhân tố giá cả đợc xác định theocông thức :
pq (p ) = p1 q1 - p0q1 (1.10 )
Theo số liệu ở bảng 1 tacó :
Ip=p1q1/p0q1 =7,2.1400 +5.6.3600 +9.4.3000/6.1400+4.3600+10.3000 = 584400/52800 =1,107( lần ) hay 110,7(%)
Số liệu tính toán đợc cho thấy giá cả của các mặt hàng kỳ nghiên cứu sovới kỳ gốc bằng 1,107 lần (hay 1,107%), tăng 0,107 lần ( hay 10,7%) Mứcchênh lệch tuyệt đối về doanh thu giữa 2 thời kỳ nói trên do biến động của giácả đợc tính là :
pq (p ) = p1 q1 - p0q1=58440 -52800=5.640 ( nghìn đồng )
Đây là số tiền thực tế mà ngời mua hàng ở kỳ nghiên cứu phải trả thêm dogiá cả ở kỳ nghiên cứu đã tăng cao hơn kỳ gốc khi mua cùng một khối lợnghàng hóa nh nhau
• Theo quan điểm của Laspeyresh – nhà kinh tế học ngời Đức thì quyền
số đợc chọn là lợng hàng hóa tiêu thụ ở kỳ gốc (q0 ) ,chỉ số giá cả đợc tínhtheo công thức sau :
Ip = p1q0 / p0q0 (1.11)
Công thức ( 1.11 ) nói lên dợc tầm quan trọng của từng mặt hàng và chỉ ra
sự biến động của giá cả không chịu sự tác động của lợng hàng hóa tiêu thụ.Chênh lệch tuyệt đối giữa tử số và mẫu số là số tiền ngời mua hàng ở kỳnghiên cứu phải trả thêm ( nếu giá cả tăng ) hoặc đợc giảm bớt ( nếu giá cảgiảm ) để mua cùng khối lợng hàng hóa nh kỳ gốc
Theo số liệu bảng 1 ta có :
Trang 9Ip =p1q0/ p0q0=7,2.1000+5,6.2000+9,4.4000/6.1000+4.2000+10.4000 =56000/54000 = 1,037( lần ) hay 103,7(%)
Nh vậy giá cả chung của các mặt hàng kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc bằng1,037 lần ( hay 103,7% ) tăng 0,037 lần (hay 3,7% ) Mức chênh lệch tuyệt
đối về doanh thu giữa 2 thời kỳ nói trên đợc tính là :
p1q0 - p0q0 =56000-54000 = 2000 (nghìn đồng )
Vậy ngời mua hàng phải thêm 2000 (nghìn đồng )để mua cùng một khối ợng hàng hóa khi giá cả tăng
l-Các chỉ số tổng hợp của Laspeyresh và Peaches có bất lợi là có tính nghịch
đảo và tính liên hoàn
• Theo quan điểm của Fishes – nhà kinh tế học ngời Mỹ Ông kết hợp 2quan điểm của Laspeyresh và Peaches để khắc phục bất lợi là không có tínhnghịch đảo và tính liên hoàn bằng cách lấy trung bình nhân của 2 chỉ trên : ∑p1q1 ∑p1q0
Ip =
∑ p0q1 ∑ p0q0
Theo số liệu đã có , ta có kết quả tính toán :
Ip = 1,107 1,037 =1,071 (lần) hay 107,1(%)
• Chỉ số giá cả bình quân với trọng số :
Trờng hợp ta cần tính chỉ số giá cả tổng hợp mà đã có sẵn chỉ số đơn củagiá cả các hàng hóa với quyền số là p0q0 hoặc p1q1 Tuy vậy ta không nhấtthiết phải sử dụng các quyền số nói trên , mà có thể dùng trọng số nh đối vớichỉ số
m
m P
P
0 1
Trong đó : m là trọng số
Trọng số ở đây có thể là điểm quan trọng của mặt hàng nào đó hoặc thứbậc u tiên hay không u tiên của mặt hàng đó Vấn đề đặt ra là chọn trọng sốcho từng mặt hàng đó
Chỉ số này có nhiều thuận lợi là quyền số không bị thay đổi liên tục mà chỉsau một thời kỳ nhất định ta mới phải tính lại cho sát với thực tế, cho nên chỉ
số này có ứng dụng thực tế rõ rệt hơn các chỉ số (1.9) và (1.11)
Trang 10b Chỉ số kế hoạch :
Các chỉ số kế hoạch biểu nhiệm vụ kế hoạch hoặc tình hình thực hiện kếhoạch đối với từng chỉ tiêu Chỉ số này cũng đợc tính theo lí luận tính chỉ sốphát triển , do đó việc chọn quyền số của các chỉ số kế hoạch cũng phải dựavào mục đích nghiên cứu và tình hình thực tế Quyền số của chỉ này có thể làlợng hàng hóa tiêu thụ thực tế kỳ nghiên cứu (q1) hoặc lợng hàng hóa tiêu thụ
