1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận vai trò của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý của nhà nước

19 563 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 95,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua những kết quả đã thu đợc ta có thể thấy rằng nguồn vốn đầu t nớc ngoài có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế, tăng cờng quan hệ đối ngoại với các nớc trên thế g

Trang 1

Vai trò của thành phần kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa

d-ới sự quản lý của Nhà Nớc ở nớc ta hiện nay.

LờI Mở ĐầU

Trong xu hớng hội nhập và toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ, nền kinh tế thế giới thực sự là một tổng thể chứa đựng nền kinh tế các quốc gia và khu vực trên phạm vi toàn cầu Quốc tế hoá và khu vực hoá kinh tế là những quá trình khách quan không đảo nghịch Chúng tạo ra cơ hội lớn cha từng có trong lịch sử, nhng đồng thời cũng là những thách thức lớn đối với sự phát triển của từng quốc gia, từng khu vực với t cách là một bộ phận hữu cơ của nền kinh tế thế giới thống nhất Lựa chọn chiến lợc phát triển quốc gia trong những điều kiện mới nhất thiết phải tính dến quá trình quốc tế hoá và khu vực hoá nền kinh tế.Tuy nhiên, thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là kinh tế chậm phát triển, hiệu quả kinh tế thấp, dẫn đến nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh

tế, luôn lâm vào thế yếu, bị thua thiệt trong cạnh tranh và hợp tác quốc tế Sự tụt hậu về xa hơn về kinh tế sẽ là nguyên nhân dẫn đến mất ổn định về mặt chính trị, xã hội hạn chế khả năng củng cố an ninh bảo vệ chủ quyền.Trong bối cảnh nh trên, Việt Nam cũng đã đề ra những giải pháp và phơng hớng để thúc đẩy nền kinh tế đạt tốc độ tăng trởng ổn định Một trong những giải pháp

đó là tăng cờng thu hút vốn đầu t nớc ngoài Qua những kết quả đã thu đợc ta

có thể thấy rằng nguồn vốn đầu t nớc ngoài có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế, tăng cờng quan hệ đối ngoại với các nớc trên thế giới

Để thấy rõ vai trò quan trọng của nguồn vốn đầu t nớc ngoài, ta hãy đi xem xét thực trạng nguồn vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam

NộI DUNG

CHIếN LƯợC PHáT TRIểN KINH Tế Xã HộI CủA VIệT

Trang 2

1 vai trò tích cực

a Tăng khối lợng vốn đầu t cho sản xuất trong nớc.

Mục tiêu tổng quát của chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2001-2010)

đặt ra là nhu cầu vốn đầu t phát triển, trong đó riêng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trong giai đoạn 2001-2005 khoảng 12 tỉ USD, vốn thực hiện khoảng 11

tỉ USD So với thời kì 5 năm trớc( 1996-2000), thì mục tiêu này không lớn song đây là thách thức lớn trong bối cảnh khủng hoảng tài chính tiền tệ năm

1997, đồng vốn FDI vào nớc ta có xu hớng giảm sút nghiêm trọng, trong khi nhiều nớc trong khu vực nhất là Trung Quốc đang tích cực cải thiện môi trờng

đầu t và trở thành điểm hút mạnh nguồn vốn FDI Thực tế này đòi hỏi Việt Nam phải đổi mới một cách khẩn trơng, đồng bộ cơ chế chính sách nhất là khâu điều hành để thực hiện thắng lợi mục tiêu thu hút nhiều hơn và sử dụng hiệu quả nguồn vốn FDI Về bản chất, FDI là đầu t của nhà t bản nớc ngoài, chủ yếu là của các công ty xuyên quốc gia để chiếm lĩnh thị trờng và thu nhiều lợi nhuận, hoạt động trong khuôn khổ pháp luật của nớc sở tại và phù hợp với thông lệ quốc tế Ưu điểm của FDI là không để lại gánh nợ lâu dài cho nớc nhận đầu t nh hình thức ODA và các loại tín dụng khác( vay thơng mại, phát hành cổ phiếu ra nớc ngoài…) bởi vì, chính xác nhà đầu t) bởi vì, chính xác nhà đầu t nớc ngoài

tự bỏ vốn và kinh doanh, trực tiếp tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng, sản xuất kinh doanh, tồn tại lâu dài nên nhà đầu t không dễ dàng rút vốn nh các loại vốn khác Mặt khác, nhà đầu t có thể triển khai nhanh, nhiều và bảo đảm tính hiệu quả của nhiều dự án.Hơn 15 năm qua, kể từ khi ban hành Luật đầu t trực tiếp nớc ngoài năm 1987, hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam đã

đạt đợc nhiều thành tựu quan trọng góp phần tích cực vào việc thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội quan trọng, vào thắng lợi của công cuộc đổi mới, đa đất nớc ra khỏi khủng hoảng kinh tế, tăng cờng thế và lực trên trờng quốc tế Luật đầu t nớc ngoài sửa đổi tháng 12/ 1992 đã bổ sung thêm hình thức đầu t theo hợp đồng BOT và qui chế BOT – một hình thức của FDI, áp dụng với đầu t nớc ngoài tại Việt Nam Tới nay, hình thức đầu t BOT có vốn

đầu t nớc ngoài đã có 7 dự án với tổng vốn đầu t lên tới hơn 2 tỉ USD đã đợc cấp giấy phép đầu t vào các lĩnh vực sản xuất điện , nớc, kinh doanh cảng biển nớc sâu và đều do các doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài đầu t Các dự

án BOT hiện đang hoạt động tính đến tháng 6/ 2004 là 6 dự án với tổng số vốn hơn 1,3 tỉ USD Các dự án BOT và các dạng tơng tự là hình thức đầu t phổ biến ở các nớc nhằm thu hút đầu t từ khu vực t nhân để xây dựng công trình

Trang 3

kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng mà thông thờng nhà nớc phải bỏ vốn xây dựng, nhng khả năng cân đối ngân sách còn hạn chế Xuất phát từ đặc

điểm đó, dự án BOT ở các nớc chủ yếu do doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế

t nhân thực hiện từ nguồn vốn tự có và nguồn vốn vay dới hình thức “tài trợ dự

án” Tại Việt Nam, ngoài nguồn vốn không có thuộc ngân sách nhà nớc, dự án BOT còn có thể thực hiện bằng vốn góp ngân sách của nhà nớc Điều đó đã tạo ra lợi thế thu hút vốn đầu t nớc ngoài Hiện nay, có nhiều nhà đầu t nớc ngoài bày tỏ muốn tham gia đầu t theo hình thức này, đặc biệt là trong lĩnh vực cung cấp nớc sạch, sản xuất điện, công trình giao thông vận tải, kết cấu hạ tầng đô thị Nh vậy đầu t trực tiếp nớc ngoài là một nội dung quan trọng, bớc phát triển toàn cầu hoá và khu vực hoá, làm cho nền kinh tế các nớc không chỉ quan hệ trao đổi với nhau mà còn lồng vào nhau tăng sự phụ thuộc, gắn bó lợi ích với nhau theo nguyên tắc lợi cùng hởng lỗ cùng chia

Tại Việt Nam, mức tích luỹ đầu t xã hội có xu hớng tăng lên ( năm 2001

là 33,75% GDP, trong đó FDI chiếm 18,3% tổng vốn đầu t xã hội) Hiệu quả của đầu t nớc ngoài tại Việt Nam là khá khả quan Tính đến năm 2003, các dự

án FDI đạt tổng doanh thu xấp xỉ 70 tỉ USD( không kể dầu khí), giai đoạn 2001-2002 đạt 24,7 tỉ USD, trung bình tăng 20%/ năm Tỷ trọng của khu vực FDI trong tổng giá trị xuất khẩu của cả nớc trong giai đoạn từ 2001- 2003 là 24,4%-31,4%( không kể dầu khí) Cũng theo số liệu của bộ KH&ĐT, trong 4 tháng đầu năm 2004 đã có 139 dự án FDI đợc cấp phép với khoảng 470 triệu USD và 57 dự án xin tăng vốn đầu t (trên 420 triệu USD) đa tổng số vốn vào nớc ta tăng lên 870 triệu USD Theo tính toán của bộ đầu t thì dự kiến năm