Trong đó : Ipnk : Chỉ số nhiệm vụ kế hoạch về giá
Iptk:Chỉ số thực hiện kế hoạch về giá
q1 :Lợng hàng hóa tiêu thụ thực tế kỳ nghiên cứu
p1 , p0: Giá cả mỗi mặt hàng kỳ nghiên , kỳ gốc
pk: Giá cả mỗi mặt hàng theo kế hoạch
• Nếu lấy quyền số là lợng hàng hóa tiêu thụ kế hoạch , ta có chỉ số sau : Công thức tính :
∑ pkqk ∑p1qk
Ipnk = (1.16); Iptk = (1.17)
∑ p0qk ∑ pkqk
Trong đó : qk là lợng hàng hóa tiêu thụ kế hoạch
Mỗi loại quyền số trên có tác dụng khác nhau , nếu quyền số là l ợng hànghóa tiêu thụ thực tế kỳ nghiên cứu (q1) thì có thể phản ánh đúng điều kiện tiêuthực tế cuả một doanh nghiệp sản xuất trong thời kỳ nghiên cứu vì các trị sốtuyệt đối nêu lên số tiền thực tế mà doanh nghiệp thu thêm đợc (hoặc mấtthêm) do biến động của giá cả , còn nếu quyền số là lợng hàng hóa tiêu thụ kếhoạch thì phản ánh công tác bán hàng của doanh nghiệp thu thêm đợc (haymất thêm )do sự thay đổi của giá kế hoạch so với giá thực tế kỳ nghiên cứu
c Chỉ số không gian :
Trang 11Chỉ số không gian so sánh mức độ của hiện tợng kinh tế qua điều kiệnkhông gian khác nhau chẳng hạn nh so sánh một chỉ tiêu kinh tế giữa hai địaphơng khác nhau ,hai đơn vị kinh doanh khác nhau Việc so sánh chỉ tiêu giácả của một hoặc nhiều hàng hóa giữa hai địa phơng , hai xí nghiệp khác nhau
đợc thông qua chỉ số giá không gian
Ip (A/B) = pA (qA+qB) / pB (qA+qB ) (1.18)
Trong đó :
Ip (A/B) :Chỉ số tổng hợp về giá của địa phơng so với địa phơng B
pA :Giá bán lẻ từng mặt hàng của địa phơng A
pB :Giá bán lẻ từng mặt hàng của địa phơng B
qA :Lợng tiêu thụ từng hàng hóa của địa phơng A
qB :Lợng tiêu thụ từng hàng hóa của địa phơng B
Trang 12Ví dụ : Có tài liệu về giá cả và lợng hàng hóa trên thực tế tại hai địa phơng
A và B nh sau :
ĐịA PHƯƠNG A ĐịA PHƯƠNG BMặT HàNG GIá ĐƠN Vị L ợngbán RA GIá ĐƠN Vị LƯợng bán ra
(1000Đ/Gói) ( Gói ) (1000Đ/Gói) (Gói)Bánh qui 15 1000 16 800Kẹo 14 900 13 1200
áp dụng công thức (1.18) ta tính đợc chỉ số giá cả địa phơng A so với địaphơng B nh sau :
Ip (A/B) = 15(1000+800) + 14(900+1200) 16(100+800) + 14(900+1200) = 56400 / 56100 = 1,005 lần hay 100,5%
Vậy giá cả địa phơng A cao hơn giá địa phơng B là 0,5%
2 2 Chỉ số tổng hợp về lợng :
a Chỉ số phát triển :
Khi so sánh số lợng các đơn vị của hiện tợng ( số lợng sản phẩm , số lợnglao động …).Để so sánh các mức độ của các hiện t) cũng trong sụ so sánh giá cả Vì vậy chỉ cá thể về lợng cha chobiết tính toán
So sánh toàn bộ hàng hóa tiêu thụ trên thị trờng ta có thể sử dụng trungbình giản đơn các chỉ số cá thể về lợng hàng hóa tiêu thụ
Iq = iq /n (1.19)
Trong đó :
Iq : Chỉ số tổng hợp về lợng hàng hóa tiêu thụ
iq: Chỉ số cá thể về lợng hàng hóa thụ của từng mặt hàng
n : Số mặt hàng
Theo tài liệu ở bảng 2 ta có :
Iq = iq /n = 1,4+ 18 + 0.75 /3 =1,3167( lần ) hay 131,67(%)Công thức (1.19)cha cho ta biết tầm quan trọng của giá cả từng hàng hóatrên thị trờng Thực cũng cho ta thấy rằng không thể trực cộng tất cả lợnghàng hóa trong từng thời kỳ đẻ so sánh với nhau vì chúng khác nhau về đơn vị