2004 sẽ đạt đỉnh điểm thu hút vốn FDI kể từ năm 1997 (vợt mức 3,1 tỉ USD)

Để đạt mục tiêu phát triển kinh tế bình quân 7,5% trong kế hoạch 5 năm 2001-2005, trong điều kiện chỉ số ICOR ở mức cao ( hiện nay trên 5 lần), đòi hỏi mức tích luỹ đầu t phải đạt trên 35% Theo tính toán, khả năng huy động tối đa trong nớc chỉ khoảng 60-70%, còn lại phải huy động từ các nguồn vốn bên ngoài, trong đó đáng kể là FDI( hiện nay chiếm khoảng hơn 2/3 vốn nớc ngoài) để bảo đảm cho sự tích luỹ vốn cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Nh vậy vốn đầu t nớc ngoài đã và đang chiếm một vị trí quan trọng trong tổng vốn đầu t xã hội (khoảng 20%) và tỉ lệ đóng góp vào GDP cũng tăng đều đặn qua các năm (năm 2003 là 14,3%) Nó là một phần không thể thiếu trong bản thể nền kinh tế

tế mũi nhọn và tăng số việc làm.

Trang 4

Thu hút và sử dụng hiệu quả cao FDI là một nội dung quan trọng của việc thực hiện chủ động hội nhập kinh tế quốc tế theo tinh thần phát huy tối đa nội lực nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế bảo đảm độc lập tự chủ và định hớng xã hội chủ nghĩa nhằm: đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng số lao động việc làm, tạo ra những ngành công nghiệp mũi nhọn từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm, doanh nghiệp và nền kinh tế

- Sự chuyển dịch cơ cấu trong nền kinh tế: Cùng với hai xu hớng của sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đang diễn ra trên thế giới là:

+ Chuyển dịch từ khu vực sản xuất sang khu vực dịch vụ, sự dịch chuyển này thờng diễn ra ở các nớc có nền kinh tế phát triển cao chịu ảnh hởnh tác

động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật

+Chuyển dịch trong nội bộ khu vực sản xuất vật chất, chủ yếu là chuyển dịch cơ cấu từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp Xu hớng này thờng diễn ra ở các nớc đang phát triển, gắn liền với quá trình công nghiệp hoá

Với điều kiện của nớc ta hiện nay, đang trong quá trình công nghiệp hoá,

mở cửa nền kinh tế, với xu hớng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới và do tác

động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đại và quan trọng hơn là nớc ta đã thu hút đợc một nguồn lớn vốn đầu t nớc ngoài nên chúng ta có thể tiến hành cùng một lúc hai sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành thể hiện tơng đối rõ nét ở sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nớc (GDP) Tỉ trọng của nông-lâm-ng nghiệp tăng lên đến năm 1988 rồi sau đó giảm dần Tỉ trọng của ngành công nghiệp giảm cho tới năm 1990 do

sự xáo trộn của cơ chế nhng hiện nay do nguồn vốn đầu t tăng lên nên ngành công nghiệp đang bớc sang một giai đoạn mới Khu vực dịch vụ tăng khá nhanh, từ năm 1992 đã vợt phần tỉ trọng của khu vực nông-lâm-ng nghiệp Hiện nay tỉ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm 58,6% trong ngành kinh tế quốc dân

Bên cạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành thì trong nội bộ các ngành kinh tế cũng có sự chuyển dịch Nếu nh trớc kia, công nghiệp nặng đợc chú trọng phát triển thì hiện nay công nghiệp nhẹ và thực phẩm đợc chú trọng phát triển Các công ty thực phẩm, công ty sản xuất hàng tiêu dùng có vốn đầu

t nớc ngoài đã hình thành ngày càng nhiều hơn, chẳng hạn nh hàng may mặc

có Piere Cacdin An Phơc, Hanosimec, Hafaco,…) bởi vì, chính xác nhà đầu tĐặc biệt là các ngành thuộc kết cấu hạ tầng đợc chú trọng đầu t thông qua con đờng hợp tác đầu t nớc

Trang 5

ngoài nh ngành bu điện, bảo hiểm, thông tin liên lạc ( AIA, Prudential, Mobile Phone,…) bởi vì, chính xác nhà đầu t)

-Tăng số lợng việc làm: Kể từ khi có vốn đầu t nớc ngoài, số việc làm

đ-ợc tạo ra là 665 nghìn việc làm trực tiếp và hơn 1 triệu việc làm có liên quan cho ngời lao động Do sự chuyển dịch về mặt cơ cấu nên số lơng lao động làm việc trong các khu vực công nghiệp,nông nghiệp, dịch vụ cũng có sự biến đổi

Số lợng lao động đang tăng mạnh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Hiện nay

tỉ lệ làm việc trong khu vực này là vào khoẩng gần 50% trong cơ cấu nền kinh

tế quốc dân Với việc hình thành các công ty liên doanh sử dụng vốn đầu t nớc ngoài, với đòi hỏi khắt khe về trình độ, tri thức và việc trả công chính xác với những gì mà ngời lao động bỏ ra thì đây thực sự là một cơ hội với lao động trẻ Việt Nam Số lợng các công ty hình thành cũng tỉ lệ thuận với số việc làm

đợc tạo ra Đây thực sự là một giải pháp với vấn việc làm, một vấn đề rất nhạy cảm ở Việt Nam hiện nay

- Hình thành các ngành kinh tế mũi nhọn: Mặt khác, thông qua việc đẩy mạnh thu hút vốn đầu t FDI để hình thành một số ngành kinh tế mũi nhọn

nh công nghiệp điện tử, công nghiệp chế biến, công nghiệp điện tử, du lịch , tranh thủ công nghệ nguồn của các n

…) bởi vì, chính xác nhà đầu t ớc có nền khoa học công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lí, mở rộng thị trờng góp phần hình thành đồng bộ cơ chế kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta.Theo tổng công

ty Điện lực Việt Nam, trong giai đoạn 2001-2010, Việt Nam có kế hoạch xây dựng và đa vào vận hành 32 nhà máy điện, với tổng vốn đầu t nớc ngoài khoảng 305 nghìn tỉ đồng( tơng đơng với 20 tỉ USD)

c. Nâng cao trình độ khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lí và mở rộng thị trờng xuất khẩu

Đối với các nớc đang phát triển, đầu t trực tiếp nớc ngoài có tác dụng hỗ trợ một cách đồng bộ về vốn về kĩ thuật công nghệ, về thị trờng và kinh nghiệm quản lí.Nh vậy đầu t trực tiếp nớc ngoài trở thành một trong những nguồn vốn quan trọng cho đầu t phát triển, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá nh: nâng cao năng lực quản lí, trình độ khoa học công nghệ và mở rộng thị trờng xuất khẩu góp phần mở rộng quan

hệ đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế Vai trò đó càng quan trọng hơn khi nớc ta đang trong tiến trình công nghiệp hoá hiên đại hoá, phát triển nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa có sự tham gia quản lí của nhà nớc

Trang 6

- Nâng cao trình độ khoa học công nghệ: Nớc ta vốn đi lên từ một nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, lại phải chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh Nền kinh tế mang nặng tính chật tự cung tự cấp, công nghiệp nhỏ bé lạc hậu, các ngành dịch vụ cha phát triển Chiến tranh kéo dài làm tổn hao về ngời và của, nhiều cơ sở công nghiệp mới đợc khôi phục và xây dựng đã bị tàn phá, đ-ờng xá và cơ sở hạ tầng kĩ thuật bị h hỏng nặng, đời sống xã hội bị h hỏng nặng Do đó việc phát triển kinh tế xã hội trong quá trình đổi mới của nớc ta là cả một khó khăn lớn Nền kinh tế nớc ta muốn theo kịp các cờng quốc trên thế giới thì không thể không áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến Công nghệ là