đo lơng , về giá trị sử dụng …).Để so sánh các mức độ của các hiện t
Trong trờng hợp này , ta có thể dùng giá cả hàng hóa làm dụng cụ thông
-ớc chung bằng cách nhân khối lợng từng loại hàng hóa với giá cả tơng ứngcủa chúng ta sẽ chuyển các khối lợng hàng vốn không thể trực tiếp cộng lại đ-
Trang 13ợc với nhau thành dạng giá trị nên có thể cộng lại đợc với nhau để so sánh ,
nh vậy ta có công thức :
Iq = q1 p / q0 p (1.20)
Trong đó :
Iq :Chỉ số tổng hợp về lợng hàng hóa tiêu thụ
q1 : Khối lợng hiện vật hàng hóa tiêu thụ ở kỳ nghiên cứu
q0 : Khối lợng hiện vật hàng hóa tiêu thụ ở kỳ gốc
p : Giá cả hàng hóa tơng ứng của từng loại hàng hóa tiêu thụ Trong công thức trên , giá cả tham gia vào quá trình tính toán với t cáchcách là nhân tố thông ớc chung đồng thời đóng vai trò quyền số …).Để so sánh các mức độ của các hiện t vì vậy nóphải đợc cố định giống nhau theo giá nhất quán ( giá kỳ gốc ,giá kỳ nghiêncứu hoặc giá cố định ) ở cả tử số và mẫu số – nhóm biểu hiện sự biến độngcả bản thân hàng hóa tiêu thụ
• Theo quan điểm của Laspeyresh _nhà kinh tế học ngời Đức thì quyền số đợcchọn là quyền số là giá cả kỳ gốc (p0), chỉ số lợng hàng hóa tiêu thụ tính theocông thức sau :
Iq = q1p0 / q0p0 (1.21)
Tử số q1p0 của công thức trên là tổng giá trị hàng hóa thực tế kỳ nghiêncứu với giá định theo giá kỳ gốc , mẫu số q0p0 là tổng giá trị hàng hóa tiêuthụ thực tế kỳ gốc Mức chênh lệch giữa tử số và mẫu số :
Trang 14Nh vậy, lợng hàng hóa tiêu thụ kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc bằng 0,9778lần (hay 0,9778%) , giảm 0,0222 lần (hay 2,22%).
Chênh lệch tuyệt đối phản ánh giá trị hàng hóa giảm do lợng hàng hóa tiêuthụ giảm qua 2 thời kỳ là :
pq (q ) = q1 p0 - q0p0 =52600-54000 = -1200 (nghìn đồng )
• Theo quan điểm của nhà kinh tế học ngời Đức Peaches thì quyền số đợcchọn là giá cả kỳ nghiên cứu (p1) , chỉ số lợng hàng hóa tiêu thụ đợc tính theocông thức :
Iq = q1 p 1/ q0 p 1 (1.22)
Công thức náy đã nêu lên biến động của khối lợng hàng hóa tiêu thụ nhngcha loại hẳn ảnh hởng do sự biến động của lợng hàng hóa tiêu thụ
Chênh lệch tuyệt đối giữa tử số và mẫu số phản giá trị hàng hóa tăng (nếu
tử số lớn hơn mẫu số ) hoặc giảm (nếu tử số nhỏ hơn mẫu số) do lợng hànghóa tiêu thụ tăng hoặc giảm
Khi ngời mua mua hàng với cùng một mức giá ở kỳ nghiên cứu , theo tàiliệu ở bảng 1 ta có :
Iq=q1.p / q0.p = 1400.7,2+3600.5,6+3000.9,4/1000.7,2+2000.5,6 +4000.9,4 = 58440 / 56000 =1,044( lần ) hay 104,4(%)
Nh vậy lợng hàng hóa tiêu thụ kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc bằng 1,044 lần( hay 104,4%) , tăng 0,044 lần ( hay 4,4%)
Chênh lệch tuyệt đối phản ánh giá trị hàng tăng do lợng hàng hóa tiêu thụtăng qua 2 kỳ là :
pq (q ) = q1 p1- q0p1 = 58440-56000 = 2440 ( nghìn đồng )
• Theo quan điểm của Fishes – nhà kinh tế học ngời Mỹ đẻ khắc phục nhợc
điểm của 2 công thức theo quan điểm của Laspeyresh và Peaches thì Fishes
đã lấy trung bình nhân của 2 công thức (1.21) và (1.22) dể tính :
Trang 15∑ iqm
Iq = (1.24)
∑ m
Trong đó : m là trọng số