động lực mạnh mẽ nhất đối với sự phát triển xã hội loài ngời Trong nền kinh

tế thị trờng, công nghệ đợc coi là vũ khí cạnh tranh mạnh mẽ nhất Nhờ công nghệ tiên tiến hơn chất lợng sản phẩm sẽ tốt hơn, năng suất cao hơn, chi phí sản xuất sẽ giảm dẫn đến giá thành hạ tạo ra u thế cạnh tranh trên thị trờng Công nghệ là một trong ba yếu tố tạo ra sự tăng trởng kinh tế: tích luỹ t ban, dân số và lực lợng lao động và tiến bộ khoa học công nghệ Tiến bộ công nghệ thông qua đổi mới công nghệ tạo ra năng suất lao động cao Công nghệ là

ph-ơng tiện hữu ích để nâng cao các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của một quốc gia chẳng hạn nh chỉ tiêu HDI, chỉ tiêu phát triển nhân lực Nếu nh trớc kia các nớc phải mất tới hàng chục năm mới tạo ra và áp dụng đợc các phát minh khoa học kĩ thuật thì hiện nay nớc ta có thể thừa hởng thành quả lao động đó Các doanh nghiệp nớc ngoài không chỉ mang theo đồng vốn đầu t vào nớc ta

mà họ còn mang theo công nghệ khoa học kĩ thuật vào Điều đó có đ ợc là do bất kì một doanh nghiệp nào khi bỏ vốn ra đầu t cũng đều mong sẽ thu đợc lợi nhuận tối đa nên họ sẽ đầu t trang thiết bị khoa học kĩ thuật để cho ra mức sản lợng tối đa ứng với chất lợng tốt nhất Các trang thiết bị đó là: dây chuyền sản xuất hiện đại, cách chọn nguyên liệu đầu vào, cấc chơng trình marketing mix…) bởi vì, chính xác nhà đầu t Thông qua đó chúng ta có thể học tập đợc các kinh nghiệm sản xuất, cách áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật một cách hiệu quả nhất, để từ đó trình độ của ngời lao động nớc ta đợc nâng cao Đây chính là một giải pháp tốt

để nâng trình độ nnền kinh tế Việt Nam lêm một tầm cao mới

- - Nâng cao trình độ quản lí: Trong bối cảnh hiện nay, khi nớc ta mới đợc

30 năm độc lập trình độ quản lí nền kinh tế còn khá quan liêu bao cấp, thủ tục hành chính còn rờm rà phức tạp, việc phân công lao động là cha đồng bộ từ trung ơng cho tới địa phơng…) bởi vì, chính xác nhà đầu t thì việc cải tổ lại bộ máy quản lí nền kinh tế là rất cần thiết Điều này là không hề dễ dàng, muốn làm đợc đòi hỏi phải có đội ngũ lãnh đạo có một trình độ bao quát lớn, có năng lực thực sự Môi trờng làm

Trang 7

việc trong các doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài phần nào đáp ứng đợc nhu cầu này Trong các doanh nghiệp liên doanh, họ sẽ áp dụng phơng pháp quản lí tiên tiến của các nớc phát triển trên thế giới giảm bớt gánh nặng về thủ tục hành chính rờm rà Đối với sự điều hành của hệ thống luật pháp nớc sở tại thì thành phần kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài có mối quan hệ tác động hai chiều Doanh nghiệp đó chịu sự tác động của luật pháp và tác động ngợc trở lại để làm cho hệ thống pháp luật đợc hoàn chỉnh hơn Nó phát triển và hoạt

động tuân theo đúng pháp luật, sự sở hữu của nó đợc thừa nhận và bảo hộ tại Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoàI là một pháp nhân theo pháp luật Việt Nam Pháp luật chấp nhận và khuyến khích chuyển vào Việt Nam vốn, công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản lí tiên tiến của nớc ngoài Đồng thời nó cũng chỉ rõ ra bất cập, điều cha hợp lí trong hệ thống luật của nớc sở tại Kết quả thu đợc mang tính đột phá nh: quyền của nhà đầu t đã đợc mở rộng (nhà đầu t có quyền chủ động lựa chọn dự án đầu t, thời điểm đầu t, tỉ lệ góp vốn pháp định…) bởi vì, chính xác nhà đầu t); mở rộng quyền tự chủ của doanh nghiệp ( các doanh nghiệp FDI đợc mở chi nhánh văn phòng đại diện ở nớc ngoài để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp có phạm vi kinh doanh trong và ngoài nớc); u đãi đầu t thông qua thuế suất…) bởi vì, chính xác nhà đầu tTất cả những chính sách này cho thấy các chính sách qui định cơ chế quản lí thơng mại đã thông thoáng hơn,

đây là dấu hiệu tốt của bộ máy quản lí kinh tế ở Việt Nam trong thời kì đổi mới

- Mở rộng thị trờng xuất khẩu: Từ khi có vốn đầu t nớc ngoài số lợng sản phẩm đợc tạo ra nhiều hơn, nó không chỉ đáp ứng đợc nhu cầu trong nớc mà còn phục vụ cho xuất khẩu, từ đó nó làm tăng tổng thu nhập quốc dân của Việt Nam Trình độ phát triển của một đất nớc đợc đánh giá thông qua cán cân xuất nhập khẩu Nớc ta mặc dù nhập siêu vẫn cao hơn xuất siêu nhng trong những năm gần đây quy mô và tốc độ xuất khẩu liên tục đợc mở rộng và gia tăng Các doanh nghiệp FDI luôn có tốc độ tăng cao và chiếm tỉ trọng lớn trong kim nghạch xuất khẩu (chiếm hơn 50% tổng kim nghạch xuất khẩu của cả nớc) Sự chuyển dịch cơ cấu mặt hàng đối với các thị trờng chủ yếu cũng có chuyển biến tích cực Đặc biệt là thị phần vào thị trờng Mĩ tăng mạnh từ sau Hiệp định thơng mại Việt- Mĩ có hiệu lực đến năm 2003 Nhiều ngành sản xuất mới thu hút đông đảo lao động xã hội nh dệt may, thuỷ hải sản…) bởi vì, chính xác nhà đầu t ợcđ hình thành và phát triển mạnh góp phàn tạo việc làm tăng thu ngoại tệ để phục

vụ sản xuất và đời sống Chất lợng hàng xuất khẩu đợc nâng lên đáng kể một

số mặt hàng đã có sức cạnh tranh trên thị trờng thế giới đồng thời tác động

Trang 8

tích cực vào chất lợng sản phẩm trong nớc Hiện nay gạo, dầu thô, thuỷ hải sản, hàng dệt may, giày dép, cà phê, nhân điều, hạt tiêu của Việt Nam đạt hoặc xấp xỉ chất lợng quốc tế Kết quả thu đợc từ những bớc tiến đó là thị tr-ờng hàng xuất khẩu của Việt Nam đã đợc mở rộng Hàng hoá của nớc ta đã xuất sang Singapore với giá trị là 1290 triệu USD, Nhật Bản là bạn hàng lớn nhất của nớc ta, bên cạnh đó còn có Thái Lan, Indônêxia, Malaixia, Hungari, Australia,…) bởi vì, chính xác nhà đầu t và đặc biệt là thị trờng Mĩ Nh vậy nhờ tốc độ gia tăng thị phần xuất khẩu ra nớc ngoài của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài mà cán cân xuất nhập nớc ta đang lấy lại đợc thế cân bằng

2 vai trò tiêu cực

a. Tạo ra sự mất cân đối về cơ cấu vùng.

Cơ cấu đầu t nớc ngoài tuy có chuyển biến nhng còn mất cân đối, nhất là

về cơ cấu vùng Hầu hết các nhà đầu t nớc ngoài thờng chọn các vùng có điều kiện kinh tế xã hội phát triển và vùng khó khăn thì không hoặc là có rất ít dự

án và vốn đầu t Nếu có thì cũng chỉ là các dự án đầu t vào các đồn điền cao

su, cà phê, hồ tiêu ở Đông Nam Bộ hoặc ở các cảng biển lớn Điều này có đợc

là do ở các vùng phát triển nh Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng có điều kiện về nguồn lao động dồi dào với trình độ văn hoá cao, cơ sở hạ tầng tốt, thị trờng tiêu thụ rộng lớn…) bởi vì, chính xác nhà đầu t Còn ở vùng sâu vùng xa, dân c tập trung tha thớt nên nguồn lao động không đủ, địa hình không bằng phẳng gây khó khăn cho việc xây dựng các công trình nhà máy sản xuất, đờng xá Từ những thực trạng đó

đã dẫn đến việc cơ cấu về vùng dần dần mất thế cân bằng Việc này tác động rất xấu đến trình độ phát triển ở nớc ta vì nó tạo ra sự phát triển không đồng

đều đối với các vùng trong cả nớc Các vùng phát triển sẽ ngày càng phát triển còn các vùng kém phát triển sẽ ngày càng thụt lùi Từ đó nó tạo ra sự phân hoá về trình độ theo lãnh thổ, dần làm mất đi khối phát triển thống nhất của cả nớc

b. Vấn đề ô nhiễm môi trờng, tài nguyên thiên nhiên và hệ sinh thái

Số lợng các nhà máy đợc xây dựng ở nớc ta tăng thêm tỉ lệ thuận với khối lợng chất thải thải ra Các nhà máy sản xuất đã và đang thải ra môi trờng sống một lợng lớn các chất độc hại Điều này gây ảnh hởng nghiêm trọng đến môi trờng không khí, môi trờng nớc, môi trờng đất…) bởi vì, chính xác nhà đầu tNếu ta không có những giải pháp khắc phục nhanh chóng thì nớc ta nói riêng và thế giới nói chung sẽ phải

Trang 9

đối mặt với các dịch bệnh, các loại virut mới vô cùng nguy hiểm Chúng đang từng bớc đe doạ sự sống trên trái đất

Bên cạnh đó các công trình sản xuất mới đợc xây dựng sẽ phá vỡ hệ sinh thái của nớc ta Sự mở rộng của đồn điền cao su, cà phê, hồ tiêu…) bởi vì, chính xác nhà đầu t sẽ làm cho diện tích rừng bị thu hẹp, khiến môi trờng sống của các loại động thực vật mất

đi Việc mở rộng những cảng biển sự xuất hiện của tàu biển luôn đối mặt với việc ô nhiễm nớc, sự cố loang dầu…) bởi vì, chính xác nhà đầu t gây ra ảnh hởng nghiêm trọng đến môi trờng sống của các loại thuỷ hải sản

Với vấn đề tài nguyên thiên nhiên, khi các nhà máy đợc xây dựng, nguồn nguyên liệu đầu vào dành cho sản xuất cũng tăng lên Muốn có nguyên liệu sản xuất thì nhà đầu t nớc ngoài bắt buộc phải khai thấc nguồn tài nguyên của nứơc ta Điều này dẫn đến việc các loại khoắng sản nh sắt, gang, bôxit, thạch anh…) bởi vì, chính xác nhà đầu t sẽ trở nên ngày càng khan hiếm có nguy cơ cạn kiệt vì đó là những nguyên liệu không thể thiếu trong ngành công nghiệp nặng Thêm vào đó việc xây dựng các nhà máy cũng ảnh hởng đến môi trờng đất làm cho đất ngày

càng xấu ảnh hởng đến sản xuất nông, ng nghiệp, một thành phần không

thể thiếu của nền kinh tế

3 kết luận về vai trò của vốn đầu t nớc ngoàI trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội tại việt nam.

Qua phân tích vai trò của nguồn vốn đầu t nớc ngoài đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở trên ta thấy hoạt động đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu vô cùng quan trọng, góp phần tích cực vào việc thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội, vào thắng lợi của công cuộc đổi mới đa đất nớc

ra khỏi khủng hoảng kinh tế, tăng cờng thế và lực trên trờng quốc tế Đầu t trực tiếp nớc ngoài thực sự trở thành một trong những nguồn vốn quan trọng cho đầu t phát triển sản xuất trong nớc, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu theo h-ớng công nghiệp hoá hiện đại hoá, mở ra nhiều ngành nghề mũi nhọn với các sản phẩm mới, nâng cao trình độ năng lực quản lí và khoa học công nghệ, mở rộng thị trờng xuất khẩu, tạo thêm nhiều việc làm góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế Trong quá trình mở rộng các quan hệ kinh tế và với hình thức thu hút nguồn vốn đầu t nớc ngoài, nớc ta sẽ tham gia tốt hơn vào sự phân công lao động giữa các nớc trong khu vực, hoà nhập nhanh hơn vào đời sống kinh tế quốc tế đang diễn ra sôi nổi trên toàn thế giới Nói tóm lại, nguồn vốn đầu t nớc ngoài có vai trò vô cùng quan trọng, nó là một phần không thể thiếu trong bản thể nền kinh tế thị trờng trong giai đoạn quá độ lên xã hội chủ nghĩa ở nớc ta hiện nay

Trang 10

b thực trạng và giảI pháp đẩy mạnh thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoàI ở việt nam hiện nay.

1 thực trạng thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài Trong 6 tháng đầu năm 2004, trên địa bàn cả nớc có 280 dự án đợc cấp

giấy phép với tổng vốn đầu t nớc ngoài đăng kí trên 806,6 triệu USD, bằng 79,8% về số dự án và 89,7% về vốn đăng kí so với cùng kì năm trớc Tính chung cả vốn đăng kí của các dự án cấp mới và tăng vốn mở rộng sản xuất trong 6 tháng đầu năm 2004, cả nớc đã thu hút đợc 1,63 tỉ USD, tăng 24,3%so với cùng kì năm trớc ( khoảng bằng 49% mục tiêu dự kiến cho cả năm 2000 là 3,3 tỉ USD) Về cơ cấu ngành lĩnh vực công nghiệp và xay dựng chiếm khoảng 68% tổng vốn đầu t mới Về cơ cấu vùng, tập trung tại ba địa bàn có cơ sở hạ tầng tơng đối tốt nh Bình Dơng, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai chiếm khoảng 54,9% tổng vốn đầu t mới

Nh vậy, tính đến hết 30 tháng 6 năm 2004, trên phạm vi cả nớc có 4677 dự

án còn hiệu lực với tổng số vốn đầu t đăng kí trên 43 tỉ USD, vốn pháp định 19,2 tỉ USD Về cơ cấu ngành, vốn đầu t đăng kí tập trung trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm 57,6% tổng vốn đầu t Về cơ cấu vùng vốn đăng kí chủ yếu tại các địa phơng có cơ sở hạ tầng tơng đối tốt chiếm khoảng 50,6% riêng Hà Nội chiếm 18% tổng vốn đầu t đăng kí Về cơ cấu nớc và lãnh thổ

đầu t, vốn đăng kí chủ yếu là từ các nớc, đối tác châu á (Singapore, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc và Hồng Kông) chiếm khoảng 62% tổng vốn đầu t đăng kí

Nhiều doanh nghiệp đầu t nớc ngoài đã tăng vốn mở rộng sản xuất kinh doanh với số vốn tăng thêm đạt trên khoảng 828 triệu USD, gần gấp đôi cùng kì năm ngoái, Trong 6 tháng đầu năm 2004 khối doanh nghiệp đầu t nớc ngoài

đã thu hút thêm gần 3 vạn lao động đa tổng số lao động trong khu vực có vốn

đầu t nớc ngoài tính đến cuối tháng 6 năm 2004 đạt gần 71 vạn lao động Nguyên nhân của những kết quả trên là:

- Đảng và nhà nớc ta tiếp tục khẳng định chủ trơng tăng cờng thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t nớc ngoài, xác định khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài là một thành phần kinh tế đợc khuyến khích phát triển lâu dài và bình đẳng với thành phần kinh tế khác Hội nghị trung ơng Đảng khoá

9 đã đề ra nhiệm vụ: “Tạo chuyển biến cơ bản trong thu hút vốn đầu t nớc

ngoài, nhất làcủa các tập đoàn xuyên quốc gia, hớng mạnhhơn nữa vào những ngành, lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế, đặc biệt là các lĩnh vực công nghệ

Ngày đăng: 05/07/2016, 23:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w